1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên

127 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam ñã xây dựng ñược bộ tiêu chuẩn phương pháp thực hành nông nghiệp tốt VIETGAP song hiện tại mới chỉ có số rất ít diện tích và sản lượng sản phẩm ñược áp dụng thực hiện vì vậy việ

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60 62 01 15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

Hà Nội, NĂM 2013

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh ñạo và các cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn ðặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Văn Song, người

ñã tận tình chỉ dẫn, ñịnh hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Ban giám hiệu, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường

UBND, phòng Nông nghiệp & PTNN huyện ðại Từ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ñỡ nhiệt tình của các hộ nông dân ở 3 xã:

La Bằng, Phú Lạc và Tân Linh

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với những người thân trong gia ñình, tất cả các ñồng nghiệp, và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Tác giả luận văn

Trang 5

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC ………iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC ðỒ THỊ, HÌNH, SƠ ðỒ viii

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ðối tượng & phạm vi nghiên cứu 3

3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn 4

1.1.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản 4

1.1.2 ðặc ñiểm và tiêu chuẩn của vùng nguyên liệu chè an toàn 6

1.1.3 Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn 9

1.1.4 Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn 9

1.1.5 Quy trình thâm canh, sản xuất nguyên liệu chè an 12

1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn13 1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 16

1.2.1 Khái quát về lịch sử phát triển sản xuất chè ở Việt nam 16

1.2.2 Vị trí, vai trò của cây chè trong ñời sống, nền kinh tế quốc dân 18

1.2.3 Tổng quan tình hình SX chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam 20

1.3 Kết quả rút ra từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 34

Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 6

v

2.1 đặc ựiểm ựịa bản nghiên cứu 36

2.1.1 điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 39

3.1.3 đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất chè an toàn trên ựịa bàn huyện đại Từ 45

2.2 Phương pháp nghiên cứu 48

2.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 48

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 51

2.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 52

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tắch 54

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

3.1 Thực trạng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn huyện đại Từ 56

3.1.1 đánh giá thực trạng sản xuất chè nói chung 56

3.1.2 Tình hình phát triển nguyên liệu chè an toàn trên ựịa bàn 64

3.2 Thực trạng sản xuất chè an toàn ở các hộ ựiều tra 71

3.2.1 Thông tin chung 71

3.2.2 Phân tắch kết quả và hiệu quả sản xuất nguyên liệu chè an toàn 72

3.3 Những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn 80

3.3.1 Nhân tố bên ngoài 80

3.3.2 Nhân tố bên trong 85

3.3.3 đánh giá tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn 89

3.4 định hướng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ựịa bàn huyện đại Từ 92

3.4.1 Quan ựiểm và mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu 92

3.4.2 định hướng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ở đại Từ 94

3.4.3 Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ở đại Từ 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACT Tổ chức chứng nhận nông nghiệp hữu cơ của Thái Lan

BNN & PTNT Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

CIDSE Tổ chức Hợp tác Quốc tế vì sự Phát triển và ðoàn kết

CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

PRA Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia

SWOT Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức

VIETGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại cho phép trong chè 6

Bảng 1.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất trồng chè 8

Bảng 1.3 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới cho chè 8 Bảng 1.4: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong chè 22

Bảng 2.1: Bảng phân loại ñất 38

Bảng 2.2: Lao ñộng tham gia sản xuất, chế biến chè 45

Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, SL chè ðại Từ giai ñoạn 2005- 2012 57

Bảng 3.2 Diện tích, tỷ lệ các giống chè huyện ðại Từ năm 2012 60

Bảng 3.3 Thực trạng cơ sở chế biến trên ñịa bàn huyện 61

Bảng 3.4 Tình hình sản xuất chè an toàn qua các năm 64

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè an toàn 66

Bảng 3.6 Tình hình sử dụng phân bón cho SX chè an toàn của các hộ 69

Bảng 3.7 Kết quả chuyển giao KHKT giai ñoạn 2010-2012 trên ñịa bàn 70

Bảng 3.8 Tình hình thu hoạch, chế biến chè an toàn của các hộ 71

Bảng 3.9 Tình hình chung của các hộ ñiều tra 71

Bảng 3.10 Chi phí ñầu tư 01 ha chè lai thời kỳ kiến thiết cơ bản 73

Bảng 3.11 Chi phí ñầu tư 01 ha chè thời kỳ kinh doanh 75

Bảng 3.12 Kết quả sản xuất chè của các hộ ñiều tra 76

Bảng 3.13 Hiệu quả sản xuất 01 ha chè an toàn 77 Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế của 01 ha chè an toàn so với các cây trồng khác trên ñịa bàn 78

Trang 9

viii

Bảng 3.15 Tình hình tiêu thụ chè an toàn của các hộ 82

Bảng 3 16 Cơ cấu qui mô diện tích ñất trồng chè 85

Bảng 3.17 Trình ñộ học vấn của chủ hộ ñiều tra ở vùng nghiên cứu 87

Bảng 3.18 Vận dụng phân tích ma trận SWOT 91

DANH MỤC ðỒ THỊ, HÌNH, SƠ ðỒ Hình 1.1: Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam ….….….27 Hình 2.1: Sơ ñồ vị trí huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên……….……… ….36

Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện ðại Từ qua các năm ……….…… 39

Hình 2.3: Sơ ñồ khung phân tích ……… ……….… … ……….54

Hình 3.1: Số nhân khẩu và lao ñộng theo trình ñộ thâm canh ………… …… 86

Trang 10

1

An toàn vệ sinh thực phẩm ñang thực sự trở thành vấn ñề quan tâm của toàn xã hội Tình trạng sản xuất rau, quả, chè tại nhiều vùng trong cả nước hiện ñang ở trong tình trạng báo ñộng về an toàn thực phẩm Phân hoá học, phân chuồng tươi, nước giải, nước ao tù ñược sử dụng tràn lan trong sản xuất Do ñó hàm lượng NO3, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh và ñặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau, quả, chè vượt quá mức cho phép Trong những năm qua, ngộ ñộc thực phẩm do tàn dư của hóa chất ñược sử dụng trong sản xuất gây tâm lý hoang mang lo ngại cho người tiêu dùng và làm thiệt hại cho những người sản xuất có lương tri Chính vì thế Chính phủ ñã ban hành Luật An toàn thực

phẩm “Luật số 55/2010/QH12 ñược quốc hội nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010” nhằm ñảm bảo sức khoẻ cho cộng ñồng

Trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những vấn ñề nóng mà Chính phủ Việt Nam và nhân dân quan tâm Việt nam ñã xây dựng ñược bộ tiêu chuẩn phương pháp thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) song hiện tại mới chỉ có số rất ít diện tích và sản lượng sản phẩm ñược áp dụng thực hiện vì vậy việc quy hoạch và ñầu tư xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp an toàn nói chung và vùng sản xuất chè an toàn là một yêu cầu cấp thiết nhằm triển khai thực hiện phương pháp thực hành nông nghiệp tốt, có như vậy sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam nói chung và sản phẩm chè của huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng mới có thể mở rộng xuất khẩu sang các thị trường quốc tế

ðại Từ là huyện có diện tích chè lớn nhất Thái Nguyên, diện tích năm

2011 là 5.196 ha, chiếm gần 30% tổng diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên; chất lượng chè ðại Từ ñược ñánh giá rất ngon, có nhiều vùng chè ñặc sản nổi tiếng cả nước như: chè La Bằng, chè Khuôn Gà-Hùng Sơn…Nhiều năm qua, cây chè ñược huyện coi là cây trồng chủ lực, mũi nhọn trong phát triển nông nghiệp; là

Trang 11

2

cây giúp bà con nông dân thoát nghèo và tiến tới làm giàu Tuy nhiên việc ñầu tư, phát triển cho cây chè chưa nhiều, chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh trong

phát triển cây chè [UBND huyện ðại từ (2010)]

Mặc dù là huyện có diện tích và sản lượng chè ñứng thứ nhất trong tỉnh Thái Nguyên ñược sản xuất ñể xuất khẩu Hiện nay với nhiều cơ sở sản xuất và chế biến chè chưa có một ñơn vị nào quy hoạch, xây dựng và ñăng ký vùng sản xuất chè an toàn do ñó sản phẩm chè của ðại Từ không ñược công nhận trên thị trường nên giá bán thuộc nhóm thấp nhất, giá thu mua nguyên liệu rất thấp Việc

sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc BVTV và thu hoạch không ñảm bảo

kỹ thuật làm giảm chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng của các nương chè

Từ thực tế trên, chúng ta ñang cần trả lời câu hỏi là: Qua 3 năm thực hiện phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ñã ñạt ñược một số kết quả bước ñầu như thế nào ? Tại sao chè an toàn ñem lại hiệu quả kinh tế cao và lợi ích cho xã hội

mà các vùng nguyên liệu chè an toàn chưa phát triển ? Giải pháp nào ñể phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn

vị canh tác, ñể tạo ra những sản phẩm chè an toàn, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và tiêu thụ, sản phẩm ñủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, ñáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn của người tiêu dùng, mang lại thu nhập cao cho người làm chè, ñóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của ñịa phương ?

ðể góp phần trả lời những câu hỏi trên chúng tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên

cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ñịa bàn huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên” nhằm tìm ra những trở ngại trong quá trình phát triển sản xuất

chè an toàn từ ñó nghiên cứu ñưa ra một số giải pháp chính phù hợp với ñịa bàn

ñể phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn tại huyện ñại từ giai ñoạn 2013 – 2020

và ñịnh hướng phát triển cho các giai ñoạn sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

3

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và ñánh giá thực trạng tình hình phát triển vùng nguyên liệu chè trên ñịa bàn huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên, từ ñó ñề xuất một số giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ñịa bàn huyện 2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu chè

an toàn;

- Nghiên cứu thực trạng phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ñịa bàn huyện ðại Từ, xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn;

- ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên ñịa bàn huyện ðại Từ;

3 ðối tượng & phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề liên quan ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn nói chung và trên ñịa bàn huyện ðại Từ nói riêng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: ðịa bàn huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho ñề tài từ các tài liệu ñã công bố trong những năm gần ñây, các số liệu thống

kê của các tổ chức từ năm 2010 - 2012 và số liệu ñiều tra các hộ sản xuất chè an toàn năm 2012

- Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2012 ñến tháng 8/2013

Trang 13

cơ cấu và phân bố của cải [Phạm Vân đình (2005)]

Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tắnh theo ựầu người Nếu như sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ựược coi là tăng trưởng kinh

tế Tăng trưởng cũng ựược áp dụng ựể ựánh giá cụ thể ựối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia

Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân ựầu người còn bao hàm nhiều khắa cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm các thay ựổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ựô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ựổi nói trên là những nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các

tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, y tế cũng như quyền của công dân [Phạm Văn Khôi (2007)]

1.1.1.2 Vùng sản xuất

Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương ựối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong ựó vùng sản xuất chuyên môn hoá giữ vai trò chủ ựạo, các ngành khác phát triển nhằm hỗ trợ cho ngành chuyên

Trang 14

5

môn hoá và lợi dụng triệt ựể ựiều kiện của vùng Phân vùng sản xuất là căn cứ vào yêu cầu của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào ựiều kiện tự nhiên - kinh tế ựể phân vùng với phương hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt ựể nguồn tài nguyên trong vùng ựể sản xuất nhiều sản phẩm

với hiệu quả kinh tế cao [Phạm Vân đình (2005)]

1.1.1.2 Vùng nguyên liệu chè

* Vùng nguyên liệu: đó là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm

hàng hoá chủ yếu trên cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt ựể lợi thế so sánh của

mình ựể sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá ựáp ứng cầu thị trường

* Vùng nguyên liệu chè: là vùng tập trung trồng nguyên liệu cho các cơ

sở chế biến chè đặc ựiểm tự nhiên của từng vùng nguyên liệu chè là khác nhau nhưng ựều có chung ựặc ựiểm là vùng trung du và vùng núi có quy mô diện tắch tương ứng, và ựiều kiện tự nhiên thắch hợp ựể phát triển cây chè làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và chế biến chè

1.1.1.3 Chè an toàn

Theo cách hiểu thông thường hiện nay thì chè an toàn là loại chè ựược sản xuất trong ựiều kiện bình thường, có thể sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu trong danh mục cho phép, nhưng phải ựảm bảo thời gian cách ly ựể tránh gây ngộ ựộc khi sử dụng

Theo quyết ựịnh của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT Số: 99/2008/Qđ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008, Chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi ựược sản xuất phù hợp với các quy ựịnh về ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương ựương VietGAP; ựược chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu ựiển hình ựạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực

Trang 15

6

An toàn về chất lượng: Khi sản phẩm chè chứa dư lượng thuốc BVTV, dư lượng nitrat (NO3), dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới

Hơn nữa hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu như chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Asen (As), cadimi (Cd), ñồng (Cu)… theo quyết ñịnh số 867/1998/Qð-BYT ngày 4/4/1998 về danh mục tiêu chuẩn vệ sinh ñối với lương thực thực phẩm, trong ñó có chè như bảng dưới ñây

Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại cho phép trong chè

an toàn vệ sinh thực phẩm cho chè “sạch”

Chè sạch (sạch hoàn toàn) là loại chè ñược sản xuất bằng công nghệ sinh học, hoàn toàn không sử dụng phân hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật chè sạch ñược sản xuất theo quy trình vệ sinh ñồng ruộng, bón phân sinh học và phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học Mức ñộ ñảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của chè sạch cao hơn nhiều so với chè an toàn

1.1.2 ðặc ñiểm và tiêu chuẩn của vùng nguyên liệu chè an toàn

Trang 16

7

Vùng nguyên liệu chè an toàn là vùng chè ñược canh tác trên các diện tích ñất có thành phần thổ nhưỡng ñược kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất ñộc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong ñất ñai), ñược thâm canh theo những quy trình nhất ñịnh (ñặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu

và tưới nước) Nhờ vậy, chè nguyên liệu ñảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý có thẩm quyền của Nhà nước ñặt ra

Trong quá trình thâm canh chè an toàn, người ta phải sử dụng những loại phân bón có nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép Mặc dù trong chè an toàn còn tồn tại dư lượng nhất ñịnh các chất ñộc hại nhưng không ñến mức ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu dùng

Thâm canh, sản xuất chè an toàn là một bộ phận của ngành sản xuất nông nghiệp Bên cạnh những ñặc ñiểm chung thì vùng sản xuất nguyên liệu chè an toàn còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn sau:

- Lựa chọn vùng sản xuất nguyên liệu chè an toàn phải thuộc vùng quy hoạch sản xuất chè ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và ñáp ứng yêu cầu sản xuất chè an toàn và có sự quản lý chặt chẽ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Người sản xuất phải tự nguyện, tự giác, có kiến thức và tiếp thu ñược quy trình sản xuất mới

- ðất có tầng dày canh tác 50 cm trở lên, kết cấu tơi xốp, ðộ pHKCL từ 4,0 – 6,0, tỷ lệ mùn tổng số 2,0% trở lên Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt ñất từ

100 cm trở lên ðộ dốc bình quân ñồi không quá 25 ñộ Không chứa tàn dư sâu bệnh ðất cao ráo, dễ thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây chè Phải chọn ñất xa khu công nghiệp, xa bệnh viện, nghĩa trang, ñường quốc lộ

ít nhất 200m trở lên ðất trồng chè không ñược nhiễm bẩn, nhiễm ñộc của thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng như sau:

Trang 17

8

Bảng 1.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất trồng chè

TT Nguyên tố Mức giới hạn tối ña cho phép

Nguồn:Trích từ [Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008)]

- Nguồn nước tưới lấy trực tiếp từ sông, suối hoặc từ giếng khoan phải là nước sạch và có tiêu chuẩn như bảng dưới ñây:

Bảng 1.3 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới cho chè

Mức giới hạn tối ña cho phép

Nguồn:Trích từ [Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008)]

- Không ñược dùng phân tươi ñể bón mà chỉ dùng phân chuồng ñã ñược ủ hoai mục, phân hữu cơ vi sinh, phân hỗn hợp hữu cơ, theo tỷ lệ cân ñối Sử dụng phân bón qua lá, chất kích thích của các ñơn vị ñược phép sản xuất, dùng ñúng liều lượng và theo hướng dẫn

- Áp dụng nghiêm ngặt phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (chọn giống chống bệnh, vệ sinh ñồng ruộng), không dùng thuốc bảo vệ thực vật ñã cấm sử dụng, chỉ sử dụng thuốc có ñộ ñộc thấp, thời gian phân huỷ nhanh, ñảm bảo thời gian cách ly cho phép

Trang 18

9

- Cần thu hoạch tại thời ñiểm chè ñạt chất lượng tốt nhất (ñúng tiến ñộ chín của sản phẩm và ñúng thời gian cách ly) Chè cần ñược phân loại theo tiêu chí chất lượng và phải ñược chế biến ngay ðồng thời phải có ñiều kiện chế biến

và bảo quản theo ñúng quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.3 Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn

Là việc bố trí, mở rộng vùng sản xuất chè an toàn theo không gian, thời gian nhất ñịnh trên cơ sở cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp và những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn phải căn cứ vào ñiều kiện thổ nhưỡng, tính thích nghi của cây chè, mức ñộ an toàn của ñất cũng như nước tưới

và khả năng cạnh tranh của cây chè an toàn với các loại chè thông thường và các loại cây trồng khác trên cùng một loại ñất, ñể ñem lại năng suất, chất lượng cao nhất ðồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño và coi ñây là nền tảng cho

sự phát triển của vùng nguyên liệu, cung cấp cho các cơ sở chế biến chè an toàn

Phát triển nguyên liệu chè chè an toàn phải ñảm bảo sự bền vững về kinh

tế, xã hội và môi trường Sản xuất nguyên liệu chè an toàn phải ñảm bảo cho người sản xuất chè có thu nhập khá, ñể người sản xuất có thể từng bước nâng cao ñời sống của mình, ñể họ có thể tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích chè an toàn

Từ ñây, người sản xuất nhận thức ñược những gì mình cần làm và phải làm gì ñể

tạo ra ñược sự bền vững cho người tiêu dùng và cho môi trường sinh thái [TS Nguyễn Văn Toàn (2010)]

1.1.4 Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn

Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn nhằm mục tiêu tạo ra những vùng nguyên liệu an toàn tập trung, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, hiệu quả môi trường thân thiện với sức khoẻ cộng ñồng, hiệu quả xã hội cho người sản xuất ñạt ñược ở mức ñộ tốt nhất

Trang 19

10

- đáp ứng xu hướng thị hiếu tiêu dùng

Cuộc sống chất lượng ựòi hỏi phải ựược cung ứng các sản phẩm, các dịch

vụ tốt Nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng ựòi hỏi về số lượng và chất lượng của các sản phẩm Khi ựiều kiện kinh tế còn khó khăn, nhu cầu trọng tâm

là ựòi hỏi thoả mãn về lượng, nhưng khi trình ựộ sản xuất xã hội phát triển, nhu cầu xã hội cũng tăng theo và chuyển dần trọng tâm từ nhu cầu về lượng sang nhu cầu về chất, ựi cùng với chất là hình thức mẫu mã phải ựẹp, tiện ắch Chè an toàn

là một sản phẩm nằm trong xu hướng thị hiếu tiêu dùng hiện nay

- Nâng cao trình ựộ và ý thức của người sản xuất

Sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất chè an toàn nói riêng ở Việt Nam chủ yếu ựược thực hiện ở các hộ gia ựình nông dân với quy mô nhỏ ở một số vùng trọng ựiểm, sản xuất kiểu trang trại theo quy mô lớn mới ựang manh nha hình thành Tập quán canh tác truyền thống có ứng dụng khoa học công nghệ ựã ựược áp dụng nhiều năm trở lại ựây nhưng vẫn còn hạn chế, chưa ựược mở rộng, kỹ thuật thâm canh chưa cao; năng suất, chất lượng thấp; trình ựộ của người sản xuất chưa ựược nâng cao; chưa dứt bỏ ựược một số tập quán canh tác cũ, lạc hậu [Ngô Xuân

Cường, Nguyễn Văn Tạo (2004)]

Tổ chức sản xuất và lưu thông chè an toàn góp phần thay ựổi tập quán sản xuất và kinh doanh cũ, lạc hậu, không phù hợp và dần hình thành vùng sản xuất tập trung chè an toàn, nâng cao ý thức và trình ựộ của người sản xuất; thay ựổi tập quán kinh doanh nhỏ lẻ, phân tán khó quản lý và tạo ra tập quán kinh doanh mới theo hướng văn minh, hiện ựại

- Tác dụng ựối với phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

Trong cuộc sống, chè là loại thức uống không thể thiếu, là nguồn cung cấp các vitamin, cafêin , tanin và một số hợp chất ancaloit, khoáng chất rất cần cho

sự phát triển của cơ thể con người mà nhiều thực phẩm khác không thể thay thế ựược Cây chè còn là cây dễ trồng xen, nên trồng chè tạo ựiều kiện tận dụng ựất

Trang 20

11

ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất, ngoài ra còn tận dụng ñược cả lao ñộng và những tư liệu sản xuất khác Cây chè còn là cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra nguồn thu nhập lớn cho hộ nông dân Do ñó, phát triển chè an toàn có ý nghĩa lớn về kinh tế và xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất và nguồn tài nguyên…Sản xuất chè an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong việc phát triển

nông nghiệp theo hướng hàng hoá [ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997)]

Chè còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến Chè có ý nghĩa mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con ñường công nghiệp hoá - hiện ñại hoá Sản xuất chè an toàn tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, ñóng góp một phần ñáng kể vào nguồn thu ngoại tệ chung của cả nước

Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ñang phải ñối ñầu với những khó khăn

và thách thức lớn của sự phát triển kinh tế như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam còn yếu Vì vậy, phát triển chè an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong ñiều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra thị trường

tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước và khuyến khích phát triển sản xuất [Viện QHTKNN (2010)]

Có thể nói, phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn ñang là vấn ñề quan tâm của các ngành, các cấp, cũng như của toàn xã hội nói chung Sản xuất chè an toàn có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh việc cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng, nguyên liệu cho chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu; sản xuất chè còn góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân, tận dụng ñất ñai, nguồn lao ñộng dư thừa và ñiều kiện sinh thái Do ñó, phát triển chè an toàn là một vấn ñề cần thiết hơn bao giờ hết

Trang 21

12

1.1.5 Quy trình thâm canh, sản xuất nguyên liệu chè an

Hiện nay, ở nước ta ñang áp dụng nhiều quy trình sản xuất chè an toàn như quy trình IPM, quy trình chè hữu cơ và gần ñây nhất Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn ñã ban hành quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap) trong sản xuất chè

a) Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM

Quản lý dịch hại tổng hợp (gọi tắt là IPM) là một hệ thống ñiều khiển dịch

hại bằng cách sử dụng hài hòa những biện pháp kỹ thuật một cách thích hợp trên

cơ sở phân tích hệ sinh thái ñồng ruộng một cách hợp lý ñể giữ cho chủng quần dịch hại luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế

IPM trong sản xuất chè là phương pháp phổ biến nhất hiện nay Với ñặc ñiểm là quá trình sản xuất diễn ra hoàn toàn ngoài ñiều kiện tự nhiên nên phụ thuộc khá nhiều vào ñiều kiện thời tiết khí hậu và thường bị các loại sâu hại phá hại, nhưng do chi phí sản xuất thấp nên ñây và là hình thức ñược người nông dân

áp dụng rộng rãi

b) Quy trình sản xuất chè hữu cơ

Dự án trồng chè hữu cơ do Hội Nông dân Việt Nam kết hợp với tổ chức phát triển nông nghiệp Châu Á – ðan Mạch (ADDA) triển khai tại Việt Nam từ năm 2005 Cách trồng chè hữu cơ này có ñặc ñiểm khác so với chè an toàn ñó là chè an toàn ñược sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt, nhưng vẫn có thể sử dụng thuốc BVTV nếu cần và chỉ cần ñủ thời gian cách ly còn chè hữu cơ thì sản xuất với 3 ñiều kiện cơ bản ñó là: không phân bón – hóa chất; không phun thuốc trừ sâu ñộc hại; và không có tồn dư chất kháng sinh

c) Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap)

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi và chè của Việt Nam gọi tắt VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices): Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo

Trang 22

13

ñảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Là quy trình do Bộ Nông nghiệp và nông thôn ban hành vào tháng 1/2008

về các quy ñịnh trong sản xuất chè an toàn từ sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch, chế biến và vận chuyển nhằm nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ñến mức tối ña những mối nguy tiềm ẩn về hóa học, sinh học và

vật lý

1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn

* Các chính sách của Nhà nước và ñịnh hướng của ñịa phương

Chính sách của Nhà nước là sự can thiệp của Nhà nước ñến các hoạt ñộng kinh tế xã hội theo những mục tiêu nhất ñịnh trong những ñiều kiện nhất ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp, do ñặc ñiểm sản xuất và vai trò sản phẩm, các chính sách thường theo hướng khuyến khích, hỗ trợ phát triển trực tiếp về vật chất, kỹ thuật hoặc hỗ trợ gián tiếp thông qua tạo lập môi trường pháp lý, môi trường kinh tế

ðối với vùng nguyên liệu chè an toàn thì các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và ñịnh hướng của chính quyền ñịa phương ñóng vai trò là ñộng lực cho phát triển Liên quan ñến các yếu tố của quá trình sản xuất chè nguyên liệu như quy hoạch sử dụng ñất ñai, nguồn nhân lực, vốn ñầu tư, tín dụng, phát triển cơ sở

hạ tầng, khoa học công nghệ và tiêu thụ sản phẩm

* Khoa học kỹ thuật

Công nghệ phát triển trong lĩnh vực giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, công nghệ hóa chất ñã làm tăng năng suất vườn cây, tạo ñược những giống mới kháng bệnh tốt, cho năng suất cao và rút ngắn ñược chu kỳ ñầu tư chăm sóc nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao…

Công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực sơ chế và chế biến phát triển ñã tạo

Trang 23

14

ñiều kiện thuận lợi cho cơ sở chế biến có nhiều lựa chọn về công nghệ ñể ứng dụng vào thực tế sản xuất của mình, từ ñó có thể tạo ra ñược sản phẩm ña dạng

và phong phú thích hợp với thị trường tiêu dùng

Kinh nghiệm, tập quán và trình ñộ kỹ thuật của người sản xuất ảnh hưởng nhiều ñến năng suất và chất lượng sản phẩm Trong ñó, kỹ thuật canh tác chè toàn là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh ñể tạo ra nguyên liệu chè an toàn Sản xuất chè an toàn phải tuân thủ các quy ñịnh chặt chẽ về ñất, nước, môi trường và quy trình kỹ thuật canh tác thân thiện với môi trường Nếu không tuân thủ các quy ñịnh ñó thì sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm và chè an toàn sẽ không còn là chè an toàn

Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm cũng cần ñược tính ñến, nếu các hộ trồng chè có hệ thống kiểm tra nội bộ, thường xuyên ghi chép và cung cấp thông tin về quy trình sản xuất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón, chủng loại chè cùng với diện tích, năng suất, chất lượng thì sản phẩm ñều ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy ñịnh

* Yếu tố thị trường

Trên thực tế, mặc dù tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất nhưng lại là khâu rất quan trọng ñối với sản xuất, quyết ñịnh sự sống còn của sản

Trang 24

15

xuất Sản phẩm có tiêu thụ ñược mới ra khỏi ñược khâu sản xuất, mới có thể ñi vào chế biến, lưu thông phân phối và sang lĩnh vực tiêu dùng, ñáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy, tiêu thụ ñược sản phẩm sẽ kích thích sản xuất, mở rộng quy

mô và ngược lại, nếu sản phẩm không ñược tiêu thụ sẽ hạn chế sản xuất, ảnh hưởng ñến sự tồn tại của quá trình sản xuất

Tiêu thụ CAT ñòi hỏi có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất, chế biến

và nhà kinh doanh Hiện nay, CAT sản xuất ra nhưng chưa ñến ñược với người tiêu dùng là do thiếu hoặc chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người lưu thông phân phối Vì vậy, ñang xảy ra tình trạng chè an toàn có nguy cơ không ñứng vững ñược trên thị trường

* Các nhân tố về ñiều kiện tự nhiên

- Vị trí ñịa lý và ñất ñai

Vị trí ñại lý có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñến sự phát triển sản xuất của hộ nông dân Những hộ nông dân có ñược những vị trí thuận lợi như gần ñường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, sẽ có ñiều kiện phát triển sản xuất hàng hoá Thực

tế cho thấy,càng ở những vùng xa, do vị trí không thuận lợi nên việc sản xuất của nông dân kém phát triển

Sản xuất của hộ nông dân hiện nay chủ yếu là nông nghiệp, mà ñất ñai là

tư liệu sản xuất ñặc biệt, không thể thay thế ñược trong quá trình sản xuất nông nghiệp Do vậy quy mô ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tới giá trị lợi nhuận và lợi nhuận thu ñược ðặc biệt ñể sản xuất nguyên liệu chè an toàn thì mức ñộ an toàn của ñất càng quan trọng, ñất không bị nhiễm bẩn, không vượt ngưỡng hàm lượng cho phép của một số kim loại nặng

Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên phải kể ñến là các ưu ñãi của tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ñến mảnh ñất mà người nông dân canh tác, như

Trang 25

16

thời tiết khắ hậu, quá trình hình thành ựất có tác ựộng quyết ựịnh ựến ựộ phì tự nhiên, vị trắ của mảnh ựất ựó đất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, quỹ ruộng ựất nhiều hay ắt, tốt hay xấu ựều có ảnh hưởng trực tiếp ựến kết quả sản xuất; ựến khả năng sản xuất nguyên liệu

- Khắ hậu và môi trường sinh thái

Khắ hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp điều kiện thời tiết, khắ hậu có lượng mưa, ựộ ẩm, nhiệt ựộ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ ựến sự hình thành và sử dụng các loại ựất Những nơi có ựiều kiện thời tiết, khắ hậu thuận lợi, ựược thiên nhiên ưu ựãi sẽ hạn chế ựược những bất lợi, những rủi ro do thiên nhiên gây ra và có cơ hội ựể phát triển nông nghiệp, tăng cường nông sản hàng hoá của các hộ nông dân

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng ựến phát triển nguyên liệu chè của

hộ nông dân, nhất là nguồn nước, không khắ Bởi vì, cây chè cũng tồn tại và phát triển theo quy luật sinh học Nếu môi trường sinh thái ựảm bảo an toàn và thuận lợi thì cây chè phát triển tốt, cho năng suất cao Nếu môi trường sinh thái không phù hợp dẫn ựến cây chè kém phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, từ ựó sản xuất hiệu quả của hộ nông dân thấp

* Ngoài các nhân tố trên, các nhân tố nội tại trong bản thân các hộ như:

Nguồn lực lao ựộng, vốn, quan ựiểm của ngưới sản xuất cũng ảnh hưởng lớn ựến phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn

1.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

1.2.1 Khái quát về lịch sử phát triển sản xuất chè ở Việt Nam

Ngành sản xuất chè của Việt Nam có lịch sử, truyền thống lâu ựời, trong

quá trình phát triển ựược chia thành nhiều giai ựoạn khác nhau ỘVân ựài loại ngữ Lê Quý đôn, 1773Ợ

- Vào khoảng trước thế kỷ thứ 17, sản xuất chè hình thành 2 vùng chắnh: vùng Trung du là vùng chè vườn, sản xuất chè tươi, chè nụ và chè băm, chế biến

Trang 26

17

ựơn giản (Vân Trai ở Thanh Hoá, Truồi ở Huế); vùng chè rừng ở miền núi, sản xuất chè Chi, chè Mạn, chè lên men bán phần (ựồng bào dân tộc Dao, H'mông )

- đến thế kỷ 19, người Pháp bắt ựầu khảo sát sản xuất và buôn bán chè ở

Hà Nội Năm 1890, Paul Chaffanjon cho xây dựng ựồn ựiền chè ựầu tiên ở Tình Cương (Phú Thọ) với diện tắch khoảng 60 ha đến năm 1918, thành lập Trung tâm Nghiên cứu Nông lâm nghiệp Phú Thọ tại Phú Hộ Năm 1925, cây chè bắt ựầu phát triển mạnh, cả nước hình thành 3 vùng chè chắnh: Vùng chè Tây Nguyên, vùng chè Trung Bộ, vùng chè Bắc bộ và Bắc Trung Bộ

- đến năm 1939, tổng diện tắch chè cả nước khoảng 13.000 ha, sản lượng ựạt khoảng 6.000 tấn chè khô, năng suất bình quân ựạt khoảng 461 kg chè khô/ha/năm Trong thời kỳ này cũng ựã bắt ựầu có các công trình nghiên cứu về cây chè do các Trung tâm nghiên cứu Nông lâm nghiệp ở Phú Hộ (1918), Pleiku (1927), Bảo Lộc (1931) thực hiện

- Giai ựoạn 1945-1975, do ựất nước trải qua 2 cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, chiến tranh tàn phá nên việc phát triển sản xuất chè bị ựình trệ Sản xuất chè chỉ ựược chú ý phát triển trở lại sau năm 1975 - khi ựất nước hoàn toàn ựược giải phóng

- Năm 1991, sau khi Liên Xô tan rã, thị trường chè Việt Nam rơi vào khó khăn để tồn tại, ngành chè ựã từng bước chuyển dần từ sản xuất theo kế hoạch hóa sang cơ chế kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế; một số liên doanh sản xuất chè giữa Việt Nam với các công ty chè ựến từ đài Loan, Ấn độ, Irắc ựược hình thành đó là khởi ựầu thời kỳ sản xuất, hội nhập của nền sản xuất chè Việt Nam

- đến những năm cuối của thế kỷ 20, ựầu thế kỷ 21, ngành sản xuất chè của cả nước có bước phát triển khá nhanh Tắnh ựến năm 2010, cả nước có 34 tỉnh trồng chè với tổng diện tắch 129,9 ngàn ha (tăng gấp 10 lần so với năm 1939), năng suất bình quân ựạt 7,15 tấn búp tươi/ha (tăng 3,5 lần so với năm 1939) Các loại hình kinh doanh chè ựa dạng, phong phú; nhiều nhà máy chế biến chè ựen công nghệ CTC và OTD của các công ty nước ngoài ựầu tư tại Việt Nam

Trang 27

18

ựược thành lập (Phú Bền, Phú đa - Phú Thọ ); xuất hiện nhiều công ty như: công ty chế biến chè Olong của đài Loan (Lâm đồng), các công ty chế biến chè xanh của Trung Quốc, Nhật Bản (Lâm đồng, Thái Nguyên, Sơn La) và hàng vạn

các hộ chế biến chè xanh thủ công (ựặc biệt là ở vùng chè Thái Nguyên) [Viện QHTKNN (2010)]

1.2.2 Vị trắ, vai trò của cây chè trong ựời sống, nền kinh tế quốc dân

Cây chè ựược phát hiện cách ựây 4.000 năm Sản phẩm chè ựược sử dụng làm nước uống ựầu tiên ở Trung Quốc Ngày nay, cùng với nền sản xuất nông nghiệp phát triển, chè là thứ nước uống lý tưởng và có giá trị kinh tế cao, trở thành thứ nước uống thông dụng và phổ biến ở 115 nước trên thế giới

Chè là cây công nghiệp lâu năm, trồng một lần có thể cho thu hoạch từ

30-50 năm và có thể lâu hơn Cây chè sớm cho thu hoạch, chỉ 2-3 năm sau trồng ựã cho thu hoạch 2,0-2,5 tấn/ha Thời kỳ ựầu sản xuất kinh doanh, năng suất ựạt 5,0-10,0 tấn búp tươi/ha Giai ựoạn kinh doanh ổn ựịnh, năng suất ựạt 12,0-15,0 tấn/ha, một số nương chè có thể cho năng suất 20-30 tấn búp /ha Giá trị thu nhập ựạt 50-100 tr.ự/ha/năm Trong ựiều kiện ựược ựầu tư thâm canh cao, chè là cây làm giàu Với những người ắt vốn, chè là cây trồng giúp xóa ựói giảm nghèo đối với cây chè, khi có thị trường tiêu thụ, ựầu tư lớn sẽ cho thu lợi nhuận cao; khi thị trường khó khăn có thể áp dụng biện pháp giãn ựầu tư, thu lợi ắt cũng không ảnh hưởng nhiều ựến ựời sống của cây chè

Theo nhận ựịnh của Viện sĩ Vavilov và Dzemukhaze (Liên Xô), Harler (Ấn độ): Việt Nam ựã trồng và chế biến chè từ lâu ựời, có những sản phẩm chè nổi tiếng trên thế giới không thua kém chất lượng chè vùng Maldora (Ấn độ) và vùng cao nguyên Srilanca Trong nguyên liệu chè shan Việt Nam, hàm lượng hợp chất catechin ựơn giản cao hơn so với nguyên liệu chè ở các nước khác, ựiều

ựó chứng tỏ Việt Nam cũng là một trong những vùng nguyên sản chè của thế giới (J.Werkhoven-1974) Vì vậy, cây chè cũng là một cây thế mạnh của Việt Nam Gần ựây, một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản cho rằng: nguyên liệu chè Việt

Trang 28

19

Nam, nếu ñược chế biến bằng thiết bị hiện ñại, công nghệ tiên tiến, sẽ tạo ra ñược sản phẩm chè có chất lượng tốt, khả năng giá bán cao gấp 1,3 – 2,0 lần so với

hiện nay [ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997)]

Sản xuất chè ñược coi là một trong những ngành có thế mạnh ở Trung du

và Miền núi Cây chè ít tranh chấp ñất với cây lương thực, thích hợp trên ñất dốc Trồng chè có tác dụng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, hạn chế xói mòn, rửa trôi Chè là cây trồng sử dụng có hiệu quả ñất ñai, khí hậu vùng ñồi núi Phát triển chè

sẽ thu hút ñược lượng lao ñộng ñáng kể, không những chỉ trong khâu sản xuất nguyên liệu mà cả khâu chế biến và tiêu thụ Do vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn ñịnh ñời sống và ñịnh cư cho người dân do sử dụng nhiều lao ñộng tại chỗ ñể chăm sóc, thu hái, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè Ưu ñiểm tương ñối của chè là hệ số chi phí nội nguồn thấp (DRC – Domestic Resource Cost) do nguồn lực tự nhiên dồi dào và chi phí lao ñộng thấp Cây chè thực sự ñược coi là người bạn "chung thủy" của nông dân nghèo và có triển vọng làm

giàu ở các tỉnh Trung du và Miền núi [Viện QHTKNN (2010)]

Chè là sản phẩm xuất khẩu có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Thị trường chè tương ñối rộng, có triển vọng Phát triển sản xuất chè (nhất

là sản xuất sản phẩm chè chất lượng cao) sẽ hứa hẹn một nguồn thu ngoại tệ ñáng

kể Trên thị trường thế giới, giá chè ñen thường dao ñộng từ 1.200 – 1.990 USD/tấn, giá chè xanh từ 2.000 - 3.000 USD/tấn Thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ

có nhu cầu rất lớn về nhập khẩu chè ñen chất lượng cao Hiện nay, công nghệ chế biến chè của ta còn lạc hậu, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu chất lượng của thị trường

Hiện nay, toàn ngành chè Việt Nam có khoảng 600 công ty chế biến chè với 160 công ty xuất khẩu, trong ñó có gần 100 công ty chuyên xuất khẩu chè,

thu hút khoảng 400.000 lao ñộng tham gia [Nguyễn Văn Tạo (2005)]

Khi sản xuất chè phát triển vùng sản xuất sẽ có hệ thống giao thông, ñiện,

hệ thống dịch vụ phát triển, góp phần thúc ñầy nền kinh tế phát triển, tư duy con

Trang 29

là cây có tắnh chiến lược trên những vùng ựất TDMN [đào Bá Yên, đỗ Văn Ngọc (1998)]

1.2.3 Tổng quan tình hình SX chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.3.1 Những nghiên cứu ngoài nước

a) Tình hình chung về sản xuất chè an toàn trên thế giới

Trong thời gian gần ựây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ắch của uống chè ựối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO về chè với sức khoẻ con người, ựã ựặt ra một cái nhìn mới ựối với chè toàn cầu Khách hàng

ở các nước phát triển, những nước mà vấn ựề sức khoẻ ựược ựặt lên hàng ựầu, người dân ở ựây chuyển sang dùng chè rất ựông theo xu hướng chè với sức khoẻ,

chè an toàn, chè hữu cơ là loại chè ựược sản xuất ựể phục vụ xu hướng này [TS Nguyễn Văn Toàn (2010)]

Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới ựã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ có chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới Mặt khác, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới, ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, các nước phát triển phương Tây nhận thức tắnh cần thiết của nông nghiệp hữu cơ đến ựầu thập niên 70 các nước Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,Ầ bắt ựầu xây dựng Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM), ựến nay ựã có trên 100 nước và trên 1000 tổ chức tham gia IFOAM Từ ựó IFOAM ựã lập ra các tiêu chuẩu cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ và chế biến Các tiêu chuẩn này cơ bản này phản ánh tình trạng sản xuất nông sản hữu cơ và thực hiện các phương pháp chế biến trong phong

Trang 30

21

trào nơng nghiệp hữu cơ ðây là một sự đĩng gĩp vào phong trào canh tác hữu

cơ trên thế giới [Phạm Văn Chương và cộng sự (2008)]

Chè hữu cơ lần đầu tiên xuất hiện ở thị trường Anh vào mùa thu năm

1989 và được bán với nhãn hiệu “Natureland” do Cơng ty dược thảo và gia vị

London tổ chức chế biến từ chè trồng ở đồn điền Luponde nằm ở độ cao 2.150 m trên núi Livingstoria của Tanzania Nhu cầu chè hữu cơ tăng bình quân 25 % mỗi năm và dự đốn cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 cĩ thể chiếm 5% tổng nhu cầu chè thế giới Giá chè hữu cơ cao gấp 2 đến 4 lần giá chè thường Trước tình hình đĩ hiện nay trên thế giới cĩ nhiều nước đang nghiên cứu sản suất chè hữu cơ như Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kênia,… Chính phủ các nước trên và các tổ chức phi

chính phủ đều đang tích cực phát triển chè hữu cơ [Nguyễn Thị Ngọc Bình và CS (2005)]

b) Nghiên cứu sản xuất chè an tồn tại Trung Quốc:

Trung Quốc là nước cĩ diện tích chè lớn nhất thế giới, Năm 2000, tổng diện tích chè của Trung Quốc là 1.106.933 ha, tổng sản lượng 683.324 tấn, gồm

cĩ 498.057 tấn chè xanh, 67.608 tấn chè Ơ long, 47.294 tấn chè đen, 22.558 tấn chè bánh và 47.807 tấn các loại chè khác Trong những năm của thập kỷ 90, Trung Quốc đã phải trả giá đắt cho sản phẩm chè khơng an tồn, do sử dụng quá lớn thuốc trừ sâu, phân hố học và khơng quan tâm đến ngăn ngừa ơ nhiễm của vùng sản xuất Những năm gần đây, Trung Quốc đang chuyển mạnh sang sản xuất chè an tồn, chè hữu cơ Sau năm 2000, diện tích trồng chè để sản xuất chè hữu cơ đạt 6.700 ha, chủ yếu ở Triết Giang, Giang Tây, An Huy, Hồ Bắc Tổng sản lượng chè hữu cơ đạt khoảng 4.000 tấn, tổng trị giá sản xuất đạt khoảng 150 triệu Tệ Trong đĩ, khoảng 3000 – 3500 tấn chè xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Mỹ, và châu Âu, nội tiêu khoảng 500 tấn Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc đã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè đảm bảo VSATTP và cĩ các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, bù giá trong những năm đầu, giảm thuế v.v Trong hiện tại và tương lai sản xuất chè đảm bảo VSATTP là

Trang 31

22

hướng ưu tiên lớn của ngành chè Trung Quốc

Viện Nghiên cứu Chè Hàng Châu (TQ) ñã xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu chè an toàn, bền vững gồm các bước:

Thứ nhất: Chọn vùng và quy hoạch

Thứ hai: Xây dựng vùng sinh thái (Trồng rừng, xây dựng ñồng ruộng,

chăn nuôi )

Thứ ba: Kỹ thuật quản lý vùng chè

- Xây dựng tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo tiêu chuẩn IFOAM

- Làm giàu ñộ phì ñất chè

- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè

Thứ tư: Quản lý chất lượng trong vùng chè

- Ban hành “Bộ tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng chè và kiểm ñịnh”

- Các ñiều kiện ñảm bảo thực hiện ñược bộ tiêu chuẩn

Trung Quốc ñã xây dựng một số tiêu chuẩn kim loại nặng như sau:

Bảng 1.4: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong chè

Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè (mg/kg

Trang 32

23

ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn VSATTP ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè, và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (ñiển hình là chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam) ðây là những vấn ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu

Cuối cùng, theo ñà phát triển của sản xuất, các hoạt ñộng tuyên truyền trên thị trường chè an toàn cũng ñã tăng dần lên Một loạt các nhãn hàng chè an toàn nổi tiếng ñã ra ñời như An Các Bạch Trà, Thiên ðảo Ngọc Diệp, Chư Hí Lục Kiếm, Thiên ðảo Ngân Chân, Khai Hoá Long Tỉnh, Vũ Nghĩa Cánh Hương,… Kèm theo ñó là một loạt các danh hiệu cho các ñịa phương có thành tích nổi trội

về sản xuất chè an toàn, hữu cơ của tỉnh như “Quê hương của chè an toàn Trung Quốc”, “Quê hương của chè hữu cơ Trung Quốc” và “Danh trà Quốc tế năm 2001” cho thị xã Chư Hí và huyện Vũ Nghĩa Và sự xuất hiện của các thương

hiệu chè sản phẩm chè nói trên ñã làm nền móng vững chắc cho sự phát triển của

chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Triết Giang ngày hôm nay [Usha Chakraborty and Bishwanath Chakraborty (2004)]

c) Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản:

Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cơ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu

dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001

Trang 33

24

Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản

Sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện bởi các hộ nông dân, các công ty

tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2-3 ha, một nhà máy chế biến (Nếu tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220 ngày/năm thì công suất tương ñương là 12 tấn/ngày) thiết bị hiện ñại nhiều công ñoạn sản xuất

ñã ñược tự ñộng hoá; ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè ñó là khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80-120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các HTX ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường

Thị trường chè trong nước: Thông qua các chợ theo hình thức ñấu giá thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm ñến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) ñể bán, bên cạnh chợ, có kho bảo quản chè của Hiệp hội nông nghiệp chè làm dịch

vụ bảo quản chè cho người mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi có nhu cầu cho bảo quản lạnh 0oC, cũng lắp ñặt các thiết bị tự ñộng hoá, chỉ cần một người quản lý ñiều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè ñến kho bảo quản chỉ cần ñến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự ñộng chuyển ñúng lô hàng cần trả ra cửa kho Các sản phẩm chè ñược các công ty kinh doanh chè hay kinh doanh ñồ uống tiếp tục chế biến thành các sản phẩm có giá trị cao hơn chè bột, chè uống liền, kẹo, bánh chế biến từ chè,… Các sản phẩm ñó ñược tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước

Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các

vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK

Trang 34

25

và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè

Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu, như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè trong nước ñều do Hiệp hội nông nghiệp chè ñảm nhận, rất thuận tiện và chính xác Biên chế cho một hiệp hội nông nghiệp rất gọn, phí dịch vụ mà hiệp hội nông nghệp chè thu thông qua các dịch vụ khoảng 2% giá trị sản phẩm ñược cung cấp dịch vụ

Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm, nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về

tiêu thụ chè [Michael R., Zeis S., Koenden B (2001)]

d) Nghiên cứu, sản xuất chè an toàn, hữu cơ tại Ấn ðộ:

Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988 tại ñồn ñiền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình canh tác không dùng bât cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng

Trang 35

26

chè ñược trồng xen cây bộ ñậu Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công ty chè sản

xuất chè hữu cơ, trong ñó ñã có tới 312 ha chè hữu cơ [Usha Chakraborty and Bishwanath Chakraborty (2004)]

Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, ,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè vụ xuân chiếm tới 50 %

sản lượng cả năm có chất lượng cao, ít sâu bệnh hại [D Michael, Krutilla V John (1989)]

Hệ thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của các ñịa phương gắn chặt với thị trường tiêu thụ sản phẩm ðối với hướng sản xuất chè hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học; Thành lập các cơ quan nghiên cứu chè hữu cơ, các cơ quan quản lý,

thanh tra công nhận chè hữu cơ có tính quốc gia) [Bộ Nông nghiệp & PTNT (2002)]

1.2.3.2 Nghiên cứu trong nước

a) Tình hình chung về sản xuất, xuất khẩu chè Việt Nam:

Trang 36

27

Tắnh ựến hết năm 2012, cả nước có tổng số 129,1 ngàn ha chè, diện tắch chè kinh doanh 115,8 ngàn ha, sản lượng 923,1 tấn chè búp tươi Cả nước có khoảng 260 doanh nghiệp xuất khẩu chè, kim ngạch ựạt 224,6 triệu USD, giá bán bình quân 1.530 USD/tấn Cơ cấu chủng loại chè có sự chuyển biến tắch cực: chè xanh từ 24% lên 32%, ngược lại chè ựen 71% xuống 66%, số lượng doanh

nghiệp trực tiếp xuất khẩu chè ựã tăng từ 235 lên 260 năm 2012 [ Niên giám thống kê (2012)]

đVT: 1000 ha, 1000 tấn, triệu USD

Hình 1.1 : Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam Hiện nay, chè của Việt nam ựã ựược xuất ựến gần 110 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Những năm gần ựây, Việt Nam có ựến trên 60% tổng số chè xuất khẩu là chè ựen còn lại gần 40% là chè xanh và các loại chè khác Chè ựen chế biến theo công nghệ Orthodox, phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận đông và các nước SNG Chè ựen chế biến theo công nghệ CTC ựược xuất sang thị trường Châu Âu, Châu Mỹ Chè xanh hầu như chỉ xuất ựược sang thị trường

Châu Á [Viện QHTKNN (2010)]

Nhìn chung, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều ựiểm yếu như chất lượng chưa cao, còn có nhiều khuyết tật, dư lượng nhiều ựộc tố quá mức cho phép do sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu và phân hoá học, nguồn nước ô

Trang 37

28

nhiễm, v.v và chưa có uy tắn trên thị trường thế giới Giá bán chè ựen của Việt Nam bình quân chỉ ựạt 1,3 - 1,6 USD/kg, trong khi giá bán bình quân các nước khác từ 1,5 Ờ 2,7 USD/kg Xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản vẫn ựạt thấp

Vấn ựề ựược ựặt ra là, tại sao chè của chúng ta lại khó phát triển vào thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản đã có nhiều nhà chuyên môn lý giải ựiều này, và tất cả ựều ựi ựến thống nhất là chè của chúng ta chưa có thương hiệu, chưa khẳng ựịnh ựược vị thế của chè Việt Nam trong thị trường này Uống chè Việt Nam họ nghi ngại về công tác VSATTP, chưa ựể lại ấn tượng cho người sử dụng sau khi

ựã thưởng thức chè của Việt Nam

Trong những năm tới, mục tiêu của ngành chè Việt Nam là phát triển thương hiệu chè Việt, thị trường tiềm năng cần hướng tới là thị trường Mỹ và

EU, nhằm có những bước nhảy về giá ựể cải thiện ựời sống người trồng chè để làm ựược ựiều này, không có cách nào khác là chúng ta phải nâng cao chất lượng chè, sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ựảm bảo vệ sinh (ISO, HACCP,

GMP, GAPẦ) [Nguyễn Văn Tạo (2005)]

b) Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao:

Ớ Tại tỉnh Phú Thọ, ựược tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật Tỉnh tiến hành chương trình phát trển các vùng chè an toàn Qui mô 38 xã/6 huyện, bắt ựầu năm 2003 Các mô hình ựược nghiên cứu kỹ, tập trung vào huyện Thanh Ba nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người nông dân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian kinh doanh trên cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao Từ vướng mắc nhất của người sản xuất là thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật, ựầu tư thâm canh không cân ựối, quá lạm dụng vào chất hóa học, chưa có ý thức nhìn nhận về nền canh tác bền vững

và lâu dài dẫn ựến ựất ựai vùng chè suy kiệt về dinh dưỡng tăng ựộ bạc màu và trai cứng ựồng thời dư lượng thuốc BVTV ảnh hưởng tới chất lượng chè khô xuất khẩu Với mục tiêu ưu tiên những hộ nông dân nghèo có diện tắch canh tác nằm

Trang 38

29

trong vùng sản xuất chè tập trung của ñịa phương, hỗ trợ và huấn luyện cho họ nắm ñược KHKT ñể làm thay ñổi tập quán sản xuất về lâu dài tạo thành vùng chè

IPM có năng suất chất lượng cao [Nguyễn Thị Ngọc Bình và CS (2005)]

Trong 3 năm (2003 ñến 2005), vùng chè huyện Thanh Ba ñã xây dựng ñược 6 câu lạc bộ IPM với tổng số 237 hội viên, tập trung lồng ghép nhiều nội dung hoạt ñộng như mở lớp huấn luyện, tập huấn kỹ thuật, xây dựng các mô hình ứng dụng xây dựng quỹ vốn, thu mua và tiêu thụ sản phẩm: Kết quả ñã mở ñược

14 lớp huấn luyện IPM cho 420 học viên, qua ñó ñã làm thay ñổi cơ bản nhận thức của nông dân về tập quán sản xuất, biết vận dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp vào ñầu tư thâm canh trên cây trồng, bón phân cân ñối, hái ñúng kỹ thuật, trồng cây che bóng hợp lý Sử dụng thuốc BVTV theo ñiều tra hệ sinh thái giảm số lần phun thuốc từ 10-12 lần/ năm xuống còn 5-6 lần/năm Hàng năm trên các diện tích áp dụng IPM ñã tăng năng suất bình quân 14,7%/năm

ðồng thời với mở lớp tập huấn, huyện Thanh Ba ñã triển khai thực hiện ñược 18 mô hình với tổng số 88 hộ nông dân ñã qua huấn luyện IPM tham gia Trong ñó, có 2 mô hình cải tạo thay thế giống chè ñịa phương bằng giống chè Trung Quốc tại 2 xã ðồng Xuân – Thanh Vân bước ñầu cây chè sinh trưởng tốt

8 mô hình cải tạo chè xuống cấp kết quả qua áp dụng tổng hợp các biện pháp từ bón phân cân ñối ñầy ñủ giữa phân hữu cơ và phân hóa học

Qua các kết quả nghiên cứu và ứng dụng ñã giúp nông dân khẳng ñịnh ñược việc áp dụng tổng hợp các biện pháp canh tác trên cây chè là rất hiệu quả, nâng cao ñược năng suất chất lượng sản phẩm, cải tạo phục hồi ñược những diện

tích chè bị xuống cấp, kéo dài ñược thời gian kinh doanh [Ngô Xuân Cường, Nguyễn Văn Tạo (2004)]

Năm 2001, ñược sự giúp ñỡ của dự án Dialogs và UBND xã Gia ðiền - huyện Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ, tổ khuyến nông xã cùng 20 hộ nông dân có nhu cầu tự nguyện tham gia thành lập câu lạc bộ (CLB) sản xuất chè an toàn Với

Trang 39

30

mục tiêu của CLB ñề ra “sản xuất chè an toàn có giá trị và hiệu quả cao, an toàn cho người tiêu dùng, góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho người nông dân” Từ những mục tiêu ñó ñến năm 2005, ñã có tổng số 72 hộ với 72 thành viên tham gia vào CLB và bầu ra 4 người vào ban quản lý

Ngay từ những ngày ñầu thành lập CLB ñã xây dựng kế hoạch hoạt ñộng như cải tạo và thâm canh 12 ha chè từ 6-15 năm tuổi có năng suất từ 5 tấn/năm lên 8-10 tấn/năm, phấn ñấu ñạt tổng sản lượng từ 90-120 tấn chè búp tươi/năm, giá thu nhập bình quân của mỗi hội viên từ 5-8 triệu/năm Song song với xây dựng kế hoạch, CLB cũng xây dựng nội quy hoạt ñộng như thường xuyên sinh hoạt vào ngày 15 hàng tháng với 85%-95% các hội viên tham gia Các buổi sinh hoạt nội dung ñánh giá kết quả hoạt ñộng trong tháng, thông báo giá chè, tình hình sâu bệnh, tháo gỡ những khó khăn thắc mắc của hội viên, tìm ra giải pháp trong tháng tiếp theo, tổ chức thăm hỏi ñộng viên kịp thời những hội viên khi ốm ñau, thân nhân qua ñời Trong 5 năm, CLB ñã kết hợp với các dự án, ban, ngành

tổ chức ñược 13 buổi tập huấn với 655 lượt người tham gia Qua các lớp tập huấn này các hội viên ñã nắm ñược một số kỹ thuật cơ bản ñể thâm canh tăng năng suất chè Xây dựng ñược 5 mô hình bón phân vi sinh và 13 mô hình thâm canh năng suất có 11/18 hộ tham gia, các hộ tham gia ñều thực hiện ñúng theo mục tiêu ñề ra nên kết quả ñạt cao Tuy nhiên, hoạt ñộng này gặp một số khó khăn là, một số hội viên chưa có khả năng ñầu tư cho cây chè theo ñúng quy trình kỹ thuật, do giá cả thị trường không ổn ñịnh, lên xuống thất thường, thời tiết diễn biến phức tạp, thiếu hệ thống giám sát ñánh giá, chưa có qui trình chuẩn ñể áp

dụng [Nguyễn Thị Ngọc Bình và CS (2005)]

• Tỉnh Thái Nguyên thực hiện dự án ñào tạo IPM chè với sự trợ giúp của CIDSE, thực hiện mô hình nghiên cứu tại xã Minh Lập - ðồng Hỷ với mô hình quy 1 ha, sản xuất chè theo hướng chè hữu cơ, ñã ñược tổ chức ACT của Thái Lan cấp giấy chứng nhận chè hữu cơ Sản xuất chè ñi theo hướng không sử dụng

Trang 40

31

thuốc trừ sâu, phân hoá học Năng xuất chè giảm khoảng 40- 50% chủ yếu bị bọ xít muỗi hại nặng Tiêu thụ sản phẩm bước ñầu do Hanoi Oganic ñảm nhiệm nhưng không ổn ñịnh Hiện nay, việc mở rộng mô hình này gặp rất nhiều khó khăn

Trung tâm Tài nguyên Môi trường Miền núi, ðại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với trường ñại học IGCI Newtheland phối hợp với BNN và PTNT,

Tổng Công ty Chè Việt Nam ñã tiến hành chương trình nghiên cứu “Hệ thống sản xuất chè hữu cơ ở tỉnh Thái Nguyên, miền Bắc Việt Nam” (2001- 2003) nhằm

giải quyết một số vấn ñề chính giúp cho BNN và PTNT có cơ sở ñể phát triển hệ thống sản xuất nông sản hữu cơ, giúp cho người dân vùng chè Tân Cương và Sông Cầu có ñủ năng lực tự sản xuất chè hữu cơ và các nông sản ñáp ứng cho thị trường nông sản khác Tuy nhiên, sau khi kết thúc chương trình các mô hình ñã

không tiếp tục duy trì ñược [UBND tỉnh Thái Nguyên (2011)]

• Tại Công ty chè Mỹ Lâm (Tuyên Quang), Viện Nghiên cứu Chè (nay là Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc) ñã phối hợp xây dựng mô hình sản xuất chè theo hướng không phun thuốc trừ sâu, tăng bón hữu

cơ và phân hỗn hợp, không bón phân hoá học dạng ñơn trên diện tích 5 ha Tuy nhiên, khi triển khai ñã gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì mô hình do chưa giải quyết ñược những vấn ñề khoa học công nghệ có tính hệ thống trong sản xuất chè và ñặc biệt là chi ñầu vào cao, song giá bán lại chưa ñược cải thiện

• Ngành chè Việt Nam ñang xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, phiên bản 2000 ở Công ty chè Mộc Châu, Công ty cổ phần chè Quân Chu, Công ty cổ phần chè Kim Anh Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP ñối với Công ty chè Bắc Sơn – Sơn La (2002), Công ty chè Mộc Châu (2004) Tuy nhiên, các hệ thống tiêu chuẩn chỉ mới áp dụng ñược ở nhà máy, còn khâu sản xuất nguyên liệu ñang gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, hệ

Ngày đăng: 17/11/2015, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Xuân Ái, ðinh Thị Ngọ, Lê Văn ðức (1998), Kết quả 10 năm nghiên cứu về phõn bún ủối với cõy chố, Nxb Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả 10 năm nghiên cứu về phõn bún ủối với cõy chố
Tác giả: Chu Xuân Ái, ðinh Thị Ngọ, Lê Văn ðức
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 1998
2. Nguyễn Thị Ngọc Bình và CS (2005), Sử dụng phân lân hữu cơ sinh học Sông Gianh trong sản xuất chè an toàn,Viện Nghiên cứu Chè, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phân lân hữu cơ sinh học Sông Gianh trong sản xuất chè an toàn
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình, CS
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Chè
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT(200), Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam. Tập IV, tiêu chuẩn nông sản. Phần II, tiêu chuẩn chè. Trung tâm thông tin nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam. Tập IV, tiêu chuẩn nông sản. Phần II, tiêu chuẩn chè
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Trung tâm thông tin nông nghiệp
Năm: 2000
4. Bộ Nụng nghiệp và PTNT (2008), Quyết ủịnh số 99/2008/Qð-BNN ngày 15/10/2008, quy ủịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chố an toàn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủinh số 99/2008/Qð-BNN ngày 15/10/2008, quy ủịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chố an toàn
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và PTNT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
6. Phạm Vân đình (2005), Giáo trình Chắnh sách nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chắnh sách nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Phạm Văn Chương và cộng sự (2008), Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới xây dựng mô hình trồng chè năng suất và chất lượng cao ở Nghệ An, Kỷ yếu Hội nghị Tổng kết Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp 2001-2005, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới xây dựng mô hình trồng chè năng suất và chất lượng cao ở Nghệ An
Tác giả: Phạm Văn Chương, cộng sự
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị Tổng kết Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp 2001-2005
Năm: 2008
8. Hoàng Cự, Nguyễn Văn Tạo (2004), Thành phần sinh hoá nguyên liệu các giống chè mới trồng tại Phú Hộ, Phú Thọ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sinh hoá nguyên liệu các giống chè mới trồng tại Phú Hộ, Phú Thọ
Tác giả: Hoàng Cự, Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2004
9. Ngụ Xuõn Cường, Nguyễn Văn Tạo (2004), Một số yếu tố ảnh hưởng ủến chất lượng chố xanh ủặc sản, Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng ủến chất lượng chố xanh ủặc sản
Tác giả: Ngụ Xuõn Cường, Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn
Năm: 2004
10. Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo (2006), Quản lý cây chè tổng hợp, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cây chè tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2006
12. Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình phân tích chính sách Nông nghiệp, NXB ðH kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: NXB ðH kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
13. đào Bá Yên, đỗ Văn Ngọc (1998), Hiệu quả của ựầu tư thâm canh trong sản xuất chè ở Phú Thọ, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988-1997), Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của ựầu tư thâm canh trong sản xuất chè ở Phú Thọ
Tác giả: đào Bá Yên, đỗ Văn Ngọc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Nguyễn Văn Tạo (2005), Sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam trong những năm ủổi mới, Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam trong những năm ủổi mới
Tác giả: Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn
Năm: 2005
16. UBND huyện ðại từ (2005), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện ðại Từ ủến năm 2010, ðại Từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội "huyện ðại Từ ủến năm 2010
Tác giả: UBND huyện ðại từ
Năm: 2005
17. UBND huyện ðại từ (2010), Báo cáo Chương trình phát triển cây chè huyện ðại Từ giai ủoạn 2010-2015, ðại Từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chương trình phát triển cây chè huyện ðại "Từ giai ủoạn 2010-2015
Tác giả: UBND huyện ðại từ
Năm: 2010
18. UBND huyện ðại từ (2011), Quy hoạch sử dụng ủất huyện ðại Từ giai ủoạn 2010- 2020, ðại Từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất huyện ðại Từ giai ủoạn 2010-"2020
Tác giả: UBND huyện ðại từ
Năm: 2011
19. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011), ðề án nâng cao năng lực sản xuất chế biến tiêu thụ chố Thỏi Nguyờn giai ủoạn 2012-2015, Thỏi Nguyờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án nâng cao năng lực sản xuất chế biến tiêu thụ chố Thỏi Nguyờn giai ủoạn 2012-2015
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Thỏi Nguyờn
Năm: 2011
20. Viện QHTKNN (2010), Rà soỏt, ủiều chỉnh quy hoạch phỏt triển chố cả nước ủến năm 2015, tầm nhìn 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soỏt, ủiều chỉnh quy hoạch phỏt triển chố cả nước ủến năm 2015, tầm nhìn 2020
Tác giả: Viện QHTKNN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
21. Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật cây công nghiệp và cây ăn quả Lâm ðồng (2002), Sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến chè Lâm ðồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến chè Lâm ðồng
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật cây công nghiệp và cây ăn quả Lâm ðồng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
22. ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Tác giả: ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
23. TS. Nguyễn Văn Toàn (2010), Nghiên cứu sản xuất chè an toàn và chất lượng cao, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất chè an toàn và chất lượng cao
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Toàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng phõn loại ủất - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Bảng phõn loại ủất (Trang 47)
Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện ðại Từ qua các năm - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện ðại Từ qua các năm (Trang 48)
Bảng 3.2 Diện tích, tỷ lệ các giống chè huyện ðạ i Từ năm 2012 - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Diện tích, tỷ lệ các giống chè huyện ðạ i Từ năm 2012 (Trang 69)
Bảng 3.3 Thực trạng cơ  sở chế biến trờn ủịa bàn huyện - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Thực trạng cơ sở chế biến trờn ủịa bàn huyện (Trang 70)
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè an toàn - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè an toàn (Trang 75)
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng phân bón cho SX chè an toàn của các hộ - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng phân bón cho SX chè an toàn của các hộ (Trang 78)
Bảng 3.7 Kết quả chuyển giao KHKT giai ủoạn 2010-2012 trờn ủịa bàn - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7 Kết quả chuyển giao KHKT giai ủoạn 2010-2012 trờn ủịa bàn (Trang 79)
Bảng 3.9 Tỡnh hỡnh chung của cỏc hộ ủiều tra - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 Tỡnh hỡnh chung của cỏc hộ ủiều tra (Trang 80)
2  Hình thức thu hoạch - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
2 Hình thức thu hoạch (Trang 80)
Bảng 3.11 Chi phớ ủầu tư 01 ha  chố thời kỳ kinh doanh - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11 Chi phớ ủầu tư 01 ha chố thời kỳ kinh doanh (Trang 84)
Bảng 3.13 Hiệu quả sản xuất 01 ha chè an toà n - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Hiệu quả sản xuất 01 ha chè an toà n (Trang 86)
Bảng 3.15 Tình hình tiêu thụ chè an toàn của các hộ - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15 Tình hình tiêu thụ chè an toàn của các hộ (Trang 91)
Hỡnh 3.1: Số nhõn khẩu và lao ủộng BQ theo trỡnh ủộ thõm canh - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
nh 3.1: Số nhõn khẩu và lao ủộng BQ theo trỡnh ủộ thõm canh (Trang 96)
Bảng 3.18 Vận dụng phân tích ma trận SWOT - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.18 Vận dụng phân tích ma trận SWOT (Trang 100)
3.1. Hình thức thu hoạch: - nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
3.1. Hình thức thu hoạch: (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w