TÍNH CẤP THIẾT – Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng định: “Đẩy nhanh t
Trang 1Hμ Néi, 2/2012
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ii
MỤC LỤC GIỚI THIỆU CHUNG 1
I Tính cấp thiết 1
II Các căn cứ xây dựng dự án 2
III Mục đích, yêu cầu nghiên cứu 2
1 Mục đích 2
2 Yêu cầu 3
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
Phần thứ nhất. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SXNN THỜI KỲ 2000-2010 5
I Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp 5
1 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp trong nền KT quốc dân 5
2 Vai trò vị trí của NNVN trong NN thế giới 6
II Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp 7
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 7
2 Sản xuất nông nghiệp 12
3 Cơ giới hoá trong nông nghiệp 43
4 Thực trạng bảo quản, chế biến nông sản 46
5 Dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp 58
6 Nguồn nhân lực 59
7 Vốn đầu tư cho nông nghiệp 61
8 Cơ chế chính sách trong nông nghiệp 62
9 Kết cấu hạ tầng nông nghiệp 62
III Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện QĐ 150/QĐ-TTg 65
1 Nhóm chỉ tiêu đạt và vượt quy hoạch 65
2 Nhóm chỉ tiêu đạt xấp xỉ so với quy hoạch 65
3 Nhóm chỉ tiêu không đạt quy hoạch 67
IV Đánh giá chung những thành tựu và tồn tại của ngành nông nghiệp 70
1 Thành tựu 70
2 Nguyên nhân chủ yếu của thành tựu 73
3 Một số tồn tại 74
4 Nguyên nhân chính của những tồn tại 75
Trang 3BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT iii
5 Bài học kinh nghiệm 75
Phần thứ hai. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 78
I Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp 78
1 Đất đai 78
2 Thị trường 87
3 Khả năng cạnh tranh của nông sản 106
II Bối cảnh quốc tế và trong nước 114
1 Bối cảnh quốc tế 114
2 Bối cảnh trong nước 114
III Một số dự báo để bố trí quy hoạch phát triển nông nghiệp 115
1 Dự báo về môi trường kinh tế chung 115
2 Một số dự báo xa về thị trường xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản 116
3 Thị trường tiêu thụ hàng nông sản trong nước những năm tới 117
4 ảnh hưởng của nước biển dâng đối với đất lúa 117
IV Quan điểm phát triển 118
V Mục tiêu phát triển 118
1 Mục tiêu tổng quát 118
2 Mục tiêu cụ thể 118
VI Quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020 120
1 Trồng trọt 120
2 Chăn nuôi 144
3 Lâm nghiệp 151
4 Thuỷ sản 154
5 Diêm nghiệp 160
VII Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên 162
1 Các chương trình phát triển 162
2 Các dự án ưu tiên 162
VIII Tầm nhìn nông nghiệp đến 2030 163
1 Quan điểm phát triển 163
2 Mục tiêu phát triển 164
3 Tầm nhìn đến 2030 164
Trang 4BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT iv
Phần thứ ba. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN QH 167
I Giải pháp quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 167
1 Tiềm năng đất chưa sử dụng 167
2 Nhu cầu sử dụng đất NN cho các ngành phi NN và nội bộ ngành 167
3 Dự kiến phân bổ quy hoạch sử dụng đất nông, lâm, ngư nghiệp đến năm 2020 167
II Nâng cao nhận thức, tập trung chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển ngành 169
III Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch 169
IV Về nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực 170
V Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản theo quy hoạch 170
1 Về thuỷ lợi 170
2 Về giao thông nông thôn 171
3 Về hạ tầng thuỷ sản 171
4 Về hạ tầng nông nghiệp 171
5 Về hạ tầng lâm nghiệp 171
6 Phát triển hạ tầng phục vụ thương mại 171
VI Tiếp tục đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ ở nông thôn 172
VII Về đất đai 172
VIII Cơ giới hoá nông nghiệp 172
IX Tổ chức thực hiện quy hoạch 173
1 Đối với các Bộ, ngành 173
2 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 173
X Khái toán vốn đầu tư và huy động nguồn vốn 174
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 175
I Kết luận 175
II Kiến nghị 176
Trang 5BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Chữ viết tắt Giải nghĩa
Trang 7BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG BÁO CÁO Bảng 1 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản trong kim ngạch XK chung 5
Bảng 2 Tỷ trọng nông sản xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới năm 2009.6 Bảng 3 Vị trí của một số nông sản Việt Nam trên thế giới 7
Bảng 4 Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ) 7
Bảng 5 Tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ) 8
Bảng 6 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá TT) 8
Bảng 7 Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ) 8
Bảng 8 GTSX ngành trồng trọt 2000 - 2010 (giá CĐ) 9
Bảng 9 Tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi 2000 - 2010 (giá CĐ) 9
Bảng 10 Chuyển dịch cơ cấu GTSX nội ngành NN 2000 - 2010 (giá TT) 10
Bảng 11 Tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ) 10
Bảng 12 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành LN 2000 - 2010 (giá TT) 11
Bảng 13 Tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá CĐ) 11
Bảng 14 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá TT) 12
Bảng 15 Biến động sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 2006 - 2010 13
Bảng 16 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo vùng 14
Bảng 17 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô theo vùng 14
Bảng 18 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn theo vùng 15
Bảng 19 Hiện trạng sản xuất rau đậu các loại cả nước qua các năm 16
Bảng 20 Diện tích, năng suất, sản lượng mía theo vùng 17
Bảng 21 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc theo vùng 17
Bảng 22 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương theo vùng 18
Bảng 23 Diện tích, năng suất, sản lượng bông theo vùng 18
Bảng 24 Diện tích, năng suất, sản lượng cao su theo vùng 19
Bảng 25 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê theo vùng 20
Bảng 26 Diện tích, năng suất, sản lượng điều theo vùng 21
Bảng 27 Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu theo vùng 22
Bảng 28 Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng 23
Bảng 29 Cơ cấu giống chè năm 2010 24
Bảng 30 Diện tích, năng suất, sản lượng dừa theo vùng 25
Bảng 31 Hiện trạng sản xuất các loại cây ăn quả cả nước qua các năm 26
Bảng 32 Hiện trạng đàn vật nuôi cả nước qua các năm 27
Bảng 33 Chăn nuôi trâu cả nước phân theo vùng 28
Bảng 34 Chăn nuôi bò cả nước phân theo vùng 28
Bảng 35 Chăn nuôi lợn cả nước phân theo vùng 30
Trang 8BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT viii
Bảng 36 Chăn nuôi gia cầm cả nước phân theo vùng 31
Bảng 37 Hiện trạng chăn nuôi các con nuôi đặc sản 32
Bảng 38 Diện tích rừng theo chức năng tính đến ngày 31/12/2008 33
Bảng 39 Hiện trạng rừng tính đến 31/12/2009 phân theo vùng 34
Bảng 40 Trữ lượng rừng gỗ trên các vùng sinh thái 34
Bảng 41 Diễn biến diện tích rừng toàn quốc giai đoạn 2000-2010 35
Bảng 42 Diện tích rừng theo chủ sở hữu 36
Bảng 43 Hiện trạng sản xuất thuỷ sản cả nước qua các năm 38
Bảng 44 Sản lượng thuỷ sản khai thác theo vùng 39
Bảng 45 Diện tích mặt nước nuôi trồng TS và SL nuôi trồng theo vùng 40
Bảng 46 Hiện trạng xuất khẩu thuỷ sản 41
Bảng 47 Tổng hợp chung về tình hình sản xuất đường 48
Bảng 48 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến cao su sơ chế 49
Bảng 49 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến cà phê nhân 50
Bảng 50 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến điều 51
Bảng 51 Tình hình chế biến thịt 54
Bảng 52 Thực trạng chế biến thức ăn chăn nuôi 55
Bảng 53 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến gỗ 56
Bảng 54 Kết quả phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản 57
Bảng 55 Thực trạng dân số, lao động nông nghiệp qua các năm 60
Bảng 56 Thực trạng vốn đầu tư cho nông nghiệp 61
Bảng 57 Kết quả thực hiện một số chỉ số phát triển hạ tầng NN nông thôn 63
Bảng 58 Rà soát các chỉ tiêu cây trồng vật nuôi theo QĐ 150 Chính phủ 68
Bảng 59 Biến động năng suất một số cây trồng chủ yếu qua các năm 69
Bảng 60 Diện tích đất lúa bị ngập do nước biển dâng theo các vùng 79
Bảng 61 Tiềm năng quỹ đất trồng một số cây lâu năm đến năm 2020 82
Bảng 62 Tiềm năng quỹ đất trồng một số cây ngắn ngày đến 2020 83
Bảng 63 Diễn biến khối lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản 89
Bảng 64 Tính toán nhu cầu tiêu dùng nông sản chính trong nước đến 2030.90 Bảng 65 Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước năm 2009 91
Bảng 66 Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang các nước năm 2009 93
Bảng 67 Nhập khẩu cao su của Việt Nam từ các nước năm 2009 93
Bảng 68 Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các nước năm 2009 95
Bảng 69 Xuất khẩu điều của Việt Nam sang các nước năm 2009 97
Bảng 70 Xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam sang các nước năm 2009 97
Bảng 71 Xuất khẩu chè của Việt Nam sang các nước năm 2009 99
Bảng 72 Cơ cấu chè xuất khẩu 99
Trang 9BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ix
Bảng 73 Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các nước năm 2009 101
Bảng 74 Nhập khẩu rau quả của Việt Nam từ các nước năm 2009 101
Bảng 75 Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang các nước năm 2009103 Bảng 76 Nhập khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam từ các nước năm 2009 103
Bảng 77 Kim ngạch xuất khẩu 10 nông sản chính của VN theo vùng 2009104 Bảng 78 Kim ngạch nhập khẩu một số nông sản chính theo vùng 2009 105
Bảng 79 Một số chỉ tiêu so sánh về sản xuất lúa 106
Bảng 80 So sánh giá thành, NS, thị phần XK cao su VN với các nước 108
Bảng 81 So sánh giá thành, NS, thị phần XK cà phê VN với các nước 109
Bảng 82 So sánh giá thành, năng suất, thị phần XK điều VN với các nước110 Bảng 83 So sánh giá thành, năng suất, thị phần XK tiêu VN với các nước.111 Bảng 84 So sánh giá thành, năng suất, thị phần XK chè VN với các nước 112
Bảng 85 Giá thành ván nhân tạo của Việt Nam và Malayxia 113
Bảng 86 Dự kiến tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp đến năm 2020 118
Bảng 87 Dự kiến tăng trưởng GTSX nội bộ ngành NN đến năm 2020 119
Bảng 88 Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng lúa đến năm 2020 120
Bảng 89 Bố trí diện tích, năng suất, sản lượng ngô theo vùng 121
Bảng 90 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn theo vùng 123
Bảng 91 Dự kiến bố trí cây rau đậu các loại đến năm 2020 124
Bảng 92 Diện tích, năng suất, sản lượng mía theo vùng 124
Bảng 93 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc theo vùng 126
Bảng 94 Bố trí diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương theo vùng 126
Bảng 95 Diện tích, năng suất, sản lượng cao su theo vùng 127
Bảng 96 Bố trí diện tích, năng suất, sản lượng cà phê theo vùng 129
Bảng 97 Dự kiến DT, NS, SL điều đến năm 2020 theo vùng 135
Bảng 98 Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu theo vùng 136
Bảng 99 Dự kiến xây dựng nhà máy chế biến hồ tiêu 2011 – 2020 138
Bảng 100 Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng 139
Bảng 101 Tỷ lệ cơ giới hoá trong sản xuất chè 141
Bảng 102 Dự kiến bố trí đàn vật nuôi cả nước đến năm 2020 145
Bảng 103 Dự kiến bố trí đàn trâu cả nước phân theo vùng 146
Bảng 104 Dự kiến bố trí đàn bò cả nước phân theo vùng 147
Bảng 105 Dự kiến bố trí đàn lợn cả nước phân theo vùng 149
Bảng 106 Dự kiến bố trí đàn gia cầm cả nước phân theo vùng 150
Bảng 107 Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển NN cả nước đến năm 2020 174
Bảng 108 Phân nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp 174
Trang 10BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang1
GIỚI THIỆU CHUNG
I TÍNH CẤP THIẾT
– Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng định: “Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên
cơ sở nhu cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả, duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với chế biến và thị trường…”
– Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm trong Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ
– Mặt khác, từ thực tiễn sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông lâm thuỷ sản đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch, đó là: Việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở nhiều địa phương còn nhiều lúng túng, tự phát
do quy hoạch được điều chỉnh kịp thời Hiệu quả của sản xuất nông lâm thủy sản còn thấp, phần nhiều do sản xuất chưa gắn với cơ sở công nghiệp chế biến và thị trường, tình trạng thừa thiếu xẩy ra đối với nhiều cơ sở chế biến công nghiệp Thị trường nông lâm thuỷ sản luôn có sự biến động và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thay đổi theo hướng thị hiếu của từng nơi
– Trong khi đó, quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, yêu cầu phải nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu sản xuất theo hướng phát huy lợi thế so sánh và nâng cao nhanh khả năng cạnh tranh, đồng thời phải đối phó có hiệu quả với các diễn biến bất thường của khí hậu liên quan tới biến đổi khí hậu
– Trong thời gian qua nhiều địa phương cũng đã tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo rà soát quy hoạch nhiều chuyên
đề Tuy vậy, cần có khung tổng thể để phối hợp quy hoạch của các địa phương và chuyên ngành
– Những nhân tố trên đòi hỏi phải điều chỉnh, bổ sung tổng thể quy hoạch làm
cơ sở chỉ đạo sản xuất phát triển có hiệu quả
II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
– Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
– Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch;
Trang 11BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang2
– Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
– Công văn 950/TTg-ĐP ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về rà soát điều chỉnh quy hoạch các vùng;
– Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
– Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 18/5/2007 phê duyệt đề án phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đến 2010 và định hướng đến năm 2020;
– Quyết định 97/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 về việc phê duyệt đề án phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020;
– Quyết định 150/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 phê duyệt quy hoạch chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020;
– Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 5/2/2007 về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;
– Quyết định 242/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
– Quyết định 39/QĐ-BNN ngày 2/5/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
– Quyết định 20/QĐ-BNN ngày 15/3/2007 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc đến năm 2020;
– Quyết định 52/QĐ-BNN ngày 5/6/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010 tầm nhìn 2020;
– Quyết định 39/2008/QĐ - TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước;
– Quyết định 1564/QĐ-BNN-KH ngày 31/5/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành quy định tạm thời về quản lý quy hoạch NN&PTNT;
– Nghị định 01/2008/NĐ - CP ngày 03/1/2008 về quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ NN&PTNT;
– Quyết định 64/2007/QĐ - BNN ngày 03/7/2007 quy định chức năng nhiệm
vụ và tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp;
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1 Mục đích
– Xây dựng được bản quy hoạch có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm góp phần quản lý, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nông nghiệp,
Trang 12BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang3
tạo lập và củng cố năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng cũng như tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế, đưa ngành nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
– Xây dựng quy hoạch nhằm thực hiện Nghị quyết tam nông, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, nền kinh
tế thế giới đang suy giảm và có bản quy hoạch ngành sau khi hợp nhất 2 Bộ
2 Yêu cầu
– Phân tích đánh giá các tiềm năng lợi thế, hạn chế và những vấn đề nẩy sinh trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế xã hội chung đạc biệt quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá trên cả nước đang tác động đến nông nghiệp, phân tích cấu trúc không gian kinh tế và các mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các vùng trong cả nước Xây dựng tầm nhìn nông nghiệp cả nước đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội cả nước giai đoạn tới Trên cơ sở nghiên cứu phân tích luận cứ đưa
ra, xây dựng các phương án quy hoạch nông nghiệp cả nước, lựa chọn phương
án phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến 2020 và định hướng 2030
– Quy hoạch nông nghiệp cả nước đề cập toàn diện đến cơ cấu, điều chỉnh phân bố không gian phát triển và sản xuất ngành, cơ cấu ngành, các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn dựa trên các trụ cột chính là phát triển kinh tế, phát triển xã hội nông thôn, và bảo vệ môi trường sinh thái
– Quy hoạch nông nghiệp cả nước xác định được vị trí, vị thế của nông nghiệp Việt Nam ở khu vực và thế giới, khả năng cạnh tranh hiện tại của nông sản Việt Nam, những bất cập và những lợi thế trong cạnh tranh
– Quy hoạch cũng yêu cầu luận chứng và lựa chọn được hướng phát triển các vùng, ngành, loại sản phẩm, lĩnh vực then chốt của sản xuất nông nghiệp với
sự điều chỉnh hợp lý về quy mô, về phân bố không gian và phân bố nguồn lực, để tạo ra những thay đổi lớn cơ bản cho sản xuất ở từng thời kỳ, trên cả nước và các vùng
– Xác định được các chương trình trọng điểm, danh mục các dự án ưu tiên gắn với những mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn, để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch khả thi, có hiệu quả
– Xác định các giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch theo hướng cấu trúc lại nền nông nghiệp đáp ứng các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường sẽ nẩy sinh trong thời gian tới
– Quy hoạch phát triển nông nghiệp xác định đến 2020 và định hướng 2030, các bước đi tính cho các thời kỳ: 2011-2015, 2016-2020, định hướng 2030
Trang 13BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang4
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi
– Phạm vi đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp bao trùm các tiêu ngành và lĩnh vực: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản và nghề muối và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội và dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp
– Nghiên cứu trên địa bàn cả nước (cả vùng biển khai thác và đánh bắt thuỷ hải sản) Phạm vi nội dung nghiên cứu tập trung vào việc tập hợp, điều tra,
xử lý, đánh giá và phân tích các thông tin, số liệu về hiện trạng sản xuất nông nghiệp, các điều kiện, dự báo liên quan đến sản xuất nông nghiệp, để trên cơ sở đó quy hoạch phát triển nông nghiệp cho năm 2020 và tầm nhìn
2030 Số liệu hiện trạng được thu thập tổng hợp cho thời kỳ 2000 – 2010, và tính toán số liệu quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020, và tầm nhìn đến 2030
3.2 Đối tượng
– Các đối tượng về tài nguyên thiên nhiên: Các yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp; các yếu tố về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới SXNN và an ninh lương thực; các yếu tố về nguồn nước, chế độ thủy văn; các tài nguyên thực vật, đặc biệt ở vùng đồi núi cao và vùng ven biển; vấn đề về bảo vệ tài nguyên môi trường; các yếu tố nguồn lợi thuỷ sản
– Các đối tượng về kinh tế: Các đối tượng liên quan tới sản xuất nông nghiệp, trong đó bao gồm lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, kinh tế hộ nông dân, kinh
tế trang trại; các đối tượng liên quan tới ngành lâm nghiệp (chú trọng lâm sản ngoài gỗ); các đối tượng liên quan tới ngành thủy sản: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; các đối tượng liên quan tới ngành diêm nghiệp; các đối tượng trong hệ thống dịch vụ nông nghiệp - nông thôn; các thông tin dự báo
có liên quan tới chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp; về hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp như: Thủy lợi, giao thông, điện, thông tin, thương mại, các cơ sở dịch vụ kỹ thuật
– Các đối tượng về xã hội: Dân số, lao động nông nghiệp, nông thôn; vấn đề việc làm, thu nhập và đời sống kinh tế của hộ nông dân; vấn đề quan hệ và
tổ chức sản xuất NNT Việc mất đất do quá trình đô thị hoá, CNH và an toàn nông sản thực phẩm
– Đối tượng về môi trường: Diện tích rừng phòng hộ và độ che phủ thảm thực vật: rừng, rừng ngập mặn; vấn đề an toàn nông sản và thực phẩm cho xã hội
Trang 14BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang5
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THỜI KỲ 2000 - 2010
I VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
– Ngành nông nghiệp nuôi sống trên 70% dân số cả nước sống ở nông thôn
– Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội
– Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
– Cung cấp đất đai và lao động giá rẻ và ổn định cho các ngành kinh tế khác phát triển
– Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp năm 2010 chiếm khoảng 48,7% lao động trong cả nước
– Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước: năm 2010 kim ngạch xuất khẩu nông sản 19,15 tỷ USD, chiếm 26,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (năm 2000 chiếm 29%)
– Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia góp phần đảm bảo an ninh quốc gia
– Góp phần quan trọng vào thực hiện thành công trong chương trình xoá đói giảm nghèo của cả nước
– Góp phần phát triển bền vững và tạo ổn định chính trị, kinh tế xã hội
– Góp phần tạo vị thế chính trị của Việt Nam trên trường Quốc tế
– Có vai trò lớn trong việc cải thiện môi trường sinh thái thông qua việc khai hoang phục hoá đất, phủ xanh đất trồng đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng, chống xói mòn, thoái hoá đất
– Có vai trò quan trọng trong việc giúp nền kinh tế vượt khó khăn, năm 2009
dù nền kinh tế gặp khá nhiều khó khăn nhưng ngành nông nghiệp vẫn gặt hái được nhiều thành công
B¶ng 1. Tỷ trọng kim ngạch XK nông sản trong kim ngạch XK chung
Trang 15BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang6
1.2 Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
– Lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất liên tục xuất siêu với tốc độ tăng
kim ngạch xuất khẩu cao kể cả trong những giai đoạn kinh tế gặp khó khăn
– Nông nghiệp đóng góp 20,6% trong tổng GDP cả nước (năm 2000: 24,5%)
– Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc đảm bảo ổn định
chính trị, xã hội và an ninh quốc gia
– Ngành nông nghiệp đảm bảo ổn định cuộc sống cho số lượng dân số lớn
nhất so với các ngành trong cả nước (trên 70% dân số)
– Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường
sinh thái
– Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc tạo việc làm cho lao
động toàn xã hội (tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 48,7% lao động xã hội)
2 Vai trò, vị trí của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới
2.1 Vai trò của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới
Nông nghiệp Việt Nam có vai trò quan trọng góp phầm đảm bảo an ninh
lương thực thế giới, kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm tỷ trọng cao:
– Về khối lượng xuất khẩu của Việt Nam so với khối lượng xuất khẩu của thế
giới: gạo 5,95 triệu tấn, chiếm 21,7%, cao su 731,4 ngàn tấn, chiếm 11,4%,
cà phê 1.183,5 ngàn tấn chiếm 19,2%, điều 177,2 ngàn tấn, chiếm 46,3%, hồ
tiêu 134,3 ngàn tấn, chiếm 44,2%, chè 134 ngàn tấn, chiếm 7,9%
– Về giá trị xuất khẩu của Việt Nam so với giá trị xuất khẩu của thế giới: gạo
2.663,9 triệu USD, chiếm 23,8%, cao su 1.227 triệu USD, chiếm 10,2%, cà
phê 1.730,6 triệu USD, chiếm 12,7%, điều 846,7 triệu USD chiếm 50,1%,
hồ tiêu 348 triệu USD chiếm 33,5%, chè 178 triệu USD chiếm 4,4%
B¶ng 2 Tỷ trọng nông sản xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới 2009
Tỷ trọng
VN so với
TG (%)
Thế giới
Việt Nam
Trang 16BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang7
2.2 Vị trí của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới
– Về diện tích Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng thứ 3; điều và cao su đứng thứ 4; cà phê và chè đứng thứ 5; nuôi trồng thuỷ sản đứng thứ 6; lúa đứng thứ 7
– Về sản lượng sản xuất Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng đầu; cà phê đứng thứ 2 (sau Braxin); điều đứng thứ 4; lúa gạo và cao su đứng thứ 5; chè đứng thứ 6; nuôi trồng thuỷ sản đứng thứ 3; khai thác hải sản đứng thứ 13
– Về kim ngạch xuất khẩu Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu và điều đứng đầu;
cà phê đứng thứ 2; gạo đứng thứ 3; thuỷ sản đứng thứ 5; chè đứng thứ 8 và cao su đứng thứ 11
B¶ng 3. Vị trí của một số nông sản Việt Nam trên thế giới
Vị trí nông sản trên thế giới
Nguồn: FAOSTAT, Niên giám thống kê
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông lâm thuỷ sản
– Sản xuất nông, lâm, thủy sản thời gian qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, giai đoạn 2000 - 2010 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản đạt 5,28%/năm, trong đó thời kỳ 2006 - 2009 đạt 5,37% Trong đó: ngành thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 10,09%/năm, ngành nông nghiệp đạt 4,22%/năm, ngành lâm nghiệp tăng 2,24%/năm
B¶ng 4. Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Trang 17BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang8
– GDP ngành nông lâm thuỷ sản tăng bình quân 3,58%/năm thời kỳ 2000 -
2010, trong đó nông lâm nghiệp tăng 3,08%, thuỷ sản tăng 7,16%/năm
B¶ng 5 Tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
B¶ng 6 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá
Cơ cấu Giá trị
Cơ cấu Giá trị
Cơ cấu GTSX
1.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
1.2.1 Tăng trưởng ngành nông nghiệp
B¶ng 7. Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Trang 18BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang9
Nguồn: Tổng cục Thống kê
– Giai đoạn 2000 - 2010 tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp cả nước đạt 4,22/năm: Trong nội bộ ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 7,03%/năm, ngành dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng chậm 2,77%/năm, ngành trồng trọt đạt tốc độ tăng trưởng 3,6%/năm
3 Cây công nghiệp 21.782,0 25.585,7 29.579,6 31.637,7 33.913,1 4,5
Nguồn: Tổng cục Thống kê
– Trong ngành trồng trọt, GTSX tăng 3,6%/năm thời kỳ 2000 – 2010, trong đó GTSX cây lương thực tăng 2,7%/năm, rau đậu các loại tăng 6,5%/năm, cây công nghiệp tăng 4,5%/năm, cây ăn quả GTSX tăng 5%/năm
– GTSX ngành chăn nuôi tăng bình quân 7,03%/năm thời kỳ 2000 – 2010, trong đó GTSX chăn nuôi gia súc tăng 7,21%/năm, chăn nuôi gia cầm tăng 7,38%/năm, sản phẩm không qua giết thịt tăng 6,49%/năm
B¶ng 9 Tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi 2000 - 2010 (giá CĐ)
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
– Trong những năm qua, ngành nông nghiệp đã có bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng trồng trọt (từ 78,2% năm 2000 xuống còn 73,9% năm 2010), tăng tỷ trọng chăn nuôi (từ 19,3% năm 2000 lên 24,5% năm 2010), ngành dịch vụ nông nghiệp giảm từ 2,4% năm 2000 xuống còn 1,6% năm 2010 Ngành trồng trọt và chăn nuôi đang hình thành nền sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ đồng thời nâng cao giá trị thu nhập trên diện tích canh tác
Trang 19BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang10
– Ngành trồng trọt, cơ cấu GTSX chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng
GTSX rau đậu, cây ăn quả, cây công nghiệp, giảm tỷ trọng GTSX cây lương
thực
– Ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng GTSX chăn nuôi gia
súc, giảm tỷ trọng GTSX gia cầm và sản phẩm không qua giết thịt
B¶ng 10. Chuyển dịch cơ cấu GTSX nội ngành NN 2000 - 2010 (giá TT)
Cơ cấu Gía trị
Cơ cấu Gía trị
Cơ cấu GTSX NN 129.141 100,0 183.342 100,0 236.935 100,0 377.238 100 528.739 100
1 Tr.trọt 101044 78,2 134754,5 73,5 175007 73,9 269337 71,4 390.768 73,9
2 Ch.nuôi 24960 19,3 45225,6 24,7 57803 24,4 102201 27,1 129.679 24,5
3 Dịch vụ 3136,6 2,4 3362,3 1,8 4125 1,7 5700 1,5 8.292 1,6
Nguồn: Tổng cục Thống kê
– Ngành dịch vụ nông nghiệp: giá trị sản xuất dịch vụ nông nghiệp năm 2010
là 8.292 tỷ đồng (năm 2000 là 3.136 tỷ đồng), chiếm 1,6% trong cơ cấu
GTSX nông nghiệp, tốc độ tăng 2,77%/năm thời kỳ 2000 - 2010 Tham gia
hoạt động dịch vụ chủ yếu là các HTX nông nghiệp ngoài ra còn có các hộ
gia đình, doanh nghiệp tham gia dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp, thu
mua, chế biến nông, lâm sản Trong những năm gần đây, hoạt động dịch vụ
nông nghiệp đã phát triển về số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm
đáp ứng yêu cầu của sản xuất trong cơ chế thị trường Ngoài dịch vụ thuỷ
nông, vật tư kỹ thuật cung cấp giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc
thú y, đã xuất hiện dịch vụ làm đất, tuốt lúa, cấy thuê… ở nhiều địa phương
1.3 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp
– Ngành lâm nghiệp tăng trưởng về GTSX thời kỳ 2000 - 2010 đạt
2,24%/năm, trong đó GTSX trồng và nuôi rừng tăng 3,06%/năm, khai thác
lâm sản tăng chậm 0,87%/năm, dịch vụ tăng 7,16%/năm
B¶ng 11. Tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: tỷ đ, %
tăng GTSX lâm nghiệp 5.901,6 6.315,6 6.603,1 6.786,0 7.365,0 2,24
Trang 20BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang11
– Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 có chuyển dịch không
rõ nét theo hướng giảm tỷ trọng trồng và nuôi rừng và khai thác lâm sản, tăng nhẹ tỷ trọng dịch vụ lâm nghiệp, cơ cấu GTSX năm 2000: trồng và nuôi rừng 14,7%; khai thác lâm sản 81,3%, dịch vụ 4%, năm 2010 cơ cấu tương ứng là 14,5%; 74,9% và 5,6%
B¶ng 12. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá
Cơ cấu Giá trị
Cơ cấu GTSX LN 7.674 100 9.496 100 14.369,8 100,0 18.244,9 100,0
1.4 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản
– Ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng rất cao so với các ngành nông nghiệp
và lâm nghiệp Thời kỳ 2000 - 2010 GTSX ngành thuỷ sản (giá TT) đã tăng
từ 26.551,5 tỷ đồng lên 145.973 tỷ đồng (tăng 5,49 lần), GDP của ngành thuỷ sản năm 2010 tăng gấp hơn hai lần so với năm 2000) Tỷ trọng của ngành thuỷ sản trong cơ cấu nông lâm thuỷ sản cũng như trong toàn nền kinh tế không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và tương đối, năm 2000 GTSX thuỷ sản chỉ chiếm 16,2% trong cơ cấu GTSX nông lâm thuỷ sản, năm 2010 tăng lên 21,1% GTSX ngành thuỷ sản (giá CĐ) thời kỳ 2000 -
2010 tăng trưởng mạnh nhất trong nông lâm thuỷ sản, tăng 10,09%/năm, trong đó GTSX nuôi trồng thuỷ sản tăng 16,87%/năm, khai thác tăng chậm 3,45%/năm
B¶ng 13. Tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá CĐ)
Trang 21BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang12
GTSX (giá TT) năm 2000 là khai thác 55,6%, nuôi trồng 44,4%, năm 2010
cơ cấu tương ứng là 42,4% và 57,6%
B¶ng 14 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá TT)
Đơn vị: tỷ đ, %
2000 2005 2007 2008 2010 Hạng
mục Giá trị Cơ
cấu Giá trị
Cơ cấu Giá trị
Cơ cấu
Giá trị
Cơ cấu Giá trị
Cơ cấu GTSX TS 26.499 100 63.549 100 89.510 100 110.510 100 145.973 100
– Trong 4 năm từ 2006 - 2010 diện tích đất nông nghiệp không ngừng được
mở rộng: tăng 1,649 triệu ha từ 24,584 triệu ha năm 2006 lên 26,233 triệu ha năm 2010, tăng 6,7% (bình quân mỗi năm đất nông nghiệp tăng thêm 400 ngàn ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng 718,9 ngàn ha
– Đất sản xuất nông nghiệp tăng từ 9,412 triệu ha năm 2006 lên 10,131 triệu
ha năm 2010 (bình quân mỗi năm tăng thêm 180 ngàn ha) do khai hoang mở rộng diện tích chủ yếu là ở các vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long để trồng lúa, ở Đông Nam Bộ (ĐNB), ở Tây Nguyên (TN) để trồng các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hoa màu lương thực, ở các tỉnh Trung Du Miền Núi Bắc Bộ để trồng chè, cây ăn quả
– Đất lúa trong giai đoạn 2006 - 2010 có xu hướng giảm do chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hơn Hiện nay đất lúa cả nước là 4,131 triệu ha, đủ đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước và xuất khẩu gạo hàng năm từ 3 - 5 triệu tấn
– Đất trồng cây lâu năm năm 2010 tăng 646,9 ngàn ha so với năm 2006 (từ 3,054 triệu ha lên 3,700 triệu ha năm 2010) Chủ yếu do tăng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su và điều
– Đất lâm nghiệp do khoanh nuôi, bảo vệ rừng tốt hơn nên diện tích tăng từ 14,437 triệu ha năm 2006 lên 15,368 triệu ha năm 2010 (tăng 931,7 ngàn ha) Diện tích rừng trồng tăng rất nhanh, chất lượng rừng trồng đã thay đổi căn bản, tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 37,6% năm 2003 lên 39,4% năm 2009, ước đạt gần 40% năm 2010 Đây là một thành tích lớn về khai thác sử dụng đất hợp lý của ngành nông nghiệp nước ta
Trang 22BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang13
– Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2010 đạt 690,3 ngàn ha (giảm so với năm
– Do sản xuất tăng nên bình quân lương thực có hạt đầu người giai đoạn 2000
- 2010 tăng từ 445 kg/năm lên 505 kg/năm (tăng 1,27%/năm) Năm 2010 với sản lượng cây có hạt đạt 44,6 triệu tấn, đạt bình quân 505 kg/người/năm, tăng so với năm 2000 trên 60 kg/người Nhờ vậy, hầu hết dân cư đã có đủ lương thực để tiêu dùng Từ năm 1989 nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo Thời kỳ 2000 - 2010, bình quân mỗi năm xuất khẩu 4,27 triệu tấn gạo với kim ngạch 1,2 tỷ USD; cao hơn thời kỳ 1996 - 2000 về lượng 16,3% và
về kim ngạch 33,3%
♦ Cây lúa: Trong sản xuất lương thực, lúa là cây chủ lực có ưu thế, chiếm trên 70% tổng sản lượng lương thực quy thóc và 90% sản lượng lương thực có hạt Thời kỳ 2000 - 2010 do quá trình đô thị và công nghiệp hoá tăng nhanh, diện tích đất lúa bị giảm đáng kể Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
Trang 23BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang14
thuật, nhất là về giống và đầu tư khá lớn về thuỷ lợi, nên năng suất lúa nước
ta hiện nay đang dẫn đầu các nước Đông Nam Á, cao hơn bình quân Châu Á
17%, tuy nhiên chỉ bằng 75% - 77% so với Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật
Bản Năng suất lúa năm 2010 đạt 53,2 tạ/ha, tăng 10 tạ/ha so với năm 2000
Do năng suất tăng nên sản lượng lúa giai đoạn 2000 - 2010 bình quân đạt 36
triệu tấn/năm; so với bình quân 5 năm 1996 - 2000 tăng 5,71 triệu tấn Năm
2010 là năm đạt sản lượng lúa cao nhất từ trước đến nay 39,98 triệu tấn
B¶ng 16. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
2000 2005 2010
♦ Cây ngô: Sau cây lúa, ngô là cây có hạt hiện nay được tính vào cân đối nhu
cầu lương thực, đang có yêu cầu lớn cho phát triển chăn nuôi, nên từ năm
2000 - 2010 cây ngô tăng nhanh cả về diện tích và sản lượng, diện tích tăng
từ 730,2 ngàn ha năm 2000 lên 1.126,9 ngàn ha năm 2010 (tăng 4,4%/năm),
sản lượng năm 2010 đạt 4.606,8 ngàn tấn, năng suất bình quân 40,9 tạ/ha
Năng suất ngô tăng nhanh là do áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đưa giống ngô
lai vào sản xuất đại trà, trên 90% tổng diện tích gieo trồng ngô cả nước
B¶ng 17. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
2000 2005 2010
Trang 24BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang15
2.2.1.2 Cây có củ
– Cây khoai lang: có xu hướng giảm mạnh cả về diện tích và sản lượng, năm
2000 diện tích 254,3 ngàn ha, năng suất bình quân 63,4 tạ/ha, sản lượng
1.611,3 ngàn tấn, năm 2010 diện tích giảm còn 150,8 ngàn ha, năng suất
bình quân 87,3 tạ/ha, sản lượng 1.317,2 ngàn tấn
– Cây sắn: Tăng nhanh cả về diện tích và sản lượng, năm 2010 diện tích 496,2
ngàn ha (tăng 7,64%/năm); năng suất 171,7 tạ/ha (tăng 7,46%/năm); sản
lượng 8.521,6 ngàn tấn (tăng 15,67%/năm) Năng suất tăng nhanh là do áp
dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng và thâm canh, đưa giống mới năng suất
cao vào sản xuất
B¶ng 18. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
2000 2005 2010
2.2.1.3 Cây rau đậu các loại
– Năm 2010 diện tích rau các loại 780,1 nghìn ha, sản lượng 12.935,3 ngàn
tấn; so với năm 2000 diện tích tăng 315,5 ngàn ha (tăng 5,32%/năm), sản
lượng tăng 7.203,2 ngàn tấn (tăng 8,47%/năm) Hiện nay rau đậu các loại
được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá,
trong đó SX hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
♦ Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư
Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại
rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3
vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn
sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao
♦ Vùng rau luân canh: có diện tích, sản lượng lớn, rau trồng luân canh với lúa
hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn tươi cho
cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Trang 25BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang16
– Trong sản xuất rau hiện nay, vấn đề an toàn thực phẩm đang được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm, do đó trong thời gian qua các địa phương, các
cơ quan đã có nhiều cố gắng thực hiện pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; một số địa phương đã tổ chức thực hiện dự án sản xuất rau an toàn Tuy nhiên diện tích rau an toàn phát triển rất chậm, một số tỉnh vùng ĐBSH được coi là có lợi thế sản xuất rau an toàn như Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên mới chỉ đạt 8,5% về diện tích và 7%
về sản lượng, chưa đáp ứng nhu cầu của nhân dân Việc quản lý sản xuất, tiêu thụ rau an toàn chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ, chưa khuyến khích được
tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh rau an toàn
B¶ng 19. Hiện trạng sản xuất rau đậu các loại cả nước qua các năm
Đơn vị: DT 1000ha;NS tạ/ha; SL 1000 tấn, %
2.2.1.4 Cây công nghiệp hàng năm
– Cây mía: Diện tích giảm nhẹ, năm 2000 diện tích 302,3 ngàn ha, năm 2010
là 266,3 ngàn ha; năng suất tăng nhanh từ 49,7 tấn/ha năm 2000 lên 59,9 tấn/ha năm 2010; sản lượng mía cây ổn định 16 triệu tấn
Năm 2010, tổng công suất nhà máy đạt 105.750 tấn mía/ngày, thực tế các nhà máy thiếu nguyên liệu trầm trọng, chỉ có 60 - 70% số nhà máy hoạt động được 80% công suất Từ năm 2006 trở lại đây, ngành mía đường chỉ tăng về số lượng, quy mô nhà máy nhưng diện tích, sản lượng mía đường không tăng Nguyên nhân do các nhà máy ít quan tâm đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và nhất là tình trạng tranh mua, tranh bán giữa các nhà máy vẫn diễn ra gay gắt, dẫn đến thu mua mía non, chữ lượng đường thấp
Trang 26BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang17
B¶ng 20 Diện tích, năng suất, sản lượng mía theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
– Cây lạc: trồng luân canh với lúa, hoa màu, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Trong nhiều năm qua giá lạc nhân và dầu lạc thấp cho nên diện tích không
tăng Năm 2010 diện tích 231 ngàn ha (giảm 0,6%/năm 2000 - 2010); năng
suất 21 tạ/ha (tăng 3,77%/năm) do áp dụng các giống mới vào sản xuất và
thâm canh; sản lượng đạt 485,7 ngàn tấn (tăng 3,17%/năm)
B¶ng 21. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
– Cây đậu tương: Diện tích tăng trưởng mạnh, năm 2000 có 124,1 ngàn ha,
năm 2005 tăng lên 204,1 ngàn ha sau đó lại giảm dần đến năm 2010 còn
197,8 ngàn ha Năng suất đậu tương tăng chậm, năm 2000 đạt 12 tạ/ha, năm
2010 đạt 15 tạ/ha Sản lượng năm 2010 đạt 296,9 ngàn tấn (tăng bình quân
Trang 27BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang18
7%/năm thời kỳ 2000 - 2010), đáp ứng một phần nhu cầu cho nguyên liệu
sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước
B¶ng 22 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
– Cây bông: diện tích và sản lượng giảm mạnh qua các năm, năm 2000 diện
tích 18,6 ngàn ha, sản lượng 18,8 ngàn tấn, năm 2010 diện tích giảm còn 9,1
ngàn ha, sản lượng 13,3 ngàn tấn
B¶ng 23. Diện tích, năng suất, sản lượng bông theo vùng
Đơn vị: 1000ha, tạ/ha, 1000 tấn
– Cây thuốc lá: năm 2010 diện tích 31,2 ngàn ha, sản lượng 56,6 ngàn tấn,
diện tích tập trung chủ yếu ở vùng Trung Du Miền Núi Bắc Bộ 15 ngàn ha,
Đông Nam Bộ 8,1 ngàn ha, Tây Nguyên 5,8 ngàn ha, Duyên Hải Nam
Trung Bộ 1,8 ngàn ha
2.2.1.5 Cây công nghiệp lâu năm
a Cây cao su
– Năm 2010 tổng diện tích vườn cao su là 740 nghìn ha, trong đó diện tích
cho khai thác 438,5 nghìn ha (chiếm 59,3%) và 242,4 nghìn ha đang trong
Trang 28BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang19
thời kỳ kiến thiết cơ bản, sản lượng 754,5 nghìn tấn) Nguyên nhân sản
lượng cao su đạt và vượt mục tiêu quy hoạch:
♦ Nhiều giống tốt, tiềm năng năng suất cao đã được đưa vào sản xuất đại trà
Việc áp dụng công nghệ canh tác, chăm sóc tiên tiến nên thời gian kiến thiết
cơ bản được rút ngắn từ 7 - 8 năm xuống còn 6 năm, do đó diện tích đưa vào
khai thác tăng nhanh từ 334 nghìn ha năm 2005 lên 432 nghìn ha năm 2009
(tăng thêm 98 nghìn ha)
♦ Trong quá trình xây dựng quy hoạch chưa tính hết được tốc độ phát triển và
triển khai ứng dụng vào thực tế của những tiến bộ khoa học, công nghệ, nhất
là công nghệ về giống và kỹ thuật canh tác
♦ Việc áp dụng quy trình khai thác tiến bộ, rút ngắn chu kỳ cây cao su từ 35 -
38 năm xuống còn 26 - 28 năm, đồng thời áp dụng các biện pháp kích thích
để tăng khả năng ra mủ trong thời kỳ kinh doanh đã góp phần đưa năng suất
cao su đạt cao nhất là diện tích thuộc Tổng công ty cao su
♦ Do giá mủ cao su tăng cao, tiêu thụ thuận lợi nên các doanh nghiệp và người
dân tích cực tập trung đầu tư vào phát triển và thâm canh cao su
– Năng suất không ngừng tăng lên là do Tổng Công ty cao su, các doanh
nghiệp sản xuất cao su đã thực hiện tốt các chính sách khoa học công nghệ,
đầu tư thâm canh ngay từ những năm đầu trồng mới đi đôi với việc triển
khai đồng bộ qui trình kỹ thuật và cải tiến bộ giống phù hợp từng vùng sinh
thái
B¶ng 24 Diện tích, năng suất, sản lượng cao su theo vùng
Đơn vị: ha, tạ/ha, tấn
2000 2010
TT Vùng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
– Diện tích trồng: thời kỳ 2000 – 2010 diện tích gieo trồng giảm nhẹ
0,24%/năm, năm đạt cao nhất là năm 2000 đạt 561,9 ngàn ha, năm 2005
giảm còn 497,4 ngàn ha, từ năm 2008 bắt đầu tăng trở lại đạt 531 ngàn ha,
năm 2010 đạt 548 ngàn ha Triển khai Quyết định 150/QĐ-TTg, yêu cầu
Trang 29BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang20
giảm diện tích cà phê xuống còn 477 ngàn ha và giá cà phê thế giới giảm
trong 6 năm liền (2000 – 2005) đã tác động kéo giảm diện tích cà phê từ
565,3 ngàn ha năm 2001 xuống còn 488,7 ngàn ha (2006), giảm tuyệt đối
76,6 ngàn ha, bình quân mỗi năm giảm 19,15 ngàn ha Trong 4 năm 2007 –
2010 giá xuất khẩu cà phê tăng trở lại đã thu hút nông dân tăng diện tích cà
phê lên 548 ngàn ha, tăng trên 58 ngàn ha so với 2006
B¶ng 25. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê theo vùng
Đơn vị: DT:ha; NS: tạ/ha; SL: Tấn
2000 2010
TT Vùng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
– Diện tích kinh doanh: tốc độ tăng 0,76%/năm thời kỳ 2000 – 2010, năm
2000 đạt 477 ngàn ha, năm 2010 đạt 514,4 ngàn ha, tăng 37,4 ngàn ha
– Năng suất: tăng bình quân 2,5%/năm thời kỳ 2000 – 2010, năng suất cà phê
Việt Nam cao nhất thế giới, nguyên nhân là: trồng cà phê vối mật độ gấp 1,5
– 2 lần quy trình; không trồng cây che bóng để cà phê đạt hệ số quang hợp
cao, bón phân gấp 1,2 – 1,25 lần so với quy trình kỹ thuật; tưới nước vượt
định mức kỹ thuật 600 – 700 m3/ha; rút ngắn thời gian kinh doanh từ trên 20
năm xuống 12 – 15 năm Ngoài ra còn kể đến nguyên nhân khách quan là
khi giá cà phê xuất khẩu tăng dẫn đến giá mua cà phê trong nước cao cũng
khuyến khích nông dân tăng diện tích trồng và tăng đầu tư thâm canh
– Sản lượng: năm 2000 đạt 802,5 ngàn tấn, năm 2010 đạt 1.105,7 ngàn tấn,
tăng bình quân 3,25%/năm Việt Nam có sản lượng cà phê đứng thứ 2 thế
giới sau Brazin Thời kỳ 2000 – 2010, năm đạt sản lượng cao nhất là năm
2010 đạt 1.105,7 ngàn tấn
c Cây điều
– Diện tích tăng nhanh qua các năm, nhất là giai đoạn 2000 - 2006 (từ 195,6
ngàn ha năm 2000 lên 401,8 ngàn ha năm 2006); thời kỳ 2007 - 2010 triển
khai thực hiện Quyết định số 39/2007/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT diện tích điều bắt đầu giảm (năm 2007 diện tích điều có
439,9 ngàn ha, diện tích cho sản phẩm là 302,8 ngàn ha, năm 2010 chỉ còn
372,6 ngàn ha và diện tích cho sản phẩm là 340,3 ngàn ha)
Trang 30BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang21
– Năng suất bình quân năm 2000 là 4,6 tạ/ha và liên tục tăng qua các năm;
năm 2005 đạt 10,7 tạ/ha (gấp 2 lần bình quân thế giới), nhưng sau đó lại
giảm đến năm 2010 chỉ còn 8,5 tạ/ha Năng suất giảm đồng thời với giá trị
sản lượng và thu nhập từ điều trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp giảm vì vậy
cây điều rất khó cạnh tranh với các cây trồng khác, đây là nguyên nhân sâu
xa dẫn đến diện tích điều giảm
B¶ng 26. Diện tích, năng suất, sản lượng điều theo vùng
Đơn vị: ha, tạ/ha, tấn
2000 2010
TT Vùng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
– Sản lượng: Việt Nam là nước có sản lượng hạt điều lớn thứ 2 trên thế giới
sau Ấn Độ Năm 2000 sản lượng đạt 67,6 ngàn tấn, năm 2007 đạt 312,4
ngàn tấn (cao nhất trong thời kỳ 2000 - 2010), gấp 4,62 lần so với năm
2000 Năm 2010 sản lượng điều đạt 289,9 ngàn tấn, giảm 18,6 ngàn tấn so
với năm 2008
d Cây hồ tiêu
– Diện tích gieo trồng: tăng từ 27,9 ngàn ha năm 2000 lên 51,3 ngàn ha năm
2010 (tăng 6,27%/năm), trong đó diện tích tăng nhanh nhất là thời kỳ 2000 –
2003 (trong 4 năm diện tích tăng gấp 1,81 lần) Đã hình thành vùng sản xuất
tập trung tại những nơi có điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp Hiện nay gần
90% diện tích, 95% sản lượng hồ tiêu toàn quốc tập trung tại 2 vùng trọng
điểm là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, 90% diện tích và 94% sản lượng tập
trung tại 8 tỉnh trọng điểm; trên 99% diện tích và sản lượng hồ tiêu thuộc
kinh tế cá thể Hiện cả nước có gần 180 ngàn hộ trồng tiêu, bình quân diện
tích hồ tiêu/hộ là 0,27ha
– Diện tích cho sản phẩm: năm 2000 là 14,9 ngàn ha, chiếm 53,4% diện tích
gieo trồng, năm 2010 là 44,4 ngàn ha, chiếm 86,5% diện tích gieo trồng tiêu
– Năng suất: không có biến động nhiều (năm 2000 đạt 26,3 tạ/ha, năm 2010
đạt 25 tạ/ha) Năng suất hồ tiêu thường phụ thuộc vào đất đai, khí hậu, mức
Trang 31BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang22
độ chăm sóc và tình hình sâu bệnh Ở một vùng nhất định với mức độ đất
đai, khí hậu và tình hình sâu bệnh ổn định thì mức độ đầu tư, chăm sóc cho
hồ tiêu thường phụ thuộc vào giá cả hồ tiêu của thị trường, những năm sản
phẩm hạt tiêu được giá thì người dân thường chú ý đến đầu tư, chăm sóc
vườn cây nên năng suất, chất lượng hồ tiêu cũng thường cao, ngược lại
những năm hồ tiêu mất giá thì năng suất thường thấp
– Sản lượng: tăng nhanh từ 39,2 ngàn tấn năm 2000 lên 111,2 ngàn tấn năm
2010 (tốc độ tăng bình quân 10,98%/năm)
B¶ng 27 Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu theo vùng
Đơn vị: ha, tạ/ha, tấn
2000 2010
Diện tích trồng
Diện tích cho
SP
Năng suất
Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho
SP
Năng suất
Sản lượng
– Sản lượng xuất khẩu: tăng liên tục từ 36,4 ngàn tấn năm 2000 lên 116,8
ngàn tấn năm 2010, giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 421,4 triệu USD Từ
năm 2000 - 2010 sản lượng xuất khẩu tăng 3,76 lần Cây hồ tiêu là một
trong 5 loại cây công nghiệp lâu năm xuất khẩu chủ lực của nước ta và là
cây có bình quân giá trị xuất khẩu/ha cao nhất (năm 2008 đạt 5.852
USD/ha) Hiện nay Việt Nam đã vươn lên vị trí dẫn đầu thế giới về sản xuất
và xuất khẩu hồ tiêu (chiếm khoảng một nửa khối lượng hồ tiêu xuất khẩu
toàn thế giới)
– Chất lượng hồ tiêu Việt Nam ngày càng được khẳng định trên thị trường
quốc tế về hương vị (độ cay nồng, hương thơm), hàm lượng tinh dầu ổn
định Sản phẩm có dung trọng trên 550 g/l chiếm 70 – 80% sản lượng thu
hoạch Sản phẩm tiêu chất lượng cao (đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
được các thị trường khó tính chấp nhận) đạt 30% sản lượng xuất khẩu
– Từ năm 2003 đến nay, Việt Nam đã vươn lên vị trí đứng đầu thế giới về sản
xuất và xuất khẩu hồ tiêu, chiếm khoảng 10% diện tích, 30% sản lượng thu
hoạch và 50% sản lượng hồ tiêu xuất khẩu của thế giới Hồ tiêu Việt Nam
đã xuất khẩu sang khoảng 80 nước và vùng lãnh thổ Việt Nam đã từng
bước nắm bắt và chi phối được giá cả cũng như nguồn cung trên thị trường
thế giới
Trang 32BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang23
– Cơ cấu giống: chủ yếu các giống tiêu địa phương như tiêu sẻ, tiêu trâu, tiêu
Quảng Trị, tiêu Di Linh, tiêu Bà Rịa, tiêu Phú Quốc các giống này cho
năng suất thấp, phẩm cấp hạt không cao Để tăng năng suất và chất lượng
sản phẩm thì việc đưa các giống năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng
chống chịu cao vào sản xuất là rất cần thiết như tiêu sọ trắng của Inđônêxia,
tiêu Ấn Độ, tiêu Lada Belargtoerg, tiêu Nam Vang, các giống thuần của Việt
Nam như tiêu Phú Quốc, tiêu Cùa
– Diện tích: năm 2000 cả nước có 89,5 ngàn ha, năm 2010 là 129,4 ngàn ha,
diện tích cho sản phẩm 113,2 ngàn ha (tăng 3,7%/năm 2000 - 2010) Trong
suốt quá trình phát triển của ngành chè đã hình thành các vùng chè tập
trung, đó là: vùng Trung du miền núi phía Bắc (70,6% diện tích chè cả
nước), vùng DHBTB (7,03%), TN (19,32%) Diện tích chè các năm gần đây
tăng chậm dần đúng với định hướng phát triển của toàn ngành
B¶ng 28 Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng
Đơn vị: ha, tạ/ha, tấn
2000 2010
TT Vùng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
– Năng suất: tăng liên tục trong những năm qua, và đạt bình quân 65,7 tạ búp
tươi/ha năm 2007, năm 2010 đạt 72,8 tạ/ha Tốc độ tăng năng suất đạt
4,97%/năm Năng suất, sản lượng tăng liên tục là do giá chè và đặc biệt là
thị trường tiêu thụ những năm vừa qua tương đối ổn định, đã kích thích
người làm chè đầu tư thâm canh tăng năng suất
– Sản lượng: năm 2010 đạt 823,7 ngàn tấn (tăng 10,1%/năm giai đoạn 2000 -
2010), riêng giai đoạn 2000 - 2005, tăng 12,6%/năm
– Giống chè: đa dạng với 173 loại giống cho chất lượng và năng suất cao với
hương vị đặc biệt được các thị trường thế giới ưa chuộng như: Shan, PH1,
LDP1, LDP2, PT14 và 11 giống chè nhập nội như: PT95, Bát tiên, Ngọc
Thúy, Kim Tuyên, ÔLong thanh tâm, Tứ quý xuân, Hùng đỉnh bạch, đã
Trang 33BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang24
được trồng ở diện rộng (35% diện tích) để thay thế dần các giống chè trung
du có năng suất thấp và chất lượng sản phẩm không cao
♦ Chè Shan chiếm 24% tổng diện tích, gồm có Shan công nghiệp, Shan vùng
cao, Shan đầu dòng
♦ Chè lai chiếm 20% tổng diện tích, gồm có LDP1, LDP2
♦ Các giống mới: LDP1, LDP2, Shan công nghiệp, Shan đầu dòng, các giống
chè Ôlong là: Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Phúc Vân Tiên chiếm 4%
♦ Từ năm 2005 đã có 4 giống được Nhà nước công nhận chính thức là: LDP2,
Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Phúc Vân Tiên 4 giống được công nhận tạm thời
là: Shan Chất tiền, Shan tam vè, PH8, PH9
♦ Các tỉnh đi đầu trong việc chuyển đổi cơ cấu giống là: Nghệ An (98%), Phú
Thọ (60%), Quảng Ninh (51%), Thái Nguyên, Lâm Đồng (18,8%), đã tạo
được một bước chuyển biến lớn về chất lượng nguyên liệu và kết cấu đa
dạng hóa mặt hàng cho sản xuất chè Việt Nam hiện nay
B¶ng 29 Cơ cấu giống chè năm 2010
13 Hùng Đỉnh
Nguồn: Tổng Công ty Chè Việt Nam
Trang 34BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang25
f Cây dừa
B¶ng 30 Diện tích, năng suất, sản lượng dừa theo vùng
Đơn vị: ha, tạ/ha, tấn
2000 2010
TT Vùng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất Sản lượng
Diện tích trồng
Diện tích cho SP
Năng suất
Sản lượng
Diện tích giảm từ 163 ngàn ha năm 2000 còn 140,2 ngàn ha năm 2010, do
năng suất bình quân tăng nên sản lượng tăng từ 967 ngàn tấn lên 1.179,5
ngàn tấn năm 2010, dừa tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL, DHNTB và
ĐNBS Sản phẩm dừa dùng cho công nghiệp chế ép dầu, sản xuất kẹo dừa,
xơ dừa, gỗ dừa và các sản phẩm xuất khẩu khác Nguyên nhân diện tích
giảm là do thị trường xuất khẩu dầu dừa và các sản phẩm từ dừa không ổn
định, các nhà máy chế biến dầu ăn trong nước sử dụng rất ít dầu dừa
g Cây ăn quả
– Do hiệu quả kinh tế cao cộng với khai thác được lợi thế về khí hậu, đất đai
và lao động cùng với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nước
nên diện tích tăng khá nhanh, từ 540,7 ngàn ha năm 2000 tăng lên 776,3
ngàn ha năm 2010 (tăng thêm 235,6 ngàn ha), tốc độ tăng 2000 - 2005 là
7,25%/năm, 2000 - 2010 là 3,68%/năm Vùng ĐBSCL có diện tích và sản
lượng lớn nhất cả nước, tỷ suất hàng hoá cao nhất với gần 70% sản lượng
được bán ra trên thị trường; tiếp đến vùng TDMNBB; Tây Nguyên
– Sản lượng quả năm 2010 có 8.500 ngàn tấn, trong đó nhiều nhất là chuối
1660,8 ngàn tấn, nhãn 590,6 ngàn tấn, vải, chôm chôm là 536,5 ngàn tấn,
xoài 574 ngàn tấn, bòng bưởi 394,1 ngàn tấn Bình quân sản lượng quả đầu
người đạt 97,7 kg/người/năm Tỷ suất hàng hoá quả các loại dành xuất khẩu
hàng năm vào khoảng trên dưới 10% sản lượng
– Hiện nay sản xuất cây ăn quả cả nước đang chuyển đổi theo hướng tăng diện
tích và chuyển đổi cơ cấu chủng loại giống theo hướng tập trung phát triển
cây ăn quả đặc sản có khả năng xuất khẩu như thanh long, cam sành, xoài
cát Hoà Lộc, bưởi Nam roi, sầu riêng Ri6, nhãn xuồng Cơm vàng, vải, măng
cụt, dứa Một số cây ăn quả phục vụ xuất khẩu do có lợi thế về thị trường
Trang 35BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang26
tiêu thụ nên sản lượng tăng nhanh như chuối, xoài, vải, chôm chôm, bòng bưởi, chuối tuy là cây trồng quan trọng chiếm 15% diện tích cây ăn quả cả nước nhưng chưa trở thành sản phẩm hàng hoá qui mô lớn
B¶ng 31. Hiện trạng sản xuất các loại cây ăn quả cả nước qua các năm
Trang 36BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang27
ánh 2 mặt: chất lượng giống chưa tốt và trình độ thâm canh hạn chế, chưa có
sự đầu tư nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật một cách thoả đáng
2.2.2 Chăn nuôi
– Chăn nuôi phát triển cả về số lượng đầu con và chất lượng sản phẩm: năm
2000 đạt sản lượng 1,85 triệu tấn thịt các loại, 3.827 triệu quả trứng, sữa tươi các loại 51,5 nghìn tấn, sản lượng mật ong gần 6 nghìn tấn Năm 2010 sản lượng thịt hơi các loại đạt 4,2 triệu tấn, tăng 1,94 triệu tấn so với năm
2000, trứng 6,36 tỷ quả, tăng 2,54 tỷ quả so với năm 2000, sữa tươi 306,6 nghìn tấn, tăng 5,4 lần so với năm 2000
– Sản phẩm chăn nuôi hiện nay chủ yếu vẫn cho nhu cầu tiêu dùng trong nước: thịt các loại chiếm tới 98%, trứng 100%, sữa tươi còn phải nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa hàng năm vào khoảng 350 - 400 triệu USD…
B¶ng 32. Hiện trạng đàn vật nuôi cả nước qua các năm
2.2.2.1 Chăn nuôi trâu
– Đàn trâu năm 2010 có 2.913,4 ngàn con, tăng 26,8 ngàn con so với năm
2009, đàn trâu giảm dần qua các năm Cơ giới hoá nông nghiệp ngày một phát triển, trong khi chăn nuôi trâu vẫn chủ yếu với mục đích dùng làm sức kéo phục vụ sản xuất nông nghiệp và một phần cho vận tải vật tư hàng hoá ở
Trang 37BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang28
khu vực nông thôn Chưa có ý thức rõ rệt về mục đích sản xuất hàng hoá vì vậy đàn trâu đang có xu hướng giảm dần do nhu cầu sức kéo giảm đi
– Sản lượng thịt trâu hơi tăng từ 48,4 ngàn tấn năm 2000 lên 84,2 ngàn tấn năm 2010 (tăng 5,69%/năm) do nhu cầu dùng thịt trâu ngày càng tăng Tốc
độ tăng sản lượng thịt trâu 3 năm (2007 - 2009) đạt 76,3%, mặc dù vậy tỷ lệ thịt trâu vẫn đạt mức thấp 2,3% so với sản lượng thịt gia súc xuất chuồng, sản phẩm thịt trâu vẫn là thực phẩm cao cấp đối với người dân ở nông thôn nên mức tiêu thụ còn hạn chế
– Chăn nuôi trâu còn nhiều hạn chế, mang tính quảng canh, tận dụng, chưa có
hệ thống sản xuất, quản lý giống trâu, chưa có chính sách quốc gia về phát triển chăn nuôi trâu, các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công nghệ tiên tiến chưa được ứng dụng trong sản xuất
B¶ng 33. Chăn nuôi trâu cả nước phân theo vùng
Trang 38BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang29
– Đàn bò cả nước có tốc độ tăng trưởng về đầu con cao nhất trong các đàn vật nuôi, năm 2000 đàn bò cả nước có 4.127,9 ngàn con, năm 2010 đạt 5.916,2 ngàn con (đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2000 - 2010 là 3,66%/năm), trong đó tăng nhanh nhất là thời kỳ 2000 - 2005 đạt 6,06%/năm, thời kỳ 2006 - 2010 đạt 1,32%/năm
– Cơ cấu đàn bò có sự dịch chuyển theo hướng giảm mạnh đàn bò cày kéo, tăng đàn bò lấy thịt và bò sữa, đàn bò lai sind tăng nhanh do chương trình sind hoá đàn bò, năm 2010 tỷ lệ bò lai sind đạt 37,2%
– Sản phẩm thịt bò vẫn là nguồn thực phẩm cao cấp đối với đại đa số người dân ở nông thôn nên sản lượng thịt bò hàng năm vẫn ở mức thấp Sản lượng thịt hơi năm 2010 đạt 278,9 ngàn tấn, tăng 2,97 lần so với năm 2000 nhưng cũng chỉ chiếm 8% trong tổng sản lượng sản phẩm thịt gia súc của cả nước Sản lượng thịt hơi tăng bình quân thời kỳ 2000 - 2010 đạt 11,5%/năm, sản lượng thịt hơi tăng nhanh là do chương trình sind hoá đàn bò, tỷ lệ bò lai sind tăng nhanh, vì vậy trọng lượng bình quân xuất chuồng tăng nhanh
– Chăn nuôi bò thịt còn một số khó khăn sau: thiếu giống bò tốt, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chăn nuôi bò thịt thấp, chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán, quảng canh tận dụng, dựa vào chăn thả tự nhiên là chủ yếu, năng suất sinh sản, tăng trọng, chất lượng thịt thấp, thiếu đồng cỏ và thức ăn thô xanh, quy trình kỹ thuật chưa được áp dụng rộng rãi trong sản xuất
2.2.2.3 Chăn nuôi bò sữa
– Thời kỳ 2000 – 2010 đàn bò sữa có tốc độ tăng đàn cao 13,9%/năm, trong
đó giai đoạn 2000 – 2006 tốc độ tăng cao nhất 21,6%/năm Năm 2000 cả nước có 35 ngàn con, năm 2010 đạt 128,6 ngàn con Những địa phương có
số lượng bò sữa lớn là TP Hồ Chí Minh, Long An, Hà Nội, Bình Dương, Tuyên Quang, Sơn La, Lâm Đồng, Thanh Hoá, Bình Định
– Năng suất, sản lượng sữa: thời kỳ 2000 – 2010 sản lượng sữa của đàn bò lai
HF tăng từ 3,1 tấn/chu kỳ lên 3,9 tấn/chu kỳ, sản lượng sữa tăng từ 197,7 ngàn tấn năm 2005 lên 306,6 ngàn tấn năm 2010, sản lượng sữa đáp ứng được khoảng 22% nhu cầu tiêu dùng trong nước Năng suất sữa của Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực Đông Nam Á
– Phương thức chăn nuôi nhỏ, phân tán và thủ công là chủ yếu, trên 95% số
bò sữa nuôi phân tán trong các nông hộ, bình quân 3 – 5 con/hộ đối với miền Bắc và 5 – 7 con/hộ đối với miền Nam
– Chăn nuôi bò sữa những năm gần đây có xu hướng phát triển vì giống bò được cải thiện đáng kể, giá giống bò sữa giảm, giá sữa tăng dần có lợi hơn cho người chăn nuôi, triển vọng chăn nuôi bò sữa sẽ phát triển bền vững hơn
Trang 39BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang30
2.2.2.4 Chăn nuôi lợn
– Thời kỳ 2000 - 2010 đàn lợn trong cả nước luôn có sự tăng trưởng về số lượng đầu con và sản lượng thịt hơi xuất chuồng, tổng đàn tăng từ 20,19 triệu con năm 2000 lên 27,37 triệu con năm 2010, tốc độ tăng bình quân đạt 3,1%/năm Vùng chăn nuôi lợn tập trung nhiều nhất là Đồng Bằng Sông Hồng, Đông Bắc và Đồng Bằng Sông Cửu Long
– Phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn cả nước có sự phân hoá rõ rệt tuỳ thuộc vào từng vùng, từng địa phương cụ thể Sự phân bố đàn lợn ở các địa phương không chỉ thể hiện ở tổng đàn mà còn thể hiện ở chỉ tiêu bình quân đầu lợn trên 1 nhân khẩu nông thôn hay 1ha đất nông nghiệp Kết quả điều tra cho thấy những tỉnh có mật độ dân số cao, bình quân diện tích đất nông nghiệp thấp lại là những tỉnh có số lượng lợn tổng số và bình quân cao và ngược lại
– Cơ cấu đàn lợn: đã thay đổi từng bước theo hướng tăng dần tỷ lệ lợn ngoại, giảm dần tỷ lệ lợn nội Năm 2005 lợn ngoại chỉ chiếm 13,6%, năm 2010 tăng lên 16,7% Đàn lợn nái tăng từ 2,78 triệu con năm 2000 lên 4,16 triệu con năm 2010, tốc độ tăng 4,08%/năm Cơ cấu đàn lợn nái từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng nhanh lợn nái ngoại và giảm dần lợn nái nội Năm 2005 số nái ngoại chiếm 10% tổng đàn nái, năm 2010 tăng lên 14%
B¶ng 35. Chăn nuôi lợn cả nước phân theo vùng
2000 - 2010 Tỷ lệ thịt lợn luôn chiếm từ 76 – 77% tổng sản lượng thịt hơi các loại sản xuất trong nước
Trang 40BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Trang31
2.2.2.5 Chăn nuôi gia cầm
– Chăn nuôi gia cầm là ngành chăn nuôi quan trọng thứ 2 sau chăn nuôi lợn Hàng năm đã cung cấp từ 300 - 370 ngàn tấn thịt và 4 - 4,7 tỷ quả trứng, mặc dù luôn bị đe doạ bởi dịch bệnh nhưng chăn nuôi gia cầm giai đoạn
2000 - 2010 vẫn tăng trưởng cả về số lượng đầu con và sản lượng thịt trứng
– Số lượng con gia cầm năm 2000 đạt 196,1 triệu con, năm 2010 đạt 300,49 triệu con, tăng 4,36%/năm Trong đó đàn gà chiếm trên 70% đàn gia cầm, chăn nuôi gà những năm qua gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, do giá thức
ăn tăng cao, do chính sách thuế nhập khẩu thịt tác động tới thị trường nên trong giai đoạn 2000 - 2010 tăng trưởng đàn bình quân chỉ đạt 3,19%/năm
– Tăng trưởng về số lượng gà giai đoạn trước dịch cúm 2001 - 2003 là 7,67%/năm, do dịch cúm năm 2003, năm 2004, số lượng gà giảm trung bình 2%/năm, từ 2006 - 2008 số lượng gà phát triển nhanh trở lại, trung bình mỗi năm khoảng 7,62%, gần bằng 2 năm trước khi có dịch cúm xảy ra
– Số lượng vịt, ngan ngỗng năm 2010 đạt 82,29 triệu con, đạt tốc độ tăng
2000 - 2010 là 9%/năm Chăn nuôi thuỷ cầm cũng phát triển mạnh trước khi
có dịch cúm, từ 2004 trở lại đây chăn nuôi thuỷ cầm tăng 5,6%/năm
– Sản lượng thịt hơi gia cầm năm 2010 đạt 621,1 ngàn tấn, gấp 2,1 lần so với năm 2000, tăng bình quân 7,28%/năm thời kỳ 2000 - 2010 Sản lượng trứng năm 2010 đạt 6,36 tỷ quả, gấp 1,66 lần so với năm 2000, tăng 5,23%/năm
B¶ng 36. Chăn nuôi gia cầm cả nước phân theo vùng
2.2.2.6 Chăn nuôi dê, cừu
– Đàn dê: biến động khá lớn, năm 2010 có 1.210 ngàn con dê, sản lượng thịt hơi sản xuất năm 2010 vào khoảng 54,2 ngàn tấn Dê là vật nuôi dễ nuôi, ít bệnh tật, tốc độ sinh sản nhanh, sinh lợi cao, thịt dê được người tiêu dùng ưa chuộng và thích hợp với các tiểu vùng sinh thái của một số địa phương