1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng

51 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 200,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rấtquan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viêntích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP

Cơ sở ngành Tài chính – Ngân hàng

Họ và tên sinh viên : Lã Thị Nga

Giáo viên hướng dẫn : Th.s.Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cở sở thực tập Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng có trụ sở tại:

Số nhà Phố

Phường Quận (Huyện) Tỉnh (Thành phố)

Số điện thoại:

Trang web:

Địa chỉ Email:

Xác nhận: Anh (Chị):

Là sinh viên lớp: Mã số sinh viên:

Có thực tập tại trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày trong khoảng thời gian thực tập tại , Chị đã chấp hành tốt các quy định của và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

, ngày tháng năm 2013

Xác nhận của Cơ sở thực tập

(Ký tên và đóng dấu đại diện Cơ sở thực tập)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Mã số sinh viên:

Lớp: Ngành:

Địa điểm thực tập:

Giáo viên hướng dẫn:

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM NHUẬN HƯNG 5

1.1.Những nét chung về công ty CP TM Nhuận Hưng 5

1.2.Quá trình hình thành và phát triển 5

1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy 6

1.4.Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 7

1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty 7

1.4.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính của công ty 8

1.5.Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty 9

1.5.1.Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán 9

1.5.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và bộ sổ kế toán 10

1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10

1.5.4 Tổ chức hệ thống chứng từ 11

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CN TM NHUẬN HƯNG 12

2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 12

2.2 Công tác quản lý lao động, tiền lương 13

2.2.1 Cơ cấu lao động 13

2.2.2 Tổng quỹ lương, tiền lương bình quân 14

2.2.3.Các hình thức trả lương 16

2.3 Cơ cấu tài sản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 19

2.3.1.Sự biến động tài sản 19

2.3.2 Quản lí tài sản dài hạn của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 22

2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 25

2.4.1 Sự biến động nguồn vốn 25

2.4.2.Tác động của đòn bẩy tài chính lên doanh lợi và rủi ro của công ty 26

2.5.Phân tích tình hình tài chính qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh 28

2.5.1.Phân tích doanh thu của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 28

2.5.2.Phân tích chi phí của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 28

2.5.3.Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty CP CN TM Nhuận Hưng 29

Trang 5

2.6 Phân tích tình hình tài chính của công ty CP CN TM Nhuận Hưng qua các chỉ

số tài chính 30

2.6.1 Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 30

2.6.2 Nhóm hệ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 32

2.6.3 Nhóm chỉ tiêu về tỷ số hoạt động 34

2.6.4.Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 37

PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 39

3.1 Đánh giá 39

3.1.1.Điểm mạnh 39

3.1.2 Điểm yếu 39

3.2.Giải pháp 40

LỜI KẾT 42

PHỤ LỤC 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập cơ sở ngành là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên,

giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mốiquan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoànthiện báo cáo thực tập Đồng thời trong quá trình thực tập mỗi sinh viên sẽ tạo chomình những mối quan hệ tốt đẹp với đơn vị thực tập, đây là bước chuẩn bị cho đợtthực tập tốt nghiệp và làm luận văn tốt nghiệp sau này Trong quá trình thực tập, sinhviên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có đượctrong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cốkiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rấtquan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viêntích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thứcchuyên ngành

Em đã học tập và áp dụng những kiến thức, kĩ năng có được vào thực tế hoạtđộng của đơn vi thực tập với mong muốn củng cố kiến thức đã học trong nhà

trường.Trong đợt thực tập vừa qua, em rất cám ơn Công ty Cp công nghiệp thương

mại Nhuận Hưng và cô hướng dẫn Th.s.Nguyễn Thị Hải Yến Cô và các anh chị trong

công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong những ngày vừa qua để em hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình

Báo cáo thực tập gồm:

Phần1: Tổng quan về công ty CP CN TM Nhuận Hưng.

Phần2: Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty CP CN TM Nhuận Hưng Phần3: Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện.

Vì thời gian và hiểu biết còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót.

Em mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và anh em trong công ty CP

CN TM Nhuận Hưng để Em có thể mở rộng hiểu biết của mình

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM NHUẬN HƯNG

1.1.Những nét chung về công ty CP TM Nhuận Hưng

 Tên công ty :Công Ty Cổ Phần Công nghiệpThương Mại Nhuận Hưng

 Địa chỉ :Tổ 4 – TT Đông Hưng – Huyện Đông- Tỉnh Thái Bình

 Số điện thoại: 0363.552.389 Fax : 0363.552.389

 Mã số thuế : 1000421514

 Trang web : cnthuongmainhuanhung.com

 Địa chỉ mail : info@cnthuongmainhuanhung.com

Ngày 23/06/2003, đánh dấu bước phát triển lớn của công ty khi sở kế hoach vàđầu tư Thái Bình khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh mở rộng đầu tư , công ty

cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng mở rộng sản xuất các vùng lân cận , đặcbiệt là ngoài tỉnh khiến doanh thu của công ty tăng lên đáng kể, tăng trưởng nhanh.Năm 2004, công ty đã vinh hạnh được chủ tịch nước tặng thưởng huân chươnglao động hạng I

Năm 2008, công ty đã được phó thủ tướng chính phủ trao cờ thi đua của chínhphủ cho các dơn vị thi đua xuất sắc ngành bao bì

Trang 9

Phòng Hànhchính

Phânxưởng 1

Phânxưởng 2

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Bộ máy quản lý tổ chức của công ty được tổ chức rất linh hoạt, gọn nhẹ, thốngnhất từ trên xuống dưới nhằm hoạt động kinh doanh năng động và thống nhất

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty

Trang 10

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng trong công ty như sau:

Hội đồng quản trị:

Bà Nguyễn Thị Bích Nhuận : Chủ tịch HĐQT

Ông Tạ Văn Nam : Thành viên HĐQT

Ông Trịnh Công Du : Tổng giám đốc

Ông Bùi Đức Chí : Phó tổng giám đốc

 Ban Giám đốc: Với vai trò lãnh đạo chung toàn công ty đại diện phápnhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa CT

 Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổchức hành chính, động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên, quản lý hồ sơ, sơ yếu lýlịch, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác hành chính, văn thư, con dấu theochế độ quy định của pháp luật

 Phòng Kinh doanh: Xây dựng và chịu trách nhiệm thực hiện các kếhoạch kinh doanh

 Phòng Tài chính - Kế toán: Xây dựng và thực hiện kế hoạch tàichính, thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán và thanh quyết toán theo quyđịnh giám sát các hoạt động của công ty

 Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: Tham mưu cho Giám đốc trong việcthực hiện đôn đốc, kiểm tra các quy định, nội quy đảm bảo chất lượng, kỹ thuật củasản phẩm Thường xuyên tổng hợp, báo cáo, phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Hai phân xưởng 1 và 2 đều nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BanGiám đốc và có mối quan hệ mật thiết với nhau và các phòng ban

1.4.Tình hình tổ chức HĐ kinh doanh của công ty CP CN TM Nhuận Hưng

1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty

Kinh doanh và sản xuất bao bì các loại

Kinh doanh vật tư vận tải, vật liệu xây dựng

Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, bao bì các loại.Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp nhỏ

Trang 11

Hạt nhựa Máy tạo sợiMáy dệt

tráng, có in

hoặc không in

Máy tạo hôngGấp valMay hai đầu

In giáp lai

Bao thành phẩm xi măng

PK, KPK, BOPP, bao hoá chất các loại

Kho Thành phẩm

Giao hàng

1.4.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính của công ty

Hình 1.2.Quy trình sản xuất bao bì

`

Trang 12

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư TS Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương và

thanh toán

1.5.Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty

1.5.1.Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức kế toán của công ty là hình thức tập trung mặc dù công ty sátnhập hai điểm sản xuất nhưng chỉ tổ chức một bộ máy quản lý, các phân xưởng không

có kế toán riêng Bộ máy kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các chứng từ gốc, chứng từghi sổ các tài khoản có liên quan, tính giá thành sản phẩm… đồng thời định kỳ theodõi đối chiếu nhằm quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán vật tư tài sản: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình biến động tănggiảm hiện có của vật tư tài sản trong công ty

Kế toán lương và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp số liệu ở các phânxưởng chuyển lên, tính toán lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi để xuất hoặc nhập tiền vào quỹ ghi

sổ hàng ngày

Trang 13

1.5.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và bộ sổ kế toán

Hình 1.4: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

- Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng thángtrong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cái đượcghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản Có liên quan còn

số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từNhật ký – Chứng từ có liên quan

- Bảng kê: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê,ghi Nợ TK 111, ghi Nợ TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê chi phí theophân xưởng Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vào Nhật ký –Chứng từ có liên quan

- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần chi tiết

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ quỹ

Bảng kê

Trang 14

1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐBTC gồm 10 loại trong đó:

- TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản

- TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn

- TK loại 5, 7 mang kết cấu TK phản ánh Doanh thu và thu nhập khác

- TK loại 6, 8 mang kết cấu TK phản ánh Chi phí

- TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng

là TK loại 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán

Hệ thống tài khoản Cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu mục đích quản lý

Hệ thống tài khoản Cấp 3 của công ty được thiết kế rất linh hoạt là do dặc điểmhoạt động kinh doanh của công ty

1.5.4 Tổ chức hệ thống chứng từ

Chứng từ trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài Chính Công ty không

sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có nghiệp vụ đặc thù Trình tự luân chuyểnchứng từ tại Công ty Cổ phần CN TM Nhuận Hưng theo quy định chung gồm 4 khâu:

- Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ

- Kiểm tra chứng từ: Khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp vàhợp lý của chứng từ

- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồngthời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạchtoán, chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn khi hết hạn lưu trữ chứng từđược đem hủy

Trang 15

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CN TM NHUẬN HƯNG

2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng

- Vốn cố định

- Vốn lưu

động

18.3538.35110.002

18.2118.3349.875

17.7205.63212.088

( Nguồn BCTC các năm của công ty CP TM Nhuận Hưng)

Qua bảng 2.1 doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự biến động quacác năm khi mà trong giai đoạn năm 2010 – 2012, nền kinh tế chịu sự tác động từ cuộc

nợ công Châu Âu trong năm 2011 So với năm 2010, doanh thu thuần công ty vẫn tăng24,4% và giá vốn hàng bán tăng tới trên 25% chính vì vậy mà LNST năm 2011 thấphơn năm 2010 gần 43,6% cho thấy tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty đanggặp nhiều khó khăn trong sự biến động của thế giới Năm 2010 được đánh giá là nămtăng trưởng mạnh nhất khi LNST đạt trên 2.577 triệu đồng nhờ doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí đầu vào Năm 2011, sự biến động giá nguyên liệu tăng cao hay giá dầuluôn lập kỷ lục làm cho giá vốn hàng bán tăng ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty vàchỉ đạt 1.454 triệu đồng (giảm gần 43,6% so với năm 2010) Mặc dù giải quyết đượcbài toán chi phí đầu vào nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2012 chưa cao(giảm trên 30,9% so với năm 2011) do vậy LNST chỉ đạt 1.005 triệu đồng và cũng một

Trang 16

phần chịu ảnh hưởng từ yếu tố khách quan của nền kinh tế khủng hoảng nên số đơnđặt hàng bên phía khách hàng giảm sút.

Vốn cố định liên tục tăng qua các năm từ 5.632 triệu đồng năm 2010 lên 8.334triệu đồng năm 2011 và 8.351 triệu đồng năm 2012 do công ty còn đầu tư vốn trongviệc mở rộng quy mô

Vốn lưu động: So với 2010, vốn lưu động giảm còn 9.875 triệu đồng tương ứnggiảm 18% do tiền mặt và tương đương tiền giảm 64% Đến năm 2012, các khoản phảithu tăng gần 20% nhưng do công ty đầu tư vào đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 14%

do vậy vốn lưu động vẫn tăng nhẹ lên 1.3% so với 2011 Đăc biệt hàng tồn kho năm

2012 giảm 30% so với năm 2011 cho thấy dấu hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh củacông ty, công ty đang từng bước vượt qua khủng hoảng thời kì suy thoái kinh tế

Trong vài năm gần đây số lượng các dự án và hợp đồng có sự biến động, trongnăm 2011 là lớn nhất 227 dự án, hợp đồng Tuy nhiên chỉ số này chưa nói lên đượctình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2 Công tác quản lý lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động

Nguồn nhân lực được coi là yếu tố hàng đầu trong quá trình phát triển của công

ty, nhất là nguồn lao động có trình độ cao Vì vậy trong mọi giai đoạn, mọi chiến lượcphát triển thì yếu tố con người luôn được đặt lên hàng đầu và ngày càng được pháttriển theo chiều sâu

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn lao động của công ty

(nguồn Phòng Nhân sự của công ty)

Qua bảng 2.2 trên cho ta thấy sự biến động nguồn nhân lực các qua các nămkhông có sự biến động nhiều

Trang 17

Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính có sự chênh lệch nhau khá lớn giữa nam và

nữ Các năm 2010 – 2012 , số lao động nam luôn chiếm trên 80% trong cơ cấu Điềunày cho thấy công ty đang mất cân đối giữa lao động nam và nữ trong công ty Đâycũng chính là tình trạng chung của các công ty nghiêng về ngành bao bì _ đóng gói,xây dựng, chế tạo máy, phần lớn lao động làm việc trong điều kiện tốn thời gian vànguy hiểm, vất vả và không cố định, điều này lao động nam phù hợp hơn

Từ năm 2010- 2012, số lượng lao động của công ty liên tục tăng từ 475 lao độngnăm 2010 tăng lên 720 lao động năm 2012.Điều này chỉ ra rằng công ty đang mở rộnghoạt động sản xuất thu hút được một lượng lao động lớn Đây là tín hiệu đáng mừngbởi nó không chỉ đơn thuần mang biểu hiện của hoạt động sản xuất kinh doanh tốt mà

nó còn là yếu tố tích cực về mặt xã hội là giải quyết công ăn việc làm cho hàng loạtngười lao động

Việc không ngừng gia tăng về số lượng lao động là một chỉ tiêu tốt tuy nhiên nóchưa phản ánh hết được đặc điểm của đội ngũ lao động ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất kinh doanh mà còn phải xem xét về chất lượng lao động

Số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỉ trọng cao và ngày mộttăng trong cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ , năm 2010 chiếm 46,9% và tăng dầnđến năm 2012 đạt 48,8% Đội ngũ lao động của công ty được đào tạo phần đông ở cáctrường đại học cao đẳng như kinh tế quốc dân, ngoại thương, học viện tài chính, côngnghiệp hà nội…nhiều người qua đào tạo chuyên ngành Đội ngũ lao động này đã đápứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình độ chuyên môn năng động sáng tạo am hiểu thịtrường.Qua đây, đội ngũ lao động trong công ty có trình độ cao nhạy bén trong côngviệc , đây là một trong những lợi thế của công ty

Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Các sản phẩm được tạo ra có ảnh hưởng rất lớn của lao động Lao động khôngchỉ đơn thuần tạo ra số lượng sản phầm mà còn quyết định đến chất lượng của sảnphẩm đó Qua bảng số liệu trên cho thấy trong những năm gần đây công ty không chỉchú trọng đến việc mở rộng quy mô mà còn chú ý nâng cao trình độ chuyên môn sắpxếp cơ cấu lao động hợp lý Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất của công ty

2.2.2 Tổng quỹ lương, tiền lương bình quân

Tổng quỹ lương là tổng số tiền công ty dùng để trả lương và các khoản phụ cấp

có tính chất lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong một thời gian nhấtđịnh

Các thành phần Tổng quỹ lương của công ty:

- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương khoán

Trang 18

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.

Ngoài ra trong tiền lương kế hoạch còn được tính các khoản tiền trợ cấp bảohiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ đau ốm, thai sản, tai nạn lao độngxảy ra

Trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty thì sử dụng chi phí nhưthế nào cho hợp lý cũng là một vấn đề khiến nhà quản lý phải quan tâm Chi phí tiềnlương chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí của công ty nên nó cũng ảnhhưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty Ngày nay, các công ty ngoài việc phảitiết kiệm chi phí, thì công ty cũng phải nhận thức và đánh giá đầy đủ chi phí này Việctiết kiệm chi phí tiền lương không phải là dảm bớt tiền lương của người lao động mà làtăng năng suất lao đông sao cho một đồng trả lương thì sẽ tạo ra nhiều doanh thu và lợinhuận hơn

*) Tổng quỹ lương

Để đánh giá rõ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty đồng thời đánh giá mức độđóng góp của lao động trong công ty và chính sách đội ngũ lao động của công ty

Tình hình chi phí tiền lương được thực hiện trong năm 2012

Hình 2.3 Bảng tổng quỹ lương năm 2012

Đơn vị: triệu đồng

Doanh

thu/năm

Lao động bình quân

Tổng quỹ lương

Mức lương bình quân (1 người / tháng)

Tỷ suất tiền lương / doanh thu (%)

Nguồn phòng tài chính – kế toán

Qua các chỉ số trên ta có thể thấy mức lương trung bình của người lao động tạicông ty là khá cao 4.050.428 (VND) so với mức lương trung binh ở các công ty khác.Ngoài mức lương cố định như vậy công ty còn áp dụng một số hình thức khen thưởngkhác như :thưởng thêm về sản phầm làm vượt chỉ tiêu , thưởng làm thêm giờ , thưởngcuối năm…

Qua đó ta có thê thấy chính sách tiền lương của công ty khá tốt nó xúc tiến tăngnăng suất của công nhân viên

Trang 19

2.2.3 Các hình thức trả lương

Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khíchngười lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quantrọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.Đảm bảo đờisống cho nhân viên Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản củanhân viên Công ty.Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lươngthưởng và các chế độ cho người lao động

2.2.3.1 Phân loại

- Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm việc thực tế của tháng Lương thời gian áp dụng cho nhân viên vănphòng và nhân viên làm việc hành chánh tại các bộ phận khác

- Trả lương sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào sốlượng, chất lượng sản phẩm làm ra

- Mức lương thử việc: 70% lương tối thiểu của công ty

2.2.3.2 Cách tính lương của các hình thức trả lương

- Lương sản phẩm được dung để trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất (bốc,dỡhàng hóa…)

+) Tính lương thời gian:

- Lương thời gian = Lcb : n * t

Trong đó:

Lcb : mức lương cơ bản của từng vị trí

n : số ngày hành chánh trong tháng

t : thời gian làm việc

(tăng ca bình thường * 1.5, tăng ca chủ nhật * 2.0…)

- Mức lương cơ ban mà công ty áp dụng cho nhân viên toàn Công ty là mứclương 1.050.000 VND, trong trường hợp nhân viên làm đủ số ngày công trong tháng.Công ty chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên, ngạch quản lý gồmGiám đốc, giám đốc điều hành, các trưởng, phó phòng.Ngạch nhân viên gồm 3 mức

Trang 20

nhân viên khác nhau: nhân viên văn phòng, Nhân viên hành chính khác, nhân viên chếtạo máy, nhân viên xây dựng.

Bảng 2.4.a: Bậc lương ngạch quản lý

+) Trợ cấp điện thoại: Cấp cho nhân viên thường xuyên công tác ngoài để phục

vụ cho công việc

+)Tiền trợ cấp nghỉ việc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 50% tiền tháng lươngtheo tiền lương cơ bản tháng gần nhất

+)Tiền trợ cấp nghỉ chờ việc:

Trang 21

- Trường hợp phải ngừng chờ việc không do lỗi của người lao động, Giám đốcCông Ty sẽ trợ cấp cho người Lao Động bằng 100 % mức lương quy định.

- Nếu do lỗi của người lao động thì lúc đó người lao động không được trả lương +) Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:

- Nghỉ lễ

- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày

- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày

- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ chồng, con chết được nghỉ 03 ngày

- Nghỉ phép: Người lao động thôi việc có đơn xin nghỉ phép mà chưa nghỉ phépnăm hoặc chưa được nghỉ hết số ngày phép năm thì sẽ được thanh toán tiền nhữngngày chưa nghỉ này Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký hợpđồng lao động thì chưa được hưởng các chế độ của nhà nước quy định

2.2.3.4 Chế độ thưởng

+) Thưởng cuối năm:

- Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đểthưởng cho người lao động mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm

- Mức thưởng cụ thể từng người lao động tùy thuộc vào sự đóng góp công sức,chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty

- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng] Phòng Nhân

sự có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

+) Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:

- Số tiền thưởng từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinhdoanh của Công ty

- Phòng Nhân sự có trách nhiệm lập tở trình Ban Giám đốc về số tiền thưởng, dựtoán tiền thưởng trình Ban Giám đốc trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danhsách cán bộ công nhân viên được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng

+) Thưởng thâm niên:

- Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủtháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng

- Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng

- Phòng Nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dựtoán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

- Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm(âm lịch)

+) Thưởng đạt doanh thu:

Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do Ban Giám đốc giao được thuởng phần trămdoanh thu hàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì Phòng Kinh doanh làm tờ trình

Trang 22

về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng CNV trình Ban Giám đốc duyệt vàchuyển cho Phòng Kế toán trả cùng với lương tháng.

2.3 Cơ cấu tài sản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng

Qua phân tích, so sánh, đánh giá sự biến động của các bộ phận vốn cấu thành(kết cấu) vốn của doanh nghiệp để thấy được sự bố trí hợp lý hay không hợp lý trongcác giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó ta có biện pháp khắc phục nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 23

Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng

(Nguồn bảng cân đối của công ty CP CN TM Nhuận Hưng)

Trang 24

 Tại thời điểm 31/12/2011 so với 31/12/2010: Tổng tài sản của công ty tăng

2,8% so với 31/12/2010 Trong đó tài sản ngắn hạn giảm 18,3 % so với 31/12/2010.

Nguyên nhân của việc tài sản ngắn hạn giảm là do tiền và các khoản tương đương tiềngiảm 64,1%; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 32,3% Bên cạnh sự tăng mạnh củacác khoản phải thu thì các tài sản ngắn hạn khác cũng tăng lên gấp 5,52 lần so với năm

2010 Trong đó chỉ có tài sản ngắn hạn khác tăng Hàng tồn kho giảm 35,7% So vớitài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn giảm ít hơn rất nhiều Nhìn chung tài sản của công

ty tại thời điểm 31/12/2011 tăng nhẹ so với 31/12/ 2010 là do công ty cũng chịu ảnhhưởng của nền kinh tế toàn cầu đầy biến động

 Tại thời điểm 31/12/2012 so với 31/12/ 2011: Nếu như tại thời điểm 31/12/

2011 đa phần các khoản mục đều giảm thì 31/12/ 2012 lại tăng so với 31/12/ 2011.Trong đó tổng tài sản tăng 0.8% Tài sản ngắn hạn tăng 1,3% nguyên nhân do tiền vàcác khoản tương đương tiền tăng 40,5%; các khoản phải thu tăng 18,6% trong khi đóhàng tồn kho giảm 29,5% Trong mấy năm gần đây công ty có hàng tồn kho giảm ,đây dấu hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của công ty

 Cơ cấu tài sản vài năm gần đây của công ty có sự chuyển giữa tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn Cụ thể:

Tại thời điểm 31/12/2010 tài sản ngắn hạn chiếm tỉ 68,2% và cao hơn so với tàisản dài hạn, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng nhiều nhất 30,9%trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, còn tài sản ngắn hạn khác chỉ chiểm 1,2% thấp nhấttrong cơ cấu tài sản NH Trong cơ cấu tài sản dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dàihạn chiếm tỷ trọng lớn nhất 56,2%

Tại thời điểm 31/12/2011 đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu tài sản của công ty,tài sản ngắn hạn giảm chỉ còn chiếm 54,3% và tài sản dài hạn tăng chiếm 45,7% trong

cơ cấu tài sản Nguyên nhân của sự chuyển dịch nầy là do trong năm 2011, công ty đãđầu tư sửa chữa nhà xưởng, xây dựng thêm sân bãi… vì vậy tài sản cố định của công

ty tăng lên và đạt 4.203 triệu đồng chiếm tỷ trọng 50,5% cao nhất trong cơ cấu tài sảndài hạn của công ty

Tại thời điểm 31/12/2012 cơ cấu tài sản không có chuyển dịch nhiều so với thờiđiểm 31/12/2011, tài sản ngắn hạn chiểm 54,5%, tài sản dài hạn chiểm 45,5% trong cơcấu tài sản của công ty

Qua đó, ta thấy tại thời điểm 31/12/2010 đến 31/12/2011, công ty tăng đẩu tư tàisản dài hạn(31,8% lên 45,7%) tức là tăng 13,9% và giảm tài sản ngắn hạn(68,2%xuống còn 54,3%) Đến thời điểm 31/12/2012, ngược lại công ty đầu tư vào tài sảnngắn hạn tăng nhẹ 0,2% so với 31/12/2011, trong khi đó đầu tư vào tài sản dài hạngiảm không đáng kể 0,2% so với 31/12/2011

Trang 25

2.3.2 Quản lí tài sản dài hạn của công ty CP CN TM Nhuận Hưng

Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng chủ yếu đầu tư vào tàisản cố định trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty Dưới đây là tình hình tài sản cốđịnh của công ty những năm 2012

Bảng2.6 Bảng cơ cấu tài sản cố định năm 2012:

(đơn vị: triệu đồng)

đầu năm

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Có cuối năm

Trung bình

Tỷ trọng

Ngày đăng: 17/11/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Hình 1.4 Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ (Trang 13)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 15)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn lao động của công ty - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn lao động của công ty (Trang 16)
Hình 2.3. Bảng tổng quỹ lương năm 2012 - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Hình 2.3. Bảng tổng quỹ lương năm 2012 (Trang 18)
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 23)
Bảng2.6. Bảng cơ cấu tài sản cố định năm 2012: - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu tài sản cố định năm 2012: (Trang 25)
Bảng 2.7.Tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2012 của công ty CP CN  TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.7. Tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2012 của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 26)
Bảng 2.8. Biến động nguồn vốn của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.8. Biến động nguồn vốn của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 28)
Bảng 2.10. Chi phí của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.10. Chi phí của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 32)
Bảng 2.12.Nhóm các chỉ tiêu về khả năng TT của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.12. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng TT của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 34)
Bảng 2.13.Khả năng chi trả lãi vay của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.13. Khả năng chi trả lãi vay của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 35)
Bảng 2.14. Các hệ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư của công ty - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.14. Các hệ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư của công ty (Trang 37)
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu về tỷ số hoạt động của công  ty CP CN Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu về tỷ số hoạt động của công ty CP CN Nhuận Hưng (Trang 39)
Bảng 2.16. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty CP CN TM Nhuận Hưng - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
Bảng 2.16. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty CP CN TM Nhuận Hưng (Trang 42)
Phụ lục 1. Bảng cân đối kế toán - Thực trạng một số vấn đề tài chính của Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Nhuận Hưng
h ụ lục 1. Bảng cân đối kế toán (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w