1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty cổ phần phần mềm meliasoft

42 629 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 96,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã được biết đến vớithuật ngữ ERP Enterprise Resource Planning - Quản trị tổng thể nguồn lực toànDoanh nghiệp.. Họ mong muốn có được quy chuẩn cho quy trình

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MELIASOFT .6

1.1.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần phần mềm Meliasoft 6

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6

1.1.2.Mô hình bộ máy tổ chức của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft .8 1.1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Meliasoft 8

1.1.2.2.Chức năng của các phòng ban trong bộ máy tổ chức 8

1.1.3.Các hoạt động ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft 12

PHẦN 2:THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MELIASOFT 14

2.1.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft 14

2.2 Quản lí vốn tại công ty cổ phần phần mềm Meliasoft 16

2.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

2.2.1.1.Cơ nguồn vốn lưu động 16

2.2.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Meliasoft .19 2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định 21

2.3.Phân tích nguồn vốn 25

2.4.Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 26

2.5 Công tác quản lí nhân lực của Meliasoft 30

2.5.1.Cơ cấu lao động 30

2.5.2.Lương công nhân viên 32

1

Trang 2

PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 34

3.1.Đánh giá những thành tựu mà công ty Meliasoft đã đạt được 34

3.2.Những điểm hạn chế của công ty 35

3.3.Một số đề xuất nhằm cải thiện 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

Phụ lục sơ đồ bảng biểu

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Meliasoft 8

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ bộ máy kế toán của Meliasoft 9

Bảng 1.1:Những ngành nghề kinh doanh của công ty 12

Bảng 2.1:Bảng kết quả kinh doanh 14

Bảng 2.2:Tài sản lưu động của công ty Meliasoft 17

Bảng 2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần phần mềm Meliasoft 19

Bảng 2.4: Tài sản cố định của công ty theo thống kê cuối năm 2012 22

Bảng 2.5.Tài sản cố định mua mới đầu năm 2013 23

Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của Meliasoft 25

Bảng 2.7:Tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến việc phân tích các chỉ số tài chính .27

Bảng 2.8: Chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần Meliasoft 28

3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập cơ sở ngành là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên,giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng cácmối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ choviệc hoàn thiện báo cáo thực tập Đồng thời trong quá trình thực tập mỗi sinhviên sẽ tạo cho mình những mối quan hệ tốt đẹp với đơn vị thực tập, đây là bướcchuẩn bị cho đợt thực tập tốt nghiệp và làm luận văn tốt nghiệp sau này Trongquá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng nhữngkiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thựctiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học.Như vậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tậpcủa sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinhnghiệmsống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngànhTrong thời gian kiến tập tại công ty cổ phần phần mềm Meliasoft, em đã nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty ,các anh ,các chị trong công

ty cổ phần phần mềm Meliasoft Cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô NguyễnThị Hải Yến giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Với sự giúp đỡ vàchỉ bảo tận tình của các nhân viên trong công ty đã giúp em có điều kiện thuthập các thông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo kiến tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý công ty, tới gia đình, thầy

cô và bạn bè và những người đã giúp đỡ em trong đợt kiến tập này!

Các nội dung được đề cập trong bài báo cáo này bao gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

Phần 2: Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

Trang 5

Phần 3:Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể cán bộcông nhân viên công ty cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân song thời giannghiên cứu có hạn, trình độ còn hạn chế Vì vậy, bản báo cáo rất khó tránh khỏinhững thiếu sót ,rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy (cô)để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, Ngày tháng 6 , năm 2013 Sinh viên thực hiện (Ký tên)

5

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM

MELIASOFT

1.1.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang có xu thế chung là mong muốn có mộtcông cụ quản lý chung cả doanh nghiệp Tức là một phần mềm tích hợp tất cảthông tin của tất cả các bộ phận trong công ty, từ kế toán tài chính đến kế hoạchsản xuất, nhân sự…, tất cả đều có thể sử dụng Điều này đã được biết đến vớithuật ngữ ERP (Enterprise Resource Planning - Quản trị tổng thể nguồn lực toànDoanh nghiệp)

Mong muốn là như vậy, nhưng trên thực tế, ở Việt Nam hiện chưa có mộtphần mềm nào thực sự đáp ứng hiệu quả vấn đề này Hiện tại, cũng đã có khôngít doanh nghiệp sử dụng phần mềm ERP rất mạnh của nước ngoài, với nhữngquy trình rất chuẩn Tuy nhiên, những phần mềm này đối với các DN Việt Namlại chưa phù hợp, giống như một người quá nhỏ lại mặc chiếc áo quá lớn Bởiphần lớn các doanh nghiệp Việt Nam đi lên từ tự phát là chính, như đi lên từkinh doanh, sản xuất… Khi sản xuất, kinh doanh đã mạnh rồi, đã có sản phẩmtốt rồi nhưng lại chưa có quy trình quản trị tốt nên các nhà quản lý rất lúng túng

Họ mong muốn có được quy chuẩn cho quy trình quản trị nội bộ (giống nhưISO)

Một nguyên nhân nữa khiến các phần mềm vốn rất mạnh ở nước ngoài, khivào Việt Nam đều chưa phù hợp là do các quy định liên quan đến tài chính, thuếcủa Việt Nam vẫn còn chưa ổn định, thay đổi thường xuyên, nên bài toán vềquản trị và kế toán của doanh nghiệp Việt Nam khá lắt léo

Xuất phát từ nhu cầu trên, các Kỹ sư Tin học và các chuyên gia Quản trị tàichính đã thành lập Công ty Cổ phần Phần mềm Meliasoft với lĩnh vực hoạt độngchính của Meliasoft là phát triển phần mềm về kế toán quản trị, định hướng lên

Trang 7

ERP để giúp các doanh nghiệp có được phần mềm quản trị phù hợp với mô hìnhcủa mình, dần làm quen với những mô hình chuẩn

Ngày 21/02/2010, Đại hội đồng cổ đồng lần thứ nhất thành lập Công ty Cổphần Phần mềm Meliasoft, Bầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc điềuhành, thống nhất điều lệ, tỷ lệ vốn góp

Ngày 16/3/2010, Meliasoft được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp GiấyChứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103044789 đăng ký lần đầu, mã số thuế0104539854

Công ty chính thức thành lập vào ngày 26 tháng 03 năm 2010 với 9 cổ đông,vốn điều lệ 1.200.000.000

Công ty Cổ phần Phần mềm Meliasoft thuộc hình thức Công ty cổ

phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các quy định hiện hànhkhác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MELIASOFT

Tên giao dịch đối ngoại: Meliasoft Joint Stock Company

Tên viết tắt: Meliasoft JSC

Địa chỉ trụ sở chính Số 79 tổ 43, phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

7

Trang 8

Ban Giám đốc

Nghiên cứu phát triển phần mềm

HĐQT

Quan hệ khách hàng, Kinh doanh

Tư vấn, Triển khai, Bảo hành

ưa chuộng

1.1.2.Mô hình bộ máy tổ chức của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

1.1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Meliasoft

Công ty Cổ phần Phần mềm Meliasoft hoạt động theo mô hình Công tyCổ phần, đứng đầu là Hội đồng quản trị, phía dưới là Ban giám đốc và dướicùng là các đơn vị chức năng trực thuộc quyền quản lý của Ban giám đốc

Sơ đồ sau thể hiện các bộ phận cấu thành của Công ty Meliasoft:

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Meliasoft

1.1.2.2.Chức năng của các phòng ban trong bộ máy tổ chức

Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc

Ban Giám đốc: Điều hành, quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty.Chức năng và nhiệm vụ được quy định trong điều lệ công ty

Gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc

Trang 9

 Bộ phận: Kế toán, Hành chính, Tổng hợp

Phụ trách công việc kế toán, tổ chức công việc kế toán, lưu trữ sắp xếp hồ sơ, sổ sách, hợp đồng, quản lý và tổ chức nhân sự trong công ty Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về hạch toán kinh doanh của toàn công ty, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng và các tổ chức khác

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ bộ máy kế toán của Meliasoft

- Kế toán trưởng: tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán và bộ máy kế

toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếptrước giám đốc công ty về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạncủa kế toán trưởng Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chínhtrong công ty Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kếtoán và phù hợp với hoạt động của công ty Lập Báo cáo tài chính

- Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh Kiểm

tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê đầu ra, đầu vào Hàng tháng lập báo cótình hình thuế GTGT đầu vào, đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất.Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng Ngân sách , hoàn thuế.Cùng phối hợp với kế toán trưởng đối chiếu số liệu Báo cáo thuế của công ty vớisố liệu thực tế Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp và nộp Ngânsách

Kế

toánbánhàng

Kế

toáncôngnợ

Thủ

quỹ

Trang 10

- Kế toán kho: Phản ánh số lượng , giá trị hiện có và tình hình biến động

sản phẩm, hàng hóa tại đơn vị Phản ánh số lượng , nguyên giá và trị giá haomòn của TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xâydựng cơ bản và sửa chữa tài sản tại đơn vị Hàng năm kết hợp với phòng Quảntrị thiết bị thực hiện công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản của đơn vị Thựchiện đầy đủ các sổ sách kế toán liên quan theo đúng qui định hiện hành

- Kế toán công nợ: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản phải thu, phải trả

phí, lệ phí, sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản phảithu, phải trả khác phát sinh tại đơn vị Phản ánh các khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả của các đối tượng trong đơn vị(cán bộ và sinh viên) và ngoài đơn vị Định kỳ lập báo cáo với cơ quan thuế vềtình hình sử dụng hóa đơn, biên lai thu tiền và có kế hoạch chuẩn bị đầy đủ cácấn chỉ trên để đáp ứng kịp thời công tác thu ngân sách cho đơn vị Thực hiện đầyđủ các sổ sách kế toán theo đúng qui định hiện hành

- Thủ quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng

tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá trị tại quỹ của đơnvị Chịu trách nhiệm bảo quản tốt và an toàn tiền mặt tại quỹ của đơn vị.Thường xuyên đối chiếu với các kế toán khác để xác định chính xác số dư tiềnmặt tại quỹ của đơn vị

- Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong công tác

quản lý theo dõi bán hàng Ghi chép tất cả những nghiệp vụ lên quan đến hóađơn bán hàng phải ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp, ghi sổ chi tiếthàng hoá, thành phẩm xuất bán, Định kỳ làm báo cáo bán hàng theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp

Bộ phận: Nghiên cứu phát triển phần mềm

Trang 11

Phụ trách công việc nghiên cứu công nghệ mới từ đó xây dựng kế hoạch, đề xuất phương án phát triển sản phẩm, kết hợp với các bộ phận khác để hoàn thiện và kiểm tra sản phẩm trước khi đưa ra thị trường

Bộ phận tư vấn,triển khai,bảo hành

Là bộ phận trực tiếp thực hiện hợp đồng, tiếp nhận yêu cầu của khách hàng từ đó tư vấn giải pháp giả quyết yêu cầu của khách hàng, đồng thời chịu trách nhiệm bảo hành sản phẩm

Bộ phận Quan hệ khách hàng, Kinh doanh

Phụ trách tìm kiếm khách hàng cho công ty, làm việc trực tiếp với khách hàng tiềm năng….tạo mối quan hệ, tăng đọ tín nhiệm cho công ty.Kí kết hợp đồng, nghiên cứu phát triển thị trường

11

Trang 12

1.1.3.Các hoạt động ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

Bảng 1.1:Những ngành nghề kinh doanh của công ty

ST

Mã ngành

4 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học 33130

5 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

3320

6 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 46510

7 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 46520

8 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị

viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh;

4741

9 Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính); 77303

10 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi; 95110

12

13

Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; 62020

14 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác

15

Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan 63110

16 Cổng thông tin

63120

Trang 13

17 Hoạt động tư vấn quản lý 7020018

13

Trang 14

PHẦN 2:THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM MELIASOFT

2.1.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

Trong các năm qua Meliasoft không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, thayđổi chính sách về giá và sản phẩm, đưa mức doanh thu ngày một tăng trưởngđảm bảo thu nhập cho người lao động, tạo thế và lực cho Meliasoft trên thịtrường cạnh tranh gay gắt Những bước đột phá của Meliasoft trong thời gianqua được thể hiện rõ trong mức doanh thu và lợi nhuận của Công ty cổ phầnphần mềm Meliasoft

Bảng 2.1:Bảng kết quả kinh doanh Đvt:triệu đồng

(Số liệu được trích từ báo cáo KQHĐ SXKD của công ty CP phần mềm Meliasoft

2012-2011-2010)

Năm 2011 có mức doanh thu ở mức trung bình so với hai năm còn lại bởitrong năm này doanh nghiệp chưa đầu tư nhiều cho việc phát triển thương hiệuvà quản lý sản phẩm như hai năm còn lại Doanh thu năm 2011 cao hơn năm

2010 do nhiều nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp đã thực hiện được chínhsách bán hàng hợp lý hơn, mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác giảm doanh thu năm 2012 cao hơn năm 2011 có thể là do năm 2011 kinh tế khủnghoảng hơn làm công ty bị ảnh hưởng đó là điều không tránh khỏi

Trang 15

Chi phí giá vốn là phần ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận gộp, vấn đề sử dụngvốn cố định và vốn lưu động trong công ty cũng trở nên quan trọng hơn Nếukhông trú trọng tới vấn đề này rất có thể công ty sẽ bị lãng phí nguồn vốn.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 cũng tăng sovới năm 2010, năm 2012 tăng so với 2011 việc tăng hoặc giảm chi phí ảnhhưởng khá nhiều đối với lợi nhuận của công ty

Sang năm 2012, việc tăng thêm chi phí cho quản lý đã làm doanh thu tiêuthụ của sản phẩm tăng lên hơn hẳn so với năm 2011 Điều này kéo theo việc chiphí cho bán hàng cũng tăng lên Tuy nhiên do tốc độ tăng của chi phí là khôngbằng tốc độ tăng của doanh thu cho nên lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp vẫn ở mức cao nhất trong 3 năm

Nhưng năm 2010 lại là năm kinh doanh không tốt nhất trong 3 năm bởi sựtăng giá đáng kể của nguyên vật liệu làm cho giá vốn hàng bán của sản phẩmtăng lên, do đó doanh thu tiêu thụ tuy có cao nhưng không phải là do số lượngsản phẩm bán ra tăng mà do giá bán sản phẩm tăng lên Thêm vào đó là việcphải cạnh tranh với các đối thủ khác cùng ngành nên số lượng tiêu thụ ít đi kéotheo chi phí bán hàng là giảm Thêm vào đó là việc phải tăng chi phí cho quản lýdoanh nghiệp nhằm mục đích quảng bá thêm cho thương hiệu để tăng số lượngsản phẩm bán ra Tất cả các nhân tố trên đã làm cho lợi nhuận trước thuế và lợinhuận sau thuế của công ty là thấp nhất trong 3 năm điều tra

15

Trang 16

2.2 Quản lí vốn tại công ty cổ phần phần mềm Meliasoft

2.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.1.1.Cơ nguồn vốn lưu động

Tài sản ngắn hạn hay còn được gọi là tài sản lưu động là một khoản mụctrong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả các loại tài sản có thể dễ dàng chuyểnđổi sang tiền mặt trong vòng một năm

Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và nhữngtài sản ngắn hạn có tính thnah khoản cao

Tài sản lưu động rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sảnđược sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phátsinh

Muốn sử dụng tài sản lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cầnxây dựng kết cấu vốn lưu động sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa mình Kết cấu tài sản ngắn hạn giúp ta thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa cácthành phần trong tổng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.Hiểu được điều này, công

ty Cổ phần phần mềm Meliasoft đã cố gắng tổ chức nguồn tài sản này thật khoahọc đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất

Xét kết cấu tài sản lưu động của Meliasoft trong 3 năm 2012-2011-2010

Trang 17

Bảng 2.2:Tài sản lưu động của công ty Meliasoft

Đvt: triệu đồng

trọng(%)

trọng(%)

trọng(%)

tồn kho

(số liệu được trích trong bảng cân đối kế toán của công ty Meliasoft 2012-2011-2010)

17

Trang 18

Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng lập trình và mua bán máy vi tính thiết bi ngoại vi phần mềm nên Meliasoft cần một lượng vốn lưu động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty.Và nguồn vốn ngắn hạn là một giả pháp khá hữu hiệu giúp công ty có thể huy động vốn một cách đơn giản,tiện lợi tiết kiệm chi phí so với sử dụng vốn so với nguồn tài trợ dài hạn Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cũng có mặt hạn chế của nó Nếu lạm dụng nguồn vốn ngắn hạn nhiều sẽ làm tăng hệ số nợ vay và làm tăng nguy cơ phá sảncủa công ty.

Từ bảng phân tích tài sản ngắn hạn trên với sự đánh giá dựa trện tỉ trọng của các thành phần vốn lưu động trên tổng số vốn lưu động Ta nhận thấy:

Trong năm 2010 vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất 43,53% tiếp sau đó là các khoản phải thu chiếm 33,7% trong tổng tài sản ngắn hạn.Còn hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỉ trọng nhỏ

Xét 2 năm 2011,năm 2012 cũng nhận ra điểm chung của mô hinh này là vốn bằng tiền vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất sau đó là các khoản phải thu Nhưng chênh lệch giữa vốn bằng tiền và các khoản phải thu không lớn,càng về sau càngđược rút ngắn (vốn bằng tiền 2011 chiếm 38,53%, khoản phải thu chiếm

34,69%; năm 2012 vốn bằng tiền chiếm 37,3%, khoản phải thu chiếm 36,1%) Hàng tồn kho tỷ trọng năm 2011 tăng 2,68% so với 2010 nhưng lại giảm vào năm 2012 giảm 0,47% so với năm 2011

Tóm lại, trong tổng vốn lưu động của công ty, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng lớnnhất trong cả 3 năm và giảm dần qua 3 năm (2010 – 2012), còn khoản phải thu lại tăng dần từ năm 2010 đến năm 2011 Điều này tương đương với việc khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bị giảm đi, gây bất lợi khi thực hiện các giao dịch cần tiền và khoản phải thu tăng lên dẫn đến việc vốn bị chiếm dụng tăng lên Năm 2011 hàng tồn kho tăng lên chứng tỏ công ty đã không chú trọng đến công tác nhận thầu và bán hàng Tuy nhiên, năm 2012

Trang 19

lượng hàng tồn kho giảm xuống tuy không nhiều nhưng đã cho thấy công ty đã chủ ý đến việc bán hàng để thu hồi vốn

2.2.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Meliasoft

Ta tính cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ

phần phần mềm MeliasoftSt

Trang 20

được 2,131 đồng doanh thu và năm 2012 cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽtạo ra được 1,873 đồng doanh thu.

Năm 2010 cứ 173 ngày thì vốn lưu động thực hiện được một vòng quay,năm 2011 là 169 ngày và năm 2011 là 192 ngày Kỳ luân chuyển năm 2011 rútngắn so với năm 2010 chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng hiệu quả, nhưngnăm 2012 so với năm 2011 lại tăng lên nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn lưu độngbị giảm đi

Ta thấy, Vtk năm 2010 < 0 chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được38.485.722,92 đồng do tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng (tăng vòng quaycủa vốn lưu động từ 2,084 vòng lên 2,131 vòng và kỳ luân chuyển được rút ngắn

Như vậy, trong năm 2010 công ty cần 0,480 đồng vốn lưu động để tạo rađược 1 đồng doanh thu thuần Năm 2011 công ty chỉ cần có 0,469 đồng vốn lưuđộng đã tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần So với năm 2009 công ty đã nângcao mức độ đảm nhiệm vốn lưu động Năm 2012 công ty cần 0,534 đồng vốnlưu động để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, chứng tỏ mức đảm nhiệm vốn lưuđộng giảm đi

Chỉ tiêu này phản ánh, năm 2010 cứ 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra0,078 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2011 thì 1 đồng vốnlưu động có thể tao ra được 0,061 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp Năm 2012 với 1 đồng vốn lưu động chỉ tạo ra được 0,047 đồng lợi

Trang 21

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp So với năm 2011 thì mức doanh lợi củacông ty thấp hơn 0,014 đồng.Ta thấy mức doanh lơi giảm dần qua các năm

Qua phân tích từng chỉ tiêu cụ thể ta có thấy trong năm 2010: Tốc độ luậnchuyển vốn lưu động tăng (vòng quay vốn lưu động tăng 0,047 vòng, kỳ luânchuyển rút ngắn 4 ngày), hiệu suất sử dụng vốn được nâng lên, mức đảm nhiệmvốn lưu động giảm đi, mức doanh lợi giảm do lợi nhuận sau thuế tăng lên (vìdoanh thu thuần tăng) nhưng cả vốn lưu động cũng tăng lên và tăng nhiều hơnlợi nhuận Và công ty tiết kiệm được 38.458.722.92 đồng, đây là lượng vốn lưuđộng không cần bỏ thêm mà quy mô sản xuất vẫn tăng do vòng quay vốn lưuđộng tăng chung trong năm 2010 công ty đã nâng cao được hiệu quả sử dụngvốn lưu động so với năm 2009

Tuy nhiên, do tình hình kinh tế phức tạp và biến đổi thất thường, làm pháttăng cao thì năm 2011 lại là một năm hết sức khó khăn đối với công ty Tốc độluân chuyển vốn lưu động bị giảm đi (vòng quay vốn lưu động giảm 0,258 vòng,

kỳ luân chuyển tăng 23 ngày), hiệu suất sử dụng vốn lưu động giảm đi, mứcđảm nhiệm vốn lưu động tăng lên, mức doanh lợi giảm đi 0,014 đồng nghĩa làcông ty đã không quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Tóm lại, công ty cần cố gắng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanh thu thuầnkhá cao nhưng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lại ít, vì thế cần điềuchỉnh lại các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạtđộng tài chính sao cho hợp lý hơn để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Thống kê tài sản cố định của Meliasoft

Sau đây là bảng thống kê 31/12/2012

21

Ngày đăng: 17/11/2015, 17:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w