Hoàn thiện hạch toán Doanh thu , xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần mai Linh Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào,lợi nhuận luôn là mục tiêu
mà các doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt đợc mụctiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu
từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Dovậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và
đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị ờng, Công ty cổ phần Mai Linh Hà nội luôn quan tâm tới việc
tr-tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất chocông ty Là một công ty thơng mại dịch vụ chuyên kinh doanhcác dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếmdoanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất Xuấtphát từ cách nhìn nh vậy kế toán doanh thu cần phải đợc tổchức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy em đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện hạch toán Doanh thu, xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầuvà kếtluận gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty cổ
phần Mai Linh Hà Nội
Phần 2: Thực trạng hạch toán doanh thu, xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội
Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác
định kết quả ở Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội
Trang 2Em xin chân thành cám ơn Phòng kế toán, các phòng banchức năng của Công ty và Thầy giáo Trơng Anh Dũng đã giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 31.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần mai linh-hà nội
Tên giao dịch: mai linh-hà nội joint stock company
Tên viết tắt: mai linh-ha nội jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Số 370 Trần Khát Chân, Phờng
Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 8222555 Fax:942455
Email: mlhn@maillinhcorporation.com.vn
Ngành, nghề kinh doanh:
-Vận tải hàng hoá bằng Taxi;
-Vận chuyển hành khách đờng bộ bằng xe Taxi và xe Bus;-Vận chuyển hành khách bằng Taxi nớc (xuồng máy);
-Sửa chữa, bảo dỡng ôtô, phơng tiện vận tải;
Trang 4Vốn điều lệ: 11.788.111.666 đồng ( Mời một tỷ, bảy trămtám mơi tám triệu, một trăm mời một nghìn, sáu trăm sáu mơisáu đồng VN)
Trang 5Ngời đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị
9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Chỗ ở hiện tại: 270/35 Hồ Văn Huệ, phờng 9, quận PhúNhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Thành lập năm 2001, quãng đờng 4 năm cha phải là thờigian đủ để một doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và pháttriển ổn định, với tôn chỉ hoạt động: Chất lợng, lòng tin và th-
ơng hiệu của mình trên thị trờng cạnh tranh khốc liệt trongquá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực… Với ph-
ơng châm “Sự hài lòng, Lợi ích của khách hàng là sự thànhcông của Công ty”, sự xuất hiện của Công ty Mai Linh đã gópphần không nhỏ trong việc vận chuyển hành khách và hànghoá
1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty
Tăng cuờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , từng bớchiện đại hoá phơng pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triểncủa doanh nghiệp trong điều kiện mới
Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trờng, đảm bảocân bằng thu chi, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc, nângcao đời sống của ngời lao động
1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 6Do đặc trng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch
vụ vận chuyển nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần Mai Linh rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đóhoạt động chủ yếu là vận chuyển khách và hàng hoá
Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong cácngành nh dịch vu công cộng, du lịch… Điều này giúp cho Công
ty có đợc nguồn khách thờng xuyên, ổn định và góp phần tăngnhanh doanh thu dịch vụ của Công ty
Công ty đã thực sự đáp ứng đợc những nhu cầu thiét yếucủa khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thị trờng
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng quản lý
điều hành taxi
Phòng
kế toán tài chính
Tổng
đài Công ty
Tổng
đài VN taxi
Tổng
đài M taxi
Đội
VN taxi
Đội
M taxi
Trang 7Toàn thể Công ty bao gồm 72 cán bộ văn phòng và hơn
1000 các cán bộ, nhân viên khác
a Hội đồng quản trị:
Có nhiệm vụ sau:
- Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Kế toán trởng
- Chọn lựa và quyết định đa ra sản phẩm mới vào thị ờng
tr Quyết định các chủ trơng, chính sách kinh doanhtr dịch
vụ mang tính chiến lợc, nghành kinh doanh của công ty, sửa
đổi Điều lệ khi cần thiết
- Quyết định mở rộng hoạt động của công ty
- Thông qua quyết định các chơng trình đầu t XDCB,mua sắm TSCĐ có giá trị lớn
- Đa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổxung vào các chiến lợc, sách lợc kinh doanh của công ty
Ban giám đốc:
b Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc:
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng
đợc yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phơng hớng và
kế hoạch đã đợc HĐQT thông qua
- Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trởng phòng và tổcác tổ trởng trở xuống của công ty
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt
động công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩmchất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công ty mộtcách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chếlao động, tiền lơng, tiền thởng… đã đợc HĐQT thông qua, xét
Trang 8tuyển dụng, kỷ luật sa thải theo đúng những quy định hiệnhành của bộ Luật lao động.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu t-chỉ tiêu hàngtháng, quý, năm trình HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với cáccơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiệnmọi chế độ chính sách và luật pháp Nhà nớc trong hoạt độngcủa công ty
- Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp đến HĐQT các phơng
án, biện pháp giải quyết các trờng hợp phát sinh trong quản lý
và điều hành Công ty vợt quá chức năng, quyền hạn của Giám
đốc
- Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo Công ty, các
định mức, định biên về lao động, kỹ thuật, chi phí, doanhthu…
- Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của Công
ty định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐQT
c Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự:
- Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạnthảo và trình Giám đốc ký kết các HĐLĐ, tham gia đề xuất ýkiến bổ nhiệm, bãi miễn cán bộ-nhân viên Công ty theo thẩmquyền
- Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ công táckinh doanh, định mức chi phí văn phòng phẩm, định mứcxăng xe,… trình Giám đốc
- Tổ chức định biên lao động, xây dựng thang bảng lơngcho toàn Công ty
Trang 9d Chức năng, quyền hạn của Phòng kế toán tài chính
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính củaCông ty theo phân cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán,thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời,trung thực
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công
ty và chế độ chính sách với ngời lao động trong Công ty theoquy định hiện hành
-Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, nămcủa Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tàichính theo quy định của Bộ tài chính
-Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ,thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty
đợc phân cấp quản lý …
- Chịu trách nhiệm HĐQT và Giám đốc về công tác quản lýtài chính của công ty, báo cáo HĐQT và Giám đốc mọi phát sinhthờng kỳ hoặc bất thờng trong mọi hoạt động của Công ty, để
có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằmgiảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúngquy định của nhà nớc về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ,thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báocáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi của nhànớc về quản lý tài chính kế toán để có chủ trơng phù hợp
e Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh tiếp thị
Trang 10Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kếhoạch mới cho thời gian tiếp theo
Phòng kinh doanh tiếp thị bao gồm cả tổng đài Công ty.Tổng đài của Công ty gồm hai bộ phận là tổng đài VN taxi
và M taxi Tổng đài VN taxi phụ trách đội VN, tổng đài M phụtrách đội M
Các tổng đài có nhiệm vụ liên lạc giữa khách hàng và đơn
vị vận tải của Công ty Đồng thời tổng đài có nhiệm vụ banhành các chỉ thị từ phòng quản lí và điều hành taxi để điềuphối công việc cho các xe taxi
f Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lí và điều hành taxi:
Trởng phòng quản lí điều hành taxi do phó giám đốccủa Công ty kiêm nghiệm Phòng quản lý điều hành hai đội
VN Taxi và đội M Taxi Mỗi đội có trên dới 150 đầu xe và thànhviên của mỗi đội gồm: Cán bộ đội, kĩ thuật đội, thu ngân,checker
Cán bộ đội gồm có trên dới 500 tài xế, họ chịu sự quản lý
và điều hành của các đội trởng mỗi đội
Kĩ thuật đội chịu trách nhiệm sửa chữa bảo dỡng các
đầu xe của Công ty
Thu ngân chịu trách nhiệm tập hợp doanh thu, hạch toánthu chi từ các cán bộ đội sau mỗi ca làm việc và chuyển doanhthu đó về Công ty vào cuối ngày riêng chi phí NVL, dụng cụ,công cụ đợc chuyển về sau mỗi tháng
Checker có nhiệm vụ kiểm tra và ghi chép các số liệutrong hệ thống thông báo giờ, km để thu ngân có đợc số liệuchính xác hợp lý cho báo cáo doanh thu ngày
Trang 111.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Do đặc trng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch
vụ vận chuyển nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần Mai Linh rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đóhoạt động chủ yếu là vận chuyển khách và hàng hoá
Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong cácnghành nh dịch vu công cộng, du lịch… Điều này giúp choCông ty có đợc nguồn khách thờng xuyên, ổn định và gópphần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty
Công ty đã thực sự đáp ứng đợc những nhu cầu thiết yếucủa khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thị trờng
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán ở Công ty Mai Linh đợc tổ chức theo hìnhthức tập trung Mọi công việc kế toán đều đợc thực hiện ởphòng kế toán (chịu sự kiểm soát của kế toán trởng) Không tổchức kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉ phân công công việccho kế toán viên
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Mai Linh: Đứng đầu là
kế toán trởng Kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kếtoán trởng Để phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động gián tiếp, bộ máy kếtoán của Công ty Mai Linh đợc tổ chức nh sau:
KT
tiề
n
KTng
ân
KTdoan
h thu
KTtiền
l ơng
KT lập bản
KT doan
h thu
KT côn
g nợ
KT
xử
lý Thủ quỹ
Trang 122.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán
Để đạt đợc những hiệu quả nh hiện tại nhờ một phần lớnvào sự phân công công việc hợp lý, tinh thần làm việc nhiệttình của bộ máy kế toán Cụ thể chức năng nhiệm vụ của từngnhân viên trong phòng kế toán đợc phân chia nh sau:
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trởng:
- Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Công ty theo
đúng chế độ tài chính của Nhà nớc và quy định của Công ty
- Tổ chức bộ máy tài chính kế toán toàn Công ty, phâncấp chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo thực hiệnnghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc và của Công ty
- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thờicho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trờng
- Hớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện thực hiện nghiệp
vụ kế toán đúng quy định của Nhà nớc
- Hớng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện cho các nhân viêntrong phòng Kiểm tra việc hoàn thành công việc phân công,chịu trách nhiệm trớc giám đốc về sự trung thực của số liệubáo cáo
Trang 13- Phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh và các phòngchức năng khác trong các phơng án phân phối tiền lơng, tiềnthởng, phân phối lợi nhuận theo quy định của Công ty.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán tổng hợp
- Quyết toán thuế
- Kê khai thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài )
- Nộp thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài )
* Kết hợp kiểm tra thẻ TXC
- Xếp thẻ 4105 đến 4109 ( hạn cuối cùng ngày 29 hàngtháng )
- Kiểm tra đối chiếu thẻ với bảng thống kê
- Kiểm tra đối chiếu thẻ với bảng kê
* Lập báo cáo tháng
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng
- Lập sổ kế toán hàng tháng
Trang 142.1.3 Chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n cña thñ quü
* Quü tiÒn mÆt
- Thu tiÒn mÆt
- Chi tiÒn mÆt
- Nép tiÒn, rót tiÒn ng©n hµng
- KiÓm quü hµng tuÇn
* Qu¶n lý thÎ TXC, COUPON, VOUCHER
- NhËp xuÊt thÎ tr¾ng ( TXC, COUPON, VOUCHER )
- Yªu cÇu in thÎ TXC, Coupon, Vooucheth…
- KiÓm tra thÎ TXC, Coupon, Vooucheth…hµng ngµy
* Qu¶n lý sè cæ phÇn, cæ phiÕu
* KÕt hîp kiÓm tra thÎ taxi hµng ngµy
- KiÓm tra thÎ TXC, MCC, ACB, thÎ mÖnh gi¸ hµng ngµy
2.1.4 Chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n cña KÕ to¸n tiÒn mÆt
* Thu, chi tiÒn mÆt
- PhiÕu thu, kiÓm so¸t, h¹ch to¸n thu tiÒn mÆt
- PhiÕu chi, kiÓm so¸t, h¹ch to¸n chi tiÒn mÆt
- Sæ quÜ tiÒn mÆt
- §èi chiÕu quÜ tiÒn mÆt víi thñ quü
- CËp nhËp sè liÖu thu chi tiÒn mÆt trªn sæ kÕ to¸n
- B¸o c¸o quÜ tiÒn mÆt
* Lu hå s¬ thu, chi, nhËt tr×nh xe
2.1.5 Chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n cña KÕ to¸n Ng©n hµng
* Giao dÞch ng©n hµng
- ñy nhiÖm chi
- H¹ch to¸n thu, chi ng©n hµng
- Sæ c¸i, sæ phô ng©n hµng
Trang 15- Các công việc khác liên quan tới ngân hàng
* Theo dõi các khoản phải thu khách hàng
- Theo dõi tiến độ thu tiền khách hàng, kiểm tra phiếuthu phát ra
- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )
- Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày )
- Báo cáo các khoản phải thu
- Báo cáo các khoản thu đợc trong tuần ( Cuối ngày thứ 5)
- Báo cáo các khoản thu đợc trong tháng
* Thanh toán lơng tiếp thị
- Tập hợp và tính lơng tiếp thị hàng ngày ( Trớc ngày 3hàng tháng )
* Theo dõi trả gốc và lãi các hợp đồng vay ngân hàng, vaycá nhân
- Theo dõi các khoản trả gốc và lãi các hợp đồng
- Hạch toán các khoản trả gốc và lãi các hợp đồng
2.1.6 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Doanh thu
* Doanh thu
- Hợp đồng TXC, MCC
- Nhập và kiểm tra thẻ TXC từ ngày 12 đến ngày 16hàng tháng ( Xong trớc ngày 26 hàng tháng )
- Kiểm tra bảng kê ( hạn cuối cùng ngày 2 hàng tháng )
- Xuất hoá đơn ( Xong trớc ngày 8 hàng tháng )
- Bảng kê hoá đơn bán ra ( Xong trớc ngày 9 hàng tháng )
- File bản kê TXC
* Hoá đơn và các chứng từ doanh thu khác
- Hoá đơn GTGT
Trang 16- Thẻ TXC, MCC, ACB, Coupon, Voucher…
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn ( Tháng, quí,năm )
- In và đăng ký lu hành hoá đơn đặc thù
- Sổ đăng ký hoá đơn
* Theo dõi hoa hồng, khuyến mại
- Kiểm soát chi tiền hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo
- Hạch toán chi phí hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo (
Tr-ớc ngày 10 hàng tháng )
- Tổng hợp chi phí hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo
2.1.7 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lơng
* Thuế mua vào
- Bảng kê hoá đơn mua vào ( trớc ngày 9 hàng tháng )
* Nhập và đối chiếu xăng
2.1.8 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lập bảng kê tổng quát
* Doanh thu thơng quyền
- Lập bảng kê doanh thu thơng quyền ( hàng ngày, đếnngày 1 hàng tháng xong )
* Nhập taxi card
- Nhập thẻ TXC
Trang 17- Xếp thẻ 83 đến 86 của HCM ( hạn cuối cùng trớc ngày 29hàng tháng )
- Kiểm tra bảng kê ( hạn cuối cùng ngày 2 hàng tháng )
2.1.10 Chức năng, nhiệm vu, quyền hạn của Kế toán công
nợ tiền lơng
* Tập hợp công nợ lái xe
- Hạch toán các khoản phải thu, phải trả lái xe
- Lập báo cáo công nợ lái xe ( trớc thứ 6 hàng tuần, trớcngày 11 hàng tháng)
Trang 182.1.11 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Xử lý tai nạn
* Theo dõi xử lý tai nan
- Theo dõi và xử lý các vụ tai nạn, lập hồ sơ bảo hiểm
- Cập nhập số liệu các vụ tai nạn
* Theo dõi cổ phần, cổ phiếu
- Theo dõi cổ đông của công ty
- Theo dõi việc tăng giảm cổ phần, cổ phiếu
* Các khoản phải trả
- Kiểm soát các khoản phải trả
- Kế hoạch thanh toán hàng ngày và hàng tháng (trớc 4hchiều hôm trớc)
- Hạch toán các khoản chi phí hàng ngày
* Tài sản cố định
- Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Hạch toán khấu hao tài sản cố định ( trớc ngày 3 hàngtháng )
* Ký quỹ
- Theo dõi ký quỹ lái xe
- Lập báo cáo tình hình thu và nợ ký quỹ lái xe (Trớc ngày
Trang 19- Phiếu yêu cầu xuất kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định và sửa chữahoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Trang 20- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật t
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê hàng bán
- Hợp đồng kinh tế kèm theo các cam kết
- Giấy tờ chứng từ liên quan tới thuế, phí, lệ phí,thanh toán và vận chuyển
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Biên lai thu tiền
Trang 211121 1122 1123
1131 1132
1211 1212
1331 1332
1361 1362
1381 1382
1421 1422
1531 1532
Tiền Việt Nam Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam Tiền ngoại tệ
Đầu t chứng khoán ngắn hạn
Cổ phiếu Trái phiếu
Đầu t ngắn hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Phải thu khách hàng Thuế GTGT đợc khấu trừ Thuế GTGT đợc khấu trừ HH, DV Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Phải thu nội bộ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Phải thu nội bộ khác Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lý Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi Tạm ứng
Chi phí trả trớc Chi phí trả trớc Chi phí chờ kết chuyển Thế chấp ký cợc ký quỹ Hàng mua đang đờng Nguyên liệu, vật liệu Công cụ dụng cụ
Trang 221611 1612
2112 2113 2114 2115 2118
2131 2132 2138
2141 2142 2143
2211 2212
2411
Công cụ dụng cụ Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
Hàng gửi bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chi sự nghiệp Chi sự nghiệp năm trớc Chi sự nghiệp năm nay
loại tài khoản 2 tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phơng tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý
TSCĐ khác TSCĐ thuê tài chính TSCĐ vô hình
Quyền sử dụng đất Chi phí thành lập doanh nghiệp
TSCĐ vô hình khác Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ đi thuê Hao mòn TSCĐ vô hình
Đầu t chứng khoán dài hạn
Cổ phiếu Trái phiếu Góp vốn liên doanh
Trang 233331 33311 33312 3332 3333 3334 3335 3337 3338 3339
3381 3382 3383 3384 3387 3388
Đầu t dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản Sửa chữa lớn TSCĐ
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thu trên vốn
Thuế nhà đất quyền thuê đất Các loại Thuế khác
Phí, lệ phi và các khoản phải nộp khác
Phải trả công nhân viên Chi phí phải trả
Phải trả nội bộ Phải trả phải nộp khác Tài sản thừa chờ giải quyết Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Doanh thu nhận trớc Phai trả phải nộp khác Vay dài hạn
Trang 244311 4312 4313
4611 4612
5111 5112
6111 6112
6271
Nợ dài hạn Nhận kí quỹ, kí cợc dài hạn
loại tài sản 4 nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn kinh doanh Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá
Quỹ đầu t phát triển Quỹ dự phòng tài chính
Dự phòng và trợ cấp mất việc làm
Lợi nhuận cha phân phối Lợi nhuận năm trớc
Lợi nhuận năm nay Quỹ khen thởng, phúc lợi Quỹ khen thởng
Quỹ phúc lợi Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ
bản Quỹ quản lý của cấp trên Nguồn kinh phí sự nghiệp Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Nguồn kinh phí sự đã hình thành TSCĐ
loại tài khoản 5 doanh thu Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng hoá( Dịch
vụ taxi) Doanh thu trợ cấp trợ giá
Doanh thu bán hàng nội bộ Doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thơng mại
Trang 256411 6412 6413 6414 6415 6417 6418
6421 6422 6423 6424 6425 6426 6427 6428
Hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng bán
loại tài khoản 6 chi phí sản xuất, kinh doanh Mua hàng
Mua nguyên liệu, vật liệu Mua hàng hóa
Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên quản lý đội Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Giá thành sản xuất Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí nhân viên Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dụng cụ, đồ dùng Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo hành Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, và lệ phí Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 26loại tài khoản 9 xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh
loại tài khoản 10 tài khoản ngoài bảng Tài khoản thuê ngoài Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
Nợ khó đòi đã xử lý Ngoại tệ các loại
Theo hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều đợc phản ánh ở chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ
Trang 27ghi sổ Việc ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đ-ợc tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo
hệ thống tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toánchi tiết
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, công
ty đang thực hiện tổ chức và vận dụng hình thức “Chứng từghi sổ”, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc thực hiệntrên máy vi tính Việc hiện đại hoá công tác kế toán của Công
ty đợc thể hiện bằng việc tăng số lợng máy ở các phòng Riêngphòng kế toán hiện nay có 11 máy vi tính phục vụ cho công kếtoán của công ty.Sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán tạo
điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả quản lý củacông tác kế toán, tăng tốc độ xử lý thông tin tạo điều kiện choviệc đối chiếu lên báo biểu và in sổ sách kế toán một cáchnhanh chóng, thuận tiện
Trang 28Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong Công ty
* Sổ tổng hợp:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợpdùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát triển theo trình
tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra,
đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo các tài khoản Mỗitài khoản đợc mở một hay một số trang liên tiếp trong toàn niên
độ
Sổ cái cung cấp thông tin về ngày tháng nghiệp vụ kinh tếphát sinh, số hiệu và ngày tháng của chứng từ, nội dung cácnghiệp vụ, trang sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số hiệu tàikhoản đối ứng với tài khoản này, số tiền phát sinh nợ có củanghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đầu kì, kế toán tổng hợp phải đa số d của tài khoản nàyvào sổ cái, cuối trang sổ cái phải cộng chuyển mang sangtrang sau, đầu trang sau phải ghi sổ tổng cộng của trang trớc.Cơ sở để ghi là thông tin trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vànhật ký đặc biệt cuối kỳ cộng lấy sổ tổng cộng để chuyểnsang bảng cân đối số phát sinh
+ Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chínhxác trong việc ghi sổ của kế toán thông qua việc kiểm tratính cân đối của các cặp số liệu trên bảng Cơ sở để lập làcác số phát sinh là số d cuối kỳ từ các sổ cái
* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thờng đợc lập tuỳ thuộc vào nhucầu quản lý cũng nh sử dụng thông tin của doanh nghiệp Với
Trang 29hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”, đơn vị hiện nay đang
sử dụng các sổ chi tiết nh sau:
+ Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày.+ Sổ chi tiết vật t : đợc mở để theo dõi tình hình nhập,xuất của từng loại NVL Đợc mở chi tiết cho từng loại vật t xác
mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp
+ Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán với công nhân viên:
đợc mở để theo dõi các khoản thanh toán với công nhân viên tạiCông ty
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh đợc mở để theo dõitình hình phát sinh chi phí của từng đối tợng theo dõi tính giáthành
Mỗi tài khoản 621, 622, 627 đợc mở riêng một sổ, chi tiếttheo nơi phát sinh chi phí
Số liệu từ các sổ chi tiết trên đợc tập hợp chuyển về sổ chitiết tài khoản 154, và số liệu trên tài khoản 154 đợc dùng đểlập bảng tính giá thành sản phẩm
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: đợc mở để theo dõi giá vốnhàng đã tiêu thụ, sổ đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng tiêuthụ Cơ sở để ghi vào sổ này là các phiếu xuất kho, hoá đơn,
và các chứng từ khác liên quan
Trang 30+ Sổ chi tiết doanh thu: sổ này đợc mở chi tiết cho từngloại hàng bán Cơ sở để ghi chép là các hoá đơn bán hàng, vàcác chứng từ ghi giảm doanh thu
+ Sổ tổng hợp chi tiết hàng bán
…
+ Bảng kê chừng từ phát sinh theo ngày, theo mã kháchhàng , theo vụ việc hợp đồng, theo kho, theo vật t Đợc mở chotừng tháng để theo dõi cho kế toán quản trị doanh nghiệp
Trên cơ sở các sổ kế toán đợc mở, đến kỳ báo cáo kế toántiến hành kiểm tra, đối chiếu, lập báo cáo tài chính có liênquan phục vụ cho công tác quản lý của Công ty và tổng hợp sốliệu kế toán toàn Công ty để nộp cấp trên
b Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Trình tự ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 31Ghi hằng ngày Ghi cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kế toán phátsinh đều đợc ghi vào sổ chứng từ ghi sổ theo trình tự thờigian phát sinh và định khoản kế toán các nghiệp vụ đó Sau
đó lấy số liệu từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái theo từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh Tuy nhiên tất cả các định khoản
và tạo lập các sổ sách đều đợc thực hiện trên máy tính theochu trình sau:
Trang 32Sơ đồ quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế
toán máy ( Sơ đồ 2.2.4b)
Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phânloại chứng từ, định khoản (xử lý nghiệp vụ) sau đó nhập chứng
từ vào máy, toàn bộ dữ liệu kế toán đợc xử lý tự động trênmáy: vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái tàikhoản, sổ tổng hợp tài khoản, các bảng kê và các các báo cáo
kế toán
2.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán
* Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đợc lập theo mẫu ban hành theoQuyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi
bổ sung theo Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 củaBTC, mang tính bắt buộc, trừ bản thuyết minh báo cáo tài
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái, sổ chi tiết
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo tài chính, thuế
Nghiệp vụ phát sinh
Xử lý nghiệp vụ
Trang 33chính không bắt buộc, tuỳ theo yêu cầu quản lý hoặc yêu cầucủa công ty cấp trên Việc lập báo cáo tài chính đợc thực hiệnvào cuối các quí Thực tế việc lập báo cáo tài chính tại Công tythờng sớm hơn hoặc muộn hơn thời điểm trên Công ty cónhiệm vụ phải nộp báo cáo này cho công ty cổ phần Mai Linh
để hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất Riêng báo cáo quảntrị không phải nộp mà lu giữ nội bộ tại Công ty Công ty ápdụng các qui định về lập báo cáo tài chính: hình thức, mẫuloại, thời điểm lập, thời hạn lập và nội dung công khai Việccông khai báo cáo tài chính do công ty cấp trên quyết địnhsau khi tiến hành hợp nhất báo cáo tài chính của các thành viên.Hiện nay Công ty cơ khí đang sử dụng các loại báo cáo là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Định kỳ, khi công việc lập các báo cáo tài chính phải tiếnhành, các kế toán viên phần hành lập các báo cáo tổng hợp chitiết của phần hành và bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
do mình phụ trách rồi giao lại cho kế toán tổng hợp, thông quaviệc xem xét, đối chiếu với sổ tổng hợp các loại kế toán tổnghợp lên các báo cáo tài chính Các phát sinh sau ngày lập báo cáotài chính đợc nộp lên cấp trên đợc tính vào kỳ sau đối với báocáo tài chính tại thời điểm cuối kỳ Công việc lập báo cáo tàichính do kế toán tổng hợp đảm nhiệm với sự hỗ trợ của máy vitính
Thông qua việc xem xét quy trình lập báo cáo kết quảkinh doanh và bảng cân đối kế toán chúng ta có thể thấy rõ
Trang 34hơn đợc mối quan hệ của các phần hành kế toán trong việc lậpcác báo cáo này:
* Quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh:
Phần 1- Lãi, lỗ
- Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối số phát sinh của cáctài khoản từ loại 5 đến 9, các bảng tổng hợp chi tiết( do cácphần hành thành phẩm tiêu thụ, chi phí giá thành,… cung cấp),
kế toán ghi vào cột “ Kỳ này”
- Dựa trên cơ sở số liệu của cột “ Kỳ này” của báo cáo kỳ
tr-ớc để ghi vào cột “ Kỳ trtr-ớc” của báo cáo kỳ này
- Từ số liệu của cột “ Kỳ này” và “ Kỳ trớc” của báo cáo kỳnày kế toán vào số liệu cột “ Luỹ kế từ đầu năm”
Phần 2- Tình hình thực hiện với nhà nớc
- Dựa trên cơ sở số liệu của cột “ Số còn phải nộp cuối kỳ”trong báo cáo kỳ trớc ghi vào cột “ Số còn phải nộp đầu kỳ” củabáo cáo kỳ này
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, các bảng tổng hợpchi tiết, sổ cái sổ chi tiết TK 133, 333( do các phần hành thànhphẩm - tiêu thụ, chi phí- giá thành, NVL, … cung cấp) kế toánghi vào cột “ Số phải nộp đầu kỳ” của báo cáo kỳ này
- Căn cứ vào số liệu của cột “ Luỹ kế từ đầu năm” của báocáo kỳ trớc, cột “ Số còn phải nộp đầu kỳ” và “ Số phát sinhtrong kỳ” của báo cáo kỳ này kế toán tình và ghi vào cột “ Luỹ
kế từ đầu năm” của báo cáo kỳ này Sau đó tính ra cột “ Sốcòn phải nộp cuối kỳ” của kỳ này
Trang 35Phần 3- Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợchoàn lại, thuế GTGT đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa:
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, các bảng tổng hợpchi tiết, sổ cái sổ chi tiết TK 133, 333( do các phần hành thànhphẩm - tiêu thụ, chi phí- giá thành, NVL, … cung cấp) kế toánghi vào cột “ Kỳ này” của báo cáo kỳ này
- Căn cứ vào cột “ Luỹ kế từ đầu năm” của báo cáo kỳ trớc
và “ Kỳ này” của báo cáo kỳ này kế toán tính và ghi vào cột “Luỹ kế từ đầu năm” của báo cáo kỳ này
* Báo cáo quản trị:
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin tài chính - kế toánphục vụ cho quản lý nội bộ của Công ty, gồm có:
+ Báo cáo tổng hợp doanh thu
+ Báo cáo checker
+ Báo cáo về số d công nợ, chiết khấu thơng mại
+ Báo cáo về thu nhập của ngời lao động
Hàng tháng, hoặc bất thờng, theo yêu cầu của Hội đồngquản trị, kế toán tổng hợp cũng phải lập báo cáo quản trị củaCông ty để Hội đồng quản trị có những quyết định phù hợptình hình kinh doanh của Công ty
Trang 36Phần 2
Thực trạng hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội
1 Các hình thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán
Nhận thức đợc vấn đề tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩaquyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty, Công ty
đã đề ra nhiều biện pháp đẩy mạnh công tác bán hàng nh:nâng cao chất lợng, nghiên cứu thị trờng, tăng cờng tiếp thị,
tổ chức hội nghị để tiếp xúc với khách hàng
Việc tiêu thụ đợc kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liênquan vừa để đảm bảo thủ tục đơn giản thuận tiện cho kháchhàng Do vậy, khách hàng đến với Công ty có nhu cầu về sảnphẩm thì Công ty sẵn sàng đáp ứng với các phơng thức, giá cảphải chăng và có thể lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp
+ Hình thức thanh toán chậm: Các khách hàng của Công
ty là các cá nhân đơn vị thờng xuyên sử dụng dịch vụ củacông ty , họ đều là những khách hàng quen thuộc nên Công ty
có thể cho phép khách hàng thanh toán chậm sau một thời giannhất định
Giá cớc Taxi:
Trang 37Đội VN Taxi Đội M Taxi
Loại 4 chỗ Loại 7 chỗ Loại 4 chỗ Loại 7 chỗ
2 Kế toán Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
2.1.Kế toán Doanh thu bán hàng
2.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng
Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu đợc sửdụng để hạch toán là: Hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, giấybáo có của Ngân hàng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từhàng hoá dịch vụ mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT
Các sổ chi tiết đợc sử dụng: sổ chi tiết chi phí bán hàng,
sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết đối tợng thanh toán
Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản chi phí, doanh thu, các sổ theodõi tình hình thanh toán của khách hàng…
2.1.2.Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán
sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 (5113) - Doanh thu bán hàng
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
TK 131 - Phải thu của khách hàng…
Trang 38Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị của Công ty các TK còn
đợc ghi chi tiết
Ví dụ: TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" còn đợc chi tiết
nh sau:
Mã số 01: Doanh thu Taxi
0101 Doanh thu Taxi tiền mặt
0102 Doanh thu Taxi card
2.1.3 Trình tự kế toán Doanh thu
2.1.3.1 Đối với khách hàng không thờng xuyên (Thanh toánngay bằng tiền mặt)
Về phơng thức bán hàng hiện nay, Công ty chỉ áp dụngmột hình thức là tiêu thụ trực tiếp và hai hình thức thanh toánlà:
+ Hình thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, Công ty thu đợc tiền ngay(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng )
Đối với trờng hợp này, hàng ngày kế toán doanh thu của ngày hôm trớc căn cứ vào các chứng từ nh:
Phiếu nộp tiền Taxi
Bảng báo cáo doanh thu
Báo cáo checker
Trang 39Sau khi kiểm tra xong, nếu thấy có dấu hiệu gian lận, checkerlập báo cáo checker cho hai đội VN và M
Bảng số 01
Công ty Mai linh Hà nội
báo cáo checker
STT Số
xe Mã LX Họ và tên
Cuố c
KM VD
KM CK
Doanh thu
Thực thu CT
%C T
1 30 1276 Lê công
Trình 13 106 53
303.00 0
Trang 40Tổng số 128 1.3
09
66 6
3.6890 00
2.102.1 70
8
41, 6
230.56 3
131.38 6
Ca đêm
STT Số
xe Mã LX Họ và tên
Cuố c
KM VD
KM CK
Doanh thu
Thực thuCT
C T
362 5
194440 00
109229 50
429 1
231330 00
130251 20 Bình quân ngày /50 xe 14,
7
152, 2
85, 8
46266 0
26050 2
Báo cáo checker sân bay
STT Số
xe Mã LX Họ và tên Cuốc
KM VD
KM CK
Doanh thu
Thực thuCT