Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực,chính xác, đúng thời hạn theo quy định của Pháp luật về kế toán Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện
Trang 1MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 1 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 2Danh mục hình và bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á năm 2012 với 2011
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 2011 – 2012
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản dài hạn công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu
Á năm 2012 với 2011
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 2011 – 2012
Bảng 2.5 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2011
Bảng 2.6 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2012
Bảng 2.7 Kết cấu TSCĐ năm 2011 công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
Bảng 2.8 Kết cấu TSCĐ năm 2012 công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
Bảng 2.9 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Bảng 2.11 Tỷ số vòng quay TSLĐ 2 năm 2011 – 2012
Bảng 2.12 Bảng phân tích tỷ số vòng quay tổng TS 2012 – 2011
Bảng2.13 Phân tích tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.14 Bảng phân tích thời gian thu tiền bán hàng2012 – 2011
Bảng 2.15 Bảng phân tích thời gian thanh toán tiền mua hàng 2012 – 2011
Bảng 2.16 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm năm
2011 -2012
Bảng 2.17 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi tiêu thụ ROS 2012 – 2011
Bảng 2.18 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi vốn chủ ROE 2011 – 2012
Bảng 2.19 Bảng phân tích tỷ suất doanh lợi tổng tài sản ROA 2012 – 2011
Bảng 2.20 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm
Bảng 2.21 Bảng hệ số tiền lương
Bảng 2.22 Bảng phụ cấp thâm niên công tác
Bảng 2.23 Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2011
Bảng 2.24 Bảng phân tích khả năng vay vốn của Công ty
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 2 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 3SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 4Lời mở đầu
Với phương châm “ học đi đôi với hành” , trường Đại học Công nghiệp Hà Nộiluôn tập chung giảng dạy lý thuyết gắn liền với thực tế Trong quá trình học tập ởtrường, sinh viên ngoài việc được học kiến thức trên sách vở còn được đi thực tế hailần, lần một là đi kiến tập vào năm thứ ba và lần hai là đi thực tập vào năm cuối
Với phương châm đó của nhà trường, năm nay em là sinh viên năm thứ ba đãđược nhà trường cho đi học hỏi trên thực tế Qua tìm hiểu thực tế của công ty CP HóaChất thực phầm Châu Á là công ty hoạt động trên thị trường kinh tế với tuổi đời còntrẻ nhưng làm ăn rất có hiệu quả và uy tín Trong thời gian kiến tập tại công ty, emcảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các anh chị các bộ nhân viên của công ty.Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và những lời đóng góp quý báucủa cô Nguyễn Thị Hải Yến – giáo viên hướng dẫn thực tập của em đã tận tình chỉ bảogiúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tế và còn nhiều bỡ ngỡnên em đã chưa đánh giá được hết tình hình thực tế của công ty Cổ phần Hóa chấtThực Phẩm Châu Á nên kính mong các thầy cô chỉ bảo giúp em hoàn thành tốt bài báocáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 4 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 5Phần 1 Tổng quan về côn công ty Cổ phần Hóa Chất Thực
Phẩm Châu Á1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Hóa Chất Thực
Phẩm Châu Á
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
- Tên viết tắt: AFC
- Thành lập vào tháng 6 năm 2010
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103019390
- Trụ sở chính : Số 1, ngõ 24 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, QuậnCầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và bán buôn phụ gia thực phẩm
- Là 1 doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại nhưng thu nhập từkinh doanh thương mại chiếm phần lớn
Nhóm sản phẩm mà công ty kinh doanh là phẩm màu thực phẩm, phụgia tạo giòn và dai, phụ gia tạo ngọt, phụ gia bảo quản, hương liệu…
1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Mục tiêu
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 5 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 6Công ty được thành lập vì mục đích kinh doanh thu lợi nhuận, thamgia vào các hoạt động kinh doanh theo quy định của Pháp luật Từ đó, tạoviệc làm ổn định, nâng cao đời sống cho người lao động; đảm bảo lợi íchcho các Cổ đông và thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đạt được sựhài lòng của khách hàng
Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, đầu tưlớn cho xây dựng các nhà xưởng
Cán bộ, công nhân viên có một cuộc sống phong phú về tinh thần, ổnđịnh về vất chất
Xây dựng quy trình làm việc, quản lý chuyên nghiệp theo tiêu chuẩnISO 9001:2000
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công t y
1.2.2.1Chức năng
Đến với công ty CP Thực Phẩm Hóa Chất Châu Á, bạn không chỉtìm kiếm được nguồn cung cấp phụ gia thực phẩm phong phú, đáng tincậy mà còn tìm kiếm được sự tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật hữu ích từ các kỹ sưthực phẩm của công ty Đó là điểm khác biệt khi bạn đến với công ty,AFC
Công ty luôn hướng tới sự hoàn thiện trong sản phẩm và hy vọng sẽđồng hành cùng khách hàng trên chặng đường tới thành công
Hoạt động trên tôn chỉ “hiểu biết - chuyên nghiệp – thân thiện – uytín”, với mong muốn tạo ra giá trị không chỉ cho bản thân công ty mà còn
là giá trị tốt đẹp cho khách hàng và xã hội
Luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân với mong muốn sẽ trở thành “niềmtin cho sự lựa chọn của bạn”, đoàn kết và phấn đấu để xây dựng niềm tin
đó ngày càng vững mạnh, mang hình ảnh AFC đến với mọi người nhưmột biểu tượng thân thiện và tin cậy
1.2.2.2Nhiệm vụ
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực,chính xác, đúng thời hạn theo quy định của Pháp luật về kế toán
Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa
vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 6 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 7Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của phápluật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảohiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theotiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty CP Thực Phẩm Hóa Chất
Châu Á
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
1.3.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được thành lập và hoạt động chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả
Ban lãnh đạo của công ty gồm 3 người: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Giám đốc là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông
Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh : là người có nhiệm vụ theo dõi, quản lýhoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Phó Giám đốc phụ trách tài chính: là người trực tiếp theo dõi quản lý tình hình tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội đồng cổđông
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 7 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Giám đốc
Các phòng banPhó giám
đốc phụtrách tàichính
Phòng KCSPhòng kế
toánPhòng kinh
doanh
Trang 8 Văn phòng: Giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ tục, bố chí sắp xếp nhân lực…
Phòng Tài vụ: Thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, phân tích thông tin, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh
Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nghiên cứu thị trường, lập
kế hoạch sản xuất, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm bảo cho các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh
Phòng KCS : có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho Ban Giám đốc về :
- Tổ chức quản lý nhân sự
- Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho cán bộ công nhân viên
- Chính sách , chế độ : tiền lương , tiền thưởng , thôi việc , mất sức, hưu trí
- Chăm lo đời sống cho CB.CNV
- Công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy , an toàn, vệ sinh lao động
- Thực hiện nôi quy lao động, an toàn , vệ sinh lao động
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 8 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 9Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán CFSX và ZKế toán vật tư Kế toán tiền lương Kế toán TSCĐKế toán thanh toán khối lượng sản phẩm
Nhân viên kế toán các đội sản xuất
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
*Giải thích mối quan hệ
Phòng kế toán của công ty gồm: Đứng đầu là kế toán trưởng, chỉ đạo hoạt động
của Phòng các kế toán viên trong phòng kế toán Các kế toán viên gồm: Kế toán tổng
hợp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành, kế toán vật tư, kế toán thanh toán lương, kế
toán TSCĐ, kế toán thanh toán khối lượng sản phẩm thống kế
* Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra công việc do
nhân viên kế toán thực hiện Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của quản lý Chịu trách
nhiệm trước giám đốc, cấp trên và nhà nước về các thông tin kế toán
+ Kế toán CFSX và Z:
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp căn cứ vào chi phí thực tế và
chi phí dự toán tiến hành kết chuyển lỗ lãi của quá trình sản xuất kinh doanh
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 9 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 10+ Kế toán vật tư:
Có nhiệm vụ ghi chép các số liệu vật tư mà các nơi cung cấp về
+ Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ tổng hợp và tính tiền lương theo hệ số lương, số ngày làm, nghỉ,làm thêm…và nộp cho kế toán trưởng
+ Kế toán TSCĐ:
Chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có Phảnánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng
+ Kế toán thanh toán khối lượng sản phẩm thống kê:
Có nhiệm vụ thanh toán khối lượng theo số lượng đã thống kê và tổng hợp
+ Nhân viên kế toán các đội sản xuất :
Có nhiệm vụ tổng hợp, tính toán, ghi chép số lượng từ các đội sản xuất rồi nộp cho kế toán trên để tổng hợp
1.4.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán
Kỳ KT năm: bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong KT: Đồng Việt Nam ( VND )
Chế độ KT áp dụng: chế độ KT doanh nghiệp Việt Nam Quyết định 48/2006 –
BTC
Hình thức KT áp dụng: kế toán máy.
Hình thức ghi sổ là nhật ký chung.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và
vô hình Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp áp dụng thuế: phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc nghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại thời điểm phátsinh theo tỷ giá thông báo của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá
hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân giaquyền tháng, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép hệ thống hoá và
tổng hợp số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhấtSV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 10 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 11định Về thực chất hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán baogồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, Sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan
hệ kiểm tra đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép và tổnghợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
(1) - Hàng ngày căn cứ váo các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật
ký chung theo nguyên tắc ghi sổ
(1a) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ.(1b) Căn cứ váo chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) - Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái tài khoản liên quantheo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuốitháng
(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 11 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
(2a)
Sổ cái
(3a) (4)
Bảng cân đối số phát
(5)Báo cáo tài chính
Trang 12(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảngtổng hợp chia tiết liên quan.
(4) - Cuối tháng cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.(5,6,7) - Căn cứ váo bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lậpBáo Cáo tài chính kế toán
Phần 2 Thực trạng một số vấn đề tài chính tại công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
2.1 Cơ cấu tài sản công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
2.1.1 Quản lý tài sản ngắn hạn của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 12 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 13Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á năm 2012 với 2011
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 6.927 8,47% 19.755 24,55% -12.828 -64,9%
( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 13 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 14Sự tăng lên về tỷ trọng của khoản phải thu (+5,2%) do công ty đã tăng tỷ trọng chủ yếucủa khoản phải thu khách hàng và Trả trước cho người bán, đây là những khoản phải thuchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty Các khoản phải thu ngắn hạn kháccăn cứ trên thuyết minh báo cáo tài chính gồm có lãi tiền gửi, cổ tức phải thu, lãi tráiphiếu và lãi cho vay, thuế nhập khẩu được hoàn….
Tỷ trọng hàng tồn kho tăng khá cao (+19,04 %) so với đầu năm 2012 Hàng tồn kho củaCông ty bao gồm Hàng mua đang đi đường, Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… Điềunay chứng tỏ doanh nghiệp đang phải đối mặt với 1 vấn đề lớn đó là dư đọng hàng tồnkho
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 2011 – 2012
Trang 15Chứng tỏ tốc độ tăng của TSLĐ và ĐTNH nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản.
Tỷ số cơ cấu của tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng so với năm 2011, tăng từ 76,89% năm
2011 lên 77,02%
Là một doanh nghiệp vừa sản xuất và kinh doanh thương mại nhưng phần giá trị mà kinh doanh thương mại doanh nghiệp mang lại khá lớn, chiếm 2/3 tỷ trọng của tổng tài sản.2.1.2 Qu n lý t i s n d i h n c a công ty CP Hóa Ch t Th c Ph m Châu Á ả à ả à ạ ủ ấ ự ẩ
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 15 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 16Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản dài hạn công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á năm 2012 với 2011
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 5.652 26,63% 1.662 7,81% 3.990 240%
3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.000 4,2% 3.086 12,76% -2.086 -67,59%
( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 16 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 17Nhận xét:
Tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2012 ( +22,98%) giảm so với năm 2011(+23,11%),
Sự giảm xuống về tỷ trọng của TSDH chủ yếu là do công ty đã thu hồi các khoản đầu
tư tài chính dài hạn (-8,56%) về tỷ trọng, đặc biệt là các khoản đầu tư tài chính dài hạnvào trái phiếu Tỷ trọng chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 18,82% về tỉ trọng vàtài sản cố định tăng 3,5% về tỷ trọng cho thấy Công ty đã đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất
Nhìn vào bảng 2.2, ta có thấy tài sản cố định chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tài sảndài hạn Muốn quản lý tốt được tài sản dài hạn thì doanh nghiệp cũng phải quản lý tốttài sản cố định
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 2011 - 2012
Chứng tỏ tốc độ tăng của TSLĐ và ĐTNH chậm hơn tốc độ tăng của tổng tài sản
Tỷ số cơ cấu của tài sản ngắn hạn năm 2012 giảm so với năm 2011, giảm từ 23,11%năm 2011 xuống 22,98%
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 17 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 18Bảng 2.5 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2011
nghiệp đã có Loại hiệnđại hơn Tổng số Loại khôngcần dùng Loại cũ,hủy bỏ Tổng số
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 18 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 19Bảng 2.6 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2012
nghiệp đã có Loại hiệnđại hơn Tổng số Loại khôngcần dùng Loại cũ,hủy bỏ Tổng số
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 19 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 20Nhận xét:
Năm 2011 giá trị TSCĐ tăng chủ yếu là do TSCĐ hữu hình, công ty đã muasắm thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải….để phục vụ cho kinh doanh Các chiphí xây dựng dở dang giảm do đã hoàn thành một số hạng mục
Các chi phí xây dựng dở dang của công ty giảm nhẹ do công ty đã hoàn thành một sốhạng mục đầu tư ban đầu
Năm 2012 giá trị TSCĐ tăng chủ yếu do chi phí xây dựng dở dang tăng, điều
đó có nghĩa doanh nghiệp đã quyết định mở thêm nhà kho, đại lý để mở rộng kinhdoanh
Ngược lại do yêu cầu của chất lượng sản phẩm, những máy móc cũ không đáp ứngđược yêu cầu về chất lượng của sản phẩm nên doanh nghiệp đã thanh lí một số lượnglớn TSCĐ, hoặc đã nâng cấp tu sửa lại TSCĐ hữu hình ( nhà cửa, kiến trúc…)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 20 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 21Bảng 2.7 Kết cấu TSCĐ năm 2011 công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 21 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 22Nhận xét:
Năm 2011, TSCĐ hữu hình thì tỷ trọng của nhà cửa máy móc chiếm tỉ trọnglớn nhất ở mức 76,7% đầu năm và giảm nhẹ xuống còn 76,25% cuối năm chứng tỏdoanh nghiệp có mở rộng thêm quy mô Tỷ trọng của máy móc thiết bị đầu năm là6,6% và tăng nhẹ lên 6,75%, tỷ trọng của phương tiện vận tải đầu năm là 16,4% vàtăng nhẹ lên 16,8% cuối năm, chứng tỏ doanh nghiệp có mua thêm phương tiện vận tải
Trang 23Bảng 2.8 Kết cấu TSCĐ năm 2012 công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm)
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 23 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 24Nhận xét:
Năm 2012, TSCĐ hữu hình thì tỷ trọng của nhà cửa máy móc chiếm tỉ trọnglớn nhất ở mức 76,25 % đầu năm và tăng lên 84,9% cuối năm chứng tỏ doanh nghiệp
có mở rộng thêm quy mô, xâu dựng vân phòng Tỷ trọng của máy móc thiết bị đầu năm
là 6,75% và giảm xuống 1,89%, tỷ trọng của phương tiện vận tải đầu năm là 16,8% vàtăng nhẹ lên 18,96% cuối năm, chứng tỏ doanh nghiệp có mua thêm phương tiện vậntải để vận chuyển hàng hóa
Năm 2012, TSCĐ vô hình có tỷ trọng đầu năm là 0,95% và giảm xuống còn 0,67% cuối năm
Năm 2012, chi phí xây dựng dở dang đầu năm tăng từ 7,81% lên 26,63% cuối năm chứng tỏ doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất
2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
2.2.1 Qu n lý ngu n v n c a công ty CP Hóa Ch t Th c Ph m Châu Á ả ồ ố ủ ấ ự ẩ
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 24 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 25Bảng 2.9 Tình hình biến động nguồn vốn của công ty CP Hóa Chất Thực Phẩm Châu Á
Đơn vi: Triệu đồng
NGUỒN VỐN
31/12/2012 31/12/2011 Chênh lệch Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tương đối (%) A
Nợ phải trả 71.738 67,6% 71.230 68,08 % 508 0,71% I
4 Thuế phải nộp nhà nước 8.735 13,4% 13.409 20,68% -4674 -34,8%
5 Phải trả người lao động 1.805 2,76% 2.822 4,35% -1017 36,03
Trang 26Tỷ trọng nợ dài hạn năm 2012 (+9,1%) tăng lên không nhiều so với năm 2011(+8,98%)
Tỷ trọng vốn CSH của Công ty tăng từ 31,92% năm 2011 lên 32,4% năm 2012.
Tỷ trọng nợ lớn hơn nhiều so với tỷ trọng vốn CSH, điều này làm mất cân đối tàichính của Công ty, làm tăng sức ép trả nợ và trả lãi lên công ty Tuy nhiên sử dụng nợnhiều là công ty đang tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính, tiết kiệm được một khoảnchi phí nhờ thuế
2.2.2 Phân tích hệ số về khả năng thanh toán
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2011
Chênh lệch 2012-2011Tuyệt đối Tương đối
Trang 27Nhận xét:
Hệ số khả năng thanh toán nợ NH:
Ngày 31/12/2011 là 1,24 cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,24 đồng TSNH có thể qui đổi ra tiền để trả nợ
Ngày 31/12/2012 là 1,253 cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,253 đồng TSNH cóthể qui đổi ra tiền để trả nợ Hệ số này tăng so với đầu năm, khả năng sử dụng TSNH
để trả nợ tăng
Giai đoạn 2011 -2012 hệ số khả năng thanh toán hiện hành tăng điều này cho thấy khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để trả tốt, doanh nghiệp sửa dụng đònbẩy tài chính hiệu quả
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Ngày 31/12/2011 0,735 cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0735 đồng TSNH có thể qui đổi ra tiền ngay để trả nợ
Ngày 31/12/2012 là 0,503 cho thấy cứ1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,503 đồng TSNH có thể qui đổi ra tiền để trả nợ Hệ số này giảm so với đầu năm, khả năng thanh toán nhanh kém hơn đầu kỳ
Giai đoạn 2011 – 2012 hệ số khả năng thanh toán nhanh thay đổi xu hướng giảm từ 0,735 năm 2011 giảm xuống 0,503 năm 2012 Có sự giảm chủ yếu do sự tăng hàng tồnkho lên tới mức 49,1%, doanh nghiệp đang phải đối mặt với vấn đề hàng tồn kho quá cao Tăng thêm chi phi lưu kho, bảo quản…
2.2.3 Phân tích tỷ số về khả năng hoạt động
2.2.3.1 Tỷ số vòng quay TSLĐ
Ý nghĩa: Tỷ số vòng quay các TSLĐ phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ củadoanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng TSLĐ của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu.
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 27 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 28Năm 2011 cứ 1 đồng TSLĐ tạo ra 1,34 đồng doanh thu.
Năm 2012 cứ 1 đồng TSLĐ tạo ra 1,187 đồng doanh thu
Giai đoạn 2011 – 2012 tỷ số vòng quay TSLĐ giảm đi 0,153 Có sự giảm này là do doanh thu thuần năm 2012 chỉ tăng 3,92% so với năm 2011, trong khi đó
TSLĐ&ĐTNH bình quân năm 2012 tăng 17,35% so với năm 2011
2.2.3.2 Tỷ số vòng quay tổng tài sản
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản nói chung Tỷ lệ nàycho biết bình quân mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này có giátrị càng cao thì càng thể hiện hiệu quả hoạt động nhằm gia tăng thị phần và sức cạnhtranh của doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thành Nam – TCNH 2 – K5 28 Báo cáo thực tập cơ sở ngành