Để hiểu hơn về những kiến thức đã được học tại trường,nhà trường đã tổ chức cho sinh viên đi thực tế một tháng tại các cơ sở thực tập nhằmgiúp sinh viên có thêm kỹ năng và đi sâu vào thự
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU -3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT -4
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG -5
Phần 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 6 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 6 1.2 Ngành nghề kinh doanh -6
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -8
1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -10
1.4.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -10
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -12
1.5 Công tác quản lý tiền lương và lao động của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -13
1.5.1 Hình thức trả lương theo thời gian làm việc : -13
1.5.2 Tình hình trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -15
Phần 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM -18
2.1 Cơ cấu tài sản -18
2.1.1 Quản lý TSNH của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -22
2.1.2 Quản lý TSDH tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -24
2.2 Cơ cấu nguồn vốn -27
2.2.1 Những vấn đề về đòn bẩy tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -28
2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -29
2.3.1 Công tác Marketing tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam -32
2.4 Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản -33
2.4.1 Nhóm hệ số về khả năng thanh toán -33
2.4.2 Nhóm hệ số về khả năng hoạt động -35
2.4.3 Nhóm hệ số về khả năng sinh lời -37
Trang 2Phần 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN -39
3.1 Đánh giá chung -39
3.1.1 Ưu điểm -39
3.1.2 Hạn chế -39
3.2 Một số đề xuất hoàn thiện -40
3.2.1 Về công tác tổ chức quản lý nhân sự -39
3.2.2 Tiêu thụ sản phẩm -41
3.2.3 Quản lý tài chính -41
KẾT LUẬN -42
Phụ lục 1 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN -43
Phụ lục 2 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH -46
Tài liệu tham khảo : -48
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội dưới sựhướng dẫn và giảng dạy của các thầy,cô giáo trong trường em đã được học hỏi rấtnhiều kiến thức hay và bổ ích Để hiểu hơn về những kiến thức đã được học tại trường,nhà trường đã tổ chức cho sinh viên đi thực tế một tháng tại các cơ sở thực tập nhằmgiúp sinh viên có thêm kỹ năng và đi sâu vào thực tế, hiểu qua về các hoạt động tại cơ
Báo cáo kiến tập tổng hợp này gồm 3 phần :
Phần 1 : Tổng quan về công ty Cổ Phần Công Nghiệp Việt Nam
Phần 2 : Thực trạng một số vấn đề chính tại công ty Cổ Phần Công Nghiệp ViệtNam
Phần 3 : Nhận xét, đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Do kiến thức em còn hạn hẹp nên bài báo cáo thực tập cơ sở ngành này không tránhkhỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các cô, chú, anh chị trongcông ty và các thầy cô giáo để bài báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Nội dung
11 ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
12 ROAE Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1.1 : Quy trình sản xuất phôi sắt thép của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt
Nam 7
Hình 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 9
Hình 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung .11
Hình 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 12
Bảng 1.1 : Bảng trích thanh toán lương tháng của một số công nhân trong tháng 3/2013 16
Bảng 2.1 : Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 19
Bảng 2.2 : Hệ số hao mòn TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 25
Bảng 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 27
Bảng 2.4 : Hệ số nợ của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 28
Bảng 2.5 : Doanh thu thuần theo từng loại sản phẩm của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 30
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam năm 2011-2012 33
Bảng 2.7 : Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam năm 2011-2012 35
Bảng 2.8 : Các chỉ tiêu phản ánh về khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam 37
Trang 6 Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 2500288439 ngày 13/04/2010.
Vốn điều lệ : 80 tỷ đồng
Người đại diện theo pháp luật : Nguyễn Văn Dũng ( Tổng Giám Đốc)
Trụ sở công ty : Xóm 3, thôn Đồng Lạc, xã Đồng Văn, Huyện Yên Lạc,tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh chủ yếu là sản xuất, mua bán phôi sắt thép, sảnxuất mua bán, gia công cơ kim loại, đúc cán sắt, thép, mua bán máy móc thiết
bị và phụ tùng máy nông nghiệp, công nghiệp
- Phôi thép là một dạng bán thành phẩm đang được sử dụng trong công nghệ cánthép, thường thì từ quặng sắt luyện ra gang, lấy gang luyện ra thép, lấy thép đúc
ra phôi, lấy phôi cán ra tấm, thanh, cuộn, thép
- Công ty Cổ phần Công Nghiệp Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm phôisắt thép cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu Dưới đây là sơ đồquy trình sản xuất phôi sắt thép của công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam :
Trang 7Hình 1.1 : Quy trình sản xuất phôi sắt thép của Công ty Cổ phần Công Nghiệp Việt Nam
Nguồn Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
QUẶNG SẮT
NGHIÊN PHỐI LIỆU,
VÊ VIÊN
NGHIÊN PHỐI LIỆU,
VÊ VIÊN LÒ HOÀN LÒ HOÀN NGUYÊNNGUYÊN
LÒ THAN HÒA KHÍ
LÒ THAN HÒA KHÍ
SẮT XỐP
LÒ ĐIỆNCẢM ỨNG
LÒ ĐIỆNCẢM ỨNG
LÒ CHÂN KHÔNG
LÒ CHÂN KHÔNG
ĐÚC VÒM LIÊN TỤC
ĐÚC VÒM LIÊN
TỤC
ĐÚC PHÔI THÉP HỢP KIM TRỰC TIẾP
ĐÚC PHÔI THÉP HỢP KIM TRỰC TIẾP
CẮT GỌT SẢN PHẨM
CẮT GỌT
CHỈNH HÌNH,ĐÁNH BÓNG,IN DẤU
CHỈNH HÌNH,ĐÁNH BÓNG,IN DẤU
NHIỆT LUYỆN THÔNG THƯỜNG
NHIỆT LUYỆN THÔNG THƯỜNG
NHIỆT LUYỆN ĐẶC BIỆT PHỦ
BỀ MẶT
NHIỆT LUYỆN ĐẶC BIỆT PHỦ
BỀ MẶT
NHẬPXUẤT XƯỞNG
NHẬPXUẤT XƯỞNG
THỊ TRƯỜNG :TRONG NƯỚCXUẤT KHẨU
THỊ TRƯỜNG :TRONG NƯỚCXUẤT KHẨU
THAN ATRAXIT
THAN ATRAXIT
LÒ TINH LUYỆN(HỒ QUANG)
Trang 81.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghiệp
Các Phó tổng Giám đốc : Là người hỗ trợ cho giám đốc, trực tiếp phụ trách cácphòng ban Công ty có ba phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc 1 : Ông Ngô Xuân Hồng (quản lý 2 phòng : vật tư – thiết
Đứng đầu các phòng là các trưởng phòng Phòng tài chính – kế toán : đứng đầu
có một kế toán trưởng ( Ông Đỗ Xuân Việt) và các kế toán nhân viên : kế toánsản xuất, thủ kho, vật tư Hiện nay, Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Việt Namquản lý bằng phần mềm kế toán máy
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : chịu trách nhiệm kinh doanh, giao dịchkhách hàng ngoài ra còn nhận công tác xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh tạiCông ty Phòng kinh doanh được chia thành các nhóm phụ trách các mặt hàngriêng thuận tiện cho việc kinh doanh
Phòng kỹ thuật : nơi ứng dụng máy móc thiết bị và thẩm định chất lượng sảnphẩm
Trang 9Hình 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Nguồn Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐCNGUYỄN VĂN DŨNG
PHÓ TGĐ
NGÔ XUÂN HỒNG
PHÓ TGĐKIỀU MINH NGUYỆT
PHÓ TGĐNGUYỄN NGỌC HUY
PHÒNG KINH DOANH- XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG TÀI CHÍNH-
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
XƯỞNG SẢN XUẤT
Trang 101.4. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam1.4.1. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng
tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
- Công ty hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của BTC
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đặc điểm đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp KHTSCĐ (hữu hình, vô hình và thuê tài chính): KH được tríchtheo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản do đơn
vị xác định và phù hợp với QĐ TT 203/2009/TT-BTC Thời gian KH được ước tínhnhư sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 7 - 25 năm
- Phương tiện vận tải 10 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 3 - 5 năm
- Tài sản cố định vô hình khác 50 năm
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phầnmềm kế toán trên máy tính
Trang 11Hình 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Nguồn : phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Nguồn : phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty:
Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ, để giảm bớt công việc của kế toán viên vàthuận tiện cho công tác quản lý công ty đã sử dụng phần mềm kế toán vào công táchạch toán và ghi chép của kế toán Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toánFast Phần mềm này cho phép Kế toán trưởng có thể phân công chức năng, nhiệm
vụ cho từng nhân viên kế toán , kiểm tra công việc của từng nhân viên và xác định
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 12được cụ thể trách nhiệm thuộc về người nào khi xảy ra sai sót thông qua chức năngphân quyền Phòng kế toán đảm bảo mỗi nhân viên sử dụng 1 máy tính phục vụ chocông việc của mình.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Hình 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Nguồn Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
- Kế toán trưởng – trưởng phòng TCKT : là người giúp tổng giám đốc tổ chức bộ máy
kế toán của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm chỉđạo, điều hành toàn bộ công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp theo đúng pháplệnh hiện hành, tham gia thực hiện các thủ tục về giải quyết các nguồn vốn và thanhquyết toán các hoạt động của Công ty
- Kế toán tổng hợp – phó trưởng phòng : có nhiệm vụ thay mặt trưởng phòng điềuhành công việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kế toán tổng hợp, tính giáthành, trích lập quỹ và lập báo cáo tài chính
VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN THUẾ KIÊM THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÔNG
NỢ KHÁCH HÀNG
VÀ TIỀN LƯƠNG
Trang 13- Kế toỏn tiền mặt và tiền gửi ngõn hàng : cú nhiệm vụ liờn quan đến nguyờn vật liệu
và tài sản như tỡnh hỡnh tăng giảm nguyờn vật liệu, tài sản, tỡnh hỡnh trớch khấu haoTSCĐ
- Kế toỏn thuế kiờm thủ quỹ : chịu trỏch nhiệm thu chi quỹ tiền mặt và theo dừi, tớnhthuế, lập bảng khai thuế, định kỳ đối chiếu với kế toỏn tổng hợp về cỏc vấn đề liờnquan
- Kế toỏn cụng nợ khỏch hàng và tiền lương : Chịu trỏch nhiệm theo dừi cỏc hoạt độngthanh toỏn với khỏch hàng, tớnh toỏn cỏc khoản phải trớch theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ trờn cỏc sổ chi tiết, tớnh lương, BHXH theo quy định và theo dừi cỏcnghiệp vụ chi tiết liờn quan đến doanh thu
1.5 Cụng tỏc quản lý tiền lương và lao động của Cụng ty Cổ phần Cụng nghiệp Việt Nam
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nú đảm bảo cho cuộc sốngcủa người lao động được ổn định và luụn cú xu hướng được nõng cao Mặt khỏc tiềnlương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phớ Như vậy ta thấy tớnh hai mặt củatiền lương Người lao động thỡ muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sốngcủa bản thõn và gia đỡnh được tốt hơn, cũn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phớnhằm hạ giỏ thành sản phẩm và tăng chỉ tiờu lợi nhuận Vỡ vậy cụng tỏc quản lý tiềnlương là một trong những vấn đề quan trong đối với mọi doanh nghiệp Và đối vớiCụng ty Cổ phần Cụng nghiệp Việt Nam cũng vậy, làm thế nào để cho người lao độngđảm bảo cuộc sống, yờn tõm làm việc, và đồng thời doanh nghiệp cũng nõng cao đượclợi ớch cho mỡnh
Tại Cụng ty Cổ phần Cụng nghiệp Việt Nam hạch toỏn cụng tỏc tiền lương và trảlương cho người lao động theo thời gian làm việc, tựy từng bộ phận sẽ trả lương theocỏc mức khỏc nhau đối với bộ phận quản lý, kế toỏn và bộ phận trực tiếp sản xuất
1.5.1 Hỡnh thức trả lương theo thời gian làm việc :
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ và thời gian làm việc thực tế
- Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Ltt = Lcb T
Trong đó
Ltt: Tiền lơng thực tế
Trang 14 Lcb: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T: thời gian làm việc
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn là lơng giờ, lơng ngày, lơng tháng
Chế độ trả lơng này có nhợc điểm là mang tính chất bình quân không khuyếnkhích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lơng lao động chính xác
- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
- Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơnvới tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định
- Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm côngviệc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng
đối với những công nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoácao, tự động hoá hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lợng
- Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian giản đơn( mức lơng cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng
- Chế độ trả lơng này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực
tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xétthởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùng ảnh hởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng đợc mở rộng
Ltt= Lcb x T + tiền thởng
Trong đó:
Ltt: tiền lơng thực tế,
Lcb : tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T : thời gian làm việc
Đại học và trờn đại học: 20 người =10%
Trỡnh độ cao đẳng, trung cấp, cụng nhõn kỹ thuõt: 140 người = 70%
Lao động phổ thụng: 40 người = 20%
Trang 15- Nhân sự của công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam được chia thành 2 khốichính.
Khối quản lý và văn phòng: 35người =17,5%
Khối sản xuất trực tiếp: 165 người = 82,5%
- Thời gian làm việc cố định
- Số ngày công trong tháng là : 26 ngày
- Ngày làm 8 tiếng: Từ 7h30 – 16h30 từ thứ 2 - thứ 7
- Làm tăng ca: Từ 16h30 – 19h30 12.000đ/ca,
- Mức lương cơ bản sau khi trừ tiền ăn một bữa cơm trưa tại Công ty và đã đóngbảo hiểm cho công nhân viên :
+ Nhân viên văn phòng + bộ phận quản lý : 5 triệu đồng/tháng
+ Công nhân trực tiếp sản xuất : 3 triệu đồng/tháng
- Đối với công nhân bốc dỡ hàng lên xe : tính theo số lượng hàng bốc dỡ trảlương thêm
- Khoản phụ cấp con nhỏ: 0.1 triệu đồng/con nhỏ/tháng
- Chuyên cần: 0.3 triệu đồng/tháng
Do tính chất ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất phôi sắt thép cầnlao động vất vả, vì vậy số công nhân viên của Công ty chủ yếu là lao động namchiếm tới 72,5% tương đương 145 công nhân trong tổng số 200 công nhân viêncủa Công ty, đại đa số trong số đó là công nhân sản xuất làm việc tại các xưởng
Khối sản xuất trực tiếp cũng chiếm tỷ lệ khá cao 82,5%, còn lại 17,5% là khốivăn phòng Qua đây có thể nhận xét công nhân viên trong Công ty Cổ phầnCông nghiệp Việt Nam làm việc chủ yếu tại các phân xưởng và cửa hàng bánsản phẩm…
Bảng 1.1 : Bảng trích thanh toán lương tháng của một số công nhân trong tháng 3/2013
Chuyêncần
Phụ cấpcon nhỏ
Tổng lương tháng
Trang 16Nguồn : Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Tiền lương của công nhân viên có sự khác biệt rõ rệt giữa nhân viên văn phòng (NV)
và công nhân trực tiếp sản xuất (CN) Công ty cũng có những chính sách đãi ngộ khá tốt với công nhân viên làm việc tại công ty
Chính sách đãi ngộ với người lao động:
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, Công ty đã tạo mọi điều kiện cho người lao động yên tâm, gắn bó lâudài, chính vì vậy chính sách đãi ngộ lao động luôn được Công ty xem trọng và liên tụchoàn thiện Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam, người lao động được hưởngcác chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế rõ ràng Công ty luôn chú trọng đếnviệc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho người lao động phù hợpvới từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tươngxứng với mức độ cống hiến và cạnh tranh trong thị trường lao động Dưới đây là các
- Người lao động được ký hợp đồng lao động, trích nộp cho người lao động đầy đủ các
- Lương thu nhập của người lao động bao gồm: Lương cơ bản và lương năng suấttương xứng với công sức, trách nhiệm và hiệu quả lao động, định kỳ Công ty xét điềuchỉnh lương năng suất, lương cơ bản theo hiệu quả công việc; các trường hợp có thànhtích xuất sắc nổi bật được điều chỉnh lương trước thời hạn
- Những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng
- Thưởng theo danh hiệu thi đua cuối năm cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắctheo Quy chế thi đua khen thưởng do Công ty ban hành
- Thưởng cho người lao động vào các ngày lễ, tết trong năm và tháng lương thứ 13
- Người lao động được Công ty đài thọ tiền ăn trưa theo số ngày làm việc thực tế trongtháng
- Được trang bị đồng phục và bảo hộ lao động
- Tổ chức cho người lao động được tham quan, nghỉ mát và tham gia các hoạt động
Trang 17- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (quà tặng cưới hỏi, ốm đau, hiếu hỷ, học bổng,ngày quốc tế thiếu nhi, rằm trung thu, quốc tế phụ nữ…)
Trang 18Phần 2
THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Cơ cấu tài sản
Với tính chất là Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm phôi sắt thép vì vậy tỷ trọng TSDH chiếm tỷ trọng cao hơn tỷ trọng TSNH trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty
Cổ phần Công nghiệp Việt Nam Qua bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Côngnghiệp Việt Nam qua hai năm 2012-2011 có thể thống kê được một bảng cơ cấu tài sản của Công ty qua hai năm 2012-2011 dưới đây :
Bảng 2.1 : Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Đơn vị : Triệu đồng
Trang 20Nam thay đổi rõ rệt qua 2 năm 2012-2011 cụ thể :
TSNH :
- Cơ cấu TSNH tính đến 31/12/2012 chiếm 49,39% ( 87.173 triệu đồng ) mặc dù đầunăm TSNH chiếm đến 64,61%, điều đó cho thấy Công ty đã có sự thay đổi trong kếtcấu tài sản của mình, cụ thể giảm 20,52% trong tổng TSNH, chứng tỏ có sự thay đổigiữa TSNH và TSDH
- Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty đã tăng từ 27,28% (tính đến 31/12/2011) lên 37,88% (31/12/2012), cho thấy nhu cầu tiền mặt để thanh toán của Công tykhá cao, công ty dự trữ lượng tiền mặt tại doanh nghiệp khá lớn chứng tỏ khả năngthanh toán các khoản ngắn hạn của Công ty tốt Lượng dự trữ tiền mặt tại Công ty lớn
do thường xuyên phải chi trả cho việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào là sắt thép phếphẩm của các thương lái, với đặc điểm họ bán hàng cho Công ty và nhận tiền trực tiếpkhông qua chuyển khoản Tuy nhiên, khoản mục “tiền và tương đương tiền” chiếm tỷ
lệ quá lớn trong tổng TSNH (37,88% tại 31/12/2012), việc dự trữ như vậy không tốtcho Công ty bởi nếu như tiền tại Công ty chiếm tỷ lệ quá lớn dẫn tới việc rủi ro cao,không sinh lời nhiều, thay vì việc dự trữ tiền và tương đương tiền nhiều như vậy Công
ty có thể đem đi đầu tư vào các khoản mục như : đầu tư tài chính, bất động sản,…
- Các khoản phải thu ngắn hạn : giảm từ 44,17% xuống 34,17% Trong đó, phải thukhách hàng chiếm tỷ lệ cao nhất, năm 2012 chiếm 47,53%, năm 2011 tỷ lệ đó là49,33% Công ty cho khách hàng nợ tiền hàng khá lớn chiếm tới gần một nửa cáckhoản phải thu, điều này gây khó khăn nhiều trong việc xoay vòng vốn để sản xuất, nóảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu khác của Công ty như : khả năng thanh toán ngắn hạn, trảtiền hàng cho người bán… do tiền bán hàng khách hàng nợ Công ty chưa trả
- Hàng tồn kho : lượng hàng tồn kho của Công ty cuối năm 2012 là 20.080 triệu đồngchiếm 27,75% trong tổng TSNH và giảm 12,17% so với năm 2011 Hàng tồn khogiảm có thể do Công ty giảm số lượng sản phẩm sản xuất hoặc do Công ty có nhữngchính sách bán hàng hợp lý làm cho lượng sản phẩm tiêu thụ cao
TSDH :
TSDH của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam chủ yếu là TSCĐ, công ty không
có các khoản đầu tư tài chính, bất động sản và TSDH khác vì Công ty mới thành lậpnăm 2009 và bắt đầu sản xuất các sản phẩm phôi sắt thép vào đầu năm 2010, chính vìđiều này nên Công ty đầu tư vào số lượng TSCĐ rất lớn Tính tới 31/12/2011 TSCĐchiếm 35,39% tương đương với 50.409 triệu đồng, đến 31/12/2012 tăng lên 85.244triệu đồng tương ứng với 69,1% so với năm 2011, nguyên nhân vì Công ty quyết địnhnhập thêm mốt số dây chuyền sản xuất để tăng số lượng sản phẩm bán ra thị trường.Sv.Ngô Thị Ngọc 20 Lớp ĐH – TCNH2K5
Trang 21phôi sắt thép ở Việt Nam, lĩnh vực sản xuất này đòi hỏi công ty phải đáp ứng được sốlượng dây chuyền đạt tiêu chuẩn công nghệ cao, đây chính là lý do khiến cho tỷ trọngTSCĐ trong Công ty luôn ở mức cao trong hai năm qua.
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và sự biến động tài sản ngắnhạn chủ yếu là do sự tăng giảm của các khoản là các khoản phải thu ngắn hạn và hàngtồn kho, tiền mặt chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Điều này có ảnh hưởng tới khả năngthanh toán trong ngắn hạn của công ty và chi phí vay vốn để phục vụ cho các nhu cầuthanh toán của công ty
Sv.Ngô Thị Ngọc 21 Lớp ĐH – TCNH2K5
Trang 222.1.1. Quản lý TSNH của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Đối với Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam TSNH chỉ có 3 loại đó là : tiền vàcác khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Nhìnchung, qua phân tích bảng 2.1- Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
( mục 2.1) cho thấy 3 loại này chiếm tỷ trọng khá đều nhau Cụ thể :
Năm 2012 :
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao nhất (37,88%), tiếp đến là cáckhoản phải thu ngắn hạn (34,37%), lượng hàng tồn kho trong công ty chiếm thấp nhấtvới 27,75% Nguyên nhân khiến cho lượng tiền mặt chiếm tỷ trọng cao có thế là doCông ty phải thanh toán các khoản nợ ngắn hạn diễn ra thường xuyên vậy nên dự trữtiền mặt lớn Cụ thể :
- Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty chiếm tỷ trọng quá cao( 37,88% tại 31/12/2012) Công ty nên xem xét lại khoản mục này, cần điềuchỉnh sao cho tỷ lệ này giữ ở mức hợp lý trong tổng TSNH Tỷ lệ này đang caohơn so với mức bình thường Trong đó tỷ lệ tiền gửi để thanh toán ngân hàngkhá lớn phục vụ cho việc chi trả thanh toán tiền hàng, ngoài ra tiền mặt dự trữtại Công ty cũng nhiều nhằm phục vụ cho việc thanh toán tiền khi thu muanguyên vật liệu của người bán cần thanh toán bằng tiền mặt
- Các khoản phải thu ngắn hạn 34,37% trong đó phải thu khách hàng chiếm47,53% cao nhất trong các khoản phải thu ngắn hạn, điều này cho thấy Công tyđang cho khách hàng nợ tiền hàng khá nhiều chưa thu được về, chính sách bánhàng của Công ty rất thoáng đối với khách hàng Tuy nhiên, khoản phải thukhách hàng quá lớn gây ảnh hưởng tới khả năng quay vòng vốn kinh doanh củaCông ty Khoản trả trước cho người bán chiếm 34,97% trong các khoản phảithu ngắn hạn, cho thấy nhu cầu về nguồn cung để sản xuất của Công ty khá lớn,
vì vậy nên phải ứng trước tiền đặt hàng cho người bán Các khoản phải thungắn hạn khác chiếm 17,49% thấp hơn so với năm 2011 Điều này chứng tỏCông ty thực hiện khá ổn chính sách bán hàng và thu tiền đối với khách hàng,tuy nhiên khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng TSNH
- Hàng tồn kho : chiếm 27,75% trong tổng TSNH do nhu cầu dự trữ sản phẩmnhằm đáp ứng kịp thời cho việc tiêu thụ sản phẩm ra thị trường Vậy nên Công
ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam lên kế hoạch dự trữ lượng hàng tồn kho củamình vừa đủ
Sv.Ngô Thị Ngọc 22 Lớp ĐH – TCNH2K5
Trang 23Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 44,17% rất lớn, hàng tồn kho với 28,55%, cuốicùng là tiền và các khoản tương đương tiền 27,25% Lạm phát hai con số làm cho nềnkinh tế chung bị khủng hoảng gây ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh, ngànhsắt thép nói chung không tránh khỏi gặp phải rủi ro và Công ty Cổ phần Công nghiệpViệt Nam nói riêng ( khoản phải thu ngắn hạn tăng lên do khách hàng nợ tiền hàng).
- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 44,17% cao hơn năm 2012, khoản phải thukhách hàng chiếm 49,33% quá cao so với mức bình thường, nguyên nhân doảnh hưởng của nền kinh tế chung suy thoái, khách hàng nợ tiền hàng lớn gâynhiều khó khăn cho Công ty Trước tình hình chung của toàn nền kinh tế vàonăm 2011, Công ty đưa ra những chính sách bán hàng hợp lý sao cho lượng tiêuthụ sản phẩm không quá thấp tiền bán hàng phải cho khách hàng nợ lại Phải trảngười bán chỉ chiếm 20,91% nguyên nhân là do vốn kinh doanh của Công ty bịthiếu bởi khoản phải thu khách hàng tăng Ngoài ra, các khoản phải thu khácchiếm tới 29,76%
Công tác quản lý TSNH tại Công ty Cổ phần Công Nghiệp Việt Nam chưa được tốt,qua bảng đánh giá tỷ trọng có thể nhận ra khoản “tiền và tương đương tiền” đangchiếm tỷ trọng khá cao ( 37,88% tại 31/12/2012), khoản phải thu khách hàng chiếm47,53% trong tổng TSNH Vì vậy, Công ty nên tiếp tục đưa ra các biện pháp giúp cơcấu tài sản của mình hợp lý hơn và đạt hiệu quả cao
Sv.Ngô Thị Ngọc 23 Lớp ĐH – TCNH2K5
Trang 242.1.2. Quản lý TSDH tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Là một Công ty mới được thành lập năm 2009 với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất phôi sắt thép, vì vậy Công ty chủ yếu đầu tư vào TSCĐ
TCSĐ của Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam được chú trọng đầu tư vào các dâychuyền sản xuất và mới được đưa vào sử dụng đầu năm 2010 do đó giá trị hao mòn lũy
kế của 2 năm 2012-2011 thấp Bên cạnh đó những tài sản được Công ty đưa vào sửdụng từ trước như : xe tải, máy tính, máy in, có giá trị hao mòn lũy kế rất cao Điều
đó chứng tỏ giá trị sử dụng của các tài sản này đã xuống thấp, gần hết thời gian khấuhao ( 5 năm theo quy định) Dưới đây là bảng thống kê TSCĐ và hệ số hao mòn tạiCông ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam: Nguồn : Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam
Sv.Ngô Thị Ngọc 24 Lớp ĐH – TCNH2K5