6s + 1s Phụ thuộc vào từng quốc gia - Áp dụng cho KH Đại lý điện thoại công cộng TÍNH CƯỚC Lưu ý: Các hướng gọi khác từ Đại lý được áp dụng theo bảng giá cước của KH thường - Quy định
Trang 11
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH (Dành cho nhân viên CSKH sau tuyển dụng tại Trung tâm CSKH Viettel
& các Công ty đối tác)
**********************
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 22
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CÓ DÂY 6
I GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ PSTN 6
1 Khái niệm 6
2 Đặc điểm – Lợi ích dịch vụ 6
3 Đối tượng : 6
4 Bảng giá cước 6
II 8
1 Dịch vụ cơ bản 8
1.1 Dịch vụ Fax 8
1.2 Dịch vụ Chuyển cuộc gọi 8
1.3 Dịch vụ hiển thị số máy gọi đến 9
1.4 Dịch vụ Khóa mã cá nhân 9
1.5 Dịch vụ lập nhóm trượt 10
1.6 Giới thiệu dịch vụ 1800xxxxx cho KH doanh nghiệp 10
1.7 Imuzik quà tặng âm nhạc 11
2 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác 11
2.1 11
2.2 Chi tiết các dịch vụ GTGT 12
3 16
4 Nguyên tắc tính cước: 16
III 16
1 Thủ tục bán hàng 16
2 Thủ tục sau bán hàng 20
IV CHÍNH SÁCH 27
1 Chính sách viễn thông công ích (VTCI) 27
2 Chính sách giảm cước giờ thấp điểm 28
3 Chính sách số đẹp dành cho PSTN 29
4 Chính sách hoãn chặn cước ( ADSL + PSTN ) 29
CHƯƠNG 2: ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY 34
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ HOMEPHONE 34
1 Khái niệm 34
2 Tiện ích 34
3 Điều kiện sử dụng 35
II CÁC GÓI SẢN PHẨM 35
1 Homephone thường 35
2 Homephone không cước thuê bao 36
3 Homephone 60 37
4 HomeXtra 39
5 HomephoneSmartSim……… …3
Trang 33
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
6 Bảng giá cước Homephone: 41
III DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 43
1 Dịch vụ tin nhắn (SMS) 43
2 Dịch vụ hiển thị số gọi đến (CLIP) 44
3 Dịch vụ chờ cuộc gọi (CAW) 44
4 Giữ cuộc gọi (HOLD) 44
5 Quay số khẩn 44
6 Dịch vụ nhạc chờ I-muzik 45
7 Dịch vụ gọi quốc tế (QT) 45
8 Chuyển hướng cuộc gọi (CF) 45
IV THỦ TỤC BÁN HÀNG VÀ SAU BÁN HÀNG 45
1 Thủ tục bán hàng 45
1.1 Thủ tục bán hàng TBTS: 45
1.2 Thủ tục hòa mạng TBTT 45
2 Thủ tục sau bán hàng 46
2.1 Giấy tờ kèm theo 46
2.2 Thủ tục san bán hàng thường gặp 46
2.2.1 Chặn 1C doKH yêu cầu 46
2.2.2 Reset Zone – Đổi Zone: 48
2.2.3 Khôi phục số Homephone đã bị hủy: 48
2.2.4 48
2.3 Thủ tục sau bán hàng khác 49
2.3.1 Thủ tục san bán hàng cho thuê bao trả sau 49
2.3.2 Thủ tục sau bán hàng cho thuê bao trả trước 50
3 Bảng tổng hợp giá cước các thủ tục sau bán hàng: 52
V CHÍNH SÁCH 52
1 Chính sách đổi từ PSTN sang Home phone 52
2 Giảm cước giờ thấp điểm 53
3 Chính sách số đẹp Homephone 54
VI CÁC LỖI KỸ THUẬT THƯỜNG GẶP 56
1 Cơ chế hoạt động của dịch vụ Homephone 56
1.1 Khái niệm chung 57
1.2 Sơ đồ cuộc gọi 57
2 Một số lỗi phát sinh liên quan 59
2.1 Lỗi ngoài vùng phục vụ : 59
2.2 Lỗi MSC 60
2.3 Lỗi thiết bị đầu cuối homephone 63
3 Một số lỗi khác 68
Trang 4Trên cơ sở đó, Trung tâm CSKH sẽ đảm trách hoạt động tư vấn đa dịch vụ của Viettel Nhân viên CSKH không chỉ được trang bị kiến thức về dịch vụ di động mà cả dịch vụ Internet
& Cố định Đây là một nhiệm vụ khó đối với nhân viên CSKH Do đó, nhằm đảm bảo nguồn tài liệu chính thống về kiến thức dịch vụ Internet & Cố định phục vụ cho nhân viên CSKH, Phòng đào tạo - Trung tâm CSKH Viettel biên soạn tài liệu “Nghiệp vụ Cố định”, tài liệu bao gồm 2 chương sau:
Chương I: Điện thoại cố định có dây
Chương II: Điện thoại cố định không dây
Trong quá trình biên soạn, Phòng Đào tạo luôn cố gắng đưa ra những giải thích dễ hiểu nhất, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót Với mục tiêu xây dựng một cuốn tài liệu phù hợp, phong phú, đầy đủ về nội dung, Phòng Đào tạo rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến về nội dung cuốn sách của tất cả các bạn đọc trong Trung tâm CSKH Viettel & các Công
ty đối tác
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5PHẦN 2: DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
Điện thoại cố định PSTN là mạng viễn thông lâu đời nhất và lớn nhất từ trước tới nay
Ở Việt Nam, tính đến 2006, số thuê bao điện thoại PSTN là khoảng 9 triệu thuê bao trên tổng
số khoảng 17 triệu thuê bao Tuy vậy, tốc độ thuê bao tăng trưởng khá chậm và liên tục giảm Báo cáo 6 tháng đầu năm 2012 của Tổng cục Thống kê cho thấy, lượng thuê bao cả nước ước đạt 135,9 triệu, trong đó thuê bao cố định chỉ là 15,2 triệu Trong khi số thuê bao di động (hiện cao gấp 1,5 lần dân số) tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2011, thì mảng cố định giảm 1,8% Điện thoại cố định dần bị thay thế là điều khó cưỡng lại bởi khi công nghệ ngày càng phát triển, tất yếu dẫn đến sự thanh lọc, thay mới dịch vụ
Tuy nhiên, dịch vụ cố định vẫn phải được duy trì để đảm bảo lợi ích của nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng như nông dân nghèo, người cao tuổi, người vùng sâu vùng xa hay công ty, các doanh nghiệp Dù lợi nhuận thấp song mỗi năm, Nhà nước vẫn trích hàng tỷ đồng từ quỹ viễn thông công ích để hỗ trợ mạng điện thoại cố đinh
Nhìn thấy trước được nguy cơ suy giảm thị phần của điện thoại cố định, với triết lý kinh doanh “Sáng tạo là sức sống”, Viettel không ngừng nỗ lực để tìm tòi hướng đi mới cho mình Vào cuối năm 2007 Viettel đã chính thức cho ra đời dịch vụ điện thoại cố định không dây với tên gọi là Homephone Đây gần như là sự kết hợp hoàn hảo giữa hình dạng một chiếc máy điện thoại cố định với hạ tầng của mạng di động Viettel Với vùng phủ sóng di động rộng nhất tại Việt Nam, Viettel mong muốn sẽ phổ cập điện thoại Homephone đến các khu vực không có điều kiện cung cấp ngay dịch vụ điện thoại cố định có dây, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, các vùng có địa thế hiểm trở Và với công nghệ không dây, người sử dụng có thể di chuyển máy trong một phạm vi nhất định Có thể nói, việc ra đời điện thoại cố định không dây Homephone một lần nữa khẳng định Viettel đóng góp rất lớn trong công tác “xã hội hóa viễn thông” tại Việt Nam
Trang 66
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
CHƯƠNG 1: ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CÓ DÂY
I GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ PSTN
1 Khái niệm
- PSTN (Public Switched Telephone Network): Là mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, tức là mạng điện thoại mà bạn khi sử dụng điện thoại cố định có dây tại nhà là phải qua mạng này Hiểu một cách đơn giản là khi bạn nói vào ống nghe, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ, còn gọi là tín hiệu analog hoặc tín hiệu tương tự truyền đi trên đường dây cáp đồng đến nơi người nhận
Trang 76s + 1s
Phụ thuộc vào từng quốc gia
- Áp dụng cho KH Đại lý điện thoại công cộng
TÍNH CƯỚC
Lưu ý: Các hướng gọi khác từ Đại lý được áp dụng theo bảng giá cước của KH thường
- Quy định thời gian tính cước
Đối với cuộc gọi Quốc tế: tính cước từ giây thứ 01
Đối với cuộc gọi trong nước: tính cước từ giây thứ 2 trở đi
- Một số chính sách dành cho đối tượng Đại lý điện thoại công cộng
KH đăng ký làm Đại lý điện thoại công cộng (ĐLCC) Viettel bắt buộc lắp đặt từ 3 thuê bao trở lên để đảm bảo việc kinh doanh
Chính sách hỗ trợ dành riêng:
Được cấp miễn phí bảng hiệu có Logo Viettel
Được miễn phí thuê bao 27.000đ/tháng/thuê bao cho các thuê bao đạt doanh thu trên 500.000đ/tháng/thuê bao (Điều kiện 500.000đ chỉ là cước phát sinh thực tế từ các cuộc gọi đi)
Được thu phí phục vụ 454đ/cuộc (Áp dụng cho hướng gọi di động, liên tỉnh, Quốc tế)
Hoa hồng hưởng theo từng hướng cuộc gọi, cụ thể:
Cướcphục vụ % doanh thu
2 Gọi liên tỉnh truyền thống, qua 178
Trang 81.1 Dịch vụ Fax
- Bản chất khi sử dụng Fax cũng tương tự như khi thực hiện một cuộc gọi bình thường (nghĩa là tín hiệu truyền Fax đi cũng là tín hiệu điện) Từ đây cho thấy nếu như KH muốn sử dụng dịch vụ Fax thì chỉ cần:
- Trang bị máy Fax (thay thế cho máy điện thoại)
- Khi thực hiện Fax đi sẽ tính cước như cuộc gọi bình thường
1.2 Dịch vụ Chuyển cuộc gọi
a Giới thiệu dịch vụ
- Đây là dịch vụ cho phép KH chuyển các cuộc gọi đến số máy điện thoại cố định của mình (có đăng ký dịch vụ chuyển cuộc gọi) sang một số máy khác theo ý muốn, nhằm không làm gián đoạn thông tin liên lạc trong lúc KH di chuyển địa điểm hoặc đổi số điện thoại
- Để đăng ký dịch vụ, KH phải ra cửa hàng giao dịch làm thủ tục đăng ký, sau đó thực hiện thao tác kích hoạt trực tiếp trên máy điện thoại bàn để sử dụng
b Giá cước
- Cước đăng ký: Miễn phí
- Cước sử dụng: 4.000đ/tháng/thuê bao (Trước 01/01/2011: 5.000đ/tháng/thuê bao)
c Hướng dẫn sử dụng
Nội
dung
Chuyển tất cả cuộc
Chuyển sau 05 hồi âm chuông không có trả lời
Giải
thích
dịch vụ
Khi có cuộc gọi đến
số máy điện thoại cố
đã được cài đặt sẵn
Khi có cuộc gọi đến số máy điện thoại cố định (có đăng ký dịch vụ chuyển cuộc gọi), nếu sau 05 hồi
âm chuông số máy này không nhấc máy thì ngay lập tức cuộc gọi đó sẽ được chuyển đến số máy khác đã được cài đặt sẵn Thao
Trang 91.3 Dịch vụ hiển thị số máy gọi đến
- KH phải tự trang bị máy điện thoại có màn hình và chức năng hiển thị số
- KH phải đăng ký sử dụng dịch vụ hiển thị số máy gọi đến
1.4 Dịch vụ Khóa mã cá nhân
a Giới thiệu dịch vụ
- Dịch vụ này cho phép KH có thể chủ động khóa các hướng gọi liên tỉnh, di động và Quốc tế bằng mật mã cá nhân do chính mình quy định bằng cách thực hiện các thao tác ngay tại bàn phím máy điện thoại
Trang 1010
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
dịch vụ, KH sẽ chủ động đổi thành mật mã khác theo ý muốn ngay tại bàn phím máy điện thoại
- Ghi chú: Với dịch vụ này NV CSKH cần hướng dẫn KH thao tác trực tiếp bằng cả 2 cách
hoặc cung cấp cho KH cả 2 cú pháp thao tác
1.5 Dịch vụ lập nhóm trƣợt
a Giới thiệu dịch vụ
- Dịch vụ cho phép KH, đặc biệt là những KH doanh nghiệp có đăng ký nhiều thuê bao PSTN nhưng chỉ muốn chọn ra 01 thuê bao đại diện để người gọi vào dễ nhớ, dễ liên lạc
- Nếu thuê bao bên ngoài gọi vào một số điện thoại trong nhóm trượt bằng số riêng thì chỉ
có máy điện thoại có số riêng đó mới đổ chuông
- Nếu thuê bao bên ngoài gọi vào nhóm trượt bằng số chung thì sẽ có một máy điện thoại trong nhóm trượt đổ chuông (với điều kiện có ít nhất một máy điện thoại trong nhóm trượt rỗi)
Ví dụ : Một KH có 3 máy điện thoại A, B, C đăng ký toạ thành một nhóm trượt với các
số riêng tương ứng là 2999990, 2999991 và máy C không khai báo số và một số chung của nhóm là 2999999 Khi thuê bao bên ngoài gọi vào số 2999990 thì thuê bao này sẽ đổ chuông (trong trường hợp còn rỗi) Trường hợp thuê bao bên ngoài gọi vào 2999999 nếu A rỗi thì A
sẽ đổ chuông, còn nếu A bận thì B sẽ đổ chuông (nếu B rỗi), trường hợp cả A,B đang bận thì
C sẽ đổ chuông
1.6 Giới thiệu dịch vụ 1800xxxxx cho KH doanh nghiệp
Từ ngày 18/09/2009, Viettel chính thức triển khai dịch vụ 1800xxxxx cho đối tượngKH
doanh nghiệp Đây là dịch vụ miễn cước cho người gọi nhưng tính cước cho doanh nghiệp thuê đầu số 1800xxxxx Các doanh nghiệp dùng đầu số 1800xxxxx làm tổng đài CSKH, tư vấn các sản phẩm, dịch vụ cho KH của họ
Lợi ích của dịch vụ được chia đều cho KH là người gọi và Doanh nghiệp thuê đầu số 1800xxxxx
- Đối với KH là người gọi: Không phải trả cước cuộc gọi và chỉ cần nhớ 01 số để gọi đến công ty, tổ chức nào đó
- Đối với doanh nghiệp thuê đầu số 1800xxxxx của Viettel: Dễ dàng truyền thông số điện thoại và thể hiện sự chuyên nghiệp trong CSKH
Trang 1111
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
18008xxxx (8 – 10 chữ số) là dải số 1800 do Bộ Thông tin & Truyền thông đã phân bổ cho Viettel
1.7 Imuzik quà tặng âm nhạc
Tương tự dịch vụ Imuzik quà tặng âm nhạc của di động
2 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác
2.1
TT
(đ/máy/lần) (đ/máy/tháng)
10 Hạn chế gọi LT, QT bằng mã cá
15 Thông báo cuộc gọi đến khi đàm
Trang 1212
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Lưu ý:
- Khi KH có nhu cầu đăng ký dịch vụ KCD (không chỉ dẫn, không tra danh bạ cho KH khi gọi vào tổng đài, bảo mật thông tin KH), nhân viên CSKH hướng dẫnKH liên hệ cửa hàng giao dịch của Viettel để đăng ký
- KH có thể kiểm tra số điện thoại đang sử dụng, thử chuông bằng cách bấm gọi số
100118 hoặc 118
2.2 Chi tiết các dịch vụ GTGT
2.2.1 Thiết lập đường dây nóng với số máy
- Dịch vụ cho phép KH chủ động cài đặt một số số điện thoại nào đó theo ý muốn, để khi
KH muốn gọi đến số điện thoại này thì chỉ cần nhấc ống nghe lên là tổng đài sẽ tự động kết nối, KH không cần thao tác bấm số gọi đi như bình thường
Sau khi cài đặt một số máy điện thoại nào đó để làm đường dây nóng, khi
KH nhấc ống nghe mà trong vòng 5s không bấm số gọi đi thì tổng đài sẽ kết nối đến số máy đã cài đặt
Thao tác kích
Thao tác hủy KH phải liên hệ
Để gọi cho thuê bao C: thuê bao A ấn phím Flash ngay tại bàn phím máy điện thọai (hoặc nhấp cần chỉnh lưu – là phím nằm dưới đầu nghe của ống nghe), tiếp đó ấn số gọi cho C như bình thường (trong lúc này thuê bao B sẽ được nghe nhạc chờ)
Khi thuê bao A đang đàm thoại với C muốn chuyển lại đàm thoại với thuê bao B (nếu muốn C nghe nhạc chờ): thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó phím số 2 để quay lại đàm thọai với thuê bao B
Khi thuê bao A đang đàm thoại với C muốn chuyển lại đàm thoại với thuê bao B (nếu muốn C nghe tín hiệu báo bận): thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó phím số 1 để quay lại đàm thọai với thuê bao B
Trang 1313
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Để cả 03 thuê bao A-B-C cùng nói chuyện được với nhau: thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó ấn phím số 3 để cả 03 thuê bao có thể nói chuyện được với nhau
2.2.3 Báo thức tự động
- Dịch vụ này cho phép KH có thể tự cài đặt báo thức thông qua các phím ấn tại máy điện thoại cố định của mình
Nội dung Báo thức 01 lần Báo thức định kỳ (mỗi ngày KH sẽ đƣợc báo thức
vào đúng thời gian KH đã cài đặt)
- Chuông điện thoại reo lại lần 02 cũng sẽ kéo dài trong vòng 01 phút, nếu KH không nhấc máy thì tổng đài sẽ ngưng báo thức => trường hợp này vẫn xem như tổng đài báo thức thành công
KH phải đăng ký sử dụng dịch vụ Đảo cực
2.2.5 Hạn chế hoàn toàn gọi 1080 và 1088
Khi thuê bao đăng ký dịch vụ này sẽ không thể thực hiện được các cuộc gọi tới tổng đài
1088, 1080
2.2.6 Hạn chế hoàn toàn liên tỉnh, quốc tế
Khi thuê bao đăng ký dịch vụ này sẽ không thể thực hiện được các cuộc gọi đi liên tỉnh
và Quốc tế
2.2.7 Hạn chế hoàn toàn quốc tế
Trang 1414
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Khi thuê bao đăng ký dịch vụ này sẽ không thể thực hiện được các cuộc gọi đi Quốc tế
2.2.8 Hạn chế hoàn toàn di dộng, liên tỉnh, quốc tế
Thuê bao khi đăng ký dịch này sẽ không thể thực hiện được các cuộc gọi đi liên tỉnh, di động, quốc tế
2.2.9 Hạn chế hoàn toàn chiều gọi đến
Khi thuê bao đăng ký dịch vụ này sẽ không thể nhận được các cuộc gọi đến (chỉ có khả năng gọi đi)
2.2.10 Hạn chế hoàn toàn chiều gọi đi
Khi thuê bao đăng ký dịch vụ này sẽ không thể thực hiện các cuộc gọi đi (chỉ có khả năng nhận cuộc gọi)
2.2.11 Nhận biết số máy gọi đến
Trong trường hợp máy điện thoại của KH không có chức năng hiển thị số thì dịch vụ này sẽ cho phép KH nhận biết được số máy đang gọi đến máy điện thọai của mình
- Các thao tác dịch vụ: Trong khi đang đàm thoại, thuê bao A (có đăng ký dịch vụ nhận biết số máy gọi đến) muốn biết cụ thể thuê bao B là số máy bao nhiêu thì:
Thuê bao A sẽ ấn phím Flash ngay tại bàn phím máy điện thọai (hoặc nhấp cần chỉnh lưu – là phím nằm dưới đầu nghe của ống nghe), tiếp đó ấn *33# để được nghe âm thông báo tự động từ phía tổng đài cho biết số máy của thuê bao B
Trong lúc thuê bao A thao tác và nghe âm báo của tổng đài thì thuê bao B sẽ nghe tiếng nhạc chờ Sau khi kết thúc câu thông báo, cuộc gọi được tiếp tục bình thường
2.2.12 Thông báo cuộc gọi đến trong khi đàm thoại
- Dịch vụ này cho phép KH biết được có cuộc gọi tới trong khi đang đàm thoại với một thuê bao khác (Tương tự như dịch vụ giữ chờ cuộc gọi của thuê bao di động)
Nội dung Thông báo cuộc gọi đến trong khi đàm thoại
Giải thích dịch vụ
- Thuê bao A (có đăng ký dịch vụ thông báo cuộc gọi đến khi đàm thoại) khi đang đàm thoại với thuê bao B, nếu trong lúc đó có cuộc gọi tới từ thuê bao C thì thuê bao A sẽ nghe thấy tiếng Beep,
- Để chuyển sang đàm thoại với thuê bao C, thì thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó bấm số 2 (Lúc này thuê bao B sẽ nghe nhạc chờ)
- Để chuyển lại đàm thoại với thuê bao B, thì thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó bấm số 2 (Hoặc để ngắt hẳn thuê bao B, thì thuê bao A ấn phím Flash, tiếp đó bấm số 1
2.2.14 Đấu thêm số máy vào nhóm trƣợt
KH đăng ký dịch vụ này sẽ được thêm một số máy điện thoại vào nhóm trượt trong trường hợpKH đang sử dụng dịch vụ nhóm trượt
Trang 15Thao tác hủy #51*Số rút gọn*Số điện thoại muốn rút gọn#
Thao tác kích hoạt *50#
Lưu ý
Hiện tại âm thông báo chỉ do Viettel cài mặc định, KH không tự cài đặt
âm thông báo riêng theo ý muốn của mình Dịch vụ này không phải là hộp thư thoại, nghĩa là thuê bao khác gọi đến
số máy điện thoại của KH sẽ không để lại được lời nhắn
2.2.17 Cài âm thông báo đổi số
- Thuê bao của KH đăng ký dịch vụ này thì khi có các thuê bao khác gọi đến sẽ nghe âm thông báo tự động từ phía tổng đài với nội dung thông báo hiện tại KH đã đổi số thuê bao mới
Chỉ hỗ trợ cho số thuê bao cố định của mạng Viettel (kế cả số cũ và số mới)
Thời hạn tối đa sử dụng dịch vụ cài âm thông báo đổi số là 01 tháng
Trang 1616
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
- VoIP (Voice Over Internet Protocol) là một công nghệ cho phép truyền giọng nói qua giao thức mạng Internet Công nghệ này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói, nén (ghép) nhiều kênh thoại trên một đường chuyền tín hiệu, và những tín hiệu này được truyền qua mạng Internet, vì thế có thể giảm giá thành
b Lợi ích dịch vụ
- Tiết kiệm chi phí khi KH có nhu cầu thoại/ Fax hướng liên tỉnh, Quốc tế
- Đơn giản, dễ sử dụng, chỉ cần bấm 178 trước cách gọi thông thường
c Giá cước
STT
1 Từ PSTN Viettel gọi qua 178
6s+ 1s
Giảm 30%
Gọi quốc tế
Phụ thuộc vào từng quốc gia
Phụ thuộc vào từng quốc gia
4.1 Phí thuê bao hàng tháng được tính theo tháng, không tính theo ngày, cụ thể:
- Nếu thuê bao đăng ký dịch vụ GTGT trước ngày 16 của tháng => tính 100% phí thuê bao tháng DV GTGT
- Nếu thuê bao đăng ký dịch vụ GTGT từ ngày 16 đến ngày cuối tháng => không tính phí thuê bao DV GTGT trong tháng đăng ký, từ tháng thứ 02 trở đi sẽ tính phí thuê bao theo quy định bình thường
Trang 17b Số lương thuê bao
- Đối với dịch vụ PSTN: Chủ thuê bao là cá nhân được phép đứng tên tối đa là 05 thuê bao
- Đối với dịch vụ ADSL: Không giới hạn số lượng thuê bao được đứng tên
1.2 Giải thích một số thuật ngữ
- Địa chỉ thuê bao : Là địa chỉ lắp đặt dịch vụ
- Địa chỉ thông báo cước
Là địa chỉ KH đăng ký để Viettel gửi thông báo cước hàng tháng
Trong nhiều trường hợp, KH có nhu cầu gửi giấy thông báo cước đến địa chỉ khác với địa chỉ lắp đặt hoặc sử dụng dịch vụ, vì vậy Viettel thống nhất khi làm hợp đồng thì:
Đối tượng KH Quy định đăng ký địa chỉ gửi thông báo cước
Chủ thuê bao là Cá nhân Địa chỉ gửi thông báo cước phải cùng địa bàn tỉnh/thành
phố với địa điểm lắp đặt dịch vụ
Chủ thuê bao là Công ty Địa chỉ gửi thông báo cước phải trùng với địa chỉ trên giấy
phép đăng ký kinh doanh
Chủ thuê bao là Chi
Thanh toán trực tiếp tại cửa hàng
Nhân viên Viettel đến nhà thu cước
Thanh toán qua Ngân hàng (Ủy nhiệm thu/ Ủy nhiệm chi)
Thanh toán qua web http://adslfail.viettel.vn/loginfail (đối với ADSL)
Thanh toán qua Pay 199 (đối với PSTN)
Quy định chung
Cá nhân
Công ty Người Việt Nam Người nước ngoài
- CMND của người đi làm thủ tục
Trang 1818
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
cầu thay đổi dịch vụ
- Lưu ý: Trường hợp chủ thuê bao ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục thì phải có: CMND của người được ủy quyền và Giấy chứng nhận quyền có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú, thời hạn ủy quyền tối đa là 3 tháng
a Chủ thuê bao là cá nhân
ngoài
Giấy tờ chính
a Trường hợp CMND của KH được cấp ở tình mà KH yêu cầu lắp đặt:
- Giấy tờ yêu cầu: CMND
b Trường hợp CMND của KH được cấp ở tình khác (không cùng với tỉnh
KH yêu cầu lắp đặt):
- Giấy tờ yêu cầu: CMND
- Và 01 trong các loại giấy tờ sau:
Hộ khẩu/ KT3 Giấy xác nhận của cơ quan công an về địa chỉ cư trú và giấy xác nhận của đơn vị công tác Ca 2 giấy trên còn thời hạn
Giấy tờ thay thế
Giấy tờ thay thế CMND (còn thời hạn ít
nhất 06 tháng tính từ thời điểm hoà mạng):
- Giấy phép lái xe
- Hoặc Hộ chiếu
- Hoặc Chứng minh Quân đội/ Chứng minh sĩ quan/ Giấy chứng nhận an ninh nhân dân/ Giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân
Giấy tờ thay thế giấy bảo
b Chủ thuê bao là Công ty
Trang 19- Giám đốc công ty ký
tên, đóng dấu vào hợp đồng và phụ lục (nếu có)
- CMND của người đi làm thủ tục
- Giấy giới thiệu do Giám đốc công ty ký tên, đóng dấu (Lưu ý: Không áp dụng cho FTTH, Leasedline)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với DNNN 1 thành viên; Cty TNHH/Cổ phần/ DNTN) hoặc Giấy phép thành lập (đối với Cty liên doanh/
VP đại diện nước ngoài/ Chi nhánh Cty, cơ quan nước ngoài) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với Cty 100% vốn nước ngoài)
- Giám đốc công ty ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và phụ lục (nếu có)
Nếu là chi nhánh, VPĐD của DNNN/ Cty TNHH/Cổ phần/ DNTN/ Cty liên doanh:
- CMND của người đi làm thủ tục
- Giấy giới thiệu do ngưởi đứng đầu chi nhánh/ VPĐD ký tên, đóng dấu (Lưu ý: Không áp dụng cho FTTH, Leasedline)
- Giấy phép hoạt động của chi nhánh/ VPĐD tại địa phương
- Ngưởi đứng đầu chi nhánh/ VPĐD ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và phụ lục (nếu có)
(không cần giấy ủy
quyền) nhưng phải có
dấu chức danh và dấu
tròn của công ty (khi ký
tên phải ghi rõ là K/T
Giám đốc)
Đối với Cty TNHH/Cổ phần/ DNTN:
- Giám đốc trực tiếp đi làm thủ tục không phải kèm theo giấy giới thiệu
- KH có thể nộp bản công chứng có dấu đỏ và thời hạn công chứng không quá 06 tháng của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động (nếu có) mà không cần bản gốc
Đối với Cty liên doanh/ VP đại diện nước ngoài/ Chi nhánh Cty, cơ quan nước ngoài:
- Trường hợp người khác đại diện ký tên, đóng dấu trên hợp đồng và phụ lục (nếu có) => phải có Giấy
ủy quyền của Giám đốc
- KH có thể nộp bản công chứng có dấu đỏ và thời hạn công chứng không quá 06 tháng của Giấy phép thành lập/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép hoạt động
mà không cần bản gốc
Trang 2020
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Lưu ý
1 Trường hợp Giám đốc trực tiếp làm thủ tục: Giám đốc công ty trực tiếp ra
cửa hàng làm thủ tục thì chỉ đi 1 lần (không cần giấy giới thiệu) => ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và phụ lục (nếu có)
2 Trường hợp Nhân viên công ty đi làm thủ tục thay cho Giám đốc: Nhân
viên ra cửa hàng 2 lần (Lần 1: ra làm thủ tục và mang giấy tờ về cho giám đốc
ký tên, đóng dấu Lần 2: mang các giấy tờ đã ký quay lại cửa hàng) Nhân viên khi đến cửa hàng làm thủ tục phải mang theo Giấy giới thiệu có ký tên, đóng dấu của Giám đốc
2 Thủ tục sau bán hàng
- Chuyển địa điểm sử dụng
- Quy định về giấy tờ:Theo Quy định thủ tục chung <Chi tiết>
- 2 Quy định thanh toán nợ cước: Khách hàng thanh toán toàn bộ cước phí đến thời điểm yêu cầu chuyển địa điểm, gồm cước nóng (+ 10%VAT) + cước tháng trước + nợ trước (nếu có)
- Lưu ý: Đối với trường hợp khách hàng sử dụng số đẹp cam kết cước sử dụng, nếu cước nóng
thấp hơn mức cam kết thì thanh toán bằng mức cam kết.
- 3 Phí chuyển địa điểm:
Theo CV 2320 (áp dụng từ 16/06/2013)
- Khách hàng chuyển dịch cùng địa chỉ: miễn
phí chuyển dịch (không quy định thời gian sử
dụng dịch vụ & số lần chuyển dịch)
- Khách hàng chuyển dịch khác địa chỉ:
(1) Trường hợp 1: khách hàng sử dụng dịch
vụ tại 1 địa điểm ≥ 12 tháng:
· Khách hàng được miễn phí 1 lần chuyển
dịch
· Nếu chuyển dịch lần thứ 2 trong 12 tháng
chuyển sang áp dụng trường hợp (2)
Trang 21- Giá cước trên đã bao gồm VAT
- Việc chuyển đổi địa điểm sử dụng chỉ áp dụng trong cùng địa bàn Tỉnh/ Thành phố
- Khách hàng dùng ADSL&PSTN chung trên 01 đường dây chuyển đổi 01 dịch vụ đến 01 vị trí mới hoặc chuyển đổi 02 dịch vụ đến 01 vị trí mới => Tính phí chuyển đổi của 01 dịch vụ
- Khách hàng dùng ADSL&PSTN chung trên 01 đường dây chuyển đổi 02 dịch vụ đến 02 vị trí mới => Tính phí chuyển đổi của 02 dịch vụ
- Chuyển đổi địa điểm phải đổi số thuê bao Ngoại trừ những trường hợp dưới đây khi chuyển địa điểm được phép giữ số thuê bao cũ:
- Địa điểm mới cùng trạm triển khai với địa điểm cũ
- Địa điểm mới khác trạm triển khai với địa điểm cũ nhưng khách hàng thuộc một trong các đối tượng sau:
- Các trường hợp mua số thuê bao
- Doanh nghiệp, tổ chức
- Khách hàng cá nhân có mức cước sử dụng cao:
- Nếu sử dụng một dịch vụ PSTN: Mức cước trung bình trên 300.000đ/tháng (trong vòng 06 tháng) và hoạt động liên tục 06 tháng trở lên (không chặn hai chiều vì bất kỳ lý do gì) tính đến tháng yêu cầu
- Nếu sử dụng nhiều dịch vụ của Viettel: Mức cước trung bình các dịch vụ trên 500.000đ/tháng (trong vòng 06 tháng) và hoạt động liên tục 06 tháng trở lên (không chặn hai chiều vì bất kỳ lý
do gì đối với tất cả các dịch vụ) tính đến tháng yêu cầu
Lưu ý: Trường hợp người chuyển
Áp dụng theo Quy định thủ tục hòa
mạng
Trang 2222
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
nhượng không trực tiếp đến làm thủ
tục (chỉ áp dụng cho PSTN) <Chi tiết
tham khảo đài 198>
- Nếu vị trí lắp đặt của người chuyển nhượng khác với vị trí lắp đặt của người được chuyển nhượng thì sau khi thực hiện chuyển chủ quyền xong, người được chuyển nhượng phải làm thủ tục chuyển đổi vị trí sử dụng theo quy định
- Người được chuyển nhượng sẽ không được hưởng tiếp CTKM cũ (nếu có)
và cũng không được tham gia CTKM mới tại thời điểm chuyển chủ quyền
- Riêng đối với dịch vụ Trung kế, Kênh trắng: Nếu chủ quyền cũ còn trong
thời gian cam kết của CTKM thì không phải bồi thường khi chuyển chủ quyền Các thiết bị và dây cáp quang của chủ quyền cũ được sử dụng lại cho chủ quyền mới
Chủ thuê bao không còn ở tại địa điểm lắp đặt (đã bán nhà hoặc không còn thuê nhà) Người đến làm thủ tục là người mua lại nhà hoặc chủ cho thuê nhà
Trang 23ủy quyền có xác nhận của địa phương/cơ quan công tác của chủ thuê bao
- Hóa đơn thanh toán cước phí 3 tháng gần
nhất
- Giấy tờ mua bán nhà (trường hợp mua lại nhà) hoặc giấy tờ thuê nhà cũ (trường hợp thuê nhà)
- Hóa đơn thanh toán cước phí 3
tháng gần nhất
Lưu ý
- Khách hàng phải thanh toán toàn bộ công nợ tính đến tháng yêu cầu (nếu có) và cước phát sinh trong tháng tính đến thời điểm yêu cầu
- Địa chỉ trên các giấy tờ mua bán/ thuê nhà phải là địa chỉ lắp đặt dịch vụ
- Người đến làm thủ tục cam kết vào Phiếu yêu cầu là chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu có tranh chấp khiếu kiện hay bất cứ vấn đề gì liên quan đến
số thuê bao
- Chuyển loại hình Internet công cộng/Đại lý điện thoại công cộng: (Khách hàng đang là
Đại lý điện thoại công cộng/ Đại lý Internet công cộng muốn chuyển sang thuê bao thường hoặc ngược lại)
Khi chuyển đổi khách hàng sẽ ký lại hợp đồng mới
Kháchhàng muốn đăng ký làm Đại lý Internet công cộng bắt buộc phải chuyển sang sử dụng gói cước Net+ (trọn gói hay lưu lượng)
Khách hàng muốn đăng ký làm Đại lý điện thoại công cộng phải đăng ký sử dụng dịch
Trang 2424
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
nóng (+ 10%VAT) + cước thuê bao + nợ trước (nếu có)
2 Số đẹp: Trong thời gian
tạm ngưng 1 chiều vẫn thanh toán cước cam kết và vẫn tính vào thời gian cam kết
- Khách hàng không phải thanh toán cước thuê bao tháng/ tiền cam kết (số đẹp cam kết) trong thời gian bị chặn 2 chiều
- Thời gian tạm ngưng 2 chiều tối đa:
· PSTN: là 60 ngày
· Trung kế, Kênh trắng: 90 ngàyNếu hết thời gian này, khách hàng không khôi phục sử dụng lại thì số thuê bao sẽ bị hủy trên hệ thống và được chuyển về dạng Số mới để cung cấp cho khách hàng mới Nếu muốn sử dụng lại khách hàng phải đăng ký
số mới và chính sách lắp đặt áp dụng theo quy định hiện hành
Lưu ý:
- Số đẹp cam kết => thời gian chặn 2 chiều
không tính vào thời gian cam kết, khách hàng thanh toán cước như sau:
· Nếu cước nóng ≤ mức cam kết => thanh toán bằng mức cam kết
· Nếu cước nóng > mức cam kết => thanh toán bằng mức cước sử dụng
- Nếu thuê bao bị chấm dứt hợp đồng thuộc nhóm trượt:
· Nếu là số chủ nhóm => Hệ thống tự động đẩy thuê bao khác lên làm số chủ nhóm căn cứ theo độ ưu tiên của các số trong nhóm trượt
Trang 2525
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
· Nếu là thuê bao thành viên => Sau khi
bị hủy nếu số thuê bao của nhóm trượt <
2 thuê bao (bao gồm cả số chủ nhóm) thì hệ thống tự động hủy nhóm trượt
Trường hợp chủ thuê bao vắng mặt khi làm thủ tục yêu cầu tạm ngưng: Áp dụng như trường chủ thuê bao vắng mặt khi chuyển chủ quyền, tuy nhiên không cần hóa đơn thanh toán cước phí 3 tháng gần nhất
- Khôi phục dịch vụ
Quy định về
giấy tờ
Theo Quy định thủ tục chung <Chi
Quy định về
thanh toán nợ
cước
Khách hàng phải đến cửa hàng yêu cầu khôi phục lại, mang theo Phiếu yêu cầu tạm ngưng
Khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền cước còn nợ để hệ thống khôi phục lại số thuê bao
Một số lưu ý
- Thuê bao phải còn trong thời hạn giữ số, chưa được chuyển sang dạng Số mới hoặc chưa được sử dụng lại cho khách hàng khác
- Đối với số đẹp cam kết: Thời gian cam kết số đẹp là thời gian còn lại
tính từ thời điểm chặn 2 chiều trở về trước
- Đối với dịch vụ PSTN: Sau khi Khách hàng thanh toán nợ cước, dịch
vụ sẽ được khôi phục tối đa trong 10 phút kể từ thời điểm thuê bao được cập nhật gạch nợ thành công
- Chấm dứt hợp đồng
Quy định về
giấy tờ
Theo Quy định thủ tục sau bán hàng <Chi tiết tham khảo đài 198>
Lưu ý: Chủ thuê bao là công ty đã phá sản và người sử dụng thuê bao đi làm
thủ tục (chỉ áp dụng cho PSTN) <Chi tiết tham khảo đài 198>
Quy định
thanh toán nợ
Khách hàng phải thanh toán toàn bộ cước phí đến thời điểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng, gồm cước nóng (+ 10%VAT) + cước tháng trước + nợ trước
Trang 2626
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Lưu ý: Đối với trường hợp khách hàng sử dụng số đẹp cam kết cước sử dụng,
nếu cước nóng thấp hơn mức cam kết thì thanh toán bằng mức cam kết
Trình tự thực
hiện
Khách hàng liên hệ đến cửa hàng => GDV tiếp nhận yêu cầu chấm dứt hợp đồng sẽ thực hiện tạm ngưng thuê bao Trong vòng 03 ngày (kể từ ngày tạm ngưng), NVKT tiếp xúc với khách hàng để thuyết phục khách hàng sử dụng lại Nếu khách hàng vẫn muốn chấm dứt hợp đồng thì NVKT có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục chấm dứt hợp đồng
- KH phải thanh toán toàn bộ các khoản cước còn nợ
- KH đặt cọc tại cửa hàng nào thì khi muốn hoàn lại tiền đặt cọc sẽ đến đúng cửa hàng đó để làm thủ tục
- Thủ tục đặt cọc và hoàn tiền đặt cọc chỉ được thực hiện tại cửa hàng trực tiếp (Không thực hiện tại các Đại lý)
Nếu KH ra cửa hàng thực hiện các thủ tục bán hàng và sau bán hàng buộc phải
có giấy tờ kèm theo như quy định hiện hành
Thủ tục bảo hành, đổi TBĐC ở cửa hàng Viettel
Cá nhân Người Việt Nam:
- CMND hoặc giấy tờ thay thế (bản chính)
Trang 27- Giấy giới thiệu do Giám đốc công ty ký tên, đóng dấu
- Giám đốc công ty ký tên, đóng dấu vào Phiếu yêu cầu thay đổi dịch vụ
NếuKH ra cửa hàng thực hiện các thủ tục bán hàng và sau bán hàng buộc phải có giấy
tờ kèm theo như quy định hiện hàn
- Phổ cập hóa điện thoại trên cả nước
- Nâng cao đời sống của nhân dân
- Giảm khoảng cách số, sự chênh lệch về dân trí giữa nông thôn và thành thị
1.3 Các chính sách hỗ trợ danh cho vùng VTCI
Chính sách VTCI được Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) triển khai theo từng giai đoạn
và hiện tại giai đoạn từ 2006 – 2010 đã kết thúc Vì vậy bắt đầu từ 01/2011, thuê bao thuộc vùng VTCI sẽ không còn được hưởng phí duy trì thuê bao của chính sách VTCI Riêng phí thiết bị đầu cuối vẫn được hưởng đến hết tháng 06/2011 Cụ thể :
- Nội dung ưu đãi:
(trước 01/01/2011) Khu vực
Khu vực
3
1 Phí hỗ trợ duy trì thuê bao Homephone:
Trang 2815.000 đ/tháng
2 Phí hỗ trợ TBĐC thuê bao Homephone:
Không hỗ trợ
Những thuê bao chưa được hưởng hết phí hỗ trợ TBĐC sẽ được hưởng nốt trong 6 tháng đầu năm
2011
1.4 Một số quy định chung
- Điều kiện cộng /trừ tiền: họat động ít nhất 1C tại thời điểm chốt cước
- Trường hợp KH bị chặn 2C nối lại thông tin đảm bảo điều kiện trên vẫn được cộng/trừ tiền (không bao gồm cước nóng đã thanh toán khi chặn 2C) => nếu không sử dụng hết trong tháng đó số tiền còn lại không được chuyển sang các tháng tiếp theo hoặc quy đổi ra tiền mặt
- KH vừa là đối tượng hưởng hỗ trợ của 135CP đồng thời là KH thuộc vùng VTCI: không
áp dụng hỗ trợ của CT 135CP, chỉ áp dụng định mức hỗ trợ duy trì của đối tượng KH vùng công ích theo từng khu vực
- KH đăng ký địa chỉ gửi TBC hoặc thu cước trong vùng VTCI nhưng sử dụng ở ngoài vùng VTCI sẽ không được hưởng hỗ trợ của Nhà nước
- KH chuyển chủ quyền cho người khác sử dụng:
CTB mới đăng ký sử dụng trong vùng VTCI: vẫn tiếp tục được hưởng hỗ trợ của Nhà nước theo khu vực nhưng không được tiếp tục hưởng khuyến mãi (nếu có)
CTB mới đăng ký sử dụng ngoài vùng VTCI: không được hưởng hỗ trợ của Nhà nước theo khu vực nhưng không được tiếp tục hưởng khuyến mãi (nếu có)
- Tạm ngừng đấu nối mới các thuê bao Homephone, PSTN, ADSL vùng VTCI trên toàn quốc
KH tại vùng VTCI muốn hòa mạng Homephone, ADSL, PSTN mới: KH có thể lựa chọn một trong các loại hình hòa mạng dành cho KH thường theo các chương trình khuyến mại hiện hành
2 Chính sách giảm cước giờ thấp điểm
2.1 Khái niệm
Là một chính sách hỗ trợ KH về việc giảm cước, áp dụng từ 23h00 đến trước 7h00 ngày hôm sau (áp dụng ngày thường từ thứ 2 – thứ 7), cả ngày CN và 9 ngày Lễ (tính cả ngày)
2.2 Chính sách
- Cuộc gọi vào mạng di động (trong nước), City phone, liên tỉnh nội mạng : Giảm 30%
- Cuộc gọi liên tỉnh ngoại mạng không qua 178: Giảm 20%
- Cuộc gọi liên tỉnh ngoại mạng qua 178: Giảm 30%
- Các cuộc gọi khác: Không giảm
Trang 29Khách hàng Di động/D-com đạt hạng Kim Cương, Vàng, Bạc (Viettel Privilege)
6 tháng gần nhất
- Thuê bao FTTH có mức cước sử dụng từ 800.000đ/tháng trở lên và hoạt động liên tục (không bị chặn) trong vòng 6 tháng gần nhất
Khách hàng sử dụng di động gói cước VIP
Khách hàng sử dụng dịch vụ Pushmail trên Blackberry
Khách hàng thanh toán cước qua Ngân hàng theo hình thức Ủy nhiệm thu/ Ủy nhiệm chi
Khách hàng khiếu nại: khiếu nại chưa giải quyết xong, khách hàng bức xúc, gay gắt
Khách hàng được tick “VIP” trên hệ thống
Khách hàng trong danh sách “hoãn chặn cắt cước” được Tổng giám đốc phê duyệt theo thông báo số 23/TB-VT-
Nợ cước tính đến thời điểm chặn
cắt < 1đ
- Khách hàng đã thanh lý, chấm dứt, hủy hợp đồng
- Khách hàng đã bị chặn cắt 2 chiều do nợ cước và không còn phát sinh cước
- Khách hàng thuộc các đối tượng được hoãn chặn mãi mãi theo quy định của Viettel Telecom
Trang 3030
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
CSKH
4.2 Chi tiết thời gian hoãn chặn
a Thời gian hoãn chặn cho những KH nợ cước của tháng n-1 (Giả sử n là tháng KH
phải thanh toán cước cho tháng n-1)
(Lưu ý: Dịch vụ ADSL không có chặn 2C)
b Thời điểm chặn cắt cước:
Trang 3131
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
Trang 32nợ cước (Trạng thái thuê bao = chặn do KHYC + Chặn do Nợ cước)
4.3 Chính sách bán thiết bị ƣu đãi cho KH đang sử dụng
a, Đối tƣợng áp dụng:
- Khách hàng đang sử dụng dịch vụ ADSL, PSTN, FTTH có thiết bị hỏng, nhưng đã quá hạn bảo hành
b Nội dung chính sách:
Trang 3333
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
- Khách hàng mua thiết bị theo giá bán quy định => Số tiền mua này sẽ được Viettel
giảm trừ lại trong vòng 10 tháng (tính từ tháng mua thiết bị)
- Điều kiện đƣợc giảm trừ hàng tháng: thuê bao phải phát sinh cước trong tháng
c Thủ tục khi mua thiết bị:
- Thực hiện theo quy định thủ tục chung sau bán hàng
- Khách hàng phải ký phiếu nhận thiết bị theo chương trình ưu đãi <Mẫu phiếu tham khảo
- Khách hàng ADSL, PSTN, FTTH cần nâng cấp thiết bị cũ sang loại mới có cấu hình cao hơn, nhiều tính năng hơn
Trang 3434
Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013
CHƯƠNG 2: ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ HOMEPHONE
1 Khái niệm
- Homephone là dịch vụ điện thoại cố định không dây bao gồm 1 Sim lắp vào máy điện
thoại cố định dành riêng để sử dụng và KH có thể di chuyển máy trong phạm vi nhất định (bán kính khoảng 50m)
2 Tiện ích
- Khi sử dụng Homephone, KH có thể cảm nhận được nhiều ưu điểm nổi bật:
• Lắp đặt nhanh chóng, không sợ gián đoạn dịch vụ vì đứt cáp, đứt dây
• Có 02 hình thức (trả trước và trà sau) để KH có thể linh động tuỳ chọn theo nhu cầu sử
dụng
• Có thể di chuyển tự do (bán kính khoảng 50m) nhưng giá cước thấp, bằng với giá
cước của điện thoại cố định có dây thông thường