1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

nghiệp vụ internet cho nhân viên cskh sau tuyển dụng tại trung tâm cskh vietel và các công ty đối tác

54 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng do nhu cầu sử dụng Internet ngày càng cao, các nhà cung cấp dịch vụ đã tiến hành nâng cấp đường truyền, thay đổi phương thức kết nối mới: ADSL-Asymmetric Digital Subscriber Line

Trang 1

Tài liệu được cập nhật đến hết ngày 31/7/2013

1

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ INTERNET (Dành cho nhân viên CSKH sau tuyển dụng tại Trung tâm CSKH Viettel

& các Công ty đối tác)

**********************

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: DỊCH VỤ TRUY CẬP INTERNET 5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ INTERNET 6

I GIỚI THIỆU CHUNG 6

1 Khái niệm Internet: 6

2 Lợi ích của Internet: 6

3 Một số dịch vụ thông dụng trên Internet: 6

4 Các phương thức kết nối Internet 6

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN INTERNET: 6

1 Mạng máy tính (hay hệ thống mạng): 6

2 Mạng có dây: 6

3 Mạng không dây (wireless network): 6

4 Mạng Wi-Fi (Wireless Fidelity) 6

5 Mạng LAN (Local Area Network) 7

6 USB (Universal Serial Bus): 7

7 Cáp quang, cáp đồng: 7

8 Địa chỉ IP: 7

9 DNS (Domain name system) 7

10 Download, Upload: 7

11 Lưu lượng: 8

12 GB, MB, KB: 8

13 Kb/s, Kbps: 8

CHƯƠNG 2 : CÁC DỊCH VỤ TRUY CẬP INTERNET CÓ DÂY 8

I DỊCH VỤ ADSL 8

1 Giới thiệu về dịch vụ ADSL 8

2 Các gói giá ADSL do Viettel cung cấp 11

II DỊCH VỤ FTTH 15

1 Giới thiệu dịch vụ FTTH : 15

2 Các gói sản phẩm FTTH do Viettel cung cấp: 16

III DỊCH VỤ NEXT TV 21

1 Giới thiệu dịch vụ Next TV 21

2 Các dịch vụ chính và tính năng : 23

3 Các gói cước NEXT TV do Viettel cung cấp 23

IV- THỦ TỤ 26

1 Thủ tục bán hàng 26

Trang 3

2 Thủ tục sau bán hàng 30

3 Chính sách bán thiết bị ưu đãi cho KH đang sử dụng 38

4 Chính sách hoãn chặn cước ( ADSL + PSTN ) 38

CHƯƠNG 3: DỊCH VỤ TRUY CẬP INTERNET KHÔNG DÂY 43

I GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ D-COM 3G: 43

1 Giới thiệu về dịch vụ D-com : 43

2 Điều kiện sử dụng : 44

3 Hướng dẫn cài đặt dịch vụ D-com 3G 44

II CÁC GÓI SẢN PHẨM : 45

1 Gói cước PC 45

2 Gói cước Laptop 47

3 Một số sản phẩm tham khảo: 48

3.1 IPad: 48

3.2 Bộ sản phẩm Combo 3: 49

3.3 Panda V3301: 49

III KHUYẾN MẠI – CHÍNH SÁCH : 50

1 Chính sách 50

1.1 Chính sách mức cước tối đa : 50

1.2 Chính sách Mã số cá nhân: 52

1.3 Chính sách Viettel Privilege: 52

2 Khuyến mại: 52

IV THỦ TỤC 52

1 Thủ tục bán hàng 52

2 Thủ tục sau bán hàng 53

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007, Viettel Telecom được sáp nhập từ 2 công ty lớn là Cty Điện thoại đường dài (kinh doanh dịch vụ internet, điện thoại cố định, dịch vụ 178) và Cty điện thoại di động (kinh doanh dịch vụ điện thoại di động) thành một công ty cung cấp đa dịch vụ Viettel Telecom ra đời sẽ đảm trách toàn bộ hoạt động kinh doanh của Viettel trong lĩnh vực viễn thông Hội tụ là một xu hướng tất yếu Các doanh nghiệp viễn thông trên thế giới đã tiến hành cung cấp đa dịch vụ và tích hợp công nghệ theo hướng tất cả trong một từ khá lâu Việc Viettel thành lập Viettel Telecom là đi theo xu hướng tất yếu đó Đây cũng chính là sự điều chỉnh để thích nghi, tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho Viettel cho môi trường kinh doanh mới

Trên cơ sở đó, Trung tâm CSKH sẽ đảm trách hoạt động tư vấn đa dịch vụ của Viettel Nhân viên CSKH không chỉ được trang bị kiến thức về dịch vụ di động mà cả dịch vụ Internet

& Cố định Đây là một nhiệm vụ khó đối với nhân viên CSKH Do đó, nhằm đảm bảo nguồn tài liệu chính thống về kiến thức dịch vụ Internet phục vụ cho nhân viên CSKH, Phòng đào tạo - Trung tâm CSKH Viettel biên soạn tài liệu “Nghiệp vụ Internet”, tài liệu bao gồm 03 chương sau:

 Chương I: Giới thiệu chung về dịch vụ Internet

 Chương II: Các dịch vụ vụ truy cập Internet có dây

 Chương III: Các dịch vụ vụ truy cập Internet không dây

Trong quá trình biên soạn, Phòng Đào tạo luôn cố gắng đưa ra những giải thích dễ hiểu nhất, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót Với mục tiêu xây dựng một cuốn tài liệu phù hợp, phong phú, đầy đủ về nội dung, Phòng Đào tạo rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến về nội dung cuốn sách của tất cả các bạn đọc trong Trung tâm CSKH Viettel & các Công

ty đối tác

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

GQKN Giải quyết khiếu nại

PHẦN 1: DỊCH VỤ TRUY CẬP INTERNET

Cùng với sự phát triển của công nghệ viễn thông và nhu cầu ngày càng cao của xã hội, hiện nay có rất nhiều phương thức kết nối Internet tại Việt Nam Cổ điển nhất cho mọi

người là Dial-up, tức sử dụng phương thức truy cập Internet bằng cách kết nối thông qua số

điện thoại của nhà cung cấp Ở phương thức kết nối này,các nhà cung cấp cũng cho ra đời nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, từ việc hợp đồng thuê bao cho đến sử dụng trả tiền trước như vnn; vnn 1269, netnam,fpt

Nhưng do nhu cầu sử dụng Internet ngày càng cao, các nhà cung cấp dịch vụ đã tiến

hành nâng cấp đường truyền, thay đổi phương thức kết nối mới: ADSL-Asymmetric Digital

Subscriber Line (Đường thuê bao kỹ thuật số bất đối xứng) Đây là một công nghệ mới cung cấp kết nối tới các thuê bao qua đường cáp điện thoại hay với đường truyền riêng với tốc độ cao cho phép người sử dụng kết nối Internet liên tục Công nghệ này có khả năng truyền tải

âm thanh, hình ảnh một cách thông suốt và rất ít khi gặp " sự cố" cắt mạng giữa chừng như của công nghệ Dial-up

Tuy nhiên, ADSL chỉ có thể cải thiện được tốc độ truy cập Internet chứ vẫn chưa thể

tự mình duy trì máy chủ như dịch vụ mail, fpt, web như những đối tượng thuê kết nối trực tiếp

Leased line Đối với những tổ chức có nhu cầu kết nối Internet tốc độ cao, ổn định có thể thuê

dịch vụ kết nối trực tiếp như Leased line Mạng của tổ chức sử dụng đường Leased line sẽ luôn luôn kết nối với Internet thông qua đường truyền dẫn riêng

Trong thời gian qua, lĩnh vực Internet tại Việt Nam đã có những bước đột phá mạnh

mẽ với sự góp phần không nhỏ của ADSL Tuy nhiên, công nghệ ADSL sắp phải nhường vị trí độc tôn của mình cho công nghệ mới hơn, hiệu quả hơn, đó là công nghệ truyền dẫn cáp

quang FTTH Bên cạnh các ứng dụng như ADSL có thể cung cấp Triple Play Services (dữ

liệu, truyền hình, thoại), với ưu thế băng thông vượt trội, FTTH sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao, đặc biệt là truyền hình độ phân giải cao yêu cầu băng thông lên đến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được Độ ổn định ngang bằng như dịch vụ internet kênh thuê riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn vài chục

Trang 6

lần Đây sẽ là 1 gói dịch vụ thích hợp cho nhóm các khách hàng có nhu cầu sử dụng cao hơn ADSL và kinh tế hơn Leased-line

Có thể nói, sự phát triển của công nghệ viễn thông làm cho các dịch vụ truy cập Internet ngày càng được nâng cấp hơn, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ INTERNET

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Khái niệm Internet:

- Là hệ thống thông tin toàn cầu bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ của các doanh nghiệp, công ty, tổ chức, cá nhân trên khắp thế giới liên kết lại với nhau để trao đổi và chia sẻ thông tin…

2 Lợi ích của Internet:

- Là kho tài nguyên khổng lồ chia sẻ cho nhiều người

- Cập nhật thông tin nhanh chóng, dễ dàng không cần biết nhiều về máy tính

- Vượt mọi khoảng cách địa lý

- Các máy tính khác loại, dùng nhiều thế hệ điều hành khác nhau vẫn liên lạc được

- Hiệu quả trong việc quảng cáo sản phẩm, liên hệ KH

3 Một số dịch vụ thông dụng trên Internet:

- Web: Truy cập các website

- Email: Gửi, nhận thư điện tử

- FTP: Gửi, nhận tập tin trên mạng

- Chat: Trao đổi thông tin (văn bản, hình ảnh, âm thanh) trực tuyến qua mạng

4 Các phương thức kết nối Internet

- Nếu ta hiểu Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu (hoặc một kho thông tin khổng lồ), vậy thì nếu muốn là một “thành viên” của hệ thống này cần phải làm gì? Nói cách khác, muốn truy cập được Internet để sử dụng được kho thông tin này thì chúng ta phải có một phương tiện để kết nối Internet hay còn gọi là các dịch vụ kết nối Internet

- Các dịch vụ kết nối internet Viettel đang cung cấp: ADSL, FTTH, LeaseLine, IXP, Dcom

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN INTERNET:

1 Mạng máy tính (hay hệ thống mạng):

- Được thiết lập khi có từ 2 máy vi tính trở lên kết nối với nhau để chia sẻ tài nguyên: máy

in, máy fax, tệp tin, dữ liệu

2 Mạng có dây:

- Là mạng điện thoại hoặc mạng máy tính sử dụng dây dẫn (dây cáp) để truyền dẫn

3 Mạng không dây (wireless network):

- Là mạng điện thoại hoặc mạng máy tính sử dụng sóng radio làm sóng truyền dẫn

4 Mạng Wi-Fi (Wireless Fidelity)

- Là hệ thống mạng không dây sử dụng song vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio

Trang 7

5 Mạng LAN (Local Area Network)

- Là một hệ thống mạng cục bộ dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học,…) Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy tính và một số thiết bị khác

6 USB (Universal Serial Bus):

- Là một chuẩn kết nối trong máy tính, sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính, chúng thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị tuân theo chuẩn cắm-là-chạy (nối và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống)

7 Cáp quang, cáp đồng:

- Cáp đồng: là một loại cáp viễn thông làm đồng, sử dụng điện để truyền tín hiệu

- Cáp quang: là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu

8 Địa chỉ IP:

- IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet) Hiểu một cách đơn giản, IP chính là địa chỉ dành cho các thiết bị có kết nối mạng máy tính có thể trao đổi thông tin cho nhau một cách chính xác Địa chỉ IP cũng tương tự như hệ thống số nhà Địa chỉ IP

là duy nhất cho các thiết bị trong toàn mạng

- Địa chỉ có dạng: xxx.xxx.xxx.xxx Địa chỉ biểu hiện ở dạng thập phân (x là số thập phân

từ 0  9) VD: 192.168.11.100

9 DNS (Domain name system)

- Địa chỉ IP là một dãy số rất thích hợp cho máy tính xử lý nhưng lại khó nhớ với người sử dụng thông thường Do đó khái niệm tên miền (Domain name) được đưa ra để người dùng nhớ thay cho địa chỉ IP

- DNS (Domain name system) là hệ thống phân giải tên miền thành địa chỉ IP Bản chất các máy tính khi muốn kết nối với nhau đều phải thông qua địa chỉ IP Vì vậy để việc kết nối

và sử dụng được dễ dàng hơn người ta thường gán địa chỉ IP của một trang web bằng một cái tên, được gọi là Domain Và hệ thống DNS có nhiệm vụ là phân giải domain này thành các địa chỉ IP

- Tên miền có dạng: www.tên.loại.quốc gia VD: www.caothang.edu.vn

- Một số ký yêu loại và quốc gia:

.com: commercial (thương mại)

.edu: education (giáo dục)

.net: network access provider (nhà cung cấp dịch vụ truy cập mạng)

Trang 8

- ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) là một trong những dịch vụ kết nối Internet

tốc độ cao, phù hợp cho đối tượng cá nhân – gia đình và doanh nghiệp nhỏ

- Với công nghệ này, tốc độ Download > tốc độ Upload (cụ thể tốc độ Download tối đa: 5120Kbps, Upload tối đa: 640Kbps)

Trang 9

Có thể lắp đặt và sử dụng 2 dịch vụ điện thọai cố định có dây và Internet trên cùng một đường dây

1.3 Điều kiện sử dụng :

- Điều kiện sử dụng:

Máy tính (PC hoặc Laptop):

 Cài Hệ điều hành từ Windown 98 trở lên (Dễ dàng và phù hợp nhất là hệ điều hành Windown XP) tất cả các máy tính đều phải có cổng LAN (NIC) hoặc USB có chất lượng tốt

Card mạng:

 Là thiết bị kết nối giữa máy tính và cáp mạng, hay còn gọi là cổng giao tiếp mạng, tức là bắt buộc phải có thiết bị này thì máy tính mới kết nối Internet theo công nghệ mạng ADSL được Cũng có thể coi thiết bị này giống như bộ phận ngoại giao của một quốc gia, mọi thông tin giao dịch với các nước khác đều được chuyển đi hoặc nhận về qua bộ phận này

Modem:

 Modem là thiết bị chuyển tín hiệu số (tín hiệu 0 và 1) từ máy tính thành tín hiệu thoại (tín hiệu analog) để có thể truyền qua đường điện thoại Còn Modem ở đầu nhận chuyển tín hiệu analog trở thành tín hiệu số cho máy tính tiếp nhận có thể hiểu được Cũng có thể hiểu modem giống như một người phiên dịch cho máy tính và dây cáp có thể giao tiếp được với nhau Có 3 loại modem:

 Modem kết nối qua cổng LAN (hay còn gọi là modem Ethernet): đây là loại phổ biến nhất Modem này được kết nối với card mạng máy tính thông qua cổng giao tiếp LAN (chuẩn RJ45) Ưu điểm là rất dễ lắp đặt, hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành,

Trang 10

Hình 01

 Modem kết nối qua cổng USB: đây là loại modem cũng khá phổ biến vì sự tiện lợi của nó, modem này kết nối với máy tính qua cổng USB trên máy tính chứ không phải qua card mạng Vì vậy, khi kết nối modem USB KH phải cài đặt driver cho thiết bị này (Hình 02)

Hình 02

 Modem wireless: Là modem kết nối với máy tính không cần dùng dây cáp, nghĩa là

nó sẽ truyền tải tín hiệu theo dạng sóng Như vậy, máy tính của KH phải có chức năng thu phát sóng (card mạng không dây) (Hình 03)

Hình 03

Bộ tách (lọc) tín hiệu Splitter:

 Khi KH dùng cả 2 dịch vụ ADSL và PSTN trên cùng một đường truyền thì cần phải

có một thiết bị để tách tín hiệu Internet và tín hiệu thoại riêng biệt, từ đó KH mới có thể sử dụng cả 2 dịch vụ cùng một lúc (Hình 04)

Trang 11

Hình 04

Switch:

 Là thiết bị dùng để mở rộng kết nối, hỗ trợ cho KH muốn kết nối ADSL nhiều hơn

4 máy tính Nó có chức năng gần giống như một ổ cắm điện có nhiều lỗ cắm, từ đó người sử dụng có thể cùng một lúc cắm cả quạt, tivi, đầu đĩa…Hiện nay, trên thị trường có các loại Switch 8 cổng, 16 cổng, 24 cổng, 32 cổng ứng với nhu cầu

KH muốn kết nối cho nhiều máy tính trong mạng (Hình 05)

- Tổng hợp các gói giá ADSL hiện tại:

TỔNG HỢP CÁC GÓI GIÁ ADSL CỦA VIETTEL (CHƢA VAT)

Trang 12

6GB đầu: 52đ

40đ

23h: 38đ

8GB tiếp: 40đ

20-30 máy

Hiện tại, gói cước HomeN và HomeN+ lưu lượng đã ngừng cung cấp mới, tuy nhiên vẫn

cho phép những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ NextTV (nhưng không có nhu cầu truy cập Internet) đăng ký mới hoặc chuyển đổi sang gói HomeN lưu lượng,

HomeN+ lưu lượng để dùng kèm dịch vụ NextTV Không cho phép khách hàng đăng ký mới hoặc chuyển đổi sang HomeN lưu lượng, HomeN+ lưu lượng mà không kèm dịch vụ NextTV

- Tiền cước được tặng hàng tháng đối với gói HomeN+, HomeE+ sẽ trừ vào cước phát sinh (không bao gồm thuê bao tháng) Nếu cước phát sinh nhỏ hơn giá trị khuyến mại thì

Trang 13

khách hàng sẽ được hưởng đúng bằng cước phát sinh và không được cộng dồn cho tháng tiếp theo

- Khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có thể đăng ký các gói Home/ Office/ Net (tùy

theo số lượng máy tính và nhu cầu sử dụng) Tuy nhiên, khách hàng kinh doanh Đại lý Internet công cộng bắt buộc phải đăng ký gói Net+ (không được phép đăng ký gói

cước khác)

- Được hỗ trợ tạo miễn phí tối đa 5 địa chỉ email/ 1 account ADSL có cấu trúc là

tênmail@viettel.vn (dung lượng 30MB) Lưu ý: Nhằm hỗ trợ đúng cho những khách

hàng có nhu cầu sử dụng thật sự, tránh lãng phí tài nguyên nên việc được tạo hộp mail miễn phí các bạn sẽ không chủ động truyền thông cho khách hàng Chi cung cấp thông tin, hỗ trợ khách hàng tạo mail khi khách hàng có nhu cầu (khách hàng hỏi về vấn đề này Theo CV 2320)

- Viettel chỉ ngừng cung cấp mới 03 gói HomeN, HomeE, HomeC, những khách hàng

đang sử dụng các gói cước này vẫn sử dụng bình thường

Từ ngày 01/09/2010, để đảm bảo quyền lợi của các đại lý bị chặn cắt trong thời gian đóng cửa của ngày hôm trước đến giờ mở cửa lại của ngày hôm sau (mỗi tỉnh sẽ có quy định thời gian chặn cắt khác nhau), Viettel bổ sung Chính sách giảm cước đối với đại lý Internet bị chặn cắt theo yêu cầu của Bộ TT, nội dung như sau: (CV 3833/VTT - KHDN)

- Đối với gói Net+ theo lưu lượng (dịch vụ ADSL): giảm 10% (trước VAT) mức cước thuê bao hàng tháng, cước lưu lượng không đổi

- Đối với gói Net+ trọn gói (dịch vụ ADSL): giảm 10% (trước VAT) mức cước hiện tại KH đang đóng hàng tháng

 Bảng giá cước theo phân đoạn thị trường

gia đình

Doanh nghiệp (Vừa và nhỏ)

Đại lý Internet công cộng

Net+

 Phân tích các gói giá:

KH có thể lựa chọn 1 trong 2 phương án thanh toán cước ADSL hàng tháng như sau:

- Trọn gói: lựa chọn khi KH có nhu cầu truy cập Internet nhiều, thường xuyên Với phương

án này, hàng tháng KH phải trả số tiền cố định theo từng gói giá dù KH dùng nhiều hay ít (Ví dụ: HomeN = 230.000đ/tháng; HomeE = 300.000đ/tháng)

- Lưu lượng: lựa chọn khi KH có nhu cầu truy cập Internet ít, không thường xuyên Với phương án này, hàng tháng KH phải trả tiền thuê bao hàng tháng tuỳ thuộc theo từng gói giá + phí phát sinh theo dung lượng (đơn vị tính là MegaByte), gồm cả dung lượng download và dung lượng upload

 Từ ngày 25/12/2010, Viettel ban hành gói cước EDU hình thức trọn gói: Áp dụng cho tất

cả các KH thuộc mạng giáo dục lắp đặt mới và đang sử dụng, chi tiết:

Trang 14

Giá cước chưa bao gồm VAT 10%

Chính sách ưu đãi cho mạng Giáo dục: Áp dụng theo chính sách hiện hành

2.2 Sản phẩm phù hợp với cá nhân, hộ gia đình

a Gói cước HomeN, N+ (Night)

- Một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam có nhu cầu kết nối internet tốc độ cao đó chính là: Nhân viên làm việc tại các công ty, Các sinh viên đang theo học tại các trường đại học, các cá nhân, hộ gia đình Tuy nhiên với mức thu nhập tương đối thấp cộng với nhu cầu sử dụng tại một thời điểm nhất định, việc sử dụng một gói cước áp dụng chung cho tất cả các đối tượng giàu – nghèo như trước đây là không thể Hiểu được mong muốn

đó, việc ban hành gói cước HomeN đã thể hiện rất rõ quan điểm phát triển vì cộng đồng của Viettel

- Phù hợp cho cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng ngoài giờ hành chính, đặc biệt là từ 23h đến 8h sáng (Cước sử dụng vào thời điểm này rẻ hơn 9 lần so với việc sử dụng vào giờ hành chính cũng là gói cước có giá cước rẻ nhất vào thời điểm này)

b Gói cước HomeE, E+ (Economy)

- Cùng với quan điểm mang nền tri thức hiện đại đến với người dân, chủ yếu là những người có mức thu nhập trung bình Viettel cho ra đời gói cước HomeE nhằm đáp ứng KH

có nhu cầu sử dụng những dịch vụ như: Chat, đọc tin tức, nghe nhạc, tra cứu thông tin,

và đặc biệt là thường xuyên sử dụng vào giờ hành chính

- Phù hợp cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng khoàng 2 máy tính và thường xuyên dùng vào giờ hành chính

c Gói cước HomeC

- Viettel được đánh giá là nhà cung cấp có hướng tiếp cận KH một cách hoàn hảo nhất trong tất cả các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Nhu cầu của KH rất khác nhau, Viettel luôn hướng đến từng đối tượng KH như một cá thể riêng biệt và việc ban hành gói cước HomeC cũng xuất phát từ quan điểm đó

- Phù hợp cho cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng những dịch vụ cao cấp cho khoảng

- Phù hợp cho những doanh nghiệp có khoảng 5 – 10 máy tính

Trang 15

- Phù hợp cho những doanh nghiệp có khoảng 10 – 20 máy tính

c Gói cước Net+

- Nhằm tạo điều kiện cho một số người dân có điều kiện kinh doanh, có cơ hội việc làm đồng thời xã hội hóa internet giúp phát triển kinh tế và tri thức cho người dân Gói cước Net+ ra đời trên quan điểm đó

- Phù hợp cho những doanh nghiệp có khoảng 20 – 30 máy tính

- Lưu ý: KH là Đại lý Internet công cộng bắt cuộc phải đăng ký sử dụng gói cước Net+

2.4 Sản phẩm dành cho KH nội bộ

- Là gói cước chỉ các đại lý, cửa hàng, siêu thị của Viettel mới được đăng ký nhằm sử dụng cho các mục đích như: truy cập Internet, phần mềm bán hàng, ứng dụng nội bộ của Viettel Telecom và ứng dụng ERP của Tập đoàn

- Phí lắp đặt: miễn phí

- Cước phí hàng tháng (trọn gói): 275.000đ/line (chưa VAT)

- Mỗi địa điểm, văn phòng chỉ được cấp 1 đường truyền ADSL@ViettelOffice

- Thanh toán cước phí: thực hiện thu cước hàng tháng như KH thường

1.2 Đối tượng sử dụng:

Đối tượng hướng đến là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chứ

nhập Internet cần một đường truyền tốc độ cao và ổn định

1.3 Đặc điểm và lợi ích của dịch vụ:

- Tốc độ kết nối nhanh (cao hơn ADSL), ổn định

- Băng thông download = upload phù hợp cho doanh nghiệp có nhu cầu truyền và nhận dữ

liệu, truy nhập Internet tốc độ cao, triển khai các ứng dụng: Mail Server, Hosting…

1.4 Điều kiện sử dụng:

Để sử dụng được dịch vụ FTTH, KH cần phải :

- Đăng ký và được lắp đặt, nghiệm thu thành công đường truyền FTTH của Viettel

- Có thiết bị cần thiết bao gồm: Modem FTTH và Converter quang (KH có thể mượn của Viettel hoặc mua bên ngoài)

Thiết bị Converter quang:

Trang 16

 Dịch vụ FTTH của Viettel sử dụng cáp quang kéo đến tận nhà KH, do đó phía KH cần phải có một thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu quang sang tín hiệu điện và ngược lại, gọi là

thiết bị Converter quang điện

 Hiện tại, Viettel bán lẻ Converter với giá 550.000đ/chiếc (chưa VAT)

Modem FTTH:

 Modem FTTH hay còn gọi Broadband Router FTTH, là thiết bị giúp kết nối toàn bộ thiết bị trong mạng LAN đến mạng Internet của Viettel với tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn nhiều so với modem ADSL thông thường, đồng thời lưu cấu hình đường truyền FTTH mà Viettel cấp cho KH

 Hiện Viettel đang cung cấp các loại modem FTTH sau:

Comtrend CT-820C Giá (chưa bao gồm

VAT) 450.000đ/chiếc 1.000.000đ/chiếc 1.500.000đ/chiếc

2 Các gói sản phẩm FTTH do Viettel cung cấp:

2.1 Dành cho KH thường và đại lý:

Office

FTTH

FTTH DAIL

Y

Đặc điểm

Kéo cáp quang hoàn toàn (giới hạn

vị trí lắp đặt đến trạm

Kéo cáp quang hoàn toàn (giới hạn vị trí lắp đặt đến trạm Viettel ≤ 2000m cáp)

Kéo cáp quang đến chân tòa nhà, sau đó kéo cáp đồng vào

Kéo cáp quang hoàn toàn (giới hạn vị trí lắp đặt đến trạm

Trang 17

Viettel ≤ 1000m cáp)

nhà KH Viettel ≤

2000m cáp)

Đối tƣợng

KH chỉ có nhu cầu truy cập trong nước (rất ít truy cập Quốc tế)

KH có nhu cầu truy cập trong nước

và Quốc tế ở mức trung bình

KH có nhu cầu truy cập Quốc tế

và sử dụng IP Tĩnh

KH trong tòa nhà chỉ có nhu cầu truy cập trong nước (ít truy cập Quốc tế)

Các đại lý Internet công cộng

Các Đại

lý Ủy Quyền, Đại lý Phổ thông

1.540.000đ

- HN2, 61 Tỉnh còn lại:

990.000đ

4.400.00

- HN1, HCM:

1.540.000

đ

- HN2, 61 Tỉnh còn lại:

990.000đ

385.0 00đ

Không cam kết

Mã gói giá

trên BCCS FTTH Eco

- HN1, HCM:

Office 1

- HN2, 61 Tỉnh còn lại:

Office 2

Pro 2 FTTB Eco

- HN1, HCM: Pub

1

- HN2, 61 Tỉnh còn lại:

Pub 2

FTTHDAILY

Thiết bị

cho mượn Modem FTTH + Converter quang

Modem ADSL 4 cổng Wifi

Modem FTTH + Converter quang

Modem TPLink

741 (hoặc tương đương)

Trang 18

; Converter (AC&DC) Cam kết sử

WAN (nếu

có nhu

cầu)

Không cung cấp

550.000đ/block IP WAN tĩnh (04 IP)

Không cung cấp

550.000đ/block IP WAN tĩnh (04 IP)

Khi khách hàng lắp đặt ở những khu vực không đảm bảo đạt được tốc độ như các gói cước trên (có thể do địa hình, do nhà trạm còn hạn chế…) thì Viettel chỉ áp dụng gói cước

cũ Biz12/Pub16 nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng (Chi tiết tham khảo đài 198>

- Được hỗ trợ tạo miễn phí tối đa 10 địa chỉ email/ 1 account FTTH có cấu trúc là

tênmail@viettel.vn (dung lượng 30MB) Lưu ý: Nhằm hỗ trợ đúng cho những khách

hàng có nhu cầu sử dụng thật sự, tránh lãng phí tài nguyên nên việc được tạo hộp mail miễn phí các bạn sẽ không chủ động truyền thông cho khách hàng Chi cung cấp thông tin,

hỗ trợ khách hàng tạo mail khi khách hàng có nhu cầu (khách hàng hỏi về vấn đề này)

2.2 Dành cho KH giáo dục:

a Tên gói cước: FTTH EDU

b Đối tượng áp dụng: KH thuộc hệ thống giáo dục (trường học, Sở giáo dục, …)

c Ưu điểm của gói cước:

- Giá cước thấp hơn các gói FTTH thông thường

- Băng thông lớn có thể đáp ứng được nhu cầu thi trực tuyến cùng lúc khoảng 50 máy tính

- Có tính năng sàng lọc nội dung không lành mạnh, không phù hợp với mạng giáo dục

Phí thiết bị Viettel sẽ cho mượn thiết bị kết nối cần thiết

2 Băng thông (Download = Upload)

Trang 19

Trong nước (tối đa) 18 Mbps

Quốc tế (tối thiểu) 256 Kbps

3 Thông tin khác

Tính năng khác Tính năng tự động chặn trang web có nội dung không

lành mạnh (URL Filtering)

e Lưu ý: KH phải cam kết sử dụng liên tục dịch vụ trong vòng 36 tháng (kể từ tháng hòa

mạng) Không được tạm ngừng, chuyển đổi gói cước với bất kỳ lý do gì trong khoảng thời gian này Trường hợp vi phạm cam kết KH sẻ phải bồi trường

- Chi phí triển khai: 5.000.000đ

- Hoàn trả thiết bị được Viettel cho mượn trong tình trạng còn sử dụng tốt (Converter +

Modem FTTH), nếu thiết bị đó không thể tiếp tục sử dụng thì KH phải bồi thường bằng giá trị thiết bị tại thời điểm hiện hành

2 Băng thông (Download = Upload)

Trong nước (tối đa) 12 Mbps

Quốc tế (tối thiểu) 512 Kbps

KH được mượn thiết bị trong suốt thời gian sử dụng:

- Converter quang

- Modem TP Link WR 741 ND hoặc Modem Comtrend WAP P-5850G

2.4 Dành cho KH sử dụng kèm Next TV :

a Quan điểm ban hành:

- Viettel ban hành gói cước FTTH TV với thông điệp Gói cước đa dịch vụ: đường truyền

Internet cáp quang + truyền hình chất lượng HD nhằm mang đến cho KH sự tiện lợi, chất

lượng dịch vụ cao đồng thời đa dạng hóa dịch vụ của Viettel

- Gói cước hướng đến đối tượng KH là những hộ gia đình có nhiều thành viên với nhu cầu truy cập Internet và xem truyền hình cao

b Giới thiệu cơ bản về gói cước: Với gói FTTH TV, KH vừa có thể truy cập Internet cáp

quang tốc độ cao, vừa có thể xem truyền hình với chất lượng âm thanh – hình ảnh to, rõ nét và có thể kết nối 03 Tivi cùng lúc trên 1 đường truyền

c Chi tiết gói cước:

Trang 20

- Điều kiện đăng ký gói cước:

KH không nợ cước bất kỳ dịch vụ nào của Viettel

KH phải đăng ký kèm dịch vụ NextTV (nghĩa là KHÔNG cho phép KH đăng ký mới gói

300.000đ/ tháng/ thuê bao (chỉ có hình thức trọn gói)

- Băng thông trong nước (tối đa): 10Mbps

- Băng thông quốc tế: không quy định (vì còn tùy thuộc vào mỗi

thời điểm, lưu lượng truy cập, mức độ đáp ứng của trang Web Quốc tế, )

Phí thuê bao tháng

NextTV

- Đường truyền của gói FTTH TV có thể đáp ứng tốt cho 3 Tivi (cứ

mỗi TiviKH phải đăng ký 1 Account NextTV và phải có 1 Settop – Box)

1 Phí thuê bao:

a Tivi thứ 1: bắt buộc đăng ký gói FullHD 100 (thuê bao

100.000đ/tháng – gói FullHD 100 mang tính chất giống gói FullHD thường)

b Tivi thứ 2 trở lên: bắt buộc phải đăng ký gói Basic

2 Phí xem truyền hình/ phim/ ca nhạc…

- Xem miễn phí các kênh truyền hình <Danh sách>

- Xem miễn phí toàn bộ phim/ ca nhạc

3 Tính năng: Đọc báo trên Tivi, TSTV, TVOD, PIP, MOSAIC, NPVR

3 Phí mượn thiết bị

Thiết bị FTTH Converter + Modem TP Link 741 => miễn phí

Thiết bị NextTV Settop – Box loại HD => phí áp dụng theo CTKM tại mỗi thời

điểm

- KH dùng kèm NEXT TV LƯU LƯỢNG

Nội dung FTTH TV Lưu lượng 1 FTTH TV Lưu lượng 2

1 Phí lắp đặt

Trang 21

độ đáp ứng của trang Web Quốc tế, ) Lưu lượng miễn

Cước truy cập

phí truy cập tối đa 510.000/tháng 510.000/tháng

Phí thuê bao tháng

NextTV

a Tivi thứ 1: bắt buộc đăng ký gói FullHD 100 (thuê bao 100.000đ/tháng – gói FullHD 100 mang tính chất giống gói FullHD thường)

b Tivi thứ 2 trở lên: bắt buộc phải đăng ký gói Basic

3 Phí mượn thiết bị Thiết bị FTTH Converter + Modem TP Link 741 => miễn phí

Thiết bị NextTV Settop – Box loại HD => phí áp dụng theo CTKM tại mỗi thời điểm

Trang 22

- Thiết bị Settop-Box (STB): Là thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình sau đó chuyển dữ

liệu hình ảnh và âm thanh lên màn hình Tivi Thiết bị này nằm trung gian giữa nguồn tín hiệu và Tivi STB có hai loại SD và HD (Viettel sử dụng 2 loại STB của Huawei và ZTE)

1.2 Ƣu điểm:

- Xem nội dung các kênh truyền hình bất cứ lúc nào mà không lệ thuộc vào giờ phát sóng của Đài Truyền hình

- Xem phim, ca nhạc theo yêu cầu

- Và 1 số chức năng giải trí khác như hát karaoke, chơi game, xem tin tức, mua sắm…

1.3 Điều kiện sử dụng dịch vụ:

- Khách hàng phải có đường truyền Internet của Viettel (ADSL/FTTH):

Số lượng Account NextTV được đăng ký trên đường truyền ADSL: 1 account

Số lượng Account NextTV được đăng ký trên đường truyền FTTH: 3 - 5 account

- Modem ADSL (trường hợp khách hàng muốn sử dụng song song dịch vụ Internet và

NextTV thì phải trang bị Modem 4 cổng) <Một số loại modem có hỗ trợ sử dụng dịch vụ

NextTV>

thanh lên màn hình Tivi Thiết bị này nằm trung gian giữa nguồn tín hiệu và Tivi Có 02 loại:

Settop-Box loại SD: để xem các nội dung (kênh truyền hình/ phim/ nhạc) có độ phân giải

bình thường ≤ 768 x 576 pixel

Settop-Box loại HD: để xem các nội dung (kênh truyền hình/ phim/ nhạc) có độ phân giải

cao hơn ≤ 1920 x 1080 pixel => âm thanh – hình ảnh rất rõ nét và trung thực

Trang 23

2 Các dịch vụ chính và tính năng :

2.1 Các dịch vụ chính trên NextTV:

a Kênh truyền hình trực tiếp (Live TV): tương tự như dịch vụ truyền hình truyền thống

cung cấp cho khách hàng những chương trình truyền hình được thu lại từ truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình riêng, Khách hàng có thể xem những chương trình đang phát sóng từ các đài truyền hình

b Xem Video theo yêu cầu (Video on Demand - VOD): Khách hàng có thể lựa chọn phim

để xem và lưu lại những bộ phim ưa thích (phim VOD hầu hết có chất lượng 1/2HD)

- Video miễn phí: gồm phim Holywood - phim Châu Á - phim Việt Nam, Video thể thao, hài, Video thời sự, tân cổ, cải lương, nhạc thiếu nhi, hài, thời trang cuộc sống

- Video bị tính phí

c Âm nhạc theo yêu cầu (Music on Demand - MoD): Dịch vụ này cho phép khách hàng

lựa chọn và nghe, xem các clip, video clip ca nhạc từ kho của nhà cung cấp

d Karaoke (Karaoke on Demand - KOD): Mang đến cho khách hàng danh sách những bài

hát được ưa chuộng trong nước và quốc tế Lời bài hát xuất hiện theo từng dòng trên màn hình TV (tương tự dịch vụ Karaoke thông thường)

e Các dịch vụ GTGT:

- Giáo dục: các chương trình Video học cấp 1, 2, 3

- Báo đọc trên Tivi: theo thông tin từ các báo điện tử (trang web tin tức online)

- Thông tin Mua sắm & thông tin thị trường: Kết hợp với các siêu thị lớn như BigC, Metro,

Media Mart để cung cấp giá và hướng dẫn tiêu dùng

2.2 Các tính năng:

- TSTV (Time shift TV): có thể tạm dừng lại các chương trình Tivi (Thời gian tạm dừng tối đa là 2 tiếng) khi có việc đột xuất và tiếp tục xem lại sau đó Truyền hình cáp thì

không có tính năng này

- TVOD (TV on Demand): có thể xem lại chương trình đã phát sóng của các kênh truyền

hình <Chi tiết thời gian lưu trữ của các kênh> Truyền hình cáp không có tính năng này

- NPVR (Personal Video Recorder): Ghi lại những chương trình truyền hình hấp dẫn, yêu

thích Dung lượng ổ lưu trữ phụ thuộc vào từng loại tài khoản của khách hàng (Tạm thời,

Viettel chưa cung cấp tính năng này do đang trong thời gian hoàn thiện về mặt kỹ thuật)

- PIP (picture in picture): có thể xem trên màn hình Tivi đồng thời 2 kênh truyền hình: 1

màn hình lớn (chính), và 1 màn hình nhỏ (phụ)

- MOSAIC: có thể xem 4 màn hình Tivi nhỏ cùng lúc đồng thời trên 4 kênh truyền

hình khác nhau, tuy nhiên sẽ không có âm thanh

3 Các gói cước NEXT TV do Viettel cung cấp

3.1 Giới thiệu các gói cước Next TV:

Trang 24

Gói Thiếu nhi Gói phim

tổng hợp (VOD)

Phim lẻ (PPV)

hài hước, Video thời sự, ca

nhạc, thời trang… Kho phim

được thay đổi, cập nhật thường

xuyên để phục vụ khách hàng…

Hiện có khoảng 500 phim

1 phim có thể thuộc 1 trong 2

hệ thống phim trên hoặc có

K+ là kênh truyền hình có rất nhiều nội dung thể thao độc quyền các giải bóng đá hàng đầu TG, cũng là kênh giải trí với các nội dung về phim truyện, thể thao, âm nhạc hấp

Gói dịch vụ được xây dựng với các nội dung dành cho bé có độ tuổi

< 14 tuổi với nhiều chương trình giải trí, học tập bổ ích, phù hợp với độ tuổi giúp phát triển trí tuệ

Các đầu mục chương

trình (Tham khảo đài

Trang 25

thể đồng thời nằm trong 2 hệ thống phim trên => trường hợp phim thuộc đồng thời cả

2 hệ thống phim trên hệ thống sẽ hiển thị thông báo yêu cầu mua 1 trong 2 hình thức

<Huawei>; <ZTE> => tham khảo đài 198

Giao diện vào mục Phim

(Tham khảo đài 198)

dẫn…

hàng đang sử dụng các gói

Từ 1.000đ/phim

Nếu đăng ký thêm các gói này, hàng tháng khách hàng phải trả phí của gói cước

NextTV + phí sử dụng hàng tháng của gói DV GTGT (Khách hàng đăng ký bất

kỳ thời điểm nào trong tháng vẫn phải trả cước phí tính tròn tháng)

VD: Khách hàng đang sử dụng gói cước Basic, đăng ký thêm gói Vas K+ thì hàng tháng khách hàng phải đóng phí thuê bao của gói Basic 65.000đ +

150.000đ phí thuê bao của gói Vas K+

xem lại từ 1 –

5 ngày

(Tùy theo

từng nội dung phim –

thời hạn được xem lại hiển thị trên Tivi khi bấm chọn Phim cần xem)

Khách hàng đang

sử dụng các gói

cước (trừ gói Full

HD100, Full HD90, Basic)

muốn đăng ký thêm gói Vas K+

phải chuyển đổi sang gói Basic

Thời hạn được xem lại nội dung được hiển thị trên Tivi khi bấm chọn xem – tùy vào từng nội dung và không có quy định cụ thể

Cách tính cước đăng ký mua

Trang 26

Phim (Tham khảo đài 198)

<HD đăng ký mua VOD:

Huawei, ZTE = Tham khảo đài

3.2 Giới thiệu các gói cước FTTH TV: Là gói cước FTTH kèm dịch vụ NextTV, hướng

đến đối tượng khách hàng là những hộ gia đình có nhiều thành viên với nhu cầu truy cập Internet và xem truyền hình cao Với gói FTTH TV, khách hàng vừa có thể truy cập Internet cáp quang tốc độ cao, vừa có thể xem truyền hình với chất lượng âm thanh –

hình ảnh to, rõ nét…

- Gói FTTH TV trọn gói

- Gói FTTH TV lưu lượng

3.3 Quy định chuyển đổi giữa các gói cước

- Viettel không cho phép chuyển đổi qua lại giữa các gói cước NextTV với nhau

- Trường hợp khách hàng đang dùng các gói cước khác muốn đăng ký gói dịch vụ GTGT Vas K+ phải chuyển đổi gói cước Basic (miễn phí chuyển đổi Trừ các gói FullHD100, Basic có thể đăng gói dịch vụ GTGT Vas K+ trực tiếp, không cần chuyển đổi sang gói

b Số lương thuê bao

- Đối với dịch vụ PSTN: Chủ thuê bao là cá nhân được phép đứng tên tối đa là 05 thuê bao

- Đối với dịch vụ ADSL: Không giới hạn số lượng thuê bao được đứng tên

1.2 Giải thích một số thuật ngữ

- Địa chỉ thuê bao : Là địa chỉ lắp đặt dịch vụ

- Địa chỉ thông báo cước

Là địa chỉ KH đăng ký để Viettel gửi thông báo cước hàng tháng

Trong nhiều trường hợp, KH có nhu cầu gửi giấy thông báo cước đến địa chỉ khác với địa chỉ lắp đặt hoặc sử dụng dịch vụ, vì vậy Viettel thống nhất khi làm hợp đồng thì:

Trang 27

Chủ thuê bao là Cá nhân Địa chỉ gửi thông báo cước phải cùng địa bàn tỉnh/thành phố

với địa điểm lắp đặt dịch vụ

phép đăng ký kinh doanh

Chủ thuê bao là Chi nhánh

Thanh toán trực tiếp tại cửa hàng

Nhân viên Viettel đến nhà thu cước

Thanh toán qua Ngân hàng (Ủy nhiệm thu/ Ủy nhiệm chi)

Thanh toán qua web http://adslfail.viettel.vn/loginfail (đối với ADSL)

Thanh toán qua Pay 199 (đối với PSTN)

- CMND của người đi làm thủ tục

(CV 6544)

Khách hàng có CMND tại tỉnh/ TP đƣợc tách hoặc nhập

từ tỉnh/ TP khác chƣa làm lại

CMND mới

Khách hàng đang ở và công tác tại cơ quan quân đội nhƣng chƣa đƣợc cấp CMND quân đội - có CMND khác tỉnh/ TP nơi

lắp đặt

Ngày đăng: 17/11/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ký hiệu, thuật ngữ viết tắt - nghiệp vụ internet   cho nhân viên cskh sau tuyển dụng tại trung tâm cskh vietel và các công ty đối tác
Bảng k ý hiệu, thuật ngữ viết tắt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w