Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây.. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu: a Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.. b Chúng tôi đi đến đâu , rừng rào
Trang 2Trò chơi có 3 câu hỏi Sau khi nghe câu hỏi và gợi ý, các em sẽ có 15 giây suy nghĩ để viết đáp án ra bảng con.
Trang 3Câu 1 : “ Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội ” là nghĩa của từ nào? (có 6 chữ cái)
01 HẾT GIỜ
Trang 4Câu 2 : Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ phạm pháp, kiện tụng được gọi là gì ? (có 5 chữ cái)
01 HẾT GIỜ
Trang 5Câu 3 : Người chuyên làm công tác xét xử các vụ án được gọi là
gì ? (có 8 chữ cái)
01 HẾT GIỜ
Trang 6Có mấy cách nối các vế câu ghép?
Đó là những cách nào?
Trang 7I – Nhận xét
1 Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu:
a) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
b) Chúng tôi đi đến đâu , rừng rào rào chuyển động đến đấy
Trang 8I – Nhận xét
1 Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu:
a) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển
Vế 1 : Buổi chiều, nắng vừa nhạt,
Vế 2 : sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
Trang 9I – Nhận xét
1 Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu:
b) Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy
Vế 1 : Chúng tôi đi đến đâu,
Vế 2 : rừng rào rào chuyển động đến đấy.
Trang 10I – Nhận xét
2 Các từ in đậm trong hai câu ghép dùng để làm gì ? Nếu lược bỏ những từ ấy đi thì quan hệ giữa các câu
có gì thay đổi ?
a) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển
b) Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy
Trang 11I – Nhận xét
3 Tìm các từ có thể thay thế cho các từ in đậm trong hai câu ghép đã dẫn
a) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển
b) Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy
chưa … đã … ; mới … đã … ; càng … càng …
chỗ nào … chỗ ấy ; nơi nào … nơi ấy
Trang 12Ghi nhớ
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như :
- vừa… đã… ; chưa… đã… ; mới… đã…, vừa… vừa… ; càng… càng…
- đâu… đấy ; nào… ấy ; sao… vậy ; bao nhiêu… bấy nhiêu
Trang 131 Đánh dấu gạch chéo giữa các vế câu
và gạch chân những từ dùng để nối các câu ghép :
a) Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
Trang 142 Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp với mỗi chỗ trống :
a) Mưa …… to, gió …… thổi mạnh.càng càng
b) Trời …… hửng sáng, nông dân … ra đồngchưavừamới đã
c) Thủy Tinh dâng nước cao …………., Sơn Tinh làm núi cao lên …………
bao nhiêu bấynhiêu
Trang 15Hãy kể lại một số cặp từ hô
ứng.
Về nhà, các em học thuộc lòng phần ghi nhớ và chuẩn
bị bài học sau.