LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn côn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp
giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam” em đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ tận tình từ phía lãnh đạo và các cán bộ Tổng công ty công nghiệp tàuthủy Việt Nam, các cán bộ trong nhà máy đóng tàu Nam Triệu, trung tâm y tếHuyện Thủy Nguyên- Hải Phòng, và xuyên suốt quá trình hoàn thành khóa luận là
sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Giảng viên- Th.s Nguyễn Quốc Tiến Em xinchân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Tổng công ty côngnghiệp tàu thủy Việt nam và Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu , cảm ơn Th.sNguyễn Quốc Tiến đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóaluận này
Mặc dù đã có cố gắng để hoàn thành một cách tốt nhất song do khả năng vàthời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếuxót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét của các thầy
cô cũng như các lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Tổng công ty để hoàn thiện và rútkinh nghiệm cho những nghiên cứu sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIẢI PHÁP GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU THỦY XK TẠI CÁC NHÀ MÁY THUỘC TẬP ĐOÀN 6
2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 6
2.1.1 Khái niệm về Môi trường và Ô nhiễm môi trường 6
2.1.2 Phân loại ô nhiễm môi trường 6
2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường 7
2.2.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người lao động 7
2.2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến môi trường sinh thái 9
2.3.Các tiêu chuẩn và quy chuẩn về môi trường đối với quá trình đóng mới tàu thủy 10
2.4 Phương pháp phân tích Chi phí-Lợi ích mở rộng 13
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu 15
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU THỦY XK TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 16
3.1 Tổng qua về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 16
Trang 33.1.1 Khái quát chung về Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam……… 16
3.1.2 Khái quát chung về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 17
3.2 Hiện trạng đóng mới tàu thủy tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu 19
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực nhà máy đóng tàu Nam Triệu 22
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 22
3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tiếng ồn và rung động 24
3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 25
3.3.4 Hiện trạng môi trường về chất thải rắn 26
3.4 Mô tả quy trình đóng mới tàu thủy tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu 27
3.4.1 Mô tả quy trình công nghệ đóng mới tàu thủy xuất khẩu 27
3.4.2 Mô tả nguồn phát sinh chất thải trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu 29
3.5 Hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu 31
3.5.1 Các giải pháp giảm ô nhiễm MT trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu 31
3.5.2 Hiệu quả kinh tế các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu 33
3.5.3 Một số kết luận về hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu……….37
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ GIẢI PHÁP GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU THỦY XUẤT KHẨU TẠI CÁC NHÀ MÁY THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM………40
4.1 Định hướng phát triển cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ÔNMT trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn 40
4.2 Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu 39
4.3 Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường tại các nhà máy thuộc Tập đoàn 41
4.3.1 Về phía Lãnh đạo nhà nước có liên quan 41
Trang 44.3.2 Về phía Tập đoàn Vinashin 42 4.3.3 Về phía Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
37
Trang 5Bảng 3.1 Bảng kim ngạch đóng tàu xuất khẩu các năm 2009 đến 2011 của
Tổng công ty CNTT Nam Triệu………21
Bảng 3.2: Cơ cấu khách hàng thị trường xuất khẩu theo đơn hàng (Từ năm
2008- 2011… ………21
Bảng 3.3 - Tải lượng ô nhiễm trung bình do khí thải các phương tiện nội bộ 23 Bảng 3.4 - Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy ……… 24 Bảng 3.5 - Lượng nước cấp/ nước thải trung bình phục vụ mục đích công nghệ
đối với nhà máy đóng tàu……… 25
Bảng 3.6 Chi phí chữa bệnh của bệnh nhân do bị ô nhiễm tại Huyện Thủy
Nguyên-Hải Phòng……….34
Bảng 3.7 Chi phí cho việc sử dụng hệ thống giảm ô nhiễm hàng năm……….36 Hình 3.1 Mô tả công nghệ đóng tàu và nguồn phát sinh chất thải trong quá
trình đóng tàu……….29
Hình 3.2 - Quy trình công nghệ đóng tàu và nguồn phát sinh chất thải tại một
số phân xưởng sản xuất Nhà máy đóng tàu……….30
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1, Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài
Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt
BOD Biochemical (hay Biological)
Oxygen Demand
Nhu cầu ôxy sinh hóa
DWT Dead Weigh Tonnage Năng lực vận tải của tàu (tính
bằng tấn)
GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
TEU Twenty-foot Equivalent Units Đơn vị của container tính theo
dung tíchUSD United States Dollar Tổng sản phẩm quốc nội
VINASHIN Vietnam Shipbuilding
Industry Group
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
VOC Volatile organic compound Các hợp chất hữu cơ bay hơi
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 72 Danh mục từ viết tắt tiếng việt
1 ATLĐ Vietnam Shipbuilding Industry Group
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ những năm đầu của thập niên 50, trên thế giới đã bắt đầu nghiên cứunhững ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người Các nhà y họcthế giới cho rằng 80% các loại bệnh tật của con người đều liên quan đến ô nhiễmmôi trường Trong vòng 30 năm qua có khoảng 40 bệnh mới đã phát sinh và đều cónguồn gốc từ ô nhiễm môi trường Nổi bật trong số các loại bệnh do ô nhiễm môitrường là nhóm bệnh liên quan đến đường hô hấp và đường tiêu hóa, bao gồmnhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, viêm phổi, phổi bị tắc nghẽn mãn tính, viêmhọng, viêm phế quản, viêm amidan,viêm tai giữa,các bệnh về mắt,… kế đó là cácbệnh viêm da, viêm ngoài da, uốn ván, lưu thai,…nguy hiểm nhất là bệnh ung thư
do ô nhiễm môi trường gây ra Các yếu tố ô nhiễm có khả năng ảnh hưởng đến sứckhỏe, gây bệnh tật cho con người là những chất gây ô nhiễm không khí, ô nhiễmnước, ô nhiễm đất và những yếu tố đặc biệt như tiếng ồn, trường phóng xạ,…
Theo đánh giá của Ngân Hàng Thế Giới Việt Nam có thể phải chịu tổn thất
do ô nhiễm môi trường lên đến 5,5% GDP hàng năm Như vậy nền kinh tế mấtkhoảng 4,2 tỉ USD trong ước tính 76 tỉ USD của GDP trong năm 2008, Cũng theođánh giá của Ngân hàng thế giới, mỗi năm ở Việt Nam thiệt hại 780 triệu USDtrong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng vì ô nhiễm môi trường Tổn thất kinh tế do ônhiễm môi trường gây ra thường đánh giá trên các mặt: con người, mùa màng vàđánh bắt thủy sản sau mỗi vụ thảm họa hoặc một sự cố do ô nhiễm môi trường,
….Có thể kể đến những thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sứckhỏe bao gồm các khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mấtngày công lao động do nghỉ ốm, tổn thất thời gian của người nhà chăm sóc ngườiốm,…
Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả ,tính bền vững của quá trình phát triển, góp phầnđẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế tri thức tạo nền tảng để đưa nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 thìviệc phát triển các ngành công nghiệp là một đòi hỏi cấp thiết.Trong đó có ngành
Trang 9công nghiệp đóng tàu Ngành đóng tàu được Nhà nước ta hết sức quan tâm và đầu
tư cả về vốn lẫn cơ sở vật chất Do vậy, quy mô các nhà máy đóng tàu ở Việt Namngày càng được mở rộng, hệ thống trang thiết bị ngày càng hiện đại đáp ứng đượcngày càng nhiều hơn các đơn hàng quốc tế đòi hỏi trình độ kỹ thuật tay nghề cao vàtrang thiết bị hiện đại
Đi đôi với việc phát triển ngành công nghiệp đóng tàu là nguy cơ về ô nhiễmmôi trường ở mức cao Tại các nhà máy sửa chữa và đóng tàu đã thải ra môi trườngkhông ít chất độc hại Ô nhiễm môi trường lao động (MTLĐ) trong ngành đóng vàsửa chữa tàu thủy chủ yếu là ô nhiễm do bụi (bụi hạt mài mòn, bụi oxit kim loại),hơi khí độc, nhiệt, tiếng ồn Các công đoạn sản xuất ô nhiễm nhất là làm sạch bềmặt bằng phun cát và cạo gỉ thủ công, công đoạn sơn, công đoạn hàn và cắt thépbằng máy hàn hơi Trong hai năm 2008 - 2010, Viện Nghiên cứu KHKT Bảo hộLao động đã đo đạc, khảo sát đánh giá hiện trạng MTLĐ và môi trường xung quanhtại một số doanh nghiệp đóng và sửa chữa tàu thủy ở miền Bắc Các số liệu khảo sátcho thấy, MTLĐ bị ô nhiễm nặng nề với nhiều vị trí làm việc có các thông số môitrường vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) Đặc biệt, tại khu vực phun cát nồng độbụi chứa silic tự do vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT hàng chục đến hàng trăm lần Có thể nói đây là vị trí làm việc có nguy cơgây bệnh bụi phổi-silic rất cao cho NLĐ Các mẫu bụi cá nhân cũng cho các giá trịnồng độ bụi rất cao, chứng tỏ NLĐ làm các công việc này phải tiếp xúc liên tục vớikhông khí bị ô nhiễm bụi rất nặng
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) có 28 nhà máy đóngtàu được đặt tại các vùng ven biển như Hải phòng, Quản Ninh, Cam Ranh, KhánhHòa, Quảng Ngãi,… Theo kết luận của Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao độngthì tại hầu hết các nhà máy thuộc Tập đoàn là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường,
hệ sinh thái và sức khỏe con người xung quanh các nhà máy đóng và sửa chữa tàuthủy Các biện pháp xử lý mà các nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuộc Tập đoàn đặt
ra còn chưa thực hiện có hiệu quả, đầu tư nhưng chưa đem lại hiệu quả kinh tế chonhà máy cũng như chưa giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường tại và xungquanh các nhà máy đóng và sửa chữa tàu Điều này gây lãng phí nguồn tài chínhđồng thời đe dọa nghiêm trọng đến môi trường làm việc tại các nhà máy và môi
Trang 10trường sống của dân cư xung quanh khu vực này Vì vậy vấn đề cấp thiết cần đặt ra
là phải đánh giá hiệu quả kinh tế giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quátrình đóng mới và sửa chữa tàu thủy tại các nhà máy thuộc Tập đoàn Xuất phát từ
nhu cầu cấp bách trên em xin lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam”.
Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế đồng thời có sự tươngđồng về các loại chất thải cũng như biện pháp xử lý chung cho các đơn vị thuộc Tậpđoàn nên em xin giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một nhà máy thuộc Tập đoànCông nghiệp tàu thủy Việt Nam đó là Nhà máy đóng tàu Nam Triệu Từ đó suyrộng kết quả đánh giá cho toàn Tập đoàn
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Từ trước tới nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu đề ra các giải pháp giảmthiểu ô nhiễm môi trường liên quan đến ngành Công nghiệp đóng tàu Định kỳ 5
năm một lần, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia để Chính
phủ trình Quốc hội Trong đó đề cập đến hiện trạng môi trường và những nguyênnhân, tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường, dự báo xu hướng diễn biến môitrường trong những năm tiếp theo, đồng thời làm rõ thực trạng và những tồn tạitrong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.Những báocáo này phần nào cho thấy tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường trên phạm vitoàn quốc mà chưa thể hiện được thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường tại các nhàmáy hay các khu công nhiệp cụ thể
Ngoài ra, đã có một số để tài nghiên cứu về hiệu quả kinh tế giảm ô nhiễm
môi trường của các dự án hay các nhà máy như đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế
xã hội môi trường của dự án mở rộng khai thác mỏ than Núi Béo” của sinh viên Vũ
Văn Dũng, lớp Kinh tế môi trường K44- trường Đại học Kinh tế quốc dân; đề tài “
Bước đầu nghiên cứu hiệu quả kinh tế cho giảm thiểu ô nhiễm tại Công ty phân lân Văn Điển” của sinh viên Phạm Nguyễn Thùy Linh khoa Kinh tế và quản lý môi
trường K44- Đại học Kinh tế quốc dân, Những đề tài nghiên cứu này phần lớn đãtập trung đánh giá được lợi ích kinh tế- xã hội thu được khi xây dựng dự án hay khi
Trang 11áp dụng các hệ thống xử lý chất thải thông qua các phương pháp phân tích lợi íchchi phí, so sánh, phân tích, tổng hợp,….Còn đối với các nhà máy đóng tàu tại Tậpđoàn VINASHIN cũng đã có một số để tài nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinhdoanh tại các đơn vị thuộc Tập đoàn nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề ônhiễm và đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễm tại các đơn vịthuộc Tập đoàn
Đề tài nghiên cứu mà em đưa ra sẽ giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh tếcác giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩutại các nhà máy đóng tàu thuộc Tập đoàn trong khoảng thời gian gần đây nhất(2008-2011)
-Suy rộng kết quả đánh giá cho toàn Tập đoàn
-Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế đối với các giải phápgiảm ô nhiễm trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy đóng tàuthuộc Tập đoàn
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu tập trung vào:
-Các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy -Hiệu quả kinh tế mà các giải pháp đó đem lại cho Nhà máy đóng tàu NamTriệu thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Trụ sở chính của Tập đoàn đặt tại 172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội vớingành kinh doanh chính là ngành Công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thủy và vậntải biển Đặc điểm về hoạt động sản xuất tại các nhà máy đóng tàu thuộc Tập đoàn
là tương đối giống nhau nên phạm vi nghiên cứu trong đề tài này mà em chọn nhưsau:
Trang 12-Thời gian nghiên cứu: 2008- hết quý IV năm 2011
-Không gian: Tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu (Trụ sở đặt tại xã Tam Hưng,huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng)
-Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàuthủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh các phương pháp như phân tích tổng hơp, điều tra và phỏng vấnchuyên gia, nghiên cứu còn sử dụng hai phương pháp đặc trưng của kinh tế môitrường: phân tích chi phí lợi ích và lượng hóa trên cơ sở các số liệu thu thập đượctại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
1.7 Kết cấu của khóa luận
Theo mục đích nghiên cứu của khóa luận em chia đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt nam (VINASHIN)” làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường trong đánh giá hiệu quả kinh
tế của các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường
Chương 3: Phân tích thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường và đánh giá hiệuquả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới tàuthủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàuthủy Việt Nam
Chương 4: Định hướng phát triển cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế và một
số kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh tế của giải pháp giảm ô nhiễm môi trườngtrong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máy thuộc Tập đoàn Côngnghiệp tàu thủy Việt Nam
Trang 13Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIẢI PHÁP GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU THỦY XK TẠI CÁC NHÀ MÁY THUỘC TẬP ĐOÀN 2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường
2.1.1 Khái niệm về Môi trường và Ô nhiễm môi trường
Môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 Môi trườngbao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tao bao quanh con người, có ảnhhưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
Vậy môi trường được coi là ô nhiễm khi sự thay đổi hàm lượng, nồng độ các tácnhân vượt qua ngưỡng cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sự pháttriển của sinh vật
2.1.2 Phân loại ô nhiễm môi trường
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý- hóa sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nướctrở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trongnước
học-Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm côngnghiệp tập trung là rất lớn Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phốlên tới 300.000- 400.000m3 /ngày Hiện nay chỉ có khoảng 36/400 cơ sở sản xuất
có xử lý nước thải, lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành;chỉ số BOD, oxy hòa tan, các chất NH4,NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nộithành đều vượt quá quy định cho phép
Trang 14* Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổiquan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi
Nguồn gây ô nhiễm rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp,đốt cháy nguyên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông
* Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và tần số khác nhauđược sắp xếp không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở conngười làm việc và nghỉ ngơi Hay những âm thanh phát ra không đúng lúc, khôngđúng nơi, âm thanh phát ra với cường độ quá lớn, vượt mức chịu đựng của conngười
Tùy theo từng người cảm nhận tiếng ồn khác nhau mà mức ảnh hưởng khácnhau Nếu người lao động chịu tác động lâu ngày bởi môi trường sản xuất bị ônhiễm tiếng ồn thì có nguy cơ bị bệnh điếc nghề nghiệp Nơi làm việc quá ồn có thểgây ra tác hại nhiều mặt đối với sức khỏe người lao động Thông thường những rốiloạn bệnh lý ở cơ thể dưới tác động của tiếng ồn được thể hiện sớm nhất bằng cáctriệu chứng thần kinh và tim mạch Các triệu chứng này nhiều khi có trước các triệuchứng ở cơ quan cảm thụ thính giác Cụ thể: suy nhược thần kinh (đặc biệt là hệthần kinh thực vật), đau đầu dai dẳng,luôn luôn như thấy tiếng ve, tiếng muỗi kêu
vo ve trong tai, người nặng nề mệt mỏi, dễ cáu gắt, giảm trí nhớ, giảm sức tập trung,giảm khả năng làm việc; người hay bị vã mồ hôi Về tim mạch: thường có nhữngbiểu hiện như đau vùng trước tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp tối thiểu, tăng huyết
áp tối đa, mạch chậm,…
2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường
2.2.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người lao động
Trang 15Cacbon monoxit (CO): CO ngăn cản quá trình vận chuyển oxi trong máu Tiếp xúc
với môi trường có nồng độ CO cao trong vài phút có thể gây hôn mê và gục ngãngay tại chỗ Theo sự phát triển của trạng thái thiếu O2 trong máu và mô, ảnhhưởng đến hệ thần kinh trung ương, giảm dần khả năng phán đoán, rối loạn độngtác, rối loạn hô hấp, mất phản xạ, co giật, hôn mê, liệt hô hấp và chết Nhiễm độc
CO nhẹ gây nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, rối loạn thị giác,…nếu ngừng tiếp xúc thìcác triệu chứng sẽ hết
Amoniac (NH3): Tác động chủ yếu của NH3 là kích ứng đường hô hấp trên mũi,
họng, thanh quản, khí quản, khí NH3 kích ứng rất mạnh đối với đôi mắt Các triệuchứng nhiễm độc NH3 bao gồm: bỏng mắt, viêm kết mạc, kích ứng da, lưỡi khô vàphồng rộp, ho, khó thở, phù môi, mù từng phần hoặc toàn phần, tử vong do xuấthuyết phổi hoặc mất phản xạ vì khó thở
Hơi axit, kiềm: Gây kích ứng rất mạnh lên da Các triệu chứng thường gặp là
ngứa ngáy, khó chịu Những người thường xuyên tiếp xúc với hơi axit, kiềm có thểxuất hiện những nốt mẩn đỏ trên da, tiếp xúc dài có thể gây viêm da Hơi axit có thểtác động lên lên niêm mạc mắt, mũi và phía trên đường hô hấp Các triệu chứngthường gặp là chẩy nước mắt, ngứa ngáy mũi, họng và ho Trường hợp nặng hơn cóthể gây hiện tượng đục mắt do kết mạc mắt bị tổn thương và phù phổi
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng
nước bẩn chưa được xử lý Các axit, dầu mỡ và kim loại nặng nhiễm trong thức
ăn nước uống có thể gây ung thư, các công nhân khi tiếp xúc trực tiếp với kimloại này có thể gây dị ứng, sốt phản vệ,…; Tiếp xúc lâu ngày có thể gây cácbệnh khác về da, tim mạch, ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể Một
số các kim loại gây nhiễm độc trong quá trình sản xuất cơ khí như:
Sắt: Nước nhiễm sắt trong quá trình gia công cơ khí, hoặc mạ Nhiễm độc sắt
gây viêm đa khớp dạng thấp, ung thư, táo bón, bệnh đái đường, suy tim, bệnh viêmgan, cao huyết áp, mất ngủ,…
Kẽm: Kẽm oxit khi tiếp xúc làm biến chất các protein của tế bào Các phứcchất Kẽm-protein đã bị biến chất tham gia vào vòng tuần hoàn gây ra sốt Các triệuchứng của nhiễm độc kẽm bao gồm: các cơn rùng mình, mệt mỏi, đau khớp, buồn
Trang 16nôn, nôn, nhức đầu, co giật,…Oxit kẽm có thể phong bế các tuyến bã nhờn gây raecxema, munk mủ,…
Crom: Nước nhiễm Crom sinh ra nhiều trong quá trình mạ và trong các chất
ổn định bề mặt, chống gỉ được dùng để xử lý sau khi mạ Crom khi gặp điều kiệnthuận lợi dễ chuyển hóa thành Crom IV và Crom VI, nhưng chất có thể gây tử vong,ung thư, viêm gan, viêm thận, gây độc cho hệ thần kinh và tom…khi tiếp xúc.Những người làm công việc hàng ngày tiếp xúc với các chất cromat, bicromat, acidcromic dễ mắc bệnh nghề nghiệp: thừa cân Nếu lượng Crom vào cơ thể qua đườngtiêu hóa sẽ gây ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong, còn qua đường tiếp xúc lâudài sẽ bị loét da, viêm kết mạc, viêm mũi và ảnh hưởng đến hô hấp Ngoài ra, nhiễmđộc Niken gây rối loạn chức năng thận, da liễu, nhồi máu cơ tim, ung thư…
Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc cao huyết áo, trầm cảm và bệnh mất ngủ, gây nhiềuhậu quả nghiêm trọng
Tùy theo cường độ tiếng ồn và giờ tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng của tiếng
ồn khác nhau Đối với ngưỡng nghe của từng người khác nhau mức độ ảnh hưởngcũng khác nhau Đối với những công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với môitrường tiếng ồn thì việc trang bị nút tai chống ồn là quan trọng Những nhà máy cơkhí tiếng ồn từ các lại máy phát ra rất lớn thường lên đến hơn 100dB điều này làmmất tâp trung của công nhân và giảm năng suất làm việc vì thế việc trang bị nút taibằng chất dẻo có vành cao su quanh tai có thể giảm đến 20dB
2.2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến môi trường sinh thái
- Dioxit lưu huỳnh và các oxit Nito có thể gây mưa axit làm giảm độ PH của đất.Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, khôn thích hợp cho cây trồng Điều này sẽảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong mạng lưới thức ăn
-Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiệnquá trình quang hợp
- Các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hại chocác loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học
Trang 17- Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng hiệu ứngnhà kính, làm trái đất ngày một nóng dần lên, các khu sinh thái sẵn có dần bị pháhủy
2.3.Các tiêu chuẩn và quy chuẩn về môi trường đối với quá trình đóng mới tàu thủy.
Khái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm tiêuchuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường vàcác đối tượng khác trong hoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng vănbản để tự nguyện áp dụng
Quy chuẩn môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêucầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế- xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sứckhỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích, an ninh quốcgia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yeu cầu thiết yếu khác
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạngvăn bản để bắt buộc áp dụng (Điều 3: Luật TCQCKT)
Một số tiêu chuẩn và quy chuẩn về môi trường
1.Quy chuẩn môi trường nước
Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT
Trang 18 Quy định kỹ thuật
Bảng 2.1 Nồng độ tối đa cho phép của các chất có trong nước thải công nghiệp
Trong đó : Giá trị C là giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệpkhi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt
Thông số Clorua không áp dụng đới với nguồn tiếp nhận là nước mặn vànước lợ
1.Quy chuẩn môi trường không khí
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côn nghiệp với bụi và các chất vô cơQCVN 19:2009/BTNMT
Quy định kỹ thuật
Trang 19Nồng độ C là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thảicông nghiệp
Bảng 2.2 Nồng độ tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ
8 Hơi H2SO4 hoặc SO3 (tính theo SO3) 100
9 Hơi HNO3 (các nguồn khác) (tính theo NO2) 1000
Trong đó: nồng độ C là nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp đối vớicác cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày
16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
2.Tiêu chuẩn tiếng ồn
TCVN 3985-1999 Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc:
Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc được đánh giá bằng mức áp suất âm tươngđương (sau đây gọi là mức âm) tại mọi vị trí làm việc, trong suốt ca lao động (8giờ), không được vượt quá 85dB, muawcs cực đại không vượt quá 115dBA
Nếu tổng thời gian tiếp xúc với tiếng ồn trong ngày không quá:
4 giờ,mức âm cho phép là 90 dBA
2 giờ, mức âm cho phép là 95dBA
1 giờ, mức âm cho phép là 100dBA
30 phút, mức âm cho phép là 105 dBA
Trang 2015 phút, mức âm cho phép là 110 dBA
Và mức âm cực đại không quá 115 dBA
Thời gian làm việc còn lại trong ngày làm việc chỉ được tiếp xúc với mức âm dưới
89 dBA
Bảng 2.3 Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
không quá (dBA)
1 Tại vị trí làm việc, sản xuất trực tiếp 85
2.4 Phương pháp phân tích Chi phí-Lợi ích mở rộng
Để đánh giá tác động môi trường của một hoạt động phát triển kinh tế- xã hội
ta có thể áp dụng nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường như phươngpháp liệt kê số liệu, phương pháp ma trận môi trường, phương pháp chập bản đồmôi trường, phương pháp sơ đồ mạng lưới, phương pháp mô hình, phương phápphân tích lợi ích- chi phí mở rộng Hầu hết các phương pháp kể trên chủ yếu phântích định tính, định lượng về môi trường thông qua các thông số môi trường lựachọn Riêng phương pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng sử dụng tất cả các kếtquả phương pháp trên đưa lại, từ đó đi sâu về mặt kinh tế và tiếp theo là so sánh vềlợi ích và tổn thất do hoạt động phát triển đưa lại Ở đây, lợi ích và chi phí (tổn thất)hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí và lợi ích về mặt tài nguyên thiên nhiên vàmôi trường, vì vậy được gọi là phương pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng Nhưvậy, bản chất của phương pháp này là đánh giá tác động môi trường của một hoạtđộng phát triển trên giác độ của kinh tế và môi trường cho một số dự án đầu tư haymột cơ sở đang hoạt động
Các bước tiến hành phương pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng:
Bước 1: tiếp thu (kế thừa) tất cả các kết quả nghiên cứu, đánh giá tác động
môi trường của hoạt động phát triển bằng các phương pháp khác nhau
Trang 21Bước 2: Lượng hóa tất cả các tác động do hoạt động phát triển đưa lại, và sau
đó chuyển hóa tất cả ra một mặt bằng giá trị là tiền
Nếu gọi lợi ích mà dự án đưa lại cho kinh tế xã hội và tài nguyên môi trườngtại các khu vực dự án năm thứ nhất là B1, ở năm thứ hai là B2, và các năm thứ n là
Bn, thì tổng lợi ích mà dự án đưa lại là:
B1+ B2+…+ BnTổng quát ta có: Tổng lợi ích mà dự án đưa lại là:
n
∑ Bt t=1
Trong đó: Bt là lợi ích bằng tiền ở năm thứ t
t là thời gian hoạt động của dự án, t =1,2, , n
Cũng như vậy nếu ta gọi chi phí ( thiệt hại) mà dự án đưa lại ở năm thứ nhất
là C1, ở năm thứ hai là C2, và ở năm thứ n là Cn thì tổng chi phí mà dự án thu lại là
C1+ C2+…+ CnTổng quát, tổng chi phí cho dự án hoạt động là
n
∑ Ctt=1Trong này Ct là chi phí cho dự án hoạt động ở năm thứ t
t là thời gian hoạt động của dự án, t= 1,2,…,n năm
Trước khi dự án đi vào hoạt động phải có một chi phí ban đầu như khảo sát,thiết kế, xây dựng …mà ta gọi là chi phí ban đầu, ký hiệu Co
Như vậy chi phí cho toàn bộ dự án sẽ là:
Co+∑ Ct
Bước 3:Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án, đó là việc so sánh giữa lợi
ích và chi phí mở rộng của dự án đầu tư Hai chỉ tiêu để so sánh:
- Lợi nhuận tuyệt đối của dự án:
∑ Bt -[ Co+∑ Ct]≥0
- Lợi nhuận tương đối của dự án:
Trang 22∑ Bt ———— ≥ 1
Co+∑ Ct
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào đánh giá hiệu quả kinh tế các giảipháp giảm ô nhiễm trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại các nhà máythuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam Do thời gian nghiên cứu đề tài cònhạn chế, cũng như nguồn số liệu chưa đầy đủ cho các năm đồng thời việc đầu tư xâydựng các hệ thống xử lý chất khải không đồng bộ và có nhiều nguồn gây ô nhiễmnên em chỉ giới hạn việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp giảm ô nhiễmmôi trường trong quá trình đóng mới tàu thủy xuất khẩu tại nhà máy đóng tàu NamTriệu bằng việc so sánh, đánh giá những chi phí và lợi ích mang lại ở hai trườnghợp là nhà máy chưa áp dụng và khi đã áp dụng các biện pháp giảm ô nhiễm trongthực tiễn.Từ đó suy rộng ra cho các đơn vị thuộc Tập đoàn
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ô NHIỄM VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU THỦY XK TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU
3.1 Tổng qua về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
3.1.1 Khái quát chung về Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã được nhiều các bạn hàng trongnước và Quốc tế biết đến như một địa chỉ tin cậy
Tên Tiếng Việt: Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
Trang 23Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Shipbuilding Industry Group.
- Công nghiệp đóng mới các loại tàu thuỷ,
- Vận tải bằng đường sông và đường biển
- Sản xuất máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp đóng tàu
- Hoạt động tài chính
- Xây dựng các công trình dân dụng- công nghiệp
Bộ máy cơ cấu tổ chức
Với chức năng, nhiệm vụ như trên bộ máy hoạt động của Tập đoàn Vinashin đãđược tổ chức theo mô hình Công ty mẹ- công ty con Trong đó:
* Công ty mẹ gồm: Cơ quan Tập đoàn và các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (03/4/2007)
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng (18/7/2007)
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Phà Rừng (9/6/2008)
Trang 24- Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn nắm giữ 100% vốnđiều lệ hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con và các đơn vị sự nghiệp cóthu (các Viện khoa học, các trường dạy nghề)
* Các công ty cổ phần do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
* Các công ty liên kết do Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ
Ngoài ra còn có các văn phòng đại diện trong và ngoài nước
Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết gắn kết với nhau chủ yếu thông quamối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, sản phẩm, thị trường,thương hiệu, khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực Trong đó,Công ty mẹ là Công ty nhà nước giữ vai trò trực tiếp thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh và đầu tư nguồn vốn; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốnnhà nước giao, toàn quyền điều hoà phần vốn nhà nước tại các công ty con Với môhình này, VINASHIN sẽ không còn cơ chế hoạt động theo mệnh lệnh hành chính,
mà dùng công cụ tài chính, thị trường, khoa học công nghệ để điều hành tập đoàn
Cơ cấu quản lý và điều hành của Tập đoàn gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Tổng giám đốc điều hành, các Tổng giám đốc chức năng, kế toán trưởng và Bộ máygiúp việc là các phòng ban chức năng thuộc tập đoàn
3.1.2 Khái quát chung về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu là đơn vị thành viên của Tậpđoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Khi mới thành lập vào tháng 1/1966 có tên làCông trường đóng thuyền biển sau đó là Xưởng Z21 (11/1966); Nhà máy Lê Chân(6/1977); Xí nghiệp Lê Chân trực thuộc nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng(4/1983); Nhà máy sửa chữa tàu biển Lê Chân (11/1988); Nhà máy sửa chữa tàubiển Nam Triệu (11/1989); Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (11/2000) vàtháng 4 năm 2007 đổi tên thành Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
Tên tiếng việt: TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU
Tên giao dịch quốc tế: NAM TRIEU SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION Tên viết tắt: NASICO
Trụ sở chính: Xã Tam Hưng, Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Trang 25Điện thoại: 0313 775533 Fax: 0313 875135
phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành, lấy ngành công nghiệp đóng mới, sửachữa tàu thủy là trọng tâm, kết hợp với mở rộng, phát triển các ngành công nghiệpphụ trợ, kinh doanh vận tải biển, thương mại, du lịch và các ngành nghề khác theoyêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanhvới việc đổi mới công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao làm cơ sở đểTổng công ty phát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hộinhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu "Xây dựng Tổng công ty Côngnghiệp tàu thủy Nam Triệu trở thành một trong những đơn vị chủ lực của Tập đoànCông nghiệp tàu thủy Việt Nam"
Thực hiện quyết định của Chính phủ về tái cơ cấu, Tổng công ty CNTT Nam Triệutiến hành chuyển nhượng, sáp nhập, giải thể, thoái vốn, bán cổ phần những đơn vịkinh doanh không hiệu quả Đến nay, đã giải thể Công ty TNHH một thành viênCNTT Nghi Sơn, Văn phòng đại diện Hà Nội; hoàn thành thủ tục chuyển giao 4
DN, hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng rút thoái cổ phần Công ty CP chế tạo thiết bịNam Triệu và giữ lại 3 DN sau tái cơ cấu gồm: Công ty CP Công nghệ điện NamTriệu, Công ty Công nghiệp vật liệu hàn Nam Triệu và Công ty CP CNTT và Xâydựng Nam Triệu Dự kiến, Tổng công ty thành lập thêm các DN phục vụ ngànhđóng tàu như thiết kế, thương mại dịch vụ phục vụ công nhân, xây dựng khochứa…Tuy vậy, để phát triển bền vững, chủ trương minh bạch trong khâu mua thiết
bị được đặt lên hàng đầu, góp phần phát triển sản xuất ổn định, có nguồn vốn thanhtoán các đơn vị, tổ chức tín dụng
3.2 Hiện trạng đóng mới tàu thủy tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
Trang 26“Cơn bão” Vinashin ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp đóng tàu Hải
Phòng- nơi có 50% số doanh nghiệp của tập đoàn này đang SXKD Có thời điểm,Tổng công ty CNTT Nam Triệu mấp mé bờ vực nguy hiểm… Chủ trương tái cơ cấuVinashin của Chính phủ đã giúp doanh nghiệp bước đầu vượt qua khó khăn, dần ổnđịnh sản xuất
Sau khi cơ cấu lại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Tổng Công tyĐóng tàu Nam Triệu đã tập trung vào 3 lĩnh vực chính là đóng tàu, đào tạo lao độngcho ngành Đóng tàu và phát triển công nghiệp phụ trợ
Được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và định hướng của Tập đoàn vềviệc đầu tư xây dựng Tổng công ty CNTT Nam Triệu trở thành Tổng công ty đanăng, lấy trọng tâm là công nghiệp đóng tàu lớn và cơ khí chế tạo; mở rộng pháttriển các ngành nghề phụ trợ phục vụ cho công nghiệp đóng tàu, tăng tỷ lệ nội địahoá, đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Hiện nay Tổng Công ty đã đầu tư cơ
sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại, đủ khả năng đóng mới tàu có trọngtải lớn như xây dựng đà tàu, cầu tàu 50.000 - 70.000 tấn; ụ khô 3.000 tấn, ụ nổi9.600 tấn; cổng trục có sức nâng 300 tấn, cần cẩu chân đế có sức nâng 180 tấn; hệthống máy cắt, máy lốc tôn, máy ép chấn tôn thủy lực và xe chuyên dụng các loại ;máy hàn tự động, bán tự động; phân xưởng làm sạch và phun sơn tổng đoạn; phầnmềm phóng dạng; hệ thống các nhà xưởng …Trong 5 năm qua Tổng công ty đã tiếnhành đóng mới và bàn giao nhiều sản phẩm như: Tàu hàng khô 4.000T, 6.800T; tàuNasico River 16.000 T; tàu Lash mẹ 10.900 T; seri tàu 53.000 DWT; tàu dầu 13.500DWT; tàu hàng 56.200 DWT; Kho nổi chứa xuất dầu FSO5 - 150.000T; tàu chởContainer 700TEU, 260 TEU và nhiều sản phẩm khác…
Tại công ty mẹ, các sản phẩm được triển khai đóng mới đã và đang được tiến hànhgồm loạt 3 tàu chở container 700 TEU, 2 tàu hàng 53.000 tấn và 56.000 tấn, 2 tàuchở container 260 TEU (đã bàn giao 1 tàu), tàu chở container 9.200 tấn đang tiếptục hoàn thiện Tại các công ty thành viên, các tàu đóng mới đang được triển khai
Để tạo nguồn kinh phí, việc làm cho cán bộ, công nhân lao động, việc sửa chữa tàutrong ụ và ngoài luồng được đẩy mạnh đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và
Trang 27nước ngoài Từ đầu năm đến nay, Tổng công ty sửa chữa, bàn giao 22 lượt tàu cótrọng tải 800 – 30.000 tấn, doanh thu hơn 85 tỷ đồng.
Năm 2012, Nam Triệu sẽ tiến hành đóng mới seri tàu 9.200 tấn, đóng mới tàu chởcông ten nơ 700 TEU số 3 , đóng mới 2 tàu hàng 53.000 tấn, 2 tàu hàng 56.200 tấn
và ụ nổi 14.000 tấn Với hệ thống trang thiết bị hiện có, Tổng công ty có thể sửachữa trong ụ, ngoài luồng khoảng 25 lượt tàu vào sửa chữa Như vậy, đến hết năm
2012 và những tháng đầu năm 2013, Tổng công ty đủ việc làm cho số lao độnghiện tại, cần thêm nhiều lao động, đặc biệt là các thợ phun sơn, phun bi, dàn giáo,sắt hàn… Đến nay, Tổng công ty đạt hơn 1.700 tỷ đồng giá trị sản lượng, doanh thuhơn 1.800 tỷ đồng, trả được một phần nợ và duy trì sản xuất Hơn 4.500 lao động cóthu nhập bình quân 3,3 triệu đồng/người/tháng