Sử dụng lao động hiệu quả là chìa khoá quyết định thành công của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khai thác thế mạnh nội tại, tận dụng khả năng làm việc nơi người lao động, tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường.Sự tăng trưởng kinh tế nói chung của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp nói riêng đều được được quyết định bởi nhân tố con người. Con người là nhân tố quan trọng nhất trong mọi lĩnh vực. Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện ở kết quả sản xuất, năng suất lao động, trình độ tay nghề... Nếu không có sự phối hợp phát triển tốt nguồn nhân lực thì các yếu tố vốn và công nghệ khó có thể phát huy được tác dụng một cách tối đa công suất. Vì vậy, xây dựng phát triển và nâng cao trình độ, kỹ năng của nguồn nhân lực sẽ tạo điều kiện sản suất có hiệu quả hợn và chất lượng cao hơn. Hay nói cách khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là rất cần thiết nhằm phát huy nhân tố con người, tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả sản xuất, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nước ta.Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp nói chung vẫn còn để lãng phí phí nguồn lao động, đặc biệt sử dụng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp nhẹ vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải nghiên cứu giải quyết. Thấy rõ vai trò của lao động và việc khắc phục những hạn chế trong quá trình sử dụng lao động là việc làm cân thiết đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp.Trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường với thời gian thực tập thực tế, do thấy rõ vai trò của người lao động đối với sự tồn tại và phát triển. Em mạnh dạn chọn đề tài “ Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Dệt 8 3 “ với mong mỏi góp phần nghiên cứu của mình vào quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nói riêng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung.Ngoài phần mở đầu và kết luận bản luận văn được chia thành 3 chương:CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG .CHƯƠNG II : XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIÊU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.CHƯƠNGIII : VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÃ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY DỆT 8 3 .
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Dệt 8/3, đợc sự giúp đỡtận tình của Thầy, cô trong Khoa Thống kê và các Cô, Chú là cán bộ trongCông ty Em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với tên đề tài:
”Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Dệt 8/3 “.
Vì thời gian và kiến thức có hạn, bản luận văn này không thể tránh khỏi
đợc những thiếu sót, em rất mong nhận đợc những thiếu sót, em rất mongnhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn
Tác giả
Trang 2Lời nói đầu
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động.
Khái niệm
1 Hiệu quả kinh doanh.
2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng lao động.
1 Khái niệm, ý nghĩa, hiệu quả sử dụng lao động.
1.1 Khái niệm.
1.2 ý nghĩa
2 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là quy luật khách quan.
3 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các Doanh nghiệp.
3.1 Đối với doanh nghiệp.
3.2 Đối với nguời lao động.
3.3 Đối với xã hội.
Những yếu tố của tổ chức quản lý ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
Tuyển chọn và bố trí lao động.
Điều kiện lao động và tổ chức phục vụ nơi làm việc.
Đào tạo phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp.
Tổ chức hiệp tác và phân phối lao động.
Hệ thống định mức trong doanh nghiệp.
Kỷ luật lao động.
Chế độ làm việc nghỉ ngơi và kích thích lao động.
Chơng II : Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê phân
tích hiệu quả sử dụng lao động.
Những nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hiệu quả sử dụng lao động.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động Năng suất lao động.
Lợng hao phí lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Mức năng suất lao động của một tổng thể.
Chỉ tiêu mức doanh thu bình quân một lao động.
Trang 3Chỉ tiêu mức lợi nhuận bình quân một lao động.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh mức năng suất lao động với các nhân tố về thời gian sử dụng lao động.
Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các nhân tố về sử dụng lao động.
Một số phơng pháp thống kê dùng để phân tích hiệu quả sử dụng lao động Phơng pháp phân tổ.
Phơng pháp chỉ số.
Phơng pháp hồi quy tơng quan.
Chơng III: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê đ đềã đề
suất để phân tích hiệu quả sử dụng lao động ở công ty dệt 8/3.
Khái quát chung về Công ty Dệt 8/3
Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty Dệt 8/3
Phân tích những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
Phân tích ảnh hởng của trình độ học vấn đến hiệu quả sử dụng lao động.
Phân tích ảnh hởng của trình độ tay nghề (bậc thợ) ảnh hởng đến hiệu quả lao động Phân tích ảnh hởng của các nhân tố khác đến NSLĐ
Dự đoán thống kê ngắn hạn NSLĐ ở Công ty Dệt 8/3
Kiến nghị và kết luận
Trang 5Lời nói đầu
Sử dụng lao động hiệu quả là chìa khoá quyết định thành công củadoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khai thác thế mạnh nội tại, tận dụng khảnăng làm việc nơi ngời lao động, tạo u thế cạnh tranh trên thị trờng
Sự tăng trởng kinh tế nói chung của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp nóiriêng đều đợc đợc quyết định bởi nhân tố con ngời Con ngời là nhân tố quantrọng nhất trong mọi lĩnh vực Hiệu quả sử dụng lao động đợc biểu hiện ởkết quả sản xuất, năng suất lao động, trình độ tay nghề Nếu không có sựphối hợp phát triển tốt nguồn nhân lực thì các yếu tố vốn và công nghệ khó
có thể phát huy đợc tác dụng một cách tối đa công suất Vì vậy, xây dựngphát triển và nâng cao trình độ, kỹ năng của nguồn nhân lực sẽ tạo điều kiệnsản suất có hiệu quả hợn và chất lợng cao hơn Hay nói cách khác, việc nângcao hiệu quả sử dụng lao động là rất cần thiết nhằm phát huy nhân tố conngời, tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả sản xuất, phù hợp với điềukiện và hoàn cảnh nớc ta
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp nói chung vẫn còn để lãngphí phí nguồn lao động, đặc biệt sử dụng lao động trong các doanh nghiệpcông nghiệp nhẹ vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải nghiên cứu giảiquyết Thấy rõ vai trò của lao động và việc khắc phục những hạn chế trongquá trình sử dụng lao động là việc làm cân thiết đối với sự tồn tại và pháttriển bền vững của các doanh nghiệp
Trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trờng với thời gian thực tập thực
tế, do thấy rõ vai trò của ngời lao động đối với sự tồn tại và phát triển Emmạnh dạn chọn đề tài “ Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tíchhiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Dệt 8 - 3 “ với mong mỏi góp phầnnghiên cứu của mình vào quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nóiriêng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản luận văn đợc chia thành 3 chơng:
Trang 6Chơng II : Xác định hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp thống kê phân tích hiêu
quả sử dụng lao động.
ChơngIII : Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê đ đềã đề
xuất để phân tích hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Dệt 8 - 3
Trang 7Chơng I.: những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động.
I Khái niệm hiệu quả
1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Từ trớc tới nay các nhà kinh tế đã tạo ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiêu quá trình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn với mục tiêu kinhdoanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế, đơc phản ánh quanhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện chỉ đứngtrên giác độ biến động theo thời gian
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả kinh tế Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm
về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ lệ sosánh giữa kết quả và chi phí Định nghĩa nh vậy chỉ đề cập đến cách xác lậpcác chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tăng của kết quả sản xuất kinhdoanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh.Quan điểm này muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về một chỉ tiêu tổnghợp cụ thể nào đó
Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo theo chiều sâu, phản ánh trình độ khaithác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình táisản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thớc đo ngày càng trởlên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8Xuất phát từ sự khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tínhcạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt và yêu cầucần phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đợcmục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nộitại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yêu tố sản xuất và tiết kiệm mọichi phí.
Đất nớc đã xây dựng một cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất định, tích luỹ đợcmột tiềm lực kinh tế đáng kể đòi hỏi phải giữa gìn và phát huy
Trớc sự đòi hỏi của thực tế nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học và côngnghệ đi nhanh vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kinh tế với tốc
độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động
Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong từng doanh nghiệp, từngngành ở địa phơng và trong toàn quốc là yêu cầu bức thiết
1 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đo lờng bằng các chỉ tiêu tơng đối ờng độ, là quan hệ so sánh giữa đầu vào (chi phí kính tế C) và đầu ra (kếtquả kinh tế Q) Quan hệ so sánh đó đợc xác lập theo phơng pháp ma trận,nên hình thành hai loại chỉ tiêu
c-Dạng thuận
C
Q
H Trong đó:
H là thơng số của kết quả kinh tế với chi phí kinh tế
Dạng nghịch : E QC
Trong đó: E là thơng số của chi phí kinh tế với kết quả kinh tế
Trang 9Hai công thức tổng quát này có vai trò khác nhau, nhng có liên hệ mậtthiết với nhau, cùng đợc dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp khi đánh giá theo chiều thuận của H hoặc theo chiều nghịch của E.Chỉ tiêu H đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn nhậnlực hay chi phí thờng xuyên đến kết quả kinh tế Còn chỉ tiêu E là cơ sở đểxác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thờng xuyên.
II Hiệu quả sử dụng lao động.
1 Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả sử dụng lao động.
1.1 Khái niệm.
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với quá trình sử dụng lao
động, sử dụng lao động luôn là trọng tâm, thu hút sự kiện nghiên cứu củakhoa học quản lý, tổ chức khoa học lao động và nhiều ngành khác Đã cónhiều học thuyết về sử dụng lao động Tuy nhiên, ta có thể hiểu rằng :
Sử dụng lao động là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩmtheo các mục đích kinh doanh Đó chính là sự tác động có hệ thống các biệnpháp khác nhau của ngời sử dụng lao động đến ngời lao động, nhằm đạt mụctiêu chung của doanh nghiệp sao cho ngời lao động phát huy đợc hết khảnăng và năng lực tiềm tàng của mình
Nội dung của việc sử dụng lao động bao gồm các chính sách quản lý lao
động, tạo công ăn việc làm thu hút, tuyển chọn nhân lực, bố trí lao động theocông việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tạo động lực cho ngời lao
động Quá trình sử dụng lao động hết sức phức tạp bởi mỗi cá nhân trong tậpthể có sự khác biệt về mặt thể lực và trí lực, đặc điểm tâm sinh lý, bởi vậycần phải khuyến khích ngời lao động phát huy những mặt mạnh, hạn chếnhững yếu điểm trên cơ sở đã có những hiểu biết nhất định về ngời lao động
để sử dụng hiệu quả các biện pháp, tác động hài hoà giữa lợi ích cá nhân vàlợi ích tập thể, thoả mãn nhiều mục tiêu cùng một lúc, nâng cao hiệu quả sửdụng lao động tăng năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tuy từng điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp mà có những chínhsách sử dụng lao động dựa trên những điều kiện sản xuất, đặc điểm tâm sinh
lí lao động và mục tiêu khác nhau sao cho kết quả đạt đợc là tối u nhất
Trang 10Kết quả đạt đợc trong mỗi quá trình sử dụng lao động phản ánh hiệu quả
sử dụng lao động Từ trớc đến nay, đã có nhiều cách hiểu khác nhau xét từnhiều góc độ về hiệu quả sử dụng lao động Có thể xem xét một vài kháiniệm:
Hiệu quả sử dụng lao động là mức độ tiết kiệm chi phí tơng ứng với mứctăng kết quả sản xuất - đây chính là biểu hiện bản chất của hiệu quả sử dụnglao động không phải hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động là mức tăng kết quả sản xuất kinh doanh trênmỗi đơn vị lao động hao phí
Theo nghĩa rộng có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng lao động là biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thácnguồn nhân lực đó Trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụng lao động là thớc đo ngày càng trở nênquan trọng và là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp trong từng thời kỳ
Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả đem lại từ các môhình, chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả đạt đợc có thể là kếtquả sản xuất, doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có đợc từ các khoản chiphí kinh doanh và trình độ quản lý lao động bao gồm khả năng sử dụng lao
động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo điều kiện làm việc, phát huy nănglực sáng tạo kỹ thuật của mỗi ngời trong sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trongcông việc
Tóm lại, hiệu quả sử dụng lao động là một phạm trù kinh tế quan trọngbiểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả mà ngành hay doanh nghiệp đạt đợcvới chi phí lao động mà họ đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
1.2 ý nghĩa.
Trang 11Đối với các doanh nghiệp, các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
đặc biệt đối với những nớc nh nớc ta thì hiệu quả sử dụng lao động có ýnghĩa rất quan trọng Đó là một trong những vấn đề cần quan tâm và giảiquyết của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nó là yếu
tố quan trọng quyết định lợi nhuận cũng nh sự phát triển của mỗi doanhnghiệp, mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả sử dụng lao động có ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăngtrởng và phát triển kinh tế của nền sản xuất xã hội nói chung Đó là nhiệm
vụ trọng tâm trong công tác quản lý, là cơ sở phát triển kính tế xã hội, là nềntảng để cải thiện đời sống tinh thần cho ngời lao động
2 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là quy luật khách quan.
Do yêu cầu thực tế của cơ chế thị trờng, các ngành và các doanh nghiệpphải đa chất lợng sản phẩm lên vị trí hàng đầu Trớc yêu cầu đó để đáp ứngnhu cầu của thị trờng, đồng thời đảm bảo đợc sự cạnh tranh, do đó việc nângcao hiệu quả sử dụng lao động là tất yếu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, vấn đề hiệu quả ngày càng
đợc quan tâm Đặc biệt trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp, ngành càngphải coi trọng vấn đề chất lợng hiệu quả Khi đã xoá bỏ chế độ bao cấp, mỗidoanh đợc quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh,
do đó vấn đề hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và suy cho cùng nó
đ-a dođ-anh nghiệp đến thành công hđ-ay thất bại
Với tình trạng chung của toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung và Việtnam nói riêng đó là sự khan hiếm, can kiệt của nguồn lực Song song với nó
là nhu cầu tiêu dùng của con ngời ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu đóphải phát triển sản xuất theo cải hai xu hớng: phát triển theo chiều rộng vàphát triền theo chiều sâu
Phát triển theo chiều rộng có nghĩa là mở rộng quy mô của sản xuất, đầu
t thêm các yếu tố lao động, vật t, tiền vốn, cho quá trình sản xuất làm choquy mô sản xuất kỳ sau lơn hơn kỳ trớc tạo ra khối lợng sản phẩm ngày cànglớn Phát triển theo chiều rộng là cần thiết nhng nó có những giới hạn nhất
Trang 12Phát triền theo chiều sâu nghĩa là nâng cao năng lực sản xuất bằng cáchhiện đại hóa sản xuất, hoàn thiện dây chuyền sản xuất, hợp lý hoá và cảithiện phơng tiện tổ chức quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn cho côngnhân tạo điều kiện tăng năng suất, nâng cao hiệu quả kính tế Nâng cao hiệuquả lao động là cần thiết, tất yếu cho sự phát triển mỗi doanh nghiệp, mỗingành, mỗi quốc gia.
Đẩy mạnh phát triển vào chiều sâu tức là phải tăng năng suất lao động.Một trong những yếu tố quan trọng quyết định mực năng suất lao động làyếu tố con ngời Có nghĩa là phải nâng cao chất lợng ngời lao động
3 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp.
3.1 Đối với doanh nghiệp.
“Tơng lai của thế giới tuỳ thuộc và con ngời, mọi máy móc dù tinh vihiện đại nhất cũng chỉ là những sản phẩm phụ làm nền tảng cho sự ra đờimột trí tuệ cao hơn, thế mà trí tuệ ấy đang nằm trong bộ não ngời lao độngphần lớn là lâu bị hỏng “ Đó là nhận xét của nhà kinh doanh Nhật bản ôngMaruibuca Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tận dụng trí tuệ con ngờinhằm đạt đợc mục tiêu nhất định là mục đích của doanh nghiệp Một trongbốn chính sách lớn của doanh nghiệp hiện nay là quản lý và sử dụng hiệuquả sử dụng lao động Điều này không phải chỉ do doanh nghiệp đề ra thựchiện, mà do tính tất yếu của thực tế đòi hỏi Ngày nay mặc dù có sự pháttriển của khoa học công nghệ nhng vai trò của con ngời không những khônggiảm nhẹ mà ngày càng nâng cao
Doanh nghiệp có khả năng tận dụng đóng góp của mỗi ngời phát huynăng lực sáng tạo, nhiệt tình nơi ngời lao động đồng thời nâng cao sự cốnghiến và tinh thần làm việc có trách nhiệm cao đối với công việc của ngời lao
động trong doanh nghiệp, từ đó năng suất lao động đợc nâng cao hơn giúpcho doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực và năng lực phát triển nội tạicủa mình
Trang 13Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt kết quả tối đa với chi phí tốithiểu trên cơ sở giảm giá thành sản phẩm tạo u thế cạnh tranh từ đó đạt mụctiêu lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng, giá thành sản phẩm là vấn đề sốngcòn đối với mỗi doanh nghiệp, giá thành quyết định giá bán, giá bán sảnphẩm phải đợc thị trờng chấp nhận điều đó liên quan trực tiếp đến vấn đề lợinhuận của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.
Giá thành sản phẩm đợc cấu thành bởi rất nhiều loại chi phí trong đó chiphí cho lao động sống có ý nghĩa quyết định quan trọng để giảm giá thànhphải giảm các chi phí cấu thành Chi phí nguyên vật liệu đầu vào thờng là ổn
định, bằng cách đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật không thể làm ngaytức thì đợc do đòi hỏi của vốn và các yếu tố khác Đối với chi phí lao độngdoanh nghiệp không thể tiết kiệm bằng cách giảm tiền lơng hay giảm mứcsống của ngời lao động mà chỉ bằng cách duy nhất là nâng cao hiệu quả sửdụng lao động tiết kiệm chi phí trên đơn vị sản phẩm giảm lợng hao phí lao
động trên mỗi đơn vị sản phẩm trên cơ sở hạn chế những hỏng hóc, lãng phíthời gian lao động và tận dụng hết khả năng của ngời lao động Thực hiện tốt
điều này giá thành sản phẩm giảm, doanh nghiệp có u thế về giá bán sảnphẩm, đảm bảo thu hút ngời tiêu dùng, tạo sức cạnh tranh đồng thời đợcnhiều lợi nhuận, doanh thu cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh giúp cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình
3.2 Đối với ngời lao động.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tạo điều kiện mở rộng hiểubiết, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, ngời lao động có khả năngphát triển toàn diện không ngừng khẳng định năng lực bản thân đối vớidoanh nghiệp Trên cơ sở nắm bắt những cơ hội từ đó phát huy năng lực tiềmtàng của ngời lao động
Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động thông qua đó
ng-ời lao động bó với doanh nghiệp hơn, ngợc lại doanh nghiệp sẽ đáp ứng cácnhu cầu ngày càng cao của ngời lao động không ngừng cải thiện đời sốngcho nhân viên trong doanh nghiệp tạo mối quan hệ khăng khít giữa doanh
Trang 14Bên cạnh đó quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đảm bảo sứckhoẻ cho ngời lao động, tăng khả năng và độ dài làm việc của mỗi ngời.
3.3 Đối với xã hội
Việt nam đang trong thời kỳ phát triển đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, từng bớc hoà nhập với cộng đồng quốc tế Con ngời luôn
đ-ợc coi là động lực của sự phát trển Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động luôn
là vấn đề quan tâm của Nhà nớc, của doanh nghiệp Khi hiệu quả sử dụnglao động đợc nâng cao, nhu cầu học tập và sinh hoạt phát triền, thúc đẩy sựphát triển của khoa học kỹ thuật đa xã hội ngày càng đi lên về mặt chất Cácdoanh nghiệp tăng nhu cầu về sản xuất đáp ứng nhu cầu của xã hội ở mức độngày càng cao hơn
Nâng cao hiệu quả sử dụng trong các doanh nghiệp làm tăng mức sốngcủa ngời lao động từ đó nâng cao mức sống xã hội trên tất cả các mặt Đảmbảo đầy đủ các yếu tố vật chất, tinh thần cho đội ngũ công nhân, làm tăngsức mạnh của giai cấp công nhân góp phần thực hiện chiến lợc con ngời của
Mục đích của quá trình tuyển chọn là tìm đợc ngời thoả mãn những yêucầu công việc về trình độ chuyên môn, đặc điểm tâm, sinh lý, sức khoẻ
Trang 15Thực chất quá trình tuyển chọn là những cuộc thi, khảo sát để đánh giácác phẩm chất, khả năng, kỹ năng, kỹ xảo của từng ngời để tuyển chọn theomột hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn sao cho kết quả đánh giá đợc yêu cầucông việc, thể hiện đợc yêu cầu của tuyển chọn, sự phù hợp của ngời lao
động đối với công việc phải thể hiện đợc 3 đặc trng cơ bản: tốc độ làm việc,
độ chính xác và tính vô hại của nghề đối với ngời lao động
Trong tuyển chọn có rất nhiều phơng pháp đợc áp dụng rộng rãi nh
ph-ơng pháp cổ điển, tổng hợp, trắc nghiệm nhng tất cả đều phải đảm bảo tínhkhách quan trên cơ sở những đòi hỏi và yêu cầu thực tế của công việc, khôngtuyển chọn theo cảm tính, do sức ép hay bất kỳ động cơ nào từ bên ngoài.Việc bố trí lao động tức là xếp đặt ngời lao động khác nhau vào nhữngcông việc khác nhau tơng ứng với hệ thống phân công và hiệp tác lao độngtrong doanh nghiệp
Bố trí lao động phải đảm bảo yêu cầu trao cho những ngời đã đợc tuyểnchọn công việc và nhiệm vụ lao động phù hợp với chuyên môn và trình độlành nghề Xác định rõ nội dung từng công việc, từng ngời cần tìm và vị trícủa họ trong tổng thể sao cho ngời lao động cảm thấy chú trọng công việcphát huy năng lực của bản thân một cách có tổ chức, đồng thời phải hớngdẫn và theo dõi chặt chẽ việc tuân thủ kỷ luật và quy trình công nghệ đảmbảo tính hiệu quả liên tục trong sản xuất, tránh tình trạng bố trí ngời lao
động không căn cứ vào đòi hỏi cụ thể của công việc và năng lực thực tế bảnthân ngời lao động, điều đó sẽ gây ra tác hại lâu dài cho doanh nghiệp
2 Điều kiện lao động và tổ chức phục vụ nơi làm việc.
Quá trình lao động của con ngời bao giờ cũng diễn ta trong một môi ờng sản xuất nhất định, tổng hợp các nhân tố khác nhau trong môi trờng sảnxuất chính là điều kiện lao động Điều kiện lao động có ảnh hởngđến sứckhoẻ và khả năng làm việc của ngời lao động, do vậy có ảnh hởng lớn đếnhiệu quả sử dụng lao động Ngời lao động có thể hng phấn, hăng say trongcông việc nếu điều kiện lao động tốt, ngợc lại tạo tâm lý mệt mỏi, năng suấtlao động giảm, sức khoẻ của ngời lao động bị ảnh hởng xấu với môi trờnglàm việc bị ô nhiễm Bởi vậy, đây chính là yếu tố ảnh hởng đến khả năng sử
Trang 16tr-Bên cạnh điều kiện lao động tổ chức phục vụ nơi làm việc cũng là nhân
tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động, phục vụ nơi làm việc
là cung cấp và nuôi dỡng để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng.Toàn bộ quá trình sản xuất phải ngừng trệ do một khâu của quá trình phục
vụ, doanh nghiệp sẽ không tận dụng hết công suất máy móc thiết bị, hiệuquả sử dụng lao động sẽ không cao
Mỗi nơi làm việc có các nhu cầu phục vụ rất khác nhau, bởi vậy nhu cầuphục vụ của các nơi làm việc trong doanh nghiệp hết sức đa dạng, để sửdụng lao động có hiệu quả doanh nghiệp cần thực hiện tốt các chức năngsau, tránh gây ra những lãng phí về thời gian không cần thiết cho ngời lao
động trực tiếp sản xuất
Phục vụ chuẩn bị sản xuất: Giao nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, bản vẽ
kỹ thuật, nguyên vật liệu, bán thành phẩm
Phục vụ dụng cụ, kiểm tra chất lợng dụng cụ, sửa chữa dụng cụ khicần thiết
Ngoài ra các doanh nghiệp chú ý phục vụ theo kế hoạch và mang tính dựphòng, Phục vụ mang tính đồng bộ, tính linh hoạt đảm bảo chất lợng và độtin cậy cao, đồng thời mang tính kinh tế
Tuỳ theo đặc điểm, loại hình sản xuất số lợng các nhu cầu phục vụ vàtính ổn định các doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức: phục vụ tậptrung, phục vụ phân tán, phục vụ hỗn hợp
3 Đào tạo phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp
Trang 17Đào tạo phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp là điều kiệncần thiết để doanh nghiệp sử dụng lao động hiệu quả Chuẩn bị và bù đắpthiếu hụt ở những vị trí trống theo đúng nhu cầu sản xuất hỗ trợ ngời lao
động tiếp cận công việc một cách dễ dàng, thực hiện chức năng nhiệm vụmột cách tốt hơn với những am hiểu hơn về công việc, hạn chế những hỏnghóc, lãng phí, đồng thời phát huy tối đa khả năng, năng lực của ngời lao
động Vì vậy các doanh nghiệp cần xác định nhu cầu sẽ đào tạo phát triểntrong một thời gian nhất định, có kế hoạch đầu t và chọn phơng pháp đào tạothích hợp Quá trình đào tạo phát triển phải đợc tiến hành thờng xuyên vàliên tục để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi sự phát triển khoa học công nghệ củadoanh nghiệp và yêu cầu bức thiết do cạnh tranh trên thị trờng
Thông thờng quá trình đào tạo tập trung vào hai đối tợng:
Nhân viên đang thực hiện công việc nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu
do trình độ không đủ khả năng hay do thay đổi quy trình côngnghệ
Có rất nhiều hình thức và phơng pháp đào tạo khác nhau tuỳ thuộcyêu cầu công việc và dây chuyền công nghệ các doanh nghiệp có thể
sử dụng các phơng pháp đào tạo phổ biến sau: Đào tạo tại nơi làmviệc, đào tạo trong các trung tâm và các trờng đào tạo qua nghiên cứutình huống
4 Tổ chức hiệp tác và phân công lao động.
Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ công việc trong doanh nghiệp
để giao cho từng ngời hoặc nhóm ngời lao động thực hiện đó chính là quátrình gắn từng ngời lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của
họ, thực chất đây chính là quá trình sử dụng lao động nhằm phân công lao
động hợp lý, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động Nhờ việc chuyênmôn hoá sẽ giới hạn đợc phạm vi hoạt động, ngời lao động nhanh chóngquen với công việc có kỹ năng riêng biệt của mỗi ngời lao động Phân cônglao động là quá trình không thể thiếu đợc đối với bất kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh nào đó trong các doanh nghiệp, đó là khâu quan trọng của quátrình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Trang 18Phân công lao động trong nội bộ doanh nghiệp là sự tách biệt các loạihình hoạt động trong phạm vi môĩ tập thể lao động nhất định đợc thực hiệndới ba hình thức sau:
Phân công lao động theo chức năng là hình thức phân công trong đó táchriêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động nhất địnhcăn cứ vào vị trí và chức năng chính của doanh nghiệp, theo hình thức nàynhân viên đợc chia làm hai nhóm: Nhóm công nhân trực tiếp sản xuất vànhóm gián tiếp
Ưu điểm của phơng pháp này là giúp ngời lao động làm đúng chức năngcông việc của mình, loại bỏ đợc những hao phí thời gian nhờ đó mà hiệu quả
sử dụng lao động đợc nâng cao
Phân công lao động theo công nghệ gồm phân công lao động theo đối ợng tức là một hoặc một nhóm công nhân thực hiện một tổ hợp tơng đối trọnvẹn các công việc chuyên chế tạo một sản phẩm hoàn thiện hoặc một chi tiếtnhất định của một sản phẩm
t-Phân công lao động theo bớc công nghệ là hình thức phân công trong đómỗi công nhân chỉ thực hiện một hay vài bớc công việc trong quá trình chếtạo ra sản phẩm
Hình thức phân công này chuyên môn hoá sâu, ngời lao động nhanhchóng nắm bắt đợc yêu cầu công việc từ đó có kỹ năng, kỹ xảo nâng caonăng suất lao động, giảm chi phí đào tạo , tạo điều kiện cơ khí hoá, tự độnghoá
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc là hình thứctrong đó tách riêng các công việc khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp màphân công ngời lao động có trình độ và khả năng tơng ứng đảm nhận Hìnhthức này cho phép sử dụng nhân viên có trình độ lành nghề, chất lợng sảnphẩm đợc đảm bảo và tạo điều kiện cho ngời lao động nhận đợc khoản thùlao hợp lý
Trang 19Hiệp tác lao động là quá trình phối hợp nhiều ngời lao động, nhiều bộphận, phòng ban chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất và có kế hoạchhợp tác, kết hợp tốt mặt tổ chức ca kíp về không gian và thời gian đảm bảoyêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo sức khoẻ cho ngờilao động Có hai hình thức hiệp tác lao động chủ yếu:
Hiệp tác về không gian gồm hiệp tác lao động giữa các xởng, các xínghiệp, các ngành chuyên môn, giữa những ngời lao động trong tổsản xuất
Hiệp tác về mặt thời gian là sự tổ chức các ca làm việc trong mộtngày đêm thờng đợc áp dụng với loại hình sản xuất lớn
5 Hệ thống định mức trong doanh nghiệp.
Định mức có vai trò quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào
Định mức là lợng hao phí lớn nhất không đợc phép vợt qua để hoàn thànhmột đơn vị sản phẩm, một chi tiết sản phẩm hoặc một bớc công việc theotiêu chuẩn chất lợng qui định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật và tâm sinh lýxã hội nhất định
Định mức lao động có ý nghĩa rất lớn trong quá trình sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp bởi lẽ nó là cơ sở chủ yếu cho phép xác định nhu cầu lao
động ở các bộ phận, phân xởng, phòng ban của các doanh nghiệp Vì vậy sẽhạn chế những lãng phí lao động trong quá trình sử dụng lao động của doanhnghiệp Thực hiện phân công quyền hạn và trách nhiệm của mỗi ngời trong
tổ chức Có sự phân công trách nhiệm thì mỗi ngời lao động mới làm hết sứcmình phục vụ doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động
Đánh giá khách quan và chính xác thái độ, ý thức trách nhiệm của mỗingời trong việc thực hiện công việc
Đánh giá trình độ lành nghề, mức đóng góp của mỗi thành viên vào kếtquả hoạt động chung của doanh nghiệp từ đó có biện pháp kích thích kịpthời về vật chất và tinh thần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Trang 20Việc đánh giá mức độ thực hiện công việc của mỗi công nhân trên cơ sở
hệ thống định mức giữ vai trò quan trọng trong quá trình nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động do các nguyên nhân:
Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên cung cấp cácthông tin cơ bản dựa vào đó các doanh nghiệp mới có thể ra quyết
định về vấn đề thăng tiến và tiền lơng của nhân viên, từ đó kích thíc
họ làm việc, tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc
Giúp cho Ban lãnh đạo và các nhân viên có cơ sở để xem xét cácphẩm chất liên quan đến công việc, kích thích ngời lao động pháthuy thế mạnh của mình để nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụnglao động Mặt khác tạo cho nhân viên ý nghĩ luôn đợc đánh giá đúng
và công bằng về việc thực hiện công việc, từ đó tạo niềm phấn khích,hăng say trong công việc
6 Kỷ luật lao động.
Bên cạnh các yếu tố trên kỷ luật lao động có vai trò to lớn trong sản xuấtkinh doanh, đặc biệt là đối với quá trình sử dụng hiệu quả lao động trongdoanh nghiệp
Về mặt lao động, kỷ luật giúp cho sự chấp hành và thực hiện một cách tựnguyện, tự giác các chế độ ngày làm việc của nhân viên, thực hiện đúng chế
độ thời gian nghỉ ngơi, đồng thời sử dụng triệt để thời gian làm việc vào mục
đích sản xuất sản phẩm, nâng cao quỹ thời gian làm việc trong tuần, tháng,năm, từ đó hiệu quả sử dụng lao động cũng đợc tăng lên
Về mặt công nghệ, kỷ luật lao động là sự chấp hành một cách chính xáccác qui trình công nghệ, các chế độ làm việc của máy móc thiết bị, từ đó tậndụng tối đa cờng độ làm việc của máy móc, buộc ngời lao động làm việc hếtkhả năng, tránh những hỏng hóc lãng phí
Về mặt sản xuất, kỷ luật lao động là sự thực hiện nghiêm túc các nhiệm
vụ sản xuất đợc giao, có ý thức bảo quản giữ gìn máy móc thiết bị, tuân theocác chế độ bảo hộ lao động
Trang 21Tóm lại việc tăng cờng kỷ luật lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng trong quá trình sử dụng lao động, là biện pháp hành chính hữuhiệu để tăng thời gian lao động có ích, đảm bảo quy trình công nghệ, tránhnhững hỏng hóc, sai phạm, máy móc thiết bị, vật t, nguyên liệu đợc sử dụngtốt hơn vào mục đích kinh doanh.
7 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi và kích thích lao động.
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng làmviệc của ngời lao động Thời gian làm việc liên tục càng dài và thời giannghỉ ngơi càng ít thì mức độ mệt mỏi cao, giảm khả năng làm việc Bởi vậy,
để sử dụng lao động có hiệu quả không thể không quan tâm đến chế độ làmviệc và nghỉ ngơi hợp lý
Để có một chế độ làm việc, nghỉ ngơi hoàn hảo các doanh ngiệp cầnphải tối u hoá đờng cong làm việc, kéo dài tơng ứng thời kỳ khả năng làmviệc đạt ở mức độ cao và ổn định Nội dung của việc xây dựng chế độ làmviệc và nghỉ ngơi trong ngày bao gồm: Xác định thời gian ban đầu và kếtthúc ca làm việc, thời điểm và độ dài nghỉ giữa ca, độ dài và số lần nghỉngắn trong ca
Khơi gợi ham muốn làm việc, mong muốn đóng góp của mỗi cá nhântrong tập thể lao động có ý nghĩa quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp, huy động đợc tối đa sức mạnh tổng hợp của tập thểlao động biểu hiện ở sự đóng góp lỗ lực thể lực và trí lực của mỗi thành viêntrong quá trình sản xuất, kích thích lao động có ảnh hởng trực tiếp tới hiệuquả sử dụng lao động
Kích thích lao động là tìm đợc những yếu tố đóng vai trò lực đẩy mangtính tích cực hoạt động của con ngời và tác động vào yếu tố đó để tăng thêmhiệu suất của ngời lao động và tập thể Các yếu tố kích thích lao động nh tiềnlơng, tiền thởng, phụ cấp, môi trờng lao động tóm lại doanh nghiệp cần tậptrung kích thích đồng thời cả vật chất lẫn tinh thần tạo đủ động lực để ngờilao động hăng hái tham gia sản xuất
Trang 22Kích thích vật chất chủ yếu thông qua tiền lơng phải căn cứ vào số lợng,chất lợng chính xác lao động đã hao phí đảm bảo phân phối theo lao động,chống chủ nghĩa bình quân, đảm bảo công bằng gắn thu nhập của ngời lao
động với kết quả sản xuất Đối với từng dạng lao động doanh nghiệp có thểtrả lơng theo các hình thức trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân, trả lơng tínhtheo sản phẩm của cả nhóm, trả lơng theo sản phẩm gián tiếp, trả lơng theothời gian
Tuỳ theo đặc điểm tính chất sản xuất của doanh nghiệp mà có thể lựachọn các hình thức tiền thởng: thởng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kếhoạch, thởng phát minh sáng chế để tiền thởng thực sự có tính kích thíchkịp thời phải thởng đúng lúc duy trì khả năng làm việc và trạng thái tích cựccủa ngời lao động
Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ phúc lợi trợ cấp ốm đau,bảo hiểm y tế có tác dụng làm cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp
và yên tâm sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cần chú trọng các hình thứckích thích tinh thần Bầu không khí tập thể áp dụng ngày làm việc linh hoạt,quan tâm con em cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Trang 23Chơng II : xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp
thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
I Những nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động.
Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả đạt đợc
và chi phí (lợng lao động) đã hao phí để đạt đợc kết quả đó Từ đó chúng tarút ra nguyên tắc chung để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng lao động
Mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất với chỉ tiêu lao động để tạo thànhmột chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Quan hệ so sánh đợc thực hiện theo chiều thuận hoặc nghịch
Năng suất lao động thuận:
W =
phí hao dộng lao
l ợng Số
xuất n sả
quả
Kết
phí hao dộng lao
l ợng Số
Các chỉ tiêu tính theo chiều thuận hay nghịch tuỳ theo sự kết hợp đểphục vụ cho các mục đích phân tích khác nhau Mỗi chỉ tiêu hiệu quả phảixác định rõ nội dung của kết quả sản xuất và nguồn lao động sao cho:
Các chỉ tiêu hiệu quả phản ánh đầy đủ, chính xác các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo tính so sánh đợc giữa các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu khác
Đảm bảo tính hệ thống nghĩa là các chỉ tiêu trong hệ thống phải cómối liên hệ với nhau, trong hệ thống phải thể hiện rõ các chỉ tiêu chủyếu và thứ yếu, các chỉ tiêi tổng hợp và từng mặt của hiệu quả
Trang 24 Đảm bảo tính khả thi phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu quả sử dụnglao động nói riêng và hiệu quả kinh tế nói chung.
Q
(1.1)
Nếu Q tính bằng đơn vị hiện vật (hoặc hiện vật quy ớc) kết quả tính toáncho ta mức năng suất lao động biểu hiện bằng đơn vị hiện vật
Mức năng suất lao động tính bằng hiện vật có u điểm:
Đánh giá trực tiếp đợc hiệu suất của lao động
Có thể dùng để so sánh trực tiếp mức năng suất lao động của cácdoanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm
Tuy nhiên chỉ tiêu này có mặt hạn chế cơ bản là do Q chỉ quan tâm đếnthành phẩm nên mức năng suất tính đợc không phản ánh đúng hiệu suất củalao động đã hao phí cho toàn bộ khối lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ củadoanh nghiệp
Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật chủ yếu đợc áp dụng
đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùng tên và có chu kỳ sản xuấtngắn
Trang 25Nếu Q tính bằng đơn vị tiền tệ (sử dụng một trong các chỉ tiêu: Giá trịsản xuất, giá trị gia tăng thuần) kết quả tính toán cho ta mức năng suất lao
động tính bằng đơn vị tiền tệ
Mức năng suất lao động tính bằng tiền có u điểm;
Phản ánh tổng hợp mức hiệu suất của lao động cụ thể
Việc dùng đơn vị tiền tệ để tính kết quả sản xuất kinh doanh chophép tổng hợp chung đợc các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ratrong kỳ (thành phẩm, nửa thành phẩm, sản phẩm chế tạo dở dang,các công việc và dịch vụ )
Hiện nay trong các doanh nghiệp nớc ta đang áp dụng rộng rãi cách tínhmức năng suất lao động bằng tiền với Q là giá trị sản xuất tính theo phơngpháp công xởng
Chỉ tiêu giá trị sản xuất tính theo phơng pháp công xởng có thể đáp ứng
đợc những yêu cầu nhất định về việc phản ánh tổng hợp kết quả sản xuất củadoanh nghiệp , khắc phục đợc hạn chế của chỉ tiêu năng suất tính bằng hiệnvật Nhng chỉ tiêu có một số mặt hạn chế không thích hợp với mục đích mứcnăng suất lao động, đó là:
Chịu ảnh hởng của sự thay đổi số lợng và kết cấu mặt hàng sản phẩmsản xuất của sự thay đổi số lợng và kết cấu mặt hàng sản phẩm sản xuất có l-ợng nguyên vật liệu tiêu dùng và giá trị nguyên vật liệu tiêu dùng khác.Những mặt hạn chế trên làm cho mức năng suất lao động tính đợc khôngphản ánh đúng mức hiệu suất của lao động cụ thể và do đó ảnh hởng đếnviệc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong mối liên hệ với các chỉ tiêu chất lợng quan trọng khác
Những mặt hạn chế trên có thể đợc khắc phục về căn bản nếu thay vìtính mức năng suất lao độg vơí Q là giá trị sản xuất bằng việc tính mức năngxuất lao động với Q là giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần
Trang 26Nếu T tính bằng số lao động hiện có (hay lao động thuộc sản xuất kinhdoanh chính hoặc lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh) bình quân trong kỳ
ta sẽ có mức năng suất lao động bình quân một lao động hiện có (hay mứcnăng suất lao động bình quân một lao động thuộc sản xuất kinh doanh chínhhoặc bình quân một lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh) (ký hiệu WCN)
2 Lợng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Mức năng suất lao động sẽ lớn hơn nếu có cùng một khối kợng sảnphẩm nh nhau mà hao phí lao động laị ít hơn Điều đó cũng có nghĩa là số l-ợng lao động hao phí cho một đơn vị sản phẩm đợc giảm đi
Nếu ký hiệu t là số lợng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm thì t đợc xác định bằng công thức
KQSX tạo ra trong kỳTổng số giờ - ng ời làm việc thực tế
Trang 27Một tổng thể bao gồm nhiều bộ phận cùng tham gia sản xuất kinh doanh
nh một công ty có nhiều doanh nghiệp , một doanh nghiệp có nhiều côngnghệ sản xuất kinh doanh nếu ký hiệu Wlà mức năng suất lao động bìnhquân của một tổng thể thì công thức tính Wcó dạng nh sau:
hay W= W d ', với
T
T ' d
Trong đó:
d': kết cấu (tỷ trọng) lao động của từng bộ phận trong tổng số lao độngcủa tổng thể
W: năng suất lao động của từng bộ phận trong tổng thể
4 Chỉ tiêu mức lợi nhuận bình quân một lao động (hay mức doanh lợi theo lao động)
Công thức:
RT= T
L
Trong đó:
R T - Mức lợi nhuận bình quân một lao động.
L - Tổng lợi nhuận của đơn vị trong một thời.
T - Số lợng lao động tham gia sản xuất BQ
Trang 28Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của mỗi lao động đối vớidoanh nghiệp, ngành vào lợi nhuận hay kết quả sản xuất kinh doanh Nhchúng ta đã biết các doanh nghiệp quan tâm đến lợi nhuận cũng nh tăng mứclợi nhuận bình quân một lao động là cơ sở xác định hiệu quả theo quan điểmdoanh nghiệp và là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp, đặc biệt trong cơchế thị trờng hiện nay.
5 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh mức năng suất lao động với các nhân tố về thời gian sử dụng lao động.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới mức năng suất lao động Trong mụcnày ta đề cập đến những nhân tố cơ bản có thể lợng hoá đợc Mối quan hệ vềlợng giữa các nhân tố cơ bản này với mức năng suất lao động đợc xác địnhqua các phơng trình kinh tế sau đây:
x
Độ dài của ngày(hay ca) làm việcthực tế(d)
Trang 29x
Sè ngµy lµm viÖcthùc tÕ b×nh qu©n cñamét c«ng nh©n trong(th¸ng, quÝ, n¨m)
(n)
Trang 306 Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các nhân tố về sử dụng lao động
Các nhân tố về sử dụng lao động gồm các nhân tố về sử dụng số lợng, sửdụng thời gian và hiệu quả sử dụng lao động
Mối quan hệ về lợng của các nhân tố này với kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc xác định qua phơng trình kinh tế tổng quát sau:Kết quả sản xuất tạo
ra trong kỳ
(Q)
=
Năng suất lao động bìnhquân 1 công nhân(Wcn)
x
Số lao động thực tếlàm việc(T)
Trang 31Q - có thể là giá trị sản xuất, giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
Các phơng trình kinh tế trên đây là cơ sở cho phân tích ảnh hởng biến
động về lợng của các nhân tố tới các mức năng suất lao động và kết quả sảnxuất kinh doanh
III Một số phơng pháp thống kê dùng để phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
1 Phơng pháp phân tổ:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó, tiếnhành phân chia các đơn vị của hiện tợng nghiên cứu các tổ và tiểu tổ có tínhchất khác nhau
Phân tổ là phơng pháp cơ bản tổng hợp và phân tích các tài liệu kinh tế.Bằng các phơng pháp phân tổ chúng ta có thể phân chia tổng thể phức tạpthành các bộ phận khác nhau về tính chất cần nghiên cứu Đây là hớng phântích cơ cấu tổng thể để từ đó rút ra các kết luận cơ bản nhất
Qua phân tổ kết hợp, đánh giá mức độ liên hệ của hai hiện tợng có liênquan với nhau Qua đó mà có các biện pháp thích hợp để quản lý, nhất là cáchiện tợng biểu hiện về lợng
Phơng pháp này không đòi hỏi nguồn số liệu cầu kỳ Tuy nhiên tài liệu
Trang 32Cũng cần chú ý khi áp dụng phơng này chỉ áp dụng đối với tổng thể
đồng nhất
2 Phơng pháp hồi quy tơng quan.
Hồi quy tơng quan là một phơng pháp thống kê đợc sử dụng để nghiêncứu, phân tích hiện tợng kinh tế xã hội phức tạp, phơng pháp hồi quy tơngquan giúp ta xác định mối liên hệ giữa các hiện tợng cần khảo sát Đây làmột trong những vấn đề quan trọng để nhận biết mức độ cụ thể của một sốhiện tợng ảnh hởng đến hiện tợng nghiên cứu Nếu mức độ mối liên hệ chặtchẽ hay lỏng lẻo thì ta có thể đa ra giải pháp để doanh nghiệp, ngành ápdụng các biện pháp hợp lý để tăng hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu đo mức độ của liên hệ là hệ số tơng quan đơn và hệ số tơngquan bội (đối với liên hệ tuyến tính đơn, liên hệ đa hiện tợng)
Nếu ký hiệu:
y: tiêu thức kết quả (NSLĐ)x: Tiêu thức nguyên nhân (trình độ lành nghề công nhân, mứctrang bị vốn, hình thức trả lơng )
Ta có hàm hồi quy: y= ax + b (hàm liên hệ tuyến tính)
Hệ số tơng quan:
r =
y x y x xy
b = y a.x
Để xác định mức độ phụ thuộc của hiện tợng kết quả với hiện tợngnguyên nhân bằng các mức độ lợng hoá thông qua các kết quả hồi quy thíchhợp
Đây là phơng pháp dùng để phân tích hoạt động kinh tế xã hội, đòi hỏikhối lợng tính toán lớn và nguồn số liệu phải có tính hệ thống, tổng thể phải
đồng nhất
3 Phơng pháp chỉ số
Trang 33Chỉ số thống kê là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh hai mức
độ của một hiện tợng kinh tế
áp dụng phơng pháp chỉ số ta có thể đánh giá đợc tình hình hoàn thành
kế hoạch, tốc độ phát triển và có thể so sánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động giữa các bộ phận, giữa các thời kỳ với nhau
Chỉ số thống kê là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh hai mức
độ của một hiện tợng kinh tế
áp dụng phơng pháp chỉ số ta có thể đánh giá đợc tình hình hoàn thành
kế hoạch, tốc độ phát triển và có tehẻ so sánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động giữa các bộ phận, giữa các thời kỳ với nhau
Chỉ số giá đơn đó là tỷ lệ giữa trị số của hiện tợng kỳ nghiên cứu với kỳgốc nào đó
Chỉ số đơn có công dụng trong việc phản ánh sự thay đổi các hiện tợng
đơn giản, đồng nhất Ngoài ra, chúng còn quan trọng do tác dụng hỗ trợ việctính toán các chỉ số tổng hợp, khi các chỉ số này không thể tính trực tiếp đợc
Hệ thống chỉ số tổng hợp
Trong phân tích kinh tế doanh nghiệp, ta có quan hệ
Doanh thu = (giá cả hàng hoá x số hàng hoá tiêu thụ)
Ngoài ra, ta còn có các quan hệ khác cũng tơng tự nh quan hệ trên
Nhìn chung quan hệ này đợc biểu hiện bằng:
Giá trị = ( giá x lợng)
Từ đây ta cũng có:
Chỉ số giá trị = chỉ số giá x chỉ số số lợng
Hệ thống chỉ số tổng hợp đợc dùng để phân tích ảnh hởng của các nhântốc cấu thành đối với một hiện tợng phức tạp, cho ta các thông tin mới về sựbiến động của hiện tợng theo sự tác động của các nhân tố cấu thành đó
Trang 34áp dụng hệ thống chỉ số cho phép ta nghiên cứu trạng thái năng xuất lao
động trong trờng hợp có bất kỳ một nguồn số liệu nào (giá trị hiện vật, lao
động) đồng thời vừa nghiên cứu đợc ảnh hởng của việc áp dụng các hìnhthức quản lý sản xuất mới đến sự thay đổi W
Nh vậy ta có thể dùng hệ thống chỉ số để phân tích biến động của chỉtiêu hiệu quả sử dụng lao động, chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau
nh biến động kết cấu của hiện tợng, qua đó có hớng giải quyết phù hợpnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động
Trang 35Chơng III : Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê đã đề đề suất ở trên để phân tích hiệu quả sử dụng
lao động ở Công ty Dệt 8/3.
I Khái quát chung về Công ty Dệt 8/3.
Dệt 8/3 là một Công ty trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, sản phẩm củaCông ty chủ yếu là vải vóc và các mặt hàng may mặc nhằm phục vụ nhu cầucủa thị trờng trong nớc và xuất khẩu Từ khi thành lập đến nay Công ty Dệt8/3 đã trải qua bao khó khăn điêu đứng để có thể tồn tại và phát triển Điểnhình là cuộc chiến tranh chống Mỹ, cán bộ công nhân trong Nhà máy khôngchỉ đảm nhận nhiệm vụ sản xuất mà còn cầm súng chiến đấu bảo vệ Tổquốc, bảo vệ Nhà máy Với đặc điểm sản xuất là sử dụng nhiều lao động,phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nớc ta Ngày nay, sự phát triển của cơchế thị trờng với quy luật tự do cạnh tranh gay gắt, cán bộ công nhân viêncủa Công ty phải đối mặt với cái gắt gao của cơ chế thị trờng Để tạo đợcchỗ đứng cho mình sản phẩm của Công ty phải liên tục hoàn thiện để tồn tại
và phát triển ở cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế Hớng tới kết quả
đó, Công ty đã không ngừng có các kế hoạch, chiến lợc đầu t vào hai nhân tốmang tính chất quyết định đó là máy móc và con ngời
Đối với máy móc kỹ thuật không ngừng nâng cao, hiện đại hoá máymóc, thiết bị, ngày càng hoàn thiện hệ thống dây chuyền công nghệ
Đối với con ngời, thờng xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao trình độ taynghề cũng nh nghiệp vụ chuyên môn, cử các cán bộ kỹ thuật đi học tậpnghiên cứu ở nớc ngoài nhằm nắm bắt, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹthuật hiện đại
Trang 36phòng tổ chức hành chính
tổng giám đốc
phó tổng giám đốc sản xuất
Phó tổng giám đốc kỹ
phòng bảo vệ quân sự
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kế hoạch tiêu thụ
kế toán tài chính trung tâm thí
nghiệm và kcs ban đầu t
Phòng kỹ thuật
xí nghiệp may - dịch vụ
xí nghiệp cơ
điện
xí nghiệp nhuộm
1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty Dệt 8/3.
1.1.Cơ cấu tổ chức của Công ty (trang sau)
Trang 381.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Tổng giám đốc: Là ngời có quyền hành cao nhất và là ngời chịu trách
nhiện chung trong việc điều hành Công ty,đồng thời là ngời trực tiếp phụtrách công tác tổ chức cán bộ và công tác tài chính của Công ty
Phó tổng giám đốc kỹ thuật: là ngời tham mu giúp việc Tổng giám
đốc, chịu trách nhiệm chung về mảng kỹ thuật của Công ty
Phó tổng giám đốc sản xuất: Là ngời tham mu giúp việc tổng giám
đốc, chịu trách nhiệm về mảng sản suất của Công ty
Phó tổng giám đốc phụ trách chế độ lao động: Là ngời tham mu giúp
việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm về các chế độ lao động đối vớitoàn bộ lao động trong Công ty
Phòng kỹ thuật: Với chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc
về toàn bộ công tác kỹ thuật trong Công ty nhằm bảo đảm chất lợng sảnphẩm, kế hoạch tiêu thụ và thiết kế các mặt hàng đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng
Ban đầu t: Với chức năng tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc trong
việc mở rộng quy mô của Công ty, đầu t cải tạo máy móc thiết bị nhằm nângcao số lợng và chất lợng sản phẩm
Trung tâm thí nghiện và KCS (Kiểm tra chất lợng sản phẩm): Với
chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi đa ra tiêu thụ Đồng thời lànơi thí nghiệm chất lợng sản phẩm mới trớc khi đa vào sản xuất hàng loạt
Phòng kế toán - tài chính: Với chức năng tham mu giúp việc cho Tổng
giám đốc về công tác tài chính trong Công ty, đồng thời theo dõi tình hìnhhoạt động của Công ty trong kỳ, đến cuối kỳ hạch toán và xác định kết quảhoạt động của Công ty lỗ hay lãi Số liệu đợc tập hợp từ các Xí nghiệp lênphòng thông qua các báo cáo hàng tháng, quý
Phòng kế hoạch tiêu thụ: Với chức năng xây dựng, triển khai kế hoạch
sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đảm bảo tiến độ sản xuất góp phần
Trang 39Phòng xuất nhập khẩu: Phụ trách công việc xuất khẩu sang nớc khác
sản phẩm của Công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm nhập khẩu dâychuyền công nghệ tiên tiến của các nớc trên thế giới bao gồm máy móc, thiết
bị, phụ tùng và nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho sản xuấtcũng nh các hoạt động khác của Công ty
Phòng bảo vệ quân sự: Do yêu cầu thực tiễn của Công ty về mặt quy
mô cũng nh thời gian làm việc (24 giờ trong 1 ngày đêm) Phòng có chứcnăng đảm bảo trật tự an ninh trong Công ty, phòng chống cháy nổ, đảm bảoviệc thực hiện luật nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lợng tự vệ của Công ty
Phòng tổ chức hành chính: Với chức năng tham mu, giúp việc cho lãnh
đạo Công ty trên các lĩnh vực tổ chức lao động, chế độ tiền lơng và các côngviệc hành chính, văn th, phục vụ khác
Các xí nghiệp Sợi A, Sợi B, Sợi II: Với chức năng nhiệm vụ sản xuất
các mặt hàng sợi để cung cấp sợi cho xí nghiệp nhuộm và các đơn vị giacông
Xí nghiệp nhuộm: Đây là khâu hoàn tất các sản phẩm vải nh làm bóng,
nhuộm màu, in hoa để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụ trong nớc vàxuất khẩu
Xí nghiệp cơ điện: Chịu trách nhiệm đảm bảo điện sinh hoạt và sản
xuất, sản xuất các chi tiết, phụ tùng cơ khí phục vụ cho việc sửa chữa thiết bịmáy móc trong Công ty
Xí nghiệp may - dịch vụ: Có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng may mặc
tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, ngoài ra còn đảm nhiệm việc phục vụ bữa ăncho công nhân và sửa chữa nhỏ trong công ty
2 Đặc điểm của Công ty:
Trang 40Công ty Dệt 8/3 là Công ty trực thuộc tổng Công ty Dệt may Việt Nam.Xuất phát từ ý Đảng, lòng dân, Đảng ta có chủ trơng xây dựng một Nhà máydệt có quy mô lớn ở Hà nội để nâng cao mức cung cấp vải, sợi theo nhu cầu,thị hiếu của nhân dân Công ty sử dụng số lợng nhân công tơng đối lớn do
đặc điểm của công việc mà trong đó nữ chiếm số đông, các xí nghiệp trongdây chuyền sản xuất chính của Công ty hoạt động theo chế độ 3 ca Với điềukiện và hoàn cảnh của nớc ta, ngoài sự kham hiếm về tài nguyên thiên nhiên,còn cả sự lạc hậu về dây chuyền công nghệ khai thác, do đó không có khaithác tối đa tài nguyên, vẫn còn tình trạng lãng phí Do vậy, nguồn nguyênliệu đầu vào của Công ty vẫn còn chủ yếu là nhập khẩu từ nớc ngoài nh nhậpkhẩu từ Đức, Nhật, Mỹ, Đài loan cùng với sự cạnh tranh tự do của cơ chếthị trờng Đó là sức ép tơng đối lớn ảnh hởng đến sự cạnh tranh trên thị trờngcủa sản phẩm do Công ty sản xuất ra Điều đó đòi hỏi Công ty phải khôngngừng đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho côngnhân, thờng xuyên liên tục mở các lớp bồi dỡng nhằm đảm bảo mức độthành thạo trong công việc cũng nh không có sự bỡ ngỡ khi tiếp xúc với dâychuyền công nghệ mới
2.1 Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất:
Công nghệ sản xuất là quá trình tác động trực tiếp bằng phơng pháp cơ
lý hoá của máy móc thiết bị qua con ngời, làm thay đổi các đối tợng lao
động thành các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con ngời Nó có ý nghĩarất quan trọng trong việc tổ chức sản xuất nói chung và tổ chức lao động nóiriêng một cách hợp lý, đem lại hiệu quả tối u nhất đồng thời ứng dụng khoahọc công nghệ phù hợp với mỗi nghành nhằm nâng cao năng suất lao động,hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cũng nh khẳng định vị trísản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng
2.2 Đặc điểm về lao động.
Lao động trong công ty là một bộ phận của lao động xã hội, đợc huy
động từ nguồn lao động dồi dào của nớc ta Về mặt cung lao động luôn sẵnsàng đáp ứng về mặt lợng Về mặt chất lao động trong Công ty nói riêng vàlao động Việt Nam nói chung có truyền thống tốt về tính cần cù, khả năng