Trong nền kinh tế thị trường , cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp . Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập , hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình . Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để để hoạt động sản xuất , kinh doanh có lãi . Một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp phải tiến hành là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm . Trong công tác quản lý doanh nghiệp , chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng , luôn được các doanh nghiệp quan tâm . Thông qua các số liệu mà bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành phân tích và đánh giá về định mức chi phí : lao động , vật tư ,máy móc , thiết bị ...để kịp thời đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh hợp lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính chính xác giá thành sản phẩm , việc tính chính xác gía thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của kết quả phân bổ và tập hợp chi phí sản xuất . Nhận thức rằng , việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng , quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , em mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ điện Trần Phú “ làm đề tài nghiên cứu . Để hoàn thành đề tài này , em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kế toán , đặc biệt là cuả thầy giáo hướng dẫn , Tiến Sỹ Phạm Tiến Bình , cùng sự hỗ trợ quí báu của các cán bộ phòng Kế toán Công ty Cơ điện Trần phú .Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đó . Mặc dù rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và do khả năng chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết . Rất mong có sự đóng góp , phê bình của các thầy cô giáo , các cán bộ trong phòng kế toán công ty cơ điện Trần Phú để luận văn của em được hoàn thiện hơn . .NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận ,luận văn gồm ba phần : Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất . Phần thứ hai : Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú . Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú .
Trang 1lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng , cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập , hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào
để để hoạt động sản xuất , kinh doanh có lãi Một trong những biện pháp
mà các doanh nghiệp phải tiến hành là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp , chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng , luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm Thông qua các số liệu mà bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành phân tích và đánh giá về định mức chi phí : lao động , vật t ,máy móc , thiết
bị để kịp thời đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh hợp lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính chính xác giá thành sản phẩm , việc tính chính xác gía thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng trực tiếp của kết quả phân bổ và tập hợp chi phí sản xuất
Nhận thức rằng , việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng , quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , em mạnh dạn chọn đề tài
“ Hoàn thiện công tác tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ điện Trần Phú “ làm đề tài nghiên cứu Để hoàn thành
đề tài này , em đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kế toán ,
đặc biệt là cuả thầy giáo hớng dẫn , Tiến Sỹ - Phạm Tiến Bình , cùng sự hỗ
Trang 2trợ quí báu của các cán bộ phòng Kế toán Công ty Cơ điện Trần phú Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đó
Mặc dù rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và do khả năng chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong có sự đóng góp , phê bình của các thầy cô giáo , các cán bộ trong phòng kế toán công ty cơ điện Trần Phú để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
.Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận ,luận văn gồm ba phần :
Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Phần thứ hai : Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú
Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú
Trang 3phần thứ nhất
một số vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
A Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
I Chi phí sản xuất :
1 Nội dung , bản chất của chi phí sản xuất :
a Đặc điểm nền kinh tế thị trờng tác động đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài ngời , là
điều kiện tiên quyết và tất yếu , của sự tồn tại và phát triển trong mọi xã hội Ngày nay trong nền kinh tế thi trờng , với sự cạnh tranh gay gắt , hoạt động sản xuất kinh doanh càng diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết , nó đòi hỏi mỗi nhà sản xuất ,kinh doanh phải tìm ra phơng thức sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình biến đổi một cách
có ý thức , mục đích các yếu tố đầu vào , sản xuất tạo ra các sản phẩm nhất
định , để tiến hành hoạt động sản xuất , ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao,t liệu lao động và đối tợng lao động Số tiền chi ra để mua các yéu tố
đó phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm chính là chi phí sản xuất sản phẩm
Trang 4Đối với kế toán “ Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà thực tế doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền “ Tuy nhiên có nhiều quan niệm chi phí hay nói cách khác là có nhiều cách nhìn nhận chi phí tuỳ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế , mỗi thời kỳ , mỗi góc độ nhìn nhận
c Bản chất của chi phí :
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản : Sức lao động , t liệu lao động , đối tợng lao động Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau và nó hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng Các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm , lao vụ , dịch vụ , bao gồm ba bộ phận :
C + V + M = Giá trị sản phẩm , dịch vụ
Trong đó :
C : Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm , dịch vụ nh : khấu hao TSCĐ , chi phí nguyên vật liệu , công cụ , dụng cụ Bộ phận này gọi là hao phí lao động quá khứ ( vật hoá )
V : Là chi phí tiền lơng , tiền công phải trả cho ngời lao động , tham gia quá trình sản xuất , tạo ra sản phẩm , dịch vụ , nó đợc gọi là hao phí lao
2.Phân loại chi phí sản xuất
Trang 5Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại , có tính chất , nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Vì vậy cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất để giúp cho việc kiểm tra , phân tích và quản lý chi phí sản xuất có hiệu qủa Mặt khác phân loại chi phi sản xuất còn đáp ứng yêu cầu hạch toán kế toán chi phí sản xuất đợc khoa học , chính xác
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí có những đặc trng giống nhau thành từng loaị , từng nhóm để đáp ứng những nhu cầu quản lý
và hạch toán nhất định Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất , ngời ta thờng thực hiện các cách phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau :
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này , căn cứ vào tính chất , nội dung kinh tế của các chi phí giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố , không phân biệt chi phí
đó phát sinh trong lĩnh vực nào và ở đâu Vì vậy cách phân loại này còn đợc gọi là phân loại chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :
• Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài : Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ , phụ tùng thay thế
• Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả , tiền trích BHXH , BHYT , KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
• Chi phí khấu hao TSCĐ Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao trên toàn
bộ TSCĐ trong doanh nghiệp ở một kỳ ( Không phân biệt TSCĐ dùng cho sản xuất hay quản lý )
• Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền đã chi trả từ các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Trang 6• Chi phí bằng tiền khác : Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên
Theo cách phân loại này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng kinh tế :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau , do vậy căn cứ vào mục đích , công dụng kinh tế của chi phí trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh , toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành :
• Chi phí sản xuất , chế tạo sản phẩm : là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng sản xuất Chi phí này bao gồm :
+ Chi phí trực tiếp : là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp : còn gọi là chi phí sản xuất chung , bao gồm những chi phí phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm ở các phân xởng , tổ đội sản xuất
• Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm
• Chi phí hoạt động khác : Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động khác , ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
• Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Trang 7Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức , làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm , lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành hai loại :
• Chi phí biến đổi ( biến phí ) : Là các chi phí thay đổi tơng quan
tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra
• Chi phí cố định ( định phí ) : Là các chi phí không thay đổi cho
dù khối lợng sản phẩm làm ra có thay đổi
Cách phân loại này có tác dụng lớn với quản trị kinh doanh , phân tích
điểm hoà vốn và đa ra các quyết định quản lý để hạ giá thành sản phẩm , tăng hiệu quả kinh doanh
2.4 .Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí :
Theo cách phân loại này , toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc chia thành :
• Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm , một công việc nhất định , liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí
• Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm , nhiều công việc chi phí này khi phát sinh thì không tập hợp ngay đợc mà phải qua khâu trung gian mới tập hợp đực và liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí
II Giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và bản chất của giá thành ;
Trang 8Ta đã biết quá trình sản xuất ở doanh nghiệp là tổng hoà của hai mặt
đối lập nhng có quan hệ mật thiết với nhau : Một mặt là các chi phí doanh nghiệp bỏ ra , mặt khá là kết quả thu đợc Chính quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
a Khái niệm giá thành : giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá , có liên quan
• Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành thì giá thành
đ-ợc chia ra :
+ Giá thành kế hoạch : Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch
đ-ợc tiến hành trớc quá trình sản xuất
+ Giá thành định mức : đợc tính toán trên cơ sở các định mức về kinh tế
kỹ thuật ở các thời điểm khác nhau trong kỳ kế hoạch
+ Giá thành thực tế : đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
đã phát sinh và tập hợp lại trong kỳ , sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ
• Căn cứ theo phạm vi tính toán thì giá thành đợc chia thành :
+ Giá thành sản xuất : là loại giá thành sử dụng để hạch toán kết quả của sản xuất , sản phẩm hoàn thành của sản phẩm sản xuất và nó cũng là căn cứ xác định giá vốn của hàng hoá
+ Giá thành toàn bộ : là loại chỉ tiêu giá thành bao gồm giá thành sản xuất và phần chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
Trang 9phẩm đã tiêu thụ đó chỉ tiêu này là căn cứ tính lãi , lỗ về tiêu thụ sản phẩm
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của một quá trình sản xuất : Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Giữa chúng
có mối liên hệ mật thiết với nhau , giống nhau về chất vì chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng và thời gian Cụ thể là :
• Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí , còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm ,lao vụ hoàn thành trong kỳ
• Chi phí sản xuất không chỉ liên quan tới sản phẩm hoàn thành
mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thể hiện qua công thức sau :
Giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản sản xuất = sản phẩm dở dang + sản phẩm phát _ xuất S P D D
đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Nh vậy chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm , tiết kiệm chi phí sản xuất sẽ làm giảm giá thành
III Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm
1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 10• Sử dụng lao động , vật t , tiền vốn hợp lý , tiết kiệm , có hiệu quả
• Quản lý chi phí chặt chẽ , theo đúng định mức dự toán đợc duyệt
• Quản lý giá thành , mức độ giới hạn chi phí để giá thành kế hoạch đối với từng khoản mục
2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
_ Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm qui trình công nghệ , đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
_ Lựa chọn đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá và phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp
_ Xác định chính xác chi phí sản xuất dở dang
_ Thực hiện phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho các đối tợng tính giá và thực hiện công tác tính giá thành cho khối lợng đã hoàn thành
B Nội dung công tác tập hợp chi phí sản xuất
I Tập hợp chi phí sản xuất
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi( giới hạn ) mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp theo nó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Phạm vị giới hạn để tập hợp chi phí cho doanh nghiệp sản xuất có thể là :_ Nơi phát sinh chi phí : từng phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp Từng giai đoạn( bớc) công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệKhi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần xuất phát từ:
_ Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
_ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất, và loại hình sản xuất
Trang 11_Căn cứ vào yêu cầu quản lý và khả năng trình độ quản lý
_ Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm việc tính giá thành thực tế là việc làm cần thiết và không thể thiếu đợc trong các doanh nghiệp sản xuất
2.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung cơ bản của các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn
cứ vào đối tợng tập hợp chi phí, mở sổ sách kế toán dể phản ánh các chi phí sản xuất phát sinh và các đối tợng tập hợp chi phí Tuỳ theo đối tợng tập hợp chi phí đã đợc xác định mà áp dụng các phơng pháp thích hợp sau:
_ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm : Là các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng sản phẩm riêng
_ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
_ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ
_ Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng
2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 621- “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “, TK 622- “ chi phí nhân công trực tiếp “, TK 627- “ chi phí sản xuất chung”
2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621- “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất , chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất là toàn bộ nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ , nhiên liệu xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể tiến hành theo hai
Trang 12_ Phơng pháp tính trực tiếp : đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ( từng phân xởng , từng bộ phận sản xuất )
_ Phơng pháp phân bổ gián tiếp : áp dụng trong tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan nhiều đối tợng khác nhau Để phân bổ cho các đối tợng một cách chính xác, cần phải xác định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp
Ti là tiêu thức phân bổ cho đối tợng i
+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = Ti x H
Trong đó Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i
Để tính toán tập hợp chính xác nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp t rong kỳ
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp
Chi phí N V L Giá trị N V L Giá trị N V L Trị giá
trực tiếp = xuất đa vào _ còn lại _ phế liệu
trong kỳ sử dụng cuối kỳ thu hồi
Trị giá N V L xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá N V L mua về
sử dụng luôn
Vật liệu không dùng hết phế liệu thu hồi
Kết chuyển chi phí
N V L trực tiếp
Trang 132.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 - “ chi phí nhân công trực tiếp” tài khoản này dùng để tập hợp
và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm: tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất : BHXH, BHYT, KPCĐ
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Lơng, phụ cấp phải trả cho Kết chuyển chi phí
Trang 142.1.3 .Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 627- “ chi phí sản xuất chung “
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý
và phục vụ cho qúa trình sản xuất dở dang để tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong phạm vị các phân xởng, tổ đội sản xuất Chi phí sản xuất chung đợc chia thành các loại sau :
•Chi phí nhân viên phân xởng
•Chi phí nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ
•Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
•Chi phí bằng tiền khác
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng địa
điểm phát sinh chi phí : Phân xởng , tổ đội sản xuất , sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan
Công thức phân bổ
Trang 15Mức chi phí S X C Tổng chi phí S X C cần phân bổ Tiêu chuẩn
phục vụ cho sản xuất chung
Chi phí khấu hao
tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua
ngoài , chi phí bằng
tiền khác
Trang 162.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ là TK 631 “ Giá thành sản xuất “ , còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
Để thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ , kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sản xuất “
*Kết cấu TK 631
Bên nợ : _ Số kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
_ Kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ
Bên có : _ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
_ Tính giá thành S P hoàn thành
TK 631 cuối kỳ không có số d , vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
đ-ợc kết chuyển ngay vào bên nợ TK 154 Việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất vào TK631 đợc tiến hành nh sau :
•Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ vào bên Nợ
Trang 173.Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng một trong hai hình thức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê
định kỳ , thích hợp với từng phơng pháp đó , có trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tơng ứng
3.1Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 183.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 111,112 TK 331 TK 152 TK 611 TK 621 TK 631 TK 155 TK632
(3) (5) (9a) (1)
(11)(2)
TK 334, 338 TK 622
.(6) ( 9b)
Trang 19(10)a: Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang vào giá thành sản xuất
(9)a : Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành sản xuất
(9)b : Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản xuất (9)c : Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành sản xuất (10)b : Cuối kỳ kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(11) : Giá thành sản phẩm nhập kho
II.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ :
1.Khái niệm sản phẩm dở dang :Trong quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm diễn ra một cách liên tục và kế tiếp nhau giữa các kỳ tính giá thành hoặc kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất , thờng có một khối lợng sản phẩm đang chế tạo dở dang để tiếp tục chuyển sang chế tạo tiếp ở đầu kỳ sau ,
2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang : để giúp cho việc tính giá thành
đợc chính xác thì kế toán phải tiến hành đánh giá chính xác giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ , nghĩa là xác định số chi phí sản xuất của khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ một cách hợp lý Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp , tuỳ thuộc vào mức độ thời gian của chi phí bỏ vào quá trình sản xuất , tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho phù hợp
Trong các doanh nghiệp hiện nay , có thể đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo một trong các phơng pháp sau :
2.1.Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 20Theo phơng pháp này , chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
Chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ tính theo công thức sau :
CP S X D D đầu kỳ
CPS X D D = x khối lợng S P D D cuối kỳ KLS P đã H T TK + KLS P D D ck cuối kỳ
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản nhng tính chính xác không cao
2.2 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này , kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính ra khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng
+ Đối với loại chi phí bỏ vào một lần từ đầu qui trình sản xuất ( ở mỗi giai
đoạn ) thì đợc tính theo muức độ bình quân trên khối lợng sản phẩm hoàn thành và khối lợng sản phẩm làm dở :
CFS X D D đk + CFS X PS trong kỳ CFS X D D = x KLS P D D cuối kỳ KLS P đã H T trong kỳ+ KLS P D D ck cuối kỳ
+ Đối với loại chi phí bỏ dần theo tiến độ sản xuất thì chỉ tính cho sản phẩm làm dở theo mức độ hoàn thành của chúng :
CFS X D D đk + CF S X PS tk
cuối kỳ KLS P đã H T tk + KLS P H T tơng đơng tơng đơng
Trang 21KLS P H T tơng đơng = KLS P dở dang cuối kỳ x Mức độ % hoàn thành
2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này , căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất định mức cho từng đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng , giai
đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ Tuỳ thuộc vào
điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí
III Nội dung tổ chức công tác kế toán tính giá thành sản phẩm
• Căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sản xuất :
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức tổ chức sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc với khối lợng nhỏ thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
• Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ :
+ Nếu qui trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối qui trình công nghệ
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục , sản phẩm phải trải qua nhiều bớc công nghệ chế biến liên tục thì đối tợng
Trang 22tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng và cũng có thể là nửa thành phẩm ở từng công đoạn chế biến
3.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp ( phơng pháp giản đơn )
Phơng pháp này đợc tính toán trên cơ sở tổng hợp các chi phí sản xuất
đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí , theo công thức :
Z = C + D đk _ D ck
Trong đó : Z : Tổng giá thành sản phẩm
C : Tổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ
D đk , D ck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 233.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc :
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có qui trình công nghệ kỹ thuật phức tạp Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các phân x-ởng , các giai đoạn công nghệ , nhng đối tợng tính giá lại là sản phẩm ở giai
đoạn cuối cùng , do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân bớc chia thành :
3.2.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm : Theo phơng pháp này để tính đợc giá thành của sản phẩm
hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng , cần phải xác định đợc giá thành của nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc và chi phí của giai đoạn sau
để tính ra giá thành của nửa thành phẩm ở giai đoạn sau , cứ tuần tự nh vậy cho tới giai đoạn cuối cùng , khi tính đợc giá thành sản phẩm
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm theo sơ đồ sau
Giai đoạn I
( P X I ) nguyên vật Chi phí
liệu trực tiếp
Chi phí khác giai đoạn I Giá thành nửa thành phẩm
giai đoạn II
Giai đoạn n
(P X n)
Chi phí nửa thành phẩm n-1
Chi phí khác giai đoạn n
Giá thành thành phẩm
+
+
+
Trang 243.2.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa
thành phẩm
Trong trờng hợp này đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở bớc
công nghệ cuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán , xác định phần chi phí của
từng giai đoạn nằm trong thành phẩm , sau đó tổng cộng chi phí ta đợc giá
thành sản phẩm
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng giai đoạn công
nghệ để tính phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó theo giá thành của
thành phẩm theo từng khoản mục chi phí
D đki + Ci
Stp + S di Trong đó :
Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i
D đki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
Stp : Sản lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối
S di : Số lợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn cuối
GIá
thành thành phẩm
Trang 253.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất kiểu song song , tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ và luôn thay đổi mặt hàng Việc tính giá thành theo phơng pháp này đợc thực hiện khi hoàn thành đơn đặt hàng đó
3.4 Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ :
Đối với các doanh nghiệp trong cùng một quá trình sản xuất , bên cạnh các sản phẩm chính còn thu đợc những sản phẩm phụ , để tính giá trị sản phẩm chính , kế toán cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ để tính chính xác chi phí sản xuất sản phẩm
Tổng giá thành Giá trị S P Tổng chi phí Giá trị Giá trị
S P chính = chính D D + S X phát sinh - S P phụ - S P
đầu kỳ trong kỳ thu hồi chínhDD
ớc tính cuối kỳ 3.5 Phơng pháp tỷ lệ
Trong trờng hợp này , đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm , còn đối tợng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm
Trang 26Tỷ lệ tính
giá thành =
Tiêu chuẩn phânbổ
Tổng giá thành từng Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ tính
qui cách = từng qui cách x giá thành
3.6 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp naỳ thích hợp với doanh nghiệp có cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất , đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình sản xuất đó hoàn thành
4 Hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào Nó ảnh hởng một cách trực tiếp đến sự chính xác của các chỉ
Trang 27tiêu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Tổ chức hệ thống sổ sách hợp lý , khoa học sẽ góp phần tiết kiệm lao động kế toán Hệ thống sổ sách
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vào hình thức
sổ mà doanh nghiệp áp dụng Trên thực tế , hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán , đó là : + Nhật ký sổ cái
+Nhật ký chung
+ Nhật ký chứng từ
+Chứng từ ghi sổ
Các doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong bốn hình thức ghi sổ trên , tuỳ vào
đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị mình
Trang 28phần thứ hai
thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện
Trần Phú
A Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ điện Trần phú
I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cơ điện Trần Phú
Công ty Cơ điện Trần Phú là một doanh nghiệp Nhà nớc , thuộc Sở Xây dựng Hà Nội , Công Ty đợc thành lập ngày 22/9/1984 theo quyết định số 4018/QĐ /UB của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội
Công ty Cơ điện Trần Phú nằm ở 60 Phơng Liệt ,đờng Trờng Chinh , Quận Thanh Xuân , Hà Nội
Trong những năm đầu thành lập , cùng với những khó khăn chung của đất nớc , trớc bối cảnh kinh tế thi trờng cạnh tranh khốc liệt , công ty cũng gặp phải không ít khó khăn về mọi mặt Song cùng với cùng với sự chuyển đổi của cơ cấu kinh tế thị trờng cộng với sự năng động của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty , Công ty đã thực sự trởng thành và lớn mạnh
Quá trình hoạt động của Công ty đợc chia thành 3 giai đoạn sau :
• Giai đoạn từ 1984_1988:
Thời kỳ đầu thành lập với nhiều khó khăn nh : vốn hầu nh không có , cơ
sở vật chất nghèo nàn , thiết bị công nghệ lạc hậu , trình độ tổ chức , quản
lý kém Đứng trớc thực trạng đó , ban lãnh đạo Công ty thực sự phải đơng
đầu với một câu hỏi đầy hóc búa là làm thế nào để có vốn , trang thiết bị hiện đại , để duy trì hoạt động sản xuất và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty ?
Trang 29• Giai đoạn 1989_1994 :
Trong tình hình nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng , Công ty đã xác định đợc hớng đi đúng cho mình và
đề ra hai giải pháp là :
+ Trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thị trờng , thực hiện đầu t chiều sâu ,
đổi mới thiết bị công nghệ , tạo sản phẩm mới có giá trị kinh tế kỹ thuật cao , đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng
+ Tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại bộ máy quản lý , điều hành theo hớng tinh giảm - năng động - hiệu quả Đào tạo đội ngũ lãnh đạo có trình độ và
có khả năng công tác
Ngay từ đầu năm 1989, nắm bắt đợc chơng trình cải tạo lới điện 35KV của Thủ đô và dự đoán đợc tiềm năng của các sản phẩm dây và cáp điện trong công cuộc hiện đại hoá đất nớc , Công ty quyết định đầu t chuyển
đổi thiết bị và công nghệ sản xuất cáp nhôm Avà A s các loại Với hớng
đi đó , Công ty từng bớc thoát khỏi khó khăn , hoạt động sản xuất ổn định , đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên
• Giai đoạn từ năm 1994 đến nay :
Bằng đầu t chiều sâu , trang bị các thiết bị công nghệ hiện đại , từ năm
1994 đến nay Công ty đã có những bớc phát triển nhảy vọt , với doanh thu hàng năm từ 60-80 tỷ đồng , phát tr mức tăng trởng hàng năm từ 20% - 25% , đảm bảo mức thu nhập ổn định cho công nhân viên trên 1 triệu đồng /ngời / tháng , thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
Chính sự đầu t đúng hớng và kịp thời nên uy tín của Công ty ngày càng
đợc củng cố trên thi trờng trong nớc và quốc tế Năm 1998, Công ty là một doanh nghiệp duy nhất của Hà Nội vinh dự đợc nhận danh hiệu Anh hùng lao động , do Nhà nớc phong tặng
Trang 30Bớc sang năm 2000, một năm hứa hẹn nhiều sự tăng trởng , toàn thể
CBCNVcơ điệnTrần Phú đang quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch đề ra ,
sản xuất sản phẩm đạt chất lợng cao ISO 9002
Dới đây là bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong
Tỷ lệ 99/98
Tỷ lệ 2000/ 99
Trang 31Tuy nhiên việc tổ chức qui trình công nghệ có đợc hoàn thiện hay không còn tuỳ thuộc và điều kiện cụ thể cơ sở vật chất của công ty.
Công ty cơ điện Trần Phú nằm trên diện tích khá lớn nên việc bố trí, sắp xếp các khu vực sản xuất tơng đối thuận lợi
Việc sản xuất của công ty đợc thực hiện tại 4 phân xởng
_ Phân xởng đúc đồng có nhiệm vụ đúc đồng và kéo ra dây đồng các loại _ Phân xởng đồng mềm có nhiệm vụ sản xuất dây đồng bọc PVC
_ P hân xởng dây và cáp động lực có nhiệm vụ nấu nhôm thỏi, kéo thành dây nhôm các loại để sản xuất ra cáp trần, cáp bọc
_ Phân xởng cơ điện: đảm bảo cho điện sản xuất và điện thắp sáng, chế tạo phụ tùng thay thế, đại tu sửa chữa thiết bị máy móc
2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Là một đơn vị đợc phép hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, đợc quyền trực tiếp quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế, các khách hàng trong
và ngoài nớc Nguồn vốn của Công ty đợc hình thành một phần do ngân sách nhà nớc cấp, một phần do nguồn vốn vay và lấy từ quĩ tích luỹ
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến _ chức năng + Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc Công ty, ngời có quyền lực cao nhất
+ Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc: P giám đốc hành chính quản trị và P giám đốc sản xuất kinh doanh
Công ty có 5 phòng ban và 4 phân xởng :
Trang 32+ Phòng kỹ thuật chất lợng: có nhiệm vụ xác định nguồn đào tạo nhân lực cho kiểm tra, đo lờng, thử nghiệm và kiểm soát thiết bị đo đảm bảo chất l-ợng.
+ Phòng kinh doanh : thực hiện việc giao tiếp quan hệ với khách hàng Có trách nhiệm xem xét hợp đồng , cung cấp tài liệu cần thiết cho khách hàng + Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, tổ chức cán bộ, lập kế hoạch đào tạo mới, theo dõi thực hiện và lu trữ hồ sơ đào tạo
+ Phòng tài vụ kế toán : có trách nhiệm hạch toán kế toán đầy đủ chính xác các số liệu kế toán theo qui định của nhà nớc
+ Phòng bảo vệ
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
( Trang bên )
Trang 33III Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
Một trong những nội dung quan trọng của công tác kế toán là lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với tính chất, đặc điểm, qui mô và chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộ máy kế toán của công ty cơ điện Trần Phú đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty gồm có 5 ngời mỗi ngời thực hiện một phần hành kế toán cụ thể
+ Kế toán trởng ( kế toán tổng hợp ) : là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trớc ban giám đốc công ty, cuối kỳ tập hợp sổ sách và lên bảng cân đối tài sản , các báo cáo tài chính
+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng : có trách nhiệm ghi chép các khoản thu chi trong kỳ căn cứ bảng chấm công để cuối tháng thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên
+ Kế toán tài sản cố định : có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán toàn bộ tình hình biến động của tài sản cố định
+ Kế toán vật liệu kiêm thủ quĩ : có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu
+Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : có nhiệm vụ xác định
đúng số chi phí cho từng loại sản phẩm để tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng( Kế toán tổng hợp )
K T thanh
toán + K T
tiền lương
Kế toán tài sản cố định
K T tập hợp chi phí , tính giá
thành + bán hàng
K T vật liệu + Thủ kho
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Trang 34Khái quát về tổ chức công tác kế toán của Công ty :
Từ đặc điểm sản xuất tập trung, để phù hợp với trình độ quản lý và điều hành của công ty Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký -Chứng từ và phơng pháp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đ-
ợc ban hành theo quyết định số 1141 TC/ QĐ/ CĐK T ngày 01/11/95 của Bộ tài chính Hệ thống tài khoản hiện nay công ty đang sử dụng về cơ bản là hệ thống tài khoản của bộ tài chính mới ban hành
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ nh sau:
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Nhật ký Chứng từBảng kê
Sổ cái
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 35Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu, kiểm tra
*Trình tự tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty :
_ Căn cứ vào các bảng phân bổ : Bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp ; Bảng phân bổ tiền lơng và BHHX ; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ để ghi vào bảng kê số 4
_ Khoá sổ TK 111, TK 112, TK 331 phần chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho sản xuất kinh doanh đợc ghi vào bảng kê số 4
Việc tập hợp chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 trớc hết đợc thực hiện theo từng phân xởng trên bảng kê số 4 , sau đó số liêu từ bảng kê số 4 đợc ghi vào Nhật ký chứng từ số 7 để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm
B Thực trạng tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ điện Trần phú
I Đặc điểm tổ chức tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
Trang 361 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Công ty Cơ điện Trần Phú là một đơn vị chuyên sản xuất các loại sản phẩm : dây điện , cáp điện , cáp đồng , cáp nhôm , dây điện mềm bọc PVC , với qui trình công nghệ sản xuất liên tục , chu kỳ sản xuất ngắn ,
tổ chức sản xuất theo từng phân xởng , mỗi phân xởng lại chuyên môn hoá một số loại sản phẩm khác nhau Xuất phát từ thực tế đó , để phù hợp với qui trình công nghệ sản xuất , đáp ứng yêu cầu quản lý nói chung
và công tác hạch toán chi phí sản xuất nói riêng , kế toán Công ty xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng và đợc chi tiết tới từng sản phẩm
2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty là phơng pháp tập hợp các chi phí sản xuất trực tiếp
3.Tập hợp chi phí sản xuất
3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nh : đồng , nhôm ,nhựaPVC , vật liệu phụ nh : dầu bôi trơn , dung môi , và nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán công ty sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ , tài khoản này đợc mở chi tiết thành 4 TK cấp hai :
+ TK 6211 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng Đúc đồng + TK 6212 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng Dây và Cáp động lực
+ TK 6213 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng Dây
đồng mềm
+ TK 6214 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng Cơ điện
Nguyên vật liệu chính tại công ty chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Việc xuất dùng nguyên vật liệu chính vào sản xuất sản phẩm đợc quản lý chặt chẽ và tuân theo nguyên tắc : tất cả
Trang 37nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất , cụ thể là kế hoạch sản xuất sản phẩm Mặc dù vậy việc xuất dùng nguyên vật liệu cũng còn tuỳ vào tình hình biến động của thực tế thị trờng Tại Công ty , kế toán vật liệu
áp dụng phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm của từng phân xởng
Khi có nhu cầu sử dụng vật t , nhân viên kinh tế phân xởng viết phiếu lĩnh vật t ( lập thành hai liên : phân xởng lu một liên , còn một liên giao cho thủ kho rồi chuyển sang phòng kế toán ) Phiếu này có chữ ký của quản đốc rồi chuyển lên phòng vật t xin lĩnh Phòng vật t căn cứ vào kế hoạch sản xuất và
định mức tiêu hao nguyên vật liệu duyệt ký nhân viên phân xởng cầm phiếu xuống kho , thủ kho kiểm tra tính hợp pháp của phiếu rồi căn cứ vào tình hình thực tế trong kho ghi vào cột thực lĩnh , sau đó thủ kho ghi vào thẻ kho
Mẫu biểu số : 01
phiếu xuất kho
Mẫu số 02- VT QĐsố1141-TC / CĐK T Ngày 12tháng 3 năm 2000