Đất nước Việt nam đang ở vào giai đoạn đầu của quá trình CNHHĐH một trong những khó khăn cơ bản mà chúng ta phải đương đầu đó là thiếu vốn đầu tư. Tuy vậy hiệu quả của việc sử dụng vốn là vô cùng quan trọng, không thể bỏ qua và hiện nay đang là một vấn đề mang tính thời sự thu hút sự quan tâm rộng rãi của mọi người trong xã hội. Các phương tiện thông tin đại chúng liên tục đưa tin về những khoản vay có trị giá hàng trăm, hàng ngàn tỷ đồng của một số ngân hàng đang hoạt động không có hiệu quả và không có khả năng trả nợ. Và gần đây là tình trạng để các ngân hàng đóng băng: trong khi nền kinh tế còn thiếu vốn thì một lượng tiền rất lớn đang ứ đọng tại các ngân hàng. Sử dụng vốn thực sự là một bài toán khó và cấp bách, đòi hỏi phải có những giải pháp kịp thời và hiệu quả. Một trong số đó chúng ta có thể tìm ra từ công tác thẩm định tại các ngân hàng. Chính từ những suy nghĩ như trên, tôi đã lựa chọn cho mình đề tài luận văn tốt nghiệp có tên gọi: “ Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam .Mặc dù đã cẩn thận giới hạn chuyên đề vào mặt thẩm định tài chính, nhưng tôi cũng biết rằng thẩm định là một công việc đòi hỏi rất nhiều kinh nghiệm mà tôi thì chỉ là một sinh viên. Vì vậy, phương pháp nghiên cứu sử dụng ở đây cũng tương đối quen thuộc. Các lý thuyết thẩm định trước hết được tổng hợp sau đó được áp dụng để xem xét, phân tích tình hình hoạt động thực tiễn tại Ngân hàng. Cũng có một số khía cạnh tôi đã đi sâu tìm hiểu thực tế hoạt động để giúp cho những ý kiến của mình có ý nghĩa hơn. Toàn bộ nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Ngân hàng thương mại (NHTM) với việc thẩm định tài chính DAĐT Phần II: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính DAĐT tại NHĐTPT Phần III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài chính DAĐT tại NHĐTPT. Ngoài sự nỗ lực cuả cá nhân, luận văn đã được hoàn thành với sự giúp đỡ, đóng góp của rất nhiều người. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Vũ Duy Hàovà nhiều thầy cô giáo khác về những kiến thức cơ bản tôi đã nhận được trên giảng đường và những lời chỉ dạy bổ ích cho bài viết này. Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với toàn thể cán bộ phòng Kinh doanh Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam . Những tài liệu tham khảo và những điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận, học hỏi công việc mà tôi nhận được từ cán bộ Sở giao dịch I đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc viết chuyên đề thực tập này. Hà Nội , ngày 27 tháng 05 năm 2000. Sinh viên: NGUYỄN LÔ GIANG
Trang 1LờI NóI ĐầU
Đất nớc Việt nam đang ở vào giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH mộttrong những khó khăn cơ bản mà chúng ta phải đơng đầu đó là thiếu vốn đầu t.Tuy vậy hiệu quả của việc sử dụng vốn là vô cùng quan trọng, không thể bỏ qua
và hiện nay đang là một vấn đề mang tính thời sự thu hút sự quan tâm rộng rãicủa mọi ngời trong xã hội Các phơng tiện thông tin đại chúng liên tục đa tin vềnhững khoản vay có trị giá hàng trăm, hàng ngàn tỷ đồng của một số ngân hàng
đang hoạt động không có hiệu quả và không có khả năng trả nợ Và gần đây làtình trạng để các ngân hàng đóng băng: trong khi nền kinh tế còn thiếu vốn thìmột lợng tiền rất lớn đang ứ đọng tại các ngân hàng Sử dụng vốn thực sự là mộtbài toán khó và cấp bách, đòi hỏi phải có những giải pháp kịp thời và hiệu quả.Một trong số đó chúng ta có thể tìm ra từ công tác thẩm định tại các ngân hàng.Chính từ những suy nghĩ nh trên, tôi đã lựa chọn cho mình đề tài luận văn tốtnghiệp có tên gọi: “ Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án
đầu t tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Mặc dù đã cẩn thận giới hạn chuyên đề vào mặt thẩm định tài chính,
nhng tôi cũng biết rằng thẩm định là một công việc đòi hỏi rất nhiều kinhnghiệm mà tôi thì chỉ là một sinh viên Vì vậy, phơng pháp nghiên cứu sử dụng ở
đây cũng tơng đối quen thuộc Các lý thuyết thẩm định trớc hết đợc tổng hợp sau
đó đợc áp dụng để xem xét, phân tích tình hình hoạt động thực tiễn tại Ngânhàng Cũng có một số khía cạnh tôi đã đi sâu tìm hiểu thực tế hoạt động để giúpcho những ý kiến của mình có ý nghĩa hơn
Toàn bộ nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Ngân hàng thơng mại (NHTM) với việc thẩm định tài chính DAĐT Phần II: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính DAĐT tại NHĐTPT
Phần III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt động thẩm
định tài chính DAĐT tại NHĐTPT
Ngoài sự nỗ lực cuả cá nhân, luận văn đã đợc hoàn thành với sự giúp đỡ,
đóng góp của rất nhiều ngời Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Vũ DuyHàovà nhiều thầy cô giáo khác về những kiến thức cơ bản tôi đã nhận đợc trêngiảng đờng và những lời chỉ dạy bổ ích cho bài viết này Tôi cũng xin đợc bày tỏlòng biết ơn chân thành đối với toàn thể cán bộ phòng Kinh doanh Sở giao dịch I
Trang 2Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Những tài liệu thamkhảo và những điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận, học hỏi công việc mà tôinhận đợc từ cán bộ Sở giao dịch I đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc viết chuyên
Trang 3đợc ở thời điểm hiện tại Để đạt đợc điều này, các báo cáo tài chính (BCTC) phải
đợc xây dựng và thẩm định theo một cách thức đảm bảo tính khoa học và sự rõràng sao cho nó là một bản dự báo tốt nhất có thể về kết quả tài chính của dự ántại một thời điểm trong tơng lai Từ đó chúng ta sẽ có một hình ảnh về tình trạngtài chính và sự biến động của các dự án qua thời gian, việc còn lại chỉ là ra quyết
định về tính khả thi của dự án
Vì là một bức tranh tổng hợp, việc xây dựng các BCTC vô cùng phức tạp,trực tiếp phụ thuộc vào kết quả của các kế hoạch đầu t, kế hoạch sản xuất, tiêuthu, mà các kế hoạch này đến lợt mình lại đợc quết định bởi các phân tích về thịtrờng và về khả năng tài chính cũng nh việc tài trợ cho dự án
b/ Lập kế hoach đầu t.
KHĐT chính là tiến độ bỏ vốn theo thời gian đợc xác định từ các nghiên cứu
về thị trờng, tổ chức , công nghệ và việc tài trợ cho dự án Đồng thời với việc dặt
ra kế hoạch bỏ vốn theo thời gian, nội dung của các chi phí phải đợc chi tiết hoácho phù hợp yêu cầu nh : mua sắm thiết bị, đền bù giải phòng mặt bằng , đặt cọc, Nguồn và cách thức tài trợ cho từng đợt bỏ vốn cũng phải đợc làm rõ
Nh vậy, kế hoạch đầu t hợp lý là cơ sở không thể thiếu đợc cho việc triểnkhai có hiệu quả việc đầu t giúp chúng ta loại bỏ các chi phí không cần thiết
Trang 4Việc thay đổi kế hoạch đầu t sẽ làm thay đổi chi phí tài chính cũng nh nhiều chiphí khác ảnh hởng tới các chỉ tiêu của BCTC.
c/ Kế hoạch hoạt động.
Sau giai đoạn đầu t dự án sẽ đi vào hoạt động, việc lập kế hoạch cho khâunày là hết sức phức tạp nhng lại quan trọng bậc nhất Kế hoạch hoạt động trớchết phải thể hiện đợc mức công suất của dự án qua các năm sẽ hoạt động, côngsuất huy động phụ thuộc:
Năng lực công nghệ thiết bị
Việc tổ chức điều hành dự án
Thị trờng đầu vào và đầu ra
KH hoạt động cũng phải phản ánh hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm dựtính về số lợng chất lợng, chủng loại giá bán, địa điểm tiêu thụ, mức tồn kho, KHHĐ ví vậy mà có liên quan trực tiếp tới việc xác định vốn lu động cho sảnsuất, kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đầu vào,
d/ Việc khấu hao và xử lý các khoản thu hồi.
Khấu hao là một khoản chí phí cho các tài sản đã tạo ra trớc đây Nói cáchkhác khấu hao là một khoản thu trong nội bộ dự án để bù đắp những chi phí đã
bỏ ra trớc kia Vì vậy khấu hao là chi phí khi xác định thu nhập nhng lại khôngphải là một dòng tiền ra ( không phải là một khoản chi ) Kế hoạch khấu hao đợccác chủ đầu t xác định nhng không trái quy định của Nhà nớc ( QĐ1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 Bộ tài chính).Khấu hao là một tác nghiệp tàichính rất nhạy cảm, có ảnh hởng đến tình trạng tài chính của dự án Nếu dự án đ-
ợc tài trợ bởi vốn vay thì khấu hao là nguồn chủ yếu để trả nợ Vì vậy xác địnhphơng pháp khấu hao hợp lý ( nhanh hay chậm, tăng dần hay giảm dần, khấu haotuyến tính ) đảm bảo sự hoạt động bình thờng và khả năng trả nợ của dự án.Ngoài ra chúng ta còn phải xem xét các chi phí lịch sử và giá trị còn lại khikết thúc dự án Các dự án phát triển trên cơ sở dự án hiện có thì chi phí và lợi ích
đợc tính chính là phần tăng thêm Nhng những tài sản đợc tạo ra từ trớc nay sửdụng cho dự án mới mà lẽ ra nó có thể đợc đem bán trong trờng hợp không có dự
án mới thì giá trị của nó phải đợc tính nh là một chi phí của dự án mới Khi kếtthúc dự án, các tài sản của dự án thờng vẫn còn giá trị Vì vậy dự án có một dòngtiền vào có có thể là bằng giá trị thanh lý hay giá trị sử dụng mới của các tài sản
đó
Trang 5động) ngay cả khi các khoản mua, doanh thu, không thay đổi.
- Hàng tồn kho: bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm trong kho tại một thời điểm Sự thay đổi của vốn lu động ( có liên quan tớihoạt động của dự án) thờng ảnh hởng trực tiếp tới dòng tiền vào, ra của dự án
Kế hoạch trả nợ cũng cho thấy điều kiện tào chính cần phải đảm bảo để dự
án khả thi Những dự tính trong kế khoạch trả nợ cho phép chủ đầu t xem xét cácnguồn tài trợ thích hợp hoặc điều kiện cần phải đạt đợc khi đàm phán hợp đồngvay cụ thể
Kế hoạch trả nợ dựa trên các phơng thức thanh toán của các nhà tài trợ ápdụng đối với khoản vay, trong đó hai yếu tố cơ bản là:
Định kỳ thanh toán (thời gian một kỳ thanh toán, thời gian ân hạn, thời giantrả nợ)
Cách thức trả nợ gốc (đều hay không đều)
Thông thờng thời gian trả nợ càng dài thì càng có lợi cho ngời vay, số kỳ trả
nợ càng nhiều thì tổng số tiền lãi trả càng ít và phơng án trả nợ phù hợpvới khảnăng nguồn trả nợ thì càng tốt
Tất cả các cơ sở cho đánh giá tài chính DAĐT trên đây đều đợc chủ dự ántrình bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi ( luận chứng kinh tế kỹ thuật), một bộphận quan trọng nhất trong hồ sơ dự án Báo cáo nghiên cứu khả thi chính là đốitợng làm việc trực tiếp của công tác thẩm định tài chính DAĐT Trên thực tếnhiệm vụ của cán bộ thẩm định khi thẩm định mặt tài chính là xem xét, đánh
Trang 6giá, thậm chí tính toán lại các thông số, chỉ tiêu, các nhận định liên quan tới khíacạnh tài chính đợc trình bày trong báo caó nghiên cứu khả thi Vì vậy, báo caónghiên cứu khả thi phải đảm bảo cung cấp các thông tin cần thiết một cách đầy
đủ, nếu thiếu hoặc không rõ ràng ngời thẩm định sẽ (và phải) yêu cầu chủ dự áncung cấp thêm thông tin hay giải trình rõ ràng về vấn đề đó trớc khi đa ra quyết
định cuối cùng
(Nội dung cụ thể của một báo caó nghiên cứu khả thi đợc trình bày khá đầy
đủ trong phần phụ lục kèm theo Thông t số 09/BKH/VPTĐ ngày 21 tháng 9 năm
1996 của Bộ kế hoạch và đầu t)
Nhằm phục vụ cho việc thẩm định DAĐT nói chung và việc phân tích đánhgiá tài chính DAĐT nói riêng, cán bộ thẩm định cũng cần phải có đợc một lợngthông tin bên ngoài (ngoài hồ sơ dự án) rất lớn từ các nguồn sau:
Các văn bản pháp luật: Luật khuyến khích đầu t trong nớc, Luật DNNN, luậtcông ty, luật thuế, luật đất đai,
Các văn bản dới luật: văn bản hớng dẫn thực hiện của các ngành, quy chếquản lý tài chính, tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, số liệu thống kê vè GDP, giá trịsản lợng và sự phát triển của từng ngành,
Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các trungtâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc, những thông tin trên các sáchquảng cáo hay tạp chí thơng mại
Các ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia Tài liệughi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, khách hàng và các đối táccủa chủ đầu t
2 Đánh giá
Việc thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung tài chính là một quá trìnhbắt đầu từ việc xem xét lại kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch đầu t, kế hoạch sảnxuất, kinh doanh phân tích thị trờng, cho đến lúc tính toán các chỉ tiêu tài chính
và ra quyết định Trong đó, các chỉ tiêu tài chính sẽ thể hiện trực tiếp tính khả thicủa dự án một cách thích hợp và đầy đủ nhất Tuy nhiên, trên thực tế, nhữngcông việc xem xét trớc đó để đem lại những con số chính xác trong các báo cáotài chính lại tỏ ra nặng nhọc hơn và nếu nh những con số đó không đáng tin cậythì các chỉ tiêu tài chính cũng trở nên vô nghĩa
Để phân tích một cách toàn diện hiệu quả tài chính của các dự án, chúng ta
có một loạt các chỉ tiêu khác nhau nhng tựu chung lại thì có hai nhóm lớn:
Trang 7a/ Các chỉ tiêu tài chính giản đơn.
- Lợi nhuận ròng: là tổng lợi nhuận thu đợc trong hoạt động (cộng dồn qua
các năm)
LN = Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Thuế các loại
Chỉ tiêu này chỉ có giá trị đối với các DAĐT ngắn hạn, mà ít có giá trị đốivới dự án trung dài hạn do tác động yếu tố giá trị thời gian của tiền
- Tỉ suất lợi nhuận giản đơn: là tỉ số giữa lợi nhuận của một năm hoạt động
điển hình trên tổng chi phí đầu t Chỉ tiêu này càng cao càng tốt và nếu lớn hơnlãi suất phổ biến trên thị trờng thì dự án là khả thi Tuy nhiên chỉ tiêu này cónhiều hạn chế vì khó xác định năm lợi nhuận điển hình, cha tính tới tuổi thọ dự
án và các dòng tiền thực tế
- Thời gian thu hồi vốn đầu t (T):
Tổng vốn đầu t
T =
Lợi nhuận + Khấu hao
- Thời gian thu hồi vốn vay (TV):
Tổng vốn vay
TV =
KHTSCĐ LN dự án Nguồn khác
đợc h.thành + đợc dùng + (nếu có )bằng vốn vay trả nợ
Điểm hoà vốn : là điểm mà tại đó tổng doanh thu vừa bằng với tổng chi phí
sản xuất Ngời ta có thể tính sản lợng hoà vốn cho cả đời dự án hoặc cho từngnăm nh sau:
FQhv =
P - VQhv: sản lợng hoà vốn cả đời dự án (hoặc một năm)
F : định phí cả đời dự án (hoặc một năm)
P : giá bán sản phẩm
Trang 8V : biến phí cho một đơn vị sản phẩm
Trang 9- Điểm hoà vốn lý thuyết: phần trăm công suất đợc huy động tại điểm hoà
- Điều hoà vốn tiền tệ : % công suất đợc huy động tại dó dự án cân đối đợc
các dòng tiền ra vào (không xét tới các khoản phải thu phải trả hoặc giả sử chúngbằng nhau )
Trong thực tiễn lập và thẩm định dự án, ngời ta có thể có nhiều phơng phápxác định giá bán sản phẩm khác nhau theo đó các chỉ tiêu (trong đó có điểm hoàvốn) sẽ có các giá trị khác nhau tơng ứng
Một rủi ro lớn khi dự án đi vào hoạt động là không huy động đủ 100% côngsuất thiết kế do nhiều lý do khác nhau Một dự án có điểm hoà vốn càng thấp thìcàng hạn chế đợc tác động của rủi ro, vì vậy càng có tính khả thi
Các nguồn trả nợ trong năm
Tỉ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả trong năm (gốc + lãi)
Trang 10Tỉ lệ này càng cao càng tốt Xác định tỉ lệ đảm bảo trả nợ hàng năm để thấy
đợc độ tin cậy của dự án và từ đó xác định mức thu nợ và biện pháp hỗ trợ (nếucần) hợp lý
b/ Các chỉ tiêu tài chính theo giá trị hiện tại:
Nhận thức đợc “ giá trị thời gian của tiền”, ngày nay việc tính toán phân tíchcác chỉ tiêu tài chính DAĐT dựa trên việc hiện tại hoá các dòng tiền đã trở nênphổ biến và ngày càng chiếm vai trò quan trọng
Các chỉ tiêu loại này gồm có:
Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net present value)
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal rate of return)
Tỉ số lợi ích chi phí (BCR - Benefit cost ratio)
Sau đây ta sẽ trình bày từng chỉ tiêu:
& Giá trị hiện tại ròng (NPV): thể hiện thu nhập ròng (doanh thu trừ chi
phí) từ dự án tính tại thời điểm hiện tại NPV cho ta biết việc sử dụng vốn có
đem lại hiệu quả, thu nhập từ dự án có lớn hơn chi phí cơ hội của vốn đầu tkhông Nh vậy NPV cần phải đợc coi là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu để lựachọn DAĐT
(Bt - Ct )NPV =
(1 + r )t
Bt, Ct : thu nhập và chi phí của dự án năm t
n : thời gian phân tích dự án
r : tỉ suất chiết khấu (thể hiện chi phí cơ hội của vốn đầu t)
hoặc cụ thể hơn ta có thể áp dụng công thức:
Ci
(1+r)i
Ci : dòng tiền do dự án mang lại trong năm i (dòng tiền ròng)
C0: Vốn đầu t tính tại thời điểm bắt đầu đầu t
Khi áp dụng chỉ tiêu này:
Trang 11Dự án đầu t chỉ đợc chấp nhận khi NPV>0
Nếu các sự án loại trừ nhau thì chọn NPVmax
Hạn chế :
Chỉ tiêu này không áp dụng cho các dự án khác nhau về thời gian và vốn đầu
t ( muốn so sánh đợc thì phải thực hiện chuyển đổi NPV)
phụ thuộc việc chọn lãi suất chiết khấu r
& Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): chính là tỉ suất chiết khấu tại đó NPV=0
hay nói cách khác IRR là mức lãi suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của cáckhoản thu trong tơng lai bằng giá trị hiện tại của vốn đầu t Nh vậy, IRR biểu thị
sự hoàn trả vốn và chỉ ra mức tối đa của chi phí vốn đầu t
Từ khái niệm trên ta có công thức tính IRR:
Việc tính toán IRR theo công thức này hết sức phức tạp Trên thực tế ngời tathờng tính giá trị gần đúng của nó dựa vào phơng pháp nội suy
NPV1
NPV1 - NPV2với điều kiện : r2>r1 và r2 - r1 <5%
r1, r2 là lãi suất lựa chọn sao cho NPV1(ứng với r1) là dơng và gần 0, NPV2(ứng với r2) là âm và gần 0
Sử dụng :chọn dự án có IRR>=IRRđm, IRRđm là chi phí cơ hội của vốn đầu t.Chú ý :
Không xác định đợc IRR trong trờng hợp biến dạng dòng tiền (dòng tiềnthuần) thay đổi từ âm sang dơng nhiều lần vì sẽ có nhiều lời giải khác nhau
Có thể gây ra sai lầm khi dùng IRR để lựa chọn các dự án có quy mô, thờigian khác nhau ở các thời điểm khác nhau
& Tỉ số lợi ích chi phí (BCR): phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mối
đơn vị tiền tệ vốn đầu t Nó có thể đợc sử dụng hỗ trợ cho các chỉ tiêu NPV, IRR
Trang 123 Phân tích rủi ro.
Hoạt động của các DAĐT liên quan đến rất nhiều yếu tố, tất cả góp phầnquyết định lợi ích của dự án Tuy nhiên, mỗi yếu tố lại có một mức độ khôngchức chắn nhất định ( có nghĩa là tồn tại rủi ro)
Hoạt động thẩm định dự án không thể chỉ quan tâm đến lợi nhuận, khả năngtrả nợ của dự án trong tơng lai (cái mà không bao giờ là hoàn toàn chắc chắn)một cách độc lập mà phải xem xét chúng trong mối liên hệ với rủi ro Tiến hànhphân tích rủi ro sẽ giúp cán bộ thẩm định ớc lợng đợc các rủi ro của dự án vàquyết định xem liệu mức rủi ro ( gắn với mức lợi nhuận tơng ứng) là có thể chấpnhận đợc không và nếu chấp nhận đợc thì phải có các biện pháp quản lý rủi ro
Trên thực tế, phân tích độ nhạy chính là việc xác định các kết quả tài chính
dự án : NVP, IRR, khi ta cho các yếu tố ảnh hởng tăng giảm so với phơng án đãgiả định Các yếu tố thờng đợc xem xét là :
Những hạn chế của phân tích của độ nhạy đợc chỉ ra là: khó khăn trong việcxem xét đồng thời nhiều yếu tố và các trị số trong dãy biến thiên của các yêú tốkhông phải là khă năng xảy ra cao nhất Chúng ta cần có những phơng phápkhác
@ Phân tích trờng hợp:
Trang 13Là đánh giá kết quả của dự án trong một số trờng hợp với những điều kiệnnhất định của các yếu ó xác định dự án Thờng ngời ta phân tích hai trờng hợp cótính cực đoan: bất lợi nhất và có lợi nhất (ví dụ nh hai trơng hợp: giá bán sảnphẩm cao nhất và thấp nhất có thể)
Phân tích trờng hợp xuất phát từ những quan điểm cho rằng các biến số cóthể tác động qua lại lẫn nhau và có sự kết hợp với nhau Một số yếu tố có thể
đồng thời biến động theo một hớng bất lợi hoặc có lợi cho dự án tuy nhiên,
Phơng pháp này có phạm vi ứng dụng rộng rãi do khả năng xem xét đồngthời sự kết hợp của các yếu tố và có tính tới mối quan hệ của các yếu tố đó Tuynhiên, đây là phơng pháp khá phức tạp, đòi hỏi ngời phân tích phải có kinhnghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kĩ thuật của các tính toán hiện đại(sử dụng phần mềm Risk Master) Cách thức thực hiện có thể đợc tóm tắt nh sau:Lựa chọn các yếu tố dựa vào mô hình phân tích: là những yếu tố có ảnh hởnglớn, nhạy cảm với dự án có đợc từ phân tích độ nhạy
Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hởng trong mối quan hệ củachúng với các biến ngẫu nhiên
Sử dụng mô hình mô phỏng (bằng phần mềm Risk Master) để xác định cáckết quả phân tích
Kết quả của phân tích Monte Carlo là những thông số chính cho phép đánhgiá rủi ro và quyết định đầu t nh sau:
Trang 14b/ Quản lý rủi ro.
Sau khi phân tích rủi ro ta có các kết quả về :
- Yếu tố nào là yếu tố ảnh hởng chính
- Với xác suất nào thì NPV < 0, tức là sẽ lỗ
Nếu rủi ro đợc xác định là quá lớn một cách tơng đối so với kết quả có thể
đạt đợc từ dự án mà không có khả năng hạn chế đến mức thích hợp thì dự án sẽ
bị từ chối Khi rủi ro là có thể kiếm soát ở mức chấp nhận đợc thì việc quản lýrủi ro sẽ hạn chế đến mức thấp nhất những kết quả không mong đợi bằng cách:-Chia sẻ cho các đối tợng khác cùng gánh chịu
-Khắc phục tác động đến các yếu tố rủi ro
#Chia sẻ rủi ro: theo 2 quan điểm:
+ Quan điểm bằng 0: một bên bớt rủi ro thì bên kia chịu thêm rủi ro tơngứng
+ Quan điểm tổng dơng: Các bên đều có lợi hoặc một bên có lợi nhng khônghại đến lợi ích của bên kia
Việc phân tích rủi ro theo các quan điểm trên đợc thoả thuận trong các điềukhoản hợp đồng cụ thể tuỳ theo thái độ và khả năng chấp nhận của mỗi bên
#Hạn chế rủi ro: bằng cách tác động tích cực vào dự án, tạo ra khả năng nângcao độ tin cậy của các yếu tố xác định kết quả dự án Ví dụ : kí kết các hợp đồngdài hạn cung cấp nguyên vật liệu và bao tiêu sản phẩm, yêu cầu biện pháp bảo
hộ của nhà nớc Việc liên hệ giữa các yếu tố rủi ro với nhau có thể tạo ra một sựphối hợp làm giảm rủi ro cho dự án
a/ Tác động của lạm phát tới dự án
@ Tác động trực tiếp
Trang 15- Đối với chi phí đầu t : Các dự án đợc thực hiện đầu t trong thời gian dàiphải xác định nhu cầu tiền tệ trong tơng lai cần thiết cho việc thực hiện dự án L-ợng tiền này phụ thuộc vào lạm phát, lạm phát càng cao nhu cầu tiền trong tơnglai càng cao.
- Đối với cân đối tiền mặt: Lạm phát làm cho lợng tiền sử dụng tăng lên, phảitính tới lợng tiền mặt bổ sung để đủ cân đối về tài chính Hơn nữa thông qua ảnhhởng đến lợng tiền mặt lạm phát đã ảnh hởng tới hiệu quả của dự án bởi dự ánluôn phải giữ một lợng tiền mặt (bất lợi trong điều kiện lạm phát) để đáp ứngnhu cầu của dự trữ
- Tác dộng tới khoản phải thu, phải trả Đây là các khoản có ảnh hởng lớn
đến cân đối tài chính ngay cả trong trờng hợp không có lạm phát
Nếu khoản phải thu bằng khoản phải trả thì lạm phát không gây ảnh hởng.Nếu khoản phải thu >khoản phải trả thì dự án bị tác động xấu Trong trờnghợp ngợc lại dự án cũng bị ảnh hởng
@ Tác động gián tiếp
- Tác động tới tiền lãi: Nếu lãi suất DAnh nghĩa đợc ấn định trớc thì tiền lãiphải trả thực tế đã giảm xuống trong điều kiện lạm phát, nhng lạm phát tăngcũng thờng làm cho mức lãi suất DAnh nghĩa tăng lên cao
- Tác động đến thuế: Việc trả lãi vay thờng không tính theo mức lạm phát,khấu hao đợc hạch toán trên cơ sở các chi phí lịch sử Vì vậy khi lạm phát tăng,hai chi phí trên giữ nguyên sẽ làm cho thu nhập chịu thuế tăng Thuế theo thunhập tăng lên và ảnh hởng tới dự án
- ảnh hởng tồn kho và chi phí sản xuất: Trong điều kiện có lạm phát, cùngmột lợng hàng hoá nhng thời điểm nhập và xuất khác nhau thì đợc hạch toán vớigiá trị khác nhau Điều đó làm thay đổi thu nhập, thuế và các chỉ tiêu tài chínhkhác
b/ Xử lý lạm phát trong phân tích tài chính của dự án.
Lạm phát tác động tới tình hình tài chính của dự án theo nhiều mối quan hệ
và theo những hớng khác nhau Để xây dựng bản báo cáo tài chính của dự ánphản ánh tác động của lạm phát đến giá trị thực của dự án cần thực hiện :
Ước tính các yếu tố tài chính: thuế, nhu cầu tiền mặt, lãi vay, trả gốc theothời gian khi phát sinh tác nghiệp tài chính đó
Trang 16Điều chỉnh loại trừ lạm phát để đa vào giá trị thực của các yếu tố này vàocác báo cáo tài chính Việc điều chỉnh này thực hiện theo chỉ số giá của năm t sovới năm gốc.
Trang 17II/ Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1 Dự án đầu t
a/ Trớc hết, đầu t - theo cách hiểu chung nhất - là việc hi sinh một hoặc một
số lợi ích nào đó trong hiện tại nhằm đạt đợc những lợi ích lớn hơn trong tơnglai Tuy nhiên, một khái niệm quá rộng thờng ít có ý nghĩa Các ngân hàng, đểphục vụ tốt cho hoạt động của mình cần một định nghĩa hẹp hơn, theo đó hoạt
động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo
ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sinh hoạt, đời sống
Theo các tiêu chí khác nhau nh thời gian, quan hệ quản lý của chủ đầu t, lĩnhvực hoạt động, đặc điểm hoạt động, , hoạt động đầu t đợc chia ra thành nhiềuloại khác nhau để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện phápnâng cao hiệu quả của hoạt động đầu t
Một phần chủ yếu và quan trọng nhất trong hoạt động đầu t đợc tiến hành dớidạng các dự án đầu t Theo “Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng cơ bản”(ban hànhkèm theo nghị định 42-CP ngày 16/7/1996 và NĐ số 92-CP sửa đổi Điều lệ quản
lý đầu t và xây dựng cơ bản), “ Dự án đầu t(DAĐT) đợc hiểu là một tập hợpnhững đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc tái tạo những đối tợngnhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặc nâng cao chất l-ợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định”.Các hoạt động của một DAĐT thờng phức tạp và kéo dài, điều đó đòi hỏiphải có một tổ chức hay cá nhân trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về cáchoạt động của dự án, đó chính là chủ đầu t Cũng theo Điều lệ quản lý đầu t vàxây dựng cơ bản, “ chủ đầu t là các cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân đ-
ợc giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo qui định của phápluật” :
Đối với các DAĐT sử dụng vốn Nhà nớc hoặc dự án có cổ phần chi phốihoặc cổ phần đặc biệt của nhà nớc thì chủ đầu t là DNNN ( Các Tổng công ty,Công ty ); Cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hoặc tổchức quản lý dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t giao trách nhiệmtrực tiếp quản lý sử dụng vốn đầu t
Đối với các DAĐT của công ty THHH, Cty Cổ phần hoặc Hợp tác xã thì chủ
đầu t là Cty hoặc HTX
Đối với các DAĐT của t nhân, chủ đầu t là ngời sở hữu vốn
Trang 18Đối với các DAĐT trực tiếp của nớc ngoài, chủ đầu t là các bên hợp doanh(hợp đồng hợp tác kinh doanh); là Hội đồng quản trị (đối với XNLD); là tổ chức,cá nhân ngời nớc ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu t (đối với DAĐT có 100% vốn nớcngoài và BOT).
Các DAĐT, cho dù lĩnh vc hoạt động và nguồn vốn đợc sử dụng có khácnhau, đều chỉ có thể đợc tiến hành khi có sự chấp thuận của “ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t”, là cá nhân hoặc cơ quan Nhà nớc đợc Chính phủ giao quyềnhoặc uỷ quyền quyết định đầu t, phụ thuộc vào quy mô tính chất, tầm quantrọng, của các dự án Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t có thể là : Chínhphủ; UBND tỉnh, thành phố và quận huyện; bộ, sở kế hoạch đầu t; HĐQT cácTổng công ty 90-91
b/ Tiến hành thực hiện một dự án đầu t bao gồm rất nhiều công việc, liênquan tới rất nhiều đối tợng và thờng kéo dài cho nên việc phân đoạn, xác địnhcác công việc cần phải tiến hành trong từng giai đoạn là hết sức cần thiết Một dự
án đầu t điển hình đợc phân tích thành ba giai đoạn: chuẩn bị đầu t, thực hiện
đầu t và kết thúc dự án đa dự án vào khai thác, sử dụng Các DAĐT có thể phảitiến hành một phần hoặc tất cả các công việc cụ thể, trong từng giai đoạn đợcnêu ra dới đây :
Giai đoạn chuẩn bị đầu t :
Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t
Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trờng trong hoặc ngoài nớc để tìm nguồncung ứng vật t, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy
động các nguồn vốn để đầu t và lực chọn hình thức đầu t
Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Lập dự án đầu t
Thẩm định dự án để quyết định đầu t
Giai đoạn thực hiện đầu t:
Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nớc (bao gồm cả mặt nớc.mặt biển)
Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng; chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Tổ chức tuyển chọn t vấn khảo sát, thiết kế, giám định kĩ thuật và chất lợngcông trình
Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
Trang 19Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp.
Xin giấy phép xây dựng công trình (nếu quy định phải có) và giấy phép khaithác tài nguyên (nếu có)
Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
Thi công xây lắp công trình
Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các hoạt động
Quyết toán vốn đầu t xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đa dự án vào khaithác, sử dụng
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác sử dụng:
a/ Khái niệm: Thẩm định DAĐT là xem xét một cách khách quan khoa học,
toàn diện một dự án đầu t để cấp giấy phép đầu t, ra quyết định đầu t, quyết địnhtài trợ
Thực chất của công tác TĐDAĐTlà nhằm phân tích làm sáng tỏ một loạt cácvấn đề có liên quan tới tính khả thi trong từng quá trình thực hiện dự án: thị tr-ờng, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính, quản lý thực hiện dự án, từ đótính toán kết quả mà dự án có thể mang lại cho chủ đầu t, cho xã hội để ra quyết
định đúng đắn
Trên thực tế, TĐDAĐT chính là việc kiểm tra, phân tích, đánh giá về từngphần và toàn bộ các mặt của bản NCTKT và NCKT trong mối liên hệ mật thiếtvới các thông tin có thể có và các giả thiết về môi trờng trong đó dự án sẽ hoạt
động
b/ Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định DAĐT.
Trang 20Bất cứ một DAĐT nào trớc khi bớc vào giai đoạn thực hiện đầu t, thậm chíngay cả khi đang đợc đầu t hay đang vận hành đếu đợc thẩm định không chỉ bởimột mà là nhiều cơ quan tổ chức khác nhau Tuỳ theo chức năng vị trí của mình
mà mỗi cơ quan tổ chức có những quan điểm và mục tiêu thẩm định khônggiống nhau
Một cách chung nhất chúng ta có ba nhóm khác nhau trực tiếp tiến hànhthẩm định các DAĐT, đó là : các nhà đầu t, các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềnquyết định đầu t và các nhà tài trợ
Các nhà đầu t (hay các chủ đầu t) là những ngời trớc hết tiến hành cuộc thẩm
định DAĐT Bên cạnh nhiều mục tiêu đặc biệt khác, các nhà đầu t có một mụctiêu chủ yếu là làm sao để có đợc một lợi ích tài chính (thu nhập bằng tiền) thích
đáng và tối đa cho dự án đầu t của họ Vì vậy , độ lớn và tính chắc chắn của cácluồng thu nhập tài chính trong tơng lai luôn là mối quan tâm hàng đầu của họ, nóxuyên suốt quá trình thẩm định cũng nh quá trình thực hiện và khai thác DAĐT.Các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định đầu t: là ngời đại diện cholợi ích của toàn thể mọi ngời, toàn xã hội nên phải đứng trên quan điểm tổng thể
để xem xét các DAĐT Không chỉ là chi phí và lợi ích thuần tuý vật chất, cũngkhông phải chỉ là một hay một nhóm ngời mà phải là lợi ích đạt đợc và chi phíphải bỏ ra đối với toàn xã hội khi DAĐT đợc thực hiện, phải đợc cân nhác xemxét trong quá trình thẩm định Các cơ quan này phải luôn quan tâm tới những
đóng góp của dự án cho nền kinh tế, cho xã hội trong sự so sánh với những thứ
mà dự án lấy đi của xã hội Một tập hợp các chỉ tiêu phải xem xét, tính toán nh là: mức độ tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu ngân sáchNhà nớc, thúc đẩy các ngành khác phát triển, , những tác động tới môi trờng,việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và con ngời,
Các nhà tài trợ (nh các thể chế tài chính, NSNN, các tổ chức, các cá nhânkhác, ): khi quyết định tài trợ bao nhiêu, cho ai và tài trợ nh thế nào đều phảicân nhắc xem liệu DAĐT đó có đáp ứng đợc mục tiêu mong muốn của họ haykhông Cho dù đó là mục tiêu lợi nhuận, kinh tế chính trị hay mục tiêu xã hội,nhân đạo, , một quyết định đúng đắn và một kết quả mong đợi luôn phụ thuộcphần lớn vào việc thẩm định các DAĐT
c/ Các mặt thẩm định chủ yếu:
Pháp lí : Việc thẩm định mặt pháp lí nhằm đảm bảo việc tuân thủ luật pháp
của chủ dự án và các hoạt động của dự án, tránh việc xâm phạm những quy định,luật lệ do nhà nớc ban hành cũng nh việc đi ngợc lại các định hớng phát triển
Trang 21kinh tế xã hội của nhà nớc Một dự án không chứng minh đợc một cách đầy đủtính hợp lí hợp lệ của nó chắc chắn sẽ bị loại bỏ.
Thị trờng : Xem xét kiểm tra sự chính xác của những dự tính về khả năng
tiêu thụ sản phẩm; tìm hiểu, đánh giá hiện trạng và xu hớng của cung cầu sảnphẩm trên thị trờng; mức độ cạnh tranh về giá, chất lợng; chiến lợc tiêu thụ sảnphẩm của dự án, các kế hoạch hỗ trợ và dự phòng, v.v Đây là một mặt thẩm địnhcơ bản quyết định tới qui mô đầu t,trang thiết bị máy móc, cơ cấu tổ chức
Kỹ thuật công nghệ: Xem xét tính khả thi về mặt thiết bị công nghệ, liệu
công nghệ, giải pháp kỹ thuật, địa điểm xây dựng nh vậy là có phù hợp không;các biện pháp kiểm soát chất thải gây ô nhiễm đã đáp ứng đợc yêu cầu cha,
Tổ chức quản lý : số lợng chất lợng lao động liệu có đáp ứng yêu cầu vận
hành dự án có hiệu quả, đặc biệt là cơ quan quản lý và kỹ thuật, việc thiết lập hệthống phòng ban phân xởng có hợp lý không,
Tài chính : Thẩm định tài chính phải xem xét các kế hoạch tài chính (gắn với
các kế hoạch đầu t và sản xuất); đánh giá đợc hiệu quả tài chính và các rủi ro cóthể có đi liền với nó
Kinh tế - xã hội : Đây là khía cạnh mà các cơ quan quản lý Nhà nớc rất quan
tâm Thẩm định KT- XH giống nh thẩm định khía cạnh tài chính, việc ra quyết
định chủ yếu dựa trên sự cân nhắc, so sánh giữa thu nhập và chi phí của dự án.Nhng một khác biệt rất cơ bản là thẩm định KT-XH phải đứng trên phơng diệnxã hội chứ không phải cá nhân chủ đầu t để tính toán các mức chi phí hay thunhập Vì vậy các mức tính giá thị trờng vốn là nền tảng cho các phân tích tàichính, có thể phải thay đổi, thuế trợ cấp cũng phải điều chỉnh, cũng nh phải tínhtới các tác động ảnh hởng (tích cực hoặc tiêu cực) của dự án đối với các đối tợngkhác trong nền KT-XH nhằm thể hiện đầy đủ chi phí và thu nhập mà xã hộiphải chi trả và nhận đợc từ dự án
Sự phân chia các mặt thẩm định ở đây với mục đích là làm cho nhận thức củachúng ta đợc toàn diện hơn Tuy nhiên, đây chỉ là sự phân chia tơng đối và trênthực tế cũng không hề có sự thống nhất trong việc chia tách các nội dụng cụ thểvào các mặt thẩm định khác nhau Hơn thế nữa, giữa các nội dụng các mặt thẩm
định luôn tồn tại một mối quan hệ mật thiết quyết định lẫn nhau Các cán bộthẩm định không thể chỉ xem xét một hoặc một số mặt một cách phiến diện.Cho dù là chủ đầu t, cơ quan nhà nớc, hay nhà tài trợ thì họ đều phải xem xéttoàn diện mọi khía cạnh của dự án và sự khác nhau chỉ là ở chỗ họ đặt trọng tâmvào đâu mà thôi
Trang 22III/ Ngân hàng thơng mại và các chức năng hoạt động
1 Ngân hàng thơng mại (NHTM)
Chúng ta biết rằng các NHTM đã ra đời, tồn tại và phát triển nh một tất yếukhách quan, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hàng hoá Trong một nền kinh tếhàng hoá, đặc biệt khi đạt tới một trình độ phát triển cao là kinh tế thị trờng, thìtiền tệ đợc sử dụng một cách rộng rãi nh là một công cụ để đo lờng giá trị, mộtphơng tiện lu thông trao đổi và đồng thời là phơng tiện để cất giữ giá trị
Cũng trong một nền kinh tế hàng hoá, tại một thời điểm nhất định luôn tồntại một thực tế là có những ngời đang có một số lợng tiền tạm thời nhàn rỗi,trong khi đó có những ngời đang rất cần khối lợng tiền nh vậy ( để đáp ứng nhucầu tiêu dùng hay những cuộc đầu t có hiệu quả)và họ có thể hoàn trả lại với mộtmức cho phí có lợi cho những ngời chủ của các khoản tiền Thật tuyệt vời nếu họluôn gặp nhau và chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng khi đó tất cả ( ngời có tiền,ngời cần tiền và xã hội) đều có lợi, sản xuất lu thông đợc phát triển và đời sốngcũng đợc nâng cao Trên thực tế, những ngời có khoản tiền nhàn rỗi và nhữngngời đang cần tiền có thể gặp nhau bằng vô số cách khác nhau Một cách thứcquan trọng và phổ biến nhất là thông qua các trung gian tài chính, điển hình làcác NHTM
Với các ngân hàng, những ngời có tiền có thể dễ dàng có đợc một khoản lợitức với chi phí thấp và ngời cần tiền thì có thể tiếp cận với một nguồn sẵn có khádồi dào với mức lãi suất hợp lý
Có thể nói các ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng-tài chính nóichung đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng và vô cùng nhạy cảm trong nềnkinh tế, động chạm tới mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã hội
Có phải bạn vừa có đợc tin tức về vụ phá sản của một ngân hàng hàng đầu vànhiều ngân hàng khác đang hoạt động khó khăn? Thật đáng lo ngại nếu bạn đang
có một khoản tiền gửi lớn tại NH đó và nếu không phải nh vậy thì cũng chẳng cógì sáng sủa bởi đó là sự khởi đầu chắc chắn của một thời kỳ khó khăn
Ngày càng có nhiều ngời quan tâm tới hoạt động ngân hàng, vậy thực ra NH
là cái gì vậy? Một khái niệm rõ ràng tỏ ra là cần thiết trớc sự xuất hiện ngàycàng nhiều các trung gian tài chính mà hoạt động chẳng khác ngân hàng là mấy.Luật các tổ chức tín dụng là một tài liệu tham khảo tốt “Ngân hàng là một tổchức tín dụng đợc thực hiên toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan” Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
Trang 23vụ ngân hàng, với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Bây giờ điều quan tâm còn lại của chúng ta là bên cạnh thị trờng tài chính(thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ) và các trung gian tài chính phi ngân hàng ( ctybảo hiểm, quỹ đầy t ), vị trí của các ngân hàng thơng mại trong thị trờng tàichính nh thế nào Một sơ đồ minh hoạ đơn giản đã đợc F.Miskin trình bày trongtác phẩm của mình “ Tiền tệ, ngân hàng và thị trờng tài chính” nh sau :
Tài chính gián tiếp
Các trung gian tài chínhngân hàng
Trang 242.Chức năng hoạt động của ngân hàng thơng mại.
Ngày nay, các ngân hàng đang không ngừng tăng cờng mở rộng DAnh mục
“các sản phẩm ngân hàng” nhằm đáp nhu cầu ngày càng đa dạng của kháchhàng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và tăng thu nhập cho ngân hàng Tuynhiên, về cơ bản chúng ta có thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong 3 nhómsau :
Hoạt động huy động tiền gửi
Hoạt động tín dụng ( cho vay, đầu t )
Hoạt động cung cấp các dịch vụ
Hoạt động huy động tiền gửi ( hay huy động vốn): Là trung gian tài chính,
các ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn của ngời khác ( thờngchiếm trên 90%) Trớc khi có thể tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác, ngânhàng phải tạo cho mình một nguồn vốn Một phơng thức xuất hiện sớm nhất vàphổ biến nhất để các ngân hàng tạo vốn là nhận tiền gửi từ khách hàng Ngoài ra,ngày nay, các ngân hàng đang sử dụng một tập hợp rất đa dạng các phơng thứckhác nhau nhằm thu hút một cách linh hoạt những khoản tiền nhàn rỗi trongnhững khoảng thời gian khác nhau của các đối tợng khác nhau Chúng bao gồmcác tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, Các
NH cũng có thể đi vay các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác hay vay Ngânhàng Nhà nớc nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản và đầu t
Các khoản vốn huy động đợc gọi là nguồn vốn hay tài sản nợ của NH Và để
sử chúng NH phải trả một chi phí nhất định, gồm : lãi suất, chi phí giao dịch,
Nh bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khác, NH cũng phải tìm cách hạ chi phí, sửdụng có hiệu quả nguồn vốn để bù đắp đợc chi phí và tối đa hoá lợi nhuận
Hoạt động cung cấp các dịch vụ :Tận dụng vị trí, uy tín, chuyên môn của
mình là một trung gian tài chính có quan hệ với nhiều khách hàng, có khả năngtiếp cận với nhiều nguồn thông tin, các ngân hàng ngày nay cung cấp rất nhiềucác dịch vụ khác nhau từ các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, làm đại lý, cho đếnviệc lập két giữ tiền, của cải, phục vụ mọi đối tợng khách hàng Các dịch vụ này
có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liên quan hỗ trợ cho các hoạt động huy
động vốn, hoạt động tín dụng ( đặc biệt là hoạt động thanh toán) nhng chúng đều
đem lại thu nhập cho NH dới dạng phí dịch vụ ở hầu hết các ngân hàng thu nhập
từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập( 25% năm 1998 tại NHĐT và PT VN )
Trang 25Hoạt động tín dụng:Đây luôn là hoạt động quan trọng bậc nhất, mang lại thu
nhập chủ yếu và quyết định tới sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng (cho
dù vai trò của hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng tăng) Bên cạnh các hoạt
động đầu t, dịch vụ thuê mua, hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản truyềnthống của ngân hàng, Thông qua hoạt động này, những ngời đang có nhu cầu cóthể nhận đợc một khoản vay với điều kiện chi trả cho ngân hàng một mức phí(lãi suất) nhất định đủ bù đắp chi phí và có lãi
Thông thờng chúng ta có nhiều cách phân loại hoạt động cho vay :
- Theo thời gian :
3 Mục đích thẩm định dự án đầu t tại các ngân hàng thơng mại.
Một bộ phận quan trọng trong hoạt động cho vay của các ngân hàng là chovay các dự án đầu t Các DAĐT thờng là nơi hứa hẹn về lợi nhuận song cũng
Trang 26chứa đựng không ít rủi ro do có đặc trng thời hạn cho vay dài, hoạt động của dự
án phức tạp, đa dạng Vì vậy việc xem xét trớc khi cho vay đối với dự án thẩm
định DAĐT thể hiện sự quan trọng nổi bật so với các hình thức thẩm định tíndụng khác Nh đã nói dự án đầu t đợc thẩm định bởi nhiều đối tợng khác nhauvới quan điểm và mục tiêu không giống nhau Chủ đầu t thờng mong muốn có đ-
ợc một dự án đầu t có hiệu quả, đem lại thu nhập tối đa cho mình Các cơ quanquản lý nhà nớc quan tâm tới lợi ích thuần (trừ chi phí) mà xã hội đạt đợc từDAĐT Còn các ngân hàng với t cách là nhà tài trợ họ có mục đích riêng củamình Trớc tiên và quan trọng nhất là : lựa chọn dự án để cho vay Để cho vay đ-
ợc dự án phải đảm bảo: thứ nhất là có hiệu quả, nghĩa là đảm bảo các điều kiện
để thực hiện đầu t, có khả năng tạo ra lợi ích tài chính, lợi ích kinh tế, lợi ích xãhội; thứ hai là phải đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, có khả năngquản lý đợc rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu t và vận hành dự án Thực tế,khả năng trả nợ đích thực của các dự án là mối quan tâm hàng đầu của các cán
bộ thẩm định ( cán bộ tín dụng) tại các NH cho dù điều này có liên hệ trực tiếpvới tính hiệu quả của dự án
Ngoài ra việc thẩm định DAĐT góp phần làm cho mỗi NH có thể thực hiện
đợc chính sách tín dụng của mình về: cơ cấu vốn đầu t, lựa chọn và mở rộngkhách hàng NH cũng có thể t vấn cho DN, các CQNN về hớng, quy mô, cơ cấu
đầu t, nguồn vốn đầu t và kế hoạch đầu t hợp lí
IV/ Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài
chính DAĐT của các ngân hàng
Hoạt động thẩm định tín dụng nói chung, hoạt động thẩm định tài chínhDAĐT nói riêng, là hoạt động có ảnh hởng quyết định và trực tiếp tới chất lợngcác khoản tín dụng, phần tài sản có chủ yếu của các ngân hàng Từ đó nó ảnh h-ởng trực tiếp tới lợi nhuận cũng nh sự an toàn của ngân hàng Vì vậy, nâng caochất lợng hoạt động thẩm định là nhiệm vụ cấp bách thờng xuyên của mỗi ngânhàng Để làm đợc điều này trớc hết, chúng ta phải bắt đầu từ việc nhận thức mộtcách đúng đắn sự tác động ảnh hởng của các nhân tố khách quan cũng nh chủquan tới chất lợng của công tác thẩm định
Chúng ta có thể kể ra đây một cách sơ lợc các nhân tố chủ yếu:
-Nhân tố chủ quan:
+Con ngời
Trang 27+Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc
Các nhân tố trên đây đợc đa ra dới góc độ thẩm định tài chính DAĐT Tuynhiên chúng ta có thể dễ dàng nhận xét rằng, chúng không chỉ ảnh hởng tới chấtlợng của hoạt động thẩm định tài chính DAĐT mà còn có ảnh hởng tới chất lợnghoạt động thẩm định tín dụng nói chung
1.Các nhân tố chủ quan:
Là các nhân tố thuộc về nội bộ, các ngân hàng có thể chủ động nắm bắt, điềuchỉnh
@ Con ngời:
Con ngời là nhân tố trung tâm, liên kết tất cả các nhân tố khác với nhau ở
đây không phải là con ngời nói chung mà chính là các nhân viên ngân hàng, đặcbiệt là những nhân viên có nhiệm vụ trực tiếp thẩm định các DAĐT Chính họ làchủ thể tiến hành thu thập xử lý các thông tin, sử dụng các trang thiết bị Cũngchính họ là chủ thể áp dụng các phơng pháp, tiêu chuẩn thẩm định khác nhau đểxem xét, phân tích mỗi dự án.Hơn thế nữa, nhân tố con ngời còn đứng đằng saucác nhân tố khác đóng vai trò chi phối, quyết định các nhân tố khác và tới chất l-ợng của hoạt động thẩm định
Cho dù phơng pháp đợc áp dụng là khoa học, thông tin chính xác đầy đủ,trang thiết bị hiện đại, cũng có thể trở thành vô nghĩa nếu con ngời - cán bộthẩm định - không thể hay không cố gắng để sử dụng chúng một cách có hiệuquả
Trong mọi trờng hợp, nếu muốn nâng cao chất lợng thẩm định thì trớc hếtbản thân chất lợng của cán bộ thẩm định phải không ngừng đợc nâng cao, đápứng đợc những yêu cầu nhất định về trình độ kiến thức, kinh nghiệm, năng lựclàm việc cũng nh t cách đạo đức Trình độ kiến thức đo lờng lợng tri thức khoahọc mà con ngời có đợc thông qua quá trình đào tạo và tự đào tạo.Kinh nghiệm
Trang 28là những hiểu biết, kỹ năng công việc đợc tích luỹ qua thời gian trong quá trìnhlàm việc thực tế Năng lực là khả năng giải quyết, xử lý các vấn đề của công việc
và nó phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm cũng nh năng lực bẩm sinh của mỗicá nhân Ngoài ra, t cách, phẩm chất đạo đức của những nhân viên thẩm địnhcũng là điều kiện không thể thiếu bởi chắc chắn rằng chất lợng thẩm định khôngthể tốt nếu bản thân các nhân viên thẩm định lại coi nhẹ điều đó
@ Phơng pháp thẩm định (ở đây ta chỉ đề cập đến phơng pháp thẩm định tài
chính sự án đầu t)
Phơng pháp thẩm định tài chính DAĐT bao gồm các tiêu chuẩn chỉ tiêu,cách thức xử lý chế biến những thông tin phải có trong hồ sơ dự án và nhữngthông tin liên quan để đem lại những thông tin cần thiết về hiệu quả tài chính của
dự án đầu t
Phơng pháp thẩm định tài chính DAĐT hiện đại, khoa học, hợp lý giúp cán
bộ thẩm định phân tích các dự án, tính toán hiệu quả tài chính DAĐT một cáchnhanh chóng, chính xác tin cậy làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định cho vay,
đầu t đúng đắn
Trong thực tế, các ngân hàng thơng mại VN mấy năm vừa qua đã chuyển dần
từ các phơng pháp thẩm định TC DAĐT cũ sang những phơng pháp hiện đại vốn
đã đợc áp dụng phổ biến tại các nớc phát triển
Phơng pháp thẩm định tài chính DAĐT mới đã coi trọng công việc kiểm tra
độ tin cậy (thực ra là phân tích lại) các con số chi phí, thu nhập đợc chủ đầu t(hoặc ngời lập dự án) đa ra bằng việc gắn chặt với các nghiên cứu về thị trờng,công nghệ thiết bị, Quan trọng hơn phơng pháp này ngày càng coi trọng giá trịthời gian của tiền, coi trọng việc lợng hoá các thông tin bằng các chỉ tiêu tỉ lệ,coi trọng hơn việc quản lý rủi ro Thậm chí có cả việc áp dụng kinh tế lợng đểxây dựng các mô hình dự báo, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Tuy nhiên, phơng pháp tốt nhất là phơng pháp phù hợp nhất chứ cha chắc làphơng pháp hiện đại nhất Có thể có những phơng pháp rất hiện đại, phức tạp nh-
ng không mang lại hiệu quả bởi môi trờng kinh doanh nguồn thông tin, năng lựccán bộ, hiện nay cha đáp ứng đợc yêu cầu hoặc bởi chính sự hiện đại phức tạpcủa phơng pháp đó
@.Thông tin, trang thiết bị:
Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là “nguyên liệu” cho quá trình tácnghiệp của cán bộ thẩm định
Trang 29Nguồn thông tin quan trọng nhất trớc hết là từ hồ sơ dự án do chủ đầu t gửi
đến Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ thẩm định
có quyền yêu cầu chủ dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó.Tuy nhiên, việc thẩm định một DAĐT chính là việc kiểm tra độ tin cậy và bổsung những thông tin cần thiết vào hồ sơ dự án để đa ra một bức tranh đầy đủnhất có thể về tính khả thi, khả năng trả nợ của dự án Vì thế ngân hàng khôngthể trông chờ vào những thông tin từ phía chủ dự án cái mà thờng bao giờ cũngkhá sáng sủa Các cán bộ thẩm định phải biết khai thác tốt nhất nguồn thông tin
có liên quan đến dự án đợc lu trữ tại ngân hàng cũng nh các nguồn khác đáng tincậy (các cơ quan nhà nớc, viện nghiên cứu, báo chí, ) Để có thể phục vụ tốtcông tác thẩm định, thông tin thu thập đợc phải đảm bảo tính chính xác đầy đủkịp thời Trớc hết, tính chính xác của thông tin là điều kiện cần cho những nhậnxét đánh giá đúng Những thông tin có độ chính xác cao là những số liệu đánhgiá thống kê về thực trạng, những chỉ tiêu định mức cũng nh các nhgiên cứu dựbáo của các cơ quan quản lý thống kê, các cơ quan chuyên môn cũng nh các việnnghiên cứu
Thứ hai, thông tin cũng cần phải đầy đủ bởi vì nếu thiếu có thể dẫn tới các
đánh giá sai lệch không khác gì việc thông tin không chính xác Tuy nhiên, sự
“đầy đủ” ở đây chỉ là tơng đối, là ngời cán bộ thẩm định phải thờng xuyên làmviệc trong môi trờng thiếu thông tin Cán bộ thẩm định không thể chờ đến lúcthông tin đầy đủ một cách tuyệt đối bởi điều đó sẽ hoặc không bao giờ xảy ra,hoặc quá muộn, điều quan trọng là có đợc những thông tin mang tính quyết định
đến dự án
Thứ ba, môi trờng kinh doanh năng động và cạnh tranh cao đòi hỏi các thông
tin phải kịp thời Nếu muộn, tiến đọ và chất lợng thẩm định sẽ bị ảnh hởng, cóthể tạo ra một hình ảnh xấu về NH, có thể tác động tiêu cực tới việc tiến hành dự
án của chủ đầu t, cũng có thể một dự án thực sự là béo bở đã đợc một NH kháctài trợ
Bên cạnh thông tin, các trang thiết bị cũng rất quan trọng với vai trò là cơ sởvật chất trực tiếp cho quá trình tác nghiệp của các nhân viên Thẩm định dự án là
xử lý thông tin cho nên trang thiết bị chủ yếu là các phơng tiện máy móc thuthập lu trữ xử lý thông tin Đó chính là hệ thống máy tính cùng các phần mềmứng dụng, các phơng tiện giao thông liên lạc cần thiết
@ Tổ chức điều hành
Trang 30Là cách sắp xếp bố trí, quy định trình tự trách nhiệm quyền hạn của các nhânviên liên quan, các bộ phận tham gia thẩm định DAĐT và mối quan hệ giữa cácnhân viên, bộ phận ấy Khác với các nhân tố khác, nhân tố tổ chức điều hành tác
động một cách gián tiếp tới chất lợng hoạt động thẩm định Việc tổ chức điềuhành hoạt động thẩm định tại mỗi NH phải đảm bảo xây dựng đợc một hệ thốngmạnh (chứ không phải đơn thuần là tập hợp của những cá nhân bộ phận riêng lẻ):
Hệ thống đó phải tận dụng, phát huy tối đa năng lực sức sáng tạo của từng cánhân cũng nh hạn chế đợc các nhợc điểm của họ
Hệ thống đó phải hoạt động một cách nhịp nhàng, nhanh chóng nhng antoàn
Để thực hiện đợc vai trò nh trên, công tác tổ chức điều hành phải đảm bảocác yêu cầu sau:
2.Các nhân tố khách quan:
Đây là những nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế, pháp lý, xã hội, mà NHchỉ có thể khắc phục một phần
@ Sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Mức độ và trạng thái phát triển của nền KT-XH của một quốc gia quy địnhkinh nghiệm năng lực phổ biến của các chủ thể trong nền kinh tế, qui định độ tincậy của các thông tin, vì vậy mà tác động tới chất lợng thẩm định
Trong điều kiên VN hiện nay, mặc dù việc xây dựng một nền kinh tế hànghoá hoạt động theo cơ chế thị trờng đã gặt hái không ít thành tựu song chúng tavẫn đang trong tình trạng kém phát triển Cơ chế thị trờng còn nhiều thiếu sót,các thị trờng thiếu đồng bộ, các điều kiện kinh tế vĩ mô còn bất ổn, đã hạn chếkhả năng cung cấp cho cán bộ thẩm định những thông tin về thống kê, dự báomột cách đáng tin cậy, chứa đựng rất nhiều rủi ro đối với hoạt động của mỗi dự
án gây khó khăn không chỉ cho công tác thẩm định Nhìn từ góc độ khác, nănglực quản lý và tiềm lực tài chính (vốn) của các doanh nghiệp VN hiện nay rất
Trang 31hạn chế Khả năng lập, thẩm định, thực hiện dự án đầu t các chủ đầu t yếu kém
có ảnh hởng không tốt tới kết quả hoạt động thẩm định tại các NHTM
@ Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc
Nhân tố này có vai trò làm khuôn khổ định hớng hoạt động của các chủ thểtrong nền kinh tế, trong đó có các ngân hàng và các DN khác, phục vụ mục tiêuchung của xã hội
Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính hiệu lực củanhững văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nớc đều có thể gây khó khăn,tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng nh hoạt động thẩm định củangân hàng Một số khó khăn của công tác thẩm định dự án gây ra bởi môi trờngluật pháp và quản lý cha hoàn thiện của nhà nớc có thể đợc kể ra nh sau:
Đối với nhiều dự án tính khả thi phụ thuộc vào các chính sách, đặc biệt làchính sách thuế, điều hành xuất nhập khẩu, trong khi các chính sách này lạithay đổi quá thờng xuyên
Các chính sách luật pháp cha đầy đủ còn tạo kẽ hở (chẳng hạn nh việc banhành thực hiện pháp lệnh kế toán, thống kê) làm phát sinh những rủi ro và hạnchế nguồn thông tin chính xác đến các ngân hàng
Ngoài ra, các áp lực về chính trị không phải là không có, đôi khi còn “quyết
định” tính khả thi của dự án
Trang 32PHầN Ii- Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự áncho vay tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp Việt
nam
I-Khái quát về hoạt động của Sở giao dịch I
1.Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Sở GD1.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là ngân hàng hoạt
động theo mô hìngân hàng Tổng công ty nhà nớc theo quy định số 90/TTg ngày7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ và theo đIều lệ do Thống đốc ngân hàng nhànớc (thành lập ngày 14/1/1990 theo quy định số 400/CP của Thủ tớng Chínhphủ)
Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là Vietnam Bank for Agriculture andRural Developoment ( tên viết tắt là VBARD) với số vốn đIều lệ là 2200 tỷ
đồng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là doanh nghiệpnhà nớc , kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoàI nớc, làm uỷ thác các nguồn vốn dàIhạn, trung và ngắn hạn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong
vầ ngoàI nớc, thực hiện tín dụng tàI trợ cho nhà nớc và nông thôn
Sở giao dịch I đợc thành lập theo quy định ngày 25/11/1990 của Tổng giám
đốc NHN & PTNTVN, chính thức đI vào hoạt động ngày 1/4/1991 là một bộphận thuộc trung tâm đIều hành NHN & PTNTVN
Sở giao dịch I là một pháp nhân tự chủ tàI chính, tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh và những cam kết của mình, có bảng tổng kết tàI sản và con dấuriêng, hoạt động trong khuôn khổ pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và công tytàI chính, theo quy định của Tổng giám đốc NHN & PTNTVN
Trụ sở của Sở giao dịch I đặt tạI số 4 Phạm Ngọc Thạch - Đống đa - Hà nội
có tàI khoản tiền gửi thành toán mở tạI ngân hàng nhà nớc Việt nam
Thực hiện chức năng là một ngân hàng thơng mại Sở giao dịch I đI vào hoạt
động với nhiệm vụ đợc giao là:
- Là nơI thử nghiệm các văn bản, thể lệ, chế độ nghiệp vụ mới của Trung ơng
để rút kinh nghiệm, hớng dẫn chung cho toàn hệ thống
Trang 33- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện các cơ chế mới của toàn ngành, đIều hoà chuyểnvốn đối với 23 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố, khu vựcphía Bắc.
- Quản lý, đầu t và cho vay đối với những doanh nghiệp lớn đầu ngành thuộc
Bộ Nông Lâm Ng Nghiệp đóng trên địa bàn Hà nội
Nội dung hoạt động kinh doanh chủ yếu cảu Sở giao dịch I NHN &PTNTVN bao gồm:
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn của các đơn vị, tổ chức kinh tế,cá nhân trong nớc
- Phát hành kỳ phiếu, tráI phiếu của ngân hàng
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dàI hạn bằng tiền Việt nam đối với các kháchhàng thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c
- Thực hiện việc hạch toán, đIều chuyển vốn các loạI cho các sở, chi nhánhngân hàng nông nghiệp trong toàn hệ thống, các công ty trực thuộc
- Tổ chức thanh toán cho khách hàng có quan hệ giao dịch tạI Sở
- Kinh doanh ngoạI tệ, thanh toán quốc tế và làm các dịch vụ khác theo yêucầu của khách hàng
Ra đời và đợc tiếp cận ngay với nền kinh tế thị trờng, sau hơn 9 năm hoạt
động vừa làm, vừa rút kinh nghiệm, đến nay bộ máy tổ chức của Sở giao dịch I
đã khá hoàn chỉnh với 4 phòng ban ( phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòngngân quỹ và phòng kiển soát nội bộ) và một tổ chức hành chính với tổng số 62cán bộ công nhân viên đợc bố trí vào 4 phòng chuyên môn theo sơ đồ sau:
Trang 34Đối tợng phục vụ chủ yếu cảu Sở giao dịch - NHN & PTNTVN là cácdoanh nghiệp nhà nớc lớn đầu ngành trên địa bàn thành phố Hà nội Bên cạnh
đó, Sở cũng đang ngày càng mở rộng thị trờng kinh doanh đối với các ngành,các thành phần kinh tế khác, thoã mãn kịp thời mọi nhu cầu tín dụng và thanhtoán của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c
+ Tiền gửi không kỳ hạn 1477.7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63.2%
+ Tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng 162.2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,9%
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng 198 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,5%
+ Tiền vay các TCTD, TCKT 500 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,4%
- nguồn vốn huy động ngoại tẹ : 15322 ngàn USD, so với kế hoạch đạt 102,1%
so với năm 1998= 1039,4%
+ Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn 2586 ngàn USD = 16,9%
+ Tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn 12609 ngàn USD = 83,1%
- Lãi suất đầu ra của NVHĐ nội tệ ( tính đủ) 0,6%/ tháng
Nguồn vốn huy động bìngân hàng quan đạt 41,2 tỷ đồng/1 CBCNV
b/ Đầu t tín dụng
- Doanh số cho vay 662,8 tỷ đồng, tăng so với năm 1998 là 92 tỷ đồng, trong
đó cơ cấu cho vay nh sau:
+ cho vay DNNN: 640,7 tỷ đồng = 96,7%
+ cho vay ngoài quốc doanh:22,1 tỷ đồng = 3,3%
- Doanh số thu nợ 708,2 tỷ đồng: Trong đó thu nợ quá hạn 8452 triệu đồng
Trang 35- D nợ ngoài quốc doanh 7,6 tỷ đồng = 4,9 tổng d nợ
D nợ quá hạn 2561 triệu đồng = 1,6 % tổng d nợ, so với đầu năm giảm 627triệu đồng
- Lãi suất đầu ra của tín dụng: 0,93%/ tháng
Bình quân d nợ cho 1 CBCNV là 2,5 tỷ đồng/ ngời
c/ Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
Năm 1999, hoạt động tín dụng của Sở phải chấp nhận cạnh tranh rất quyếtliệt của các NHTM trên địa bàn Thủ đô Hà nội, nhng nhìn chung cũng đã đạt đ-
ợc kết quả nổi bật:
1- Từ quý II/99 toàn hệ thống thừa vốn, HĐQT đã điều chỉnh chỉ tiêu tăng trởngnguồn vốn từ 35% đến 40% xuống còn 18%, Sở I là trọng điểm đợc Tổnggiám đốc chỉ đạo việc gỉam nguồn vốn Chấp hành chỉ đạo của Tổng giám
đốc, Sở I đã nhanh chóng giảm các nguồn vốn huy động lãi suất cao, đồngthời đã có các biện pháp để giữ nguồn tiền gửi lớn, lãi suất rẻ của Bảo hiểmxã hội Việt nam, Quỹ doanh nghiệp vừa và nhỏ nh thực hiện cơ cấu tiền gửihợp ký, u đãi giảm phí thanh toán Do vậy năm 1999 Sở I đã chấp hành tốt
kế hoạch huy động nguồn vốn ( dạt 101,6%KH), nhng vẫn là đơn vị có quymô nguồn vốn huy động lớn, chiếm trên 7% nguồn vốn kinh doanh của toàn
hệ thống
2- Để ứng phó với 5 lần hạ lãi suất tiền vay, Sở đã thay đổi cơ cấu nguồn vốn làlãi suất huy động để giảm rủi ro về lãi suất nhng vẫn huy động đợc vốn Vìthế đến cuối năm 1999, nguồn vốn huy động không kỳ hạn đã chiếm tỷ trọng63,2% tăng 31,2% so với đầu năm, lãi suất đầu vào bình quân 0,6% tháng, sovới đầu năm giảm khoảng 0,12% Nguồn vốn huy động lớn, lãi suất đầu vàothấp, tạo tiền đề cho Sở I hạ lãi suất cho vay, đó là u thế quyết định thắng lợitrong cạnh tranh tín dụng
3- Tuy không thực hiện đợc chỉ tiêu về tăng trởng 15% d nợ, nhng nếu nhìnnhận trong điều kiện phải cạnh tranh rất quyết liệt với các Ngân hàng thơngmại trên địa bàn Thủ đo Hà nội để giành thị phần tín dụng, sẽ thấy đợcnhững cố gắng vợt bậc của Sở
- Những khách hàng vay vốn chủ lực của Sở nh công ty vật t nông sản, Công tykim khí Hà nội, Tổng công ty chăn nuôi luôn đợc các ngân hàng u ái, mờichào, lôi kéo để tranh giành, có những lúc tởng chừng Sở I sẽ mất những
Trang 36khách hàng trên, nhng nhờ có hàng loạt các đối sách đúng đắn, kết hợp giữalợi ích kinh tế - Quan hệ tình cảm- Phong cách phục vụ, nên Sở I đã giữ đợckhách hàng có quan hệ vay vốn chủ lực nh Công ty vật t nông sản, Công tykim khí Hà nội, Tổng công ty chăn nuôi.
- Các năm trớc, Tổng công ty lơng thực Miền bắc là khách hàng lớn của Sở, cólúc doanh số vay vốn và d nợ hàng trăm tỷ đồng, nhng năm nay do cơ chế vềquản lý ngoại hối của Nhà nớc, Sở không thể cho vay ứng trớc ngoại tệ muagạo xuất khẩu, do vậy hoạt động vay vốn của khách hàng tại Sở I đã giảm đi90% nhng bù vào đó Sở đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm khách hàng,mở rộngdịch vụ thanh toán quốc tế để tạo tiền đề cho mở rộng tín dụng, nên đã pháttriển đợc một số khách hàng có nhu cầu vốn tín dụng để bù đắp cho sự giảm
d nợ của Tổng công ty lơng thực Miền bắc, nh:
+ Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà nội ( Seaprodex Hà nội ) mới có quan
hệ thanh toán quốc tế vay vốn tại sở từ đầu năm, nhng đã chiếm 13% doanh sốvay vốn và 17,5% d nợ của Sở
+ Tổng công ty Than Việt nam, sau một thời gian kiên trì, bền bỉ bám kháchhàng để vận động, thuyết phục đến cuối quý III khách hàng đã đặt quan hệ tíndụng và vay vốn lu động 23 tỷ đồng Số vốn vay của khách hàng tuy cha nhiều,nhng đã tạo tiền đề cho Sở đặt quan hệ tín dụng vào các năm tới Hiện nay, Sở
đang tích cực chuẩn bị các điều kiện để tham gia dự án cho vay đồng tài trợ nhàmáy nhiệt điện Na dơng của Tổng công ty, hy vọng các năm tới Sở sẽ tăng đợcmức d nợ ổn định hàng trăm tỷ đồng
+ Sở đã và đang tích cực tiếp thị để thu hút khách hàng khác nh Tổng công tysành sứ về mở tài khoản trong thời gian tới các khách hàng này sẽ có doanh sốvay vốn hàng chục tỷ đồng
-Để lành mạnh hoá mội trờng tín dụng, giảm thấp nợ quá hạn, nhằm giảm rủi
ro về tín dụng, Sở đã tập trung xử lý quyết liệt nợ quá hạn, đã thu đợc 8452 triệu
đồng, trong đó có gần 400 triệu đồng nợ khó đòi, d nợ quá hạn giảm so với đầunăm 627 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 1,6%, thấp hơn định hớng của sở và tỷ lệ
nợ quá hạn của toàn hệ thống
d/ Hoạt động kinh tế đối ngoại
- Nguồn vốn hoạt động ngoại tệ đạt 15.322 ngàn USD, so với năm 1998 bằng1039,4% Số vốn huy động chủ yếu gửi tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông
Trang 37nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam để tạo nguồn ngoại tệ toàn hệthống.
- Đã có trên 20 khách hàng hoạt động tài khoản tiền gửi ngoại tệ, mua bánngoại tệ và thanh toán quốc tế
+ Doanh số mua vào ( cả ngoại tệ khác quy đổi USD) đạt 37.142 ngàn USD + Doanh số bán ra (cả ngoại tệ khác quy đổi USD) đạt 37.176 ngàn USD+ Mở L/C 130 món bằng 26 triệu USD
+ Thanh toán 290 món bằng 36 triệu USD
14.737 triệu đồng205.899 triệu đồngI.402 triệu đồng138.162 triệu đồng132.165 triệu đồng93.344 triệu đồng so với năm 1998 bằng146,5%
28.003 triệu đồng so với năm 1998 bằng146,5%
là 352.932 chứng từ, bình quân 29411 chứng từ/ tháng Công tác kế toán huy