CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20 2.2.2 điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 20 2.2.3 Dự báo tác ựộng môi trường t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ HỒNG HUỆ
DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC
CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP NGUYÊN KHÊ II TẠI XÃ NGUYÊN KHÊ,
HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ HỒNG HUỆ
DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC
CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP NGUYÊN KHÊ II TẠI XÃ NGUYÊN KHÊ,
HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN TRUNG QUÝ
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Huệ
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua
đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phan Trung Quý
ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ựề tài nghiên cứu ựề tài này
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện đông Anh, UBND thị trấn đông Anh, UBND xã Nguyên Khê, Công ty TNHH đầu tư và Phát triển Ngân hà Xanh ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ựề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Huệ
Trang 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm về ñánh giá tác ñộng môi trường 3
1.2 Vai trò, mục ñích, ñối tượng, ý nghĩa của ðTM và nội dung của báo
1.5 Những căn cứ khi thực hiện ðTM 18
1.5.1 Căn cứ pháp lý lập báo cáo ðTM 18
1.5.2 Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Việt Nam 19
Trang 6CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2.2 điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 20
2.2.3 Dự báo tác ựộng môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang
ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn xã Nguyên Khê và thị trấn
2.2.4 đề xuất giải pháp giảm thiểu tác ựộng ựến môi trường từ việc chuyển
ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn
xã Nguyên Khê và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh 20
2.3.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát 21
2.3.2 Phương pháp phân tắch, xử lý số liệu 21
2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 22
3.2 điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 27
3.2.1 điều kiện tự nhiên, môi trường 27
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
3.3 Dự báo tác ựộng môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang
ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn xã Nguyên Khê và thị trấn
3.3.1 Trong giai ựoạn chuẩn bị, xây dựng dự án 38
3.3.2 Trong quá trình ựưa vào vận hành 55
3.4 đề xuất giải pháp giảm thiểu tác ựộng ựến môi trường từ việc chuyển
ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn
xã Nguyên Khê và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh 75
Trang 73.4.1 Giải pháp về phương diện ñời sống xã hội 75
3.4.2 Giải pháp về phương diện môi trường 76
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
MPN Số lớn nhất có thể ñếm ñược (phương pháp xác ñịnh vi sinh)
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
3.1 Tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng ựất KCN Nguyên Khê II 243.2 Lưu lượng nước cấp dự kiến cho Khu công nghiệp 263.3 Kết quả phân tắch chất lượng không khắ, tiếng ồn 283.4 Kết quả phân tắch mẫu nguồn nước mặt tại khu vực dự án 293.5 Kết quả phân tắch chất lượng nước ngầm khu vực thực hiện dự án 30
3.7 Cơ cấu kinh tế của huyện đông Anh qua một số năm 323.8 Các hoạt ựộng và nguồn gây tác ựộng môi trường trong giai
3.9 Các nguồn gây tác ựộng môi trường không liên quan ựến chất
3.10 đối tượng, quy mô bị tác ựộng trong giai ựoạn thi công xây dựng 403.11 Hệ số phát thải và nồng ựộ bụi ước tắnh phát sinh trong quá trình
3.12 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khắ thải sinh ra từ các phương
tiện vận chuyển ựất cát ựưa vào khu vực dự án 443.13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khắ thải sinh ra từ các phương
3.14 Tác ựộng của các chất gây ô nhiễm không khắ 453.15 Mức ồn sinh ra từ hoạt ựộng của các thiết bị thi công trên công
3.16 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt ựưa vào môi
trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 473.17 Tải lượng ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
trong giai ựoạn thi công xây dựng dự án 48
Trang 103.18 Nồng ựộ các thông số gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 483.19 Lưu lượng và nồng ựộ các thông số gây ô nhiễm trong nước thải
trong giai ựoạn xây dựng hạ tầng KCN quy mô 100 ha 493.20 đánh giá tổng hợp các tác ựộng môi trường trong quá trình xây
3.23 Các nguồn gây tác ựộng môi trường không liên quan ựến chất
3.24 đối tượng, quy mô bị tác ựộng trong giai ựoạn hoạt ựộng 593.25 Hệ số ô nhiễm do khắ thải cho từng loại hình CN ở các KCN 603.26 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khắ trung bình của KCN 613.27 Tải lượng các chất ô nhiễm không khắ sinh ra từ hoạt ựộng vận
chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải trong KCN 613.28 Tải lượng các chất ô nhiễm không khắ sinh ra từ hoạt ựộng ựưa
3.29 Tải lượng các chất ô nhiễm không khắ trong khắ thải các xe mô
3.30 Tổng tải lượng chất ô nhiễm không khắ trong khắ thải trong hoạt
3.31 Mức ựộ rung ựộng của một số máy móc xây dựng ựiển hình 653.32 Ước tắnh nồng ựộ trung bình của một số thông số gây ô nhiễm
chắnh trong nước thải công nghiệp của KCN Nguyên Khê II 663.33 Ước tắnh tổng tải lượng trung bình của một số thông số gây ô nhiễm
chắnh trong nước thải công nghiệp của KCN Nguyên Khê II 67
Trang 113.34 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
3.35 Tóm tắt các tác ñộng môi trường tổng hợp trong giai ñoạn vận
Trang 13
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đối với một nước ựang phát triển như Việt Nam hiện nay thì tiến trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ là một tất yếu Diện tắch ựất dành cho phát triển công nghiệp ngày càng tăng ựồng nghĩa với sự giảm dần diện tắch ựất nông nghiệp Bên cạnh những tác ựộng tắch cực ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội thì cho ựến nay, chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựang là vấn ựề "nóng", bức xúc ở nhiều ựịa phương, ựặt ra rất nhiều bài toán khó về ựời sống xã hội, về môi trường cần phải giải quyết đông Anh là huyện ngoại thành ở phắa đông Bắc Thủ ựô Hà Nội, cách trung tâm Thủ ựô 15 km theo ựường quốc lộ số 3 (Hà Nội - Thái Nguyên) đông Anh là ựầu mối giao thông thuận lợi nối liền Thủ ựô Hà Nội với các vùng công nghiệp, các khu trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn phắa Bắc và đông Bắc của nước ta bởi QL2, QL3, QL18 cùng tuyến ựường sắt ựi các tỉnh phắa Bắc và ựường thuỷ
để tạo ra ựộng lực phát triển mạnh mẽ trong giai ựoạn 2010 - 2020 theo hướng công nghiệp hoá và hiện ựại hoá, thì việc hình thành thêm các khu công nghiệp (KCN) là một trong những mục tiêu trọng yếu trong ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đông Anh
được sự ựồng ý của UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và ựầu tư, Công
ty Cổ phần đông Thành Hà Nội ựã tiến hành ựầu tư xây dựng KCN Nguyên Khê Ờ giai ựoạn II trên diện tắch 77,58 ha, thuộc ựịa giới hành chắnh các xã Nguyên Khê
và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh, thành phố Hà Nội
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ựược Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Nghị ựịnh số 29/2011/Nđ-CP của Chắnh phủ, Thông tư số 26/TT-BTNMT, theo ựó quy ựịnh dự án ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN phải lập báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường (đTM), Công
ty Cổ phần đông Thành Hà Nội tiến hành lập Báo cáo đTM cho Dự án với sự tư vấn của Công ty TNHH đầu tư và Phát triển Ngân Hà Xanh
Là thành viên của Công ty TNHH đầu tư và Phát triển Ngân Hà Xanh, ựược
sự cho phép của Công ty, tôi ựã sử dụng các số liệu phân tắch ựể tiến hành nghiên
Trang 14cứu ựề tài: ỘDự báo tác ựộng môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang
xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II tại xã Nguyên Khê, huyện đông Anh, thành phố Hà NộiỢ
2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục ựắch
- Tìm hiểu ựược hiện trạng môi trường của khu vực dự án
- Dự báo ựược tác ựộng môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II, xã Nguyên Khê, huyện đông Anh
- đưa ra các giải pháp giảm thiểu tác ựộng ựến môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp Nguyên Khê II, xã Nguyên Khê, huyện đông Anh
2.2 Yêu cầu
- Các số liệu ựiều tra, thu thập phải ựảm bảo ựộ chắnh xác, tin cậy;
- đưa ra ựược các ựề xuất có tắnh khả thi
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về ựánh giá tác ựộng môi trường
đánh giá tác ựộng môi trường (đTM) là một cách tiếp cận mới trong quản lý
môi trường ựược các nhà môi trường trên Thế giới ựưa ra vào những năm của thập kỉ
70 gần ựây đến nay đTM ựã có những bước phát triển ựáng kể và ựã trở thành một bộ môn khoa học riêng ựược nhiều người quan tâm nghiên cứu ựể tiếp tục phát triển và hoàn thiện Dưới các góc ựộ khác nhau người ta ựã ựưa ra các khái niệm, ựịnh nghĩa khác nhau về đTM, và nhìn chung ựều cho rằng đTM là một công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cho giai ựoạn xem xét, phê duyệt một dự án phát triển
Nhiều nhà nghiên cứu ựã ựưa ra những ựịnh nghĩa với nội dung ắt nhiều có khác nhau về đTM Sau ựây là những khái niệm tiêu biểu nhất:
- đánh giá tác ựộng môi trường là một hoạt ựộng ựược ựặt ra ựể xác ựịnh và
dự báo những tác ựộng ựối với môi trường sinh Ờ ựịa Ờ lý, ựối với sức khỏe cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, các chắnh sách, chương trình, ựề án và thủ tục làm việc ựồng thời ựể diễn giải và thông tin về các tác ựộng (Munn.R.E 1979) [8]
- đánh giá tác ựộng môi trường là sự xem xét có hệ thống các hậu quả về môi trường của các ựề án, chắnh sách và chương trình với mục ựắch chắnh là cung cấp cho người ra quyết ựịnh một bản liệt kê và tắnh toán các tác ựộng mà các phương án hành ựộng khác nhau có thể ựem lại (Clark, BrianD, 1980) [8]
- đánh giá tác ựộng môi trường là nghiên cứu các hậu quả tới môi trường của một hành ựộng ựược ựề nghị Tùy theo tác ựộng và quy mô của hành ựộng, nội dung ựánh giá tác ựộng môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu về khắ hậu, hệ thực vật, ựộng vật, xói mòn ựất, sức khỏe của con người, vấn ựề di dân, công ăn việc làm, có nghĩa là tất cả các tác ựộng về vật lý, sinh học, xã hội học và các tác ựộng khác (Ahmad yusuf, 1985) [8]
- đánh giá tác ựộng môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng đánh giá tác ựộng môi
Trang 16trường xem xét việc thực hiện dự án này sẽ gây ra những vấn ựề gì ựối với ựời sống con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chắnh dự án và của các hoạt ựộng phát triển khác tại vùng ựó Sau dự báo ựánh giá tác ựộng môi trường phải xác ựịnh các biện pháp làm giảm ựến mức tối thiểu các tác ựộng tiêu cực, làm cho dự án thắch hợp hơn với môi trường của nó (Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc Ờ UNEP, 1988)
Những khái niệm trên về cơ bản thống nhất với nhau nhưng cách diễn ựạt khác nhau do sự chú ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khắa cạnh nào ựó trong ựánh giá tác ựộng môi trường Xem xét những ựịnh nghĩa ựã ựược ựề xuất, căn cứ
sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ựánh giá tác ựộng môi trường trong thời gian qua, có thể khái quát về ựánh giá tác ựộng môi trường như sau:
Ộđánh giá tác ựộng môi trường của hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội (ở giai ựoạn xây dựng dự án) là việc xác ựịnh, phân tắch và dự báo những tác ựộng có lợi và có hại trước mắt và lâu dài mà hoạt ựộng ựó có thể gây ra ựối với môi trường và con người tại nơi có liên quan tới hoạt ựộng phát triển, trên cơ sở ựó ựề xuất các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu các tác ựộng tiêu cựcỢ [5]
Do có những nét ựặc thù ở Việt Nam, nên Luật Bảo vệ môi trường ựược Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993
ựã ựưa ra ựịnh nghĩa riêng về đTM như sau:
Ộđánh giá tác ựộng môi trường là quá trình phân tắch, ựánh giá, dự báo ảnh hưởng ựến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học Ờ kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, ựề xuất các giải pháp thắch hợp về bảo vệ môi trườngỢ (Ch1, ựiều 2, ựiểm 11)
Khái niệm này có khác với những khái niệm thông thường trên thế giới ở chỗ đTM áp dụng cho cả những cơ sở ựang hoạt ựộng chứ không chỉ riêng cho dự
án Do sự phát triển của đTM mà theo luật Bảo vệ môi trường năm 2005 sửa ựổi ựưa ra khái niệm về đTM như sau:
Ộđánh giá tác ựộng môi trường (đTM) là việc phân tắch, dự báo các tác ựộng ựến môi trường của dự án ựầu tư cụ thể ựể ựưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai dự án ựóỢ (Ch1, ựiều 3, ựiểm 20)
Trang 171.2 Vai trò, mục ñích, ñối tượng, ý nghĩa của ðTM và nội dung của báo cáo ðTM
1.2.1 Vai trò, mục ñích của ðTM
ðTM có vai trò và mục ñích cụ thể là góp thêm tài liệu khoa học cần thiết cho việc quyết ñịnh phê duyệt một dự án phát triển (trường hợp của Việt Nam là cơ
sở ñang hoạt ñộng) Trước lúc có khái niệm cụ thể về ðTM, việc quyết ñịnh một dự
án phát triển thường chủ yếu dựa vào phân tích tính hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh
tế và kỹ thuật Nhân tố về môi trường bị bỏ qua và không ñược chú ý ñúng mức do không có công cụ kinh tế thích hợp
Thủ tục ðTM cụ thể là việc bắt buộc phải có báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường (Báo cáo ðTM) trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật sẽ giúp cho cơ quan xét duyệt dự án có ñủ ñiều kiện ñể ñưa ra quyết ñịnh toàn diện và ñúng ñắn hơn về
- ðTM tạo ra cơ hội ñể có thể trình bày với người ra quyết ñịnh về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt ñộng, dự án về mặt môi trường ñể ra quyết ñịnh có tiếp tục thực hiện hay không
- ðối với các chính sách, chương trình, hoạt ñộng, dự án ñược chấp nhận thực hiện thì ðTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các ñiều kiện có thể giảm nhẹ tác ñộng có hại tới môi trường
- ðTM tạo ra phương thức ñể cộng ñồng có thể ñóng góp cho quá trình ra quyết ñịnh thông qua các ñề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết ñịnh Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác ñộng và bên chịu tác ñộng)
Trang 18- Với ðTM, toàn bộ quá trình phát triển ñược công khai ñể xem xét một cách ñồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên ñề xuất dự án, Chính phủ và cộng ñồng ðiều ñó góp phần lựa chọn ñược dự án tốt hơn ñể thực hiện
- Những dự án mà về cơ bản không ñạt yêu cầu hoặc ñặt sai vị trí thì có xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ðTM và tất nhiên là không cần ñến cả sự chất vấn của công chúng
- Thông qua ðTM, nhiều dự án ñược chấp nhận nhưng phải thực hiện những ñiều kiện nhất ñịnh, chẳng hạn chủ dự án phải ñảm bảo quá trình ño ñạc giám sát, lập báo cáo hằng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểm toán ñộc lập
- Trong ðTM phải xét cả ñến khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, ñịa ñiểm ñặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận
- ðTM ñược coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế
- Trong nhiều trường hợp ðTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí
nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức ñộ nào ñấy – nghĩa
là chấp nhận phát triển – tăng trưởng kinh tế [10]
1.2.2 ðối tượng của ðTM
ðối tượng của ðTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể Mỗi quốc gia, căn cứ vào những ñiều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô
dự án, khả năng gây tác ñộng… mà có những quy ñịnh mức ñộ ñánh giá ñối với mỗi
dự án cụ thể
Ở Việt Nam, ñối tượng lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường ñược quy ñịnh tại ðiều 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, bao gồm:
- Dự án công trình quan trọng quốc gia
- Dự án có sử dụng một phần diện tích hoặc có ảnh hưởng xấu ñến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khi di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh ñã ñược xếp hạng
- Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu ñến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái ñược bảo vệ
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công
Trang 19nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề
- Dự án xây dựng mới ñô thị, khu dân cư tập trung
- Dự án khai thác, sử dụng nước dưới ñất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn
- Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác ñộng xấu ñối với môi trường
ðể cụ thể hóa các ñối tượng phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường theo quy ñịnh của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP
ñã ban hành kèm theo phụ lục II – Danh mục các dự án phải lập ñánh giá tác ñộng môi trường
1.2.3 Ý nghĩa của ðTM
- ðTM có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết ñịnh thực hiện một dự án phát triển, nhưng nó chỉ là một nhân tố bên cạnh những nhân tố khác của sự quyết ñịnh như: nhân tố kỹ thuật, kinh tế xã hội…
- ðTM không có ý nghĩa phủ quyết ñối với quyết ñịnh chung Người có trách nhiệm quyết ñịnh cũng như người xây dựng Báo cáo ðTM không nên ñối lập vấn ñề bảo vệ môi trường với vấn ñề phát triển Phương pháp làm việc hợp lý nhất
là hòa nhập ðTM với việc ñánh giá kinh tế - kỹ thuật – xã hội trong tất cả các bước của dự án phát triển
- ðTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự
án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ñánh giá tác ñộng môi trường sẽ giúp cho dự án hoạt ñộng có hiệu quả hơn
- ðTM có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp ñược xem xét ñến trong quá trình ra quyết ñịnh ở giai ñoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh ñược những chi phí không cần thiết và ñôi khi tránh ñược những hoạt ñộng sai lầm, phải khắc phục trong tương lai
- ðTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng ñồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các ñóng góp của cộng ñồng trước khi dự án ñược ñầu tư, hoạt ñộng có thể nâng cao mối liên hệ cộng ñồng và ñảm bảo hiệu quả ñầu tư [10]
1.2.4 Nội dung của báo cáo ðTM
Chương 1: Mô tả dự án
Trang 20Những hoạt ñộng của dự án phải ñược mô tả một cách ñầy ñủ, chi tiết và ñặc biệt phải mô tả một cách dễ hiểu ñể người ñọc có thể nắm bắt thông tin một cách dễ dàng Trong mô tả dự án cần chú ý những mục sau:
3 Môi trường:
Mô tả môi trường của khu vực bị ảnh hưởng trước khi dự án cả hai khía cạnh
lý sinh và kinh tế xã hội của những tồn tại môi trường cần quan tâm như: vị trí, nhiệm
vụ, lịch sử, khí hậu, ñịa hình, và dân số Những yếu tố quan trọng hoặc những ñặc ñiểm tồn tại nên ñược chỉ ra Chẳng hạn những tồn tại về sinh cảnh, những loại gỗ quý hiếm hoặc những ñặc tính duy nhất của cộng ñồng nên ñược xác ñịnh
Những bảng tổng kết về số liệu, bảng ñồ, ñồ thị nên ñưa vào các phần có liên quan Tuy nhiên, những bảng số liệu quá nhiều có thể ñưa vào phần phụ lục, không nên ñể ở phần này
Những thông tin cần thiết ñể mô tả những tồn tại môi trường có thể thu thập
Trang 21Chương 2: Hiện trạng mơi trường tự nhiên và xã hội
ðể mơ tả hiện trạng mơi trường trong khu vực hay phạm vi của dự án cần chú ý những điểm sau:
• Khảo sát hiện trạng mơi trường trong suốt một giai đoạn cần thiết
• Xác định một số thay đổi cĩ thể xảy ra trong mơi trường như: sinh thái, kiến trúc hay cơ sở hạ tầng, văn hĩa, khía cạnh về đơ thị,…
• Một số khía cạnh mơi trường cĩ thể yêu cầu quan trắc thơng qua sự phân tích xuyên suốt và kéo dài để thiết lập tất cả những mức độ tồn tại cĩ thể quan tâm
• Phạm vi khảo sát phải đủ lớn để cĩ thể dự đốn được tất cả những thay đổi mơi trường Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và đặc tính của từng loại ơ nhiễm và mức độ của chất ơ nhiễm trong mơi trường mà khả năng ảnh hưởng cĩ thể ít hay nhiều Một số loại ảnh hưởng cĩ thể tìm được biện pháp hạn chế trong giai đoạn thi cơng dự án Tuy nhiên, cĩ một số loại ảnh hưởng cĩ thể xảy ra một cách bất thường khơng thể lường đốn trước được
Những đi tượng mơi trường cần khảo sát:
1 ðịa chính, địa hình và địa chất
2 Nước mặt, nước ngầm, nước ven biển,…
3 Những yếu tố khí hậu và mùa vụ,
4 Hệ sinh thái
- ðặc điểm của khu hệ thực vật
- ðặc điểm của khu hệ động vật,
- Những lồi động vật quý hiếm trong khu vực,
- Những dữ kiện về sinh thái và những thay đổi tự nhiên trong quá khứ như bão lụt, xĩi mịn,…
5 Tình hình sử dụng đất, những hoạt động nơng nghiệp, lâm nghiệp, giải trí trong khu vực,
6 Cơ sở hạ tầng, dịch vụ truyền thơng,
7 Cơng nghiệp, thương mại, tình trạng định cư của người dân trong khu vực,
8 Những bằng chứng của ơ nhiễm khơng khí, nước, đất, âm thanh và đặc tính của từng loại ơ nhiễm,
Trang 229 Những ñặc ñiểm về xã hội,
- Di sản văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng
- Dịch vụ sức khỏe cộng ñồng,
10 Những nguy hiểm và ruỉ ro thường xảy ra trong vùng,
11 Những kế hoạch về môi trường và bảo tồn trong khu vực
Mô tả mối liên hệ giữa hoạt ñộng của dự án và kế hoạch sử dụng ñất, chính sách, và những kiểm chứng trong vùng ảnh hưởng, những ñụng chạm về chính sách
và kế hoạch sử dụng ñất
Chương 3: Dự báo, tính toán những tác ñộng ñến môi trường của dự án
ðây là phần khó nhất của một ðTM, ñòi hỏi những người thực hiện phải có năng lực tốt, hiểu biết và có kiến thức không chỉ về khoa học môi trường mà còn cả lĩnh vực mà dự án thực hiện Ngoài ra còn yêu cầu kinh nghiệm và ñạo ñức nghề nghiệp của những người thực hiện ðTM
Nội dung của chương cần chia ra các giai ñoạn tùy theo lĩnh vực sản xuất của từng dự án Trong mỗi giai ñoạn lại cần ñánh giá tác ñộng lên từng bộ phận của môi trường, cụ thể như sau:
Với môi trường tự nhiên
- Môi trường không khí
- Môi trường nước (nước mặt, nước ngầm)
- Môi trường ñất
- Hệ sinh thái
- Chất thải
Việc ñánh giá tác ñộng tới môi trường tự nhiên không chỉ trong khu vực dự
án mà cần ñánh giá tác ñộng tới không gian xung quanh Với những dự án lớn, cần ñánh giá tác ñộng tới cả vùng, Quốc gia, khu vực, hoặc toàn cầu Tác ñộng tới môi trường tự nhiên không chỉ sơ cấp mà nhiều khi còn tác ñộng thứ cấp, hoặc tác ñộng tiềm ẩn
Với môi trường xã hội
- Tác ñộng trước khi thực hiện dự án
- Tác ñộng tới kinh tế, cuộc sống của người dân trong khu vực
Trang 23- Tác ựộng tới văn hóa, nếp sống, tắn ngưỡng
Việc lựa chọn các biện pháp giảm thiểu phải ựảm bảo các tiêu chắ sau:
- Có tắnh khả thi
- đáp ứng ựược các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
- Hiệu quả tốt cả về mặt kĩ thuật và kinh tế
Trong thực tế, nhiều khi tại các dự án, chủ ựầu tư lựa chọn công nghệ xử lý môi trường hoàn toàn khác với phương án do đTM ựưa ra ựã ựược duyệt Trong những trường hợp này, cơ quan quản lý chỉ cần ựánh giá hiệu quả của công nghệ mới, ựáp ứng ựược các yêu cầu ựặt ra là hợp lệ Do vậy, các biện pháp giảm thiểu trong đTM nhiều khi mang tắnh thủ tục
Chương 5: Chương trình giám sát và quản lý môi trường
để ựảm bảo các nội dung của chương 4 ựược thực thi, ựề phòng các sự
cố môi trường có thể xảy ra, cần phải có các chương trình giám sát và quản lý môi trường
Các chương trình giám sát mang tắnh kỹ thuật, tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn do nhà quản lý ựặt ra, nội dung giám sát cần ựạt các tiêu chắ sau:
Trang 24Các chương trình quản lýmang tính hành chính, phối hợp với các chương trình giám sát ñể ñẩm bảo tính hiệu quả cao nhất vầ mặt bảo vệ môi trường
Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng ñồng
Chương này phải thể hiện ñược các ý kiến của người dân, các ñơn vị, cơ quan, chính quyền các cấp chịu tác ñộng trực tiếp và gián tiếp do việc thực hiện dự
Phần kết luận kiến nghị và cam kết
Kết luận và kiến nghị chỉ nêu các ñiểm cốt lõi của ðTM
Câm kết của chủ ñầu tư thực hiện ñúng các nội dung của ðTM
Phần phụ lục gồm các nội dung sau:
- Các văn bản chứng minh cơ sở pháp lý liên quan ñến dự án
- Các bản ñồ và bản vẽ kĩ thuật ñể làm rõ hơn các nội dung trong ðTM
- Các số liệu về ñánh giá hiện trạng môi trường nền
- Các văn bản tham vấn ý kiến cộng ñồng
- Các hình ảnh minh chứng cho quá trình thực hiện ðTM (không nhất thiết phải có)
Trang 253 Lập ñề cương tham khảo ý kiến và
chuẩn bị tài liệu
Trang 26sách môi trường quốc gia và thành lập hội ñồng chất lượng môi trường Chính hội ñồng này ñã xuất bản tài liệu quan trọng hướng dẫn về nội dung báo cáo ðTM năm 1973 Với sự ra ñời của ñạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ðTM ñã ñược xác ñịnh bằng văn bản Hệ thống pháp lí cùng các cơ quan quản lý, ñiều hành ñược ban hành và thành lập ñảm bảo cho việc thực hiện ðTM nhanh chóng
ñi vào nề nếp [8]
Sau Mỹ, ðTM ñã ñược áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhóm các nước sớm thực hiện công tác này là Nhật Bản, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp ñến là Canada (1973), Úc (1974), ðức (1975), Philipin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy không phải chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, ñang phát triển cũng ñã nhận thức ñược các vấn ñề môi trường và vai trò của ðTM [8]
Ngoài các quốc gia, các tổ chức trên thế giới cũng rất quan tâm ñến công tác ðTM Trong ñó các tổ chức ñóng góp nhiều nhất cho công tác này như:
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
+ Cơ quan phát triển quốc tế Mỹ (USAID)
+ Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP)
Các ngân hàng lớn ñã có những hướng dẫn cụ thể ñối với ðTM các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng trong những trường hợp này rất có hiệu lực vì nó nắm trong tay nguồn tài chính mà các dự án rất cần cho sự ñầu tư của mình Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là mở các khóa học ðTM ở nhiều nơi trên thế giới ñặc biệt là các nước ñang phát triển [8]
Liên minh Châu Âu, hội ñồng Châu Âu ñã dự thảo bản hướng dẫn ðMC với cấu trúc tương tự như ðTM cho các dự án cụ thể, song chưa ñược các nước thành viên thống nhất Hà Lan là nước có cách tiếp cận thận trọng nhất ñối với ðMC về các chính sách xử lý chất thải và công nghiệp quốc gia Ở Vương quốc Anh khi phát triển việc lồng ghép các vấn ñề môi trường vào chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình còn rất hạn chế Song trong khoảng 3 – 5 năm trở lại ñây việc xem xét ảnh hưởng ñến môi trường của các hoạt ñộng trên cấp dự án cụ thể do các cơ quan
Trang 27tài trợ, cho vay, hoặc các chắnh phủ nước ngoài giúp ựỡ về tài chắnh ựã tăng lên ựáng kể Các cơ quan tài trợ song phương và ựa phương ựã bắt ựầu thúc ựẩy việc làm đMC cho các nước ựang phát triển Tại Ngân hàng thế giới, đTM ngành ựang trở nên phổ biến trong các ngành ựiện, công nghiệp và giao thông [8]
1.4.2 Tình hình đTM ở Việt Nam
1.4.2.1 Quá trình hình thành và việc thực hiện đTM ở Việt Nam
Ở Việt Nam hoạt ựộng đTM ựược hình thành muộn hơn so với thế giới Những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà khoa học nước ta ựã tiếp cận công tác đTM thông qua các hội thảo khoa học và các khóa ựào tạo đầu những năm 80, một nhóm các nhà khoa học môi trường Việt Nam, ựứng ựầu là GS Lê Thạc Cán ựã ựến trung tâm đông Ờ Tây ở Ha Oai nước Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chắnh sách môi trường nói chung và đTM nói riêng [8]
Từ năm 1978 ựến năm 1990, nhà nước ta ựã ựầu tư vào nhiều chương trình ựiều tra cơ bản như chương trình ựiều tra cơ bản vùng Tây Nguyên, vùng ựồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh giáp biển miền TrungẦ Các kết quả và số liệu thu ựược từ các chương trình này sẽ là cơ sở quan trọng cho công tác đTM sau này Sau ựó cùng với sự ựầu tư của các tổ chức quốc tế nhiều khóa học về đTM ựã ựược mở ra Tham gia ựào tạo ở các khóa học này, ngoài các nhà khoa học trong nước còn có các chuyên gia nước ngoài Mục ựắch của các khóa học này là ựạo tạo ra ựội ngũ có hiểu biết về các lĩnh vực môi trường, sẵn sàng tham gia thực hiện công tác đTM sau này [8]
Sau năm 1990, nhà nước ta cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi trường mang mã số KT 02, trong ựó có một ựề tài nghiên cứu trực tiếp về đTM, ựề tài mang mã số KT 02-16 do GS Lê Thạc Cán chủ trì Trong khuôn khổ ựề tài này, một số báo cáo đTM mẫu ựã ựược lập, ựáng chú ý nhất là đTM nhà máy giấy Bãi Bằng và đTM công trình thủy lợi Thạch Nham Mặc dù chưa có luật bảo vệ môi trường và các ựiều luật về đTM, song từ những năm này nhà nước ta ựã yêu cầu một số dự án phải có đTM, chẳng hạn như công trình thủy ựiện Trị An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ [8]
Một loạt các cơ quan nghiên cứu và quản lý môi trường ựã ựược thành lập như cục Môi trường trong Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài
Trang 28Nguyên và Môi trường), các cơ sở khoa học, công nghệ và môi trường, các trung tâm, Viện Môi trường Các cơ quan trên sẽ trực tiếp ñảm nhận công tác lập báo cáo ðTM và tiến hành thẩm ñịnh các báo cáo này
Từ năm 1994 ñến năm 1998, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cũng
ñã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn ðTM, tiêu chuẩn môi trường, góp phần ñưa công tác ðTM ở Việt Nam dần ñi vào nề nếp và có giá trị thực tiễn cao trong phát triển kinh tế ñi ñôi với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững [8]
Tổng số các báo cáo ðTM ñã ñược thẩm ñịnh và phê duyệt trong vòng 10 năm vào khoảng trên 800 báo cáo ðTM của các dự án và các cơ sở ñang hoạt ñộng, trong ñó: giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 1999 khoảng 45% và giai ñoạn từ 2000 ñến 2004 khoảng 55%
Trong số các báo cáo ðTM và bản ñăng kí ñạt tiêu chuẩn môi trường ñã ñược thẩm ñịnh phê duyệt khoảng hơn 26.000 báo cáo (không kể bản kê khai của các cơ sở ñang hoạt ñộng theo quy ñịnh của thông tư số 1420-MTG ngày 26 tháng
11 năm 1994 của Bộ KHCN & MT hướng dẫn ðTM ñối với các cơ sở ñang hoạt ñộng), trong ñó: giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 1999 khoảng 25% và giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2004 khoảng 75%
1.4.2.2 Những khó khăn, hạn chế thường gặp khi thực hiện ðTM
Những khiếm khuyết của công tác ðTM hiện nay, bao gồm cả về nội dung
- Không ñược áp dụng cho các chính sách kinh tế vĩ mô, như ngân sách/chính sách thuế
- Không ñược ứng dụng cho các hiệp ước trao ñổi mậu dịch giữa các quốc gia [1]
Trang 29- Thiếu sự ựoàn kết giữa các tác ựộng vật lý và sinh học với những tác ựộng
xã hội, kinh tế và sức khỏe
- Quan hệ giữa những kiến nghị về giảm thiểu và giám sát tác ựộng môi trường trong các báo cáo đTM với việc triển khai thực hiện còn một khoảng cách khá xa
- Năng lực kĩ thuật và quản lý ựối với công tác đTM còn hạn chế
- đánh giá rủi ro và tác ựộng xã hội ựôi khi bị bỏ qua
- Kiểm soát, kiểm toán sau dự án cũng ắt khi ựược thực hiện
Với quá trình phát triển KT-XH như hiện nay thì quy mô và tốc ựộ suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên lớn hơn trong những năm 70 trở về trước rất nhiều, vì thế sự ra ựời của đTM cho các dự án mới chỉ thể hiện một phần trách nhiệm của xã hội ựối với những vấn ựề môi trường
Hiện nay đTM mới chỉ tập trung chủ yếu làm thế nào ựể một dự án ắt gây tác ựộng tiêu cực ựến môi trường nhất đánh giá tác ựộng môi trường chiến lược (đMC) ra ựời bổ sung cho đTM cấp dự án, ựưa ra các vấn ựề môi trường tương xứng vào quá trình ra quyết ựịnh cho những hoạt ựộng phát triển cao hơn cấp dự án
Trang 30(chắnh sách, chương trình, kế hoạch/quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ) và ựược xem như một cách tiếp cận ựầy triển vọng (Ichem E Ờ Environment Impact Assessment, 1993)
1.5 Những căn cứ khi thực hiện đTM
1.5.1 Căn cứ pháp lý lập báo cáo đTM
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Quốc Hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ựược Quốc Hội của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật đầu tư số 59/2005/QH ựược Quốc Hội của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật đất ựai 13/2003/QH11 ựược Quốc Hội của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị ựịnh số 29/2011/Nđ-CP ngày 18/04/2011 của Chắnh phủ về việc quy ựịnh về ựánh giá tác ựộng môi trường chiến lược, ựánh giá tác ựộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị ựịnh số 59/2007/Nđ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chắnh phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về ựánh giá môi trường chiến lược, ựánh giá tác ựộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy ựịnh về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy ựịnh việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt ựộng xây dựng;
- Quyết ựịnh số 208/2019/Qđ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp vừa và nhỏ (giai ựoạn II) tại xã Nguyên Khê, huyện đông Anh, Hà Nội
Trang 311.5.2 Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Việt Nam
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong ñất;
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất ñộc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp ñối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp ñối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ñộ rung;
- QCVN 30:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò ñốt chất thải công nghiệp;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- TCXDVN 33-2006 – Cấp nước- Mạng lưới ñường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
Trang 32Chương 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố môi trường hiện tại và trong tương lai khi chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp
- Nội dung chủ yếu của dự án
2.2.2 điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
- điều kiện tự nhiên, môi trường
- điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự án
2.2.3 Dự báo tác ựộng môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn xã Nguyên Khê và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh
- Trong giai ựoạn chuẩn bị, xây dựng dự án
- Trong quá trình ựưa vào vận hành
2.2.4 đề xuất giải pháp giảm thiểu tác ựộng ựến môi trường từ việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp trên ựịa bàn xã Nguyên Khê
và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh
- Giải pháp về phương diện ựời sống xã hội
- Giải pháp về phương diện môi trường
Trang 332.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát
2.3.1.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu thứ cấp
- Phòng Tài nguyên Môi trường huyện đông Anh: Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng ựất và tình hình quản lý sử dụng ựất của huyện đông Anh, thành phố Hà Nội từ năm 2000 ựến 2010
- Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường: Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của huyện, số liệu thống kê về kinh tế xã hội từ năm 2000 ựến 2010
- Nghiên cứu quy hoạch phân khu chức năng của thành phố Hà Nội giai ựoạn
2020 Ờ 2030 của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội ựể tìm hiểu xu hướng phát triển của ựịa bàn huyện
- Uỷ ban nhân dân xã Nguyên Khê, uỷ ban nhân dân Thị trấn đông Anh: Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng ựất và tình hình quản lý sử dụng ựất,
về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Nguyên Khê, Thị trấn đông Anh từ năm 2000 ựến 2010
2.3.1.2 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp ựược thu thập từ việc ựiều tra, khảo sát thực tế trên ựịa bàn nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp phân tắch, xử lý số liệu
Các thông tin thu thập ựược xử lý, tổng hợp, phân tắch chủ yếu theo hướng ựịnh tắnh Thông tin thu ựược từ ựiều tra xã hội học ựược xử lý chủ yếu theo hướng ựịnh lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Hệ thống hoá các kết quả thu ựược thành thông tin tổng thể, ựể từ ựó tìm ra những nét ựặc trưng, những tắnh chất cơ bản của ựối tượng nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp thống kê, tổng hợp
Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về ựiều kiện khắ tượng, thủy văn, kinh tế
xã hội tại khu vực xây dựng dự án
Trang 342.3.2.2 Phương pháp phân tích so sánh
Dùng ñể ñánh giá các tác ñộng trên cơ sở các Quy chuẩn môi trường Việt Nam
2.3.2.3 Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận
ðược sử dụng ñể lập mối quan hệ giữa các hoạt ñộng của dự án và các tác ñộng môi trường
2.3.2.4 Phương pháp ñánh giá nhanh (theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập)
Nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt ñộng của dự án
2.3.2.5 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Nhằm xác ñịnh các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, ñộ ồn tại khu ñất dự án và khu vực xung quanh
2.3.2.6 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ, biểu bảng, hình ảnh
2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan
Trên cơ sở các tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và ñịa phương có liên quan ñến mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ñược chọn lọc và xử lý theo yêu cầu ñề tài
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả tóm tắt dự án
KCN Nguyên Khê II sẽ là khu công nghiệp ưu tiên cho các ngành nghề có công nghệ tiên tiến, ắt gây ô nhiễm môi trường với tổng diện tắch quy hoạch khoảng 77,58 ha Phạm vi xây dựng KCN Nguyên Khê II thuộc ựịa giới hành chắnh xã Nguyên Khê và thị trấn đông Anh, huyện đông Anh, Hà Nội
+ Phắa Bắc: Giáp khu ựất của Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ của huyện (giai ựoạn I)
+ Phắa đông: đến hết phạm vi mở ựường giáp Xắ nghiệp Gà (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
+ Phắa Tây: đến hết phạm vi mở ựường giáp Nhà máy Gạch Phúc Thịnh + Phắa Nam: đến hết phạm vi mở ựường quy hoạch
Hình 3.1: Vị trắ KCN Nguyên Khê II
Trang 36Khi hoàn tất, KCN Nguyên Khê II sẽ có các ngành nghề chính sau:
- Nhóm ngành công nghệ cao ñiện - ñiện tử
- Nhóm ngành chế biến lương thực, thực phẩm và dược phẩm
- Nhóm ngành sản xuất hàng nhôm gỗ, nội thất
- Nhóm ngành hàng chế tạo cơ khí
Hiện trạng sử dụng ñất khu vực dự án
ðịa ñiểm xây dựng KCN Nguyên Khê II hầu hết là ruộng bằng phẳng, cao
ñộ hiện tại dao ñộng từ 1,5 - 2,1m cao ñộ trung bình 1,8m Trong ranh giới quy hoạch xây dựng toàn bộ KCN không có các công trình văn hoá hoặc di tích lịch sử
KCN ñược phân chia thành 4 khu chức năng sau:
(1) Khu trung tâm ñiều hành và dịch vụ: văn phòng ñiều hành, bộ phận quản
lý KCN và dịch vụ, nơi trưng bày và giới thiệu sản phẩm…
(2) Khu xây dựng các nhà máy, xí nghiệp: việc bố trí các nhà máy cơ bản
tuân thủ theo ñúng phân khu chức năng ñã ñược phê duyệt
(3) ðất cây xanh, công viên và cảnh quan môi trường: Bố trí hệ thống cây
xanh tập trung, các dải cây xanh cách ly và cảnh quan môi trường cho KCN
(4) ðất giao thông: hệ thống ñường giao thông nội bộ trong khu công
nghiệp và ñường giao thông nối liền với các tuyến giao thông bên ngoài KCN
Bảng 3.1: Tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng ñất KCN Nguyên Khê II
(ha)
Tỷ lệ chiếm ñất (%)
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
Trang 37Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
Mạng lưới giao thông gồm có các tuyến ựường:
+ đường trục phắa đông - Tây: có mặt cắt ngang rộng 40m (gồm lòng ựường rộng 11,25m x 2m, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m, dải phân cách giữa rộng 7,5m) + đường chắnh Bắc - Nam: có mặt cắt ngang rộng 30m (gồm lòng ựường rộng 7,5m x 2, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 7,5m)
+ đường nhánh: có mặt cắt ngang rộng 25m (gồm lòng ựường rộng 7,5m x
2, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m);
+ đường nhánh: có mặt cắt ngang rộng 17,5m (gồm lòng ựường rộng 11,5m, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 3m);
Xây dựng 2 bãi ựỗ xe tập trung của Cụm Công nghiệp với tổng diện tắch 16.223m2 phục vụ yêu cầu giao dịch và công cộng của Cụm Công nghiệp
Khu ựất quy hoạch thuộc lưu vực tiêu nước ựầm Xuân Du
Xây dựng các tuyến cống D600 ọ D2250 chạy dọc theo các tuyến ựường quy hoạch ựể thoát nước vào hệ thống thoát nước ựầm Xuân Du ra sông Cà Lồ
Cao ựộ san nền khu ựất quy hoạch ựược xác ựịnh trên cơ sở phù hợp với cao
ựộ cống thoát nước, cao ựộ nền ựường của Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ, cao ựộ nền khu dân cư hiện có xung quanh
Cao ựộ san nền trung bình của Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ là: 11,5m
Khu vực dự án hiện nay chưa có hệ thống cấp nước Nguồn nước sử dụng cho mục ựắch sinh hoạt của người dân trong khu vực chủ yếu là nước ngầm từ các giếng ựào
Nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp ựược tắnh toán dựa trên TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Cụ thể:
Trang 38Bảng 3.2: Lưu lượng nước cấp dự kiến cho Khu công nghiệp
(m 3 /ngày)
5 Nước cấp trung tâm khu
Nguồn cấp nước cho khu công nghiệp Nguyên Khê II:
- Từ Nhà máy nước sạch đông Anh (theo dự án cải tạo nâng công suất Nhà máy nước đông Anh ựã ựược UBND Thành phố phê duyệt, Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 làm chủ ựầu tư)
Xây dựng các tuyến cấp nước có ựường kắnh từ Ф50 ọ Ф200, tạo thành các mạch vòng cấp nước ựến từng ô ựất xây dựng
Hệ thống thoát nước thải ựược thiết kế riêng, nước thải sau khi ựược xử lý cục bộ trong từng xắ nghiệp công nghiệp, ựược thoát vào tuyến cống có kắch thước D300 ọ D500 ựể dẫn ựến trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.500m3/ngày.ựêm (kết hợp cho cả hai giai ựoạn ựể ựảm bảo thống nhất ựồng bộ về dây chuyền công nghệ và tiết kiệm ựất, vị trắ trạm nằm trong khu ựất nghiên cứu giai ựoạn 2) tại phắa Bắc khu ựất quy hoạch
Rác thải ựược thu gom, phân loại và vận chuyển ựến khu xử lý rác tập trung của thành phố
Nguồn cấp ựiện cho khu vực quy hoạch ựược lấy từ Trạm biến áp 6KV đông Anh (2x40MVA) hiện có, thông qua tuyến cáp trục 22KV 2XLPE-240mm2 đông Anh - Sóc Sơn
Trang 39110/35/22-Ớ Quy hoạch hệ thống thông tin bưu ựiện:
Khu ựất quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của Tổng ựài Vệ tinh Nguyên Khê, đông Anh 5000 số, xây dựng tại phắa đông Bắc Cụm Công nghiệp
đất cây xanh có tổng diện tắch là 7,6 ha Cây xanh ựược bố trắ thành dải dọc giữa trục ựường giao thông và xung quanh KCN, ựảm bảo khoảng cách ly với khu dân cư Ngoài ra cây xanh còn ựược trồng tập trung, tận dụng những lô ựất có hình dáng góc cạnh xen kẽ giữa các nhà máy, góp phần cải thiện môi truờng và tạo cảnh quan cho KCN Ngoài ra trong khuôn viên mỗi dự án (nhà máy) trong KCN cũng bắt buộc phải có ắt nhất 8% diện tắch dành cho cây xanh
3.2 điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
3.2.1 điều kiện tự nhiên, môi trường
Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày Lượng mưa trung bình hàng năm
là 1.600- 1.800 mm, lượng mưa phân bố không ựều trong năm Mùa mưa tập trung tới 85 % tổng lượng mưa trong năm, kéo dài từ tháng 5 ựến tháng 10 Tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng 8, lượng mưa trung bình 300-350 mm Do lượng mưa vào các tháng này rất lớn nên nhiều diện tắch ựất trong ựê ở chân ruộng
Trang 40thấp, trũng bị ảnh hưởng nặng Mùa khô bắt ựầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau với tổng lượng mưa ắt không ựáng kể Tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 1 Những tháng ựầu ựông mưa ắt, nhưng nửa cuối mùa ựông lại có mưa phùn, ẩm ướt
độ ẩm tương ựối bình quân 78%, tháng 2, 3, 4 và 8 thường có ựộ ẩm cao hơn 80%, tháng 12 có ựộ ẩm trung bình thấp nhất là 31% Tổng số giờ nắng cả năm là 1794 giờ, trong ựó số giờ nắng trung bình ở tháng 12, 1, 2, 3, 4 là thấp Tháng có số giờ nắng trung bình thấp nhất là tháng 3 (79 giờ) Tháng có số giờ nắng trung bình cao nhất là tháng 7 (208 giờ)
3.2.1.3 Hệ thống thuỷ văn, nguồn nước
đông Anh có sông Hồng, sông đuống, sông Cà Lồ và sông Ngũ Huyện Khê với hệ thống sông ngòi khá dầy ựặc, tài nguyên nước rất phong phú Các con sông ựều có lưu lượng nước rất lớn như sông Hồng là 2.309m3/s, mực nước trung bình hàng năm khoảng 5,3m; sông đuống có lưu lượng là 3.027m3/s, mực nước trung bình hàng năm khoảng 9,01mẦ Tài nguyên nước của huyện có từ nguồn nước mặt, nước ngầm và nước mưa
3.2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên