1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công

94 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,64 MB
File đính kèm Bản vẽ đồ án tốt nghiệp.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Phần I: Giới thiệu công trình và đơn vị thi công: Phần II: Cơgiới hoá thi công: Chơng 1: Cơ giới hoá công tác đào lòng đờng và xúc chuyển c

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Trờng đại học xây dựng Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

o0o _o0o _

Khoa: Cơ khí Xây dựng

Bộ môn: Cơ giới hoá Xây dựng

Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp

2- Các số liệu ban đầu để làm thiết kế:

- Kích thờc trung bình của lòng đờng : 900x10x1,2m

- Đất cần đào chuyển đi thuộc cấp I cự ly vận chuyển đất 3.5 km

- Cát san lấp đợc xúc từ bãi song hồng, cách nơi thi công 4 km

- Thơi gian xúc chuyển đất – cát 15 ngày (Trong đó 2 ngày đầu chỉ xúc chuyển đất đi,13 ngày sau vừa xúc chuyển đất di và chuyển cát về)

- Lớp đá dăm mặt đờng dày 400 mm, thời gian xúc chuyển đá dăm 5 ngày.cự vận chuyển 6 km

3- Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Phần I: Giới thiệu công trình và đơn vị thi công:

Phần II: Cơgiới hoá thi công:

Chơng 1: Cơ giới hoá công tác đào lòng đờng và xúc chuyển cát về

Đ1: Phân tích và chọn phơng án thi công

Đ2: Tổ chức thi công theo phơng án đã chọn

1.Tính chọn máy chủ đạo2.Sơ đồ thi công của máy chủ đạoChơng 2: Cơ giới hoá công tác xúc _ chuyển đá dăm

Đ1: Phân tích và chọn phơng án

Đ2: Tổ chức thi công theo phơng án đã chọn

Phần III: Thiết kế máy cạp kéo theo dẫn động thuỷ lực dựa trên máy kéo 4D_130:Chơng 1: Tính toán chung máy cạp

Chơng 2: Tính toán thiết kế một số bộ phận chính của máy cạp

4- Các bản vẽ và đồ thị (ghi rõ các loại bản vẽ và kích thớc bản vẽ)

+ Biểu đồ chu kỳ di chuyển của ôtô và biểu đồ nhân lực Ao

+ Hình chung máy cạp kéo theo thiết kế A0

+ Các bộ phận chính của máy san (2-3) A1

5- Cán bộ hớng dẫn chính:

Trang 2

6- Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày 25 tháng 9 năm 2007

7- Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế:Ngày … Tháng….Năm…

Cán bộ hớng dẫn tốt nghiệp

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Lu Bá Thuận

Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đã đợc

Tôn Đức Hải

Lời nói đầu

Trong sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và tiến đến hội nhập của đất nớc nh hiện nay thì cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển và hoàn thiện Trong nghành xây dựng

nh xây dựng cơ bản, xây dựng Dân dụng công nghiệp và xây dựng giao thông thuỷ lợi …

Thì đối tọng thi công trớc hết là Công Tác Đất và xử lý nền đất yếu là công việc hàng đầu của một công trình, nó quyết định chủ yếu đến tuổi thọ và chất lợng của một công trình Nếu là công trình lớn thì đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, lao động nặng nhọc ảnh hởng nhiều đến tiến độ thi công và năng suất lao động

Muốn đẩy nhanh tiến độ thi công cũng nh nâng cao năng suất và chất lợng, giảm chi phí công trình thì việc cơ giới hoá là vấn đề tất yếu nhất trong công tác

xây dựng đòi hỏi phải có khối lợng máy móc và các thiết bị đủ lớn để phục vụ công trình Ngoài ra việc tổ chức quản lý khi thi công cơ giới đóng vai trò không nhỏ trong xây dựng

Trang 3

Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn Lu Bá Thuận và các thầy cô giáo trongKhoa Cơ Khí Xây Dựng và Bộ môn Máy Xây Dựng ,em đã hoàn thành đồ án tốtnghiệp với đề tài :” Cơ giới công tác xúc chuyển đất_cát_đá dăm phục vụ dự án

đoạn đờng Đại Kim_Định Công”

Với sự cố gắng của bản thân cùng sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trongquá trình tính toán và thiết kế và các yêu cầu về thực tế em đã cố gắng để có thể

đa phơng án của mình vào thi công thực tế

Do trình độ và thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế còn quá ít, việc tìm tài liệuthiết bị còn hạn chế nên trong quá trình tính toán thiết kế không tránh khỏi thiếusót Vì thế em rất mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy giáo để sau này trongthực tế khỏi bỡ ngỡ, và có thể vận dụng tốt những kiến thức đã học vào trong thựctế

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo

Hà Nội,Ngày…Tháng …Năm…

Sinh viên

Tôn Đức Hải Phần I – giới thiệu công trình và đơn vị thi giới thiệu công trình và đơn vị thi

công

Chơng I – Giới thiệu chung

1 Vai trò và ý nghĩa của Cơ giới hoá thi công trong xõy dựng cơ bản

a - Vai trò chung của cơ giới húa thi cụng

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, các đơn vị thi công ngàycàng đợc trang bị nhiều máy móc, thiết bị cả về số lợng và chủng loại đáp ứngmọi yêu cầu thi công Cơ giới hoá thi công mang lại lợi ích nhiều mặt:

+ Đối với chủ đầu t:

- Có thể giảm giá thành công trình vì chi phí thi công bằng máy thấp hơnnhiều so với lao động thủ công nhất là đối với các công trình thuỷ lợi

- Nhanh chóng đa công trình vào khai thác sử dụng do máy móc có năngsuất cao, có thể làm việc liên tục trong thời gian dài

- Chất lợng cao do các máy hiện đại có hệ thống điều khiển chính xác, việc

điều khiển đơn giản

- Có thể thực hiện các công việc khó khăn phức tạp thay con ngời nh: công

+ Đối với nhà thầu:

- Thi công cơ giới sẽ giảm giá tranh thầu nên có khả năng trúng thầu cao

- Giảm nhân công theo đó bớt đợc nhiều chi phí liên quan

Trang 4

- Rút ngắn thời gian thi công nên có thể thi công nhiều công trình.

+ Đối với xã hội:

- Cơ giới hoá là bớc tiến quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc, tạo điều kiện tiến tới tự động hoá

- Góp phần phát triển khoa học kỹ thuật, bắt kịp với công nghệ thế giới

- Nhanh chóng đa công trình vào phục vụ nhu cầu xã hội

b - Cơ giới hóa công tác đất trong thi công đờng

+ Khối lợng công tác đất chiếm tỷ lệ rất lớn khoảng (40 – 60) % trong cáccông trình làm đờng

+Do đó việc cơ giới hóa công tác đất có ý nghĩa trọng yếu, là vấn đề cấpbách trong khi xây dựng các công trình đờng vì nếu sử dụng lao động thủ công thìkhối lợng đào đắp rất lớn đòi hỏi nhiều nhân lực, lao động nặng nhọc nhng tiến độthi công chậm và năng suất lao động thấp

+ Cơ giới hóa công tác đất là bớc đầu tiên, biện pháp chủ yếu làm tăngnăng suất lao động, là biên pháp chính giảm cờng độ lao động cho công nhân,nâng cao chất lợng công trình, giảm đáng kể diện hoạt động trên công trờng đồngthời tiến hành đợc những công việc mà lao động thủ công không làm đợc hoặckhó làm

+ Nó góp phần nâng cao chất lợng công trình và tăng năng suất lao độnglên rất cao

Hiện nay Thành Phố Hà Nội ngày càng phát triển Hàng loạt các đô thị mới

đã và đang đợc xây dựng trong đó có khu đô thị Linh Đàm và khu đô thị Đại Kim

- Định Công nằm ơ phía nam Thành Phố Hà Nội Các khu đô thị càng phát triểnthì đòi hỏi việc giao thông càng phải thuận lợi Hiện nay hệ thống giao thông giữakhu đô thị Đại Kim đến khu đô thị Linh Đàm cơ bản đã hoàn thành Mặc dù cùngtrực thuộc một ban quản lý nhng đờng giao thông giữa khu đô thị Đại Kim và khu

đô thị Định Công còn nhiều khó khăn Đoạn đờng nối giữa hai khu đô thị nàyhiện là một đoạn đờng đất với nhiều nhấp nhô Khi ma xuống sẽ lầy lội gây khókhăn cho việc giao thông qua lại Vì vậy việc xây dựng đoạn đờng nối từ khu đôthị Đại Kim đến khu đô thị Định công là một nhu cầu bức xúc và nếu hoàn thành

sẽ đáp ứng đợc những yêu cầu về giao thông giữa hai khu đô thị này

Đoạn đờng nối từ đờng Nguyển hữu Thọ(vào khu đô thị Linh Đàm) chạy qua khu

đô thị Đại Kim đến Phố Định Công đợc gọi là đờng 32 đợc thi công theo hai giai

đoạn

Trang 5

– Giai đoạn I: Xây dựng đoạn đờng từ đờng Nguyển Hữu Thọ sang hết

phạm vi khi đô thị Đại Kim đã đợc hoàn thành với mặt cắt ngang có chiều rộnglòng đờng là 20m và hai bên vỉa hè, mỗi bên rộng 6m

- Giai đoạn II: Xây dựng đoạn đờng từ khu đô thị Đại Kim đến phố Định

Công Đoạn đờng này có mặt cắt ngang với chiều rộng lòng đờng là 20m và haibên là vỉa hè mỗi bên rộng 6m Chiều dài đoạn đờng khoảng 900m một bên tiếpgiáp với hồ Đại Kim và khu đất nông nghiệp, một bên tiếp giáp với sông Lừ

Dự án này do ban quản lý khu đô thị Đại Kim - Định Công là chủ đầu t vàTổng công ty xây dựng Hoàng Hà là đơn vị thi công Việc thi công đoạn đờng nàyphải đảm bảo yêu cầu vừa thi công đờng vừa đảm bảo giao thông qua lại bình th-ờng Để thoả mãn yêu cầu đó, ban quản lý dự án phân chia đoạn đờng thành hainửa theo dọc tuyến đờng và tổ chức thi công xây dựng theo hai giai đoạn

Giai đoạn thứ nhất: Thi công nửa phần đoạn đờng tiếp giáp với Hồ Đại Kim.Còn nửa phần đờng tiếp giáp với sông Lừ thi công sau để đảm bảo giao thông Saukhi nửa phần đờng giáp với hồ Đại Kim hoàn thành thì bắt đầu thi công nửa phầncòn lại

Giai đoạn thứ hai: Thi công nửa đoạn đờng còn lại sau khi đoạn đờng thứnhất đã hoàn thành và đa vào sử dụng

Năm 2006 Tổng công ty xây dựng Hoàng Hà đã tiến hành thi công xongphần đờng thứ nhất (Tiếp giáp với hồ Đại Kim và khu đất nông nghiệp).Nữa cònlại sẽ tiến hành thi công vào đầu năm 2008, phần lòng đờng này có chiều rộnglòng đờng là 10m

Mặt cắt ngang của rãnh có kích thớc trung bình nh hình vẽ

Phần việc còn lại là thi công san lấp cát xuồng mặt rãnh và đầm chặt Sau

đó sẽ rải và đầm đá dăm và đổ bê tông Atfal

Nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp của em là tổ chức thi công Đào bốc lớp đất yếu

có chiều dày 1.2m và mang đi đổ để phục vụ cho đoạn đờng dẫn thuộc dự án xâydựng cầu dẫn Pháp vân_Thanh trì (cách nơi thi công 3.5 km) sau đó chuyển cát từbãi sông Hồng (Cách nơi thi công 4km) về san lấp xuống rãnh và tổ chức cơ giớihóa công tác xúc chuyển đá dăm phục vụ việc thi công thô mặt đờng

Phần thi công san rải vật liệu bê tông Atphal và thi công tinh mặt đờng doTổng công ty xây Dựng Hoàng Hà đảm nhận

Trang 6

§O¹N §¦êNG §¹I KIM_§ÞNH C¤NG

§¬n vÞ thi c«ng tæng c«ng ty x©y dùng HOµNG Hµ ChiÒu dµi cÇn thi c«ng 900 m ChiÒu réng 10m ChiÒu s©u 1.2m

KHU VùC CöA

HµNG T¹P HãA

KHU VùC §ÊT TRèNG §ANG

THI C¤NG TR¦êNG TIÓU

HäC §¹I KIM

KHU CHUNG C¦ 16 TÇNG

KHU NHÀ CAO TÇNG DANG THI C¤NG

b¶o vÖ khu nhµ

Trang 7

Chơng II– giới thiệu công trình và đơn vị thi Giới thiệu về tập đoàn Hoàng Hà

IGiới thiệu khái quát về Tập Đoàn Hoàng Hà

Công ty xây dựng Hoàng Hà -Tiền thân của tập đoàn Hoàng Hà đợc thành lập năm 1995 Tại thời điểm đó công ty trực thuộc UBND Huyện Thanh Trì Hà Nội Sau 5 năm xây dựng và trởng thành nhanh chống , Ngày 15/ 10/2000 ,công ty xâydựng Hoàng Hà đã đợc mang tên là Tổng công ty xây dựng Hoàng Hà, Đây là Tổng công ty khá mạnh về nhiều lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản , với cáccông ty thành viên sau:

- Công ty Thiết kế và trang trí nội thất

Từ năm 2005 đến nay Tổng công ty này lại đổi tên là Tập Đoàn Hoàng Hà

Hiện nay do yêu cầu nâng cao vai trò, vị trí trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty

đối với Nhà Nớc, đồng thời đủ sức cạnh tranh với các Tổng công ty khác và theo

xu hớng chung của sự phát triển nền kinh tế Quốc Dân.Tập Doàn Hoàng Hà đã

đ-ợc cổ phần hoá Các công ty trực thuộc Tập đoàn này cũng đớc cổ phần hoá

Các công ty thành viên đảm nhận nhiều nhiệm vụ và công tác khác nhau Do đólĩnh vực chuyên môn của công ty rất phong phú và đa dang Tuy nhiên các lĩnhvực đặc trơng và là thế mạnh của Tập Doàn Hoàng Hà bao gồm:

cấp thoat nớc

II – Giới thiệu về lợc lợng cơ giới của Tập Đoàn Hoàng Hà

Lực Lợng cơ giới đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thi công tất cả các loạihình công trình thuộc lĩnh vực cơ bản, nó giúp cho tập đoàn Hoàng Hà thực hiệnviệc xây lắp và hoàn thiện các công trình với khối lọng rất to lớn Giúp tăng năngsuất lao động và tiến độ thi công, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ hàng năm củaTập Đoàn thao đúng kế hoạch

Trang 8

Vì vậy Tập Đoàn Hoàng Hà đã trang bị cho mình lực lợng cơ giới khá mạnh vớinhiều loại máy và thiết bị xây dựng, giao thông vận tải và các loại máy chuyêndùng khác :

Hiện nay, lực lợng cơ giới của Hoàng Hà gồm có:

Cần trục ôtô

Máy đào gầu nghịch SE-130wMáy đào gầu nghịch KoBeoMáy đào gầu nghịch S6D95LMáy xúc lật _TO_28Máy xúc lật 916 do hãngCATERPILLAR sản xuất

Máy xúc lậtMáy ủi thuỷ lực D 50_X_16Máy ủi thuỷ lực D50_P_16Máy đầm SAKAI (L)Máy đầm SAKAIMáy đầm BOMAGMáy đầm lăn rung TAMPOMáy đầm lăn rung CP_323 chân cừu_

CATERPILLARMáy trộn bê tông 250 LMáy trộn bê tông 500 LMáy trộn bê tông 1000LMáy đầm dùiMáy đầm bàn

Xe ôtô huyndai

Xe ôtô Zil

Xe ôtô IFA – W50 LKMáy ép cọc thuỷ lựcMáy nén khí KS – 261

20T5T20T10T6.3 T

q = 0.65 m3

0.5 0.6 -

2 1.5 m3

11211112532118151010151842

Trang 9

tiến hành theo các giai đoạn sau:

+ Đào lòng đờng chuyển đất đi

+ Xúc chuyển cát về

+ San và đầm cát

+ Xúc chuyển đá dăm về

+ San và đầm đá dăm

+ San rải và đầm vật liệu Atfal bê tông trên mặt đờng

Trong đó nhiệm vụ đề tài của em là cơ giới hóa các giai đoạn thi công:

- Đào lòng đờng xúc chuyển đất đi – xúc chuyển cát và đá dăm về

Chơng I: Cơ giới hoá công tác đào lòng đờng

Trang 10

Theo đề tài thiết kế khối lợng đất cần đào trong vòng 15 ngày.

Cự ly vận chuyển đi 3.5 km Thời gian lam việc một ca 8 giờ

Thời gian thi công làm ca đêm từ 20h đến 4h sáng vì khu đô thị Đại Kim là khu

đô thị thuộc Dân Sinh nên luôn phải đảm bảo giao thông đô thị để ngời dân sinhhoạt mặt khác lợng ôtô vận chuyển đất cát tơng đối lớn vì vậy để tránh ùn tắcgiao thông cần phải thi công vào ban đêm thời gian hợp lý nhất từ 20h-4h sáng

Do điều kiện thi công vừa đào vận chuyển cát về vừa phục vụ cho công tác san

Phần đào chuyển đất đi và mang cát về chia làm hai giai đoạn

+ Giai đoạn 1: chỉ có đào và vận chuyển đất từ công trìng điphuc vụ thi công

đoạn đờng thuộc cầu rẽ Pháp vân _ Thanh trì Với cự ly vận chuyển 3.5 km Thời gian thi công 2 ngày

+ Giai đoạn 2: đào vận chuyển đất đI cự ly 3.5 km, chạy không tải đến nơi lấycát với cự ly 0.5 km và chở cát về với cự ly vận chuyển 4 km thời gian thicông 13 ngày

Cấu tạo chung gồm máy cơ sở, thiết bị công tác và cơ cấu di chuyển có thể làbánh hơi hoặc bánh xích và cơ cấu điều khiển là thuỷ lực hoặc cơ khí Quá trìnhlàm việc của máy ủi gồm các giai đoạn sau

- Cắt và tích lũy đất trớc bàn ủi

- chuyển đất về phía trớc và đổ đất

- Chạy không tải về vị trí cũ và tiếp tục chu kỳ mới

Trang 11

6- xy lanh n©ng h¹ khung m¸y ñi

7- khung m¸y ñi

Trang 12

+ Đào đắp đờng có độ cao không quá 2 m.

+ San sơ bộ mặt bằng lớn nh: sân quảng trờng, sân vận động, khu công nghiệp,các khu đô thị:

+ San lấp rảnh đặt đờng ống hay móng nhà sau khi đã thi công xong;

+ Thu dọn vật liệu phế thảI sau khi hoàn thành công trình

+ Dồn vật liệu thành đống để máy xúc một gầu xúc vật liệu đổ lên ôtô

+ Trợ lực cho máy cạp khi gặp đất rắn;

+ Kéo các phơng tiện khác

Các sơ đồ công nghệ của máy ủi

a

Trang 13

b

Hình 1-1 : a- Sơ đồ công nghệ thi công tiến lùi của máy ủi

b- sơ đồ công nghệ tiến - quay của máy ủi

Với chiều sâu 1.2 m và chiều rộng 10 m có thể dùng máy ủi để thi công phơngpháp này mang lại hiệu quả cao nhng phải cần tính tổ hợp máy đào và ôtô vậnchuyển mặt khác chiều dài làm việc của máy ủi ngắn < 100 m mà chiều dài côngtrình thi công 900 m nên phảI chia ra làm nhiều đoạn nên năng suất thấp và bố trínhiều máy cách thi công phức tạp Dựa vào những đặc điểm lựa chọn phơng án ởtrên vậy phơng pháp này không thể dùng đợc

2 Thi công bằng máy cạp tự hành

a Khái niệm chung về máy cạp

Máy cạp cũng thuộc nhóm, máy đào-chuyển đất nên công dụng chính của máycạp là đào và chuyển đất, song ở cự ly lớn hơn máy ủi Với máy cạp tự hành, cự

ly đào chuyển đất có thể tói 5000m

Trang 14

1- vùng di chuyển của máy cạp để đào đất 2- vùng di chuyển của máy cạp để đổ và rải đất

Hình 2_1sơ đồ công nghệ thi công bằng máy cạp

hình elip kép (hìnhxoắn ốc

Máy cạp làm việc theo chu kỳ, một chu kỳ của nó gồm 4 giai đoạn

+ Giai đoạn cắt đất và tích đất vào thùng cạp

+ Giai đoạn vận chuyển đất đến nơi đổ

+ Giai đoạn đổ đất, khi đổ đất máy cạp rải thành lớp

+ Giai đoạn máy tạp chạy không tải về vị trí cũ

Trong đó ở giai đoạn cắt và tích đất vào thùng cạp máy cạp thờng gặp các lực cảnlớn nhất nên đôi khi máy cạp cần sự trợ lực của máy ủi ở giai đoạn này

Khi tổ chức thi công bằng máy cạp cần chú ý đến các biện pháp nhằm rút ngắnthời gian, chu kỳ làm việc để nâng cao năng suất máy

Việc chọn sơ đồ công nghệ thi công bằng máy cạp cần chú ý các điều kiện sau:+ Chiều dài vùng đào đất phải đủ để tích đất vào đầy thùng cạp

+ Việc cắt và tích đất cũng nh việc xả đất ra khỏi thùng cạp chỉ đợc thực hiệnkhi máy di chuyển thẳng( không phải quay vòng)

+ Chiều dài quãng đờng vận chuyển đất phải ngắn nhất và không bắt máy cạpquay vòng với bán kính quá nhỏ( quay gấp)

Trang 15

+ Nếu mặt nền đất thi công có dốc so với phơng ngang thì nên chp máy cạpthực hiện giai đoạn cắt và tích đất Trong trờng hợp bắt buộc phải thi công lêndốc thì độ dốc không vợt quá 5%.

Mặc dù phơng pháp dùng máy cạp co rất nhiều u điểm thời gian thi công nhanhcho năng suất cao không cần chọn tổ hợp máy vừa đào vừa vận chuyển Vớichiều rộng lòng đờng là 10 m, lớn hơn chiều rộng cắt của thùng cạp, nếu thicông bằng máy cạp thì dùng sơ đồ công nghệ theo hình elíp kép

Nhng hiện giờ công ty Hoang Hà đơn vị thi công chính không có loại máy này

để sữ dụng nếu có di thuê thì cũng khó kiếm máy cạp ở nớc ta.nên không thểchọn phơng án thi công này đợc

2 – Thi công bằng máy đào gầu nghịch

a- Khái niệm chung

Hiện nay, máy đào gầu ngợc đang đợc sử dụng rộng rãi nhất trong các loại

máy đào một gầu Theo lý thuyết chung chúng có thể đào đất ở nơi cao hơn vàthấp hơn mặt bằng máy đứng đều hợp lý và cho năng suất cao Vì vậy, trongthực tế máy đào gầu ngợc thờng đợc sử dụng thay thế cho máy đào gầu thuận

Ta có thể dùng máy đào gầu ngợc để đào đất cả ở nơi có mặt bằng rộng và ở nơi

có mặt bằng hẹp với chiều rộng khoang đào nhỏ nh : rãnh đặt đờng ống dẫndầu, dẫn nớc, dẫn khí đốt , đặt dây cáp điện ngầm hoặc đào hào phục vụ quân

sự

Thờng máy đào gầu thuận thi công theo hai cách sau

Trang 16

1- Ca bin 2- Xi lanh nâng hạ cần 3- tay cần 4- xi lanh nâng hạ tay gầu

5- xi lanh nâng hạ gầu 6- tay gầu 7-gầu 8- bánh lốp

b.sơ đồ công nghệ di chuyển máy đào

đào đất ở nơi thấp hơn mặt bằng máy đứng

khoang đào lớn hơn tầm với của máy đào nên phảI đào theo hai tuyến

với phơng án thi công này ta chọn sơ đồ đào máy theo hình 3-1_a.Sơ đồ côngnghệ này đợc dùng khi đào kênh, mơng dẫn nớc hoặc rãnh đặt hệ thống đờng ốngdẫn dầu, dẫn nớc, dẫn khí đốt , đặt dây cáp điện ngầm hoặc đào hào phục vụ quân

sự với chiều rộng khoang đào nhỏ, chiều dài khoang đào lớn và nhất là thích hợpcho phơng án theo đề tài cần thiết kế

Khi đó, ta cho máy đào gầu ngợc đào dọc nhng di chuyển giật lùi, hớng đào trùngvới hớng di chuyển của máy Máy đào đổ đất lên ôtô đứng ở bên cạnh của máy vàcùng trên mặt bằng máy đứng thì chiều rộng tối đa của khoang đào cũng đợc xác

định theo công thức:

2

b R L R

Trang 17

Hình 3.1_b sơ đồ thi công bằng máy đào gầu ngợc với mặt bằng đủ rộng

c- phạm vi ứng dụng

+ Hiện nay máy này rất phổ biến nhất là các máy di chuyển bằng bánh lốp vì cótính cơ động cao, có thể làm việc cả ở nơi cao hơn mặt bằng máy đứng và nơithấp hơn mặt bằng máy đứng đều cho năng suất cao

+ Máy thờng dùng để đào rãnh, kênh mơng, hố móng, xúc vật liệu

+ phơng pháp này cũng cho năng suất cao

Hiện tại công ty có sẵn các loại máy đào gầu nghịch SE-130W với dung tích gầu

thiết bị gầu ngợc còn lắp thiết bị ủi thờng (Đối diện với phía gầu xúc) Cho nêntrong công tác đào chuyển đất ta sử dụng phơng án này Trong thi công đất

4 Đào đất bằng máy đào nhiều gầu đào dọc:

Máy đào nhiều gầu đào dọc có hớng đào đất trùng với hơng di chuyển của

máy Chúng thờng đợc dùng đào đất ở những công trình với mặt bằng hẹp và thấphơn vị trí máy đứng nh: kênh mơng dẫn nớc; rãnh đặt ống dẫn nớc, dầu, khí đốt,cáp điện ngầm; móng nhà; lòng đờng và hào giao thông phục vụ quân sự…

Đặc điểm của chúng là có quá trình đào đất đợc thực hiện một cách liên tục nêncho năng suất cao hơn máy đào một gầu nhng phải cần trang bị thêm băng tải đểchuyển và đổ đất sang bên cạnh máy, hình (5-11)

Khi thi công các công trình nêu trên có thể sử dụng một trong hai loai máy đàonhiều gầu đào dọc:

- Máy đào kiếu xích kéo, hình(4-1 a)

- Máy đào kiếu roto quay, hình(4-1 b)

Đất có thể đổ thành đông dọc bờ hào(nh hình 5-1) hoặc đố xuống ôtô vận tải

Trang 18

Nhng hiện tại bây giờ công ty xây dng hoàng hà không có loại máy đào này nênkhông thể thi công bằng phơng pháp này đợc và cũng rất hiếm ở việt nam nênkhông thể thuê đợc.

Hình I.2.3 Máy đào nhiều gầu hệ xích

1 – máy cơ sở, 2 – cáp nâng hạ khung, 3 – giá dẫn hớng cho khung,

4 – hệ thống truyền động, 5 – gầu, 6 – băng tải, 7 – xích kéo gầu.

Trang 19

Hình I.2.4 Máy đào nhiều gầu kiểu rô to

1 – máy cơ sở, 2 – cáp nâng hạ khung, 3 –bộ truyền xích,

4 –khung đỡ, 5 – gầu, 6 – băng tải, 7 –thanh gạt.

phƯơng án máy đào nhiều gầu

máy đào hệ rôto

hệ xích hệ xích

Hình 4-1 Sơ đồ thi công của máy đào nhiều gầu đào dọc

Trang 20

Tất cả câc phơng án vừa nêu trên thì phơng án nào cũng có u và nhợc điểm nhngviệc chọn máy phải dựa vào các đặc điểm sau:

Dựa vào các đặc điểm trên và việc phân tích phơng án em chọn phơng án dùngmáy xúc gầu nghịch với sơ đồ công nghệ nh hình vẽ 3-1a

II Tổ chức thi công theo phơng án đã chọn

1 Tính chọn máy đào gầu nghịch

a) Năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch

t ck sd k k

k T N q

3600

 , m3 (1.2) Trong đó: Qsd năng suất sữ dụng của máy đào (m3 /h)

q dung tích hình học của gầu m3

Tck thời gian một chu kỳ làm việc của máy đào tra bảng 2.111.3 sách máy làm đất của thầy Lu Bá Thuận

2 1 20 90

Trang 21

Có nhiều máy xúc có dung tích gầu đảm bảo yêu cầu nh: Máy SE130w

( Samsung), EO-4121, EO-3123; máy E2505CA1, EO-1321( Liên xô cũ), S-70,

-ợc SE130w do hãng Samsung sản xuất

* Các thông số kỹ thuật của máy đào SE-130w :

- Thời gian 1 chu kỳ làm việc : 20 s

Nsd =

t ck

tg d

k T

k k q

.

3600

=> N = 3600.020,65.1.,12,1.0,85. 95.3 ( m3/h)

2 Chọn tổ hợp máy đào và ôtô vận tải sao cho hợp lý:

a) Trọng tải của ôtô là bội số nguyên lần của trọng lợng đất Trong gầu

Q=k.q

t

d

k k  (2.1)

Trang 22

Trong đó:

Q- Trọng tải của ôtô (T)

q- Dung tích hình học của gầu, q = 0.65 (m3)

kd, kt- Hệ số làm đầy gầu và hệ số tơi của đất đã đợc lấy ở trên

kt = 1.2 : kd = 1.1

 - Trọng lợng riêng của đất , (T/m3), đợc chọn theo bảng (1-5);

Sách máy làm đất ,đất cấp I ρ = 1.3-1.6 T/m3 chọn ρ =1.5 T/m3 k- Bội số, là một số nguyên Thòng k = (4- 6) là hợp lý lấy k= 5

thay vào công thức 2.1 ta có:

Q =

2 1

5 1 1 1 65 0

= 4.67 (T) Chọn tảI trọng của ôtô Q = 4.8 (T)

Tổng công ty Hoàng Hà có nhiều loại xe ôtô tự đổ nh xe Huynđai, xe Zil, xeIFA W50 LK và một số loại xe khác ở phơng án này chọn

Loại xe IFA W50 LK Do công hòa liên bang đức sản xuất

Trọng tải: 4.8 (T)

Tự trọng: 5.2 (T)

Vmax : 80 km/h

kích thớc giới hạn : Dài : 5.75 m rộng: 2.5 m cao: 2.62 m

kích thớc thùng xe: Dài :3.05 m.rộng: 2.36 cao: 0.45m

phía trút hàng : phía sau

b) Số ôtô phục vụ cho một máy đào

1) tính cho trờng hợp vừa chuyển đất đi và vừa chuyển cát về

(đảm bảo ôtô không phải chờ máy đào và ngợc lại)

k Q

 = 1,5 T/m3 là trọng lợng riêng của đất ;

ktg - hệ số sử dụng thời gian ktg= 0.8-0.9(theo sách bài tập máy dây dựng) lấy ktg = 0.88

Trang 23

tq - thời gian một lần quay đầu của ôtô, lấy tq = 0,02h (có 3 lần quay đầu)

tch - thời gian chờ nhận đất, tính bằng thời gian 5 chu kỳ đào đất của máy

hồng tch’’ = 20x5 =100 s  0.028 h và thời gian chờ nhận đất tch’’’=100 s vậy tch=3x100s = 300 s = 0.083 h

Thay vào công thức (2-3), tính đợc chu kỳ vận chuyển ôtô :

T'

40

4 0 5

+ 40

4+ 2x0,01 + 3x0,02 + 3x0,028  0,363 h Thay T'

đào ta sử dụng 13 ôtô IFAW50 LK

Trang 24

2) tính cho trờng hợp chỉ có chuyển cát đi và chạy không tải về

+ Do điều kiện thi công chia làm 2 giai đoạn

ngày đầu tiên chỉ có chuyển đất đi phục vụ thi công cho đoạn đờng cầu dẫnpháp vân – thanh trì và chạy không tải về

tr-ờng.lợng ôtô phục vụ giai đoạn này đã đợc tính ở trên

Tính ôtô phục vụ cho giai đoạn thứ nhất

k Q

T

(2-4)trong đó

chọn số xe phục vụ cho giai đoạn này là n = 9 xe

trong giai đoạn này thời gian thi công 2 ngày đào rãnh mới chuyển cát về, vậylợng đất đào đợc là

V = Nsd x 2x 8= 95.3x 2x 8 = 1524.8 m3

Chiều dài rảnh đào đợc L =

10 2

V

= 127 m

Trang 25

III) Chọn sơ đồ công nghệ và phơng án đào đất

1 ) Chọn sơ đồ công nghệ

phƯơng án máy đào gầu nghịch

10000

10000 10000

Ph?n du?ng dành cho giao thụng khi cụng tru?ng dang thi cụng

ụ tụ ch? du?c phộp m?t chi?u xe mỏy cú th? 2 chi?u

Trang 26

Vì chiều rộng công trình không quá rộng bán kính máy đào đã chọn có thể baohết phạm vi khoang đào nên chọn sơ đồ công nghệ đào dọc một tuyến dọc thocông trình ôtô đứng ở bên cạnh của máy và cùng trên mặt bằng máy đứng nênkhông cần phải kiểm tra chiều cao xả đất của máy đào

2) Các phơng pháp đào đất bằng máy đào nguợc

Hiện nay, máy đào gầu ngợc đợc sử dụng phổ biến nhất trong các loại máy đàomột gầu, nó có thể dùng đào đất ở những nơi cao hơn và thấp hơn mặt bằngmáy đứng Tuy vậy, việc đào đất ở những ở những công trình thấp hơn mặt bằngmáy đứng vẫn là đặc điểm đặc trng của máy đào gầu ngợc

Khi dùng máy đào gầu ngợc đào đất ở nơi thấp hơn mặt bằng máy đứng, ta cóthể áp dụng nhiều phơng pháp đào đất khác nhau phụ thuộc vào loại đất và từng

điều kiện thi công cụ thể

a Phơng pháp thứ nhất - Đào một lần suốt chiều sâu hố đào từ dới lên trên.

Trong trờng hợp gặp đất ở trên bề mặt mềm nhung càng xuông dới càng chặt,cứng, có hệ số cản đào lớn và giảm dần từ lớp đất trên bề mặt xuông lớp đất dới,chiều sâu khoang đào nhỏ thì ta sử dụng phơng pháp đào này, gầu chuyển độngmột lần từ vị trí bắt đầu đào đến cuối quá trình đào từ dới lên trên để cắt đất vớichiều dày phoi cắt tăng dần, hình (3-3)

Phơng pháp này cho chiều dày phoi cắt nhỏ và tăng dần từ khi bắt đầu cắt đất đếncuối quá trình cắt đất Lực đào đất chủ yếu là do lực đẩy của xi lanh quay taygầu và một phần nhờ lực đẩy của xi lanh quay gầu Vì vậy, lực tác dụng lên gầutrong khi đào đất không lớn

Theo phơng pháp này, thời gian đào và tích đất vào gầu lớn làm tăng thời gianmột chu kỳ làm việc của máy nên năng suất không cao

Trang 27

Hình 4-3: Sơ đồ đào suốt chiều sâu hố đào.

b Phơng pháp thứ hai- Đào nhiều lần theo chiều sâu hố đào, từ dới lên trên.

Trong trờng hợp đã có sẵn hố đào và đất ở đáy hố mềm hơn, có hệ số lực cản

đào nhỏ hơn so với đất trên miệng hố thì ta có thể cho máy đào gầu ngợc tiến

hành đào đất nhiều lần theo chiều sâu hố đào từ dới lên trên, hình (3-4)

Hình 4-4: Sơ đồ đào nhiều lần từ dới lên trên

Phơng pháp này cho chiều dày phoi cắt lớn, thời gian đào và tích đất vào gầunhỏ, giảm thời gian chu kỳ làm việc và tăng năng suất máy nhng lực tác dụnglên gầu lớn và chủ yếu là do lực đẩy của xi lanh quay gầu sinh ra

C Phơng pháp thứ ba- Đào nhiều lần từ trên xuống dới

Trang 28

Phơng pháp này đợc dùng khi cha có sẵn hố đào tại vị trí bắt đầu đào,gầu nằmtrên cùng với mặt bằng máy đứng Sau đó đào theo thứ tự 1,2,3,4,từ trên xuốngdới, hình (3-5)

Hình 4-5: Sơ đồ đào nhiều lần từ trên xuống dới

Khi đào đất ở nơi cao hơn mặt bằng máy đứng và gặp đất mềm, có lực cản cắt

riêng nhỏ, ta cũng có thể áp dụng phpng pháp này

Phơng pháp này cũng cho chiều dày phoi cắt lớn, thời gian đào và tích đất vàogầu nhỏ nên giảm thời gian chu kỳ làm việc và tăng năng suất của máy Tuynhiên, khi dùng phơng pháp này thì lực tác dụng lên gầu cũng lớn, chủ yếu dolực đẩy của xi lanh quay gầu sinh ra (giông nh phơng pháp thứ hai)

d Phơng pháp thứ t- Đào liên hợp

Phơng pháp này thờng dùng trong trờng hợp cần mở rộng đáy hố đào, ví dụ: cácmóng nhà (xem hình 3 -6)

Trang 29

Hình 4-6: Sơ đồ đào liên hợp

Phơng pháp này cũng có những đặc điểm giống hai phơng pháp trên đó là:Lực đào đất chủ yếu là do lực đấy của xi lanh quay gầu,lực tác dụng lên gầulớn, nhng cho chiều dày phoi cắt lớn, thời gian đào và tích đất nhỏ nên năngsuất cao Đây là phơng pháp đợc áp dụng rộng rãi để mở rộng đáy và tăng độsâu của các hố dào có sẵn nh các hồ ao, kênh mơng chứa nớc

Vì công trình không có hố đào sẵn và lớp đất phía trên cứng hơn lớp dới nênchọn phơng án đào đất nh hình 4-5 trên

Với lợng cát cần mang về thời gian thi công 13 ngày mỗi ca làm 8 tiếng từ 20h

đến 4h sáng,cự ly vận chuyển 4 km mặt bằng khai thác tự do ta lựa chọn cácphơng pháp sau

1 Dùng máy cạp

Phơng pháp này về kháI niệm chung và sơ đồ công nghệ đã đợc trình bày ở trên.vì ở đây khai thác cát tự do nên thích hợp nhất là dùng sơ đồ elip và elip kép nhsau

Nói chung dùng phơng pháp này rất tối u, năng suất cao,dễ thi công không cầntính chọn tổ hợp ôtô vận chuyển và rất kinh tế nhng do đơn vị thi công chính làcông ty xây dựng hoàng hà không có loại máy này để phục vụ và cũng rất khó

để thuê nên không thể thi công bằng phơng pháp này đợc

Trang 30

1- vùng di chuyển của máy cạp để đào đất 2- vùng di chuyển của máy cạp để đổ và rải đất

đào gầu thuận có u điểm là đào cho năng suất cao, lực đào lớn, nhng có nhợc

điểm là chỉ đào đợc ở nơi cao hơn mặt bằng máy đứng, điều khiển phức tạp

Trang 31

Hình 5-2 Máy đào gầu thuận

1–cơ cấu di chuyển, 2– động cơ,3– buồng điều khiển, 4– xi lanh nâng hạcần, 5–cần, 6– xi lanh co duỗi tay cần,7– tay cần, 8– gầu,9– xi lanh quaygầu

b phạm vi ứng dụng

+ Máy đào gầu thuận chỉ làm việc ở nơi cao hơn mặt bằng máy đứng

+ Trớc kia máy này thờng phổ biến ở các công trờng lớn và trong khai thác

mỏ, chủ yếu do Liên Xô sản xuất, Hiện nay ít gặp mà chủ yếu còn ở các mỏ than,

mỏ quặng Do đó việc su tầm và chọn máy đào gầu thuận gặp nhiều khó khăn Vìvậy phơng án này không phù hợp

3 Dùng máy đào gầu ngoạm

a Khái niệm

Máy xúc gầu ngoạm dùng để xúc đất nơi thấp hơn hoặc cao hơn mặt bằng đứngcủa máy goài ra có thể xúc cát, vật liệu, khai thác cát, sỏi ở lòng sông, nạo sôngngòi ,kênh mơng Bốc xếp vật liệu ở ga tàu, bến cảng Nhào trộn vật liệu trongcác nhà máy phân dạm, phân lân, cao su

Máy xúc gầu ngoạm dẫn động cơ khí có hai loại: loại một dây cáp và loại hai dâycáp.nhng hay dùng nhất là loại có hai dây cáp loại này có năng suất cao và dễ

điều khiển hơn loại một dây cáp

Đặc biệt loại 2 day cáp có tầm với hoạt động lớn,chiều sâu (chiều cao) đào lớn Máy ngoạm thờng làm việc theo chu kỳ Đa máy đến vị trí làm việc, thả gầumiệng gầu mở do trọng lợng bản thân rơi và cắm lỡi gầu vào đất, kéo gầu lên hai

Trang 32

nữa gầu đóng lại và tiến hành xúc đất vào gầu quay máy về vị trí xã đất, xả đấtxong quay máy về vị trí làm việc tiếp theo Khi quay máy có thể kết hợp hạ gầu

để rút ngắn thời gian một chu kỳ làm việc

9 10

5

6

7

4 3 2 8 1

1 – Máy cơ sở, 2 – Cáp nâng hạ cần, 3 –Cáp nâng gầu, 4 – Cáp đóng mởgầu,

5 –Cáp chống xoay gầu, 6 –Gầu, 7 – Cần, 8 – Tời nâng gầu,

9 – Tời đóng mở gầu, 10 – Tời nâng cần

b phạm vi ứng dụng

+ Máy dẫn động thuỷ lực có thể làm việc với đất cấp IV còn máy dẫn động cáplàm việc với đất yếu hơn (cấp I hoặc II)

+ Chiều sâu đào lớn nhất là máy dẫn động cáp

+ Thờng dùng để xúc đất ở nơi thấp hơn mặt bằng máy đứng, xúc cát, vật liệu rời,

+ mặt khác với loại máy cạp làm việc với bán kính lớn và chiều sâu làm hẹp, thẳng

đứng với chiều sâu lớn mà các máy đào khác không đào đợc nh: Móng trụ cầu,

Trang 33

+ mặc dù phơng tháp này cũng mang lại hiệu quả cao,năng suất lớn, cách thi công

đơn giản.Tuy nhiên hiện tại công ty đang dùng để thi công công trình lớn hơn nênkhông thích hợp để thi công công trình này

4) Dùng máy đào gầu nghịch

a- sơ đồ di chuyển của máy đào và ôtô vận chuyển

Dùng phơng án thi công bằng gầu nghịch đã đơc trình bày nh trên có thể khaithác ở nơI mặt bằng cao hơn hoặc thấp hơn mặt bằng đứng của máy cho năngsuất cao, thi công dễ hiệu quả cao về kinh tế, hiện tại phơng pháp này dùng rấtphổ biến và công ty HOàNG Hà có rất nhiều loại máy này.nên chọn phơng ánnày rất thích hợp nhng phải tính tổ hợp máy đào và ôtô để vận chuyển

Phạm vi khai thác cát tự do không hạn chế mặt bằng nên rất thích hợp để bố trícác sơ đồ công nghệ di chuyển của máy và ôtô vận chuyển nh sau

Trang 34

huớng nhìn A_A

3000 1500 1500

hình 5-5 sơ đồ di chuyển của máy đào và ôtô

b- phơng pháp đào cát của may đào gầu nghịch đợc chọn để thi công

Cát đợc khai thác là loại cát mềm ẩm ớt nên chọn phơng án đào cát theo sơ đồ

sau

- Phơng pháp _ Đào một lần suốt chiều sâu hố đào từ dới lên trên.

Trong trờng hợp gặp đất ở trên bề mặt mềm nhung càng xuông dới càng chặt,cứng, có hệ số cản đào lớn và giảm dần từ lớp đất trên bề mặt xuông lớp đất dới,chiều sâu khoang đào nhỏ thì ta sử dụng phơng pháp đào này, gầu để cắt đất vớichiều dày phoi cắt tăng dần, hình (5-6) chuyển động một lần từ vị trí bắt đầu

đào đến cuối quá trình đào từ dới lên trên

Phơng pháp này cho chiều dày phoi cắt nhỏ và tăng dần từ khi bắt đầu cắt đất đếncuối quá trình cắt đất Lực đào đất chủ yếu là do lực đẩy của xi lanh quay taygầu và một phần nhờ lực đẩy của xi lanh quay gầu Vì vậy, lực tác dụng lên gầutrong khi đào đất không lớn

Trang 35

Hình 5.6: Sơ đồ đào suốt chiều sâu hố đào.

Theo phơng pháp này, thời gian đào và tích đất vào gầu lớn làm tăng thời gianmột chu kỳ làm việc của máy nên năng suất không cao

Vậy theo các phơng pháp đã phân tích trên để đảm bảo cả ba đặc tính khi chọnphơng án thi công ta chọn phơng án dùng máy đào gầu nghịch và ôtô vận chuyểnthi công theo sơ đồ trên hình 5-5 (vì mặt bằng khai thác cát rộng và không phụthuộc vào chiều rộng ,chiều sâu khoang đào) và phơng pháp đào theo sơ đồ

hình 5-6

II Tổ chức thi công theo phơng án đã chọn

1 Tính chọn máy đào gầu nghịch

a- Năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch

8640

 = 83 m3 /h

V =9360 m3 là thể tích lợng cát cần mang về

N số ngày cần để đào và chuyển cát về n= 13 ngày

Từ công thức tính năng suất thực tế (công thức 2-111b ở cuốn TT máy làm đất)

Q sd =

ck T

k tg , (m3/h) ( 2-7)

Trang 36

Suy ra

tg d

t ck sd k k

k T Q q

3600

Trong đó: Qsd năng suất sữ dụng của máy đào (m3 /h)

q dung tích hình học của gầu m3

Tck thời gian một chu kỳ làm việc của máy đào tra bảng 2.111.3 sách máy làm đất của thầy Lu Bá Thuận

Chọn Tck = 20 s

Kd hệ số làm đầy gầu tra bảng 2.11 sách sổ tay máy xây dựng Đất cấp I chọn kd = 1.1

Kt hệ số tơI của đất tra bảng 2.11 sách máy làm đất của Thầy

Lu Bá Thuận Đất cấp I chọn kt = 1.2

Ktg hệ số sữ dụng thời gian của máy đào Ktg = 0.8 - 0.9 chọn Ktg = 0.85

Thay vào công thức 2.8 ta có:

q =

85 0 1 1 3600

2 1 20 83

Có nhiều loại máy đào đủ tiêu chuẩn mà công ty có để phục vụ cho công trình

(Samsung), EO-4121, EO-3123; máy kobelco: isudu 4BD1, EO-1321( Liên

thuỷ lực gầu ngợc S6D95L do hãng KOMATSU sản xuất

* Các thông số kỹ thuật của máy đào S6D95L :

Trang 37

- Bán kính đào lớn nhất : 9.7 m

- Thời gian 1 chu kỳ làm việc : 20 s

+ Năng suất sử dụng 1 máy đào theo công thức (2-111b ) trang 134, Tltk {2}

Nsd =

t ck

tg d

k T

k k q

.

3600

 N = 3600.020,6..11,,21.0,85. 84.15 ( m3/h)

2.Tính chọn tổ hợp máy đào và ôtô vận chuyển

a-Trọng tải của ôtô

 - Trọng lợng riêng của đất họn ρ =1.6 T/m3

k- Bội số, là một số nguyên Thòng k = 4- 6 là hợp lý lấy k= 5

thay vào công thức 2.9 ta có:

Q =

2 1

6 1 1 1 6 0

= 4.4 (T) Chọn tải trọng của ôtô Q = 4.8 (T)

Tổng công ty Hoàng Hà có nhiều loại xe ôtô tự đổ nh xe Huynđai, xe Zil, xeIFA W50 LK và một số loại xe khác ở phơng án này để phù hợp với phơng ánvừa đào đất vừa chuyển cát về nên chọn cùng loại với phơng án trên

Loại xe IFA W50 LK Do công hòa liên bang đức sản xuất

Trọng tải: 4.8 (T)

Tự trọng: 5.2 (T)

Vmax : 80 km/h

kích thớc giới hạn : Dài : 5.75 m rộng: 2.5 m cao: 2.62 m

kích thớc thùng xe: Dài :3.05 m.rộng: 2.36 cao: 0.45m

phía trút hàng : phía sau

b) Tính số lợng ôtô vận chuyển phục vụ cho một máy đào

Số ôtô cần thiết đợc tính theo công thức sau:

Trang 38

n =

tg

ck sd

k Q

T N

.

Trong đó :

Nsd = 84.15(m3/h) là năng xuất sử dụng một máy đào ;

Q = 4.8 (T) là trọng tải của ôtô ;

 = 1,5 T/m3 là trọng lợng riêng của đất đã đợc chọn ở trên

ktg - hệ số sử dụng thời gian lấy ktg= 0,88 ;

đào ta sử dụng 13 ôtô IFAW50 LK

Chơng II.Cơ giới hóa công tác xúc_chuyển đá dăm

i 1 Phân tích và chọn phơng án thi công

khối lợng đá dăm cần xúc _chuyển về đợc xác định theo công thức

V = BLhk e = 10 x 900 x 0.4 x 1.1 = 3960 m3

Trong đó: B = 10 m là chiều rộng đoạn đờng cần thi công

L = 900 m chiều dài đoạn đờng thi công

H = 0.4 m chiều sao lớp đá dăm cần rải

Ke = 1.1 hệ số làm chặt của lớp đá dăm

Đá dăm đợc công ty tập kết ở ga Văn Điển cách công trờng thi công 6 km.Dùng ôtô để vận chuyển về.Thời gian vận chuyển 5 ngày mỗi ca làm 8 tiếng vì

Trang 39

cát đã đợc san bằng và đầm chặt nên xe ôtô chở đá dăm về có thể vừa đổ vừa rảtlên đoạn đờng cần thi công.vậy cần lựa chọn phơng án tổ hợp máy xúc và ôtômột cách hợp lý.

b - b

lớp cát đầm chặt lớp đá dăm

1.Phơng pháp dùng máy đào gầu thuận

Dùng máy đào gầu thuận để xúc đất mang lại hiệu quả cao, năng suất làm viêclớn và nhất là thi công dễ đối với vật liệu rời ,tơi nh cát, đá dăm, sỏi …

Có thể dùng bánh lốp hoặc bánh xích Dẫn động bằng cáp hoặc thủy lực.ở phơng

án này tốt nhất nên dùng máy xúc gầu thuận dẫn động thủy lực, hệ di chuyểnbánh lốp để có thể di chuyển dễ dàng ở khu vực công truờng có nền là bê tông(nếu dùng hệ di chuyển bằng xích di chuyển trên đờng bê tông bị hỏng hết).Mặtkhác máy xúc gầu thuận có cơ cấu cữa xã vật liệu bằng cánh mở cữa xã ở đáythùng nên rất thích hợp cho đá dăm.mang lại năng suất và hiệu quả cao,Đảm bảo

đúng tiến độ thi công Sau đây là hình vẽ sơ đồ công nghệ di chuyển của máy xúcgầu thuận

Mặc dù máy xúc gầu thuận có nhiêu u điểm nhng việc điều khiển phức tạp.trớc

đây hay xuât hiện chủ yếu là do liên xô sản xuất nhng bây giờ it có nên việc sutầm gặp nhiều khó khăn, thờng hay xuất hiên ở các mỏ quặng, mỏ than phục vụcho việc khai thác nên phơng án này củng không đợc phổ biến vậy không dùng

đợc phơng án này

Trang 40

A A

nhìn theo húơng A_A

2- Dùng máy đào gầu ngoạm

a Khái niệm

Máy xúc gầu ngoạm dùng để xúc đất nơi thấp hơn hoặc cao hơn mặt bằng đứngcủa máy goài ra có thể xúc cát, vật liệu, khai thác cát, sỏi ở lòng sông, nạo sôngngòi ,kênh mơng Bốc xếp vật liệu ở ga tàu, bến cảng Nhào trộn vật liệu trongcác nhà máy phân dạm, phân lân, cao su

Máy xúc gầu ngoạm dẫn động cơ khí có hai loại: loại một dây cáp và loại hai dâycáp.nhng hay dùng nhất là loại có hai dây cáp loại này có năng suất cao và dễ

điều khiển hơn loại một dây cáp

Đặc biệt loại 2 day cáp có tầm với hoạt động lớn,chiều sâu (chiều cao) đào lớn Máy ngoạm thờng làm việc theo chu kỳ Đa máy đến vị trí làm việc, thả gầumiệng gầu mở do trọng lợng bản thân rơi và cắm lỡi gầu vào đất, kéo gầu lên hainữa gầu đóng lại và tiến hành xúc đất vào gầu quay máy về vị trí xã đất, xả đấtxong quay máy về vị trí làm việc tiếp theo Khi quay máy có thể kết hợp hạ gầu

để rút ngắn thời gian một chu kỳ làm việc

Ngày đăng: 17/11/2015, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tổng mặt bằng thi công - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 1.1 Tổng mặt bằng thi công (Trang 6)
Sơ đồ mày đợc áp dụng khi máy cạp đào và chuyển đất trên mặt phẳng ngang có chiều rộng của vùng đất cần đào nhỏ hơn hoặc bằng chiều rộng cắt đất và tích - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Sơ đồ m ày đợc áp dụng khi máy cạp đào và chuyển đất trên mặt phẳng ngang có chiều rộng của vùng đất cần đào nhỏ hơn hoặc bằng chiều rộng cắt đất và tích (Trang 14)
Hình 4-1. Sơ đồ  thi công của máy đào nhiều gầu đào dọc - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 4 1. Sơ đồ thi công của máy đào nhiều gầu đào dọc (Trang 19)
Hình 4-3: Sơ đồ đào suốt chiều sâu hố đào. - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 4 3: Sơ đồ đào suốt chiều sâu hố đào (Trang 27)
Hình 4-4: Sơ đồ đào nhiều lần từ dới lên trên . - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 4 4: Sơ đồ đào nhiều lần từ dới lên trên (Trang 28)
Hình 4-6: Sơ đồ đào liên hợp - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 4 6: Sơ đồ đào liên hợp (Trang 29)
hình 5-1  hình elip kép (hìnhxoắn ốc); - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
hình 5 1 hình elip kép (hìnhxoắn ốc); (Trang 30)
Hình 5-2  Máy đào gầu thuận - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 5 2 Máy đào gầu thuận (Trang 31)
Hình 5-4  Máy đào gầu ngoạm truyền động cáp - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 5 4 Máy đào gầu ngoạm truyền động cáp (Trang 32)
Hình 5-5 sơ đồ di chuyển của máy đào và ôtô - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 5 5 sơ đồ di chuyển của máy đào và ôtô (Trang 34)
Hình 6-1  Mặt bằng xúc chuyển đá dăm của máy xúcgầu thuận và  ôtô - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 6 1 Mặt bằng xúc chuyển đá dăm của máy xúcgầu thuận và ôtô (Trang 40)
Hình 6.2  Máy đào gầu ngoạm truyền động thuỷ - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 6.2 Máy đào gầu ngoạm truyền động thuỷ (Trang 41)
Hình 6-3: sơ đồ hình chung của máy xúc gầu lật   1-máy cơ sở:2- cần: 3-xy lanh điều khiển tay cần:4-tay cần:5-gầu xúc: - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 6 3: sơ đồ hình chung của máy xúc gầu lật 1-máy cơ sở:2- cần: 3-xy lanh điều khiển tay cần:4-tay cần:5-gầu xúc: (Trang 42)
Hình 6-4: sơ đồ biểu diển mối quan hệ giữa ôtô và máy đào ở giai                          đoạn vừa đào và chuyển cát về: số lợng ôtô:13 xe - Cơ giới hóa công tác xúc chuyển đất cát và đá dam phục vụ thi công đoạn đường Đại kim, định công
Hình 6 4: sơ đồ biểu diển mối quan hệ giữa ôtô và máy đào ở giai đoạn vừa đào và chuyển cát về: số lợng ôtô:13 xe (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w