Nếu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục các giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PTDTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang phù hợp với điều kiện của văn hóa truyền thống
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14.01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho
học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang" đƣợc thực
hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng quy định
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung
thực Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ
công trình nào
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Hà Thị Hải Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và quý thầy cô giáo
Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Sư phạm
- Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới cán bộ, giáo viên, các em Học sinh trường PT
DTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận văn này
Đặc biệt tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới PGS TS
Nguyễn Thị Tính - Người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn, động viên tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài,
song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn, tôi kính mong nhận được ý
kiến đóng của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Hà Thị Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH PTDT NỘI TRÚ 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8
1.2.1 Khái niệm giá trị, di sản văn hóa 8
1.2.2 Khái niệm giá trị di sản văn hoá dân tộc 11
1.2.3 Giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc 11
1.2.4 Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PTDT nội trú 12
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 14
1.3.1 Mục tiêu giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 14
Trang 61.3.2 Nội dung giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các
trường PT dân tộc nội trú 15 1.3.3 Nguyên tắc và phương pháp, hình thức giáo dục giá trị di sản văn
hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 17 1.4 Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các
trường PT dân tộc nội trú 21 1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh
các trường PT dân tộc nội trú 21 1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc
cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 22 1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc
cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 23 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc
cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 24 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá dân
tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú 26 Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ - THPT TỈNH TUYÊN QUANG 30
2.1 Tổ chức khảo sát 30 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của trường PT dân tộc
nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 30 2.1.2 Tổ chức khảo sát 31 2.2 Thực trạng giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh PT dân
tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 32 2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giá trị di sản
văn hoá dân tộc và giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh 32
Trang 72.2.2 Thực trạng về nội dung giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho
học sinh 34 2.2.3 Thực trạng về con đường và hình thức tổ chức giáo dục GTDSVH cho
học sinh 37 2.2.4 Thực trạng về phương pháp giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho
học sinh 39 2.2.5 Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục giá trị di sản văn hoá dân
tộc cho học sinh 43 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc
cho học sinh trường PT dân tộc nội trú- THPT tỉnh Tuyên Quang 44 2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch của Hiệu trưởng về giáo dục giá
trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 44 2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di
sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú- THPT tỉnh Tuyên Quang 46 2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di
sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 48 2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giá
trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 51 2.3.5 Những khó khăn trong quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân
tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 53 2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị di
sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 54 Kết luận chương 2 56
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PT
DÂN TỘC NỘI TRÚ - THPT TỈNH TUYÊN QUANG 57
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 57
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 57
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vùng miền 57
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng 58
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống 58
3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 58
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 58
3.2.2 Chỉ đạo thực hiện sử dụng di sản văn hóa dân tộc trong dạy học để giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 61
3.2.3 Tăng cường chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm thực tế ở địa phương để giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 63
3.2.4 Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 66
3.2.5 Huy động các nguồn lực để thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 69
3.2.6 Nâng cao năng lực cho giáo viên về giáo dục GTDSVH cho học sinh 71
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang 73
Trang 93.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 75
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 75
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 75
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 75
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 75
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Khuyến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTƢ Ban Chấp hành Trung ƣơng
BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
BGH Ban giám hiệu
CB-GV,CNV Cán bộ giáo viên, công nhân viên
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GTDSVH Giá trị di sản văn hóa
GTVH Giá trị văn hóa
NGLL Ngoài giờ lên lớp
NQTW Nghị quyết trung ƣơng
Trang 11học sinh 39 Bảng 2.5 Bảng đánh giá công tác lập kế hoạch về giáo dục giá trị di sản
văn hoá dân tộc cho học sinh 45 Bảng 2.6 Bảng đánh giá công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục
giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh 47 Bảng 2.7 Bảng đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục
giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh 49 Bảng 2.8 Bảng đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh 52 Bảng 3.1 Sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang (khối CBGV) 76 Bảng 3.2 Sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa ở trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang (khối HS khối 10,11,12) 77
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay nhân loại đang bước vào kỉ nguyên nền kinh tế tri thức, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức giáo dục là chìa khoá mở đường vào tương lai, đầu tư cho phát triển giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững của một quốc gia Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", là con đường cơ bản để công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa Giáo dục cũng phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu xã hội trong tiến trình hội nhập quốc tế, xây dựng xã hội học tập, chuyển đổi cơ chế kinh tế theo hướng thị trường của đất nước.Xuất phát từ vấn đề đó, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng sự nghiệp phát triển giáo dục, giữ gìn những giá trị di sản văn hoá của dân tộc Lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại nhiều giá trị di sản văn hoá
vô cùng quý giá, những giá trị văn hóa quý giá của dân tộc đã tạo nên bản sắc văn hoá Việt Nam, nhờ các giá trị di sản văn hóa mà dân tộc Việt Nam đã luôn đứng vững và trường tồn trong suốt chiều dài lịch sử Do vậy giá trị di sản văn hoá của dân tộc cần được giáo dục, được truyền bá sâu rộng trong xã hội Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày
9/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI đã nêu rõ: “phải xây dựng và phát triển văn
hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” [8, tr.01]
Với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, học sinh là đối tượng rất nhạy cảm với cái mới, tiến bộ, chịu ảnh hưởng to lớn của những tác động từ bên ngoài, bởi vậy những thay đổi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở nước ta trong những năm qua nhất là quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập quốc tế, đã tạo nên những biến động mạnh mẽ trong đời sống tinh thần thế hệ trẻ
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường đã nảy sinh những ảnh hưởng tiêu cực đến một bộ phận không nhỏ người dân, trong đó có học sinh, làm thay đổi các quan điểm của họ về giá trị văn hoá của dân tộc Điều đáng lo ngại là sự sa sút về phẩm chất, đạo đức ở một bộ phận học sinh, thể hiện ở việc chạy theo những giá trị vật chất đơn thuần, có tư tưởng sùng bái nước ngoài, coi thường hoặc lãng quên các giá trị văn hoá của dân tộc Tác hại của chúng là làm rối loạn kỷ
Trang 13cương gia đình, xã hội, làm gia tăng tệ nạn xã hội và làm biến dạng những nhân cách đang được định hình ở tuổi trẻ
Trước tình hình này, việc giáo dục các giá trị di sản văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc cho học sinh cần được đặt ra một cách cấp thiết Hơn nữa trên thực tế, trong chương trình giáo dục của hệ thống các trường phổ thông hiện nay vẫn còn nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người Trong công tác giáo dục, còn chưa coi trọng việc giáo dục các giá trị văn hoá truyền thống nhằm hình thành, hoàn thiện phẩm chất, đức tính tốt đẹp cho các thế hệ học sinh
Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục giá
trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh ở trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang" làm đề tài luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về giá trị, giá trị văn hoá, giá trị di sản văn hóa dân tộc và khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục các giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh ở trường PT Dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang, góp phần bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trong học sinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn
hoá dân tộc cho học sinh THPT
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục các giá trị di
sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PTDTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang
4 Giả thuyết khoa học
Việc tiếp nhận, gìn giữ và phát huy các giá trị di sản văn hoá dân tộc của học sinh trong đời sống vẫn còn nhiều hạn chế, bị động; vai trò của các nhà trường và các thiết chế văn hóa xã hội khác trong việc giáo dục các giá trị di sản văn hóa cho học sinh vẫn còn mờ nhạt, chưa trở thành thiết chế văn hóa - xã hội quan trọng trong giáo dục học sinh Nếu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục các giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PTDTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang phù hợp với điều kiện của văn hóa truyền thống địa phương và điều kiện của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao kết quả giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh
Trang 145 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị và giá trị văn hoá dân tộc cho học sinh THPT
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PTDTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trường PTDTNT - THPT tỉnh Tuyên Quang
6 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị
di sản văn hóa dân tộc cho đối tượng học sinh THPT trong phạm vi hoạt động giáo dục trường học
Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành điều tra, khảo sát tại trường PTDTNT
-THPT tỉnh Tuyên Quang
Phạm vi thời gian: Dự kiến từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc
- Quan điểm khách quan
- Quan điểm lôgic - lịch sử
- Quan điểm thực tiễn giáo dục
7.2 Hệ phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động của HSDT ở KTX, các hoạt
động của tổ giáo vụ và quản lý học sinh, cán bộ lãnh đạo, quản lý, tổ trưởng chuyên môn, GVCN, cán bộ Đoàn trong việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá cho HSDT nội trú nhằm thu thập thông tin cần thiết về đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi trực tiếp với học sinh ở KTX, các cán bộ quản
lý và tổ quản sinh, tổ chuyên môn, GVCN, giáo viên có liên quan đến công tác giáo dục quản lý HSDT Nội dung phỏng vấn xoay quanh những vấn đề biểu hiện của HSDT trong giao tiếp, ứng xử, học tập, sinh hoạt cá nhân Mục đích phỏng vấn là để thu thập những thông tin cụ thể, sinh động và biết được một số biểu hiện của HSDT nội trú trên
Trang 15một số mặt cần nghiên cứu để có cơ sở đánh giá thực trạng công tác giáo dục giá trị di sản văn hoá cho HSDT nội trú
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chính nhằm khảo sát thực trạng
công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh ở trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang Phiếu trưng cầu ý kiến là công
cụ nghiên cứu chính của đề tài
- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê:
+ Tính tần số, tỉ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn
+ Xếp thứ hạng
+ Phân tích nội dung từ các số liệu đã thống kê, tổng hợp
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa
dân tộc cho học sinh PT dân tộc nội trú
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục các giá trị di sản văn hóa cho
học sinh trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa cho
học sinh trường PT dân tộc nội trú- THPT tỉnh Tuyên Quang
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH PTDT NỘI TRÚ
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nước Việt Nam của chúng ta có nền văn hóa lâu đời, phong phú, đa dạng, giàu bản sắc của 54 dân tộc anh em Nhận thức được giá trị của di sản văn hóa (DSVH) trong sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc, nhiệm vụ bảo tồn và phát huy
các giá trị di sản văn hóa đã được đặt ra trong Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 của Đảng cộng sản Việt Nam, trong Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945 của Chủ Tịch
Hồ Chí Minh về bảo tồn cổ tích trên phạm vi cả nước Việt Nam và sau đó trong Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 Điều 34 Hiến pháp nêu:
"Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân tộc, chăm lo cho công tác bảo tồn, bảo tàng tu bổ, tôn tạo và phát huy tác dụng của các di tích lịch sử, cách mạng, các di sản văn hóa, các công trình nghệ thuật, danh lam thắng cảnh" [3, tr.06] Như vậy, di sản văn hóa đã rất được coi trọng từ khi đất nước giành được chính quyền năm 1945 Tuy nhiên, nhận thức về DSVH khi đó chủ yếu tập trung vào di sản vật thể và có quan tâm tới lễ hội, văn hóa dân gian
Năm 2009, Việt nam đã chỉnh sửa một số điều của Luật di sản văn hóa cho phù hợp với tình hình mới của đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế Tại điều 1 Luật di
sản văn hóa (Sửa đổi, bổ sung năm 2009) xác định rõ: "Di sản văn hóa bao gồm di sản
văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"[6, tr.01] Luật di sản văn hóa đã có quy định chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Các cơ quan văn hóa, thông
Trang 17tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng
cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nhân dân
Ngày 16/7/1998, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, khóa VIII của BCHTW ĐCSVN ra đời, đây là Nghị quyết định hướng chiến lược xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nội dung Nghị quyết đã đề cập đến
“ vấn đề coi trọng giáo dục đạo lý làm người, ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân,
lòng yêu nước, đạo đức, nếp sống văn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi người và tiền đồ của đất nước… Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, mở rộng mạng lưới thông tin ở vùng dân tộc thiểu số…Xây dựng nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang, lễ hội, đẩy lùi hủ tục, các
tệ nạn cờ bạc, ma túy, mại dâm, bạo lực, gây rối trật tự công cộng… Khuyến khích nhân dân các xã, phường, thôn ấp, cụm dân cư, khu tập thể, xí nghiệp, cơ quan xây dựng các quy ước về nếp sống văn hóa, giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng, bảo vệ môi trường thiên nhiên, cảnh quan sạch đẹp…" [7, tr.02]
Trong cuốn sách: Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, (2001) tác giả Nguyễn Khoa Điềm cũng đã khái quát những vấn đề
trọng tâm của việc phát triển văn hoá, việc hình thành nền tảng tinh thần của xã hội
Việt Nam hiện đại đặt ra cho văn hoá những trọng trách “ đó là mối quan tâm
thường xuyên đến nhân tố con người, không ngừng cổ vũ, hướng dẫn con người hướng tới các giá trị chân, thiện, mỹ, phấn đấu cho hạnh phúc chính đáng của chính mình và góp ngày càng nhiều cho xã hội Kiên quyết lên án sự suy thoái đạo đức, lối sống; bài trừ các thói hư, tật xấu, đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, quan liêu, vô trách nhiệm, coi thường kỷ cương, phép nước…” [13, tr.18]
Ngày 16/1/2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã
có công văn số 73 hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông nhằm góp phần giáo dục toàn diện học sinh, gìn giữ và phát huy giá trị của di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam [4, tr.01]
Trang 18Các nghiên cứu về giá trị, giá trị văn hóa, về các giá trị văn hóa truyền thống
của dân tộc Việt Nam như: "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (1980) của Trần Văn Giàu; "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay" (1994) của Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang; "Giá trị văn hóa truyền thống" (2000) của Huỳnh Khái Vinh; "Những vấn đề văn hóa trong lịch sử truyền thống dân tộc Việt
Nam" (2002) của Hoàng Vinh Qua đó các tác giả đã đi sâu phân tích lịch sử quá trình
hình thành, phát triển và nội dung các giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa dân tộc, chỉ rõ những mặt tích cực cần kế thừa, phát huy và mặt hạn chế, lỗi thời cần khắc phục, xóa bỏ
Các nghiên cứu về giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế như: "Giá trị truyền thống trước thách thức của toàn cầu hóa" (2002) của Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên; "Bảo tồn, làm giàu và phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong đổi mới và hội nhập" (2010) của Ngô Đức
Thịnh; "Kế thừa giá trị truyền thống văn hóa dân tộc trong xây dựng nền văn hóa nghệ
thuật Việt Nam" (1995) của Cù Huy Chử; "Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam" (2008) của Nguyễn Duy Bắc; "Kế thừa và đổi mới các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" (2000) của Nguyễn Văn Lý; "Kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong việc xây dựng lối sống ở Việt Nam hiện nay"
(2005) của tác giả Võ Văn Thắng Các tác giả đã phân tích sâu sắc các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, chỉ rõ các thời cơ, thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay
Các nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa truyền thống dân tộc nhằm xây dựng
lối sống văn hóa cho thanh niên như: "Văn hóa, truyền thống dân tộc với việc giáo dục
thế hệ trẻ" (1976) của tác giả Phan Ngọc Liên và Nguyễn Cảnh Minh; "Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay" (2003) của tác giả Lê Thị Hoài Thanh; "Phát huy tính tích cực của thanh niên, học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" (1996) của tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng; "Giáo dục truyền thống cho thanh
Trang 19niên" (1992) của tác giả Lương Ngọc; "Giáo dục hệ giá trị đạo đức nhân văn"(1998)
của tác giả Hà Nhật Thăng; "Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc"(2002) của tác giả Phạm Hồng Quang; "Kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong việc giáo
dục thế hệ trẻ việt nam hiện nay" của Nguyễn Thị Tuất (Tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên GV THPT chu kì 3 - Bộ GD&ĐT); "Thực trạng và giải pháp giáo dục tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"
(2001) của tác giả Trần Kiều và cộng sự
Gần đây có nhiều công trình khoa học và đề tài nghiên cứu về các vấn đề bảo tồn các giá trị di sản văn hóa dân tộc như đề tài của Nguyễn Văn Lộc về vấn đề bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc, Trần Minh Huế "Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh THPT khu vực Đông Bắc Việt Nam thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp"; Chu Thị Ngân"Quản lý hoạt động dạy hát dân ca ở các trường THCS thành phố Bắc Ninh" và nhiều công trình nghiên cứu khác
Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về "Quản lý hoạt động giáo dục
giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh ở trường PT dân tộc nội trú - THPT tỉnh Tuyên Quang"
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm giá trị, di sản văn hóa
* Khái niệm về giá trị: Giá trị là những cái thuộc về sự vật, hiện tượng và
những thuộc tính của chúng mà có ý nghĩa tích cực đối với xã hội, một nhóm người
và cá nhân, với tư cách là phương tiện thoả mãn những nhu cầu và lợi ích, đồng thời biểu thị niềm tin của con người về những mục đích và phương thức ứng xử lý tưởng
* Khái niệm di sản văn hóa:
Phạm trù văn hóa có nội hàm rất rộng Vì thế, khi tìm hiểu về lĩnh vực này, từ trước đến nay đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau về văn hóa Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người quan niệm: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người phải sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở
và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa
Trang 20Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của
sự sinh tồn" Nói cách khác, văn hóa chính là toàn bộ những kinh nghiệm xã hội - lịch
sử đã được đúc kết lại và được truyền từ đời này, thế hệ này sang đời sau, thế hệ sau
Sự chuyển giao những giá trị, thành tựu của nhân loại được tiến hành bằng con đường giáo dục, tự giáo dục thông qua gia đình, nhà trường, xã hội và hoạt động tích cực của bản thân mỗi người để trở thành hệ thống giá trị của mỗi người và là công cụ tâm lý
để người đó sống, học tập, lao động, sáng tạo ra các giá trị cho cuộc đời
Xét theo quan điểm cấu trúc: văn hóa là sự hiểu biết, sự sáng tạo thể hiện trong nhận thức, giao tiếp, ứng xử, ngôn ngữ, tình cảm và hành vi của con người Theo quan điểm giá trị, văn hóa là trình độ phát triển các quan hệ nhân tính của một xã hội, của mỗi cá nhân, nó được cộng đồng khẳng định thành một hệ giá trị trên cơ sở của Chân - Thiện - Ích - Mỹ
UNESCO đã nhìn nhận khái niệm "Văn hóa" theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng khiến cho cộng đồng ấy có đặc thù riêng Văn hóa biểu hiện ra bằng hành động, thái độ sống của con người trong các mối quan hệ xã hội theo chuẩn mực của cái chân, thiện, mỹ
Văn hóa có những đặc trưng cơ bản riêng được biểu hiện ở: 1- tính hệ thống, với tư cách là một phức hợp bao gồm cả tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, phong tục, thói quen, luật pháp mà con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là khách thể tiếp nhận văn hóa 2- Văn hóa dưới góc độ giá trị nó là cái đẹp, chỉ chứa cái đẹp
và các giá trị văn hóa là thước đo mức độ nhân bản của con người 3- Văn hóa đối lập với tự nhiên Văn hóa là tự nhiên có sự tác động của con người, do đó, nó mang tính nhân sinh 4- Văn hóa được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua
Trang 21nhiều thế hệ tạo nên bề dày văn hóa trong lịch sử Do tính lịch sử, văn hóa được duy trì bằng truyền thống
Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể (bao gồm di sản văn hóa và di sản thiên nhiên), là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
* Đặc điểm của di sản văn hóa Việt Nam:
Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hóa của cộng đồng 54 dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được kế thừa và tái sáng tạo qua nhiều thế hệ cho tới ngày nay Di sản văn hóa Việt Nam là bức tranh
đa dạng văn hóa, là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại Có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta
Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và
kế thừa từ các nền văn minh và văn hóa của nhân loại.Những giá trị đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn hóa, văn minh của nhân loại với nền văn hóa bản địa lâu đời của các dân tộc Việt Nam Di sản văn hóa Việt Nam, đặc biệt là di sản văn hóa phi vật thể có sức sống mạnh mẽ đang được bảo tồn và phát huy trong đời sống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa thông qua Luật di sản văn hóa năm 2001 và được sửa đổi năm 2009
* Di sản văn hóa Việt Nam bao gồm:
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá
nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác Ví dụ: tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam, các tác phẩm thành văn và truyền miệng, lối sống, nếp sống, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực, trang phục
Trang 22truyền thống dân tộc (áo dài, áo bà ba, áo tứ thân…), nghề thủ công truyền thống (làng gốm - Bát Tràng, tranh - Đông Hồ, dệt vải tơ tằm, điêu khắc tượng gỗ, đan lục bình, đan giỏ, dệt thảm, dệt chiếu…)
1.2.2 Khái niệm giá trị di sản văn hoá dân tộc
Giá trị di sản văn hoá dân tộc là yếu tố cốt lõi của văn hóa, được sáng tạo và kết tinh trong quá trình lịch sử của dân tộc và nhân loại Giá trị di sản văn hóa là một
hệ thống các giá trị có ý nghĩa khách quan được quy định bởi thực tiễn lịch sử, bởi tính thông tin rộng rãi
Các giá trị di sản văn hoá đều biểu hiện các lợi ích của các lực lượng xã hội tiên tiến Các giá trị di sản văn hóa đều chứa đựng những điều tốt đẹp (chân, thiện, mỹ) và luôn tạo ra các định hướng làm phát huy cái đúng, cái tốt, cái đẹp của Con người
1.2.3 Giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc
Giáo dục GTDSVH là một quá trình xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch Trong đó, dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, đối tượng giáo dục tích cực, chủ động tiếp nhận, bổ sung và hoàn thiện hệ thống giá trị văn hóa truyền thống, tinh hoa của dân tộc và nhân loại
Giáo dục GTDSVH cho học sinh PTDTNT là nhà giáo dục xây dựng nội dung,
sử dụng phương pháp, biện pháp giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức; hình thành thái độ, tình cảm tích cực; hình thành và phát triển hành vi và thói quen phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp cho học sinh, giúp học sinh có nhận thức, thái độ và hành vi đúng đắn với các di sản văn hóa của dân tộc
Nhân cách con người hình thành và phát triển chủ yếu trong lứa tuổi học sinh
và tương đối hoàn chỉnh ở lớp cuối cấp THPT Giáo dục nhà trường nói chung, giáo dục GTDSVH trong nhà trường nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát triển và hoàn thiện nhân cách con người
Giáo dục giá trị di sản văn hóa được hiểu là giáo dục sự tôn trọng và giữ gìn các di sản văn hóa của dân tộc, giáo dục lòng thành kính, tôn thờ tổ tiên, thể hiện lòng hiếu thảo, biết ơn những người đã sinh thành dưỡng dục mình, giáo dục việc giữ gìn nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, giáo dục lòng yêu đồng bào, lòng yêu đất nước,
lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, giáo dục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng
đạo, quan niệm tôn trọng phụ nữ, người lớn tuổi và giáo dục việc duy trì và bảo vệ văn hóa bản địa - văn hóa làng xã
Trang 231.2.4 Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PTDT nội trú
1.2.4.1 Học sinh phổ thông dân tộc nội trú
Tại điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú Ban hành kèm theo Quyết định số:49 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ghi: "học sinh phổ thông dân tộc nội trú là
những thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc trong độ tuổi quy định, định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc diện tuyển sinh vào học trường PTDTNT Học sinh phổ thông dân tộc nội trú được bố trí học tập ở hệ thống các trường nội trú và được nhà nước cấp kinh phí đào tạo, được bố trí ăn, ở, sinh hoạt và học tập ở tại khu ký túc xá của nhà trường theo quy định" [10, tr 04]
Điều lệ trường trung học cũng đã quy định rõ nhiệm vụ của các trường PTDTNT
là thực hiện: "Giáo dục học sinh DTNT về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh PTDTNT Có kế hoạch đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục" [2, tr 2].
1.2.4.2 Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PTDT nội trú
Thực tế khái niệm "Quản lý giáo dục", được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp trên cơ sở xem xét phạm vi hoạt động của từ "giáo dục", "Quản lý giáo dục" được hiểu theo nghĩa rộng nhất khi "Giáo dục" được coi là hoạt động diễn ra ở ngoài xã hội Còn khi "Giáo dục" được diễn ra trong ngành giáo dục (từ Bộ giáo dục - Đào tạo đến cơ sở trường học) hay các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thì "Quản
lý giáo dục" được hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý một hệ thống giáo dục, quản lý nhà trường, để hiểu một cách chính xác hơn về: "Quản lý giáo dục", ta xem xét những
quan niệm sau đây:
"Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến Nhà trường, làm cho nó tổ chức được tối ưu quá trình dạy học, giáo dục theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam bằng cách đó đạt được mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới"
Trang 24Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: "Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục
là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh sáng tạo, năng động tự chủ biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và
xã hội" [16]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục
đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất" [15]
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho các thành tố trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về chất lượng và số lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục
Trong phạm vi trường học quản lý được hiểu là những biện pháp tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới tất cả các mắt xích, các đối tượng trong nhà trường, nhằm chỉ huy, điều hành nhà trường vận hành theo mục tiêu đặt ra
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề
xã hội để phục vụ công tác giáo dục Ngoài ra, quản lý giáo dục còn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáo dục như trường học, các trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp dạy nghề mà đối tượng quản lý là đội ngũ giáo viên, HS cơ sở vật chất kỹ thuật các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy
và học tập
Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh PTDT nội trú là việc đẩy mạnh các biện pháp lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống phù hợp với tâm lý, tình cảm của từng lứa tuổi thông qua các hoạt động ngoại khoá, các hội thi, hội diễn văn hóa, văn nghệ dân gian truyền thống; đẩy mạnh các phong trào hướng về cội nguồn, đền ơn đáp nghĩa,… nhằm tạo môi trường thuận lợi để học sinh tự hấp thụ, tự hiểu và tự nguyện tham gia từ đó đi đến ham thích các hoạt động tìm hiểu các giá trị văn hóa truyền thống
Trang 25Quản lý giáo dục giá trị văn hóa dân tộc cho học sinh PTDT nội trú là những biện pháp tác động của chủ thể quản lý tới các quá trình giáo dục GTDSVH, giáo viên, học sinh, các lực lượng liên đới nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống, văn hóa của dân tộc, địa phương.
Khi thực hiện hoạt động giáo dục GTDSVH cho học sinh nhà trường còn là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân; là nơi diễn ra các hoạt động GD cho tập thể HS, sinh viên Quản lý trường học là một bộ phận của QLGD, nhà trường là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, chính sách, đường lối giáo dục, phương pháp, nguyên tắc, nguyên lý giáo dục trong phạm vi trách nhiệm của mình nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo được quy định cho từng cấp học, ngành học
Quản lý nhà trường là QLHĐGD của giáo viên, QLHĐHT của HS,
QL nhân sự, QLHS, QLCSVC thiết bị, điều kiện phục vụ hoạt động dạy
và học Theo Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục đích GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS” [10, tr.71]
Như vậy quản lý nhà trường là quản lý toàn bộ con người cùng hoạt động giáo dục và điều kiện phục vụ; huy động, phối hợp, phát huy tất cả nguồn lực
để thực hiện mục tiêu, sứ mạng của nhà trường
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
1.3.1 Mục tiêu giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
Giáo dục GTDSVH cho học sinh PTDTNT nhằm giúp học sinh nhận thức được các giá trị của DSVH dân tộc trên đất nước và của địa phương, qua đó giáo dục lòng tự hào dân tộc, địa phương, ý thức, thái độ và hành vi bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa, di sản văn hóa của dân tộc, của địa phương, của dân tộc
Trang 26Giáo dục học sinh hiểu được một số đặc điểm cơ bản của nền văn hóa dân tộc
và quan niệm cho rằng nền văn hóa dân tộc là một bộ phận của nền văn minh nhân loại; quyền và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Phát triển kỹ năng thu nhận thông tin, kỹ năng nghiên cứu, biểu đạt và trình bày các vấn đề văn hóa xã hội của gia đình, địa phương và đất nước trong các giờ học
có nội dung giáo dục giá trị di sản văn hoá
Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng nền văn hóa, lịch sử của dân tộc mình;
có thái độ tôn trọng tất cả các dân tộc và các nền văn hóa của họ
Giáo dục học sinh có những hiểu biết về những giá trị của các di sản, giáo dục các ý thức gìn giữ, bảo vệ, phát huy những di sản văn hóa có giá trị tích cực, truyền thống về với cội nguồn lịch sử của dân tộc thông qua các hình thức dạy học, qua trải nghiệm thực tế Từ đó giáo dục toàn diện học sinh
Triển khai có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.Đáp ứng sự phát triển toàn diện cho mô hình trường chuyên biệt với 100% học sinh là người dân tộc thiểu
số vùng sâu, xa của tỉnh
Bồi dưỡng nhân cách người học: Yêu quê hương đất nước, yêu con người, yêu phong tục tập quán Thấy được những di sản văn hóa là nét đẹp riêng của đất nước và con người Việt Nam Thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ và phát
huy di sản văn hóa Nhận thức được tư tưởng của Đảng và nhà nước: "Xây dựng nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển".
1.3.2 Nội dung giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
1.3.2.1 Giáo dục nhận thức về DSVHDT
Giúp học sinh hiểu một số thông tin về các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của địa phương, đất nước (qua Luật Di sản văn hóa Việt Nam, môn Lịch sử, môn Địa lý, trên sách báo, tạp chí, tìm hiểu một số điều trong Công ước Liên Hợp Quốc về
Trang 27quyền trẻ em) có liên quan đến sự tham gia của học sinh vào việc bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa và truyền thống văn hóa của địa phương và đất nước như:
Điều 30 trong Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em đã viết "Ở những quốc gia có tồn tại những nhóm thiểu số về chủng tộc, tôn giáo hay ngôn ngữ, hoặc
có những người gốc bản địa, hoặc là người bản địa, những trẻ em thuộc một nhóm thiểu số như thế hoặc là người bản địa, sẽ không bị khước từ quyền cùng với những thành viên khác trong cộng đồng của mình, được hưởng nền văn hóa của mình, được tuyên bố và được theo tôn giáo của mình và sử dụng tiếng nói của mình"[1, tr.30] 1.3.2.2 Giáo dục thái độ đối với GTDSVHDT
Giáo dục học sinh sự tôn trọng và giữ gìn các di sản văn hóa của dân tộc, giáo
dục lòng yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội.Giáo dục học sinh truyền thống hiếu học, có ý thức thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực, có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, thực hiện tốt nội quy của nhà trường, có ý thức bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái Lao động chăm chỉ, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội Giáo dục việc giữ gìn nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
1.3.2.3 Giáo dục hành vi tích cực trong bảo tồn GTDSVHDT
Giáo dục cho học sinh một số kĩ năng cần thiết như: Nghe, nói, đọc, viết qua việc dạy học di sản văn hóa Bên cạnh đó, di sản văn hóa cũng là phương tiện quan trọng giúp học sinh rèn một số kỹ năng học tập như kỹ năng quan sát, thu thập, xử lý thông tin qua đó tự chiếm lĩnh kiến thức cần thiết thu được trong quá trình tiếp cận với di sản; kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn đã học để giải thích những hiện tượng, sự vật có trong các di sản văn hóa
Giáo dục các hành vi văn hóa trong giữ gìn, bảo tồn tiếng nói, chữ viết dân tộc Giáo dục hành vi giữ gìn các DSVHDT nơi công cộng, bảo tàng dân tộc,… Đối với giáo viên khi dạy các di sản văn hóa, dù là vật thật hay qua phim, ảnh, tranh vẽ,… được sử dụng trong bài giảng, đều góp phần nâng cao tính trực quan, giúp
Trang 28khả năng tiếp cận với đối tượng, hiện tượng liên quan đến bài học tồn tại trong di sản Qua việc dạy di sản văn hóa sẽ hiểu được nhu cầu, tâm sinh lý của học sinh dân tộc
để từ đó nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường phổ thông hiện nay nói chung và của trường PT dân tộc nội trú nói riêng
1.3.3 Nguyên tắc và phương pháp, hình thức giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
1.3.3.1 Nguyên tắc giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh các trường
PT dân tộc nội trú
Đảm bảo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục
di sản theo yêu cầu của Bộ giáo dục & Đào tạo
Đảm bảo được tính hiệu quả, thiết thực khi thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh phải xác định được nội dung cơ bản và thực hiện các bước chuẩn bị chu đáo khi tiến hành dạy học tại địa điểm có di sản hoặc dạy học trên lớp khi có sử dụng hình ảnh có di sản
Đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch của năm học, kế hoạch dạy học di sản,
kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch tài chính của nhà trường khi tiến hành tổ chức hoạt động giáo dục giá trị di sản cho học sinh
Đảm bảo nguyên tắc kết hợp giữa nhà trường với ngành văn hóa, thể thao và
du lịch khi tiến hành dạy học các môn học với các di sản ở địa phương phù hợp với điều kiện của tổ chức dạy học di sản văn hóa cho HS ở trường PT dân tộc nội trú
1.3.3.2 Phương pháp giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh các trường
PT dân tộc nội trú
i Phương pháp giáo dục bằng trực quan
Giáo viên sử dụng các hình ảnh, tư liệu trong bảo tàng hoặc trong thư viện, bảo tàng ảo để giáo dục GTDSVH cho học sinh, thông qua những hình ảnh có thật hoặc hình ảnh được sao chụp lại khích lệ lòng tự hào dân tộc, ý thức tự tôn dân tộc và thái độ tích cực đối với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống cho học sinh
ii Phương pháp dự án
Giáo viên thiết kế các dự án giáo dục trải nghiệm để học sinh tự tìm hiểu các giá trị di sản văn hóa của đất nước, của địa phương từ đó giúp học sinh có nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp trong việc bảo tồn phát huy các giá trị DSVHDT
Trang 29iii Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Giáo viên sử dụng các tình huống, trường hợp điển hình về giá trị di sản văn hóa dân tộc để phân tích, giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm thực tế qua hoạt động
đó giáo dục ý thức tự tôn dân tộc và thái độ tích cực đối với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống cho học sinh
iv Phương pháp làm việc nhóm và sử dụng kĩ thuật phòng tranh
Giáo viên tổ chức cho học sinh sưu tầm các tranh ảnh về GTDSVH dân tộc, sau đó tổ chức trưng bày và thuyết minh theo nhóm về các GTDSVH dân tộc mà học sinh đã sưu tầm được
v Phương pháp thuyết trình, đàm thoại
Giáo viên trực tiếp thuyết trình, đàm thoại với học sinh về các chủ đề giáo dục GTDSVH dân tộc, phân tích các giá trị của DSVHDT, ý nghĩa của việc bảo tồn phát huy các GTDSVH dân tộc, cách thức giữ gìn bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, những việc cần làm của học sinh để giữ gìn phát huy các GTDSVH dân tộc
vi Phương pháp tổ chức hoạt động theo chủ đề: là phương pháp giáo dục trong
đó nhà giáo dục soạn thảo những chủ đề phù hợp với các nhiệm vụ và nội dung giáo dục có tác dụng thu hút đông đảo học sinh tham gia, qua đó các em có điều kiện rèn luyện và thể hiện năng lực tự tổ chức hoạt động, tự giáo dục và rèn luyện phẩm chất, hành vi, thói quen, đặc biệt là những kinh nghiệm ứng xử trong các mối quan hệ đa dạng và phức tạp trong cuộc sống phù hợp với yêu cầu và các chuẩn mực đạo đức do
xã hội quy định
vii Phương pháp rèn luyện
Rèn luyện là phương pháp giáo dục trong đó nhà giáo dục tổ chức các loại hình hoạt động đa dạng theo những nội dung giáo dục nhất định nhằm tạo điều kiện, tạo môi trường để học sinh tự thể nghiệm ý thức, tình cảm của mình về các chuẩn mực đạo đức, văn hóa, thẩm mĩ… trong các tình huống cụ thể, đa dạng các thực tiễn cuộc sống
viii Phương pháp luyện tập
Luyện tập là phương pháp nhằm củng cố, ổn định bền vững những hành vi, thói quen đã được hình thành và rèn luyện trong thực tiễn hoạt động giáo dục Đó là quá trình tổ chức ôn luyện một cách có hệ thống, đều đặn, có kế hoạch các hành
Trang 30động, các thói quen ứng xử, biến nó thành những thuộc tính của nhân cách, thành những nhu cầu không thể thiếu trong nếp sống hàng ngày của mỗi cá nhân
1.3.3.3 Hình thức giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh
i Lồng ghép giáo dục GTDSVH trong chương trình dạy học
Sử dụng dạy học tích hợp để giáo dục GTDSVH cho học sinh thông qua các môn học chiếm ưu thế hay các chủ đề liên môn, thông qua hình thức dạy học giúp học sinh có nhận biết về DSVH, giá trị của DSVH
Chúng ta phải lồng ghép những chuyên đề về truyền thống văn hóa dân tộc vào chương trình giáo dục, rèn luyện đạo đức, tư duy, lối sống và bản lĩnh cho học sinh Để các em vào đời với đầy đủ hành trang của người công dân tốt, thông minh, cần cù, sáng tạo, có tính kỷ luật cao mang dáng dấp, tinh hoa của người Việt Nam và sẵn sàng đi lên phía trước vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, cũng như tạo đầy đủ các tiên đề tốt nhất để mọi người, mọi lứa tuổi tham gia nghiên cứu, rèn luyện đạo đức và học tập suốt đời
Giáo dục học sinh lòng yêu đồng bào, lòng yêu đất nước, lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, giáo dục truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo Giáo dục học
sinh việc duy trì và bảo vệ văn hóa bản địa - văn hóa làng xã
Với nhiệm vụ của trường chuyên biệt hệ thống các trường PTDTNT phải tổ chức thực hiện dạy học giáo dục giá trị di sản văn hoá theo hình thức như: khai thác,
sử dụng tài liệu về di sản để tiến hành bài học ở trên lớp, tiến hành bài học tại nơi có
di sản, bài học tại thực địa, tổ chức tham quan học tập tại nơi có di sản, tổ chức tham quan ngoại khóa - trải nghiệm di sản, sử dụng di sản để tổ chức các hoạt động ngoại khóa khác, dạy học theo dự án, hình thức tích hợp theo chủ đề và liên môn
Việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học tác động lớn đến tư tưởng tình cảm của học sinh Khi được tìm hiểu, tiếp cận và trải nghiệm thực tế, các em sẽ được nâng cao hiểu biết với những di tích đồng thời có thái độ và hành vi đúng đắn có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát huy những di sản, nét đẹp văn hóa của quê hương Việc sử dụng
di sản trong dạy học góp phần đẩy mạnh hoạt động nhận thức, kích thích hứng thú, giúp học sinh phát triển kỹ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức, thúc đẩy tính sáng tạo trong quá trình học tập và cuộc sống Chủ động, sáng tạo trong thực hành, hoạt
Trang 31động thực tiễn và trong các hoạt động xã hội, học sinh có cơ hội được vận dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào cuộc sống thực tế Được rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, hoạt động xã hội, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện kĩ thuật mới Học sinh biết thiết kế và tổ chức học theo dự án Học sinh có điều kiện nâng cao hiểu biết, vận dụng kiến thức của một số môn học Hoạt động ngoài giờ, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, tiếng Anh, Âm nhạc, Điện ảnh, Vật lý, kiến thức xã hội nhân văn vào thực tiễn đời sống
ii Tổ chức hoạt động ngoại khóa theo môn học gắn với những môn học có ưu thế
Đặc trưng của hoạt động ngoại khóa là sự liên kết, kết hợp chặt chẽ về mục tiêu, nội dung với các bài học chính khóa trên lớp Với các hình thức thể hiện như thảo luận, diễn đàn, nói chuyện chuyên đề; sưu tầm tài liệu, tư liệu
iii Tổ chức HĐGDNGLL theo chương trình của Bộ GD&ĐT
Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề từng tháng đặc biệt
là các chủ đề của tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2, tháng 5 là những chủ đề chiếm
ưu thế trong tích hợp nội dung giáo dục giá trị di sản văn hóa của dân tộc
iv Thông qua các loại hình hoạt động lao động: Chăm sóc di tích lịch sử, sưu tầm bảo tồn các giá trị văn hóa trong đời sống cộng đồng,…
v Thông qua hoạt động chính trị xã hội, kỷ niệm những ngày lễ lớn (20/11, 22/12 )
vi.Thông qua hoạt động theo chủ đề những giá trị văn hóa, giáo dục truyền thống văn hóa của dân tộc và của địa phương, với các hình thức như: câu lạc bộ, giao
lưu, tọa đàm, hội thi, tham quan, tổ chức trò chơi, kể chuyện Tổ chức giáo dục học sinh tìm hiểu các di tích lịch sử, di tích cách mạng, giáo dục truyền thống "uống nước nhớ nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng
vii Tổ chức các hoạt động tập thể như sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần…
- Giáo dục GTVH thông qua thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh
Trang 32viii Tổ chức cho học sinh tham gia các lễ hội văn hóa truyền thống, phong tục tập quán lành mạnh, các nghề thủ công truyền thống, văn hóa ẩm thực các dân tộc, các trò chơi dân gian, nhạc cụ dân tộc
ix Tăng cường sử dụng tiếng nói, chữ viết, các loại hình văn học nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống của dân tộc, tổ chức dạy chữ, tiếng dân tộc phù hợp với điều kiện của các nhà trường
x Lựa chọn một số địa chỉ tại địa phương (bản) nơi đó tập trung phong phú đặc sắc phong tục tập quán lành mạnh, phát triển nghề thổ công truyền thống, văn hóa ẩm thực… để tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu
xi Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Thông qua hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục, thể thao nhằm duy trì các nét đẹp trong văn hóa, thể dục, thể thao của dân tộc
Hàng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt đông ngoại khóa theo các chủ
đề trong năm học để dần hình thành và phát triển kỹ năng tìm hiểu, phát hiện các giá trị văn hóa truyền thống, những đặc trưng văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc thông qua các hoạt động
1.4 Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường
PT dân tộc nội trú
Vào đầu năm học, Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch sử dụng di sản trong dạy học di sản, trình Sở giáo dục & Đào tạo phê duyệt để thực hiện
* Các căn cứ xây dựng kế hoạch:
Nội dung của kế hoạch liên ngành số 73 Ngày 16/1/2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông nhằm góp phần giáo dục toàn diện học sinh, gìn giữ và phát huy giá trị của di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Nội dung chương trình, sách giáo khoa của các môn học, cấp học thực hiện sử dụng di sản trong dạy học
Trang 33Điều kiện của nhà trường khi sử dụng di sản văn hóa trong dạy học như đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí cho hoạt động sử dụng di sản trong dạy học
Điều kiện thực tế di sản của địa phương, di sản có thể khai thác qua các phương tiện thông tin đại chúng
* Nội dung kế hoạch:
Mục đích, yêu cầu khi thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh
Nội dung cần triển khai (đối với từng môn học, từng cấp lớp)
Các điều kiện triển khai nội dung (về phía nhà trường, phía ngành văn hoá) Phương pháp tiến hành dạy học
Yêu cầu đánh giá kết quả
* Triển khai kế hoạch
Thời gian thực hiện: Trong cả năm học
Địa điểm: Thực hiện bài dạy học trên lớp, bài dạy học tại di sản và các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm di sản…
Các điều kiện triển khai (về cơ sở vật chất, phương tiện, tiến trình, phân công giáo viên phụ trách… với các yêu cầu cụ thể)
Các yêu cầu phối hợp triển khai với ngành văn hoá, thể thao và du lịch
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
Thành lập ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục GTDSVH dân tộc cho học sinh do Hiệu trưởng làm trưởng Ban
Xây dựng cơ chế chỉ đạo, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường để thực hiện mục tiêu, nội dung của giáo dục GTDSVH cho học sinh
Huy động các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Lồng ghép nội dung dạy học giáo dục di sản văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn học theo chủ đề như môn Lịch sử, văn học, địa lý, giáo dục công dân, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp Các hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông như hoạt động nội khóa hoặc ngoại khóa theo môn học
Tổ chức dạy học, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có chủ đề liên quan đến di sản có tính chất điển hình và hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, khai thác các nội
Trang 34dung khác của di sản văn hóa thông qua tư liệu, hiện vật Tổ chức chăm sóc di tích, các hoạt động giáo dục tại di tích ở địa phương
Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện của nhà trường như: Dạy học trên lớp, tổ chức các hoạt động ngoại khóa tại nhà trường, dạy học tại nơi có di sản văn hóa, dạy học tại nơi có di sản văn hóa, dạy học thông qua các phương tiện truyền thông, đa phương tiện…
Lựa chọn những phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá phù hợp với điều kiện của nhà trường nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong việc tìm hiểu, khai thác các giá trị của di sản văn hóa
Xây dựng các chính sách hỗ trợ về nhân lực, tài chính trong triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục GTDSVH cho học sinh
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục GTDSVH cho học sinh
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
Chỉ đạo các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn có liên quan xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh trong năm học báo cáo Hiệu trưởng phê duyệt về số tiết dạy trên lớp và số tiết dạy tại thực địa trên địa bàn, nội dung dạy, hình thức tổ chức dạy, phương pháp dạy, nội dung cần kiểm tra, đánh giá…
Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục GTDSVHDT cho giáo viên thông qua các hình thức khác nhau: Tự bồi dưỡng của giáo viên, bồi dưỡng qua đội ngũ giáo viên cốt cán, mời chuyên gia có kinh nghiệm tập huấn bồi dưỡng tại trường, tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức
Chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục GTDSVHDT cho học sinh Trong đó chú ý tới việc đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở học sinh Chú ý tăng cường các hoạt động giáo dục theo chủ đề liên môn, chủ đề hoạt động ngoại khóa và chủ đề giáo dục theo các ngày lễ,…
Chỉ đạo tổ chức dạy học thí điểm có nội dung giáo dục di sản văn hóa ở các tổ chuyên, nhóm bộ môn, sau đó triển khai ở cấp trường, chú ý triển khai và rút kinh
Trang 35nghiệm thông qua các bước thí điểm và triển khai đại trà, đồng thời chuẩn bị tích cực các điều kiện hỗ trợ thực hiện
Chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp
và hình thức tổ chức giáo dục GTDSVHDT cho học sinh trong đó chú ý đến nguồn nhân lực mời từ ngoài trường, nguồn tài chính, cơ sở vật chất và đặc biệt là nguồn thông tin về GTDSVHDT để học sinh cập nhật thông tin
Chỉ đạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao để tìm tài liệu giới thiệu về văn hóa địa phương, dân ca, trò chơi dân gian, di tích, di sản tại địa phương để các nhà trường tham khảo trong quá trình tổ chức dạy học di sản văn hóa; xây dựng kế hoạch
tổ chức dạy học di sản văn hóa tại bảo tàng Ngành văn hóa, Thể thao hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ trong việc đưa trò chơi dân gian, hát dân ca, giới thiệu di sản, di tích lịch
sử, văn hóa tại địa phương trong các nhà trường phổ thông, miễn phí các hoạt động giáo dục liên quan đến sử dụng di sản, di tích lịch sử, di tích cách mạng, bảo tàng
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục GTDSVHDT cho học sinh dân tộc nội trú Kế hoạch kiểm tra, đánh giá cần xác định rõ mục đích kiểm tra, nội dung kiểm tra, lực lượng kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra
Hiệu trưởng tổ chức xây dựng các lực lượng kiểm tra, công cụ kiểm tra, xác định các chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục GTDSVHDT cho học sinh dân tộc nội trú
Tổ chức kiểm tra và thu thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá Hiệu trưởng và giáo viên tham gia đánh giá cần lưu ý
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong công tác giáo dục của nhà trường phổ thông Đó là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu của HS nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên và cho bản thân học sinh học tập đạt kết quả cao hơn
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hoá cho học sinh
có đặc trưng riêng do yêu cầu về mục tiêu, về cách tổ chức bài học và phương pháp
Trang 36dạy học có khác biệt so với việc tiến hành các bài học bình thường Tuy nhiên, việc kiểm tra, đánh giá vẫn phải đảm bảo những yêu cầu chung của công tác đánh giá như: Đảm bảo tính khách quan, toàn diện, khoa học và trung thực: Những căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu thái độ của môn học/ hoạt động giáo dục ở từng lớp, vào mục tiêu giáo dục di sản được xác định ở từng bài hoặc từng hoạt động: Phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh: Khi kiểm tra yêu cầu
GV phải biết kết hợp giữa các hình thức đánh giá khác nhau như tự luận, trắc nghiệm khách quan, quan sát, sản phẩm,…
Khi đánh giá dạy học với di sản cần chú ý tới đánh giá kết quả giáo dục của
GV đối với HS, về sự hiểu biết của HS đối với di sản theo mục tiêu đã xác định và đánh giá các kỹ năng học tập của HS với di sản, bởi vì một trong những yêu cầu của dạy học với di sản là HS phải được hoạt động tích cực, được trải nghiệm Khi được
GV giao nhiệm vụ học tập cụ thể, kết quả hoàn thành nhiệm vụ phải được HS thể hiện qua việc trình bày trên giấy, trình bày một sản phẩm, một báo cáo, trả lời câu hỏi… Quan sát việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS cùng những sản phẩm cụ thể
ta có thể biết mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các em, nhận biết thái độ của HS trước các hoạt động với di sản và khả năng giảng dạy của GV
Yêu cầu các câu hỏi trong bài kiểm tra định kì, thường xuyên (kiểm tra viết và miệng) GV phải thiết một nội dung liên quan đến di sản mà HS được tiếp cận Ví dụ:
mô tả lại hiện tượng, sự vật… Giáo viên cũng có thể hỏi về cách thức thu thập, xử lý thông tin của HS khi tìm hiểu về di sản hoặc những hiểu biết về di sản liên quan đến nội dung bài học
Trong kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hoá cho học sinh phải sử dụng thang điểm theo quy định Khi dạy học với di sản, tổ chức cho HS tìm hiểu di sản, GV phải vận dụng đánh giá quá trình, sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trực tiếp đối với các hoạt động của HS trong suốt quá trình học tập với
di sản, có thể quan sát công khai hoặc không công khai, quan sát trực tiếp hoặc quan sát gián tiếp Để quan sát và đánh giá được mức độ đạt kết quả làm việc với di sản của HS yêu cầu đối với GV phải xác định được mục tiêu đánh giá, địa điểm, thời gian
và đối tượng quan sát Xây dựng phiếu kiểm hoặc tiêu chí quan sát, thang xếp hạng…
Trang 371.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá dân tộc cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú
1.5.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp quản lý giáo dục về GDGTDSVHDT cho học sinh
Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta hết sức quan tâm đến vấn đề giáo dục GTVH cho thế hệ trẻ nói chung, học sinh PTDTNT nói riêng Trong Nghị quyết lần thứ 9 BCH TƯ Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ: “ nhiệm vụ đầu
tiên là xây dựng con người phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách Tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật Mọi người Việt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc Nhiệm vụ thứ hai: xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: xây dựng mỗi trường học phải thật sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ ” [8, tr 04]
Để tăng cường công tác giáo dục truyền thống văn hóa cho học sinh, từ Bộ GD&ĐT đến Sở GD&ĐT đã phát động trong toàn ngành phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
Đây chính là những cơ sở pháp lý để hiệu trưởng các trường PTDTNT đề ra những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh
Các chỉ thị của Đảng và Nhà nước trong đó có chỉ thị 27 về giáo dục GTDSVH cho học sinh phổ thông
1.5.2 Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường
Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, mỗi cấp độ có ý nghĩa nhất định tới hoạt động giáo dục Ở các trường PTDTNT, hiệu trưởng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động dạy học và giáo dục Có thể nói, hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt thì mọi mục tiêu giáo dục đặt ra mới trở thành hiện thực Lý luận cũng như thực tế cho thấy, người hiệu trưởng không những cần có phẩm chất, kiến thức khoa học, nhận thức đúng đắn về GDGTVH của dân tộc, ý nghĩa của việc giáo dục GTDSVH cho học sinh, mà còn cần có năng lực quản lý, hiểu được các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục để
từ đó quản lý chỉ đạo cán bộ giáo viên thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
Trang 381.5.3 Yếu tố nội dung, chương trình giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục GTDSVH
Nội dung, chương trình giáo dục mang tính thiết thực, phù hợp sẽ kích thích, động viên học sinh tham gia
Phương pháp, hình thức giáo dục thích hợp sẽ góp phần phát huy vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, huy động họ tham gia vào quá trình giáo dục, tự giáo dục để hoàn thiện nhân cách
Hình thức tổ chức quản lý người học sẽ phát huy vai trò cá nhân người học, khai thác tiềm năng và trí tuệ của họ, giúp họ phát triển nhân cách theo yêu cầu xã hội
1.5.4 Năng lực và phẩm chất sư phạm của giáo viên trong tổ chức hoạt động giáo dục GTDSVH cho học sinh
Nhiệm vụ quan trọng của việc giáo dục GTDSVH cho học sinh là giúp học sinh nhận ra giá trị đích thực và sức sống lâu bền của các giá trị DSVH Từ đó, khơi dậy ở học niềm tự hào và ý thức trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các giá trị đó, nâng chúng lên phù hợp với điều kiện lịch sử mới, nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình đối với đất nước, dân tộc Chính vì vậy, vai trò của đội ngũ giáo viên - những người trực tiếp truyền đạt kiến thức đến học sinh là cực kỳ quan trọng
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nước ta cũng như sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới đã tác động mạnh mẽ đến tâm tư, tình cảm, niềm tin của học sinh, đòi hỏi công tác giáo dục GTDSVH phải có một bước phát triển mới, mà trước hết đội ngũ giáo viên phải tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn Đội ngũ giáo viên cần có nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của giáo dục GTDSVH cho học sinh; có say mê, nhiệt huyết, linh hoạt, sáng tạo trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực thì mới có thể mang đến cho học sinh những kiến thức bổ ích, lý thú, có sức thuyết phục
1.5.5 Yếu tố học sinh
Ở lứa tuổi này đã hình thành mạnh mẽ năng lực, tự ý thức và nhu cầu tự giáo dục Vì vậy, đây cũng là yếu tố chi phối việc quản lý HĐGD GTDSVH cho học sinh dân tộc nội trú Tính tích cực của học sinh, lòng tự tôn, tự hào dân tộc là nhân tố quyết định kết quả cuối cùng của quá trình giáo dục GTDSVH cho học sinh Không
Trang 39ai có thể học thay, làm thay người học, mà phải bằng chính họ quyết định sự thành đạt của bản thân
1.5.6 Yếu tố truyền thống văn hóa, đời sống kinh tế, xã hội của địa phương, môi trường giáo dục gia đình
Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương, của gia đình cũng có ảnh hưởng không nhỏ và tác động tới việc quản lý HĐGD GTDSVH cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú trong mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Môi trường giáo dục rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của học sinh, từ xóm giềng, khu phố đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước đều có ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục GTDSVH cho học sinh nói chung, học sinh DTNT nói riêng Một môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh là điều kiện thuận lợi nhất để giáo dục, hình thành nhân cách học sinh Gia đình là nơi lưu giữ các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, là môi trường đầu tiên GDGTDSVH cho các em Gia đình là cội nguồn hình thành nhân cách học sinh
Do đó trong gia đình, ông bà, cha mẹ phải thật sự mẫu mực, làm gương về đạo đức, yêu thương, chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ Để giáo dục GTDSVH cho thanh niên, mỗi gia đình cần giữ gìn đạo đức, nề nếp gia phong, phát huy các giá trị đạo đức truyền thống, làm cho các giá trị đó ngày càng toả sáng, góp phần bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cao đẹp cho thế hệ con cháu
1.5.7 Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
Để thực hiện được mục tiêu xây dựng nhân cách con người Việt Nam cho học sinh PTDTNT, đòi hỏi phải có sự hợp tác thống nhất, sự kết hợp nhịp nhàng và đồng
bộ, hỗ trợ nhau giữa ba môi trường giáo dục là nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp ấy phải trở thành một quá trình thống nhất, liên tục, tác động mạnh mẽ vào quá trình phát triển nhân cách toàn diện của học sinh Tuy nhiên để thực hiện được sự phối hợp trên thì trình độ nhận thức của thầy cô giáo, của gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có vai trò rất quan trọng Chỉ khi nào nhận thức được đầy đủ, đúng đắn thì sự phối hợp ấy mới đạt hiệu quả cao trong hoạt động giáo dục
Trang 40Kết luận chương 1
Hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá cho HS phổ thông nói chung và cho học sinh các trường PT dân tộc nội trú nói riêng vừa có trách nhiệm giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về di sản văn hóa mà còn góp phần vào việc bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc Bởi vì, di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế này đến thế khác, di sản văn hóa dù dưới dạng vật thể hay phi vật thể đều có thể sử dụng trong quá trình giáo dục, dạy học dưới hình thức tạo môi trường, tạo công cụ hoặc là nguồn cung cấp chất liệu để xây dựng nội dung giáo dục, dạy học Trong phong trào xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực của ngành Giáo dục một trong những hoạt động được đặt ra là tổ chức cho HS tham gia chăm sóc các di sản, chủ yếu là các
di tích mang tính lịch sử của địa phương, việc khai thác các di sản văn hóa ở trên địa bàn nhà trường đóng như là nguồn tri thức, là phương tiện dạy học cần phải được quan tâm và biết đến Việc sử dụng di sản trong dạy học giúp cho quá trình học tập của học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh Bởi học sinh là lớp người có vị trí và vai trò quan trọng, kế tục sự nghiệp của cha anh, xung kích, sáng tạo đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc giáo dục giá trị di sản văn hóa dân tộc cho học sinh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, cần trở thành một trong những nội dung giáo dục và đào tạo quan trọng ở các trường phổ thông ở nước ta trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay