1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Động vật có xương sống

51 2,5K 49

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, Da gai, Dây sống Căn cứ vào những đặc điểm hình thái, giải phẫu và sự phát triển cá thể của ngành Nửa sống so với các động vật khác có thể nói rằng N

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 Ngành Nửa dây sống (Hemichordata) 3

1.1 Đặc điểm chung 3

1.2 Đại diện ngành Nửa dây sống-Sun dải 3

1.3 Phân loại ngành Nửa sống 3

1.4 Sự thích nghi của ngành Nửa dây sống 3

1.5 Mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, Da gai, Dây sống 3

Chương 2 Ngành Dây sống (Chordata) 4

2.1 Ngành Dây sống (Chordata) 4

2.2 Phân ngành Có bao (Tunicata) 5

2.3 Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata) 6

2.4 Phân ngành Động vật có xương sống(Vertebrata) 7

Chương 3 Lớp cá Miệng tròn (Cyclostomata) 8

3.1 Đặc điểm chung 8

3.2 Đại diện lớp cá Miệng tròn - Cá Bám đá (Lampetra) 8

3.3 Sự đa dạng của lớp cá Miệng tròn 9

3.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp cá Miệng tròn 10

Chương 4 Lớp Cá sụn (Chondrichthyes) 11

4.1 Đặc điểm chung 11

4.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 11

4.3 Sự đa dạng của lớp Cá sụn 13

4.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Cá sụn 13

Chương 5 Lớp Cá xương (Osteichthyes) 14

5.1 Đặc điểm chung 14

5.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 14

5.3 Sự đa dạng của lớp Cá xương 16

5.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Cá xương 17

5.5 Một số đặc điểm sinh học và sinh thái cá 18

5.6 Tầm quan trọng của các lớp cá 18

Chương 6 Lớp Lưỡng cư (Amphibia) 19

6.1 Đặc điểm chung 19

6.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 19

6.3 Sự đa dạng của lớp Lưỡng cư 23

6.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Lưỡng cư 23

Trang 2

6.5 Một số đặc điểm sinh thái học của Lưỡng cư 23

6.6 Tầm quan trọng của lớp Lưỡng cư 24

Chương 7 Lớp Bò sát (Reptilia) 25

7.1 Đặc điểm chung 25

7.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 25

7.3 Sự đa dạng của lớp Bò sát 28

7.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Bò sát 28

7.5 Một số đặc điểm sinh thái học của Bò sát 29

7.6 Tầm quan trọng của lớp Bò sát 30

Chương 8 Lớp Chim (Aves) 31

8.1 Đặc điểm chung 31

8.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 31

8.3 Sự đa dạng của lớp Chim 33

8.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Chim 33

8.5 Một số đặc điểm sinh học và sinh thái học của Chim 34

8.6 Tầm quan trọng của lớp Chim 36

Chương 9 Lớp Thú (Mammalia) 37

9.1 Đặc điểm chung 37

9.2 Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái 37

9.3 Sự đa dạng của lớp Thú 42

9.4 Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Thú 43

9.5 Một số đặc điểm sinh học và sinh thái học của Thú 45

9.6 Tầm quan trọng của lớp Thú 47

Chương 10 Tóm tắt sự phát triển tiến hóa của Động vật có xương sống 48

10.1 Nguồn gốc của động vật dây sống 48

10.2 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Không hàm 48

10.3 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Cá 48

10.4 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Lưỡng cư 48

10.5 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Bò sát 49

10.6 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Chim 49

10.7 Sự phát triển tiến hóa của nhóm Thú 49

Chương 1

Trang 3

NGÀNH NỬA DÂY SỐNG (Hemichordata)

1 Đặc điểm chung

- Cơ thể chia làm 3 phần: vòi, cổ, thân

- Ở gốc vòi có một nếp dây sống phát triển không đầy đủ

- Vỏ da có cơ vòng, cơ dọc gần giống giun đốt

- Hệ tiêu hóa chưa phân hoá lắm; tuyến tiêu hoá đơn giản (mới có gan)

- Hệ hô hấp có các đôi khe mang nằm hai bên thành hầu

- Hệ tuần hoàn hở giống Thân mềm, Chân khớp

- Hệ bài tiết còn nguyên thủy, có đơn thận hơi giống hậu đơn thận ở Giun đốt

- Hệ thần kinh: trong dây lưng có xoang rỗng là mầm mống thần kinh hình ống

- Sinh sản: Sinh sản vô tính bằng nảy chồi, đứt đoạn và sinh sản hữu tính

2 Đại diện ngành nửa dây sống-Sun dải

- Hình dạng : Có thân hình giun dài trung bình 70-150cm

- Vỏ da có cấu tạo gần giống biểu mô cơ của giun

- Dây sống dạng một nếp ngắn ở gốc vòi, là mầm mống của dây sống chính thức

- Hệ tiêu hoá chưa phân hoá lắm, tuyến tiêu hoá chỉ có nhiều đôi túi gan đơn giản

- Hệ hô hấp là 2 dãy khe mang thông thẳng ra ngoài ở mặt lưng phần trước cơ thể

- Hệ tuần hoàn hở, máu có huyết sắc tố

- Hệ thần kinh đơn giản, chỉ có một dây lưng và dây bụng Dây lưng ở phần cổ đã phình thành xoang thần kinh hẹp, mầm mống của thần kinh hình ống

- Giác quan: Cơ quan cảm giác chỉ là các tế bào cảm giác phân bố ở mặt biểu bì

- Hệ bài tiết: thận chỉ có 2 đôi ống đơn thận đổ ra ngoài qua khe mang I

- Hệ sinh dục: đơn tính Thụ tinh trong nước, trứng phát triển thành ấu trùng

tornaria có cấu tạo tương tự ấu trùng Bipinnaria của sao bể (Asteroidea.

3 Phân loại ngành Nửa sống

Ngành nửa sống hiện được chia làm 3 lớp:

- Lớp mang ruột (Enteropneuta)

- Lớp mang lông (Pterobranchia)

- Lớp Planctosphaeroidea

4 Sự thích nghi của ngành Nửa dây sống

Ngành nửa sống có tổ chức cơ thể tiến hoá, thích nghi với lối sống di chuyển ít hoặc sống định cư bám ở đáy biển hay giá thể, một số loài sống tập đoàn

5 Mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, Da gai, Dây sống

Căn cứ vào những đặc điểm hình thái, giải phẫu và sự phát triển cá thể của ngành Nửa sống so với các động vật khác có thể nói rằng Nửa sống có vị trí cầu nối, chuyển tiếp giữa Động vật không dây sống và Động vật có dây sống thông qua nhóm động vật

tổ tiên chung với nhóm Da gai và xa hơn nữa thông qua tổ tiên chung với các nhóm Động vật Miệng sinh sau

Câu hỏi:

1 Nêu những đặc điểm tiến hóa và kém tiến hóa của ngành Nửa sống, từ đó xác định vị trí của ngành Nửa sống trong thang tiến hóa động vật

Trang 4

- Hệ tiêu hoá có ống tiêu hoá phân thành nhiều phần : miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột thích nghi với những chức năng riêng, tuyến tiêu hoá cũng phân thành nhiều loại tương ứng với các phần của ống.

- Hệ tuần toàn là hệ kín (trừ phân ngành có bao - Tunicata) Tim cấu tạo theo các ngăn và có khả năng co bóp để đẩy máu đi nuôi cơ thể

- Hệ bài tiết trừ bọn nguyên thủy, còn tất cả đều có thận tập trung thành khối tiền

thận, trun g thận hoặc hậu thận.

Tuy nhiên, bên cạnh những nét tiến hoá cao Ngành dây sống còn có 4 đặc điểm cơ bản giống với nhiều ngành động vật không xương sống (Invertebrata) khác:

1 Cơ thể có đối xứng 2 bên như đa số động vật đa bào

2 Có thể xoang thứ sinh (coelum) như động vật ba lá phôi

3 Có phân đốt ở nhiều hệ cơ quan

4 Có miệng thứ sinh (deuterostomia)

2 Hệ thống phân loại đại cương Ngành dây sống

Ngành có dây sống (Chordata) hiện nay được chia làm 3 phân ngành khác nhau về cấu tạo nguồn gốc và hướng tiến hoá

1 Phân ngành có bao (Tunicata) hay sống đuôi (Urochordata)

2 Phân ngành sống đầu (Cephalochordata) hay không sọ (Acrania)

3 Phân ngành có xương sống (Vertebrata) hay có sọ (Craniota)

Trang 5

II Phân ngành có bao (Tunicata)

1 Đặc điểm chung

- Cơ thể được bọc trong một cái bao đặt biệt bằng chất tunixin do da tiết ra

- Cơ thể trưởng thành không có dây sống, không có ống thần kinh lưng, chỉ giữ lại

2 trong 5 đặc điểm chung tiến bộ của ngành dây sống là: hầu thủng thành khe mang và

có đuôi

- Chỉ gặp ở biển, phân ly theo lối sống ít vận động tiến tới định cư

2 Tổ chức cơ thể - Đại diện: Hải tiêu (Ascidia)

Hải tiêu lưỡng tính nhưng không tự thụ tinh Sinh sản vô tính bằng nảy chồi

3 Ấu trùng và biến thái

Sau khi thụ tinh 24 giờ, trứng thành nòng nọc dài 0,05cm có đầy đủ đặc điểm của ngành Dây sống, sau vài giờ bơi chúng lặn xuống và biến thái thành cá thể trưởng thành

4 Sự đa dạng của phân ngành có bao (Tunicata)

Trang 6

Phân ngành có bao (sống đuôi) hiện còn khoảng 1500 loài phân bố rộng ở biển, được chia làm 3 lớp:

- Cơ thể phân tiết

- Bộ xương chưa đầy đủ, thiếu chi chẵn, hộp sọ

Tuy nhiên vẫn giữ được những nét điển hình chung của ngành: có dây sống và ống thần kinh, có hầu thủng thành khe mang và có đuôi sau hậu môn

2 Tổ chức cơ thể - Đại diện: Lưỡng tiêm (Amphioxus belcheri)

Lệ thuộc vào cơ quan tiêu hóa

Phân ngành sống đầu chỉ có duy nhất một lớp Lưỡng tiêm (Amphioxi), 1 bộ Lưỡng tiêm ( Amphioxiformes), 1 họ Amphioxidae với 2 giống Amphioxus, Asymmetron với khoảng hơn 20 loài

3 Sự phát triển phôi, ấu trùng và sự biến thái

Sau khi thụ tinh khoảng 15 giờ phôi phát triển thành ấu trùng có tiêm mao, một thời gian sau chìm xuống đáy phát triển thành lưỡng tiêm nhỏ, 1 năm sau thành thục

4 Sự đa dạng của phân ngành Sống đầu

Chỉ có 1 lớp Lưỡng tiêm (Amphioxi) gồm 1 bộ Amphioxiformes, 1họ Amphioxidae, 2

giống Amphioxus và Asymmetron với khoảng hơn 20 loài

Trang 7

IV Phân ngành có xương sống (Vertebrata) hay có sọ (Craniota)

1 Những đặc điểm cấu tạo thích nghi, tiến hoá của động vật có xương sống

Cơ thể chia thành 3 phần rõ rệt : đầu, thân và đuôi Cơ quan vận chuyển ở nước là vây chẵn, vây lẻ, ở cạn là tứ chi

Cơ thể đối xứng hai bên Da có 2 lớp: lớp biểu bì kép và lớp biểu bì liên kết Bên ngoài cơ thể có vẩy hoặc lông bao phủ

Có bộ xương trong phát triển gồm xương trục, sọ não, sọ tạng và các xương chi, bằng sụn hoặc bằng xương Bao dây sống có mô sinh xương tạo thành cột xương sống

Hệ cơ rất phát triển, gắn với xương làm nhiệm vụ vận động

Hệ tiêu hoá phân hoá phức tạp

Tuần hoàn kín, có tim và hệ mạch phát triển

Cơ quan bài tiết tập trung thành khối thận lớn

Thần kinh trung ương rất phát triển chia thành hai trung khu lớn : não bộ và tủy sống,

có 5 giác quan phát triển giúp hệ thần kinh hoạt động

Hệ sinh dục phát triển, chỉ sinh sản hữu tính, hầu hết phân tính

Có nhiều tuyến nội tiết có vai trò phối hợp với hệ thần kinh điều hoà hoạt động sinh trưởng và phát triển của cơ thể

2 Hệ thống phân loại và tiến hóa

Tổng lớp có hàm (Gnathostomata) : Trong quá trình phát triển, các cung tạng đầu

tiên phân hoá thành hàm để bắt và tiêu hóa mồi, lá mang có nguồn gốc ngoại bì, gồm 7 lớp :

Lớp Cá giáp có hàm (Aphetohyoidei) (đã tuyệt diệt)

Trang 8

Trong phân ngành Có xương sống có cá giáp (Ostracodermi) là nhóm cá cổ nhất, chúng thuộc nhóm cá không hàm (Agnatha) Hiện nay chỉ còn 1 lớp Cá miệng tròn (Cyclostomata).

Cuối kỉ Silua từ cá Không hàm đã hình thành dòng có xương sống khác là tổ tiên của nhóm Có hàm (Gnathostoma), cá Có hàm đã phân hóa đa dạng hình thành nhiều lớp cá khác nhau: cá Móng treo (Placodermi), cá sụn (Chondrichthyes) và cá xương (Osteichthyes) Cuối kỉ Đêvôn, từ một nhóm cá Vây tay thuộc lớp Cá xương đã chuyển lên trên cạn phát sinh ra lớp Lưỡng cư (Amphibia), sau đó Lưỡng cư lại phát sinh ra lớp

Bò sát (Reptilia), Bò sát là nguồn gốc của 2 lớp có xương sống bậc cao: Chim (Aves) và Thú (Mammilia)

Câu hỏi:

1 Xác định vị trí của ngành Dây sống trong thang tiến hóa động vật

2 Nêu những điểm giống và khác nhau của Sống đuôi và Sống đầu, qua đó:

- Xác định tính chất nguyên thủy của chúng

- Xác định mối quan hệ và vị trí hai ngành trong thang tiến hóa

3 So sánh những đặc điểm cơ bản của phân ngành Động vật có xương sống với các phân ngành Sống đuôi, Sống đầu

Chương 3

Trang 9

LỚP CÁ MIỆNG TRÒN (Cyclostomata)

I Đặc điểm chung

Cơ thể thuôn dài dạng lươn, da trần và có nhiều tuyến nhầy

Bộ xương ở dạng màng, chủ yếu là mô liên kết và sụn

Xương trục mới chỉ là dây sống; thiếu chi chẵn ; hộp sọ phát triển chưa đầy đủ và hở

Sọ tạng chưa phân hóa thành cung hàm, cung móng

Cung mang chưa phân đốt và tạo thành dạng mạng lưới

Cơ quan hô hấp dạng túi, lá và túi mang có nguồn gốc nội bì

Hệ thần kinh phát triển yếu, giác quan kém phát triển

II Đại diện lớp Cá miệng tròn : Cá bám đá (Lampetra)

Còn rất nguyên thủy, chưa có mô sinh xương, cấu trúc bộ xương chưa đầy đủ

Xương trục : chỉ có dây sống được bọc bởi màng liên kết.

Xương sọ : Sọ não chỉ có một tấm sụn nền và một bao khứu, hai bao thính giác, hộp

sọ hở Sọ tạng chưa phân hoá thành hàm, cung mang chưa phân đốt

Xương chi : Do ký sinh ít vận động nên xương chi không phát triển, mới chỉ có chi lẻ

Đoạn đầu ruột chưa phân hóa thành dạ dày, ruột còn đơn giản

Tuyến tiêu hóa mới có tuyến gan, tuyến tụy còn phân tán trên thành ruột

6 Hệ hô hấp

Hầu có phân hóa thành ống hô hấp riêng có 7 đôi ống nhỏ thông với 7 đôi túi mang ở hai bên đầu.Thành trong túi có nhiều màng mỏng trao đổi khí như những lá mang Cơ quan hô hấp đã hoạt động tách biệt với cơ quan tiêu hoá

Trang 10

- Hệ động mạch : Động mạch chủ bụng đem máu thẩm từ tim đến trao đổi khí ở mang thành máu đỏ tươi, sau đó đổ vào một rễ động mạch chủ lưng, từ đây phát ra các động mạch đưa máu đi nuôi đầu, thân, đuôi,nội quan

- Hệ tĩnh mạch : Nguyên thủy nhất trong động vật có xương sống: vì tĩnh mạch chính trước và tĩnh mạch chính sau chưa chập thành ống Cuvier trước khi đổ vào xoang tĩnh mạch ; tĩnh mạch đuôi cũng không qua thận tạo thành hệ gánh thận

- Máu: bao gồm hai thành phần : huyết tương và tế bào máu, tế bào máu có 3 loại : hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

8 Thần kinh

- Não bộ : Đã hình thành trục thần kinh não tủy chính thức Não bộ đã có đủ 5 phần :

Não trước, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tủy Cấu tạo còn nguyên thủy

- Tủy sống : Tuỷ sống dài hình ống dẹp, cấu tạo còn nguyên thủy

9 Giác quan

Do sống thụ động nên giác quan của cá Bám đá không phát triển

10 Cơ quan bài tiết

Ít liên quan với bộ phận sinh dục, có một đôi thận giữa hình dải, dẹp, ống dẫn niệu là ống Wolff, đổ chất thải vào khoang niệu sinh dục rồi ra ngoài qua lổ niệu sinh dục

11 Cơ quan sinh dục

Phân tính nhưng cơ quan sinh dục chỉ có một buồng trứng hoặc một tinh hoàn, thiếu ống dẫn Thụ tinh trong nước, trứng phát triển trải qua giai đoạn ấu trùng có biến thái

III Sự đa dạng của lớp cá miệng tròn

Nhóm không hàm (Agnatha) gồm 3 lớp :

- Lớp giáp vây (Pteraspidomorphi) : Đã tuyệt chủng

- Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi) : Đã tuyệt chủng

- Lớp Miệng tròn (Cyclostomata) : gồm 2 phân lớp Bám đá (Petromyzones) và Myxin ( Myxini)

IV Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Cá miệng tròn

Người ta cho rằng chúng bắt nguồn từ một tổ tiên Có sọ nguyên thủy

(Protocraniota) đã phát sinh theo hai hướng : Một hướng vận động mạnh mẽ, cơ thể phát triển, hình thành nhóm Có hàm (Gnathostomata) phát triển rất mạnh về sau Một hướng ít hoạt động, bọn sống ở đáy phát triển cho ra nhóm Cá giáp không hàm (đã tuyệt diệt) Một nhóm chuyển sang lối sống ký sinh cho ra Bám đá và Myxin hiện tại

Câu hỏi:

Nêu những đặc điểm nguyên thủy và những đặc điểm thích nghi với lối sống của cá bám đá

Trang 11

Chương 4

LỚP CÁ SỤN (Chondrichthyes)

I Đặc điểm chung

- Da phủ vẩy tấm

- Bộ xương hoàn toàn bằng sụn, sọ não và sọ tạng phát triển đầy đủ

- Cơ quan vận động là vây chẵn, vây lẻ

- Cơ quan hô hấp là mang, thích nghi trao đổi khí hoà tan trong nước

- Cơ quan tuần hoàn là tuần hoàn đơn, tim 2 ngăn, chứa máu thẫm

- Cơ quan bài tiết là trung thận

- Thân nhiệt biến đổi theo môi trường, là động vật biến nhiệt

- Có cơ quan giao cấu, thụ tinh trong, có vài loài đẻ con (noãn thai sinh hoặc thai sinh nguyên thủy)

II Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái

1 Hình dạng ngoài

Cơ thể hình thoi thuôn dài hoặc bè rộng dẹp theo hướng lưng bụng.Có 2 mắt, phía sau 2 bên có 5-7 đôi khe mang thông thẳng ra ngoài Trước bụng có 2 vây ngực lớn, cuối thân có 2 vây bụng nhỏ hơn, ở con đực một phần vây bụng phân hoá thành cơ quan giao cấu dài Vây đuôi có 2 thuỳ, thùy trên lớn có cột sống đi vào , kiểu dị vĩ

2 Vỏ da

Da có phủ vảy tấm, gồm 2 lớp : biểu bì (kép) và lớp bì dày

3 Bộ xương

Đã hoá sụn, nhiều chỗ đã thấm thêm calci nên cứng, chắc

- Xương trục (cột sống) : Cột sống gồm nhiều đốt sống lõm 2 mặt có dây sống xuyên

qua

- Xương sọ : Đã hình thành đầy đủ sọ não và sọ tạng.

Sọ não là hộp sọ kín, bao bọc não và các đôi bao khứu giác, thị giác, thính giác

Sọ tạng gồm 3 bộ phận : cung hàm, cung móng, cung mang

- Xương chi :

Chi lẻ : gồm các tấm tia bằng sụn cắm sâu trong thịt, bên ngoài là 1 hàng tia vây.Chi chẵn : Chi trước có đai vai tự do, là một cung sụn vòng qua ngực, đai hông cũng chỉ là một sụn nhỏ.Cá thể đực một phần vây hông phân hóa thành gai giao cấu

Trang 12

Miệng không nằm ở mút mõm mà nằm lùi về phía sau, mặt dưới đầu, trong có răng, lưỡi và các tuyến nhầy.

Răng đồng hình, lưỡi ngắn, bất động, chưa có vai trò tiêu hoá, vị giác

Hầu lớn, hai bên thành hầu có thủng 5-7 đôi khe mang Dạ dày lớn hình chữ V, ruột ngắn, trong có van xoắn

Tuyến tiêu hóa : tuyến gan và tuyến tụy đã phân hóa rõ rệt

Còn đơn giản, mới chỉ có một vòng tuần hoàn kín (tuần hoàn đơn)

Tuần hoàn máu :

- Tim 2 ngăn: tâm nhĩ gắn với xoang tĩnh mạch, tâm thất gắn với côn động mạch

- Hệ động mạch : Máu thẩm theo động mạch chủ bụng đến các đôi động mạch tới mang, sau khi trao đổi khí thành máu đỏ tươi, tập trung vào các động mạch rời mang, đổ vào một rễ động mạch chủ lưng, từ đây đi đầu, thân và các nội quan

- Hệ tĩnh mạch : Máu sau khi trao đổi chất trong cơ thể trở về tim theo 4 đường chính :

+ Vùng đầu :theo 2 tĩnh mạch chính trước và 2 tĩnh mạch cổ dưới vào ống Cuvier

+ Vùng đuôi : phân 2 nhánh vào thận tạo thành hệ gánh thận, đổ vào 2 tĩnh mạch chính sau về ống Cuvier

+ Máu từ các nội quan : vào tĩnh mạch ruột, tới gan phân thành hệ gánh gan, ra theo tĩnh mạch gan đổ vào xoang tĩnh mạch

+ Vùng chi : theo 2 tĩnh mạch bên về ống Cuvier cùng với máu tĩnh mạch chính trước, sau vào xoang tĩnh mạch

• Máu :lượng máu ít, mới chỉ chiếm 1-2% khối lượng cơ thể

• Tì tạng : màu đỏ thẩm, bám dọc theo bờ ngoài dạ dày

8 Hệ thần kinh

Não bộ : vẫn còn nhỏ, tuy nhiên đã có đủ 5 phần: não trước, não trung gian, não

giữa, tiểu não, hành tủy Dây thần kinh não mới có 10 đôi

Tủy sống: ống tủy dài, tiết diện hình tam giác, dây tủy là dây pha

Trang 13

11 Hệ sinh dục

- Cá thể đực : Có 2 tinh hoàn dính với phần trên thận, ống dẫn chung là ống Wolff,

có gai giao cấu, thụ tinh trong

- Cá thể cái : Có hai buồng trứng dài, hoàn toàn độc lập không liên quan với thận Noãn quản do ống Muller phân hóa thành phểu vòi, tiếp theo là khúc tuyến tiết chất vỏ trứng, tử cung

- Hiện tượng sinh sản : Cá sụn đa số đẻ trứng (noãn sinh), một số loài có thể đẻ trứng thai (noãn thai sinh) hoặc thai sinh nguyên thủy Vì có hình thức sinh sản tiến bộ, đảm bảo hiệu quả, nên số lượng con không nhiều (trên dưới 10 con 1 lứa)

III Sự đa dạng của lớp Cá sụn

Được chia thành 2 phân lớp : Phân lớp Mang tấm (Elasmobranchii) và Phân lớp toàn đầu (Holocephali)

1 Phân lớp Mang tấm (Elasmobranchii)

Bao gồm Cá sụn có khe mang thông thẳng ra ngoài không có màng che, hàm được treo vào sọ bởi xương móng hàm.Có 2 tổng bộ :

1.1 Tổng bộ Cá nhám (Selachomorpha)

Thân dài hình thoi, vây ngực rộng nằm dọc thân, xoè ngang, viền trước vây không nối liền với mõm, vây đuôi lớn dị hình, khe mang ở 2 bên đầu, hàm có nhiều răng nhọn, sắc Tổng bộ gồm 8 bộ : bộ Nguyên nhám, bộ Nhám sáu mang, bộ Nhám hổ, bộ Nhám thu, bộ Cá mập, bộ Nhám góc, bộ Nhám cưa, bộ Nhám dẹt

1.2 Tổng bộ Cá đuối (Batomorpha)

Mình dẹp hướng lưng bụng, vây ngực phát triển xòe rộng 2 bên thân nối liền với mõm ; vây đuôi tiêu giảm; không có vây hậu môn, khe mang nằm ở mặt bụng

Tổng bộ gồm 5 bộ : bộ Đuối cưa, Đuối lưỡi cày, Đuối quạt, Đuối ó, Đuối điện

2 Phân lớp toàn đầu (Holocephali)

Bộ xương có dây sống rất phát triển, mới có mầm thân đốt sống, 4 khe mang được che bởi 1 nắp mang giả bằng da Phân lớp có 1 bộ Cá khime và 3 họ

IV Nguồn gốc và hướng tiến hóa của lớp Cá sụn

Ở kỉ Đêvôn cá móng treo phát sinh cá Sụn cổ (Proselachii), nhóm này không có giáp

xương, có vảy tấm, răng giống cá nhám, xương bằng sụn Đại diện điển hình là cá nhám cổ Cladoselache ở Đêvôn dưới Từ cá Sụn cổ đầu kỉ Than đá cho ra cá Mang tấm

(Elasmobranchii), đến đầu Jura phân theo 2 hướng : vận động mạnh cho ra cá nhám, vận

động ít ở đáy cho ra cá Đuối, song song phát triển đến hiện tại Riêng cá Toàn đầu (Holocephali) nguồn gốc chưa rõ

Câu hỏi

1 Trình bày những điểm tiến hóa hơn của Cá sụn so với Cá miệng tròn

Trang 14

Chương 5

LỚP CÁ XƯƠNG (Osteichthyes)

I Đặc điểm chung

Nhìn chung có đặc điểm giống cá sụn, chỉ khác là :

- Thân thuôn dài hình thoi, dẹp 2 bên

- Da phủ vảy láng, vảy xương hoặc da trần

- Bộ xương hoá xương vững chắc

- Hô hấp nhờ buồng mang, nắp mang và cơ co nắp mang nên hô hấp chủ động

- Hệ bài tiết không liên quan với hệ sinh dục

- Sinh sản kém tiến bộ hơn cá sụn : không có cơ quan giao cấu, đẻ trứng, thụ tinh ngoài

II Cấu tạo, chức năng và thích nghi sinh thái

Da gồm 2 lớp biểu bì và bì nhưng mỏng hơn da cá Sụn rất nhiều

Biểu bì kép, có tầng cutin mỏng phủ ngoài thay tầng sừng, trong có nhiều tuyến đơn bào tiết chất nhầy có tác dụng giảm ma sát khi bơi

Bì mỏng, gồm nhiều sợi liên kết bám vào cơ dưới da Trong bì có các mạch máu đưa máu tới nuôi da, các đầu mút thần kinh thụ cảm, các tế bào sắc tố

3.2 Xương sọ :

- Sọ não :

+ Xương gốc sụn : vùng mũi có 1 xương sàn giữa, 2 xương sàn bên Vùng mắt có xương hốc bướm, xương cánh bướm, xương ổ mắt bướm Vùng tai có 5 xương Vùng chẩm có 1 xương gốc chẩm, 2 xương bên chẩm, 1 xương trên chẩm

+ Xương bì : nóc sọ có xương mũi, trán, đỉnh Bên sọ có xương vòng ổ mắt, xương thái dương.Đáy sọ có xương lá mía và xương bên bướm

Trang 15

- Sọ tạng :

Tất cả đã hoá xương, gồm có : cung hàm, cung móng và cung mang

3.3 Xương chi :

- Chi lẻ : Gồm vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn Vây đuôi thường xoè rộng, có 3

kiểu chính : đồng hình (nguyên vĩ), dị hình và lưỡng hình

- Ống tiêu hoá : Cũng phân thành 5 phần như cá Sụn nhưng còn nguyên thủy, gồm

có : miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột

Khoang miệng-hầu khá rộng, trong khoang có răng, lưỡi và các lược mang Lưỡi là lưỡi giả Riêng nhóm Cá chép hàm thiếu răng nhưng lại có răng hầu

Hầu ở cuối khoang miệng, thủng 5 đôi khe mang thông sang 2 bên

Thực quản ngắn và rộng, có nhiều tuyến tiết chất nhày làm trơn đường thức ăn

Dạ dày ở đa số cá xương chưa phân hóa và chưa có vai trò tiêu hóa cơ học thức ăn Ruột cá xương chưa phân chia thành ruột non, ruột già.Ruột ngắn hay dài tùy thuộc vào chế độ thức ăn

- Tuyến tiêu hoá :

Gồm có : tuyến miệng, tuyến dạ dày, tuyến ruột, tuyến gan và tụy

- Cơ quan hô hấp phụ : da, mê lộ, hoa khế, ruột, phổi

- Bóng hơi : Tuyệt đại đa số cá xương có bóng hơi, thường nằm sát mặt lưng Vai trò chính của bóng hơi là điều chỉnh tỉ trọng cơ thể, ngoài ra còn có vai trò hô hấp, tăng âm

+ Hệ động mạch : Chỉ còn 4 đôi cung động mạch tới mang Động mạch rời mang

đổ vào 2 rễ động mạch chủ lưng, 2 rễ nối với nhau cả phía trước và phía sau tạo thành vòng động mạch đầu

Trang 16

+ Hệ tĩnh mạch : giống cá sụn, khác là :

• Thiếu tĩnh mạch bên

• Tĩnh mạch đuôi chia 2 nhánh : 1 nhánh đổ vào tĩnh mạch ruột vào hệ gánh gan, 1 nhánh phân đôi vào 2 thận, nhưng chỉ nhánh ở thận trái mới phân thành hệ gánh thận

- Tuần hoàn bạch huyết :

Hệ bạch huyết của cá xương phức tạp hơn cá sụn

8 Hệ thần kinh

- Não bộ : Não bộ cá xương giống cá sụn về cơ bản nhưng ít phát triển hơn

- Tủy sống : cũng giống như cá sụn

* Sinh sản : Cá cái đẻ trứng, cá đực bơi theo tưới tinh dịch thụ tinh cho trứng Số lượng trứng và tinh trùng lớn

III Sự đa dạng của lớp Cá xương

Được chia thành 2 phân lớp với 7 tổng bộ :

1 Phân lớp Vây tia (Actinopterygii): Có 3 tổng bộ

1.1 Tổng bộ Cá Vây tia cổ (Palaeonisci) : Tất cả đã tuyệt diệt

1.2 Tổng bộ Cá Láng sụn (Chondrostei) : Nguyên thủy nhất trong cá xương, chỉ có

2 Phân lớp Vây gốc thịt (Sarcopterygii) : Chia làm 2 tổng bộ

2.1 Tổng bộ cá vây tay (Crossopterygiomorpha) : Nhiều dạng hóa thạch, hiện chỉ

còn 1 bộ, 1loài Latimeria chalumnae ở biển châu Phi, bờ biển Indonesia.

2.1 Tổng bộ cá phổi (Dipneustomorpha) : Gồm 2 bộ : Bộ 1 phổi chỉ có 1 loài phân

bố ở Tây Nam châu Úc và bộ 2 phổi phân bố ở châu Phi và châu Mỹ

Trang 17

IV Nguồn gốc và các mối quan hệ giữa các nhóm Cá

Hóa thạch cá cổ nhất là cá Móng treo, được xem là nơi xuất phát ra cá sụn và cá xương

Nguyên thủy nhất là tổng bộ Vây tia cổ Cá xương bắt nguồn từ cá láng xương ở kỉ Jura, phát triển rất mạnh hiện nay đang cực thịnh

Cá láng sụn hóa thạch chỉ tìm thấy từ Jura, được xếp ở vị trí giữa vây tia và vây gốc thịt

Cá vây ngắn có cấu tạo nguyên thủy và còn mang cả đặc điểm của cá vây tia và cá

vây gốc thịt nên được xếp ở vị trí giữa vây tia và vây gốc thịt

V Một số đặc điểm sinh thái học cá

1 Đặc điểm môi trường sống của cá

- Nước là chất lỏng trong suốt, là dung môi hòa tan nhiều chất vô cơ, hữu cơ, các chất khí cần thiết cho sự sống

- Nhiệt độ tương đối ổn định

- Tỉ trọng nước xấp xỉ trọng lượng cơ thể cá nên cá dễ dàng di chuyển mà không cần phải dựa vào giá thể nào

- Nước chuyển động thành dòng không những phân phối đều các chất khí, chất dinh dưỡng cần thiết mà còn tạo ra các chế độ nhiệt, áp suất, khí, tỉ trọng khác nhau

- Nước có sức cản tương đối lớn, sinh vật cần phải có cấu tạo cơ thể và cơ quan vận chuyển thích hợp mới di chuyển được

2 Một vài đặc điểm sinh thái học cá

2.1 Nơi ở : Tùy theo không gian và tính chất lý hóa của môi trường có thể chia cá

thành những nhóm sinh thái theo nơi ở :

- Nơi ở theo tính chất môi trường :

+ Độ mặn

+ Nhiệt độ

+ Oxy

- Nơi ở theo không gian :

Cá tầng mặt, tầng đáy, cá ven bờ và cá biển sâu

2.2 Thức ăn :

Căn cứ vào thức ăn có thể chia cá thành 3 nhóm chính : nhóm cá ăn động vật, nhóm

cá ăn thực vật và nhóm cá ăn tạp

2.3 Sinh trưởng và tuổi thọ

Sự sinh trưởng ở cá thể hiện trên hai hiện tượng tăng chiều dài và tăng khối lượng cơ thể, nói chung phụ thuộc chặt chẽ vào thức ăn Đếm số vòng năm trên biên vảy cá có thể xác định được tuổi cá

Nhìn chung cá có kích thước nhỏ thường có chu kì sống ngắn, một vài năm Cá có kích thước lớn thường sống lâu hơn

2.4 Sinh sản

Do điều kiện sống ở nước và tổ chức cơ thể chưa tiến hóa cao nên hiện tượng sinh sản ở cá còn nhiều nét nguyên thủy, nổi bậc là đẻ trứng và thụ tinh ngoài

Trang 18

- Sự sai khác đực cái :

Tuyệt đại bộ phận cá đã phân tính rõ ràng, song sự sai khác đực cái không thể hiện phổ biến mà chỉ có ở một số loài

- Tuổi thành thục và lứa đẻ :

Tuổi thành thục thay đổi tùy loài và tùy theo sự tăng trưởng của từng cá thể

Cá ôn đới đẻ 1 lứa/1 năm, cá nhiệt đới đẻ nhiều lứa hơn Số lượng trứng cũng thay đổi tùy loài, trứng càng ít được bảo vệ thì số lượng càng lớn

- Chăm sóc trứng và cá con :

Hầu hết cá đẻ xong bỏ mặc trứng, chỉ một số loài có hiện tượng chăm sóc trứng và cá con

2.5 Hiện tượng di cư của cá

Di cư để tìm nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho một giai đoạn của đời sống Ở cá, di

cư là hiện tượng phổ biến, khác với động vật ở cạn, di cư của cá có 2 hình thức : thụ động hoặc chủ động

Cá di cư có thể do 3 nguyên nhân chính : sinh sản, dinh dưỡng hoặc trú đông

2.6 Tự vệ, tấn công

Đa số cá có màu phù hợp với môi trường, một số loài có khả năng biến màu theo môi trường để lẩn tránh kẻ thù và rình mồi hiệu quả

VI Tầm quan trọng của lớp cá

1.Vai trò của cá trong thiên nhiên

Cá có vai trò rất lớn trong chu trình tuần hoàn vật chất tự nhiên

2 Ý nghĩa kinh tế của cá

Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người

3 Cá ở Việt Nam

Nước ta có trên 3.200km bờ biển, diện tích vùng đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2,

đó là cơ sở vật chất và cũng là nguồn tài nguyên vô cùng lớn cho nghề cá biển Trong nội địa chúng ta cũng có rất nhiều sông ngòi, kênh rạch, đầm hồ, ao, ruộng nước tổng diện tích trên 1 triệu ha là cơ sở cho việc phát triển mạnh mẽ nghề cá nước ngọt

Tuy nhiên hiện tại nhiều nơi trong nước còn có hiện tượng khai thác vô tổ chức, khai thác những con non hoặc đang trong thời kỳ sinh sản, đánh bắt cá bằng phương tiện có tính hủy diệt do vậy đã gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho nhiều loài cá giảm sút số lượng nhanh chóng Rõ ràng trước mắt việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho nghề cá cũng như đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục mọi người quan tâm bảo vệ tài nguyên cá đang trở thành cấp bách không thể chần chừ

Trang 19

Những đặc điểm của tổ tiên sống ở nước :

- Ấu trùng phát triển trong nước, hô hấp bằng mang

- Thụ tinh ngoài, đẻ trứng trong nước và trứng có kích thước nhỏ

Những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn nhưng còn yếu:

- Phổi chưa phát triển lắm nên da đảm nhiệm một phần chức năng hô hấp

- Tim có 3 ngăn (hai tâm nhĩ, 1 tâm thất)

- Cá thể trưởng thành có chi cấu trúc theo kiểu chi năm ngón song còn yếu

- Cột sống đã hoá xương toàn bộ và được phân hóa thành 4 phần (phần cổ, phần thân, phần hông, phần đuôi)

- Dạng hình ếch nhái : cơ thể ngắn, không đuôi, chi sau dài hơn chi trước.

- Dạng hình giun : cơ thể dài, không chân, đuôi rất ngắn.

2 Da

Da mềm mại, ẩm ướt, gồm nhiều lớp :

- Biểu bì : chỉ có một tầng tế bào chết hóa sừng, ngấm kêratin Trong lớp biểu bì có

nhiều tuyến đa bào tiết chất nhầy

- Bì : Dưới lớp biểu bì là lớp bì có nhiều sợi đàn hồi và nhiều mao mạch, sát với lớp

biểu bì có những tế bào sắc tố quyết định màu da

- Hạ bì : Trong cùng da có lớp hạ bì tiêu giảm tạo thành những vách ngăn giữa các

túi bạch huyết

Trang 20

3 Bộ xương

3.1 Cột sống

Chia làm 4 phần : phần cổ, phần thân, phần hông và phần đuôi

- Phần cổ : Chỉ có 1 đốt sống cổ Mặt trên của đốt sống cổ có 2 hố khớp, khớp với 2

lồi cầu chẩm của sọ

- Phần thân : ở lưỡng cư không đuôi có ít nhất 7 đốt sống, ở lưỡng cư có đuôi 13-62

đốt, ở lưỡng cư không chân số đốt sống có thể lên tới 200-300 đốt Sườn chính thức chỉ

có ở lưỡng cư không chân, còn lại sườn rất ngắn

- Phần hông : Chỉ có 1 đốt sống chậu khớp với 1 hoặc 2 lồi cầu của trâm đuôi Thiếu

ở lưỡng cư không chân

- Phần đuôi : Đặt biệt phát triển ở lưỡng cư có đuôi, gồm khoản 22-36 đốt Ở lưỡng

cư không đuôi khoảng 12 đốt, song đã gắn lại với nhau làm thành trâm đuôi

3.2 Sọ

Sọ nhỏ và dẹt, số lượng xương ít và phần lớn là sụn Có sự biến đổi cung móng và cung mang thành xương bàn đạp, xương nắp mang tiêu biến

3.3 Đai và các chi tự do

- Đai vai và các chi tự do : Đai vai hình cung, tự do, còn nhiều chất sụn, mỗi nửa

bao gồm các xương : xương bả, xương đòn, xương quạ

Chi tự do gồm có : xương cánh tay (1 xương), gắn với 2 xương ống tay, một số xương cổ tay, các xương ngón tay (ngón tay 1 không phát triển)

- Đai hông và các chi tự do : Đai hông gồm 3 phần điển hình : xương chậu, xương

ngồi và xương háng Hố khớp đùi là nơi tiếp giáp của 3 xương đai

Chi tự do gồm 1 xương đùi gắn với 2 xương ống chân (xương chày, xương mác), nối với xương bàn chân gồm có : xương cổ chân, xương bàn và xương đốt ngón

4 Hệ cơ

Để thích nghi với di chuyển trên cạn phù hợp với cấu tạo kiểu chi 5 ngón, hệ cơ của lưỡng cư đã có những biến đổi quan trọng, cụ thể :

- Đã hình thành các bó cơ riêng biệt và khoẻ

- Tính phân đốt của cơ thân đã giảm đi ở lưỡng cư có đuôi và giảm nhiều ở lưỡng cư không đuôi

5 Hệ tiêu hóa

5.1 Ống tiêu hóa

- Miệng : Khoang miệng rộng, hàm trên và xương lá mía có răng nhỏ để giữ mồi

Lưỡi có hệ cơ riêng, có phần trước gắn vào thềm miệng, phần sau tự do Cầu mắt lưỡng

cư rất lớn, giúp đẩy thức ăn vào thực quản khi nuốt mồi Trong khoang miệng có nhiều tuyến nhỏ chỉ có tác dụng làm trơn thức ăn

- Thực quản : Ngắn, có tiêm mao Có tuyến nhày và tuyến vị vừa tiết axit vừa tiết

men tiêu hóa pepxin

Trang 21

- Dạ dày : Dạ dày phân hóa tùy thuộc vào từng nhóm, cuối dạ dày có lổ hạ vị phân

biệt rõ với ruột Dạ dày vừa là nơi tiêu hoá (cơ học và hóa học) vừa là nơi dự trữ thức ăn

- Ruột : Ruột phân hóa tùy từng nhóm.Ở lưỡng cư không đuôi trưởng thành ruột

thường rất ngắn, ruột trước và ruột giữa không biệt lập Ruột sau (ruột thẳng) phân biệt

rõ ràng với ruột giữa và là nơi trữ phân Ở nòng nọc ruột rất dài

5.2 Tuyến tiêu hóa

- Gan : Gan lớn có 3 thùy, thùy giữa đổ mật vào túi mật sau đó đổ vào ruột tá.

- Tụy : Không còn phân tán, tụy tiết dịch tiêu hóa (trypxin, amylaza, lipaza) vào ruột

trước

- Thành dạ dày : có tuyến nhày và tuyến vị tiết axit chlohydric và pepsin tiêu hoá một

phần thức ăn trước khi vào ruột

6 Hệ hô hấp

- Hô hấp hoàn toàn bằng mang : chỉ có ở ấu trùng lưỡng cư

- Hô hấp bằng phổi : có ở hầu hết lưỡng cư, song vì phổi lưỡng cư chưa hoàn chỉnh

do đó hô hấp bằng phổi được bổ sung thêm bằng da và miệng hầu

- Hô hấp bằng da : có ở hầu hết các loài lưỡng cư

- Hô hấp bằng miệng hầu : thềm miệng của lưỡng cư chứa nhiều mao mạch, luôn có

sự trao đổi khí xảy ra trong miệng nhờ động tác nâng hạ thềm miệng (nuốt khí)

Đường hô hấp gồm một ống thanh - khí quản ngắn thông trực tiếp với phổi

7 Hệ tuần hoàn

- Tim : Tim có 3 ngăn, hai tâm nhĩ và một tâm thất, 1 côn động mạch có van xoắn

Xoang tĩnh mạch nhận máu tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ phải

- Hệ mạch :

• Hệ động mạch:

Ở lưỡng cư không đuôi : Từ côn động mạch phát đi 3 đôi động mạch :

+ Một đôi động mạch cổ dẫn máu lên đầu

+ Một đôi cung động mạch dẫn máu đi đến chi trước và các nội quan

+ Một đôi động mạch phổi da

Ở lưỡng cư có đuôi khác ở chỗ chúng có thêm một đôi động mạch thứ 2 Ngoài

ra ở động mạch phổi của mỗi bên còn có một ống mạch (ống Botan) thông với cung động mạch ở mỗi bên

• Hệ tĩnh mạch:

Hệ tĩnh mạch của lưỡng cư không đuôi gồm :

+Tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới đòn và tĩnh mạch da lớn (chứa máu động mạch)

đổ vào đôi tĩnh mạch chủ trước, trở về tim thành máu pha trộn

+ Tĩnh mạch phổi nhập lại với nhau đổ vào tâm nhĩ trái

+ Tĩnh mạch chủ sau nhận máu tĩnh mạch bụng và tĩnh mạch gan đổ vào xoang tĩnh mạch

Trang 22

Do tim lưỡng cư có 3 ngăn nên máu trong tim là máu pha trộn.

- Lá lách hình cầu, màu đỏ nằm ở màng bụng gần ruột thẳng.

Ở lưỡng cư có đuôi hệ tĩnh mạch có nhiều nét giống với hệ tuần hoàn cá phổi

- Hệ bạch huyết :Ngoài mạch bạch huyết còn có các tim và các túi bạch huyết Các

túi bạch huyết dưới da chứa bạch huyết làm da luôn ẩm ướt

- Máu : Hồng cầu hình bầu dục và có nhân Nói chung lượng máu cao hơn ở cá.

8 Hệ thần kinh

- Não bộ :

+ Não trước : Ở nóc bán cầu não đã có vòm não cổ và vòm não nguyên thủy

+ Não trung gian : ít phát triển

+ Não giữa : gồm 2 thùy thị giác có phần nhỏ hơn so với cá, song vẫn giữ vai trò chủ chốt trong bộ não

+ Tiểu não : kém phát triển, chỉ là một tấm mỏng ở phía trước hành tủy

+ Ở lưỡng cư có đuôi và không chân xoang tai giữa tiêu giảm, không có màng nhĩ

- Khứu giác : Khứu giác gồm những tế bào khứu giác nằm trong biểu bì xoang mũi

- Vị giác : mới chỉ có khả năng phân biệt được vị mặn vị chua

- Cơ quan đường bên : chỉ có ở ấu trùng lưỡng cư không đuôi.

10 Hệ bài tiết

Tương tự như ở cá sụn Ở nhóm cao có bóng đái lớn thông với xoang huyệt

11 Hệ sinh dục

- Cơ quan sinh dục đực: một đôi tinh hoàn đổ sản phẩm sinh dục vào 2 ống Vonphơ

(ống dẫn niệu sinh dục) rồi đổ vào xoang huyệt

- Cơ quan sinh dục cái: Gồm 1đôi buồng trứng hình túi chứa trứng Trứng chín rụng

vào phểu của ống dẫn trứng (ống Mule), theo ống dẫn trứng rồi đổ vào xoang huyệt

Bộ phận giao cấu chỉ có ở lưỡng cư không chân

12 Sự biến thái

Sự biến thái của ấu trùng lưỡng cư là kết quả của 3 hiện tượng :

- Sự tiêu biến các cơ quan ở ấu trùng (nòng nọc)

- Sự hình thành những cơ quan mới

- Sự hoán cải các cơ quan của ấu trùng

Trang 23

III Sự đa dạng của lớp Lưỡng cư

Ngày nay lưỡng cư chỉ còn 3 bộ : bộ Có đuôi, bộ Không chân và bộ Không đuôi

1 Bộ lưỡng cư Có đuôi (Urodela)

- Đặc điểm : Thân thuôn dài, đuôi phát triển và tồn tại suốt đời, chi trước và chi sau

có kích thước tương tự, không có màng nhĩ và xoang tai giữa Thiếu sườn chính thức, chỉ có sườn trên ngắn tương đồng với sườn cá

- Phân loại, phân bố : Gồm 358 loài Ở Việt Nam có 4 loài , đại diện là Cá cóc Tam

đảo (Paramesotriton deloustali

2 Bộ lưỡng cư Không chân (Gymnophiona)

- Đặc điểm : Gồm những lưỡng cư không có chi, cơ thể hình giun dài từ 7cm đến 70cm Da trần, đuôi ngắn hoặc không có, mắt tiêu giảm ẩn dưới da, có sườn chính thức song không phát triển

- Phân loại, phân bố : Hiện gồm 163 loài, ở Việt Nam chỉ có một loài Ếch giun

(Ichthyophis bannanicus) phân bố ở cả 2 miền Nam, Bắc

3 Bộ lưỡng cư Không đuôi (Anura)

- Đặc điểm : Gồm những lưỡng cư có cơ thể ngắn (dạng ếch), không có đuôi, chi sau phát triển dài hơn chi trước, không có sườn, màng nhĩ và xoang tai giữa phát triển

- Phân loại, phân bố : Hiện gồm 3494 loài thuộc 20 họ phân bố rộng rãi Ở Việt Nam

có 141 loài, 7họ

IV Nguồn gốc và hướng tiến hóa của Lưỡng cư

Tổ tiên của lưỡng cư bắt nguồn từ cá vây tay cổ (Osteolepiformes) Lưỡng cư cổ nhất là đầu giáp cá (Ichthyostega) ở Đêvôn sớm

Ở những lớp đất thuộc kỉ Than đá đã phát hiện được nhiều hóa thạch của lưỡng cư

cổ, được gọi là Lưỡng cư đầu giáp (Stegocephalia) So với Lưỡng cư ngày nay Đầu giáp còn mang nhiều đặc điểm thấp kém Có lẽ vào giữa kỷ Jura hình thành bộ Lưỡng cư không đuôi, bộ Lưỡng cư có đuôi ở kỉ Phấn trắng, còn bộ Lưỡng cư không chân chưa rõ nguồn gốc vì chưa phát hiện được di tích hóa thạch

V Một số đặc điểm sinh thái học của Lưỡng cư

1 Điều kiện sống

Lưỡng cư chỉ có thể tồn tại trong điều kiện khí hậu nóng và độ ẩm cao gắn liền với các vực nước ngọt Do đó ở miền nhiệt đới lưỡng cư có số loài lớn nhất Ngưỡng nhiệt

độ cao ở đa số lưỡng cư khoảng +400C Ở 7-80C đa số bị lạnh cóng và chết ở -20C

2 Hoạt động ngày đêm và mùa

Lưỡng cư là động vật biến nhiệt, do đó chúng chỉ ra kiếm ăn ở những điều kiện nhiệt

độ và độ ẩm thuận lợi nhất Những loài sống ở cạn hầu hết đi kiếm ăn vào ban đêm, ban ngày trú trong hang hốc Về mùa đông ở Bắc bộ có hiện tượng trú đông

Trang 24

3 Thức ăn

Lưỡng cư ăn động vật, chỉ ấu trùng mới ăn thực vật Thức ăn bao gồm chủ yếu là sâu

bọ, giáp xác, nhện, thân mềm và đôi khi cả cá

4 Sinh sản

4.1 Sự sai khác chủng tính :

- Đặc điểm sinh dục thứ cấp cố định : cá thể cái thường to hơn cá thể đực Hầu hết lưỡng cư không đuôi đực ở cổ sau cằm có 1 hoặc 2 túi kêu để phát ra âm thanh trong mùa sinh sản gọi con cái

- Đặc điểm sinh dục thứ cấp tạm thời : cá thể đực lưỡng cư không đuôi có

chai sinh dục ở gốc ngón tay cái

4.2 Sự ghép đôi, giao phối và thụ tinh

- Sự ghép đôi, giao phối : Ở lưỡng cư không đuôi sự giao phối được thực hiện bằng cách cá thể đực ôm cá thể cái, tạo điều kiện cho sự thụ tinh

- Sự giao hoan sinh dục : trước khi buớc vào ghép đôi, giao phối cá thể cái và đực thực hiện những cử chỉ, động tác đặc trưng để nhận ra nhau

4.3 Sự thụ tinh

Lưỡng cư không đuôi phổ biến thụ tinh ngoài Đại đa số lưỡng cư có đuôi thường

là thụ tinh trong không hoàn chỉnh Ở lưỡng cư không chân có sự thụ tinh trong

VI Tầm quan trọng của lớp Lưỡng cư

- Vai trò đối với nông nghiệp

Đa số lưỡng cư có ích đối với nông nghiệp vì chúng tiêu diệt một số lớn sâu bọ phá hoại mùa màng Ấu trùng lưỡng cư còn là thức ăn cho cá

- Vai trò đối với y học

Đại bộ phận ếch nhái tiêu diệt một số lớn vật chủ trung gian như muỗi, ấu trùng thân mềm và giun Thịt Cóc, Cá cóc Tam đảo chữa được một số bệnh ở trẻ em và người lớn

Y học dùng ếch để thí nghiệm và phát hiện phụ nữ có thai từ sớm

- Vai trò là thực phẩm đặc sản

Ngày đăng: 17/11/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w