+ Môi trường nước thạch lỏng: Khi phát triển khuẩn lạc không làm vẩnđục hoặc làm hơi vẩn môi trường theo Đào Trọng Đạt + Môi trường xơ phôi gà một lớp: Mycoplasma có thể phát triển được
Trang 1và Việt Nam đã và đang ngày càng phát triển Trong đó, đặc biệt chú trọng đếnchăn nuôi gà theo hướng công nghiệp Các sản phẩm của chăn nuôi gia cầmchiếm vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp protein cho con người, thịt
gà chiếm tới 20- 30% trong tổng sản phẩm thịt Có được những thành tựu nhưvậy trước hết khẳng định đường lối và chính sách đổi mới của đảng, biết ápdụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trong nông nghiệp Nhờ đó chănnuôi gà trước đây chỉ là hình thức thả vườn, tận dụng thực hiện trên qui mô hộgia đình thì nay đã theo hình thức công nghiệp cao, có khả năng đáp ứng nhanhchóng các nhu cầu về trứng và thịt Vì gà có đặc tính sinh trưởng nhanh, thànhthục sớm, sức sinh sản cao và tốc độ nhân giống nhanh Chăn nuôi gà muốn pháttriển, đạt năng suất và hiệu quả cao thì vấn đề quan trọng hàng đầu là công tácphòng bệnh tốt cho gà
Cùng với sự phát triển đó thì ngành chăn nuôi cũng phải đối đầu với tình hìnhdịch bệnh gia tăng và diễn biến phức tạp đó là các bệnh truyền nhiễm thường gặp
như: Newcastle, Gumboro, Salmonella, bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD).
Ngoài ra, còn có những bệnh truyền nhiễm xuất hiện trở thành đại dịch diễn biếnphức tạp mức độ nguy hiểm rất lớn như Cúm gia cầm Trong các bệnh đó thì CRD làbệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà nhất là gà nuôi theo hướng công nghiệp -Bệnh CRD gây ra ở mọi lứa tuổi với triệu chứng ở đường hô hấp chung khó thở vàkhò khè Nhất là khi thời tiết thay đổi, dinh dưỡng kém gà có tỷ lệ nhiễm cao Trong
Trang 2đàn gà sinh sản bệnh thường ở thể ẩn, làm giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ ấp nở,
gà con đẻ ra không được khỏe mạnh, nhanh nhẹn Tuy gà mắc bệnh có tỷ lệ nhiễmkhông cao song nó rất nguy hiểm cho đàn gà, gà thường ăn kém, tăng trọng giảm,tiêu tốn thức ăn, độ đồng đều thấp Mặt khác, bệnh có thể lây truyền qua trứng vì thếnếu không có biện pháp ngăn ngừa tốt bệnh sẽ xuất hiện ngay sau khi đưa gà xuốngchuồng nuôi Từ đó sẽ lây lan nhanh chóng ra toàn đàn và gây tổn thất thương hệmiễn dịch lám sức đề kháng của gà bị giảm sút làm cho gà dễ mắc các bệnh kế phátkhác - các bệnh truyền nhiễm, kí sinh trùng như bệnh: Ecoli sưng phù đầu (coryza),
cầu trùng (coccidiois), Salmonella, Gumboro, IB… làm tăng tỷ lệ chết của đàn gà
giống gây thiệt hại rất lớn về kinh tế Mặt khác do hiệu lực phòng bằng vacxin cònhạn chế cộng thêm việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh không đạt hiệu quảcao Vì vậy CRD hiện nay vẫn đang là vấn đề lan giải đáng lo ngại, cần được quantâm ở các trang trại chăn nuôi công nghiệp
Trên thực tế trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp, được sự phân công củakhoa Thú y- Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, sự đồng ý của ban lãnh đạocông ty cổ phần Phúc Thịnh và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS TrịnhĐình Thâu, Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai - giám đốc kỹ thuật công ty Cổ phần Phúc
Thịnh, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Tình hình nhiễm bệnh CRD trên đàn gà
bố mẹ giống Lương Phượng và hiệu quả điều trị bệnh của một số loại thuốc kháng sinh sử dụng tại công ty cổ phần Phúc Thịnh”.
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên đàn gà bố mẹ Lương Phượng nuôi tạicông ty
- Đánh giá hiệu lực sử dụng một số kháng sinh trong phòng, trị bệnh CRD sửdụng tại công ty
- Trên cơ sở xác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD đưa ra những phương hướng canthiệp kịp thời để làm giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh gây ra
Trang 3Phần IITỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH CRD
Bệnh CRD (Chronic respiratory Disease), còn gọi là bệnh viêm đường hô
hấp mãn tính là bệnh truyền nhiễm của loài gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở
gà và gà tây Bệnh do Mycoplasma gây ra, bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin
có ở niêm mạc đường hô hấp trên và các túi khí Gây cho gà khó thở, khò khè,vươn cổ thở, ho, chảy nước mắt, nước mũi
Bệnh thường diễn ra chậm và kéo dài làm c ho gà chậm lớn, giảm tăngtrọng, gầy yếu, giảm tỷ lệ đẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho một số vi
khuẩn khác như: E.coli, Salmonella, Pasteurella,…xâm nhập và gây bệnh.
2.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tình hình nghiên cứu CRD ở trên thế giới
Bệnh CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm sớm được phát hiện vào năm
1905 tại nước Anh, do Dod mô tả với tên gọi “Bệnh viêm phổi địa phương”.
Sau đó cũng tại Anh năm 1907 Graham Smith mô tả bệnh phù đầu ở gà tây
Tại Mỹ, năm 1926 Tyzzer mô tả bệnh viêm xoang ở gà tây và đến năm
1938 bệnh này được Dicikinson và Hinshow đặt tên là “Bệnh viêm xoang truyềnnhiễm” của gà tây
Năm 1936, Nenson cũng mô tả và gọi là bệnh “Coryza” và gọi tên cănbệnh là Coccobacillaris Theo tác giả chỉ có thể nuôi cấy Coccobacillaris trongmôi trường tế bào và phôi trứng
Năm 1943, J.P Delaplane và H.O Stuart phân lập từ cơ quan hô hấp của
gà con bị bệnh viêm xoang truyền nhiễm và thấy tác nhân gây bệnh giốngNenson đã tìm thấy Từ đó bệnh được gọi là “Viêm đường hô hấp mãn tính-
Trang 4Năm 1952 các nhà khoa học: Markham, Wong, Olesiuk và Vanrokellcông bố việc nuôi cấy thành công vi sinh bệnh gây bệnh từ gà và gà tây bị nhiễm
CRD và đề nghị xếp Mycoplasma ở gà vào nhóm vi sinh vật gây bệnh ở
phổi-màng phổi (Pleuro Pleumonia Group) và bệnh được D G Edward, E.A Freundt
xếp vào giống Mycoplasma.
Năm 1954, Sernan và cộng sự phát hiện ra bệnh và gọi tên bệnh là “Bệnhviêm túi khí truyền nhiễm”
Công trình nghiên cứu của nhiều tác giả Smith(1948), Mackham và Wong(1952), Nenson (1953) thừa nhận các cá thể Coccobacillaris được tìm thấy trướckia chính là P.P.L.O (Pleuro- Pleumonia- Like- Organissm ) về sau thống nhất
gọi tên phổ thông là Mycoplasma.
Năm 1957, Adler và cộng sự sau khi thực hiện nhiều nghiên cứu cho thấy
trong tự nhiên có nhiều chủng Mycoplasma nhưng chỉ có một chủng nhất định
mới có khả năng gây bệnh Đến năm 1961, A Brion và M Fontaine gọi tên khoa
học của bệnh là Mycoplasma avium.
Năm 1961, tại hội nghị lần thứ 29 về gia cầm đã thống nhất gọi tên bệnh
Mycoplasma Respyratoria, tác nhân gây bệnh được gọi tên là Mycoplasm Respyratoria và Mycoplasma Synoviae.
Năm 1962, M Shirine và H.E Ader có công trình nghiên cứu về hình thái
học, tính chất nhuộm màu và kỹ thuật chuẩn đoán Mycoplasma.
Năm 1964, H.W Joder nghiên cứu sự biến đổi hình thái khuẩn lạc
Mycoplasma (Characteziation of avian Mycoplasma).
Năm 1968, Frey và cộng sự nghiên cứu môi trường đặc hiệu để nuôi cấy và
phân lập Mycoplasma.Cũng vào năm đó, J.W Mrose, J.T Boothby và R Yamamoto
đã sử dụng kháng thể đơn huỳnh quang trực tiếp để phát hiện CRD ở gà
Năm 1977, Nomomura và H.W Yorder đã nghiên cứu và ứng dụng phản ứngkết tủa trên thạch (Agar gel precipitin test) để phát hiện kháng thể kháng
Trang 52.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh CRD được nghiên cứu từ đầu những năm 1970, trên đàn gà côngnghiệp bệnh được phát hiện vào năm 1972 (Đào Trọng Đạt và cộng sự 1972 &
1973), tác giả kiểm tra thấy kháng thể Mycoplasma có nhiều ở đàn gà nuôi tập
trung và nuôi tại gia đình (Đào Trọng Đạt, 1975)
Cũng theo nghiên cứu của Đào Trọng Đạt 1978 thì tỷ lệ nhiễm bệnh ởđàn gà nuôi tập trung tương đối cao từ 12,7% đến 50% tùy vào từng lứa tuổi
Đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về bệnh CRD củaNguyễn Đình Phước 1995, của Hồ Đình Chúc 1989, của Phan Lục và cộng sự
1995 Các tác giả đều cho rằng bệnh CRD ở Việt Nam chủ yếu là do
Mycoplasma gallisepticum gây ra.
Theo Phan Lục và cống sự thì tất các giống gà nuôi tại các xí nghiệp thuộc các
tỉnh phía Bắc đều bị Mycoplasma gallisepticum ở mức độ cao thấp khác nhau, dao
động từ 0,82- 11,97% trong đó cao nhất là giống Plymouth, thấp nhất là giống gàLeghorn…
Bệnh hay xảy ra cho gà đặc biệt khi mà yếu tố dinh dưỡng và điều kiệnkhí hậu thất thường, điều kiện vệ sinh chăm sóc kém Do đó bệnh CRD đang làmột trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế đáng kể
Hiện nay hầu hết các trại chăn nuôi tập trung đều có bệnh CRD Theo số liệuthống kê của Trung tâm chẩn đoán thú y Quốc gia thì đa số các trại gia cầm đều cókháng thể dương tính đối với bệnh ở tỷ lệ tương đối cao Điều này, chứng tỏ dù bệnh
có từ lâu và sự phát triển của công nghệ Dược – Thú y đã có nhiều loại thuốc đặchiệu với bệnh, song bệnh vẫn tồn tại và lưu hành rộng rãi nhất là các trang trại chănnuôi lớn
2.3 ĐỊA DƯ BỆNH LÝ
Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới Từ cuối năm 1951, bệnh có rộngrãi ở các cơ sở sản xuất chăn nuôi gia cầm thuộc bang Delauver Meriland và đến
Trang 6đầu năm 1956 không một bang nào tránh khỏi bệnh này (O.I.Ostan), ở Braxin(Gourust và Nobroga, 1956), ở Hungary (1953), ở Ba Lan (1965), ở Úc (Seden,1952), ở Hà Lan (Bluck, 1950), ở Nam Phi (1955), Cu Ba (1965)
Nước ta, bệnh CRD xuất hiện từ năm 1970 và đã có một số tác giả đề cập đến,
song hiện nay vẫn chưa xác định được các chủng Mycoplasma gây bệnh chủ yếu.
Đặc biệt là bệnh ngày càng lây lan rộng, không những ở khu vực chăn nuôi côngnghiệp mà ngay cả những hộ chăn nuôi gia đình và trên các giống gia cầm khác
2.4 CĂN BỆNH
2.4.1 Hình thái
Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử, Mycoplasma đa dạng về hình thái: hình sợi, hình nhẫn… Mycoplasma có kích thước 0,2- 0,6 m, phần lớn có dạng
cầu trực khuẩn, bắt màu gram âm và dễ nhuộm Giemsa Khi quan sát tiêu bản tổ
chức học, Mycoplasma có hình hơi tròn, nằm ngoài hoặc trong tế bào.
2.4.2 Cấu tạo
Mycoplasma chưa có thành tế bào vững chắc nên dễ bị biến đổi hình dạng Nó co lớp vỏ ngoài cùng của Mycoplasma chỉ là màng nguyên sinh
chất,dày 75- 100A0 Trong tế bào Mycoplasma, có thể tìm thấy các hạt Riboxom
có đường kính 0,2 Mm và các sợi nhẫn, các khuẩn lạc đang phát triển, khinghiên cứu thấy các tế bào sơ khai có hình 6 cạnh và có nguồn gốc từ những tếbào lớn hơn
2.4.3.Phân loại
Mycoplasma thuộc nhóm vi sinh vật gây bệnh viêm phổi và màng phổi
( P.P.L.O), theo phân loại vi sinh vật thì nó có vị trí nằm giữa vi khuẩn và virus Nókhác vi khuẩn là không có màng tế bào và qua lọc, có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơncác loại vi khuẩn thường thấy nhưng lớn hơn các loại vius và thường kí sinh nội bào
Mycoplasma có thể phát hiện trên môi trường nhân tạo không có tế bào sống,
mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh và phần nhiều giống dạng hình chữ L Các
đặc điểm này giống vi khuẩn, do đó không xếp Mycoplasma vào nhóm siêu vi
Trang 7trùng Mycoplasma phát triển được trên tế bào nuôi và gây hiện tượng hủy hoại
tế bào như các virus
Theo Jordn Pattison Mycoplasma gây bệnh cho gia cầm thuộc: Lớp Mollicutes, họ- Mycoplasmamatacene, giống - Mycoplasma
Trong giống Mycoplasma có rất nhiều chủng (35 chủng) Đến nay người
ta đã phân lập được các serotyp gây bệnh cho gia cầm ở các mức độ khác nhau
2.4.4 Tính chất nuôi cấy
Mycoplasma được coi là vi sinh vật hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, phát
triển tốt trong điều kiện 37-380C, pH 7-8, độ ẩm cao 80-90%, và có 4-5% CO2
Ngoài ra môi trường nuôi cấy Mycoplasma cần có thành phần dinh dưỡng cao,
là môi trường chọn lọc( môi trường có nhiều nước chiết tim bê và 10-20%huyết thanh)
+ Môi trường lỏng: Mycoplasma mọc chậm và làm môi trường vẩn đục
nhẹ, màu trắng đục hoặc đục đều
+ Môi trường bán cố thể: Mycoplasma mọc tạo thành những đám mây
đa hình
+ Môi trường đặc: Mycoplasma tạo thành những khuẩn lạc không màu, tròn
nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc kính hiển vi có độ phóng đại 30-60 lần
+ Môi trường P.P.L.O (môi trường thạch được làm giàu bằng huyết thanh
ngựa): Sau khi ria cấy, bồi dưỡng ở nhiệt độ 370C với độ ẩm cao trong vòng 3-5ngày đường ria cấy thấy xuất hiện khuẩn lạc tròn, nhỏ, bóng láng, hình cúc áo, kíchthước 0,2-0,3 m, trung tâm khuẩn lạc tối và dày, mọc lấn xuống thách Ria khuẩnlạc mỏng và bẹt
+ Môi trường nuôi cấy tế bào (môi tường lỏng P.P.L.O): Do môi trường giàu chất dinh dưỡng nên Mycoplasma làm chuyển màu môi trường thành hơi
vàng và có vẩn bông nhẹ
+ Môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể làm
dung huyết máu
Trang 8+ Môi trường nước thạch lỏng: Khi phát triển khuẩn lạc không làm vẩn
đục hoặc làm hơi vẩn môi trường (theo Đào Trọng Đạt)
+ Môi trường xơ phôi gà một lớp: Mycoplasma có thể phát triển được
Một số Mycoplasma có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu gà, nhưng chỉ các giống Mycoplasma gây bệnh mới có đặc tính này.Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường nhân tạo và trên phôi trứng bằng cách tiêm vào túi
lòng đỏ phôi gà 7 ngày tuổi Khi đó ta thấy phôi chết sau 5-7 ngày với bệnh tích:phôi còi cọc, phù, hoại tử, lách sưng to
2.4.5 Đặc tính sinh hóa:
Mycoplasma có khả năng lên men các loại đường khác nhau
Lên men sinh acid nhưng không sinh hơi: Glucoza, mantoza, dextrin.Không lên men đường lactoza, Dulcitol, Salicin, ít lên men sacaroza.Kết quả lên men galactoza, fructoza, maltal, cũng khác nhau lúc dươngtính lúc âm tính
Không phân hủy gelatin, không thay đổi sữa
Phản ứng Agrinin âm tính
Các chủng Mycoplasma gây bệnh tạo độc tố (Hemasilin) có tính chất ngưng kết nguyên, có chứa ngưng kết nguyên hồng cầu Mycoplasma gallisepticum gây dung huyết một phần hồng cầu gà, gà tây, gây dung huyết
hoàn toàn hồng cầu ngựa trong môi trường thạch
2.4.6.Đặc điểm sinh sản:
Mycoplasma sinh sản tương đối ngẫu nhiên theo hình thức phát triển ra xung
quanh theo nhiều phía: Từ một hồng cầu phát triển thành một hình vô quy tắc, thể nàyphình to ra, bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất đậm Hạt này phân tách thànhnhiều hạt nhỏ trong một khối Tế bào chất có được một màng mỏng bao bọc, về sau mỗihạt nhỏ cùng với ít tế bào bao quanh sẽ giải phóng ra và tạo ra một cá thể mới
2.4.7.Sức đề kháng của Mycoplasma
1) Trong tự nhiên:
Trang 9Mycoplasma có sức đề kháng rất yếu: Mycoplasma sống trong phân gà
370C được 1-3 ngày, lòng đỏ trứng gà được 18 tuần, ở 200C trong 6 tuần (theoChavodivarmani, 1996)
Huyễn dịch màng nhung niệu sẽ mất tác dụng nếu ở 450C trong 1 giờ, ở 600Ctrong 20 phút, ở 900C sau 1-3 phút, sau khi đun sôi sẽ chết ngay (theo Hofstard M.S,1995)
Trên vỏ trứng Mycoplasma giữ được đặc tính sinh học ở nhiệt độ của
máy ấp trong 5 ngày, còn nếu ở trong lòng đỏ thì sống suốt cả quá trình ấp
nói một cách khác Mycoplasma truyền được qua phôi (Puctovar, 1978).
Mầm bệnh mẫn cảm với tác dụng của xà phòng, các chất tẩy trùng khác, dễchết trong nước cất, dịch sinh lý và môi trường không có huyết thanh hoặc máu
Theo tài liệu của Fabrican thì bệnh phẩm bảo quản ở -250C sau một nămphân lập được 35% và sau 3 năm còn 13%
Trong canh trùng ở nhiệt độ -50C thì Mycoplasma không có khả năng gây
bệnh sau 20 ngày, còn ở nhiệt độ dưới 450C thì chỉ sau 1 giờ
2) Mẫn cảm với kháng sinh:
Mycoplasma rất mẫn cảm với một số loại kháng sinh như: nhóm
Tetracylin, nhóm Furan, Tylosin, Tiamulin, trong đó Tylosin có tác dụng rất tốt.Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật thú y hiện nay có nhiều thuốc mới có
hiệu quả điều trị cao như: Nova- Mycoplasma, Enrovet, Pulmotin…
2.5 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Bệnh đường hô hấp mạn tính của gia cầm- CRD do nhều nguyên nhân
tổng hợp gây nên, trong đó nguyên nhân chính là Mycoplasma Mycoplasma gây bệnh cũng có nhiều chủng, nhưng chủ yếu có 3 chủng điển hình: Mycoplasma gallíepticum, Mycoplasma synoviae, Mycoplasma meleagridis
Theo Dick và cộng sự (1976) hiện nay có khoảng 19 typs huyết thanh kíhiệu từ A-S Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng nguyên nhân gây bệnh viêmđường hô hấp ở gia cầm thuộc Serotype A, đặc trưng là chủng S6 (ZanderD.V,
Trang 102.6.2.Lứa tuổi mắc bệnh và mùa mắc bệnh
- Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi trong đó tỷ lệ mắc bệnh tập trung ở:
+) 4- 8 tuần tuổi
+) Gà đẻ bói
+) Gà đẻ khi tỷ lệ đẻ cao nhất
+) Gà lớn, gà đẻ tỷ lệ mắc bệnh cao hơn gà con
- Nước ta khí hậu nóng ẩm về mùa hè và gió lạnh về mùa đông là điềukiện thuận lợi để cho bệnh phát triển, đặc biệt trang trại chăn nuôi theo hướngcông nghiệp có số lượng lớn và mật độ cao Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tậptrung chủ yếu vào các tháng đầu xuân (tháng1 - 2), khi thời tiết lạnh giá cùngvới gió bấc và mưa phùn làm giảm sức đề kháng của gà bệnh, bệnh có chiều
Trang 11hướng giảm dần vào tháng 6 – 7 (theo Đào Trọng Đạt, 1975 và Nguyễn VĩnhPhước, 1985).
2.6.3 Phương thức truyền lây và chất chứa mầm bệnh.
Trong thiên nhiên, nguồn bệnh chủ yếu là các con vật mang bệnh Giacầm mắc bệnh có thể ẩn tính và mang trùng, thải mầm bệnh ra ngoài môitrường
Đường lây bệnh chủ yếu là đường hô hấp (G.A Grosea, 1982) Vì trongnước mũi, miệng, mắt, khí quản, túi khí của gia cầm chứa nhiều mầm bệnh vàkhi gà hắt hơi mầm bệnh theo nước bọt bắn vào không khí ở dạng bụi sương,con lành hít phải sẽ mắc bệnh Ngoài ra, mầm bệnh còn lây lan theo dụng cụchăn nuôi bị ô nhiễm, qua thức ăn, nước uống nhưng phương thức này ít có ýnghĩa vì ở ngoài không khí mầm bệnh có sức đề kháng tương đối yếu
Mycoplasma cũng được phân lập từ ống dẫn trứng của gà mái bị bệnh, tinh hoàn
(Hofstard, 1964) Vì vậy con trống bị bệnh có thể truyền cho con mái
Bệnh có khả năng lây qua đường tiêu hóa nhưng không có ý nghĩa quan trọng.Bệnh thường diễn biến dưới thể mạn tính, âm ỉ và lây lan rất chậm, kéodai Vì vậy, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn rất cao nhưng số lượng chết lại ít hơn cácbệnh truyền nhiễm khác
2.7 CƠ CHẾ SINH BỆNH
Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, Mycoplasma đến kí sinh ở đường hô
hấp Tùy sức đề kháng của cơ thể mà bệnh phát ra theo các chiều hướng khác nhau
Lúc đầu mầm bệnh xâm nhập vào niêm mạc cơ quan hô hấp, các tế bào biểu
mô và các lớp dưới gây các biến đổi loạn dưỡng và viêm Sau đó mầm bệnh theomáu đến cơ quan trong cơ thể như gan, tủy xương, lách…mầm bệnh gây tổn thương
cơ quan hô hấp, tuần hoàn ở phổi làm rối loạn trao đổi khí và rối loạn toàn bộ cơ thểvật bệnh Khi sức đề kháng cơ thể tốt bệnh nhẹ đi có thể không nhìn thấy Mầm bệnh
có thể kết hợp với một số vi khuẩn, virus khác làm tổn thương niêm mạc đường hôhấp, làm con vật gầy sút nhanh rồi chết Nhiều trường hợp vật mắc bệnh thường xuất
Trang 12hiện các bệnh khác đặc biệt là E coli (theo Fabricant, 1962) Khi xuất hiện bệnh ghépvới Ecoli và vius gây viêm phế quản truyền nhiễm thì túi khí bị viêm nặng, mức độ
và thời gian bệnh tăng lên rõ rệt Chứng viêm túi khí nặng là bệnh hô hấp mạn tínhghép, bệnh này thường gặp trong thực tế Vì vậy bệnh CRD gọi là “ thứ chỉ thị” chosức đề kháng của cơ thể
2.8 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH
2.8.1.Triệu chứng
Do bệnh CRD có nhiều Serotype khác nhau, nên triệu chứng lâm sàng vàbệnh tích cũng rât khác nhau giữa các đàn gà bị nhiễm, có loại chỉ gây viêmđường hô hấp, có loại gây viêm túi khí, có loại gây viêm khớp Bệnh rất dễ bùng
nổ khi có mặt các yếu tố stress gây hại và khi đã mắc bệnh CRD thì sẽ kéo theocác bệnh thứ phát xuất hiện, làm cho triệu chứng lâm sàng khó phát hiện dễ nhầmlẫn với các bệnh truyền nhiễm khác và gây khó khăn cho công tác chẩn đoán
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nặng hơn cả là vào các tháng mưa phùn,thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng Bệnh có tính lây lan chậm trong chuồng nuôi
Thời gian nung bệnh dài hay ngắn tùy thuộc vào khả năng gây bệnh nguyên
và các nhân tố ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể Thời gian ủ bệnh thường từ6-21 ngày trong thực nghiệm, nhưng thực tế rất khó xác định lúc nào vật tiếp xúc vớimầm bệnh do các yếu tố ảnh hưởng đến sự khởi phát của bệnh, cũng như mức độlâm sàng
Do CRD là bệnh mạn tính xảy ra ở cả gà con và gà lớn nên chúng tôi chialàm 2 giai đoạn theo lứa tuổi gà để phục vụ cho công tác phòng và điều trị bệnh
Trang 13khối ta bằng hạt ngô, hạt lạc nổi lồi trên tròng mắt Đôi khi giác mạc bị viêm loétviêm mủ toàn mắt, lòng mắt đặc lại, con vật bị mù Và có hiện tượng viêm lan từmũi ra các xoang xung quanh, đặc biệt là xoang dưới mắt viêm sưng Mặt gà bịbiến dạng nên đầu gà giống như đầu chim cú đặc biệt là ở gà tây
Gà có hiện tượng rất khó thở nên thường xuyên phải há miệng để thở, gàvẩy mỏ xuất hiện tiếng “khoẹt” nhiều đêm và sáng sớm.Có con có triệu chứng đi
bị lệch khớp Gà ăn ít, chậm lớn, gầy yếu rồi kiệt sức Ở gà con tỷ lệ chết caohơn ở gà lớn có khi chết mà bệnh tích chưa có đặc trưng Bệnh tích kéo dài 10ngày tỷ lệ chết thấp khoảng 5- 12%, có khi 20- 50% (Nguyễn thị Hương, LêVăn Năm, 1997)
- Ở gà lớn:
Gà lớn mắc bệnh chủ yếu ở thể ẩn tính, triệu chứng lâm sàng không rõ Bệnhhay xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng Dấu hiệu đặc trưng nhất là con vật thở khó,thở khò khè, có tiếng ran, viêm mũi, tăng trọng chậm Ở gà đẻ giảm sản lượng trứng
Vỏ trứng xù xì, màu sắc bị biến đổi Trứng ấp có tỷ lệ nở thấp, tỷ lệ phôi chết tăng dophôi thường bị chết ngạt vì có nhiều dịch nhớt ứ lại trong khí quản làm cho con vậtkhông thở được
Tuy nhiên, trong thực tế khi kiểm tra bệnh CRD có phản ứng dương tínhnhưng lại không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Đặc biệt những đàn gà nhiễmbệnh ở giai đoạn nhỏ và cơ thể đã phần nào hồi phục
2.8.2 Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể:
Xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu Niêm mạc mũi và các xoangcạnh mũi sưng chứa dịch nhớt màu vàng hay xám Thành các xoang dưới mắtphù, xoang chứa dịch đặc có fibrin Niêm mạc họng sưng, xung huyết, đôi chỗ
có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin,rải rác một số vùng bị viêm hoại tử Thành túi khí dày lên, phù thũng Xoang túikhí nhất là vùng ngực và bụng chứa đầy chất dịch có màu trắng sữa Nếu bệnh
Trang 14chuyển sang dạng mạn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một chấtkhô bở, màu vàng.
Trong trường hợp điển hình, có hiện tượng viêm ngoại tâm mạc, viêmquanh gan, mặt ngoài gan có viêm tơ huyết mủ, viêm màng bụng (La ThanhSinh, 1963)
Gà con bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc Lách
có thể hơi bị sưng Gà mái viêm buồng trứng và ống dẫn trứng Gà trống viêmtinh hoàn, viêm khớp
Phổi có vùng viêm, hình thành các nang Lympho cũng như các tổnthương dạng hạt Mô phổi có sự tăng sinh các tế bào Lympho dạng nang, có hiệntượng viêm phổi và các tế bào khổng lồ
- Bệnh tích khi có bệnh ghép:
Khi bị nhiễm M gallisepticum sẽ nhanh chóng lan tỏa toàn đàn gà làmgiảm sức đề kháng của con vật và dễ nhiễm các bệnh khác:
Khi đã bị Mycoplasma, nếu đưa vacxin chống bệnh Newcastle vào thì khả
năng tạo miễn dịch cũng bị hạn chế, cơ thể yếu làm cho gà không chống được
virus cường độc và dễ nhiễm Newcastle.
Khi có bệnh ghép với E.coli thì có bệnh tích của viêm ruột, viêm cata bại
huyết, có xuất huyết từng chấm vành mỡ bao tim, gan xuất huyết và nhiều khigan, tim, phổi hình thành một khối có phủ lớp màng trắng đục
Trang 15Khi cơ thể bị nhiễm bệnh gây suy giảm miễn dịch tạo điều kiện cho bệnhkhác Và khi bị CRD thì tỷ lệ chết thấp hơn so với bị bệnh ghép.
Trang 162.9 CHẨN ĐOÁN BỆNH
2.9.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích lâm sàng
Bệnh xảy ra ở gà ta, gà tây, gà sao Chim bồ câu, vịt, ngan…ít mẫn cảmvới bệnh Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, mùa vụ, nhưng thường mắc khi thời tiếtthay đổi đột ngột, chủ yếu tháng 3 – 7
Bệnh xảy ra ở gà từ 1 – 3 ngày tuổi hoặc sau 15 – 42 ngày tuổi do benẹh lâyqua trứng từ mẹ sang Thời gian ủ bệnh 6 – 21 ngày sau đó phát bệnh với triệuchứng: Gà chảy nhiều nước mắt, nước mũi, nên htức ăn dính vào mỏ, vươn cổ đểthở, hay vẩy mỏ, nghe được âm ran ở đoạn khí quản, đặc biệt âm ran nghe rõ về banđêm và sáng sớm
Khi mổ khám ta thấy bệnh tích điển hình như mô tả ở phần trên Ngoài ra
nếu có bệnh ghép với E.coli thì còn quan sát thấy có màng trắng đục bao phủ cơ
quan nội tạng
2.9.1 Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:
+) Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm- IB: Do virus thuốc nhóm
Coronavirus gây ra cho gà ở tất cả các lứa tuổi, nhưng tập trung nhiều nhất ở đàn gàdưới 6 tuần tuổi Nếu gà đẻ bị bệnh sẽ có triệu chứng cấp tính, tỷ lệ mắc bệnh cao.Triệu chứng hô hấp của gà bệnh không phải thể hiện ở phần trên mà thể hiện ở phầnsâu hơn của đường hô hấp Gà cũng có triệu chứng hắt hơi, kêu toóc toóc, thở khòkhè , vươn cổ để thở Một số trường hợp gà bị sưng hầu, sản lượng trứng giảm độtngột Nếu virus xâm nhập vào thận làm thận viêm, hiện tượng ure huyết, phân xanhtrắng có nhiều urat, màu xanh tím Nhưng khi dùng kháng sinh như Tiamulin,Tylosin…điều trị thì không khỏi, nhưng nếu sử dụng loại kháng sinh này điều trịbệnh CRD thì mang lại hiệu quả điều trị
+) Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm - ILT: do virus thuộc nhóm
Herpes gây viêm viêm đường hô hấp chủ yếu là khí quản và thanh quản, làmcho gà khớ thở, thở khò khè rồi chết Bệnh viêm thanh khí quản chỉ xảy ra khi
Trang 17gà trên 5 tháng tuổi Do đó rất khó chẩn đoán và rất dễ nhầm với bệnh CRD, khibệnh ở thể nhẹ, độc lực virus yếu hay trung bình, để chẩn đoán có thể kiểm tra tổchức học bệnh tích niêm mạc khí quản để phát hiện thể bao hàm Seipied,, đồngthời phân lập virus để xác định bệnh nguyên Tuy nhiên, nếu bệnh viêm thanh khíquản truyền nhiễm không ghép với bệnh khác thì không gây viêm các xoang hôhấp Khi điều trị bằng các loại kháng sinh như Tiamulin, tylosin, cũng không khỏi.
+) Bệnh nấm phổi Askergillosisi: Cũng gây cho gà triệu chứng khó thở
chủ yếu ở gà con, gà lớn và gà trưởng thành ít khi mắc Nhưng bệnh này thườngxảy ra với gà dưới 2 tháng tuổi, tỷ lệ chết cao có khi đến 90% Ở nấm phổi, phổi
gà bệnh thường có các u nấm màu vàng xám to nhỏ không đều nhau Kiểm tratrên kính hiển vi dễ dàng phát hiện được sợi nấm
+) Bệnh thiếu Vitamin A: Trong trường hợp bệnh nhẹ chỉ có thể bằng
phương pháp phân tích hàm lượng Vitamin A mới xác định được bệnh Gà cũng cóhiện tượng chảy nước mắt, nước mũi do niêm mạc cơ quan hô hấp và mắt bị tổnthương, đôi khi còn xuất hiện triệu chứng thần kinh Bệnh phát triển chậm và khônglây lan
+) Nuôi cấy phân lập: Cấy bệnh phẩm vào môi trường nước thịt (có dinhdưỡng cao nước chiết tim bê và có 10- 20% huyết thanh) hoặc cấy vào môi
trường thạch P.P.L.O Trong môi trường nước thịt Mycoplasma gallisepticum
mọc chậm chỉ làm biến đổi môi trường mà không tạo váng hay cặn Trong môi
trường thạch, Mycoplasma gallisepticum mọc chậm sau 48 giờ khuẩn lạc điểm
hình tròn, trơn, ở giữa nổi lên như quả trứng ốp lết
Trang 18+) Phân lập Mycoplasma qua phôi gà: Tiêm bệnh phẩm vào túi lòng đỏ
của phôi gà 6-7 ngày tuổi Phôi có thể chết sau 4-5 ngày vơi bệnh tích đã miêu tả
ở trên
2.9.3 Chẩn đoán huyết thanh học:
- Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính:
+ Kháng nguyên: Là kháng nguyên chuẩn Mycoplasma gallisepticum đã
được vô hoạt và nhuộm bằng tím kết tinh của hãng Intervet (Hà Lan)
+ Kháng thể: Lấy máu từ tĩnh mạch cánh gà ghi mắc bệnh CRD sau đóchắt lấy huyết thanh (huyết thanh phải tươi không bị vỡ hồng cầu)
+ Tiến hành: Nhỏ một giọt kháng nguyên lên phiến kính Hút một giọtmáu từ tĩnh mạch cánh gà đem trộn đều với kháng nguyên Sau 1-2 phút nếuphản ứng dương tính xuất hiện những hạt ngưng kết màu xanh lấm tấm nổi lêntrên, nước xung quanh trong
-Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm: Kháng nguyên dùng trong
phản ứng ngưng kết nhanh trên phiếm kính có thể sử dụng trong phản ứng ngưng kếtchậm trong ống nghiệm, nhưng cần phải pha thêm acid foric 0,2%, pha loãng 1/20với dung dịch đệm (pH= 7, Phenol 0,25) Cách làm ta lấy 0,08 huyết thanh cho vào1ml kháng nguyên để tủ ấm 370C và đọc kết quả Nếu huyết thanh và kháng nguyên
có ngưng kết thành từng đám ở đáy ống nghiệm thì là phản ứng dương tính
- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà: Mycoplasma gallisepticum
có đặc tính ngưng kết hồng cầu gà nên sau khi phân lập được căn bệnh có thểkiểm tra tính chất này Kháng nguyên là canh trùng phân lập 48- 72 giờ, hồngcầu gà 0,5- 1% Phản ứng dương tính khi kháng nguyên có độ pha loãng từ 1/8trở lên có ngưng kết, tức là huyết thanh của gà có kháng thể Phản ứng ngăn trở
ngưng kết hồng cầu thực hiện bằng kháng nguyên Mycoplasma gallisepticum có
sẵn trong phòng thí nghiệm, kháng thể là kháng huyết thanh gà nghi bệnh
- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch:
Kháng nguyên dùng là các chủng Mycoplasma có sẵn trong phòng thí
Trang 19nghiệm: Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma gallinarum, Mycoplasma
synoviae…Nếu dùng các chủng chúng ta có thể định được thành phần khángnguyên của căn nguyên thể hiện qua kháng thể của huyết thanh gà nghi mắc bệnh
Kháng thể chuẩn: là kháng thể tương ứng với kháng nguyên chuẩn
Kháng thể nghi: Lấy 1ml máu ở tĩnh mạch cánh gà nghi mắc bệnh sau đóchắt lấy huyết thanh Thạch yêu cấu thạch phải trong và đảm bảo vô trùng
+ Tiến hành: Đĩa thạch đục lỗ dày 1-2 mm, cho kháng nguyên chuẩn vào
lỗ trung tâm, các lỗ xung quanh cho kháng nguyên nghi và một lỗ cho kháng thểchuẩn Đậy nắp đĩa lên để ở nhiệt độ 370C sau đó theo dõi
Phản ứng dương tính thì tại chỗ giữa kháng nguyên chuẩn với kháng thểnghi xuất hiện một đường tủa Đường kết tủa này cũng giống đường kết tủa giữakháng nguyên chuẩn với kháng thể chuẩn
Đây là bệnh xảy ra ngoài yếu tố vi sinh vật thì yếu tố về vệ sinh chuồng trại
và môi trường chăn nuôi đóng vai trò không nhỏ Phải thực hiện đầy đủ các phươngpháp và các quy trình kỹ thuật về vệ sinh phòng bệnh trong việc nuôi dưỡng, ấptrứng phân phối con giống, đảm bảo mật độ chăn nuôi Thực hiện triệt để các biệnpháp vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, thức ăn và nước uống, định kì tẩy uế chuồngtrại Khi có bệnh cần nhanh chóng cách ly con vật ốm với con khỏe Sau mỗi lứa cầnphải dọn vệ sinh, tẩy uế, sát trùng và phải có thời gian trống chuồng thích hợp
- Phòng bệnh bằng kháng sinh:
Trong thực tế sản xuất có nhiều cơ sở sử dụng kháng sinh trong công tác
Trang 20phòng bệnh CRD như Tiamulin, Tylosin…Do bệnh CRD là bệnh kế phát của một sốbệnh nên cần phối hợp các loại kháng sinh với nhau như: Gentamycin, Kanamycin,
…Do căn bệnh có thể truyền qua trứng nên người ta đã sử dụng một số kháng sinh
để sát trùng trứng trước khi vào ấp và đặt được kết quả tốt trong việc khống chế lâylan mầm bệnh qua trứng ấp, nhưng không tiêu diệt được hoàn toàn mầm bệnh trongtrứng
Năm 1963, Faricant đã làm thí nghiệm nhúng trứng đang ấp trong 37,80C vàonước lạnh 1,7- 4,4 0C có pha Tylosin hoặc Erythromycin nồng độ 400- 1000ppmtrong 15- 20 phút, đưa kháng sinh vào trứng đang ấp để chống lại sự lây lan mầmbệnh qua trứng Về sau biện pháp này được thay bằng hệ thống áp suất Nhìn chung,phương pháp này đã làm giảm sự lây truyền của mầm bệnh qua trứng nhưng cũngảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở, đôi khi còn làm trứng bị nhiễm khuẩn
Ở Hà Lan, Mỹ và một số nước khác người ta nhúng trứng vào dung dịchTylosin để xử lý trước khi đưa vào máy ấp Có thể xủ lý trứng bằng hai phươngpháp sau:
- Dựa vào sự chênh lệch về ấp suất: Trứng được nhúng trong một thùngkín có chứa Tylosin và thùng chứa này được nối liền với máy hút chân không.Người ta điều chỉnh áp suất trong phòng theo ý muốn để tạo điều kiện chokháng sinh nhanh chóng thâm nhập vào trứng
- Dựa vào sự chênh lệch về nhiệt độ: để trứng ở 370C trong 3 giờ sau đónhúng vào dung dịch kháng sinh ở 40C Tuy nhiên phương pháp này cũng không
diệt được Mycoplasma hoàn toàn mà còn làm giảm tỷ lệ nở Mặt khác, khó duy
trì được sự chênh lệch về nhiệt độ của bể trứng và lượng kháng sinh nhúng vàotrứng là không đều nhau
Để phòng bệnh được tốt người ta thường định kì dùng phản ứng huyếtthanh học để kiểm tra xác định tỷ lệ nhiễm bệnh cao hay thấp để có biện phápcan thiệp Thường sử dụng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiếm kính với máutươi hoặc huyết thanh để kiểm tra trong suốt thời gian đẻ của gà mẹ, nếu thấy có
Trang 21kháng thể trong trứng hoặc trong máu của gà con thì cần kiểm tra toàn bộ đàn gà
bố mẹ Căn cứ vào kết quả phản ứng để xác định tỷ lệ nhiễm bệnh và có phươngpháp xử lý phù hợp, dựa theo nguyên tắc nếu kết quả âm tính hoàn toàn thì đàn
gà đó mới được coi là không mắc bệnh và đàn gà đó phải định kỳ kiểm tra
- Phòng bệnh bằng Vacxin:
Hiện nay do tiến bộ của khoa học công nghệ đã sản xuất được một số loạiVacxin phòng bệnh CRD sau:
-Vacxin vô hoạt M gallisepticum: Vào những năm 1970 bệnh do
Mycoplasm xảy ra nghiêm trọng Trước tình hình đó Yonder H.W đã chế tạo thành
công vacxin Mycoplasma gallisepticum vô hoạt nhũ dầu, kết quả gia cầm chống
bệnh rất tốt Theo Talkington F.D và Kleven S.H, 1984 cho thấy khi tiêm vacxin
Mycoplasma gallisepticum vô hoạt nhũ dầu có tác dụng chống lại mầm bệnh cư trú
trong khí quản
-Vacxin nhược độc: Nhiều nhà nghhiên cứu đã sử dụng vacxin M.
gallisepticum nhược độc tiêm cho gà mái, mục đích làm tăng sản lượng trứngcủa gà đẻ và làm giảm sự lây lan mầm bệnh qua trứng, Levisohn và Dykstra,
1987 đã phát hiện thấy vacxin nhược độc chủng F có thể bảo vệ ngăn chặn viêmtúi khí trong bệnh CRD gây ra Theo kết quả nghiên cứu của Phan Lục, Nguyễn
Hữu Vũ và Lê Thị Hải 1996 khi têm vacxin Nobivac Mycoplasma gallisepticum
cho gà ở tuần thứ 5 thấy tỷ lệ nhiễm CRD giảm 7,5 % trong khi đàn gà khôngđược tiêm vacxin thì tỷ lệ mắc bệnh CRD là 18%
Các công trình nghiên cứu về bệnh CRD cho rằng gia cầm nhiễm
Mycoplasma gallisepticum không tạo được miễn dịch thực sự, chưa thấy chủng
có tính kháng nguyên cao và đặc hiệu Nên trong thực tế chưa có thuốc nào loại
bỏ căn nguyên gây bệnh ra khỏi cơ thể
Thực tế, dùng vacxin để phòng bệnh thì hiệu quả không cao Vì vậy cách hữuhiệu nhất là phòng bệnh bằng kháng sinh Phòng bệnh phải theo phương pháp tổnghợp, ngoài vacxin và thuốc cần có biện pháp để hạn chế đến mức rối đa các yếu tố
Trang 22gây hại, phải đảm bảo về mặt vệ sinh thú y thì việc phòng bệnh mới có hiệu quả cao
Hiện nay trên thị trường cũng có nhiều hãng sản xuất vacxin phòng bệnh CRD:
+) Vacxin vô hoạt được chế từ Mycoplasma gallisepticum do công ty
VINELAND của Mỹ sản xuất cso quy trình phòng bệnh như sau:
- Lần 1: Vào lúc 3 tuần tuổi tiêm dưới da hay bắp liều 0,5ml/ con
- Lần 2: Trước khi đẻ 2- 4 tuần liều 0,5ml/ con Khi tiêm cho gà đẻ kháng thểtruyền vào lòng đỏ của trứng nên phòng được bệnh cho gà con trong 2- 3 tuần tuổi
+) Nobivac - Mg của Hà Lan, là vacxin tiêm dưới da 0,5ml/ con lúc 2- 3tuần tuổi có thể tiêm nhắc lại vào lúc 3- 4 tuần tuổi
+) Nobivac - M6 của Hà Lan, là v acxin vô hoạt dùng tiêm bắp hay tiêmdưới da cho gà hậu bị ( 18- 22 tuần tuổi) và gà đẻ mỗi con 0,5 ml có thể tiêmnhắc lại sao 2- 3 tuần tuổi và nhắc lại khi gà 100 ngày tuổi
+) Talovac 104 của Đức là Vacxin nhược độc tiêm dưới da cho mỗi con0,5ml vào lúc 6- 8 tuần tuổi nhắc lại lúc gà 16- 20 tuần tuổi
2.10.2 Điều trị
Khi phát hiện gà bị bệnh, cần cách ly những con vật bị bệnh, tìm nhữngnguyên nhân kế phát để điều trị bệnh
Nguyên tắc điều trị: Phối hợp kháng sinh điều trị Mycoplasma và những
vi khuẩn thứ phát, điều trị phải kết hợp đảm bảo chế độ dinh dưỡng, cải thiệnđiều kiện vệ sinh môi trường
Do Mycoplasma mẫn cảm với các loại kháng sinh nên trước đây người ta dùng các loại kháng sinh có hoạt phổ rộng để điều trị bệnh do Mycoplasma như:
Tetracylin, Gentamycin, Erythromycin…Ngày nay với các tiến bộ của công nghệthú y có nhiều loại được sử dụng trên các loại chính: Tylosin, Tiamulin, Spiramycin,Baytrin…phối chế cùng một số loại kháng sinh khác Trong đó Tylosin chiếm phầnlớn Trong thực tế sử dụng các loại kháng sinh chỉ hạn chế được phần nào tác hạichứ không diệt được hoàn toàn mầm bệnh trong cơ thể
Trang 23Dù vậy, một vài chủng Mycoplasma sau khi dùng thuốc lặp lại nhiều lần có
hiện tượng kháng thuốc như Streptomycin, Erythromycin… Từ những năm 1960,người ta đã sử dụng điều trị bệnh CRD bằng cách trộn các loại kháng sinh hay hóadược vào thức ăn, nước uống, hoặc tiêm trực tiếp cho gia cầm hoặc theo Cosgroke
đã chữa cho gia cầm bằng cách cho hít Dihydrostreptomycin và Furazolidon, thuốc
ở dạng bột được phun vào ban đêm, qua 48 giờ tiến hành tiêm trở lại
Bên cạnh việc dùng kháng sinh trong điều trị bệnh còn phải dùng thêm cácloại thuốc trợ sức, trợ lực nhằm nâng cao sức đề kháng cho con vật như: Vitamin B1+ B6+ B12, vitamin C, Vitalyte…Ngoài ra cần để ấm vào mùa đông, giữ chochuồng luôn kho ráo sạch sẽ vào mùa hè cũng là cách nâng cao sức đề kháng chocon vật
2.11 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ THUỐC KHÁNG SINH
2.11.1 Khái niệm
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt (khángsinh tố) Danh pháp quốc tế là Antibiotic Theo Abraham E.D (1981), Morob( năm 1988) trước khi danh từ này dùng để chỉ một nhóm chất có nguồn gốcsinh vật, có tác dụng kìm hãm hay tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh cho người và gísúc, ở liều lượng nhỏ không hoặc ít có tác dụng với cơ thể vật chủ Ngày naykhái niệm kháng sinh rộng hơn nó còn bao gồm cả những chất có nguồn gốcthượng đẳn – Phytocid và những chất kháng sinh khác do con người tổng hợphay bán tổng hợp nên, dựa theo cấu trúc tự nhiên Các thuốc này không chỉ tácdụng với vi khuẩn mà còn có tác dụng chống đơn bào ký sinh, kháng inh cònbao gồm cả những chất có tác dụng diệt nấm gây bệnh hoặc kìm hãm sự pháttriển của tế bào ung thư
2.11.2 Phân loại kháng sinh
Tùy theo mục đích và đối tượng nghiên cứu, hiện nay có nhiều cách phân loạikhác nhau: theo nguồn gốc, thành phần hóa học, phạm vi tác dụng, kiểu tác dụng, họkháng sinh…Hiện nay cách phân loại theo cấu trúc hóa học là cách phân loại hợp lý
Trang 24hơn Theo cách phân loại này kháng sinh được chia thành các nhóm sau:
+ Nhóm B- lactam : Penicillin, penicillin tổng hợp, cephalosporin
+ Nhóm Aminoglucoside
+ Nhóm Marcolid đồng loại: Marcolid thực thụ, Marcolid họ hàng
+ Nhóm phenicol: Chloramphenicol, Thiamphenicol
+ Nhóm Tetracyline: Chloteraciline, Oxytetrracyline và Etracyline thiênnhiên
+ Nhóm kháng sinh polypeptid: Baxitraxin, Colistin, Polymycin
+ Nhóm kháng sinh chống nấm và vius: Amphotericin,…
Thực tế còn có loại kháng sinh kìm khuẩn có khả năng ức chế sự phát triểncủa vi khuẩn, còn kháng sinh diệt khuẩn:
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC)Nồng độ kìm khuẩn tối thiểuNếu tỷ lệ này > 4: là thuốc kìm khuẩn
Nếu tỷ lệ này xấp xỉ = 1 thì là thuốc diệt khuẩn
2.11.3 Cơ chế tác dụng
Cấu tạo của tế bào vi khuẩn gồm 4 phần: vách, màng, bào tương và nhân Bàotương gồm các hạt Riboxom tập trung lại, nhân chứa ARN mang thông tin di truyền
Mỗi loại thuốc tùy thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa
mà chúng có cơ chế tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh khác nhau Tùy theo điểmtác dụng có chọn lọc của từng loại thuốc mà thấy cơ chế tác dụng của các chấtkháng sinh được biểu hiện khác nhau
- Kháng sinh ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
- Kháng sinh ức chế sự tổng hợp Protein của vi khuẩn
- Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp Nucleotid
- Kháng sinh cạnh tranh chất chuyển hóa như các loại thuốc Sulfamid,chúng cạnh tranh PABA- là yếu tố sinh trưởng và phát triển của tế bào vi khuẩnlàm cho vi khuẩn không nhân lên được
Trang 25Theo nghiên cứu của Dold và cộng sự (1971) các thuốc kháng sinh có tác
dụng diệt Mycoplasma trong CRD đều có tác dụng độc lập với cấu trúc hóa học của
nó là do nó gắn với các “ điểm tác dụng” trên tế bào vi khuẩn, mà các “điểm tácdụng” này có thể xác định được một cách chắc chắn bằng phương pháp hóa, lýkhác nhau Khi thuốc kháng sinh tác động vào các “điểm tác dụng” thì liền theo
đó là quá trình tổng hợp Protein, sinh tổng hợp màng, sự chuyển hóa AND vàARN, sự tổng hợp Purin và Pirimidin, sự oxy hóa khử sinh học, sự phosphorylhóa trong cơ thể sinh vật bị thay đổi, đảo lộn hay mất đi Bằng nhiều con đườngkhác nhau, nó làm thay đổi các yếu tố trao đổi chất của các quá trình trên và từ
đó phát huy được tác dụng
2.11.4 Một số thuốc kháng sinh có tác dụng tốt với Mycoplasma
+) Tylosin: thuộc nhóm Marcolid được sản xuất bởi nấm streptomyces
Cesfaradiae (một loại vi nấm được phân lập từ một mẫu đất ở Thái Lan)
Tylosin có tác dụng chủ yếu với vi khuẩn gram (+) và Mycoplasma đặc biệt nó mẫn cảm với Mycoplasma gallisepticum S6 gây bệnh hô hấp kinh niên ở gà và
viêm hốc mũi ở gà tây Chế phẩm Tylosin có nhiều dạng khác nhau: dạng bột,dạng dung dịch, dạng hòa tan với nước uống
Cơ chế tác dụng của Tylosin: Vừa có tác dụng diệt khuẩn vừa có tác dụng
kìm khuẩn, nó ức chế quá trình sinh tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểuphần lớn 50S của Riboxom Điều đặc biệt là nó chỉ gắn vào Riboxom của vikhuẩn chứ không gắn vào Riboxom của tế bào vật chủ Ngoài ra, nó còn tạo thời
kì nghỉ cho vi khuẩn, sau khi tiếp xúc khoảng 10 giờ nó xuyên qua màng tế bàobên trong và tích tụ lại đó làm cho vi khuẩn không sinh sôi và phát triển được sẽ
bị mất khả năng gây bệnh Tylosin hiện nay rất hay được dùng để điều trị trongbệnh CRD ở gà Sau khi uống thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột và đạtnồng độ kìm khuẩn cao trong máu và trong các mô, đồng thời nó phân tán tốtvào các mô, các cơ quan cũng như các dịch thể, đặc biệt là các mô đường hôhấp Thuốc còn có thể thấm qua cả màng sinh học như màng não, mắt, qua nhau
Trang 26thai và các tuyến sinh dục.
Từ Tylosin nguyên chất trên thị trường cho ra các biệt dược sau:Macrolan của Hà Lan, Tylo- TAD của Đức, Tylo PC của Hàn Quốc, Tyloprimcủa Tây Ban Nha,
+) Ampicoli Gold: là kháng sinh tổng hợp gồm Ampicillin trihydrate và
Colistin sulfate, có màu vàng ngà, tan trong nước Thuốc có tác dụng với cả vi
khuẩn Gram (-) và (+) với Mycoplasma Trong đó Ampicillin là kháng sinh
nhóm Penicillin bán tổng hợp α- Aminobenzyl pennicillin, có hoạt phổ rộng.Ampicillin hấp thụ nhanh vào máu sau 2 giờ đạt được nồng độ trị liệu, lan tỏađều các cơ, các tổ chức dịch cơ thể, thải chủ yếu qua thận và ít độc
Colistin là kháng sinh thuộc nhóm polypeptid, có hoạt tính diệt khuẩn caođặc biệt các vi khuẩn gram (-), tác dụng rất ít với vi khuẩn gram (+) Colistinkhông bị hấp thu qua ống tiêu hóa, vì vậy sau khi uống, thuốc giữ nồng độ cao ởruột và có tác dụng diệt tại chỗ
+ Doxycyline: Kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Tetracyline Nó là
loại kháng sinh có hoạt phổ rộng dùng điều trị cả gram (+), gram (-) và nhiễmtrùng đường hô hấp, đường niệu Doxycyline thải qua phân dạng không còn hoạtlực, tốc độ thải không phụ thuộc vào tình trạng của gan, thận Ưu điểm củathuốc hấp thu ở đường tiêu hóa, thời gian tác dụng kéo dài Thuốc tan trong lipidnên dễ vào tổ chức, không làm tăng sinh nấm candida ở ruột Doxycyline có tácdụng kìm khuẩn khi ở nồng độ thấp còn ở nồng độ cao nó có tác dụng diệtkhuẩn Nó can thiệp vào ARN và sự tổng hợp protein của vi trùng bằng cách hạnchế sự dung nạp protein của riboxom qua trung gian của ARN
Trang 27Phần IIIĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu được tiến hành trên đàn gà nuôi tại công ty cổ phần PhúcThịnh: đàn gà giống Lương Phượng bố mẹ ở các lứa tuổi khác nhau
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Theo dõi tình hình nhiễm bệnh CRD trên đàn gà nuôi tại công ty cổ phần Phúc Thịnh- Đông Anh- Hà Nội.
+) Tỷ lệ nhiễm CRD theo lứa tuổi trên toàn đàn
+) Tỷ lệ nhiễm CRD trên đàn gà ở mùa vụ khác nhau
+) Tỷ lệ nhiễm CRD trên đàn gà Lương Phượng
3.2.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của bệnh CRD 3.2.3 So sánh hiệu lực phòng, trị bệnh CRD của một số thuốc kháng sinh đang sử dụng tại công ty.
Các thuốc đang sử dụng tại công ty: Tylosin, Doxycycline, Ampicoli Gold
3.2.4 Theo dõi một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Điều tra tình hình bệnh CRD trên đàn gà Lương Phượng bố mẹ nuôi tại công ty.
+ Tình hình nhiễm bệnh CRD nuôi tại công ty những năm gần đây
Trang 283.3.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích
Quan sát và theo dõi triệu chứng lâm sàng, chọn ra các cá thể gà có triệuchứng điển hình, những con gà quá yếu, gà chết tiến hành mổ khám kiểm tra ở các tổchức và tập hợp ghi chép theo phương pháp thống kê sinh học: Gà chảy nhiều nướcmắt, nước mũi, ho, khó thở vươn cổ để thở hay vảy mỏ, xuất hiện tiếng “Khoẹt” đặc
trưng Bệnh tích đặc trưng của bệnh: Xác chất gầy lông xơ xác, mào tím bầm, thức
ăn dính vào mỏ Xoang mũi chứa nhiều dịch nhầy Túi khí đục và dày lên Khí quản chứa nhiều chất nhầy hoặc dịch viêm Viêm thanh mạc bao bọc bao tim, phổi, gan, ruột Phổi có vùng cứng hoặc nốt cứng Xoang bụng có chứa nhiều dịch nhầy, đục.
3.3.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Sử dụng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính:
- Nguyên lý: Khi kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng, chúng sẽ kết
hợp với nhau Sự kết hợp đó thể hiện bằng sự tập trung vi khuẩn thành từng đámlấm tấm hay hạt lổn nhổn trên phiến kính
- Chuẩn bị phản ứng:
+ Kháng thể ghi: Huyết thanh của gà ghi mắc bệnh (có thể dùng máu làmphản ứng nhưng hiệu quả không cao) Lấy 1ml máu ở tĩnhmạch cánh của gà cho vàoống nghiệm đã tiệt trùng, đặt nghiêng ống nghiệm, để vào tủ lạnh sau đó chắt lấyhuyết thanh Yêu cầu huyết thanh phải tươi, không bị vỡ hồng cầu và không đượcbảo quản ở nhiệt độ đông lạnh vì như vậy làm kháng thể bị phá hủy dẫn đến phảnứng không đặc hiệu Gà lấy máu được đánh dấu bằng Xanhmethylen vào mào
+ Kháng thể chuẩn do Intervet sản xuất
+ Kháng chuẩn chuẩn: M gallisepticum do Intervet (Hà Lan) sản xuất sẵn(là kháng nguyên hữu hình)
- Tiến hành: Dùng ống hút nhỏ có định lượng sẵn, hút huyết thanh và nhỏ
1 giọt lên phiếm kính sạch đã tiệt trùng, dùng ống hút khác nhỏ tiếp 1 giọt khángnguyên lên giọt huyết thanh Trộn huyết thanh với kháng nguyên chuẩn đã đượcnhộm tím kết tinh, sau đó dàn mỏng thành một hình tròn đường kính khoảng
Trang 291,5cm nghiêng nhẹ phiếm kính để kích thích sự ngưng kết Để yên trong 5 phút
ở nhiệt độ 20 – 250C là tốt nhất, rồi đọc kết quả.
- Đọc kết quả phản ứng trong thời gian 2 phút.: Phản ứng dương tính vi khuẩn tập trung thành từng hạt lấm tấm (xảy ra hiện tượng ngưng kết) Phản ứng
âm tính thì hỗn dịch đục đều, huyết thanh gà hòa đều với kháng thể chuẩn
- Thí nghiệm kiểm tra hiệu lực phòng bệnh của một số loại kháng sinh:
Đàn gà của công ty được dùng kháng sinh để phòng bệnh CRD lần đầu vàolúc 15 ngày tuổi, lần thứ 2 lúc 28 hoặc 30 ngày tuổi và định kỳ cứ 1 tháng phòngmột lần và tiếp tục phòng khi có dấu hiệu của bệnh hoặc khi thời tiết thay đổi
Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng giống gà Lương Phượng củacùng một nhà gà được bố trí 3 ô thí nghiệm, mỗi lô 400- 450 con, mỗi ô cho sửdụng một loại thuốc phòng bệnh CRD cho gà Các ô có điều kiện chăm sóc vànuôi dưỡng như nhau:
Ô số 1: Sử dụng Tylosin với iều lượng 50mg/ kg thể trọng pha với nướcuống liên tục trong 3 ngày
Ô số 2: Sử dụng Ampicoli Gold với liều lượng 150mg/ kg pha với nướccho uống liên tục trong 3 ngày
Ô số 3: Sử dụng Doxycyline 100mg/ kg uống trong 3 ngày liên tục
Sau đó, chúng tôi kết hợp với phòng kỹ thuật công ty theo dõi, quan sáttriệu chứng lâm sàng và định kỳ lấy mẫu (số lượng mẫu bằng 10% tổng số gà
Trang 30của ô chuồng đó) làm phản ứng huyết thanh học kiểm tra tỷ lệ nhiễm bệnh Sosánh tỷ lệ knhiễm của từng lô Từ đó so sánh được hiệu lực phòng bệnh của cácloại thuốc.
- Thí nghiệm kiểm tra tác dụng điều trị bệnh của từng loại thuốc:
Cùng với phòng kĩ thuật của công ty, chúng tôi tiến hành theo dõi, quansát đàn gà Khi phát hiện những con có triệu chứng lâm sàng của bệnh chúng tôinhốt riêng và phân thành 3 lô thí nghiệm kiểm tra tác dụng điều trị bệnh của một
số kháng sinh được sử dụng tại công ty
Lô số 1: sử dụng Tylosin với liều lượng với liều lượng 100mg/ kg thểtrọng pha vào nước uống liên tục trong 5 ngày
Lô số 2: Được điều trị bằng Ampicoli Gold với liều lượng 300mg/ kg thểtrọng pha vào nước uống liên tục trong 5 ngày
Lô số 3: Được điều trị bằng Doxycyline 200mg/ kg thể trọng pha vớinước sinh uống liên tục trong 5 ngày
Sau thời gian điều trị tiến hành so sánh tỷ lệ khỏi bệnh của từng lô Từ đó,
so sánh hiệu lực điều trị của từng loại thuốc
3.3.6 Nguyên liệu
+ Hóa chất:
- Kháng nguyên chuẩn Mycoplasma gallisepticum và huyết thanh nghi.
- Hóa chất sử dụng trong vệ sinh tiêu độc chuồng trại: Benkocid, vôi tôi40%, formol 2%
- Dụng cụ: kim tiêm lấy máu không rỉ, phiến kinh trong, vô trùng, ốngnghiêm, phiến kính vô trùng, trong
+ Thuốc điều trị:
- Tylosin dạng bột có thành phần chính là Tylosin
- Ampicoli Gold là kháng sinh tổng hợp của Ampicillin trihydrate và
Colistin sulfate
- Doxycyllin 20% thành phần chứa kháng sinh Doxycyline
+ Thuốc bổ: RTD – Polyvitamin, đường glucoza
Trang 313.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.4.1 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 19 tháng 1 năm 2010 đến ngày 20 tháng 5 năm 2010
3.4.2 Địa điểm nghiên cứu
Công ty cổ phần Phúc Thịnh, địa chỉ: khối 7C - thị trấn Đông Anh - huyệnĐông Anh - Hà Nội
Trang 32Phần IVKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GÀ PHÚC THỊNH
Công ty cổ phâng gà Phúc Thịnh là một doanh nghiệp Nhà nước đượcthành lập vào năm 1999, dựa trên cơ sở xác nhập Công ty gia cầm Phú Thụy với
xí nghiệp chăn nuôi gà Phúc Thịnh thuộc Sở Nông Nghiệp Hà Nội Nhiệm vụcủa công ty là nuôi gà bố mẹ cung cấp con giống cho các hộ nông dân trên địabàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận
Công ty cổ phần nằm trên địa phận khối 7C- thị trấn Đông Anh- huyệnĐông Anh, ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm thành phố Hà Nội 25km về phíaĐông Công ty có vị trí rất thuận lợi, phía Đông giáp nhà máy in sách giáokhoa, phía Tây giáp nông trường Đông Anh 2, phía Nam giáp xã Nguyên Khê,cách quốc lộ 3 khoảng 700m Tổng diện tích của công ty là 309.420 m2 thuộchai cơ sở: Cơ sở 1 ở Đông Anh có diện tích 182.350m2, cơ sở 2 ở Gia Lâm códiện tích 127.070m2
Tại cơ sở Đông Anh từ những năm 1970 đã xây dựng hệ thống chuồng nuôi
là dãy nhà cấp 4, phân thành 3 khu chăn nuôi A, B, C, mỗi khu có diện tích 2951m2
và phân thành 7 dãy nhà thẳng nhau, mỗi dãy cách nhau 10m Trong mỗi nhà lạiphân thành 4 ô nuôi, có một gian ngoài cùng làm kho chứa thức ăn, dụng cụ chănnuôi, 3 khu này áp dụng phương thức chăn nuôi tập trung chăn thả trên nền chuồngđộn trấu
Năm 2002, nhà nuôi khép kín ở khu D được xây dựng với diện tích 400m2
và chia thành 4 dãy nhà Khu C,D chủ yếu chăn nuôi gà hậu bị và gà đẻ, khuA,B chăn nuôi gà con đến giai đoạn hậu bị Có phân xưởng ấp trứng với hệthống máy ấp, máy nở hiện đại, công suất lớn Khu E có diện tích 5880m2 tách
Trang 33biệt với các khu khác là nơi giết mổ gia cầm cung cấp sản phẩm thịt gà ra thịtrường Bên cạnh đó, công ty còn có xưởng chế biến thức ăn riêng bằng dây truyềnsản xuất tự động, thức ăn chủ yếu là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên.
Như vậy, công ty đã có sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, đáp ứng tốtcác yêu cầu về kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho đàn gà phát triển tốt, gópphần nâng cao năng suất chăn nuôi
4.1.1 Cơ cấu đàn gà:
Đàn gà của công ty được nuôi tại trại gồm 7 giống cung cấp con giốngcho thị trường: Lương Phượng, Ross, Hurbard, ISA brown, Gold line, Red, Míavới Trong đó, gà Lương Phượng được nuôi nhiều nhất với số lượng 21428 con,chiếm tỷ lệ 2,82%
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn gà nuôi tại Công ty Phúc Thịnh
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty, 2010)
4.1.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà tại công ty
Tùy từng loại gà mà có gà mà nuôi với chế độ chăm sóc khác nhau nhưng
nhìn chung là đều thực hiện theo quy trình theo bảng phía dưới
Phương pháp cho ăn hạn chế là hạn chế thời gian cho ăn Mỗi lần cho ănchỉ 1 lần vào sáng sớm, thời gian còn lại cho uống nước Mục đích của phươngpháp nhằm cho gà không bị béo quá mục tiêu làm chậm lại một cách hợp lý tuổithành thục sinh dục và điều chỉnh lượng thức ăn để gà đạt độ đồng đều cao do
đó khi bước vào giai đoạn đẻ trứng sẽ đồng đều và đạt năng suất cao
Trang 34Bảng 4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà tại công ty
Giai đoạn Tuần tuổi Mật độ
( con/m 2 ) Chế độ ăn Chế độ chiếu sáng
1415
4.1.3.1 Vệ sinh phòng bệnh
- Quy trình khi ra vào cơ quan và khu sản xuất:
Trước cổng ra vào công ty có hố và một ngăn nhỏ chứa dung dịch sát trùng đểcác phương tiện cơ giới và người đi bộ qua Trước khi vào khu vực chăn nuôi, cáccán bộ công nhân phải thay quân áo bảo hộ đã được chiếu tia tử ngoại trong 15 phútđầu giờ làm việc mỗi ca, rồi đi qua phòng phun thuốc sát trùng, rửa tay bằng dungdịch thuốc tím 0,1%, Lội ủng qua thùng đựng dung dịch sát trùng rồi mới đi đến khusản xuất Sau 5 phút tiêu độc không cho bất cứ ai vào khu sản xuất trừ khi có lệnhcủa giám đốc
- Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi:
Hàng ngày, vệ sinh máng ăn, máng uống trước khi cho gà ăn Sau mỗibuổi cho ăn quét dọn sách sẽ khu thức ăn, hiên hè, rèm lưới, cống rãnh Hàng
Trang 35tháng cọ rửa và sát trùng máng ăn luôn phiên, quét nước vôi nồng độ 20% vàdung dịch Xút 2% nên hiên tường xung quanh nhà nuôi và bệ hố thoát nước,quét mạng nhện trần lưới Định kì cắt cỏ và phát quang khu vực xung quanhchuồng nuôi 2 tuần 1lần Phun thuốc sát trùng 2-3 lần/ tuần, trong thời điểm dịchbệnh lên cao thì tiến hành phun hàng ngày Phân gà được chuyển từ chuồng nuôi
ra kho chứa Trong trường hợp có dịch phải thực hiện ủ phân theo quy định
- Vệ sinh khu vực trạm ấp:
Hàng ngày, các phòng trong phân xưởng ấp lau 2 lần/ ngày bằng dung dịch xàphòng 4% sau 10 phút lau lại bằng nước sạch Các phòng xếp trứng, phòng chọn gàcon, phòng soi trứng phải được rửa bằng dung dịch xà phòng 2% và sát trùng khikết thúc công việc Hàng tuần vệ sinh trân nhà, tường, cửa sổ, cửa ra vào phòng ấp,kho trứng Hàng tháng tổng vệ sinh phân xưởng ấp, rửa bằng nước xà phòng, phunthuốc diệt trùng trong và ngoài trạm ấp
4.1.3.2 Phòng bệnh bằng vacxin
Song song với công tác vệ sinh phòng bệnh hì việc sử dụng Vacxin để nângcao sức đề kháng đặc hiệu cho đàn gà là vô cùng cần thiết Quy trình phòng
bệnh bằng vacxin tại công ty được thể hiện trong bảng Chú ý: Sau 20 tuần cứ
6-8 tuần( tùy theo tình hình dịch tễ) uống nhắc lại IB- ND 1 lần
Riêng các đàn gà lên đẻ vào mùa xuân tiêm nhắc lại vacxin cúm lần 3 vàolúc 17 tuần tuổi
Trang 36Bảng 4.3 Chương trình Vacxin cho đàn gà bố mẹ giống tại công ty
Ngày
tuổi bệnh Loại vacxin Loại Sử dụng Cách sử dụng Ngày Ghi chú
1 IB- ND Sống Nhỏ mũi, miệng 10/ 07/09 10/ 07/
12 IB 491 Sống Nhỏ mũi, miệng 22/ 7/ 09 22/ 7/ 09
1/2 liều Gun dầu
Sống Chết
Nhỏ mũi, miệng Tiêm bắp 25/ 7/09
Newcatson H 1
Sống Sống
Nhỏ mũi, miệng Tiêm dưới da 7/ 8/09
5 tuần Cúm lần 1 Chết Tiêm bắp 14/ 8/09
IB- ND
Sống Chết
Tiêm bắp Nhỏ mũi, miệng 21/ 8/09
7 tuần Coryza
Laryngo
Chết sống
Tiêm bắp Nhỏ mắt 28/ 8/ 09
14 tuần Gum 228E
Cúm lần 2
Sống Chết
Nhỏ miệng Tiêm bắp 16/ 10/09
15 tuần IB- ND+
Nhỏ mũi, miệng Chủng màng cánh 23/ 10/09
19 tuần Gum dầu Chết Tiêm bắp 20/ 11/ 09