1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội

70 660 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh CRD đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra ở các giống gà gốc, gà bố mẹ, vì nó không những làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnhkhác xảy ra, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ nở v

Trang 1

PHẦN THỨ I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi gia súc gia cầm ở nước ta trong những năm gần đây đã cónhững thay đổi đáng kể và đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình pháttriển của ngành nông nghiệp, góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân ởnông thôn cũng như thành thị Với vai trò không nhỏ đó, Đảng và nhà nước tatiếp tục đầu tư và ngày càng quan tâm tới ngành chăn nuôi nhất là chăn nuôigia cầm

Chăn nuôi gia cầm đang không ngừng phát triển Cơ cấu đàn gia cầmngày càng tăng về số lượng và sản lượng Xã hội ngày càng phát triển thì nhucầu của con người ngày càng tăng, ban đầu là sự thỏa mãn về số lượng sau đó

là nhu cầu về chất lượng cũng tăng theo Nhưng sự phát triển đó cũng có haimặt, bởi khi chăn nuôi phát triển và theo hình thức tập trung thì dịch bệnhcũng ngày càng gia tăng Các bệnh truyền nhiễm thường xảy ra với tần suấtcao hơn và thường xuyên hơn như: Newcasle, Gumboro, Salmonella trong

đó tình hình bệnh CRD ngày càng gia tăng phức tạp

Bệnh CRD đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra ở các giống gà gốc, gà bố

mẹ, vì nó không những làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnhkhác xảy ra, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ nở và sức đề kháng của gà mới

nở mà còn có khả năng lây truyền qua trứng làm bệnh lây nhanh chóng vàkhông có khả năng thanh toán hay kiểm soát gây ra những thiệt hại kinh tếđáng kể

Bệnh CRD gây ra ở mọi lứa tuổi với triệu chứng chung ở đường hô hấpkhó thở và thở khò khè Nhất là khi thời tiết thay đổi, dinh dưỡng kém gà có tỷ lệ

Trang 2

nhiễm cao Trong đàn gà sinh sản bệnh thường ở thể ẩn, làm giảm sản lượngtrứng, giảm tỷ lệ ấp nở, gà con đẻ ra không được khỏe mạnh, nhanh nhẹn.

Bên cạnh đó bệnh CRD thường gây ra do sự kết hợp của nhiều yếu tố:Các yếu tố môi trường, nguồn lây lan bệnh, các yếu tố truyền lây, sức đềkháng của con vật Đặc biệt điều kiện khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm vô cùng phù hợp cho bệnh bùng phát và lây lan Vì vậy việc điềutra một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc phòng chống bệnh, hạn chế bệnh lây lan và giảmthiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi

Từ yêu cầu thực tiễn trên và để cung cấp thêm thông tin vế ảnh hưởngcủa bệnh CRD đến chăn nuôi, chính trị, kinh tế, xã hội, sức khoẻ gia súc, giacầm và đặc biệt sức khoẻ con người, chúng tôi tiến hành tìm hiểu nghiên cứu

về bệnh CRD với tên đề tài :” Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại Xuân Mai- Chương Mỹ-Hà Nội.”

1.2 Mục đích và ý nghĩa đê tài

1.2.2.Ý nghĩa và tính thiết thực của đề tài

Dựa vào việc điều tra những yếu tố dịch tễ, đề ra các biện pháp phòngtrị bệnh có hiệu quả

Trang 3

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bệnh CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm sớm được phát hiện vàonăm 1905 tại nước Anh, do Dod mô tả với tên gọi “Bệnh viêm phổi địaphương” Sau đó cũng tại Anh năm 1907 Graham Smith mô tả bệnh phù đầu

ở gà tây ( Graham Smith, 1907) [16]

Tại Mỹ, năm 1926 Tyzzer mô tả bệnh viêm xoang ở gà tây và đếnnăm 1938 bệnh này được Dickinson và Hinshow đặt tên là “Bệnh viêm xoangtruyền nhiễm” của gà tây.(Dickinson và Hinshow, 1926) [12]

Năm 1936, Nelson cũng mô tả và gọi là bệnh “Coryza” và gọi tên cănbệnh là Coccobacillaris Theo tác giả chỉ có thể nuôi cấy Coccobacillaris trongmôi trường tế bào và phôi trứng.(Nelson, 1936) [20]

Về sau, Smith (1948), Mackham và Iăng (1952) đã chứng minh vàđồng thời cũng được chính Nelson (1953) thừa nhận các thể Coccobacillarisđược tìm thấy trước kia chính là P.P.L.O, về sau được thống nhất gọi tên phổ

thông là Mycoplasma ( Freund, 1955)[13]

Năm 1952 các nhà khoa học: Markham, Wong, Olesiuk và Vanrokellcông bố việc nuôi cấy thành công vi sinh bệnh gây bệnh từ gà và gà tây bị nhiễm

CRD và đề nghị xếp Mycoplasma ở gà vào nhóm vi sinh vật gây bệnh ở

phổi-màng phổi ( Pleuro Pleumonia Group) và bệnh được D G Edward, E.A Freundt

xếp vào giống Mycoplasma.(D G Edward và E.A Freundt,1956) [13].

Năm 1954, Sernan và cộng sự phát hiện ra bệnh và gọi tên bệnh là

“Bệnh viêm túi khí truyền nhiễm”

Trang 4

Năm 1958, Adler và cộng sự sau khi thực hiện nhiều nghiên cứu cho

thấy trong tự nhiên có nhiều chủng Mycoplasma nhưng chỉ có một chủng nhất

định mới có khả năng gây bệnh.(Adler et at, 1958) [17]

Đến năm 1961, A Brion và M Fontaine gọi tên khoa học của bệnh là

Mycoplasma avium.

Năm 1961, tại hội nghị lần thứ 29 về gia cầm đã thống nhất gọi tên

bệnh Mycoplasma Respyratoria, tác nhân gây bệnh được gọi tên là

Mycoplasm Respyratoria và Mycoplasma Synoviae.

Năm 1962, M Shirine và H.E Ader có công trình nghiên cứu về hình

thái học, tính chất nhuộm màu và kỹ thuật chuẩn đoán Mycoplasma.(M

Shirine và H.E Ader, 1962) [19]

Năm 1964, H.W Joder nghiên cứu sự biến đổi hình thái khuẩn lạc

Mycoplasma (Characteziation of avian Mycoplasma).(H.W Joder, 1964) [18].

Năm 1968, Frey và cộng sự nghiên cứu môi trường đặc hiệu để nuôi

cấy và phân lập Mycoplasma Cũng vào năm đó, J W Mrose, J.T Boothby và

R Yamamoto đã sử dụng kháng thể đơn huỳnh quang trực tiếp để phát hiệnCRD ở gà.( Frey et at, 1968) [15]

Năm 1977, L Nomomura và H.W Yorder đã nghiên cứu và ứng dụngphản ứng kết tủa trên thạch (Agar gel precipitin test) để phát hiện kháng thể

kháng Mycoplasma.(L Nomomura và H.W Yorder, 1977) [24]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh CRD được nghiên cứu từ đầu những năm 1970, trên đàn gà côngnghiệp bệnh được phát hiện vào năm 1972 (Đào Trọng Đạt và cộng sự 1972

& 1973), tác giả kiểm tra thấy kháng thể Mycoplasma có nhiều ở đàn gà nuôi

tập trung và nuôi tại gia đình (Đào Trọng Đạt)

Cũng theo nghiên cứu của Đào Trọng Đạt (1978) thì tỷ lệ nhiễm bệnh ởđàn gà nuôi tập trung tương đối cao từ 12,7% đến 50% tùy vào từng lứa tuổi (ĐàoTrọng Đạt, 1978)[2]

Trang 5

Đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về bệnh CRD củaNguyễn Vĩnh Phước (1995), của Hồ Đình Chúc (1989), của Phan Lục và cộng

sự (1995) Các tác giả đều cho rằng bệnh CRD ở Việt Nam chủ yếu là do

Mycoplasma gallisepticum gây ra.

Theo Phan Lục và cộng sự thì tất các giống gà nuôi tại các xí nghiệp

thuộc các tỉnh phía Bắc đều bị CRD với nguyên nhân chính là Mycoplasma

gallisepticum ở mức độ cao thấp khác nhau, dao động từ 0,82- 11,97% trong

đó cao nhất là giống Plymouth, thấp nhất là giống gà Leghorn…(Phan Lục vàcộng sự, 1995)[4]

Bệnh hay xảy ra cho gà đặc biệt khi mà yếu tố dinh dưỡng và điều kiệnkhí hậu thất thường cùng với điều kiện vệ sinh chăm sóc kém, bệnh hay xảy ravới tỷ lệ nhiễm cao Tuy bệnh được biết rất sớm và có thuốc điều trị có hiệuquả điều trị cao song bệnh vẫn xảy ra mức độ ngày càng tăng khi mà mật độchăn nuôi lớn Các trung tâm thú y vùng thường xuyên định kỳ lấy mẫu ở cáctrại và hộ nông dân chăn nuôi để xét nghiệm và thường có kết quả dương tínhvới bệnh Do đó, CRD vẫn còn là vấn đề nan giải gây thiệt haị kinh tế cho cáctrang trại và người chăn nuôi

2.3 Tổng quan về bệnh CRD

2.3.1 Giới thiệu bệnh CRD

Bệnh CRD (Chronic respiratory Disease), còn gọi là bệnh viêm đường

hô hấp mạn tính là bệnh truyền nhiễm của gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là

ở gà và gà tây Bệnh do Mycoplasma gây ra, bệnh gây viêm thanh dịch có

fibrin có ở niêm mạc đường hô hấp trên và các túi khí Gà có dấu hiệu chảynước mắt, nước mũi, khó thở, thường vươn cổ để thở và hay vẩy mỏ, sau mỗilần vẩy mỏ như thế nó kêu lên tiếng “khoẹt”

Trong thiên nhiên bệnh thường tiến triển theo thể mạn tính chủ yếu là ở

gà lớn Bệnh thường phát triển chậm, kéo dài làm cho gà chậm lớn, giảm tăngtrọng, gầy yếu, giảm tỷ lệ đẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho một số vi

Trang 6

khuẩn khác như E.coli, Samonella, Staphylococcus…xâm nhập vào cơ thể gây

bệnh làm tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế rất lớn

2.3.2 Địa dư bệnh lý

Bệnh có ở hầu hết các nơi trên thế giới Từ cuối năm 1951, bệnh đã phổbiến rộng rãi ở các trang trại chăn nuôi gia cầm thuộc bang Delauver Meriland

và đến năm 1956 bệnh xuất hiện ở tất cả các bang

Bệnh CRD xuất hiện ở nước ta từ những năm 1970 Hiện nay bệnhcàng lây lan rộng, không những ở các khu vực chăn nuôi công nghiệp mà ởngay cả những hộ chăn nuôi gia đình và trên nhiều giống gà khác nhau

và hủy hoại tế bào

Theo phân loại hiện nay của Berygrey (1957- 1975) thì M.gallisepticum thuộc Lớp: Mollicutes

Mycoplasma chưa có màng tế bào vững chắc như ở vi khuẩn, cho nên

nó dễ dàng biến đổi hình thái như: hình sợi, hình nhẫn…có thể đứng riêng lẻ

Trang 7

hay đứng thành đôi Mycoplasma có kích thước 0,2- 0,6 nm phần lớn có dạng

cầu trực khuẩn, bắt màu gram âm và dễ bắt màu với thuốc nhuộm Giemsa

Khi quan sát tiêu bản tổ chức học, Mycoplasma có hình hơi tròn, nằm

ngoài hoặc trong tế bào

 Cấu tạo:

Lớp vỏ ngoài cùng của Mycoplasma chỉ là màng nguyên sinh chất,dày

75- 100A0 Trong tế bào Mycoplasma, có thể tìm thấy các hạt Riboxom có

đường kính 0,2 µm và các sợi nhẫn, các khuẩn lạc đang phát triển, khi nghiêncứu thấy các tế bào sơ khai có hình 6 cạnh và có nguồn gốc từ những tế bàolớn hơn

 Tính chất nuôi cấy:

Mycoplasma được coi là vi sinh vật hiếu khí hay yếm khí tùy tiện,

phát triển tốt trong điều kiện 37-380C, pH 7-8, độ ẩm cao 80-90%, và có4-5% CO2

Ngoài ra môi trường nuôi cấy Mycoplasma cần có thành phần dinh

dưỡng cao, là môi trừờng chọn lọc (môi trường có nhiều nước chiết tim bê và10-20% huyết thanh)

- Môi trường lỏng: Mycoplasma mọc chậm và làm môi trường vẩn đục

nhẹ, màu trắng đục hoặc đục đều

- Môi trường đặc: Mycoplasma tạo thành những khuẩn lạc không

màu, tròn nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc dưới kính hiển vi có

độ phóng đại 30-60 lần

- Môi trường P.P.L.O (môi trường thạch được làm giàu bằng huyếtthanh ngựa): Sau khi ria cấy, bồi dưỡng ở nhiệt độ 370C với độ ẩm cao trongvòng 3-5 ngày đường ria cấy thấy xuất hiện khuẩn lạc tròn, nhỏ, bóng láng,hình cúc áo, kích thước 0,2-0,3 µm, trung tâm khuẩn lạc tối và dày, mọc lẫnxuống thạch Rìa khuẩn lạc mỏng và bẹt

Trang 8

- Môi trường nuôi cấy tế bào (môi trường lỏng P.P.L.O): Do môi trường

giàu chất dinh dưỡng nên Mycoplasma làm chuyển màu môi trường thành hơi

vàng và có vẩn bông nhẹ

- Môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể làm

dung huyết máu

- Môi trường nước thạch lỏng: Khi phát triển khuẩn lạc không làm vẩnđục hoặc làm hơi vẩn môi trường (theo Đào Trọng Đạt)

Một số Mycoplasma có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu gà, nhưng chỉ các giống Mycoplasma gây bệnh mới có đặc tính này.

Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường nhân tạo và trên phôi trứng

bằng cách tiêm vào túi lòng đỏ phôi gà 7 ngày tuổi Khi đó ta thấy phôi chếtsau 5-7 ngày với bệnh tích: phôi còi cọc, phù, hoại tử, lách sưng to

 Đặc tính nuôi cấy:

Mycoplasma có khả năng lên men các loại đường khác nhau:

- Lên men sinh acid nhưng không sinh hơi: Glucoza, mantoza, dextrin

- Không lên men đường lactoza,

- Ít lên men sacaroza

- Kết quả lên men galactoza, fructoza, maltal, cũng khác nhau lúc dươngtính lúc âm tính

- Không phân hủy gelatin, không thay đổi sữa

- Phản ứng Agrinin âm tính

Các chủng Mycoplasma gây bệnh tạo độc tố ( Hemasilin) có tính chấtngưng kết nguyên, có chứa ngưng kết nguyên hồng cầu Mycoplasmagallisepticum gây dung huyết một phần hồng cầu gà, gà tây, gây dung huyếthoàn toàn hồng cầu ngựa trong môi trường thạch

 Đặc điểm sinh sản:

Mycoplasma sinh sản tương đối ngẫu nhiên, sự sinh sản không giốngnhư vi khuẩn mà Mycoplasma sinh sản theo hình thức sau:

Trang 9

Từ một hồng cầu phát triển thành một hình vô quy tắc, thể này phình to

ra, bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất đậm Hạt này phân tách thànhnhiều hạt nhỏ trong một khối Tế bào chất có được một màng mỏng bao bọc,

về sau mỗi hạt nhỏ cùng với ít tế bào bao quanh sẽ giải phóng ra và tạo ra một

cá thể mới Đây là hình thức phát triển ra xung quanh theo nhiều phía

 Sức đề kháng của Mycoplasma

* Trong tự nhiên:

Mycoplasma có sức đề kháng rất yếu Ngoài thiên nhiên, căn bệnhchết rất nhanh Các chất sát trùng thông thường đều dễ dàng tiêu diệt cănbệnh Mycoplasma sống trong phân gà 370C được 1-3 ngày, lòng đỏ trứng gàđược 18 tuần, ở 200C trong 6 tuần( theo Chavodivarmani, 1996)

Trên vỏ trứng Mycoplasma giữ được đặc tính sinh học ở nhiệt độ củamáy ấp trong 5 ngày, còn nếu ở trong lòng đỏ thì sống suốt cả quá trình ấp nóimột cách khác Mycoplasma truyền được qua phôi (Puctovar, 1978)

Theo tài liệu của Fabrican thì bệnh phẩm bảo quản ở -250C sau một nămphân lập được 35% và sau 3 năm còn 13%

Trong canh trùng ở nhiệt độ -50C thì Mycoplasma không có khả nănggây bệnh sau 20 ngày, còn ở nhiệt độ dưới 450C thì chỉ sau 1 giờ

*Sự mẫn cảm với kháng sinh

Mycoplasma rất mẫn cảm với một số loại kháng sinh như: nhómTetracylin, nhóm Furan, Tylosin, Tiamulin, trong đó Tylosin có tác dụng rất tốt.Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật thú y hiện nay có nhiều thuốcmới có hiệu quả điều trị cao như: Nova- Mycoplasma, Enrovet, Pulmotin…

2.3.4 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh đường hô hấp mạn tính của gia cầm- CRD do nhều nguyên nhân

tổng hợp gây nên Căn bệnh chủ yếu là Mycoplasma gallíepticum có đặc tính

gây ngưng kết hồng cầu gà, có nhiều biến chủng nhưng có đặc tính kháng

Trang 10

nguyên đồng nhất Chủng thứ 2 là Mycoplasma gallinarum, là chủng thứ yếu Chủng thứ 3 là Mycoplasma meleagridis gây bệnh viêm xoang của gà tây Mycoplasma gây bệnh CRD cho gia cầm chủ yếu là Mycoplasma

gallíepticum gây viêm đường hô hấp trên.

Theo Dick và cộng sự (1976) hiện nay có khoảng 19 type huyết thanh kíhiệu từ A-S Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng nguyên nhân gây bệnh viêmđường hô hấp ở gia cầm thuộc Serotype A, đặc trưng là chủng S6 (ZanderD.V,1961)[23]

Mycoplasma thường được coi là nguyên nhân gây bệnh kế phát chỉ biểuhiện thành triệu chứng khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút Do đó, bệnh

CRD như là một thứ “ chỉ thị” cho sức đề kháng Riêng các bệnh virus đường

hô hấp rất dễ làm kế phát bệnh này Đó là các bệnh viêm phế quản truyềnnhiễm- IB, viêm thanh khí quản truyền nhiễm- ILT, đậu gà, Newcasle thểnhẹ Ngoài ra tiêm phòng các loại vacxin, đặc biệt các loại vacxin virus giảmđộc dễ làm trỗi dậy bệnh Mycoplasma

2.3.5 Truyền nhiễm học

* Loài vật mắc bệnh

Trong thiên nhiên: gà, gà tây, gà sao dễ mắc bệnh Bồ câu, vịt, ngan,ngỗng, ít cảm thụ

Năm 1978, Tion phân lập được mầm bệnh từ chim cút Nhật

Năm 1982, Davison và cộng sự đã phân lập được mầm bệnh từ gà tây

* Lứa tuổi và mùa vụ mắc bệnh

Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi trong đó tỷ lệ mắc bệnh tập trung ở: 4- 8tuần tuổi; Gà đẻ bói; Gà đẻ khi tỷ lệ đẻ cao nhất Gà lớn, gà đẻ tỷ lệ mắc bệnhcao hơn gà con

Nước ta khí hậu nóng ẩm về mùa hè và gió lạnh về mùa đông là điềukiện thuận lợi để cho bệnh phát triển, đặc biệt là những trang trại chăn nuôitheo hướng công nghiệp có số lượng lớn và mật độ cao Mùa vụ cũng ảnh

Trang 11

hưởng không nhỏ tới sự phát bệnh, bệnh thường xảy ra quanh năm nhưng tậptrung chủ yếu vào các tháng 3, 4 , làm giảm sức đề kháng của gà bệnh, bệnh

có chiều hướng giảm dần vào tháng 6-7 (theo Đào Trọng Đạt, 1975)[1] vàNguyễn Vĩnh Phước, (1985)

* Phương thức truyền lây và chất chứa mầm bệnh

Trong thiên nhiên, nguồn bệnh chủ yếu là gà bệnh, gà đang nung bệnh,

gà có bệnh ẩn tính và gà mang trùng Đường lây bệnh chủ yếu là đường hôhấp (G.A Grosea, 1982) Ở gà bệnh, căn bệnh có nhiều trong nước mắt, mũi,miệng Khi hắt hơi căn bệnh bắn vào không khí, gà lành hít phải sẽ mắc bệnh

Vì thế bệnh lây lan trực tiếp theo đường không khí Do căn bệnh có sức đềkháng rất yếu nên đồ vật nhiễm trùng ít có ý nghĩa truyền lây Nhưng trứng đẻ

ra từ đàn gà bệnh có ý nghĩa dịch tễ quan trọng vì căn bệnh có khả năngtruyền qua phôi trứng Gà con nở ra từ trứng bệnh sẽ phát bệnh và lây lan Gàtrống bị bệnh cũng có khả năng truyền bệnh cho gà mái

Như vậy, ngoài đường hô hấp, đường sinh dục cũng là cửa ngõ truyềnnhiễm đáng lưu ý Bệnh có thể lây qua đường tiêu hóa nhưng không đáng kể

* Cơ chế sinh bệnh

Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, Mycoplasma đến kí sinh ởđường hô hấp Tùy theo sức đề kháng của cơ thể mà bệnh phát ra theo cácchiều hướng khác nhau

Lúc đầu mầm bệnh xâm nhập vào niêm mạc cơ quan hô hấp, làm viêmnhẹ niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc mũi và các xoang quanh mũi, thànhcác túi hơi Niêm mạc bị phù nhẹ, lớp niêm mạc dưới bị thâm nhiễm các tếbào lympho và histocyte tạo nên các hạt nhỏ lấm tấm Nếu sức đề kháng của

cơ thể không tốt các bệnh tích này sẽ nhẹ có khi không nhìn thấy Nhưng nếusức đề kháng giảm sút bệnh tích sẽ nặng lên và lan tràn, trường hợp nàythường thấy khi niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương do các virus viêm phếquản, đậu, cúm Bệnh càng thể hiện rõ khi niêm mạc đường hô hấp có một

Trang 12

số týp E.coli ký sinh Lúc đó niêm mạc sẽ bị viêm thanh dịch có fibrin Trongtrường hợp này gọi là thể Mycoplasmosis tạp nhiễm Con vật gầy kiệt sức dần

và chết

2.3.6 Triệu chứng và bệnh tích

 Triệu chứng:

Do bệnh CRD có nhiều Serotype khác nhau, nên triệu chứng lâm sàng

và bệnh tích cũng rất khác nhau giữa các đàn gà bị nhiễm, có loại chỉ gâyviêm đường hô hấp, có loại gây viêm túi khí, có loại gây viêm khớp Bệnh rất

dễ bùng nổ khi có mặt của các yếu tố stress gây hại và khi đã mắc bệnh CRDthì sẽ kéo theo các bệnh thứ phát xuất hiện, làm cho triệu chứng lâm sàng khóphát hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh truyền nhiễm khác

Thời gian nung bệnh dài hay ngắn tùy thuộc vào khả năng gây bệnhnguyên và các nhân tố ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể Thời giannung bệnh thường từ 6-21 ngày trong thực nghiệm Nhưng thực tế rất khó xácđịnh lúc nào vật tiếp xúc với mầm bệnh do các yếu tố ảnh hưởng đến sự khởiphát của bệnh, cũng như mức độ lâm sàng

tụ ngày càng nhiều tạo thành những khối tia bằng hạt ngô, hạt lạc nổi lồi trêntròng mắt Đôi khi giác mạc bị viêm loét viêm mủ toàn mắt, lòng mắt đặc lại,con vật bị mù Trong khi đó có hiện tượng viêm lan từ mũi ra các xoang xungquanh,vách các xoang, đặc biệt là xoang dưới mắt viêm sưng Mặt gà bị biến

Trang 13

dạng nên đầu gà giống như đầu chim cú đặc biệt là ở gà tây Các xoang lúcđầu chứa thanh dịch loãng sau đó biến thành fibrin đặc.

Gà có hiện tượng rất khó thở nên thường xuyên phải há miệng để thở

Gà thường xuyên lắc vẩy mỏ, lúc vẩy mỏ xong thì liền theo đó là tiếng

“khoẹt” một lúc sau lại lặp lại như thế Tiếng “khoẹt” rất rõ, nhiều khi về đêm

và sáng sớm Có con có triệu chứng đi lệch khớp

Gà ăn ít nên tăng trọng giảm rõ rệt lông gà xơ xác, đàn gà có nhiều con

bị còi cọc Phân của gà có màu xanh loãng hơi nhớt hoặc màu xanh trắng

Ở gà con tỷ lệ chết cao hơn ở gà lớn Có khi chết mà chưa có bệnh tíchđặc trưng Bệnh tích kéo dài 10 ngày tỷ lệ chết thấp khoảng 5- 12%, có khi20- 50% (Nguyễn Thị Hương, Lê Văn Năm, (1997))

*Ở gà lớn:

Gà lớn mắc bệnh chủ yếu ở thể ẩn tính, triệu chứng lâm sàng không rõ.Bệnh hay xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng Dấu hiệu đặc trưng nhất là thởkhó, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên Gà vẫn ăn tốt nhưng tăngtrọng chậm

Ở gà đẻ: giảm sản lượng trứng (50-60%), những quả trứng đẻ bói nhỏhơn bình thường và dị dạng Trứng ấp có tỷ lệ nở thấp, tỷ lệ phôi chết tăng dophôi thường bị chết ngạt vì có nhiều dịch nhớt ứ lại trong khí quản làm chocon vật không thở được

Ở gà bệnh còn có hiện tượng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch (10-15%)

Cá biệt có trường hợp gà có triệu chứng thần kinh

Gà trống mắc bệnh thường có tiếng kêu khàn

Ở gà tây có hiện tượng viêm xoang mũi rất rõ

Tuy nhiên, trong thực tế khi kiểm tra bệnh CRD có phản ứng dương tínhnhưng lại không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Đặc biệt những đàn gà nhiễmbệnh ở giai đoạn nhỏ và cơ thể đã phần nào hồi phục

Trang 14

 Bệnh tích

* Bệnh tích đại thể:

Xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu Niêm mạc mũi và các xoangcạnh mũi sưng chứa dịch nhớt màu vàng hay xám Thành các xoang dưới mắtphù, xoang chứa dịch đặc có fibrin Niêm mạc họng sưng, xung huyết, đôi chỗ

có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin,rải rác một số vùng bị viêm hoại tử Thành túi khí dày lên, phù thũng Xoangtúi khí nhất là vùng ngực và bụng chứa đầy chất dịch có màu trắng sữa Nếubệnh chuyển sang dạng mạn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành mộtchất khô bở, màu vàng

Trong trường hợp điển hình, có hiện tượng viêm ngoại tâm mạc,viêm quanh gan, mặt ngoài gan có viêm tơ huyết mủ, viêm màng bụng (LaThanh Sinh, 1963)

Gà con bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc.Lách có thể hơi bị sưng

Gà mái: Viêm buồng trứng và ống dẫn trứng

Gà trống: viêm tinh hoàn, viêm khớp

* Bệnh tích vi thể:

Khi quan sát bệnh tích vi thể, theo Johnson J.L (1973) cho rằng các tổnthương do M gallisepticum gây ra các đặc trưng ở khí quản và phổi

Chẩn đoán mô bệnh học thấy tăng sinh tế bào biểu mô, thẩm thấu tế bào

ở niêm mạc khoang mũi, hốc mắt, phế quản và thanh quản, xuất hiện các hạtchứa các tế bào khổng lồ, tạo các vùng hoại tử, tạo hang Trong mô phổi cóhiện tượng tăng sinh các mô dạng nang, ngoài ra còn quan sát tổn thương uhạt chiếm 22% trong trường hợp ở bệnh tự nhiên (Subin V.A, 1978)

Theo nghiên cứu của Vanroekel và cộng sự (1957) các tổ chức niêm mạcdày lên do hiện tượng thâm nhiễm của tế bào đơn nhân và sự tăng sinh của tuyến

Trang 15

nhày Trong lớp hạ niêm mạc có sự tăng sinh của các tổ chức lâm ba (Vanroekel

et at, 1957) [22]

Kiểm tra tổ chức học thấy niêm mạc viêm thâm nhiễm tế bào lympho

và tổ chức bào; túi hơi và bao tim viêm hạt ; phổi viêm tích tụ lympho bào

Ở bào thai chết, màng thai dày và khô lại, dính vào bào thai và có thể bịxuất huyết lấm chấm Bào thai phát triển kém, thận nát , gan sưng ,khí quản

và phổi tích tụ fibrin đã bị bã đậu hóa, thành túi hơi dày ra Đôi khi thấy khớpxương bị sưng, tổ chức liên kết dưới da và các cơ quan thực thể bị xuất huyết ,phụ tạng hoại tử lấm chấm

* Bệnh tích khi có bệnh ghép:

Khi bị nhiễm M gallisepticum sẽ nhanh chóng lan tỏa toàn đàn gà làmgiảm sức đề kháng của con vật và dễ nhiễm các bệnh khác Khi bị nhiễm bệnhthứ phát thì bệnh sẽ tiến triển theo hướng phức tạp hơn

Khi đã bị Mycoplasma, nếu đưa vacxin chống bệnh Newcastle vào thìkhả năng tạo miễn dịch cũng bị hạn chế, cơ thể yếu làm cho gà không chốngđược virus cường độc và dễ nhiễm Newcastle

Khi có bệnh ghép với E.coli thì có bệnh tích của viêm ruột, viêm catabại huyết, có xuất huyết từng chấm vành mỡ bao tim, gan xuất huyết và nhiềukhi gan, tim, phổi hình thành một khối có phủ lớp màng trắng đục

Khi cơ thể đã nhiễm bệnh, hệ thống miễn dịch bị suy giảm gà sẽ bịnhiễm hàng loạt bệnh khác: phó thương hàn, viêm phế quản truyền nhiễm,viêm thanh khí quản truyền nhiễm…

Thực tế, nếu chỉ mắc riêng bệnh Mycoplasma thì tỷ lệ chết ít và rải rác,song khi đã ghép bệnh tỷ lệ chết sẽ tăng rất cao trong đàn

2.3.7 Chẩn đoán

 Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

Trang 16

- Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm- IB: Do virus thuộc nhóm

Coronavirus gây ra cho gà ở tất cả các lứa tuổi, nhưng tập trung nhiều nhất ởđàn gà dưới 6 tuần tuổi Nếu gà đẻ bị bệnh sẽ có triệu chứng cấp tính, tỷ lệmắc bệnh cao Triệu chứng hô hấp của gà bệnh không phải thể hiện ở phầntrên mà thể hiện ở phần sâu hơn của đường hô hấp Gà cũng có triệu chứnghắt hơi, kêu toóc toóc, thở khò khè , vươn cổ để thở Một số trường hợp gà bịsưng hầu, sản lượng trứng giảm đột ngột Nếu virus xâm nhập vào thận làmthận viêm, hiện tượng ure huyết, phân xanh trắng có nhiều urat, màu xanh tím.Nhưng khi dùng kháng sinh như Tiamulin, Tylosin…điều trị thì không thấykhỏi, nhưng nếu sử dụng loại kháng sinh này trong điều trị bệnh CRD thìmang lại hiệu quả điều trị

- Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm- ILT: do virus thuộc nhóm

Herpes gây viêm đường hô hấp chủ yếu là khí quản và thanh quản, làm cho gàkhớ thở, thở khò khè rồi chết Triệu chứng ho, hen rất nặng có khi gà bị ngạttừng cơn Trong khi ngạt mào tím bầm lại, miệng há to và có tiếng rít rấtmạnh Nếu nặng cuối cơn rít gà thừờng khạc ra khối đờm có lẫn máu Khixách chân gà dốc ngược xuống đất, gà bị chết ngay do bị ngạt thở

Bệnh viêm thanh khí quản chỉ xảy ra khi gà trên 5 tháng tuổi Gà đẻcũng tụt sản lượng trứng cao 30-40% so với lúc chưa phát bệnh Do đó, bệnhrất khó chẩn đoán và rất dễ nhầm với bệnh CRD ở thể nhẹ Khi điều trị bằngcác loại kháng sinh như Tiamulin, tylosin, cũng không khỏi

- Bệnh nấm phổi Askergillosisi: Cũng gây cho gà triệu chứng khó thở

chủ yếu ở gà con, gà lớn và gà trưởng thành ít khi mắc Nhưng bệnh này thườngxảy ra với gà dưới 2 tháng tuổi còn CRD xảy ra ở mọi lứa tuổi gà Tỷ lệ chết cao

có khi đến 90% Ở nấm phổi, phổi gà bệnh thường có các u nấm màu vàng xám

to nhỏ không đều nhau Kiểm tra trên kính hiển vi dễ dàng phát hiện được sợinấm

Trang 17

- Bệnh thiếu Vitamin A: Trong trường hợp bệnh nhẹ chỉ có thể bằng

phương pháp phân tích hàm lượng Vitamin A mới xác định được bệnh Gàcũng có hiện tượng chảy nước mắt, nước mũi do niêm mạc cơ quan hô hấp vàmắt bị tổn thương, đôi khi còn xuất hiện triệu chứng thần kinh Bệnh pháttriển chậm và không lây lan

 Chẩn đoán vi khuẩn học:

Do Mycoplasma thường là bệnh kế phát nên việc phân lập đựợc cănbệnh chưa phải đã là kết quả cuối cùng Hơn nữa việc phân lập mầm bệnhchưa phải là lúc nào cũng thành công vì hầu hết các bệnh phẩm trong bệnh hôhấp mạn tính Vì thế song song với kiểm tra huyết thanh học, chẩn đoán vikhuẩn học sẽ giúp ta đạt được kết quả đáng tin cậy hơn

- Bệnh phẩm: Lấy các dịch tiết đường hô hấp của gà, lấy bệnh phẩm ởhốc mắt, xoang mũi, niêm mạc khí quản và bệnh tích ở phổi, thành các túi hơi

- Kiểm tra bằng kính hiển vi: Lấy bệnh phẩm sau đó phết kính rồi nhuộmGiemsa Quan sát dưới kính hiển vi thấy cầu trực khuẩn nhỏ li ti, dạng hìnhnhẫn thường tập trung thành từng đám

- Nuôi cấy phân lập: Cấy bệnh phẩm vào môi trường nước thịt ( có dinhdưỡng cao nước chiết tim bê và có 10- 20% huyết thanh) hoặc cấy vào môitrường thạch P.P.L.O Trong môi trường nước thịt Mycoplasma gallisepticummọc chậm chỉ làm biến đổi màu môi trường mà không tạo váng hay cặn.Trong môi trường thạch, Mycoplasma gallisepticum mọc chậm sau 48 giờkhuẩn lạc điểm hình tròn, trơn, ở giữa nổi lên như quả trứng ốp lết

- Phân lập Mycoplasma qua phôi gà: Tiêm bệnh phẩm vào túi lòng đỏcủa phôi gà 6-7 ngày tuổi Phôi có thể chết sau 4-8 ngày với bệnh tích đã miêu

tả ở trên.

 Chẩn đoán huyết thanh học:

- Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính: Kháng nguyên làMycoplasma gallisepticum đã được vô hoạt và nhuộm bằng tím kết tinh của

Trang 18

hãng Intervet - Hà Lan Nhỏ một giọt kháng nguyên lên phiến kính Hút mộtgiọt máu từ tĩnh mạch cánh gà đem trộn đều với kháng nguyên Sau 3― 5phút nếu phản ứng dương tính thì kháng nguyên sẽ vón lại lợn cợn với hồngcầu Phản ứng âm tính khi màu huyễn dịch không thay đối so với ban đầu

- Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm: có thể làm với huyết thanh gànghi mắc bệnh hay với lòng đỏ trứng Kháng thể có trong máu từ 2 – 6 tuần saukhi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và biến mất từ 2 – 12 tuần sau khi gà khỏi bệnh.Kháng nguyên dùng trong phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính có thể

sử dụng trong phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm, nhưng cần phải phathêm acid foric 0,2%, pha loãng 1/20 với dung dịch đệm (pH= 7, Phenol 0,25).Cách làm: lấy 0,08ml huyết thanh cho vào 1ml kháng nguyên để tủ ấm

370C và đọc kết quả

Kết quả: Huyết thanh và kháng nguyên có ngưng kết thành từng đám ởđáy ống nghiệm thì là phản ứng dương tính

- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà: Mycoplasma gallisepticum

có đặc tính ngưng kết hồng cầu gà nên sau khi phân lập được căn bệnh có thểkiểm tra tính chất này Kháng nguyên là canh trùng phân lập 48- 72 giờ, hồngcầu gà 0,5 - 1% Phản ứng dương tính khi kháng nguyên có độ pha loãng từ1/8 trở lên có ngưng kết, tức là huyết thanh của gà có kháng thể

Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu thực hiện bằng kháng nguyênMycoplasma gallisepticum có sẵn trong phòng thí nghiệm, kháng thể là khánghuyết thanh gà nghi bệnh

- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch: Với kháng nguyên dùng là cácchủng Mycoplasma có sẵn trong phòng thí nghiệm : Mycoplasmagallisepticum, Mycoplasma gallinarum, Mycoplasma synoviae…Nếu dùngcác chủng chúng ta có thể định được thành phần kháng nguyên của cănnguyên thể hiện qua kháng thể của huyết thanh gà nghi mắc bệnh

Kháng thể chuẩn: là kháng thể tương ứng với kháng nguyên chuẩn

Trang 19

Kháng thể nghi: Lấy 1ml máu ở tĩnh mạch cánh gà nghi mắc bệnh sau

đó chắt lấy huyết thanh

Thạch: yêu cầu thạch phải trong và đảm bảo vô trùng

+ Tiến hành: Đĩa thạch đục lỗ dày 1-2 mm, cho kháng nguyên chuẩn vào

lỗ trung tâm, các lỗ xung quanh cho kháng nguyên nghi và một lỗ cho khángthể chuẩn Đậy nắp đĩa lên để ở nhiệt độ 370C sau đó theo dõi

Phản ứng dương tính thì tại chỗ giữa kháng nguyên chuẩn với kháng thểnghi xuất hiện một đường tủa Đường kết tủa này cũng giống đường kết tủagiữa kháng nguyên chuẩn với kháng thể chuẩn

2.3.8 Phòng bệnh và điều trị

 Phòng bệnh:

Để phòng bệnh CRD nói riêng, các bệnh truyền nhiễm nói chung thìcách tốt nhất là tạo con giống mới có sức đề kháng với bệnh Tuy nhiên dođiều kiện nước ta còn nhiều hạn chế do đó phương pháp hữu hiệu nhất là làmtốt công tác vệ sinh, vacxin trong phòng bệnh và sử dụng đúng thuốc trongđiều trị bệnh

* Phòng bệnh bằng vệ sinh:

Đây là bệnh xảy ra ngoài yếu tố vi sinh vật thì yếu tố về vệ sinh chuồngtrại và môi trường chăn nuôi đóng vai trò không nhỏ Do đó phải thực hiệnđầy đủ các phương pháp và các quy trình kỹ thuật về vệ sinh phòng bệnhtrong việc nuôi dưỡng, ấp trứng phân phối con giống, đảm bảo mật độ chănnuôi Thực hiện triệt để các biện pháp vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, thức

ăn và nước uống, định kì tẩy uế chuồng trại Khi có bệnh cần nhanh chóngcách ly con vật ốm với con khỏe Sau mỗi lứa cần phải dọn vệ sinh, tẩy uế, sáttrùng và phải có thời gian trống chuồng thích hợp

Khi có dịch xảy ra thì:

+ Với đàn gà không bệnh, nuôi riêng trong điều kiện an toàn, vệ sinhphòng bệnh nghiêm ngặt để nhân lên và thay thế đàn có bệnh

Trang 20

+ Đối với đàn có bệnh thì ta loại thải hoặc sử dụng làm thương phẩmtrong trường hợp nhiễm nhẹ nhưng phải được kiểm tra chặt chẽ và sử dụngTylosin trong phòng bệnh.

Năm 1963, Faricant đã làm thí nghiệm nhúng trứng đang ấp trong37,80C vào nước lạnh 1,7- 4,4 0C có pha Tylosin hoặc Erythromycin nồng độ400- 1000ppm trong 15- 20 phút, để đưa kháng sinh vào trứng đang âp nhằmchống lại sự lây lan mầm bệnh qua trứng Về sau biện pháp này được thaybằng hệ thống áp suất Nhìn chung phương pháp này đã làm giảm sự lâytruyền của mầm bệnh qua trứng, nhưng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở, đôikhi còn làm trứng bị nhiễm khuẩn.(Faricant, 1963) [14]

Ở Hà Lan, Mỹ và một số nước khác người ta nhúng trứng vào dungdịch Tylosin để xử lý trước khi đưa vào máy ấp Có thể xử lý trứng bằng haiphương pháp sau:

- Dựa vào sự chênh lệch về áp suất: Trứng được nhúng trong một thùngkín có chứa Tylosin và thùng chứa này được nối liền với máy hút chân không.Người ta điều chỉnh áp suất trong phòng theo ý muốn để tạo điều kiện chokháng sinh nhanh chóng thâm nhập vào trứng

Trang 21

- Dựa vào sự chênh lệch về nhiệt độ: để trứng ở 370C trong 3 giờ sau đónhúng vào dung dịch kháng sinh ở 40C Tuy nhiên phương pháp này cũngkhông diệt được Mycoplasma hoàn toàn mà còn làm giảm tỷ lệ nở Mặt kháckhó duy trì được sự chênh lệch về nhiệt độ của bể trứng và lượng kháng sinhnhúng vào trứng là không đều nhau

Talkington F.D và Kleven S.H, 1984 cho thấy khi tiêm vacxin Mycoplasmagallisepticum vô hoạt nhũ dầu có tác dụng chống lại mầm bệnh cư trú trong khíquản

-Vacxin nhược độc: Nhiều nhà nghhiên cứu đã sử dụng vacxin M.gallisepticum nhược độc tiêm cho gà mái, mục đích làm tăng sản lượng trứngcủa gà đẻ và làm giảm sự lây lan mầm bệnh qua trứng

Levisohn và Dykstra, 1987 đã phát hiện thấy vacxin nhược độc chủng F

có thể bảo vệ ngăn chặn viêm túi khí trong bệnh CRD gây ra

Theo kết quả nghiên cứu của Phan Lục, Nguyễn Hữu Vũ và Lê Thị Hải

1996 khi têm vacxin Nobivac Mycoplasma gallisepticum cho gà ở tuần thứ 5thấy tỷ lệ nhiễm CRD giảm 7,5 % trong khi đàn gà không được tiêm vacxinthì tỷ lệ mắc bệnh CRD là 18%

Các công trình nghiên cứu về bệnh CRD cho rằng gia cầm nhiễmMycoplasma gallisepticum không tạo được miễn dịch thực sự, chưa thấychủng có tính kháng nguyên cao và đặc hiệu Nên trong thực tế chưa có thuốcnào loại bỏ căn nguyên gây bệnh ra khỏi cơ thể

Trang 22

Thực tế dùng vacxin để phòng bệnh nhưng hiệu quả không cao Nên khiđiều trị khỏi triệu chứng lâm sàng vẫn phải tiếp tục phòng bệnh bằng khángsinh Phòng bệnh phải tiến hành theo phương pháp tổng hợp

Hiện nay trên thị trường cũng có nhiều hãng sản xuất vacxin phòngbệnh CRD:

Vacxin vô hoạt được chế từ Mycoplasma gallisepticum do công tyVINELAND của Mỹ sản xuất có quy trình phòng bệnh như sau:

- Lần 1: Vào lúc 3 tuần tuổi tiêm dưới da hay bắp liều 0,5ml/ con

- Lần 2: Trước khi đẻ 2 – 4 tuần liều 0,5ml/ con Khi tiêm cho gà đẻkháng thể truyền vào lòng đỏ của trứng nên phòng được bệnh cho gà controng vòng 2 – 3 tuần tuổi

Nobivac – Mg của Hà Lan, là vacxin tiêm dưới da 0.5ml /con lúc 2 – 3tuần tuổi có thể tiêm nhắc lại lúc 3 – 4 tuần tuổi

Nobivac – M6 của Hà Lan, là vacxin vô hoạt dùng tiêm bắp hay dưới dacho gà hậu bị (18 – 22) tuần tuổi và gà đẻ mỗi con 0.5ml /con

Talovac 104 của Đức là vaxin nhược độc tiêm dưới da cho mỗi con0.5ml từ 6 -8 tuần tuổi và tiêm nhắc lại lúc gà 16 – 20 tuần tuổi

 Điều trị bệnh

Trong đàn gà mắc bệnh, trước hết cần loại thải ngay những con mắcbệnh nặng và tìm hiểu căn nguyên làm bệnh kế phát rồi mới điều trị Một khichưa tìm ra nguyên nhân thì kết quả điều trị không mang lại kết quả tốt

Khi gà mắc bệnh thường sử dụng một số loại chế phẩm: Tylosin ,Tamulin, Baytril để điều trị theo hướng dẫn của nhà sản xuất Bổ sung cácloại thuốc bổ, thuốc tăng sức đề kháng: PolyvitaminB, điện giải , đườngGlucoza

Ngoài ra bệnh CRD còn là bệnh “ môi trường “ nên xử lý môi trường tốtcũng là giải pháp quan trọng trong điều trị bệnh

Trang 23

PHẦN THỨ IIIĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Bệnh CRD ở gà công nghiệp

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Xuân Mai-Chương Mỹ-Hà Nội

- Thời gian: từ 9/1/2012 đến 30/4/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu:

3.3.1 Điều tra tình hình chăn nuôi gà tại các trang trại ( tổng đàn, các giống gà…)

3.3.2 Điều tra một số đặc điểm dịch tễ học của CRD trên đàn gà công nghiệp 3.3.3 Đề xuất một số biện pháp phòng trị bệnh

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp dịch tễ học mô tả

 Định nghĩa

Dịch tễ học mô tả là phương pháp nghiên cứu quan trọng của dịch tễhọc Mô tả các hiện tượng sức khỏe đầy đủ, chính xác mới có thể hình thànhđược giả thuyết dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả và mới có thể đề xuấtđược các biện pháp can thiệp hữu hiệu

 Nội dung

- Xác định loài dễ nhiễm CRD

+ loài : gà (gà công nghiệp, gà địa phương)

+Phương thức chăm sóc quản lý: trang trại (quy mô nhỏ hay lớn, thức

ăn, chuồng trại…….)

- Thời gian

Trang 24

+ Tính thường xuyên của bệnh: thời điểm phát bệnh, tần số mắc bệnh,mùa vụ……

+Xu thế bệnh: so sánh tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong ở các cơ sở từ

đó đánh giá xu thế

3.4.2 Phương pháp định lượng các chỉ tiêu dịch tễ

- Tỷ lệ mắc bệnh của tổng đàn

Tỷ lệ mắc ( % ) = Số gà mắc bệnh trong 1 thời kỳTổng đàn trong 1 thời kỳ x 100%

Thời kỳ có thể 1 tháng, 2 tháng, hoặc 1 năm…

- Tỷ lệ mắc bệnh đặc hiệu

Tỷ lệ ( % ) = Số mắc bênh trong 1 thời kỳ x 100%

Tổng đàn

- Tỷ lệ nhiễm

Tỷ lệ nhiễm ( % ) = Tổng số mẫu dương tính x 100%

Tổng số mẫu kiểm tra

3.4.3 Theo dõi, quan sát triệu chứng, bệnh tích lâm sàng.

Quan sát triệu chứng những con có biểu hiện của bệnh Sau đó chọn

những con có triệu chứng điển hình, những con gà quá yếu, gà chết tiến hành

mổ khám kiểm tra bệnh tích Bệnh tích điển hình của bệnh : xác chết gầy, túikhí đục, dày hoặc viêm, khí quản chứa nhiều dịch nhày và dịch viêm, phổi cónhững vùng cứng hoặc nốt cứng

3.4.4 Phương pháp huyết thanh học

Sử dụng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính:

- Nguyên lý: Khi kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng, chúng sẽkết hợp với nhau Phản ứng thể hiện bằng sự tập trung vi khuẩn thành từngđám lấm tấm hay từng hạt lổn nhổn trên phiến kính

- Kháng thể nghi: huyết thanh được chắt từ máu gà, được lấy một cáchngẫu nhiên trong đàn ở các giống gà, các lứa tuổi khác nhau

Trang 25

Cách lấy máu: Dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy 0.5 ml máu từ tĩnhmạch cánh gà, đậy nắp kim tiêm, để nghiêng 450 trong 24h rối chắt lấy huyếtthanh.

- Kháng nguyên chuẩn Mycoplasma gallisepticum do Intervet Hà Lansản xuất

Tiến hành: Dùng pipet hút một giọt kháng nguyên chuẩn nhỏ lên phiếnkính, nhỏ tiếp một giọt kháng thể nghi lên đó Dùng đũa thủy tinh trộn đềuhỗn dịch theo hướng từ trong ra ngoài Để yên trong điều kiện nhiệt độ phòng.Thời gian 2 phút Theo dõi và đọc kết quả

- Kháng nguyên chuẩn Mycoplasma gallisepticum mua tại Hàn quốc

và huyết thanh nghi từ đàn gà công nghiệp theo dõi bệnh

- Hóa chất sử dụng trong vệ sinh tiêu độc chuồng trại: Benkocid, vôi tôi 40%, formol 2%

- Dụng cụ: kim tiêm lấy máu không rỉ, phiến kinh trong, vô trùng, ống nghiệm

3.4.5 Xác định mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và tỷ lệ gà chết do CRD

- Xác định các yếu tố nguy cơ

+ Phương thức nuôi : chăn thả, nhốt

+ Quy mô chăn nuôi

+ Chuồng trại

+ Thức ăn

Trang 26

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Mẫu máu ở tĩnh mạch cánh, cho nghiêng trong xilanh

Mẫu bệnh phẩm: Lấy mẫu phổi, dịch cuống họng đẻ nuôi cấy

Nguyên tắc lấy mẫu

Đúng quy trình thao tác kỹ thuật : tuyệt đố vô trùng, trình tự lấy bệnhphẩm phải từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ sạch đến bẩn, từ phủtạng đến các giác quan

Mẫu phải đại diện đặc trưng cho một ổ dịch hoặc một con bệnh, mẫuphải đủ số lượng và đảm bảo chất lượng của mẫu

Mẫu phải lấy đúng thời gian, đúng cơ quan tổ chức, tránh tạp nhiễm,tránh để các tác động của các yếu tố ngoại cảnh làm biến đổi hoặc hư hỏngmẫu vật

Bảo vệ sức khỏe cho người lấy mẫu vật không bị lây nhiễm bệnh dotiếp xúc với con vật hoặc trong khi lấy bệnh phẩm

 Bảo quản bệnh phẩm

Trang 27

Các bệnh phẩm chứa trong dung dịch bảo quản có thể đông lạnh ở nhiệt

độ từ 8-120C đối với bệnh do vi khuẩn

Bao gói bệnh phẩm cẩn thận rồi gửi vế phòng thí nghiệm

Trang 28

PHẦN THỨ IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Điều kiện tự nhiên và tình hình chăn nuôi trên địa bàn có ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc bệnh CRD

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ, nằm trên giao điểm giaonhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A nay là Đường Hồ Chí Minh, cách trungtâm thủ đô Hà Nội 33km về phía Tây, là một trong năm đô thị nằm trongchuỗi đô thị vệ tinh của Hà Nội, bao gồm : Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai –Phú Xuyên – Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai

Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Phía bắc giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội

Phía đông giáp xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

Phía nam giáp xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

4.1.2.Tình hình chăn nuôi trên địa bàn

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất lương

thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu

C.P.Việt Nam là thành viên của C.P.Thái Lan, được cấp giấy phép

đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài

Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm : hạt

giống, thức ăn chăn nuôi và thuỷ sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chănnuôi và nuôi trồng thủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thựcphẩm.Trong lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc tại Việt Nam, tập đoàn C.P đã

Trang 29

xây dựng 2 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền nam thuộc công ty C.P

và một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền bắc thuộc công ty C.P

Thức ăn gia súc của công ty hiện được tiêu thụ trên thị trường thôngqua hệ thống phân phối : Cấp 1 , cấp 2 và trại trực tiếp Được phục vụ và pháttriển bởi đội ngũ Bác sĩ thú y, Kỹ sư Chăn Nuôi tốt nghiệp từ các trường đạihọc Nông Nghiệp trong nước và nước ngoài theo tiêu chí : Chất lượng là hàngđầu, không ngừng phát triển công nghệ tiên tiến và quản lý theo tiêu chuẩnISO 9001 để vật nuôi được phát triển hoàn toàn tiềm năng di truyền và nângcao thành tích sản xuất, an toàn cho con người khi tiêu thụ vật nuôi ( không

có hoocmon tăng trưởng mà bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn nghiêmcấm ), an toàn cho môi trường

Để hỗ trợ cho việc phát triển ngành thức ăn gia súc, giúp ngành chănnuôi của Việt Nam phát triển theo hướng công nghiệp và nâng cao hiệu quảcho các trang trại, công ty đã xây dựng: Nhà máy dụng cụ và thiết bị chănnuôi tại khu công nghiệp Biên Hòa 2 tỉnh Đồng Nai, 3 trại gà giống bố mẹ và

3 nhà máy ấp trứng tại tỉnh Đồng Nai

Nhiều trại heo giống ông bà ở các tỉnh : Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Dương, Lâm Đồng

Nhà máy thứ 4 đang được khởi công xây dựng và đi vào hoạt độngtháng 1 năm 2008 tại khu công nghiệp Mỹ Phước với công suất 35.000 tấn/tháng Đây là nhà máy có công nghệ sản xuất hiện đại nhất khu vực ĐôngNam Á

Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm của phòng thu mua, phòng thínghiệm, phòng bán hàng, phòng kỹ thuật ….và được sự hổ trợ của các chuyên giacủa tập đoàn C.P trên thế giới Ngành thức ăn gia súc của công ty C.P.Việt Namluôn đứng đầu về chất lượng và doanh số bán hàng trên thị trường

Chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, sảnphẩm gia cầm, đặc biệt là thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm cógiá trị mà còn in đậm trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với

Trang 30

cả yếu tố tâm linh, nó được sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và

lễ hội Với những lý do đó sản phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trườngtiêu thụ, đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển, tạo thêm việc làm, tăngthu nhập cho người chăn nuôi

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm ở Vệt Nam kháphát triển, năm 2003 đạt 372,7 ngàn tấn thịt, gần 5 tỷ quả trứng nếu so vớinăm 1990 tăng 222% về sản lượng thịt và 256% về sản lượng trứng Năm

2004 mặc dù gặp khó khăn về dịch cúm gia cầm do virus A H5N1 nhưngtổng đàn gia cầm của cả nước vẫn đạt 254 triệu con

Chính vì lẽ đó mà tập đoàn C.P đã liên tục đầu tư vốn vào mục đíchphát triển chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam bảo đảm tất cả các khâu từ kỹthuật, chọn giống, thức ăn cho đến thị trường Một công việc hết sức quantrọng chính là chọn vị trí để thành lập các trang trại chăn nuôi gà

Với lợi thế đất rộng, dân số chỉ khoảng 27.000 người (theo thống kênăm 1999) lại nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A rấtthuận tiện cho công tác vận chuyển, thị trấn Xuân Mai đã được chọn làm nơithành lập các trang trại chăn nuôi gà có quy mô hết sức hiện đại đánh dấu cho

sự phát triển chăn nuôi trong tương lai

Bảng 4.1.Thống kê đàn gà nuôi thuộc công ty CP tại thị trấn Xuân Mai

(Số liệu do phòng kỹ thuật cung cấp)

Theo thống kê từ đầu tháng 2 đến cuối tháng 4/2012 thì tại đây có 5giống gà chăn nuôi chính, trong đó giống gà Mix được ứng dụng chăn nuôinhiều nhất tới 35 %, đây là giống gà do công ty tạo ra là con lai của 2 giống

Trang 31

Lương Phượng và Isa – Brown Giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt,tiêu tốn thức ăn ít ,cho lợi nhuận kinh tế cao Giống gà Tam Hoàng chiếm tỷ

lệ ít nhất 6.56%, đây là giống gà có nguồn gốc từ Trung Quốc khả năng tăngtrọng thấp, sự tiêu thụ thức ăn lớn vì thế ít được nuôi hơn các giống gà khác

4.1.3 Hệ thống trang trại chăn nuôi gà tại Xuân Mai

Các trang trại chăn nuôi gà hiện nay trên địa bàn hầu hết đều được xâydựng quy mô cùng với hệ thống thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ chănnuôi hết sức hiện đại được giám sát bởi đội ngũ cán bộ được đào tạo chu đáo,được tổ chức tốt, có trình độ cao, có ý thức trách nhiệm

Mô hình chăn nuôi tại đây chủ yếu là mô hình chăn nuôi gà khép kínhay còn gọi là mô hình nuôi gà lạnh Mặc dù chi phí đầu tư khá lớn nhưnghiệu quả từ mô hình này lại khá cao Ngoài hiệu quả kinh tế nuôi gà lạnh giảmthiểu được rất nhiều nguy cơ mắc bệnh do mô hình khép kín, vệ sinh chuồngtrại tốt, nguồn thức ăn đảm bảo

Các trang trại đều được thiết kế theo mô hình làm mát của công ty C.P

Gà được nuôi trong chuồng kín, nhiệt độ ổn định theo từng độ tuổi

Bên ngoài lối vào chuồng luôn có sẵn các hố sát trùng bằng nước vôihoặc các thuốc sát trùng khác.Trước khi vào chuồng phải mặc quần áo bảo hộ

và sát trùng sạch sẽ Chuồng được thiết kế kín, cách ly với bên ngoài hoàntoàn, một đầu có hệ thống nhiều quạt hút lớn đường kính 1,4m đến 1,5m, mộtđầu hệ thống làm mát từ nước Khi hệ thống quạt hút giảm nhiệt độ bên trongkhông theo yêu cầu, bộ cảm ứng bên trong tự động bật hệ thống làm mát cho

gà sẽ hoạt động Nhiệt độ trong chuồng nuôi được điều chỉnh giảm dần theo

độ tuổi của gà Lúc gà mới thả vào chuồng thì nhiệt độ 34°C đến 35°C , khi

gà lớn dần thì nhiệt độ cũng được điều chỉnh giảm dần còn 25°C đến 26°C

Các trang trại là sự liên kết giữa chủ hộ và công ty C.P chăn nuôi theomột vòng quay khép kín Tất cả những hộ tham gia mô hình chăn nuôi nàyđều được Còng ty C.P đầu tư con giống, thức ăn, kỹ thuật và có bác sĩ thú y

Trang 32

theo dõi, tư vấn quá trình nuôi Sau khoảng 42-45 ngày nuôi, khi gà đạt trọnglượng 2,8kg sẽ được Công ty thu sản phẩm Người nuôi được Công ty trảkhoảng 4.500- 5.500 đồng/con Việc kết hợp như thế đã mang lại nhiều lợiích cho người chăn nuôi.

Có 2 kiểu nền chuồng :

Nền sàn : kết cấu sàn bằng tre, lứa cao hơn mặt đất từ 1- 1.5m Hệthống chuồng như thế này có từ những năm 1997 cho đến nay còn lại rất ít.Ưuđiểm của kiểu chuồng này là chi phí làm chuồng ít có thể thu được nguyênphân gà để phục vụ cho mục đích khác Tuy nhiên việc làm chuồng như thếnày có nhiều hạn chế như không đảm bảo được vệ sinh chuồng trại, tre lứa lâungày dễ bị mục lát hư hại, mô hình chăn nuôi kiểu hở sẽ khó hạn chế đượcbệnh tật từ bên ngoài

Nền xây xi măng : kiểu nền chuồng chủ yếu của mô hình chăn nuôikhép kín rất thuận lợi cho việc dọn vệ sinh, hạn chế được bệnh tật Kết hợpvới hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động làm giảm công sức laođộng của công nhân, có thể nuôi với số lượng gà lớn, tuy nhiên để có thể dọn

vệ sinh dễ dàng thì phải trải một lớp trấu trên mặt nền đặc biệt vào mùa đông

để giữ ấm cho gà nhưng lại gây nóng vào mùa hè Một hạn chế của việc trảitrấu nữa là khó kiểm tra được phân gà bệnh

Để tiết kiệm điện vào mùa đông, các hệ thống trang trại ở đây còn ápdụng phương thức sưởi ấm là đốt nhiệt Hệ thống lò nhiệt sưởi ấm được thiết

kế đảm bảo độ dốc từ 10 độ trở lên để khói được hút lên trên theo ống khói;

có nhiệt kế và hệ thống điều chỉnh nhiệt độ tự động để đảm bảo nhiệt độ trongchuồng không được quá 33 độ C Trên nền chuồng gà làm các đường ống dẫnnhiệt đi dưới đất Bầu dẫn nhiệt được thiết kế sâu 0,5 m; rộng 0,6 m và dài 1,5

m Ống khói được dựng ở cuối chuồng gà và phải cao hơn nóc chuồng gàkhoảng 1 m để khói thải ra không ảnh hưởng đến đàn gà Nếu xây chuồng gàloại dài thì cứ khoảng 7 m là phải tạo một đường ống dẫn khói ngang sang hai

Trang 33

bên sườn tường chuồng gà Để sưởi ấm cho chuồng úm và nuôi gà, cho cácnhiên liệu sẵn có và rẻ tiền như mùn cưa, lá cây vải thiều, trấu vào bầu nhiệt

để đốt Luồng nhiệt từ bầu nhiệt được dẫn theo các đường ống tỏa đều vàonền chuồng gà, làm cho nền chuồng khô ráo và sưởi ấm cho đàn gà Kỹ thuậtmới này đã có ưu điểm đáng kể là sử dụng nhiên liệu sẵn có nên đã thay thếđược việc tiêu thụ nhiều điện trong chăn nuôi gà, giảm được chi phí tiền điệnkhoảng từ 700 nghìn - 1 triệu đồng/1.000 con gà giống Hơn nữa, chăn nuôiphương pháp này sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng đàn gà giống, giảm đáng kểcác bệnh về đường ruột, hô hấp ở gà

4.1.4 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà tại trang trại

Tùy từng giống gà mà quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cũng khác nhaunhưng nhìn chung đều thực hiện theo quy trình được trình bày ở bảng 4.2

Bảng 4.2.Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà

Giai đoạn Tuần tuổi Mật độ

( con/m2 ) Chế độ ăn

Chế độ chiếusáng (giờ)

Gà con 0 – 11 - 4 20 – 3035 Tự do 2417

Gà dò 11 – 195 – 10 108 Tự do Tự nhiên

Gà hậu bị

202122

131415

Đối với gà có hướng sản xuất gà thịt cho ăn 2 lần 1 ngày vào sáng từ 8h và buổi chiều từ 4-5h, nước uống phải cung cấp đầy đủ đặc biệt vào mùanóng.Lượng thức ăn cho hằng ngày cung cấp theo độ tuổi của gà

7-Chăm sóc gà con: trước khi thả gà con, chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

đã được chuẩn bị đầy đủ, vệ sinh, sát trùng theo đúng quy định Nhiệt độ củaquây úm luôn được đảm bảo để giữ ấm cho gà Gà con được cho ăn nhiều lần

Trang 34

trong ngày và cung cấp nước uống đầy đủ Thức ăn cho gà con thường làcám, ngô, cám đậm đặc trộn cho gà hoặc cám đậm đăc dành riêng cho gà conChăm sóc gà dò: giai đoạn này gà được cho ăn uống tự do để đảm bảomức tăng trọng cao nhất Gà trong giai đoạn này sẽ được nuôi theo hình thứcchăn thả với mật độ khu chăn thả là 8-10 con/m2 để đảm bảo cho gà được vậnđộng nhằm nâng cao chất lượng thịt.

Tại đây áp dụng phương pháp cho ăn hạn chế đối với đàn gà hậu bị và gà

đẻ Phương pháp cho ăn hạn chế là hạn chế thời gian cho ăn Mỗi lần cho ănchỉ 1 lần vào sáng sớm, thời gian còn lại cho uống nước Mục đích của phươngpháp nhằm cho gà không bị béo quá mục tiêu làm chậm lại một cách hợp lýtuổi thành thục sinh dục và điều chỉnh lượng thức ăn để gà đạt độ đồng đều cao

do đó khi bước vào giai đoạn đẻ trứng sẽ đồng đều và đạt năng suất cao

Bảng 4.3.Lượng thức ăn và nước uống tiêu thụ hằng ngày của gà thịt

Tuổi (tuần) Thức ăn (gram) Nước uống (ml)

* Quy trình khi ra vào cơ quan và khu sản xuất của công ty

Trước cổng ra vào công ty có hố và một ngăn nhỏ chứa dung dịch sáttrùng để các phương tiện cơ giới và người đi bộ qua Trước khi vào khu vựcchăn nuôi, các cán bộ công nhân phải thay quần áo bảo hộ đã được chiếu tia

tử ngoại trong thời gian 15 phút đầu giờ làm việc mỗi ca, rồi đi qua phòngphun thuốc sát trùng, rửa tay bằng dung dịch thuốc tím 0,1%, Lội ủng qua

Trang 35

thùng đựng dung dịch sát trùng rồi mới được đi đến khu sản xuất Sau 5 phúttiêu độc không cho bất cứ ai vào khu sản xuất trừ khi có lệnh của giám đốc.

* Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi:

Hàng ngày, vệ sinh máng ăn, máng uống trước khi cho gà ăn Sau mỗibuổi cho ăn quét dọn sách sẽ khu thức ăn, hiên hè, rèm lưới, cống rãnh Hàngtháng cọ rửa và sát trùng máng ăn luôn phiên, quét nước vôi nồng độ 20% vàdung dịch xút 2% nên hiên tường xung quanh nhà nuôi và bệ hố thoát nước,quét mạng nhện trần lưới

Định kì cắt cỏ và phát quang khu vực xung quanh chuồng nuôi 2 tuần1lần Phun thuốc sát trùng 2-3 lần/ tuần, trong thời điểm dịch bệnh lên cao thìtiến hành phun hàng ngày Phân gà được chuyển từ chuồng nuôi ra kho chứa.Trong trường hợp có dịch phải thực hiện ủ phân theo quy định

* Vệ sinh trong quá trình ấp:

Quá trinh khử trùng trứng ấp trước khi đưa vào máy ấp

- Khử trùng lần 1: Xông tại trại gà

Liếu lượng xông: 17.5g thuốc tím và 35 ml focmon/m3 trong vòng 20phút Đặc biệt trứng không được xếp quá 6 khay

- Sát trùng máy ấp và máy nở: Trước khi cho trứng vào ấp và nở ta cầnsát trùng bằng dung dịch thuốc tím + formon trong vòng 1h

* Vệ sinh khu vực trạm ấp

Hàng ngày: các phòng trong phân xưởng ấp phải được lau 2 lần/ ngàybằng dung dịch xà phòng 4% sau 10 phút lau lại bằng nước sạch Các phòngxếp trứng, phòng chọn gà con, phòng soi trứng phải được cọ rửa bằng dungdịch xà phòng 2% và sát trùng sau khi kết thúc công việc Thay thuốc, vệ sinhthảm sát trùng Phun thuốc sát trùng xung quanh phân xưởng 1 lần/ ngày

Ngày đăng: 16/11/2015, 23:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt ( 1975 ), “ Bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam”, Tạp chí thú y số 3 , tháng 7/1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam
2. Đào Trọng Đạt và cộng sự ( 1978 ), “ Bệnh do mycoplasma ở đàn gà Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do mycoplasma ở đàn gà Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Đào Trọng Đạt và cộng sự ( 1978 ), “ Nghiên cứu quy trình phòng bệnh Mycoplasma bằng thuốc kháng sinh ở các cơ sở chăn nuôi gà tập trung”, Tạp chí thú y số 3/1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình phòng bệnh Mycoplasma bằng thuốc kháng sinh ở các cơ sở chăn nuôi gà tập trung
4. Phan Lục ( 1995 ), “ Điều tra tỷ lệ nhiễm mycoplasma gallisepticum ở đàn gà Việt Nam các tỉnh phía Bắc từ năm 1990 đến năm 1994” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỷ lệ nhiễm mycoplasma gallisepticum ở đàn gà Việt Nam các tỉnh phía Bắc từ năm 1990 đến năm 1994
6. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), “ Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y”, NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
7. Nguyễn Hữu Vũ và Phan Lục (1996), “Sử dụng vacxin phòng bệnh CRD ở gà” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng vacxin phòng bệnh CRD ở gà
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ và Phan Lục
Năm: 1996
8. Nguyễn Như Thanh, “ Giáo trình thực tập vi sinh vật học thú y” Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập vi sinh vật học thú y
10. Branton SL, Gerlach.H.Keleven.SH (1984), “ Mycoplasma gallisepticum isolation in layers” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma gallisepticum isolation in layers
Tác giả: Branton SL, Gerlach.H.Keleven.SH
Năm: 1984
11. Delaplane J.P & H.O Stuart (1943), “The prôpagtiona of a viurs in embryonated chicken eggs caussing a Chronic Respiratory Disease of chickens” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prôpagtiona of a viurs in embryonated chicken eggs caussing a Chronic Respiratory Disease of chickens
Tác giả: Delaplane J.P & H.O Stuart
Năm: 1943
12. Dickiinson & Hinshow (1938), “Diseses of Poultry” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseses of Poultry
Tác giả: Dickiinson & Hinshow
Năm: 1938
13. D.G Edward & E.A Freund (1956), “Mycoplasma Organisms in Synovial” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma Organisms in Synovial
Tác giả: D.G Edward & E.A Freund
Năm: 1956
14. Fabricant (1963), “Recent Advances in Filtered air postive – Pressure” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent Advances in Filtered air postive – Pressure
Tác giả: Fabricant
Năm: 1963
15. Frey M.L et at (1968), “Amedium for solaion of Avian mycoplasma” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amedium for solaion of Avian mycoplasma
Tác giả: Frey M.L et at
Năm: 1968
16. Graham – Smith (1907), “Some Obervations on Swollen Head in turkey”. The Journal of Agricultural Science, 227-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some Obervations on Swollen Head in turkey
Tác giả: Graham – Smith
Năm: 1907
18. H.W Joder (1964), “Characterztation of avian Mycoplasma”. Avian Dis 8, 481 - 512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterztation of avian Mycoplasma
Tác giả: H.W Joder
Năm: 1964
19. M Shirine & H.E Alder (1962), “ Unconventional Cancer Treatments” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unconventional Cancer Treatments
Tác giả: M Shirine & H.E Alder
Năm: 1962
21. Talkington F.D & S.H (1984), “Mycoplasma gallisepticum vaccinnation.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma gallisepticum vaccinnation
Tác giả: Talkington F.D & S.H
Năm: 1984
22. Vanroekel (1957), “Basic pathological responses to avian PPLO in chickens and chicken embryos” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic pathological responses to avian PPLO in chickens and chicken embryos
Tác giả: Vanroekel
Năm: 1957
23. Zander D.V (1961), “ Origin of S6 strain Mycoplasma”. Avian Dis,154-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Origin of S6 strain Mycoplasma
Tác giả: Zander D.V
Năm: 1961
5. Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2009), Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4. Chương trình Vacxin cho đàn gà bố mẹ giống - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.4. Chương trình Vacxin cho đàn gà bố mẹ giống (Trang 37)
Bảng 4.7. Tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gà theo dõi từ tháng 1-4/2012. - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.7. Tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gà theo dõi từ tháng 1-4/2012 (Trang 42)
Hình 1 : Biểu diễn tỷ lệ nhiễm CRD ở các giống gà - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Hình 1 Biểu diễn tỷ lệ nhiễm CRD ở các giống gà (Trang 44)
Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm CRD theo tuần tuổi trên toàn đàn. - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm CRD theo tuần tuổi trên toàn đàn (Trang 45)
Bảng 4.10.Tỷ lệ nhiễm CRD theo mùa vụ trên toàn đàn - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.10. Tỷ lệ nhiễm CRD theo mùa vụ trên toàn đàn (Trang 47)
Bảng 4.11.Tăng trọng của gà bệnh và gà khỏe - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.11. Tăng trọng của gà bệnh và gà khỏe (Trang 49)
Bảng 4.12. Đánh giá kết quả điều trị bệnh CRD bằng một số loại thuốc - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Bảng 4.12. Đánh giá kết quả điều trị bệnh CRD bằng một số loại thuốc (Trang 52)
Hình 3 :Biểu diễn kết quả điều trị CRD của một số loại thuốc - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở một số trang trại tại xuân mai chương mỹ hà nội
Hình 3 Biểu diễn kết quả điều trị CRD của một số loại thuốc (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w