Giới tính Bảng 4.2 Tuổi đáp viên phân theo loại hình BHYT Bảng 4.3 Thống kê trình độ học vấn của đáp viên Bảng 4.4 Thống kê nghề nghiệp của đáp viên Bảng 4.5 Thống kê số năm tham gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÊ KIM HUỲNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÊ KIM HUỲNH
MSSV: 4118417
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhờ sự nhiệt tình giảng dạy và sự truyền đạt những kiến thức quý báu từ quý Thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, bản thân em đã tích lũy được khá nhiều kiến thức, kinh nghiệm thật hữu ích, không chỉ trong học tập mà còn là hành trang cho cuộc sống sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, và đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Lê Tấn Nghiêm, giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình
Cùng lời cảm tạ, kính chúc quý Thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc
và cuộc sống
Ngày 09 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lê Kim Huỳnh
Trang 4
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lê Kim Huỳnh
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
LÊ TẤN NGHIÊM
Trang 6iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Giải thích chi tiết các biến trong mo hình
Bảng 2.2 Lược khảo các biến thành phần
Bảng 3.1 Số người tham gia BHYT và tỷ lệ bao phủ BHYT tỉnh Trà Vinh
Bảng 3.2 Số thu, chi BHYT qua các năm của tỉnh
Bảng 3.3 Cơ cấu đối tượng KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ năm
2011 đến 6/2014
Bảng 3.4 Chi phí KCB BHYT của BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh giai đoạn
2011-2014
Bảng 4.1 Giới tính
Bảng 4.2 Tuổi đáp viên phân theo loại hình BHYT
Bảng 4.3 Thống kê trình độ học vấn của đáp viên
Bảng 4.4 Thống kê nghề nghiệp của đáp viên
Bảng 4.5 Thống kê số năm tham gia BHYT của đáp viên phân theo loại hình
BHYT bắt buộc và tự nguyện
Bảng 4.6 Thống kê thời gian KCB BHYT tại BV Đa khoa gần đây của các đáp
viên tham gia BHYT Tự nguyện và BHYT Bắt buộc
Bảng 4.7 Thống kê sự trả lời của đáp viên về lý do đăng ký KCB
Bảng 4.8 Thống kê đáp viên tham gia BHYT tiếp tục đăng ký KCB tại BV Đa
khoa Trà Vinh
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s alpha của 22 biến thành phần
Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s alpha của 18 thành phần thang đo giá trị
Bảng 4.11Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo thành phần sự hài lòng
Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett’s test
Bảng 4.13 Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố
Bảng 4.14 Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính đa biến
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá mức độ Hài lòng của Bệnh nhân tham gia BHYT
đối với CLDV KCB tại BV Đa khoa Trà Vinh
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của 2 nhóm đối tượng KCB BHYT
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Parasuraman (1998) Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng trong lĩnh vực y tế của tổ chức WHO
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của Bệnh nhân của tổ chức JCAHO
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Sower & ctg (2001)
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 4.1 Thống kê Dân tộc
Hình 4.2 Biểu đồ hộ khẩu đáp viên
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện thu nhập hàng tháng của đáp viên
Hình 4.4 Thống kê ý kiến đáp viên tham gia BHYT Tự nguyện
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện ý kiến đáp viên tham gia BHYT BB về mức phí BHYT
được hổ trợ
Hình 4.6 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Trang 8BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CLDV: Chất lượng dịch vụ
NSNN: Ngân sách Nhà nước
Trang 9vii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về nội dung 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Phạm vi thời gian 2
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Phương pháp luận 9
2.1.1 Khái niệm BHYT và các vấn đề có liên quan 9
2.1.2 Các loại hình tham gia BHYT 11
2.1.3 Các khái niệm liên quan đến viện phí, chi phí cùng chi trả và quỹ KCB BHYT 15
2.1.3.1 Chi phí và chi phí y tế 15
2.1.3.2 Viện phí 15
2.1.3.3 Chi phí KCB BHYT 16
2.1.3.4 Cùng chi trả chi phí KCB BHYT 16
2.1.3.5 Quỹ KCB BHYT 16
2.1.4 Cung ứng dịch vụ y tế và sự hài lòng 16
2.1.4.1 Cung ứng DV Y tế và sự hài lòng 16
2.1.4.2 Khái niệm về sự hài lòng 18
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
2.3 Các giả thuyết nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.4.2 Phương pháp phân tích 24
2.4.3 Diễn giải các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu 25
2.4.3.1 Phương pháp so sánh bằng số tương đối, tuyệt đối 25
2.4.3.2 Thống kê mô tả 26
2.4.3.3 Phân tích nhân tố (EFA) 27
2.4.3.4 Hồi quy tuyến tính đa biến 29
2.4.3.5 Một số kiểm định 30
Trang 10viii
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
KCB BHYT TẠI BV ĐA KHOA TRÀ VINH 32
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và thực trạng KCB BHYT trên toàn tỉnh 32
3.1.1 Tổng quan về các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 32
3.1.2 Thực trạng về tình hình KCB BHYT trên địa bàn tỉnh Vinh 32
3.1.3 Tổng quan về BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh 34
3.2 Thực trạng KCB bằng thẻ BHYT tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ năm 2011-2014 34
3.2.1 Cơ cấu đối tượng KCB BHYT tại BV 36
3.2.2 Chi phí KCB BHYT của BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA BHYT ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BỆNH TẠI BV ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH 39
4.1 Mô tả thông tin chung của đáp viên và các thống kê về thực trạng bệnh nhân KCB BHYT tại BV đa khoa Trà Vinh 39
4.1.1 Giới tính của đáp viên 39
4.1.2 Tuổi 39
4.1.3 Dân tộc 40
4.1.4 Hộ khẩu của đáp viên 40
4.1.5 Trình độ học vấn 41
4.1.6 Nghề nghiệp 41
4.1.7 Thu nhập hàng tháng 42
4.2 Thông tin về việc tham gia BHYT của đáp viên 43
4.2.1 Số năm tham gia BHYT của đáp viên 43
4.2.2 Thời gian KCB BHYT gần đây của đáp viên 43
4.2.3 Lý do chọn BV ĐK Trà Vinh làm nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu 44
4.2.4 Mức phí của thẻ BHYT 45
4.2.4.1 Mức phí mua thẻ BHYT của nhóm đối tượng BHYT tự nguyện 45
4.2.4.2 Đánh giá về mức phí được hỗ trợ của nhóm đối tượng BHYT Bắt buộc 45
4.2.4.3 Thống kê số đáp viên tiếp tục đăng ký KCB BHYT tại BV ĐK Trà Vinh 46
Trang 11ix
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tham gia BHYT
đối với CLDV KCB tại BV Đa khoa TRà Vinh 46
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s alpha) 46
4.3.2 Phân tích nhân tố thang đo lường CLDV KCB tại BV ĐK Trà Vinh 50
4.3.3 Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của BN tham gia BHYT đối với CLDV KCB tại BV ĐK Trà Vinh 53
4.3.4 Mức độ hài lòng của hai nhóm đối tượng tham gia BHYT đối với CLDV KCB BHYT tại BV Đa khoa Trà Vinh .57
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 60
5.1Cơ sở đề xuất giải pháp 60
5.2 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của Bệnh nhân BHYT đối với CLDV KCB tại BV Đa khoa Trà Vinh 61
5.2.1 Đảm bảo tính xác trong thanh toán chi phí KCB BHYT và gia tăng mức độ đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân 61
5.2.2 Thể hiện sự nhanh chóng, tiện lợi trong quy trình KCB BHYT và nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ y/bác sĩ 62
5.2.3 Giảm thiểu tối đa thời gian chờ KCB và nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường tại BV 62
5.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác cấp phát thuốc BHYT 63
5.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KCB BHYT tuyến tỉnh tại Tỉnh Trà Vinh 63
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 65
6.2.1 Về phía Nhà nước 65
6.2.2 Đối với các sở ban ngành có liên quan như Sở y tế và cơ quan BHXH 66
6.2.3 Về phía cấp quản trị BV 66
Trang 12
1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Con người là nhân tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của đất nước, vì thế,
ở hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới, song song với những chính sách và quỹ đầu tư cho phát triển kinh tế, chính phủ các nước còn tập trung đầu tư và không ngừng hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội nhằm đảm bảo và nâng cao đời sống cho nhân dân
Ở Việt Nam, Bảo hiểm y tế được xem là một công cụ hữu hiệu trong việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội thông qua việc chia sẻ những rủi ro đối với những người không may gặp vấn đề về sức khỏe; đồng thời cũng là một giải pháp thiết thực giúp cho người dân chủ động kinh tế trong việc phòng ngừa ốm đau bệnh tật Từ khi ra đời vào năm 1992, những chính sách và pháp luật về Bảo hiểm y tế đã không ngừng được hoàn thiện và đã phát huy tính hiệu quả trong việc hoàn thiện chính sách tài chính y tế của nước ta BHYT đã dần đi sâu vào đời sống của người dân lao động, các cán bộ công chức, viên chức, sinh viên, học sinh Chính vì thế, việc hướng đến Bảo hiểm y
tế toàn dân hiện nay là mối quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển đất nước nói chung và chăm lo đến sức khỏe cộng đồng nói riêng Ngoài
Nghị quyết 21 hướng đến việc nâng cao mức độ bao phủ của Bảo hiểm y tế, Đề án
thực hiện lộ trình hướng tới Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 đã
được Chính phủ phê duyệt, với mục tiêu cụ thể là tiếp tục duy trì các nhóm đối tượng
đã tham gia bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%; đồng thời mở rộng các nhóm đối tượng để đến năm 2015 đạt tỷ lệ trên 70% dân số tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đến năm
2020 có trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế1
Trà Vinh là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL, có diện tích biển và đất trồng khá rộng lớn, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp và thủy hải sản Tuy nhiên, là tỉnh mới tái lập từ năm 1992 và trục giao thông chính không thuận lợi cho việc lưu thông của các tỉnh nên kinh tế xã hội còn chậm phá triển, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của toàn tỉnh còn khá cao, đứng thứ hai trong khu vực ĐBSCL, với tỷ lệ hộ nghèo chiếm 16,64% và hộ cận nghèo là 9,04% so với toàn khu vực2 Vì thế, việc đảm bảo gia tăng mức độ bao phủ của mạng lưới BHYT của tỉnh hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọng, góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân, thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo cho toàn tỉnh
Trang 132
Hiện nay, BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh là nơi có số lượng tiếp nhận bệnh nhân khám, chữa bệnh BHYT theo tuyến tỉnh nhiều nhất trong toàn tỉnh Do vậy, việc
nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tham gia
BHYT đối với dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh” sẽ
tạo ra cái nhìn tổng quan đối với các cấp quản trị bệnh viện trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ Y tế của tỉnh nhà nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu, nguyện vọng của bệnh nhân, vì chỉ có tăng cường chất lượng dịch vụ y tế và chất lượng dịch
vụ của cơ quan BHYT mới làm nên tính bền vững của BHYT3 Đây sẽ là nền tảng quan trọng để tạo lòng tin cho các đối tượng tham gia BHYT, góp phần nâng cao tỷ lệ
người dân tham gia BHYT, hoàn thành chỉ tiêu thực hiện Đề án BHYT toàn dân cho
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể cần được giải quyết như sau:
- Phân tích thực trạng KCB bằng thẻ BHYT của toàn tỉnh và tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011-2014
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân có tham gia BHYT khi đến khám, chữa bệnh tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Từ kết quả nghiên cứu và thực trạng tại địa bàn nghiên cứu, đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đối tượng là bệnh nhân có sử dụng thẻ BHYT đến KCB đúng tuyến tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh, không thực hiện nghiên cứu cho các đối tượng bệnh nhân KCB vượt tuyến,
sai tuyến và KCB tại địa bàn khác
3
Hội khoa học kinh tế Y tế Việt Nam, 2010
Trang 14+ Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014
+ Sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2011đến quí II năm 2014
+ Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2014
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Sự hài lòng của BN đối với CLDV KCB BHYT Theo
đó, các đối tượng được phỏng vấn cho nghiên cứu là những BN đang thực hiện KCB BHYT hoặc đã KCB bằng thẻ BHYT đúng tuyến trong vòng 12 tháng gần đây tại BV
Đa khoa tỉnh Trà Vinh
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tài liệu trong nước
Nghiên cứu của Phùng Thị Hồng Hà, Trần Thị Thu Hiền, 2012 “Đánh giá sự hài
lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới – Quảng Bình” được thực hiện nhằm đánh giá sự hài lòng của những khách hàng đã
từng sử dụng dịch vụ y tế của bệnh viện Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới (BVC), từ đó thấy được nguyên nhân vì sao số lượng bệnh nhân chuyển tuyến vào bệnh viện trung ương Huế là khá cao, làm nền tảng để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại BVC Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp 106 người đang sử dụng dịch vụ tại bệnh viện và 98 người hiện là đối tượng chuyển tuyến, vượt tuyến đến bệnh viện Trung ương Huế Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng cho các biến thành phần, kết quả phân tích nhân tố cho thấy có 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân là vấn đề về đội ngũ cán bộ y tế, hiệu quả công tác KCB và chi phí chữa bệnh Kết hợp với phương pháp phân tích thống kê mô
tả, kiểm định Paired Sample T-test, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt trong mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ y tế của BVC so với bệnh viện Trung ương Huế Đa số bệnh nhân có mức độ hài lòng cao hơn đối với các dịch
vụ tại bệnh viện trung ương Huế, đặc biệt là sự hài lòng được đánh giá cao ở Đội ngũ cán bộ y tế của bệnh viện và hiệu quả khám chữa bệnh
Chuyên đề NCKH “Nhận thức về BHYT ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”
(2010) của Hội Khoa học kinh tế y tế Việt Nam Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu
Trang 15+ Có 4 lý do tham gia BHYT: kinh nghiệm đã sử dụng BHYT, đã từng phải điều trị nội trú, an toàn về tài chính, như một hình thức làm từ thiện
+ Có 4 nguyên nhân không tham gia BHYT: thiếu hiểu biết và thiếu thông tin về BHYT, do thủ tục phức tạp, quyền lợi hạn chế, mệnh giá thẻ BHYT chưa thực sự phù hợp với khả năng tài chính của người dân
+ Có 3 lý do để sử dụng BHYT: hiểu biết về bệnh tật, tin tưởng vào kết quả điều trị và trình độ của Bác sĩ, cơ sở điều trị
+ Có 2 lý do để từ chối sử dụng dịch vụ của BHYT: thời gian chờ đợi lâu, chi phí
đi lại
Lê Thị Ngọc Thảo, 2012 Đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh đối với đối tượng Bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Vĩnh Long” Nghiên cứu thực
hiện khảo sát trực tiếp 381 đối tượng tham gia BHYT tự nguyện tại BV Đa Khoa tỉnh Vĩnh Long và 7 huyện trong tỉnh Có 13 biến thành phần thuộc 2 nhóm Chất lượng kỹ thuật (5 biến) và nhóm Chất lượng chức năng (6 biến) được đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất Kết quả phân tích nhân tố cho thấy có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của đối tượng tham gia BHYT tự nguyện là: (1) Chất lượng chức năng, (2) chất lượng chăm sóc người bệnh và (3) Chất lượng trong điều trị Phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được thực hiện tiếp theo, kết quả cho thấy có sự tương quan thuận chiều của ba nhân tố trên đối với sự hài lòng của đối tượng tham gia BHYT tự nguyện Trong đó, nhân tố Chất lượng chức năng có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của đối tượng, tiếp theo là nhân tố Chất lượng trong điều trị và nhân
tố Chất lượng chăm sóc người bệnh Cuối cùng, tác giả đã sử dụng mô hình IPA để so sánh giữa mức độ mong đợi và mức độ hài lòng của đáp viên Kết quả cho thấy đối tượng BHYT tự nguyện tỉnh Vĩnh Long hài lòng chưa cao với chất lượng dịch vụ KCB BHYT mà họ được cung cấp vì thực tế mức độ bao phủ BHYT tại tỉnh chỉ đạt khoảng 60%, đồng thời, mức phí mua thẻ BHYT còn quá thấp nên đã làm ảnh hưởng
Trang 165
đến việc cung ứng chất lượng KCB cho họ Một yếu tố mà các đối tượng không hài lòng là việc sử dụng chung giường bệnh với bệnh nhân khác Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể đối với cơ quan BHXH trong chiến lược thực hiện chính sách BHYT đối với tỉnh Vĩnh Long và các giải pháp nâng cao chất lượng tại các bệnh viện tuyến huyện, xã, tuyến tỉnh nhằm làm hài lòng đối tượng BHYT tự nguyện Điểm hạn chế của nghiên cứu là chỉ thực hiện trên nhóm đối tượng tham gia BHYT tự nguyện, chưa thực hiện đối với đối tượng tham gia bắt buộc nên nghiên cứu chưa mang tính tổng quát cao Việc khảo sát đồng thời ở các bệnh viện ở nhiều huyện của tỉnh cùng lúc chưa xác định được cụ thể điểm mạnh điểm yếu của mỗi bệnh viện
để đưa ra tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ KCB BHYT cụ thể cho từng bệnh viện
Lê Trương Thanh Triết, 2013 “Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân đối với công
tác khám chữa bệnh của các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” Bài nghiên
cứu thực hiện khảo sát 411 người tại 6 BV trên địa bàn Tp.Cần Thơ 10 biến độc lập được đưa vào mô hình Kết quả phân tích nhân tố với 26 biến quan sát được tác giả thực hiện và kết luận có 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác KCB tại các BV, đó là: (1) Giao tiếp với bệnh nhân, (2) Phục vụ bệnh nhân, (3) Cơ sở vật chất, (4) Đáp ứng của BV, (5) Trách nhiệm của BV Mô hình probit được sử dụng tiếp theo và cho thấy các yếu tố: Chất lượng giao tiếp với bệnh nhân, Chất lượng phục vụ bệnh nhân, Chất lượng đáp ứng của BV, Giới tính của bệnh nhân và Chi phí khám
chữa bệnh có ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ đối với công tác KCB tại các BV trên địa bàn Tp.Cần Thơ Trong đó, Chi phí khám chữa bệnh và Giới tính có mối tương quan nghịch chiều với sự hài lòng của bệnh nhân, đồng thời, yếu tố Chất lượng giao
tiếp có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của bệnh nhân Tác giả đã sử dụng thang
đo đa hướng MDS để tìm hiểu sự cảm nhận của các BN thông qua 10 tiêu chí được xem xét, từ đó định vị chất lượng KCB của từng BV để rút ra chiến lược phù hợp cho từng BV khác nhau
Nghiên cứu “ Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân nội trú đối với chất lượng
dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” của nhóm tác
giả thực hiện năm 2012 Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với các dịch vụ của BV, để từ đó tìm ra một số biện pháp can thiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân và phát triển
BV đến năm 2020 Cỡ mẫu nghiên cứu là 261, tác giả dựa trên mô hình KQCAH (Sower & ctg, 2011) để chọn 5 nhân tố gồm 31 biến quan sát được cho là phù hợp với nghiên cứu và điều kiện tại BV Đa khoa huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Kết quả sau khi thực hiện phân tích EFA và áp dụng mô hình hồi qui bội cho thấy mức độ hài
Trang 176
lòng của bệnh nhân nội trú tại BV Đa khoa huyện Phụng Hiệp chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố là (1) Sự phù hợp, (2) Thông tin và (3) Thanh toán viện phí
Nghiên cứu của Tăng Thị Lưu, 2011 về “Sự hài lòng của bệnh nhân đối với bệnh
viện Đa khoa Đà Nẵng” Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khám, chữa bệnh tại BV Thực hiện nghiên cứu với cỡ mẫu là 494, tác giả tiến hành phân tích nhân tố và hồi qui tuyến tính, dựa trên mô hình lý thuyết KQCAH của Sower & ctg (1998), kết quả cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân tại BV Đa khoa Đà Nẵng chủ yếu bị tác động bởi 5 nhân tố là (1) Sự thích hợp, (2) quan tâm và chăm sóc, (3) Thông tin, (4) Tính hiệu quả và liên tục, (5) Tính hiệu dụng
Tài liệu nước ngoài
Nghiên cứu những nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ bệnh viện thông qua
việc ứng dụng mô hình KQCAH (“The dimensions of service quality for hospitals:
development and use of the KQCAH Scale”) của Victor Sower và ctg thực hiện năm
1998 nhằm xác định những nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ bệnh viện, dựa trên mô hình 9 nhân tố của Tổ chức thẩm định chất lượng y tế Mỹ (JCAHO), từ đó hình thành và phát triển hướng đo lường theo mô hình KQCAH (Key Quality Characteristics Assessment for Hospital) trong đánh giá chất lượng dịch vụ y tế Nghiên cứu được thực hiện tại 03 bệnh viện công tại Mỹ, khảo sát thông qua bảng câu hỏi 663 bệnh nhân đã xuất viện trong khoảng thời gian gần đó Đồng thời, các biến thành phần được đưa vào mô hình thông qua việc tham khảo ý kiến của Ban quản trị bệnh viện, hỏi ý kiến bệnh nhân và người nhà của họ Phương pháp phân tích EFA được thực hiện với 8 nhóm nhân tố có độ tin cậy của các biến rất cao (.87-.98), kết quả có 6 nhân tố được rút trích ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân là: (1) Sự quan tâm và chăm sóc; (2) Tính hiệu quả và liên tục; (3) Sự phù hợp; (4) năng suất; (5) Phục vụ ăn uống; (6) Thông tin
M Daoud-Marrakchi & ctg, 2008 đã thực hiện nghiên cứu “Phát triển thang đo
lường sự hài lòng của bệnh nhân tại Tuynidi” Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên
150 bệnh nhân tại các phòng khám tư nhân dựa trên thang đo lường gồm 7 nhân tố được tác giả lượt khảo từ nhiều mô hình nghiên cứu trước đây đã được thực hiện ở các nước khác như Mỹ, Anh, Pháp và Canada Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả cho thấy có 6 nhân tố được rút trích để đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân tại các phòng khám là (1) Lễ tân, (2) Sự chăm sóc, (3) Thông tin, (4)
Sự thoải mái, (5)Thức ăn, và (6) Hóa đơn viện phí
Trang 187
Nghiên cứu “Sự hài lòng của bệnh nhân và chất lượng khám chữa bệnh tại các
bệnh viện công tại Hy Lạp” được thực hiện bởi Lekidou Ilia & ctg, 2005 Mục tiêu
nghiên cứu nhằm xác định chất lượng tại các bệnh viện là tốt hay chưa tốt thông qua các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của 220 bệnh nhân đã từng sử dụng dịch vụ KCB tại các BV ở Hy Lạp Bài nghiên cứu sử dụng thang đo Likert cho 48 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá, kết quả cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân chủ yếu phụ thuộc vào (1) Sự chăm sóc của Bác sĩ, điều dưỡng và hộ lý, (2) Hiệu quả của chăm sóc và (3) Tầm quan trọng của môi trường tại BV
Ứng dụng thang đo SERQUAL trong chất lượng dịch vụ bệnh viện, Babakus và Mangold (1991) khẳng định 5 thành phần trong thang đo có thể sử dụng tốt cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: Tin cậy, đáp ứng, cảm thông, đảm bảo và phương tiện hữu hình Tuy nhiên tác giả cũng khẳng định, 5 thành phần trên chỉ đánh giá phiến diện ở chất lượng chức năng, chưa thể xem xét ở mặt chất lượng kỹ thuật
Nghiên cứu ứng dụng mô hình Gronroos kết hợp với thang đo SERQUAL trong việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động tại Hàn Quốc, được thực hiện bởi Gi-Du Kang và Jeffrey James, 2004 Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng có sử dụng điện thoại di động được tác giả thông qua phương thức chọn mẫu thuận tiện để khảo sát Nghiên cứu đã chứng minh chất lượng dịch vụ được đánh giá bởi Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) và Chất lượng chức năng (Functional quality), thông qua một yếu tố trung gian là Hình ảnh (Image) Trong đó, sự tác động của Chất lượng chức năng lên yếu tố hình ảnh là mạnh hơn Nghiên cứu còn chứng minh được có mối quan hệ chặt chẽ giữa 5 yếu tố trong thang đo SERQUAL của Parasuraman với Chất lượng chức năng trong mô hình Gronroos Thông qua áp dụng phương pháp phân tích CFA kết hợp với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng viễn thông tại Hàn Quốc chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố là Chất lượng chức năng, chất lượng kỹ thuật và Hình ảnh công ty
Nhận xét: Thông qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu có liên quan trong và
ngoài nước, tác giả thấy được 03 mô hình nghiên cứu chủ yếu được các nghiên cứu trước đây thực hiện nhằm đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân thông qua chất lượng dịch vụ tại các bệnh viện đó là ứng dụng thang đo lường chất lượng dịch vụ SERQUAL (Parasuraman & ctg, 1988), mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Gronroos (2001) và mô hình KQCAH (1998) được Sower và ctv xây dựng dành
Trang 198
riêng cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực y tế dựa trên cơ sở của mô hình JCAHO trước đó Bên cạnh đó, tùy vào môi trường nghiên cứu thực tế, một số tác giả còn bổ sung một số nhân tố đánh giá phù hợp với điều kiện tại địa bàn nghiên cứu
Việc đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân chủ yếu dựa trên thang đo Likert 5 mức
độ, kết hợp với phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi qui đa biến, hồi qui probit để xem xét mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của bệnh nhân về chất lượng dịch vụ tại một hoặc nhiều bệnh viện trên địa bàn nghiên cứu Thông qua việc lược khảo các tài liệu đã giúp tác giả có thêm cơ sở cho việc bổ sung các biến thành phần vào mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình nghiên cứu cho phù hợp Nhìn chung, với mỗi hướng nghiên cứu khác nhau của các tác giả trước đây đều đưa
ra được cái nhìn tổng quan và đánh giá về chất lượng dịch vụ thông qua sự hài lòng của bệnh nhân tại các địa bàn nghiên cứu trong và ngoài nước
Trang 209
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm BHYT và các vấn đề có liên quan
- Khái niệm: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo qui định của Luật BHYT4
+ BHYT là một trong các hoạt động nhân đạo, thể hiện sự hổ trợ, tương thân tương ái trong chăm sóc sức khỏe giữa người giàu với người nghèo, giữa người thuận lợi về sức khỏe với người ốm đau và rủi ro về sức khỏe, giữa người đang độ tuổi lao động với người già và trẻ em Đồng thời BHYT mang tính dự phòng những rủi ro do chi phí cao do chăm sóc sức khỏe gây nên do ốm đau, bệnh tật
+ Có nhiều hình thức BHYT, nhưng hình thức mang tính ưu việt nhất mà nước
ta phải hướng đến trong chính sách BHYT là BHYT bắt buộc toàn dân với nguyên tắc mọi người dân đóng góp BHYT theo thu nhập cá nhân, người nghèo và người trong diện chính sách xã hội được Nhà nước hổ trợ, nhưng khi khám bệnh, chữa bệnh hưởng theo quyền lợi đã được qui định dựa trên nhu cầu khám chữa bệnh
+ Việc tham gia BHYT là nghĩa vụ của mọi người dân, kể cả những người đang khỏe mạnh Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác BHYT là của các cấp ủy Đảng
và các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.- Đặc điểm BHYT: BHYT là
một chính sách xã hội quan trọng, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng
4
Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 của Quốc hội
Trang 2110
đồng sâu sắc, được Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng và luôn luôn đề cao trong
hệ thống chính sách an sinh xã hội
- Nguyên tắc BHYT:
+ Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT
+ Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính
+ Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT
+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả
+ Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
- Chính sách của Nhà nước về BHYT:
+ Nhà nước đóng hoặc hổ trợ tiền đóng BHYT cho người có công với Cách mạng và một số nhóm đối tượng xã hội
+ Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT để bảo toàn và tăng trưởng quỹ Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT được miễn thuế
+ Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia BHYT hoặc đóng BHYT cho các nhóm đối tượng
+ Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kĩ thuật tiên tiến trong quản lý BHYT
- Nguồn hình thành Quỹ KCB BHYT:
+ Tiền đóng BHYT theo qui định của Luật BHYT
+ Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT
+ Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Các nguồn thu hợp pháp khác
Trang 2211
2.1.2 Các loại hình tham gia BHYT:
BHYT được chia thành hai loại hình: BHYT tự nguyện và BHYT bắt buộc 5
+ BHYT bắt buộc: Là hình thức bảo hiểm trong đó toàn bộ thành viên trong
một tổ chức, cộng đồng nào đó dù muốn hay không cũng phải mua BHYT với mức phí qui định6 Mức phí tùy theo các đối tượng khác nhau thuộc nhóm tham gia BHYT bắt buộc được qui định trong Luật Bảo hiểm y tế Đặc biệt, những cá nhân tham gia thuộc hộ nghèo nằm trong diện BHYT bắt buộc nhưng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT Các đối tượng bắt buộc khác được qui định mức đóng, trách nhiệm đóng theo Luật Bảo hiểm y tế
2 Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật, hạ
sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân
- Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lương, tiền công hàng tháng
3 Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương hưu và tiền trợ cấp MSLĐ
Trang 2312
- Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
7 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ
ngân sách nhà nước
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
8 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Mức đóng: Bằng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp
- Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
9 Người có công với cách mạng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
10 Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
11 Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của
Chính phủ
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
12 Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
13 Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định
của pháp luật
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
14 Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
15 Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
16 Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ
quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân và cơ yếu:
Trang 2413
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ
sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong quân đội nhân dân;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
17 Trẻ em dưới 6 tuổi
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
18 Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến,
lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
19 Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân
sách của Nhà nước Việt Nam
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Đơn vị cấp học bổng đóng
20 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Đối tượng đóng Ngân sách địa phương hỗ trợ 50%
21 Học sinh, sinh viên
- Mức đóng: Bằng 3% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: HSSV đóng tối đa 70% mức phí; Ngân sách địa phương
hỗ trợ tối thiểu 30%
22 Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp (Thực hiện từ 01/01/2012)
- Mức đóng: Mức đóng bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Đối tượng đóng Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% đối tượng có mức sống trung bình
23 Thân nhân của người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong
cùng hộ gia đình (Thực hiện từ 01/01/2014)
Trang 2514
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Người lao động đóng Từ người thứ 2 trở đi giảm 10%.từ người thứ 5 trở đi đóng 60% mức phí người thứ 1
(Từ 01/01/2014 đóng 3% lương tối thiểu chung)
24 Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (Thực hiện từ 01/01/2014)
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Đối tượng đóng
25 Từ ngày 01/01/2010, các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ:
a/ Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo QĐ 206/CP
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
b/ Thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo QĐ
170/2008/QĐ-TTg
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Ngân sách Nhà nước đóng
c/ Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về
BHXH do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: Tổ chức BHXH
d/ Người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Mức đóng: Bằng 4,5% lương tối thiểu chung
- Trách nhiệm đóng: UBND xã đóng 2/3; đối tượng đóng 1/3
* Nếu các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung một nhà, có
từ 02 thành viên trở lên tham gia BHYT thì đóng bằng mức quy định; người thứ
2, 3, 4 trở lên đóng lần lượt bằng 90%, 80%, 70% mức đóng của người thứ nhất;
từ người thứ năm trở đi đóng bằng 60% mức đóng người thứ nhất
+ BHYT tự nguyện: Là hình thức bảo hiểm trong đó các cá nhân là công dân
Việt Nam (trừ các đối tượng đã có thẻ BHYT theo qui định) được quyền quyết định mua hay không mua BHYT7
Mức đóng hàng tháng của đối tượng tự nguyện tham gia BHYT thuộc hộ gia đình là 4,5% lương tối thiểu hiện hành và được giảm giá nếu tham gia hết 100% các thành viên trong hộ khẩu, mức giảm như sau: Người thứ nhất trong hộ gia đình mỗi tháng đóng bằng 4,5% lương tối thiểu chung; từ người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 90%, 80%,70% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi mức
7
Bộ Y tế, 2008 Kinh tế y tế và y học, NXB Y học
Trang 26tế sử dụng phân bổ theo thu nhập chứ không phụ thuộc vào nhu cầu KCB8
2.1.3 Các khái niệm liên quan đến viện phí, chi phí chi trả và quỹ KCB BHYT
2.1.3.1 Chi phí và Chi phí Y tế
Chi phí để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ là cơ hội thay thế tốt nhất bị mất đi do sử dụng các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đầu ra Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế9
Có nhiều quan điểm khác nhau về chi phí, đối với người cung cấp dịch vụ, chi phí là các khoản người sử dụng cần phải chi trả trên cơ sở đã tính đúng, tính đủ của việc chuyển giao dịch vụ Đối với người bệnh, chi phí là tổng số tiền mà người bệnh phải có, để trả trực tiếp cho các dịch vụ (chi phí trực tiếp), cộng thêm các chi phí khác cần phải bỏ ra trong thời gian dưỡng bệnh và mất mát do nghỉ ốm gây nên (chi phí gián tiếp và chi phí cơ hội)9
2.1.3.2 Viện phí
Viện phí là khái niệm riêng của Việt Nam và một số nước trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Viện phí là hình thức chi trả trực tiếp các chi phí KCB tại thời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế, hay nói cách khác là khoản phí mà người bệnh phải trả từ tiền túi của mình khi sử dụng dịch vụ y tế9
Chi phí mà các cơ sở KCB thu của người sử dụng dịch vụ y tế hay thanh toán với BHYT hiện nay ở Việt Nam chỉ là một phần viện phí được qui định theo Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, phim X-quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch
vụ KCB Đối với người bệnh nội trú và ngoại trú cũng có các biểu giá áp dụng khác nhau cho từng dịch vụ liên quan đến việc KCB được qui định cụ thể tại Thông tư Liên bộ số 14/TTLB
Trang 2716
2.1.3.4 Cùng chi trả chi phí KCB BHYT
Cùng chi trả chi phí KCB BHYT là người có thẻ BHYT khi đi KCB phải trả một phần chi phí KCB theo tỷ lệ qui định Ở nước ta, tỷ lệ này được qui định cụ thể theo từng đối tượng tham gia, loại dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh sử dụng, các loại thuốc và vật tư y tế nằm ngoài danh mục KCB BYT, tuyến và hạng BV mà bệnh
nhân tự chọn được qui định cụ thể trong Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày
14/8/2009) Tỷ lệ cùng chi trả theo các hình thức được qui định 5%-70% chi phí KCB
2.1.3.5 Quỹ KCB BHYT
Quỹ KCB BHYT dùng để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí trong quá trình khám và điều trị của bệnh nhân BHYT Ở Việt Nam, quỹ KCB BHYT dùng để chi trả các chi phí10:
+ Khám, chữa bệnh (nội, ngoại trú), phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;
+ Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;
+ Thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế theo danh mục của Bộ y tế sử dụng trong KCB được thanh toán theo qui định (như Thuốc, hóa chất điều trị ung thư thanh toán 50%)
bộ phận được đề cập đó là: Dịch vụ được cung ứng (service dilivery) ; đội ngũ nhân lực y tế (health workforce); thông tin y tế (information); các sản phẩm y tế như thuốc, các loại vắc-xin, thiết bị, công nghệ (medical products, vaccine and technologies); hệ thống tài chính y tế (financing); cấp lãnh đạo và quản lý (leadership/ governance)
Trang 2817
- Dịch vụ y tế được cung ứng là việc đòi hỏi người cung cấp cần phải đảm bảo tính
kịp thời của dịch vụ cả về mặt thời gian và nhu cầu của bệnh nhân trong mọi hoàn cảnh, bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu mà họ cần, nhằm đảm bảo thời gian chờ hợp lý, tính hiệu quả và liên tục của dịch vụ, cũng như sự đáp ứng tốt về mặt cơ sở vật chất
- Thông tin y tế là yếu tố nhằm đảm bảo tình trạng sức khỏe và các thông tin về
cách thức điều trị phải được cung cấp kịp thời, chính xác
- Đội ngũ nhân lực y tế phải đủ để đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ y tế được
diễn ra một cách hiệu quả, liên tục, công bằng, thể hiện qua sự quan tâm, chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng tốt nhu cầu của họ
- Các sản phẩm y tế như thuốc, các loại vắc-xin, thiết bị, công nghệ được cung cấp
an toàn, chất lượng, khoa học và hiệu quả
- Hệ thống tài chính tốt tạo nên sự công bằng trong việc chăm sóc sức khỏe, đảm
bảo người dân được cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe như nhau dưới các điều kiện sống khác nhau, liên quan đến các chính sách nhằm hạn chế các rủi ro về tài chính trong việc chăm sóc sức khỏe mà ở nước ta được thực hiện đó là chính sách BHYT
- Vai trò của các cấp lãnh đạo và quản lý được đề cập liên quan đến việc đảm bảo
chiến lược chính sách y tế đang tồn tại và kết hợp với tầm nhìn và các chiến lược lâu dài trong tương lai thông qua các qui định, xây dựng mô hình quản lý và thực hiện đúng trách nhiệm giám sát trong lĩnh vực y tế
Để góp phần hoàn thiện hệ thống y tế của cả nước, các bệnh viện, đặc biệt và trên hết là các bệnh viện công ở nước ta cũng rất quan tâm và đồng loạt từng bước đưa các tiêu chuẩn y tế của WHO vào thực tiễn Ở Việt Nam hiện nay, luật Bảo hiểm y tế qui định về chế độ chính sách BHYT, trong đó có qui định về tổ chức KCB cho người tham gia BHYT (qui định về nơi đăng ký KCB ban đầu, chuyển tuyến, thủ tục KCB BHYT), trong đó, mục tiêu cụ thể được chính phủ và nhà nước ta hướng đến thực hiện là “nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế theo qui định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế” 12 Vì thế, có thể nói, Chất lượng cung cấp dịch vụ y tế mà WHO đưa ra hiện nay là mối quan tâm hàng đầu để không ngừng hoàn thiện hệ thống y tế của nước ta nói chung, của BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh nói riêng, mà việc đánh giá chất lượng dịch vụ y tế, dịch vụ khám chữa bệnh được thực
12 Quyết định số 538/QĐ-TTg về việc Phê duyệt đề án thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020
Trang 2918
hiện không gì khác ngoài việc dựa trên mức độ hài lòng của những người đã trải nghiệm dịch vụ này, đó là các bệnh nhân
2.1.4.2 Sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Có nhiều quan điểm về sự hài lòng được các tác giả định nghĩa khác nhau:Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng của khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một sản phẩm hay dịch
vụ Theo Zeithaml và Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ Còn theo Kotler (2001), sự hài lòng là mức độ của trạng thái của một người, bắt nguồn từ việc
so sánh kết quả thu được từ sản phẩm và những kỳ vọng của người đó Nói một cách khác, có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là sự phản ứng của người tiêu dùng với việc được đáp ứng những mong muốn của họ (Oliver, 1997) Những định nghĩa này đều cho thấy sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của khách hàng khi tiêu dùng một sản phẩm, dịch vụ trên và dưới mức mà họ mong muốn
Các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây đều cho thấy sự hài lòng của khách hàng chủ yếu được đánh giá thông qua chất lượng dịch vụ Theo Parasuraman, Zeithaml, Berry (1985), Curry (1990), Luck và Laton (2000) thì sự hài lòng có thể đo lường bằng thang đo 5 đến 7 mức độ Có thể sử dụng thang đo Likert để đo các khoảng cách (điểm càng lớn mức độ hài lòng càng cao) Parasuraman đã đưa ra 5
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng được thể hiện qua Hình 2.1
Mô hình của Parasuraman được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ trong hầu hết các lĩnh vực như ngân hàng, du lịch và các lĩnh vực liên quan đến kinh doanh dịch
vụ khác Riêng loại hình y tế là một loại hình dịch vụ đặc biệt, đã được các nhà
nghiên cứu và các tổ chức y tế không ngừng đưa ra để nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện:
Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của Parasuraman (1998)
Trang 3019
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra các nhân tố có liên quan trong lĩnh vực y
tế để từ đó, đánh giá được sự hài lòng của bệnh nhân Mô hình nghiên cứu này được
thể hiện qua Hình 2.2
Trang 3120
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng trong lĩnh vực y tế của tổ chức WHO
Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của BN được Hội đồng công nhận các tổ chức Y
tế (JCAHO) đưa ra gồm 09 tiêu chí đánh giá như Hình 2.3
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của Bệnh nhân của tổ chức JCAHO
Dựa trên mô hình nghiên cứu trên, Victor Sower (2001) đã ứng dụng vào nghiên cứu sự hài lòng của bệnh nhân tại các BV công lập tại Mỹ Mô hình kết quả nghiên
cứu của Sower được thể hiện qua Hình 2.4 Theo đó, 06 yếu tố gồm có: (i) Sự quan
tâm & chăm sóc, (ii) Tính hiệu quả và liên tục, (iii) sự phù hợp, (iiii) Thông tin, (iiiii) tính hiệu quả và (iiiiii) các bữa ăn được phục vụ
Sự hài lòng của Bệnh nhân
Tính liên tục
Hữu hiệu
Kịp thời
Sự hài lòng của bệnh nhân
Trang 3221
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Sower & ctg (2001)
Việc xây dựng mô hình nghiên cứu về sự hài lòng không có cách đo lường cố định
mà đòi hỏi cần phải có một thang đo đa biến và được bổ sung liên tục theo thời gian (Parasuraman, 1988), bên cạnh đó, tùy vào từng lĩnh vực và môi trường nghiên cứu khác nhau mà các biến được bổ sung cho phù hợp Từ những mô hình lý thuyết được các tổ chức trong lĩnh vực Y tế và các tác giả nghiên cứu trước đây, đề tài này tiến hành phân tích kế thừa những cơ sở lý thuyết và thang đo để tìm ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Dựa trên cơ sở lý thuyết của các tiêu chí cho việc đánh giá chất lượng hệ thống Y
tế của tổ chức Y tế Thế giới WHO, cùng với việc lược khảo từ các tài liệu nghiên cứu trước đây, song song đó là việc tìm hiểu thực tế môi trường nghiên cứu tại BV Đa
khoa tỉnh Trà Vinh, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày ở Hình 2.5
Sự hài lòng của bệnh nhân
Sự quan tâm & chăm sóc
Sự phù hợp
Tính hiệu quả
Thông tin
Tính hiệu quả và liên tục
Các bữa ăn được phục vụ
Trang 3322
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
So với cơ sở nghiên cứu rút ra từ các tiêu chí của WHO, mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả có một vài điểm khác biệt và bổ sung cụ thể như sau:
- Tiêu chí Hệ thống tài chính của WHO được tác giả điều chỉnh cho phù hợp với nghiên cứu là Chi phí KCB BHYT Vì thực chất, chính sách BHYT được xem là hệ
thống tài chính y tế hữu hiệu được áp dụng ở nước ta hiện nay, cũng nhằm hướng tới mục tiêu đảm bảo người dân được cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe như nhau
và hạn chế những rủi ro về tài chính trong việc KCB Trong các nghiên cứu trước đây, Chi phí KCB được các tác giả chứng minh thường có tác động nghịch chiều với sự hài lòng của bệnh nhân, khi họ chi trả nhiều hơn thì sự hài lòng theo đó cũng giảm xuống
và ngược lại Để kiểm định trong điều kiện nghiên cứu của mình, tác giả cũng chọn tiêu chí này đưa vào mô hình
- Do thực hiện nghiên cứu về sự hài lòng của bệnh nhân – những người đã trải nghiệm các dịch vụ Y tế được cung cấp trực tiếp tại bệnh viện thông qua đội ngũ y bác sĩ là
chính, nên việc đánh giá tiêu chí Vai trò của các cấp lãnh đạo và quản lý có thể sẽ
gây khó khăn và thiếu cơ sở khách quan để bệnh nhân đánh giá một cách chính xác
Vì thế, tác giả không đề cập đến tiêu chí này trong mô hình nghiên cứu đề xuất
Như vậy, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có 05 tiêu chí Các biến thành phần
thuộc các tiêu chí được trình bày trong Bảng 2.1
Sự hài lòng của bệnh nhân
Trang 3423
Bảng 2.1 Giải thích chi tiết các biến trong mô hình
DV4 Y, bác sĩ luôn căn dặn cách chăm sóc sức
khỏe và sử dụng thuốc cho bệnh nhân khi
TT1 Đội ngũ y, bác sĩ luôn thông báo rõ ràng về
tình hình điều trị cho bệnh nhân/ người nhà bệnh nhân kịp thời, nhanh chóng
Likert 1-5
TT2 Các thông tin về tình trạng sức khỏe của
bệnh nhân được cung cấp đầy đủ
Likert 1-5
TT3 Bệnh nhân được nắm rõ các thông tin về
thủ tục liên quan đến KCB bằng thẻ BHYT
NL5 Đội ngũ y, bác sĩ không phân biệt đối xử
giữa bệnh nhân KCB bằng thẻ BHYT với các đối tượng khác
Likert 1-5
NL6 Số lượng y, bác sĩ được bố trí đủ cho việc
điều trị, chăm sóc sức khỏe bệnh nhân
Trang 3524
SP3 Các trang thiết bị tại bệnh viện đáp ứng tốt
trong việc KCB cho bệnh nhân
Likert 1-5
CHI PHÍ KCB
BHYT (CP)
CP1 Nhân viên thu ngân giải thích rõ ràng về
hóa đơn viện phí cho bệnh nhân
Likert 1-5
CP2 Hóa đơn viện phí được trình bày rõ ràng,
dễ hiểu
Likert 1-5
CP3 Các khoản cùng chi trả của bệnh nhân
BHYT được tính vào viện phí theo đúng tỷ
lệ qui định
Likert 1-5
CP4 Chi phí khám chữa bệnh BHYT được
thanh toán theo đúng những dịch vụ mà bệnh nhân được cung cấp
Likert 1-5
CP5 Nhân viên thu ngân giải thích rõ ràng về
hóa đơn viện phí cho bệnh nhân
HL2 Thái độ của đội ngũ y/ bác sĩ luôn tạo được
sự hài lòng cho bệnh nhân BHYT
Likert 1-5
HL3 Cơ sở vật chất tại bệnh viện Đa khoa Trà
Vinh đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của bệnh nhân BHYT
Likert 1-5
Nguồn: Tác giả
Các biến thành phần trong mô hình được đánh giá dựa trên thang đo SERQUAL của Parasuraman (1998) – đánh giá khoảng cách giữa sự kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng Thang đo này đã được Babakus và Mangold (1991) ứng dụng trong việc đo lường sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ tại bệnh viện công của
Mỹ Tuy nhiên, việc sử dụng mô hình chất lượng và khoảng cách làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ cũng có nhiều tranh luận (Carmen, 1990; Babakus & Boller, 1992; Cronin & Taylor, 1992) Cronin và Taylor (1992) với mô hình SERVPERF, cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ Theo mô hình SERVPERF
thì: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận Kết luận này đã được đồng tình bởi các
tác giả như Lee và cộng sự (2000), Brady và cộng sự (2002) Bộ thang đo SERVPERF được phát triển từ thang đo SERVQUAL nên cũng sử dụng 22 mục phát biểu tương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, nhưng bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng mang tính chất khá mơ hồ đối với đáp viên Vì thế,
Trang 3625
tác giả cũng dựa trên nền tảng lý thuyết thang đo SERVPERF để đánh giá về sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
2.3 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Giả thuyết H1: Dịch vụ y tế được cung ứng ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Giả thuyết H2: Thông tin y tế trong công tác KCB của BV ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Giả thuyết H3: Đội ngũ nhân lực của BV ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Giả thuyết H4: Các sản phẩm y tế có tác động đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Giả thuyết H5: Chi phí KCB BHYT có ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp về tình hình tham gia BHYT, thu, chi BHYT qua các năm của toàn tỉnh Trà Vinh; thống kê số lượt bệnh nhân đăng ký KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh được thu thập từ cáo thống kê của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bệnh viện
- Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công
thức là 50 + 8 x m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)
Theo đó, tác giả ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu với 22 biến thành phần là 22 x 5
= 110 quan sát Tuy nhiên tác giả dự tính thêm 10% sai sót trong quá trình phỏng vấn nên cỡ mẫu được chọn cho nghiên cứu là 121 quan sát
Trang 3726
b) Phương pháp chọn mẫu
- Tác giả tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất – chọn mẫu theo hạn mức quota, kết hợp với chọn mẫu thuận tiện có điều kiện (điều kiện đưa
ra là đối tượng phỏng vấn được chọn có sử dụng thẻ BHYT để KCB đúng tuyến tại
BV Đa khoa Trà Vinh) Ưu điểm của phương pháp này là tiết kiệm được thời gian và chi phí; nhược điểm là tính đại diện cho tổng thể không cao Tuy nhiên xét trong bối cảnh và điều kiện hiện có của tác giả tại địa bàn nghiên cứu, phương pháp này được
tác giả ưu tiên lựa chọn
- Cách thức phỏng vấn: Nghiên cứu được tiến hành thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đang và đã từng KCB tại BV Đa khoa Trà Vinh trong khoảng thời gian 12 tháng gần đây, với điều kiện là các đáp viên có sử dụng thẻ BHYT cho các lần khám, chữa bệnh và thực hiện khám, chữa bệnh tại BV đúng tuyến đăng ký KCB BHYT Hạn mức quota được đặt ra theo cơ cấu tổng thể các đối tượng tham gia BHYT tự nguyện và bắt buộc đến KCB BHYT tại BV Đa khoa Trà Vinh Dựa trên nguồn số liệu báo cáo hằng năm của cơ quan BHXH Tỉnh Trà Vinh thì số lượt KCB của BN tham gia BHYT tự nguyện là khoảng 40% và lượt người KCB BHYT thuộc đối tượng bắt buộc khoảng 60%, nên hạn mức cỡ mẫu riêng cho hai nhóm đối tượng này được tác giả phân theo tỷ lệ 4:6 Theo đó, với cỡ mẫu là 121 thì số đáp viên là đối tượng tham gia BHYT Tự nguyện là 48, và 73 đáp viên thuộc đối tượng BHYT bắt buộc.Địa điểm phỏng vấn được chọn là tại khu cấp phát thuốc và thanh toán viện phí của BV Vì việc đánh giá sự hài lòng của BN sẽ được đánh giá đầy đủ và chính xác hơn khi họ đã trải qua toàn bộ quá trình KCB BHYT, đến khi thanh toán viện phí để xuất viện Ngoài ra, tác giả còn đến các trường học, cơ quan, và các khu dân cư thuộc địa bàn tỉnh để phỏng vấn các đối tượng KCB BHYT đúng tuyến tại BV Đa khoa Trà Vinh trong khoảng thời gian 12 tháng gần đây
2.4.2 Phương pháp phân tích
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để tiến hành phân tích số liệu sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi được soạn sẵn Có 5 biến quan sát trong mô hình được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, với qui ước 1 là “hoàn toàn không hài lòng” và
5 là “hoàn toàn hài lòng” Phương pháp được chọn ứng với từng mục tiêu cụ thể như sau:
- Để đánh giá thực trạng khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT tại BV Đa Khoa tỉnh Trà Vinh, tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối cho các số liệu thứ cấp từ báo cáo của cơ quan BHXH để thống kê, tổng hợp số liệu một cách trực quan
Trang 3827
- Với các số liệu sơ cấp thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp thống kê
mô tả với các tiêu chí như tần suất, tỷ lệ, số trung bình, và phân tích bảng chéo để phân tích thực trạng tình hình sử dụng dịch vụ Y tế của BN KCB BHYT tại BV Đa khoa Trà Vinh Song song đó, tiến hành phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của bệnh nhân KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh thông qua sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha kết hợp với phân tích nhân tố khám phá (EFA) Tác giả ứng dụng mô hình phân tích hồi qui tuyến tính đa biến để xem xét sự tác động của các nhóm yếu tố đến mức độ hài lòng của bệnh nhân
- Dựa trên kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2 để làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại BV Đa khoa tỉnh Trà Vinh
2.4.3 Diễn giải các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
2.4.3.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối động thái:
- Số tuyệt đối: là chỉ tiêu biểu hiện qui mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể Số tuyệt đối trong thống kê phản ánh qui mô của tổng thể hay của từng bộ phận trong tổng thể (số doanh nghiệp, số nhân khẩu, ) hoặc tổng các trị số theo một tiêu thức nào đó (tiền lương của công nhân, giá trị sản xuất công nghiệp, )
- Có hai loại số tuyệt đối:
+ Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời
kỳ nhất định Ví dụ: giá trị sản xuất công nghiệp trong 1 tháng, quí, hoặc năm; Sản lượng lương thực năm 2010, 2011, 2012,
+ Số tuyệt đối thời điểm: phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời điểm nhất định như: giá trị tài sản cố định có đến ngày 31/12/2010; số lao động làm việc tại doanh nghiệp vào thời điểm 1/6/2012,
Công thức tính số tuyệt đối:
Mức biến động của chỉ tiêu = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối:
Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối, sẽ có một
số được chọn làm chuẩn (gốc) để so sánh
Số tương đối có thể được biểu hiện bằng số lần, số phần trăm hoặc phần nghìn, hay bằng các đơn vị kép Trong công tác thống kê, số tương đối được sử dụng rộng
Trang 3928
rãi để phản ánh những đặc điểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phổ biến của hiện tượng kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
Căn cứ vào nội dung mà số tương đối phản ánh, có thể phân biệt: số tương đối động thái, số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ và số tương đối không gian
* Số tương đối động thái:
Là chỉ tiêu phản ánh biến động theo thời gian về mức độ của chỉ tiêu kinh tế - xã hội Số tương đối này được tính bằng cách so sánh hai mức độ của chỉ tiêu được nghiên cứu ở hai thời gian khác nhau Mức độ của thời kỳ được tiến hành nghiên cứu thường gọi là mức độ của kỳ báo cáo, còn mức độ của một thời kỳ nào đó được dùng làm cơ sở so sánh thường gọi là mức độ kỳ gốc
Trong hai mức độ đó, mức độ tử số (y1) là mức độ tử số cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo cáo), mức độ ở mẫu số (y0) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
Mức độ thay đổi của chỉ tiêu =
+ Nếu y0 cố định qua các kỳ nghiên cứu ta có kỳ gốc cố định: dùng để so sánh một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ tương đối xa nhau Thông thường người ta chọn năm gốc
là năm đầu tiên của dãy số
+ Nếu y0 thay đổi theo kỳ nghiên cứu ta có kỳ gốc liên hoàn: dùng để nói lên sự biến động của hiện tượng liên tiếp nhau qua các kỳ nghiên cứu
2.4.3.2 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu
và thông tin thu thập
Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả, bảng kết hợp nhiều biến
a) Bảng tần số
Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào
đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… có thể thực hiện cho bảng tần
số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
Trang 4029
Ý nghĩa: là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần số tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tần số của từng biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời; tính phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần
trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên
b) Các đại lượng thống kê mô tả
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
Mean (trung bình cộng): Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình
xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát
Std Deviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh
giá trị trung bình
Minimum (giá trị nhỏ nhất): Gặp được trong các giá trị của biến ít khi khảo sát
được
Maximum (giá trị lớn nhất): Gặp được trong các giá trị lớn nhất của biến trong
các mẫu quan sát được
2.4.3.3 Phân tích nhân tố (EFA)
Bước đầu cho sử dụng phân tích nhân tố là kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua kiểm định Cronbach’s alpha Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và sự tương quan giữa các biến quan sát Phương pháp này cho phép nhà nghiên cứu loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo là tốt; từ 0,7 đến gần 0,8
là sử dụng được; cũng có nhà nghiên cứu đề nghị Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được; nếu trong những nghiên cứu đặc biệt thì Cronbach alpha có thể chấp nhận ở mức thấp (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) Và giá trị của biến tương quan với biến tổng phải lớn hơn hoặc bằng 0.3 thì mới chấp nhận biến
Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tiếp theo ta sẽ tiến hành phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu
để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ