1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ

90 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ TRẦN NHẬT HẠ NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRẦN NHẬT HẠ

NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ

RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Mã số ngành: 52850102

08/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRẦN NHẬT HẠ MSSV: 4115186

NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ

RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Mã số ngành: 52850102

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NGUYỄN VĂN NGÂN

8/2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết em xin vô cùng cảm ơn gia đình em đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập và là chỗ dựa vững chắc về tinh thần cho em trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Qua 3 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em xin chân thành biết

ơn Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kin doanh nói riêng và của trường Đại học Cần Thơ nói chung đã cung cấp rất nhiều những kiến thức quý giá giúp em có thể hoàn thành luận văn này Đặc biệt, em vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Văn Ngân đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy/ Cô, Anh/ Chị và các bạn để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Ngân nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Lê Trần Nhật Hạ

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Lê Trần Nhật Hạ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Không gian nghiên cứu

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Chất thải rắn

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

2.1.3 Khái niệm về dịch vụ

2.1.4 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả - Willingness To Pay (WTP) 2.1.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method) 12

2.2 Lược khảo tài liệu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, TPCT

3.1 Tổng quan về vùng nghiên cứu

2

2

3

3

3

3

4

4

7

11

11

20

21

21

22

22

23

27

27

Trang 6

3.1.1 Giới thiệu chung về huyện Vĩnh Thạnh

3.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội

3.1.3 Tiềm năng phát triển

3.1.4 Phương hướng phát triển của huyện

3.2 Khái quát về thực trạng thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt ở huyệnVĩnh Thạnh

3.3 Thực trạng thu gom – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

3.3.1 Thực trạng thu gom – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

3.3.2 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trường sống hiện tại và sự thay đổi của nước kênh trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh 33

Chương 4: PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ - HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN RÁC THẢI VÀ MỨC SẴN LÕNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, TPCT

4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu

4.2 Thái độ và nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường liên quan đến rác thải

4.2.1 Mức độ quan tâm của đáp viên đối với vấn đề liên quan đến rác thải sinh hoạt

4.2.2 Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên đối với việc vứt rác bừa bãi 4.2.3 Mức độ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người của việc thu gom, vận chuyển rác thải không hợp vệ sinh và xử lý không an toàn 4.2.4 Lợi ích của việc thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn và hợp vệ sinh

4.2.5 Hoạt động thông tin tuyên truyền về môi trường 4.3 Phản ứng chi trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh 4.3.1 Phản ứng của đáp viên với các mức giá đưa ra 4.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến việc đồng ý và không đồng ý chi trả của đáp viên

27

27

28

28

29

31

31

38

38

43

43

44

45

45

46

49

49

50

Trang 7

4.4 Xác định mức sẵn lòng chi trả trung bình cho việc sử dụng dịch vụ thu

gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình ven kênh

4.4.1 Xác định mức giá sẵn lòng chi trả trung bình của người dân cho việc việc

sử dụng dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải sinh hoạt

4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả của người dân

cho việc sử dụng dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải sinh hoạt

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP

5.1 Giải pháp cho việc xây dựng hệ thống thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

5.2 Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường liên quan đến rác thải

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận

6.2 Kiến nghị

6.2.1 Đối với Nhà nước, cơ quan chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt 6.2.2 Đối với người dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi

Phụ lục 2: Mức thu phí tham gia dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải ở thành phố Cần Thơ

Phụ lục 3: Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng trả của người dân cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

52

52

53

59

59

60

62

62

63

63

64

65

67

74

77

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa WTP và WTA

Bảng 2.2 Các biến đưa vào mô hình và dấu kỳ vọng Bảng 3.1 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trường sống hiện tại Bảng 3.2 Sự thay đổi của con kênh ven nhà

Bảng 3.3 Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước kênh Bảng 3.4 Lý do sử dụng nguồn nước kênh

Bảng 3.5 Một số bệnh mắc phải khi sử dụng nước kênh Bảng 4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu

Bảng 4.2 Lợi ích của thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn và hợp vệ sinh

Bảng 4.3 Nguồn thông tin tuyên truyền

Bảng 4.4 Đánh giá của đáp viên về mức độ hiệu quả của các nguồn tuyên truyền

Bảng 4.5 Nguyên sẵn lòng chi trả của đáp viên

Bảng 4.6 Nguyên nhân đáp viên không sẵn lòng trả 51

Bảng 4.7 WTP trung bình được ước lượng theo phương pháp phi tham số 52

Bảng 4.8 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả trước và sau khi điều chỉnh 53

Bảng 4.9 Đo lường giá trị WTP trung bình điều chỉnh 53

Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi qui Logit về quyết định “có” hay “không” sẵn lòng trả cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải Phụ bảng 2.1 Mức thu phí của các đối tượng tham gia dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải ở thành phố Cần Thơ

Phụ bảng 3.1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến mô hình Logit Phụ bảng 3.2 Kết quả kiểm định phần dư mô hình Logit Phụ bảng 3.3 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sẵn lòng trả của người dân cho việc sử dụng dich vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

13

25

34

35

36

36

37

39

46

47

48

51

54

75

77

77

77

Trang 9

Phụ bảng 3.4 Kết quả tác động biên sau mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả của người dân để sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

Phụ bảng 3.5 Kết quả dự báo của mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển –

xử lý rác thải

78

79

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Dòng vật liệu và quá trình phát sinh chất thải rắn trong xã hội công

nghiệp

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 8

Hình 2.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người

Hình 3.1 Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải ở huyện Vĩnh Thạnh

(thành phố Cần Thơ)

Hình 3.2 Cách xử lý rác thải sinh hoạt

Hình 3.3 Lý do chọn cách xử lý rác thải sinh hoạt Hình 4.1 Giới tính của đáp viên

Hình 4.2 Trình độ học vấn của đáp viên

Hình 4.3 Nghề nghiệp của đáp viên

Hình 4.4 Phân loại các hộ gia đình thành hộ nghèo, cận nghèo, khá-giàu theo thu nhập trung bình hàng tháng

Hình 4.5 Tình trạng hôn nhân của đáp viên

Hình 4.6 Mức độ quan tâm đáp viên đối với vấn đề liên quan đến rác thải sinh hoạt

Hình 4.7 Thái độ đáp viên đối với hành vi vứt rác bừa bãi Hình 4.8 Mức độ ảnh hưởng của việc thu gom, vận chuyển rác thải không hợp vệ sinh và xử lý không an toàn

Hình 4.9 Tỷ số đáp viên nhận được thông tin tuyên truyền về môi trường trong vòng 1 năm trở lại đây

Hình 4.10 Phản ứng chi trả của đáp viên theo từng mức giá cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

6

10

31

32

33

40

40

41

42

43

43

44

45

47

50

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND : Uỷ Ban nhân dân

TPCT : Thành phố Cần Thơ

CTR : Chất thải rắn

WTP : Sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay)

CVM : Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method)

WTA : Giá sẵn lòng chấp nhận

WTP : Giá sẵn lòng chi trả

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rác là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào của cuộc sống không sinh ra rác Xã hội ngày càng phát triển, số lượng rác ngày càng nhiều và dần trở thành một mối đe dọa thật sự đối với cuộc sống Cùng hòa nhịp với công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Thành phố Cần Thơ cũng đang trên đà phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng dân số không ngừng nên lượng rác thải sinh hoạt đang ngày càng tăng

nhanh và khó kiểm soát

Thành phố Cần Thơ có hệ thống sông ngòi chằng chịt, phục vụ nhu cầu

đi lại, sản xuất, phát triển du lịch sinh thái của người dân địa phương và cả khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, các con sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ hầu hết đều phải hứng chịu hàng trăm tấn rác mỗi ngày do người dân vô tư vứt bỏ bừa bãi Theo Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ, mỗi ngày, toàn thành phố thải ra khoảng 650 tấn chất thải rắn sinh hoạt, nhưng tỷ lệ thu gom chưa tới 70% Lượng rác còn lại không được thu gom (chủ yếu ở các quận, huyện ngoại thành) người dân thải vào các ao, sông, rạch Chính vì vậy vấn đề thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải cần được lưu

ý nhiều hơn, nhất là ở những khu vực còn nhiều hạn chế trong công tác cung cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải Điển hình tại huyện Vĩnh Thạnh, lượng rác được thu gom, vận chuyển và xử lý tính đến thời điểm này chỉ khoảng 2 tấn/ ngày, chỉ chiếm khoảng 2-3% lượng rác thải trên địa bàn huyện (theo số liệu thống kê UBND huyện Vĩnh Thạnh) Lượng rác được thu gom chủ yếu tập trung ở những nơi gây bức xúc nhất của huyện như các khu chợ, khu dân cư, còn ở các hộ gia đình thì vẫn chưa tiếp cận được với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải Chính vì vậy phần lớn lượng rác thải còn lại tập trung ở các hộ gia đình, được người dân trực tiếp xử lý bằng nhiều cách riêng của họ như chôn lấp, đốt rác hoặc thải trực tiếp vào các con kênh dọc theo nhà Đặc biệt là những hộ gia đình sống ven kênh, họ chủ yếu xử lý rác của mình bằng cách thải trực tiếp vào các con kênh dọc theo nhà Vấn đề này kéo theo nhiều hệ lụy về môi trường như ô nhiễm môi trường nước, không khí, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân

Chính vì những lý do cấp thiết trên nên tôi quyết định thực hiện đề tài :

“Nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ” Từ đó, nhằm đưa ra những giải pháp cung ứng dịch

Trang 13

vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt cho hộ gia đình sống ven kênh tại huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ, đồng thời nâng cao hiểu biết, nhận thức của người dân đối với rác thải cũng như vấn đề bảo vệ môi trường

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nhằm tìm hiểu thái độ, nhận thức và mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Từ đó đề xuất mức phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân đối với vấn đề rác thải để bảo vệ môi trường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Tìm hiểu thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh tại huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ

 Phân tích thái độ, nhận thức của đáp viên về rác thải

 Ước lượng mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đế sự sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

 Từ đó đề xuất mức phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử

lý rác thải sinh hoạt và đưa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề môi trường liên quan rác thải của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ có thái độ và sự hiểu biết về vấn đề rác thải sinh hoạt như thế nào?

 Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ có nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt ra sao?

Trang 14

 Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ đều có sẵn lòng trả tiền để được sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển –

xử lý rác thải sinh hoạt hay không?

 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ và sự ảnh hưởng được biểu hiện như thế nào?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

Chủ yếu tập trung vào ước muốn sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh tại huyện Vĩnh Thạnh để sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp thu thập từ UBND huyện Vĩnh Thạnh và các cổng thông tin của huyện Vĩnh Thạnh, UBND thành phố Cần Thơ,…được thống kê từ 2013-2014

Thời gian thực hiện thu số liệu sơ cấp từ ngày 10/10/2014 đến ngày 30/10/2014

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Ngoài ra cũng có những khái niệm như: “Rác thải hay còn gọi là chất thải rắn là một vật nào đó bị loại bỏ mà nhiều người cho rằng nó không có lợi ích và giá trị sử dụng Khi chúng bị vứt bỏ, nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lý thích hợp thì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường, gây mất

mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng” hay “Chất thải rắn là những vật chất ở dạng rắn thải ra do các hoạt động của con người và sinh vật tạo ra Những vật chất này là “người bạn đồng hành ngoài ý muốn của con người” Tuy nhiên, trong chất thải rắn vẫn còn những thành phần còn có thể tận dụng để sử dụng lại, tái chế,…”

2.1.1.2 Phân loại

Theo nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các độ thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch, công viên

Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp

và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

Trang 16

Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tong vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

Chất thải y tế: là các chế phẩm sinh ra từ các cơ sở y tế, bệnh viên như: bong băng, kim tiêm, ống chích…

Theo vị trí phát sinh

Chất thải rắn (CTR) đô thị: bao gồm CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR xây dựng, CTR y tế…do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lý, đặc biệt là các nơi có đất trống

Chất thải rắn (CTR) nông thôn: bao gồm CTR nông nghiệp, CTR xây dựng, CTR y tế…

Theo tính chất nguy hại

Chất thải rắn nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

Chất thải rắn không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị,…

2.1.1.3 Sự phát sinh chất thải rắn trong xã hội công nghiệp

Trong xã hội công nghiệp, quá trình phát sinh chất thải rắn gắn liền với quá trình sản xuất đều tạo ra chất thải rắn, từ khâu khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra sản phẩm phục vụ người tiêu dung Sản phẩm sau khi đã sử dụng có thể tái sinh, tái chế hoặc đổ bỏ, và đó cũng là chất thải rắn

Trang 17

Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2009

Hình 2.1 Dòng vật liệu và quá trình phát sinh chất thải rắn trong xã hội công

nghiệp

2.1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

Các vấn đề ô nhiễm môi trường, như ô nhiễm nước và không khí cũng liên quan đến việc quản lý chất thải rắn không hợp lý Ví dụ, nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Trong khu hầm mỏ, nước rò rỉ từ nơi thải bỏ chất thải có thể chứa các độc tố như đồng, arsenic và uranium, là nguyên nhân khiến nước ngầm bị ô nhiễm Mặc dù thiên nhiên có khả năng pha loãng, phân tán, phân hủy, hấp thụ làm giảm tác động do sự phát thải các chất ô nhiễm vào khí quyển, nước và đất, nhưng khả năng đồng hóa này chỉ giới hạn, nên khi hàm lượng các chất ô nhiễm quá cao, tất yếu sẽ gây mất cân bằng sinh thái (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2009, trang 11)

Trong khu vực có mật độ dân số cao, việc thải bỏ các chất thải gây nên nhiều vấn đề bất lợi về môi trường Lượng rác thay đổi khác nhau theo từng khu vực Ví dụ: Lượng rác thải phát sinh tại khu vực thành thị và nông thôn

SẢN XUẤT

NGƯỜI TIÊU DÙNG

CHẤT THẢI VẬT LIỆU THÔ

Chất thải

Nguyên liệu thô, sản phẩm, vật liệu tái sinh

CHẤT THẢI

Trang 18

nước Mỹ là rất khác nhau, tại thành phố Los Angeles, bang California (đại diện cho khu vực thành thị) ước tính lượng rác hàng ngày là 3,18 kg/người/ngày, trong khi đó tại Wilson, bang Wilconsin (đại diện cho khu vực nông thôn), ước tính lượng rác thải chỉ khoảng 1kg/người/ngày (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2009, trang 11)

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

2.1.2.1 Khái niệm

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả,… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

 Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả,… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức

ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá,…

 Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người

 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói,…

2.1.2.2 Quá trình hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người Rác thải sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước…

Trang 19

Cuộc cách mạng về công nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích cho con người như nâng cao mức sống, công tác phục vụ ngày càng tốt hơn, nhưng đồng thời cũng sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn Những năm đầu của thế kỷ 80, chất thải rắn công nghiệp đặc biệt là chất thải rắn độc hại đã trở thành vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu Cho đến những năm 1990, khi các thông tin khoa học đang trình bày các vấn đề có thể xảy ra thì chất thải rắn đã liên tục gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt

2.1.2.3 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

 Từ các khu dân cư;

 Từ các trung tâm thương mại;

 Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng;

 Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

 Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố;

 Từ các khu công nghiệp;

Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh, 2007

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Các hoạt động xã hội của con người

Các hoạt động quản

Các hoạt động giao tiếp

và đối ngoại

Chất thải sinh hoạt

Trang 20

2.1.2.4 Tác hại của rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: không khí, đất nước

o Ô nhiễm nước

Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ…gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước

Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, phosphor cao, chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt

o Ô nhiễm không khí

Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí

Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí, kị khí có

độ ẩm cao, rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3….ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ

o Ô nhiễm đất

Nước rò rỉ trong bãi rác gây ô nhiễm đất

o Gây hại sức khỏe

Chất thải rắn có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián… qua các trung gian có thể phát triển mạnh thành dịch

Trang 21

Hình 2.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người

Nguồn: Nguyễn Đình Hương, 2007

2.1.2.5 Khái quát về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt

Thu gom chất thải rắn là dồn chất thải rắn từ các nguồn phát sinh khác nhau để đổ vào thùng trước khi đưa lên xe chuyển đi đến các nơi xử lý chất thải rắn Công đoạn chuyển chất thải rắn đi đổ ở các bãi rác của những xe thu gom cũng được gọi là một phần của quá trình thu gom chất thải rắn

Trạm trung chuyển là nơi chất thải rắn thải từ các xe thu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp chất thải rắn Trạm trung chuyển thường được đặt gần khu vực thu gom để giảm thời gian vận chuyển của các xe thu gom chất thải rắn

Có 3 phương pháp chính để xử lý chất thải rắn sinh hoạt: chôn lấp, đốt và chế biến phân compost (là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất rắn hữu cơ) Nhưng ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp chôn lấp và đốt

Môi trường không khí

Người, động vật

Trang 22

Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:

 Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…

 Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như

y tế, giáo dục, thể dục thể thao

 Các dịch vụ công (Public Services): thường dùng đề chỉ các dịch vụ

mà chính phủ cung ứng cho các công nhân của mình, có thể là trực tiếp thông qua khu vực công hay là cấp tài chính cho khu vực tư nhân cung ứng gồm các dịch vụ hành chính công, cung cấp điện, nước, kết cấu hạ tầng, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh, vận tải công cộng, khuyến nông…

Xã hội hóa dịch vụ công: là việc Nhà nước không còn đủ sức đáp ứng nhu cầu càng cao của xã hội về các dịch vụ công và sẽ nhường lại cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ công để nhằm giảm gánh nặng cho ngân sách, tạo điều kiện cho dịch vụ cạnh tranh và phát triển hoàn thiện

2.1.4 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả - Willingness To Pay (WTP)

Sự sẵn lòng chi trả được định nghĩa theo nhiều cách, dưới đây là 2 cách định nghĩa WTP

 Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: “WTP được định nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để có được hàng hóa và dịch vụ nào đó”;

 “WTP là số tiền tối đa mà một cá nhân tuyên bố họ sẵn sàng trả cho một loại hàng hóa hay dịch vụ tốt” (DFID 1997)

Có nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá, nhưng có thể phân ra thành

2 cách tiếp cận

Trang 23

 Dùng giá trị thị trường để phản ánh WTP Thuật ngữ thường được dùng là đo lường WTP trực tiếp

 Tính WTP thông qua hành vi tiêu dùng của họ hoặc hỏi trực tiếp Cách này được thực hiện khi không có thị trường thực Thuật ngữ thường được dùng là đo lường WTP gián tiếp

2.1.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM)

2.1.5.1 Giới thiệu về CVM

CVM là kỹ thuật cho phép ước lượng giá trị của một hàng hóa hoặc dịch

vụ môi trường không có giá trị thị trường bằng cách hỏi trực tiếp giá sẵn lòng trả (WTP) hay giá sẵn lòng chấp nhận (WTA) cho một sự thay đổi trong việc cung cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ môi trường, thường bằng câu bảng câu hỏi khảo sát WTP tối đa hay WTA đền bù tối thiểu của cá nhân cho một sự thay đổi môi trường được cho là giá trị mà cá nhân đó gán cho sự thay đổi CVM có thể được sử dụng để đo lường giá trị sử dụng và phi sử dụng, và thuộc nhóm phương pháp duy nhất để đánh giá giá trị phi sử dụng

Một thuận lợi thú vị của CVM là có thể sử dụng để suy ra giá trị của tài nguyên thiên nhiên dù cho đáp viên chưa từng sử dụng hoặc thấy/ viếng thăm tài nguyên thiên nhiên đó

Phương pháp ứng dụng phổ biến trong CVM là điều tra trung bình sẵn lòng chi trả của các đáp viên (average WTP), từ đó tính được tổng giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ môi trường (total value)

Total value = average WTP x tổng số người thưởng thức cảnh

 Một số nhà khoa học cho rằng luôn có sự khác biệt giữa quyết định mang tính giả định và quyết định thực tế, bởi vì đáp viên có thể không xem xét

Trang 24

câu hỏi một cách nghiêm túc trước khi đưa ra câu trả lời về WTP, do đó họ có thể đưa ra mức giá rất cao khi họ tin là họ không phải trả tiền và đưa ra mức giá rất thấp khi họ tin là họ phải thực sự trả tiền

 Lựa chọn định giá WTP hay WTA có thể ảnh hưởng đến kết quả định giá

 Nếu đáp viên trước tiên được hỏi sẵn lòng trả bao nhiêu cho một phần của hàng hóa môi trường sau đó được hỏi trả bao nhiêu cho toàn bộ hàng hóa môi trường thì kết quả có thể sẽ giống nhau

 Tốn kém tiền bạc và thời gian nếu thực hiện một nghiên cứu nghiêm túc (pre-testing và tổ chức điều tra thật)

Chính vì thế nên nhiều người không tin vào kết quả của CVM

Mặc dù có những khó khăn và hạn chế trong việc thực hiện phương pháp CVM, nhưng nếu ứng dụng thích hợp các đánh giá ngẫu nhiên có thể và sẽ cung cấp các thông tin có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà tài trợ tìm kiếm để đánh giá các lợi ích của việc can thiệp, hoặc các khoản thu liên quan đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng (Theo FAO – Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

2.1.5.2 Phân biệt WTP và WTA

Gía trị của sự cải thiện môi trường có thể được đo lường thông qua giá sẵn lòng trả tối đa (max WTP) của cá nhân để có được dự cải thiện hoặc giá sẵn lòng chấp nhận tối thiểu (min WTA) của cá nhân như một sự đền bù để hy sinh sự cải thiện môi trường

Gía trị của của sự thiệt hại môi trường có thể đo lường thông qua giá sẵn lòng trả tối đa để tránh thiệt hại môi trường và giá sẵn lòng chấp nhận tối thiểu của cá nhân để đồng ý chịu đựng sự thiệt hại môi trường

Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa WTP và WTA

Trang 25

2.1.5.3 Các bước thực hiện phân tích CVM

Gồm 4 bước

Bước 1: Xác định hàng hóa cần đánh giá (xây dựng thị trường giả định)

Sự thay đổi chất lượng môi trường được đo ở đây là gì?

Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường

 Mô tả thị trường: nhà cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và

thiệt hại?

 Phương thức thanh toán: Thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia

đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?

Sử dụng bảng, hình ảnh,…để minh họa

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát

Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hóa/ dịch vụ đang đánh giá

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi

Các loại câu hỏi WTA/ WTP:

 Open – ended:

Người trả lời sẽ được hỏi câu “Anh/ chị sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để…”

và số tiền bao nhiêu là do người trả lời suy nghĩ và nói ra, phỏng vấn viên không đưa ra trước một mức giá nào cả

Có hai trường hợp có thể xảy ra khi sử dụng phương pháp này

Một là, người trả lời có thể phát biểu WTP cực đại thật của họ, mức giá này phản ánh đúng giá trị thực tế tài nguyên đó mang lại cho họ, đây là điều

mà tất cả những nhà nghiên cứu CVM đều mong muốn

Hai là, có thể bị đánh giá thấp, điều này có thể diễn ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu người trả lời cảm thấy mức trả lời của họ có thể liên quan đến mức trả thực tế, nhưng thực tế họ muốn trả thấp hơn như vậy, họ sẽ đưa ra một mức giá thấp nhưng trên thực tế giá trị mà tài nguyên mang lại cho

họ còn cao hơn rất nhiều Hơn nữa tính không quen với câu hỏi mở có thể dẫn đến những người trả lời theo chiến lược không thích rủi ro có xu hướng phát biểu mức sẵn lòng trả thấp, hoặc người trả lời không biết mức sẵn lòng trả bao nhiêu để trả lời

Trang 26

 Bidding game:

Phỏng vấn viên đưa ra mức giá đầu tiên và yêu cầu người được phỏng vấn trả lời Nếu được trả lời là “Có”, phỏng vấn viên sẽ đưa giá ngày càng cao cho đến khi người được phỏng vấn trả lời “Không” và ngược lại Đây chính là mức sẵn lòng trả tối đa của người trả lời Với cách hỏi này, thông thường trong các nghiên cứu, người tổ chức thường chia số mẫu phỏng vấn thành nhiều nhóm và mỗi nhóm sẽ có mức giá khởi đầu khác nhau

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là các sai lệch xảy ra trong mức giá khởi đầu Mức giá khởi đầu quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của nghiên cứu

 Close – ended question: có 2 dạng câu hỏi

 Single – bounded referendum:

Tiến hành phân khoản từ mức WTP kì vọng cao nhất đến WTP kì vọng thấp nhất Tại mỗi mức giá này, sẽ tiến hành hỏi một nhóm đối tượng phỏng vấn, người được phỏng vấn sẽ trả lời “đồng ý” hay “không đồng ý” với mức giá này

Ưu điểm của phương pháp này là giúp người trả lời dễ quyết định, còn nhược điểm là phải đảm bảo mức độ tin cậy trong việc lấy mẫu ngẫu nhiên

 Double – bounded referendum:

Trong phương pháp này, người được trả lời phỏng vấn sẽ được hỏi một câu hỏi “Có – Không” về việc họ sẵn lòng trả một khoản tiền nhất định cho mục đích mà nó đã được mô tả Nếu họ trả lời “có” thì câu hỏi này sẽ được lặp lại với số tiền nhiều hơn, nếu họ trả lời “không” thì câu hỏi thứ hai sẽ hỏi với một khoảng tiền nhỏ hơn

 Payment card elicitation:

Một loạt các mức giá được viết lên thẻ và người trả lời được yêu cầu chọn một mức giá Cách hỏi này thường đem lại mức sẵn lòng trả thấp, vì trong một loạt mức giá được ghi trên thẻ thì các mức giá thấp thường được người trả lời chú ý hơn

Các phương thức phỏng vấn:

Phỏng vấn trực tiếp (face-to-face interviewing): gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất Nếu có đủ khả năng/ tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như

Trang 27

giám sát các điều tra viên Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư

Phỏng vấn bằng thư/ email: Gửi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với cách gặp mặt để phỏng vấn Nhược điểm là tỷ lệ trả lời thấp, thứ tự/ quá trình đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, người được phỏng vấn nếu mù chữ thì không thể trả lời được

Điện thoại: ưu điểm là không tốn kém so với cách gặp mặt để phỏng vấn, tiết kiệm thời gian, tỷ lệ trả lời khá cao Nhược điểm là khó mô tả thông tin về tình huống giả định trên điện thoại, thông thường người được phỏng vấn trả lời chỉ vui vẻ/ muốn trả lời trong thời gian ngắn Trong CVM, phỏng vấn qua điện thoại ít được lựa chọn nhất

Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát:

Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM

Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng

Các bước xây dựng bảng câu hỏi

 Xác định hàng hóa cần đánh giá

 Thiết kế kịch bản

 Đặt câu hỏi về WTP

Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn

đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (follow-up question), sự hài lòng và nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng hóa, dịch

vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)

 Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi

Cấu trúc của bảng câu hỏi

 Các câu hỏi về kiến thức, thái độ

 Kịch bản

 Mô tả các thuộc tính của hàng hóa

 Mô tả thị trường: nhà cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?

 Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào?

Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan chịu trách nhiệm thu

Trang 28

tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng và có tính thực tế

 Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu

 Câu hỏi WTP

 Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (follow-up question)

 Đặc điểm kinh tế xã hội

Xác định các mức giá

 Để xác định mức giá cần thảo luận nhóm và phỏng vấn cá nhân

 Xác định mức giá thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi

Bước 5: Khảo sát

Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã được xác định trước

Bước 6: Xử lý số liệu

Tính toán trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số

Theo Haab và McConnell (2002), nếu câu trả lời là “có” cho một mức giá cụ thể tj thì WTP của đáp viên lơn hơn hoặc bằng giá đó Nếu câu trả lời là

“không” thì WTP của đáp viên thấp hơn mức giá đó

Với tj là mức giá để sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rac thải sinh hoạt, nếu đáp viên trả lời “có” ta có thể kết luận WTP >= tj Ngược lại, nếu câu trả lời “không” thì WTP < tj

Mức sẵn lòng chi trả được tính như sau

 Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/ cá nhân

 Tổng số quan sát N

 Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N

 Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J) C0 luôn bằng 0 và

Cj có giá trị cao nhất trong mẫu

 Tổng số hộ gia đình có WTP cao hơn hoặc bằng Cj là:

n

1

Trang 29

 Sau đó là những khả năng còn sót lại (tổng số hộ gia đình có WTP thấp hơn Cj) là:

N

n t

t S

Hồi quy WTP theo các biến số:

 Thu thập đặc điểm kinh tế - xã hội

 Các biến về thái độ

 Thái độ đối với kịch bản

 Kiến thức về hàng hóa đang xem xét

 Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hóa

Các bước kiểm tra:

 Hồi quy WTP theo các biến, kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số

 Xem xét dấu của biến có phù hợp với lý thuyết hay không?

 Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù hợp của mô hình

2.1.5.4 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu

* Bảng câu hỏi:

Bảng câu hỏi gồm có 4 phần

Phần 1: Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề rác thải

Phần 2: Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt của đáp viên

Phần 3: Nhu cầu sử dụng và ước muốn sẵn lòng chi trả của đáp viên đối

với việc cung cấp dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 30

Phần 4: Thông tin chung của đáp viên/ chủ hộ Phần này thu thập thông

tin cá nhân của các đáp viên

Bảng câu hỏi lập theo các bước lập bảng câu hỏi của phương pháp CVM nhưng được rút gọn và thay đổi trật tự để đảm bảo độ dài và sự phù hợp của bảng câu hỏi chung

* Kịch bản

Đưa ra giả định: kịch bản bắt đầu với vai trò và các tình huống giả định

về việc cung cấp dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải sinh hoạt cho các hộ gia đình sống ven kênh tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Hộ gia đình được giải thích rõ ràng về tình huống giả định này

Đưa ra các mức giá: qua quá trình tham khảo các mức giá thu phí vệ sinh được áp dụng ở các quận, huyện lân cận (thuộc thành phố Cần Thơ), kết hợp với việc phỏng vấn thử đã đưa ra các mức giá như sau để phân tích mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải sinh hoạt: 10.000 đồng/tháng, 15.000 đồng/tháng, 20.000 đồng/tháng, 30.000 đồng/tháng

* Số lượng bảng câu hỏi

120 đáp viên được khảo sát ứng với 4 mức giá khác nhau (10.000 đồng/tháng, 15.000 đồng/tháng, 20.000 đồng/tháng, 30.000 đồng/tháng) Nghĩa là có 30 đáp viên sẽ được chọn ngẫu nhiên để khảo sát với mỗi mức giá nhất định

* Cách đặt câu hỏi

Trong những cách đặt câu hỏi vừa được đề cập ở phần trên, đề tài này sử dụng cách đặt câu hỏi Close – ended question, mà cụ thể là single – bounded referendum Mỗi đáp viên sẽ được hỏi một mức giá lấy ngẫu nhiên từ mức giá

và sẽ trả lời có hoặc không chấp nhận với mức giá mà bảng câu hỏi đã đưa ra

* Cách thức chi trả

Cũng như cách thức thu phí điện truyền thống, phí thu gom - vận chuyển

- xử lý rác thải sinh hoạt cũng được thu mỗi tháng một lần do nhân viên thu phí ở Công ty công trình đô thị thực hiện

* Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, các phỏng vấn viên đến các hộ gia đình và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần trao đổi Nếu

Trang 31

có những câu hỏi đáp viên chưa rõ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Hoa Ban (2013), “Đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” Bài viết đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) với cách hỏi single bounded dichotomous (là cách hỏi

“chấp nhận” hay “không chấp nhận”) và áp dụng mô hình logit để phân tích đề tài Qua điều tra 90 người dân, áp dụng các kỹ thuật hồi quy và phương pháp toán học để tìm ra giá trị bãi biển xã Phước Thuận Với mức sẵn lòng trả trung bình là 1.500.000 đồng/ hộ gia đình, chúng ta có được giá trị của bãi biển qua nghiên cứu là 4,787 tỷ đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức sẵn lòng trả tỷ lệ thuận với các biến về thu nhập, tuổi tác, trình độ học vấn, hiểu biết (về hiện tượng biển xâm thực xãy ra nơi họ đang sống); và tỷ lệ nghịch với biến mức giá đề xuất (MGIA) kỳ vọng ban đầu Tác giả đã so sánh mức sẵn lòng trả trung bình với thu nhập trung bình năm của người dân và thấy được tính xác thực và khả thi của nghiên cứu Bài nghiên cứu cũng là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo nhằm mục đích so sánh và lựa chọn phương án thực hiện biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực

Lê Thị Như Huỳnh (2011), “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại xã Hòa Bình - Trà Ôn - Vĩnh Long” Bài viết đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân xã Hòa Bình, Trà Ôn, Vĩnh Long Bên cạnh đó, bài viết còn áp dụng mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt của người dân nơi đây Qua phỏng vấn 150 người, kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 biến có ý nghĩa về mặt thống kê (biến duy nhất không có ý nghĩa thống kê là biến học vấn), đó là biến giá, giới tính,

số thành viên và thu nhập Trong đó biến giá và biến số thành viên trong gia đình có ảnh hưởng ngược chiều với sự sẵn lòng trả; biến thu nhập và biến giới tính có ảnh hưởng cùng chiều với sự sẵn lòng trả (biến giới tính ảnh hưởng cùng chiều với sự sẵn lòng trả tức là đáp viên nam sẽ có khả năng sẵn lòng chi trả nhiều hơn đáp viên nữ) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đáp viên có nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt khá cao (97,33%), trong đó có 55% đáp viên đồng ý sẵn lòng trả tiền cho nước sạch trong sinh hoạt với các mức giá và tình huống giả định Vấn đề nước sạch an toàn trong sinh hoạt vẫn còn tồn tại một số hạn chế là tỉ lệ đáp viên nhận được thông tin tuyên truyền về nước sạch trong sinh hoạt còn rất thấp (16%) Vẫn còn 22% số đáp viên cho rằng chất

Trang 32

lượng nước đối với sức khỏe là bình thường và không ảnh hưởng Kết quả cuộc điều tra cho thấy rằng mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân phụ thuộc nhiều vào mức giá đưa ra Mức giá trung bình mà người dân sẵn lòng trả cũng khá cao 5.955 đồng/ m3 nước sinh hoạt Thông qua những kết quả có được, bài nghiên cứu đã phần nào nói lên thực trạng sử dụng nước cho sinh hoạt của bà con địa phương, dựa vào đó để có những cân nhắc giải pháp cải thiện nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân nơi đây

Nguyễn Văn Song và các cộng sự (2011), “Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội” Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bên cạnh những phương pháp truyền thống như: thống kê kinh tế, phương pháp so sánh,… để xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua một thị trường giả định Bên cạnh đó, để phân tích mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố chính tới mức sẵn lòng chi trả, hàm hồi quy được sử dụng để đánh giá Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hồi quy được sử dụng là có ý nghĩa thống kê với tất cả các biến trong hàm hồi quy (giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số nhân khẩu/ hộ) xác định là hoàn toàn chặt chẽ Trong đó biến thu nhập, trình độ học vấn và độ tuổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức WTP của cá nhân; biến số nhân khẩu gia đình/ hộ tỷ lệ nghịch với mức WTP; biến nghề nghiệp phản ánh mức WTP có khác nhau đối với từng ngành nghề khác nhau, cụ thể người buôn bán tương ứng với mức bình quân là 6.800 đồng/ người/ tháng, người làm trong khu vực Nhà nước có mức WTP bình quân là 8.500 đồng/ người/ tháng, người làm trong nông nghiệp có mức WTP bình quân là 3.800 đồng/ người/ tháng, người sản xuất nhỏ có mức WTP bình uân là 6.100 đồng/ người/ tháng; biến giới tính thì chỉ ra mức WTP trung bình của nam cao hơn nữ Bằng phương pháp bình quân gia quyền cùng với số liệu điều tra phỏng vấn (116 hộ được phỏng vấn), xác định được mức chi trả bình quân của hộ nông dân là WTP =

6000 đồng/ người/ tháng Mức WTP một năm trên địa bàn nghiên cứu khoảng

4 tỷ đồng/ năm Có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để kiến nghị Chính quyền địa phương đưa ra những biện pháp, chính sách nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan địa phương do rác thải

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Bài nghiên cứu: “Mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện

Trang 33

Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt ở huyện Vĩnh Thạnh cũng như tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân cùng với sự sẵn lòng trả tiền của người dân nơi đây cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt, do đó việc lấy ý kiến được lấy ở huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu

Xác định cỡ mẫu

Do tính chất hồi quy trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) cần

có một cỡ mẫu rất lớn Tuy nhiên do giới hạn về thời gian nên đề tài này chỉ chọn cỡ mẫu là 120 quan sát

Cách lấy mẫu

Do hạn chế về thời gian và thông tin về huyện Vĩnh Thạnh nên đề tài sẽ lấy mẫu bằng phương pháp thuận tiện Cụ thể là nghiên cứu chọn các hộ gia đình ven kênh ở 4 xã, thị trấn (4/11 xã, thị trấn)

Vì dân cư huyện Vĩnh Thạnh tập trung chủ yếu ở dọc kênh Cái Sắn nên

đề tài chủ yếu chọn các hộ gia đình sống ven kênh Cái Sắn, cụ thể là ở xã Vĩnh Trinh, xã Thạnh Quới, thị trấn Vĩnh Thạnh Ngoài ra, còn chọn các hộ sống ven kênh C (1 trong những con kênh nhánh của kênh Cái Sắn) ở xã Thạnh Thắng để tìm hiểu nhận thức, thái độ cũng như mức sẵn lòng chi trả của người dân sống ven kênh đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

Cụ thể số mẫu được chọn ở mỗi xã Vĩnh Trinh, xã Thạnh Quới, thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh An là 30 hộ

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp về hiện trạng thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt được thu thập thông qua số liệu thống kê hàng năm của UBND huyện Vĩnh Thạnh về hiện trạng thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của huyện, và từ các nguồn thông tin từ báo đài, internet

2.3.3.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 120 hộ gia đình ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ bằng bảng câu hỏi được lập trên cơ sở khảo sát những điều cần thiết cho nội dung cần phân tích Sau đó, tiến hành điều tra lấy mẫu

Trang 34

Đối tượng chọn mẫu là hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ Khi sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để xác định sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải, cách đặt câu hỏi phỏng vấn để xác định mức giá là close – ended question: hỏi người đáp viên rằng có sẵn lòng trả cho dịch vụ ứng với mức giá đề xuất hay không

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và nhập liệu trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm SPSS và Stata

2.3.4.1 Mục tiêu 1 – Tìm hiểu thực trạng thu gom – vận chuyển – xử

lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh và Mục tiêu 2 – Phân tích thái độ, sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề rác thải

Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để

đo lương, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê thông thường như tỷ số phần trăm để trình bày số liệu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả đối tượng nghiên cứu và thực trạng thu gom – vận chuyển rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

Phương pháp so sánh được áp dụng một cách rộng rãi nhiều trong phân tích số liệu Điều kiện của phương pháp so sánh là phải cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường và cùng trong khoảng thời gian tương ứng Có hai phương pháp so sánh là so sánh tuyệt đối

và so sánh số tương đối Sử dụng phương pháp so sánh trong nghiên cứu này nhằm phân tích sự khác nhau về cách xử lý rác thải sinh hoạt và lý do chọn cách xử lý như vậy của đáp viên

2.3.4.2 Mục tiêu 3 – Ước lượng mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven sông ở huyện Vĩnh Thạnh

Phương pháp tạo dựng thị trường CVM nhằm tạo một thị trường chưa tồn tại về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó và chất lượng hàng hóa, dịch vụ môi trường sẽ được cải thiện đáng kể thì mức sẵn lòng chi trả cho sự cải thiện dịch vụ đó là bao nhiêu Cá nhân được phỏng vấn trong mẫu điều tra là tác nhân tham gia vào thị trường Người được phỏng vấn sẽ được giới thiệu, mô tả

để hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của việc đóng góp vào dịch vụ môi trường

Trang 35

Sau đó, người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) khi tham gia vào dịch vụ môi trường Kỹ thuật được thực hiện trong nghiên cứu này là sử dụng câu hỏi đóng (close-ended question): đưa ra một mức giá và hỏi đáp viên họ “đồng ý” hay “không đồng ý” với mức giá đó Sau đó, WTP trung bình được ước lượng theo phương pháp phi tham số

và được điều chỉnh lại nhờ vào câu hỏi “sự chắn chắn”

2.3.4.3 Mục tiêu 4 – Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh

Biến phụ thuộc là biến định tính và bị giới hạn bởi hai giá trị “có đồng ý” hoặc “không đồng ý” trả cho mức giá được đưa ra trong bảng câu hỏi Vì vậy, nghiên cứu sử dụng mô hình Logit để tìm hiểu mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập được đưa vào mô hình (vì mô hình Logit là mô hình mà biến phụ thuộc chỉ nhận giá trị 0 hoặc 1)

Mô hình Logit tổng quát có dạng như sau:

n n

Y P

) 1 ( log 0 1 1

Cơ sở lựa chọn biến

Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình dựa trên nền tảng lý thuyết cung cầu hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập, mối quan hệ giữa thu nhập và quyết định tiêu dùng Vì thu nhập của người được phỏng vấn cũng như nhu cầu của họ đối với hàng hóa môi trường sẽ quyết định số tiền

mà họ sẽ bỏ ra để chi trả Bên cạnh đó, việc tham khảo các nghiên cứu sử dụng phương pháp CVM đã thực hiện trước đây để đưa vào các biến phù hợp,

có tính giải thích cao cũng là một việc làm hết sức cần thiết Các biến đưa vào

mô hình được thể hiện ở bảng sau

Trang 36

Bảng 2.2: Các biến đưa vào mô hình và dấu kỳ vọng

vọng

MGIA (X1) Mức giá đề xuất (gồm 4 mức giá: 10.000,

15.000, 20.000, 30.000 đồng/tháng)

(-)

TNHAP (X2) Thu nhập của đáp viên (đồng/tháng) (+)

TTIN (X3) Thông tin tuyên truyền bảo vệ môi trường

liên qua đến rác thải (1=“có” hoặc 0=“không” nhận được)

(+)

HVAN (X4) Số năm đi học của đáp viên (năm ) (+)

TUOI (X5) Tuổi của đáp viên (tuổi) (-)

GTINH (X6) Giới tính của đáp viên (1=Nam, 0=Nữ) (+)

LRAC (X7) Lượng rác ước lượng trung bình hàng ngày

của gia đình đáp viên (kg)

) 0 (

) 1 (

log B B X B X B X B X B X B X B X B X

Y P

Y P

“có” sẵn lòng trả và 0 là “không” sẵn lòng trả)

X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8: là các biến độc lập (biến giải thích)

Trang 37

2.3.4.4 Mục tiêu 5 – Đưa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven sông ở huyện Vĩnh Thạnh và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề liên quan đến rác thải

Từ kết quả phân tích, đề ra một số giải pháp giúp xác định khả năng chi trả phù hợp của nhóm đối tượng này, xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh huyện Vĩnh Thạnh có chất lượng và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề môi trường liên quan đến rác thải

Trang 38

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN –

XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĨNH, TPCT

3.1 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Giới thiệu chung về huyện Vĩnh Thạnh

Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện thuộc thành phố Cần Thơ, huyện nằm

về phía Tây Bắc so với thành phố Cần Thơ

Huyện được thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2004 theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ và điều chỉnh theo các Nghị định số 11/2007/NĐ-CP, 162/2007/NĐ-CP, 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008

Huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 27.186 hộ với 115.550 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc và thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An Địa giới hành chính: Đông giáp quận Thốt Nốt, huyện Cờ Đỏ; Tây giáp tỉnh An Giang; Nam giáp tỉnh Kiên Giang; Bắc giáp quận Thốt Nốt và huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

3.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội

Dân cư huyện Vĩnh Thạnh chủ yếu sống nằm dọc kênh Cái Sắn và Quốc

lộ 80 Kiên Giang – Cần Thơ

Kinh tế đời sống của nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, độc canh cây lúa; các ngành công nghiệp, thương mại – dịch vụ chưa có điều kiện phát triển Cơ cấu kinh tế của huyện cuối năm 2003, khu vực I: 84,67 %, khu vực II: 7,44%, khu vực III: 7,89% Thu nhập bình quân đầu người là 4.597.000 đ/ người/ năm (tương đương 289,15 USD, thấp so với mức sống trung bình của thành phố Cần Thơ

Nhiều vấn đề về văn hóa xã hội cần phải tập trung giải quyết như: tình trạng học 3 ca; trường lớp xuống cấp nặng (khoảng 40%), trường tre lá, tạm bợ; đội ngũ giáo viên thiếu (khoảng 40%), không đạt chuẩn Cơ sở trang thiết

bị ngành y tế từ huyện đến xã đều xuống cấp và lạc hậu; cán bộ y tế vừa thiếu lại vừa yếu, 6/9 trạm y tế không có bác sĩ Hộ nghèo của huyện còn khá nhiều Giải quyết việc làm, nước sạch, vệ sinh môi trường còn nhiều bức xúc An

Trang 39

ninh chính trị, trật tự xã hội còn tiềm ẩn nhiều nhân tố có thể gây mất ổn định như: tình trạng khiếu kiện đông người, tệ nạn mại dâm, ma túy

3.1.3 Tiềm năng phát triển

Huyện Vĩnh Thạnh khi chia tách địa giới hành chính vốn là huyện nông thôn ngoại thành xa trung tâm thành phố Hạ tầng kinh tế - xã hội có nhiều hạn chế, đời sống nhân dân còn khó khăn, do chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thu nhập thấp Các ngành nghề công nghiệp – TTCN, TMDV chưa có điều kiện phát triển

Tuy nhiên, huyện Vĩnh Thạnh vẫn có nhưng tiềm năng phát triển nhanh chóng, toàn diện và vững vàng

Vị trí địa lý: các địa phương giáp ranh đang phát triển năng động sẽ tạo môi trường liên kết để tác động cho huyện phát triển

Con người: nguồn nhân lực của huyện tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức và kinh nghiệm; có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện, đáp ứng được yêu cầu phát triển trên tất

cả các lĩnh vực

Đất đai: là vùng ngập lụt hàng năm nên có lượng phù sa bồi lắng, cùng với khí hậu thời tiết khá thuận lợi phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi tăng thu nhập cho người nông dân và có điều kiện khai thác được quỹ đất

để phát triển các loại hình kinh tế khác Huyện đã hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, đang điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Đó là điều kiện pháp lý giúp huyện kêu gọi thu hút đầu tư phát triển

Hệ thống giao thông: Quốc lộ 80, tuyến cao tốc Quốc lộ 80B và kênh Cái Sắn là tuyến giao thông huyết mạch nối các tỉnh, thành phía Đông như: thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và các tỉnh phí Tây và phía Nam như: Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang thuận lợi trong giao thông hàng hóa và khai thác các dịch vụ khác

3.1.4 Phương hướng phát triển của huyện

Qua 2 kỳ Đại hội (nhiệm kỳ 2005 – 2010 và 2010 – 2015), tùy từng thời điểm, Đảng bộ đã xác định mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp cụ thể của huyện Đảng bộ; nắm chắc và tập trung chỉ đạo các khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong tổ chức thực hiện Các nhiệm vụ chủ yếu như sau

Trang 40

Một là: Tận dụng mọi cơ hội, khai thác, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, bền vững, có hiệu quả và có sức mạnh cao Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp công nghệ cao gắn với thương mại – dịch vụ và công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Phát triển mạnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái

Hai là: Gắn liền với xây dựng nông thôn mới, tích cực chăm lo ngày càng tốt hơn sự nghiệp phát triển con người một cách toàn diện Trong những năm đầu, tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc như: giải quyết việc làm, vệ sinh môi trường, nhu cầu nước sạch, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, trường lớp học

Ba là: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, làm chuyển biến căn bản trật tự an toàn xã hội

Bốn là: Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Làm cho cán bộ, đảng viên, tổ chức Đảng ngày càng vững mạnh về chính trị, tư tưởng,

tổ chức, có đạo đức vào phương thức lãnh đạo khoa học Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy sức mạng khối đại đoàn kết toàn dân, nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện

3.2 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG THU GOM - VẬN CHUYỂN - XỬ

LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở HUYỆN VĨNH THẠNH

Ở ngoại ô thành phố Cần Thơ không có các dịch vụ thu gom chất thải

Do điều kiện ngoài thành phố, cách thực hiện thông thường cho các vụ xử lý rác là chôn, đốt hoặc đổ vào sông rạch

Theo Sở Xây dựng TP Cần Thơ, mỗi ngày, toàn thành phố thải ra khoảng

650 tấn chất thải rắn sinh hoạt, nhưng tỷ lệ thu gom chưa tới 70% Lượng rác còn lại không được thu gom (chủ yếu ở các quận, huyện ngoại thành) người dân thải vào các ao, sông, rạch Mỗi ngày, Công ty Công trình đô thị TP Cần Thơ thu gom trên 400 tấn rác ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng và

Ô Môn, sau đó chủ yếu chuyên chở về bãi rác Tân Long để đổ và xử lý, số còn lại đổ tại bãi rác của quận Ô Môn Ở các huyện ngoại thành như Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Đỏ lượng rác thải ra hằng ngày trên 100 tấn, tỷ lệ thu gom để xử lý rất thấp, chủ yếu ở trung tâm huyện, thị trấn, còn lại người dân thoải mái thải vào các ao, sông, rạch gây ô nhiễm môi trường

Ngày đăng: 16/11/2015, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Dòng vật liệu và quá trình phát sinh chất thải rắn trong xã hội công - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 2.1 Dòng vật liệu và quá trình phát sinh chất thải rắn trong xã hội công (Trang 17)
Hình 2.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người. - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 2.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người (Trang 21)
Hình 3.1 Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải ở huyện Vĩnh Thạnh - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 3.1 Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải ở huyện Vĩnh Thạnh (Trang 42)
Hình 3.2: Cách xử lý rác thải sinh hoạt - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 3.2 Cách xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 43)
Hình 3.3:  Lý do chọn cách xử lý rác thải sinh hoạt - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 3.3 Lý do chọn cách xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 44)
Bảng 3.1:  Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trường sống hiện  tại - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 3.1 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trường sống hiện tại (Trang 45)
Bảng 3.2: Sự thay đổi của con kênh ven nhà - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 3.2 Sự thay đổi của con kênh ven nhà (Trang 46)
Bảng 3.3: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước kênh - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 3.3 Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước kênh (Trang 47)
Bảng 3.5: Một số bệnh mắc phải khi sử dụng nước kênh - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 3.5 Một số bệnh mắc phải khi sử dụng nước kênh (Trang 48)
Bảng 4.1 sẽ thể hiện khái quát một số thông tin về đối tƣợng nghiên cứu  của mẫu điều tra - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 4.1 sẽ thể hiện khái quát một số thông tin về đối tƣợng nghiên cứu của mẫu điều tra (Trang 50)
Hình 4.3Nghề nghiệp của đáp viên - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 4.3 Nghề nghiệp của đáp viên (Trang 52)
Bảng 4.2: Lợi ích của thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 4.2 Lợi ích của thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn (Trang 57)
Hình 4.9 Tỷ số đáp viên nhận được thông tin tuyên truyền về môi trường trong - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 4.9 Tỷ số đáp viên nhận được thông tin tuyên truyền về môi trường trong (Trang 58)
Hình 4.10 Phản ứng chi trả của đáp viên theo từng mức giá cho dịch vụ thu - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Hình 4.10 Phản ứng chi trả của đáp viên theo từng mức giá cho dịch vụ thu (Trang 61)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích hồi qui Logit về quyết định “có” hay “không”  sẵn lòng trả cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải - nghiên cứu mức sẵn lòng trả của hộ gia đình sống ven kênh cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện vĩnh thạnh, cần thơ
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi qui Logit về quyết định “có” hay “không” sẵn lòng trả cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w