1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bồi duong van 8

24 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 2: Tìm ý cho đề bài sau: Trình bày nét tơng đồng về nghệ thuật và nội dung khái quát của nhóm ca dao sau: +Thân em nh dải lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai +Em nh giếng nớc

Trang 1

Chuyên đề Văn học dân gian Việt Nam

A Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Nắm lại khái niệm ca dao và một số chủ đề thờng gặp của ca dao

-Nắm lại khái niệm tục ngữ và một số chủ đề thờng gặp của tục ngữ

GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài

C.Tiến trình dạy chuyên đề

Tuần 24 Ngày soạn :12/2/2011

Ca dao Việt Nam

* * * * * * * * * * * *

I)Khái niệm: Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian kết hợp với lời

và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Hiện nay ngời ta có sự phân biệt hai kháiniệm ca dao và dân ca: ca dao là lời thơ của dân ca, dân ca là sáng tác kết hợp cả lời thơ vànhạc

+ Ca dao dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t tình cảm của một số kiểu trữ tình:Ngời vợ, ngời mẹ, ngời con, ngời ông, trong gia đình Chàng trai, cô gái… trong quan hệ trong quan hệlứa đôi Ngời thợ, ngời phụ nữ trong quan hệ XH

+Ca dao, dân ca có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững bên cạnhnhững điểm giống trữ tình còn có đặc thù riêng về hình thức về kết cấu, hình ảnh, ngônngữ chẳng hạn thờng ngắn có khi chỉ có 2 câu, thể thơ thờng là lục bát hoặc biến thể… trong quan hệ haylặp lại: Ví dụ ai về, ai vô, thân em

+Tuy nhiên ca dao, dân ca thờng rất hồn nhiên, chân thực cô đúc về sức gợi cảm vàkhả năng lu truyền

+Ngôn ngữ giầu mầu sắc địa phơng, ngôn ngữ là tiếng nói hàng ngày của nhân dân

do đó từ xa đến nay đợc nhân dân yêu chuộng và đánh giá cao

II)Một số chủ đề th ờng gặp

+ Tình cảm gia đình

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

+Than thân

III)Tập phân tích một số bài quen thuộc

Đề 1: Cảm nhận của em về bài ca dao sau: Cảnh Hồ Tây

Gió đa cành trúc la đa

Nhịp chày Yên Thái mặt gơng tây Hồ

Yêu cầu làm dàn ý sơ lợc :

*Nội dung:

+Vẻ đẹp của Hồ Tây trong một đêm trăng, cảnh vật yên tĩnh chuyển vận từ lúc nửa

đêm tới sáng: Gió nhẹ,trăng thanh, cành trúc la đà sát mặt nớc hồ, Sơng nh khói toả trênmặt hồ, Sáng bình minh khi mặt hồ lung linh xao động bởi ánh nắng ban mai, phản chiếulàm mặt nớc nh tấm gơng lớn

+Cuộc sống lao động của nhân dân ven hồ Tây: Chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Sơnggợi ra âm thanh rộn rã, ấm cúng, thanh bình của con ngời

+Tình yêu say đắm của tác giả dân gian với cảnh vật cũng nh con ngời ởHồ Tây

*Nghệ thuật miêu tả đặc sắc qua việc tao ra bức tranh chuyển vận theo thời gian,

cách gieo vần theo thể lục bát nhuần nhuyễn gợi âm hởng nh những câu hát trong không

Trang 2

gian yên tĩnh vì thế mà vang xa theo làn nớc Sự kết hợp giữa âm thanh, mầu sắc, đờngnét hài hoà, ở nhiều góc hớng quan sát cảnh Hồ đều đợm tình sâu sắc.

Đề 2: Tìm ý cho đề bài sau: Trình bày nét tơng đồng về nghệ thuật và nội dung khái quát

của nhóm ca dao sau:

+Thân em nh dải lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

+Em nh giếng nớc giữa đàng

Ngời khôn rửa mặt ngời phàm rửa chân

+Em nh hơng quế giữa rừng

Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay

Gợi ý:

Nội dung: Đó là những câu hát than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời, cảnh

ngộ khổ cực, đắng cay, lệ thuộc không đợc quyền quyết định bất cứ điều gì của ngời phụ nữqua đó còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến ngày xa

Nghệ thuật: hình ảnh so sánh để miêu tả rất cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của

xa theo đồng lúa, cánh cò, nhịp chèo của con thuyền xuôi ngợc, thiết tha âu yếm qua lời ru của mẹ hiền Khúc hát tâm tình ấy bắt đầu là tình cảm gia đình, thấm sâu vào tâm hồn của mỗi con ngời nhất là tuổi thơ Truyền thống văn hoá, đạo đức Việt Nam rất đề cao gia đình

và tình cảm gia đình Những câu hát về chủ đề này chiếm một khối lợng lớn trong kho tàng

ca dao dân ca dân tộc, đã diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm thân mật ấm cúng

và thiêng liêng của con ngời Việt Nam, từ xa đến nay.

* Tìm ý:

+Đó là lời ru con của ngời mẹ ấm áp, thiêng liêng nhắc nhở, nhắn gửi về công cha

nghĩa mẹ, về bổn phận làm con : Công cha nh núi Thái Sơn bằng hình ảnh so sánh vớ âm

điệu tâm tình thành kính, sâu lắng

+Nỗi lòng của ngời con gái lấy chồng xa, nhớ mẹ, nhớ quê nhà

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

+Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà qua hình thức so sánh độc đáo:

Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu Ngó lên cùng với Bao nhiêu Bấy nhiêu gợi sự trân trọng, tôn kính.

+Tiếng hát tình cảm anh em yêu kính, thân thơng trong quan hệ gia đình ruột thịt;

anh em đâu phải ngời xa

Trang 3

Lê Thanh

=========================================================== Tuần 25 Ngày soạn: 18/2/2011

Hình ảnh quê hơng đất nớc trong ca dao Việt

Nam

* Dàn ý:

MB: Giới thiệu hình ảnh đất nớc qua ca dao

TB: Giới thiệu đất nớc từ Bắc đến chí Bắc qua các câu ca dao đợc chọn để phân tích

KB: Khẳng định lại

* Văn bản tham khảo:

Hỡnh ảnh quờ hương đất nước in dấu đậm đà trong ca dao, dõn ca Đọc ca dao dõn

ca, ta cảm thấy tõm hồn nhõn dõn ụm trọn búng hỡnh quờ hưong dất nước Mỗi vựng quờ cúmột cỏch núi riờng, cảm nhận riờng về sự giàu đẹp của nơi chụn rau cắt rốn của mỡnh đọc nhưng bài ca ấy , ta vụ cựng sung sướng như vừa được đi tham quan 1 số dan lam thắng cảnh từ bắc vào nam

Với nhõn dõn ta, quờ hương là nơi quờ cha đất mẹ, là cỏi nụi thõn thiết yờu thương Quờ hương là mỏi nhà , luỹ tre, cỏi ao tắm mỏt , là sõn đỡnh , cõy đa , giếng nước , con đũ

Là cỏnh đồng xanh là con đũ trắng , cỏnh diều biếc tuổi thơ Đất nước với quờ hương chỉ làmột, là cơ đồ ụng cha để lại, là nỳi sụng hựng vĩ thiờng liờng Quờ hương đất nước được núi đến trong ca dao, dõn ca đó thể hiện biết bao tỡnh cảm yờu thương , tự hào của nhõn dõn

ta biết bao đời nay

Đất nước ta nơi nào cũng đẹp Cảnh trớ non sụng nư gấm như hoa ; sản phẩm phong phỳ, con người cần cự, thụng minh sỏng tạo đó xõy dựng quờ hương đất nước ngày thờm giàu đẹp

Lờn ải Bắc đờns thăm Chi Lăng, nỳi ngập trựngcao vỳt tầng mõy, nơi Liễu thăng bỏ mạng Ta đến thăm thành Lạng , soi mỡnh xuống dũng sụng xanh Tam cờ, thăm chựa Tam Thanh , đến với nàng Tụ Thị trong huyền thoại:

_"Ai ơi đứng lại mà trụng

Kỡa nỳi Thành Lạng, kỡa sụng Tam Cờ"

_"Đồng Đăng cú phố Kỡ Lừa,

Cú nàng Tụ Thị , Cú chựa Tam Thanh"

Hai tiếng núi "ai ơi" mời gọi vang lờn.Chữ "kỡa" , chữ "cú" dược nhấn đi nhấn lại biểu thị niềm tự hào của bà con xứ Lạng đang say sưa ngắm nhỡn và đưa tay chỉ về tưng ngọn nỳi , con sụng, ngụi chựa , dấu tớch của bức thành cổ

Cỏc tờn nỳi tờn sụng được núi đến, nhõn dõn ta biểu lộ niềm tự hao về một chiến cụng, về mộtk linh địagắn liền với một anh hựng dõn tộc, với một huyền tớch diệu kỡ:

"Nhất cao là nỳi Ba Vỡ,

Thứ ba Tam Đảo , thứ nhỡ Độc Tụn"

_"Sõu nhất là sụng Bạch Đằng,

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là nỳi Lam Sơn,

Cú ụng Lờ Lợi trong ngàn bước ra"

Ai đó từng đến thăm Bắc Cạn, ngồi thuyền độc mộc du ngoạn trờn hồ Ba Bể, ngắm thỏc nước trắng xoỏvắt ngang sườn nỳi , nghe vượn hút trong ỏnh tà dương, gặp cụ nàng ỏo xanh đi hỏi măng trở về Cõu ca như mời gọi với bao tỡnh thõn thưong:

Trang 4

Phố giăng mắc cửi , đương quanh bàn cờ"

Cầu Thờ Hỳc , chựa Ngọc Sơn , Thỏp Bỳt , Đài nghiờn , hồ Hoàn Kiếm mỗi thắng cảnh

là một di tớch gợi nhớ về cừi nguồn hoặc núi lờn một nột đẹp về nền văn hoỏ Đại Việt, để tayờu quớ tự hoà kinh thành xưa:

_" Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem chựa Thờ Hỳc, xem chựa Ngọc Sơn

Đài Nghiờn , Thỏp Bỳt chưa mũn,

Hỏi ai gõy dựng lờn non nước này?"

Qua xứ Nghệ vào miền trung, ta vụ cựng tự hoà về đất nước tươi đẹp hựng vĩ Non xanh nước biếc một màu trải dài mở rộng như vẫy gọi:

_"Đưong vụ xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ"

Hóy đến với huế đẹp và thơ , ngắm sụng hương, nỳi Ngự Bỡnh, nhe giọng hũ dịu ngọt, đến chơi hồ Tĩnh Tõm, tham quan lăng tẩm vua chỳa nhà Nguyễn , và chựa chiền cổ kớnh,

uy nghiờm :

_" Đụng Ba , Gia Hội hai cầu

Ngú lờn Diệu Đế bốn lầu hai chuụng"

Vượt qua đốo Hải Võn đến thăm khu Năm " dằng dặc khỳc ruột miền Trung", đến với Đồng Nai, Nam Bộ mến yờu Đất nứoc ta bao la một dải:

_"Hải võn bỏt ngỏt nghỡn trựng

Hũn Hồng ở đấy là trong Vịnh Hàn "

_" Nhà Bố nước chảy phõn hai,

Ai về Gia định, Dồng nai thỡ vờ."

Mà cụ giào dạy phải yờu ?

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài trên

Kí giáo án đầu tuần

TTCM: Lê Thanh

==================================================

Tuần 26 Ngày soạn: 23/2/2011

Hình ảnh con cò trong ca dao

Trang 5

Con cò bay lả bay la , Con cò mà đi ăn đêm Những câu ca dao bắt đầu bằng con cò đã đi vào tâm hồn con ngời Việt Nam từ bao đời nay Con cò thật là gần gũi, thân quen Và nó đã trở thành một hình thờng đẹp tronh ca dao Mỗi hi nhắc đến con cò với những phẩm chất của nó làm ta nghĩ đến hình ảnh của ngời nông dân, của ngời phụ nữ ViệtNam.

* Hình ảnh con cò là hình ảnh của ng ời nông dân

Ngời nông dân Việt Nam rất gần gũi và gắn bó với con cò Họ đã xem cò là bạn Nhìn con

cò kiếm ăn trên những cánh đồng họ liên tởng đến cuộc đời và số phận của mình Con

cũ là loài chim sống ở bờ nước, gần cận nhất, gắn bú nhất và thõn thiết nhất với nhà nụng trồng lỳa nước Con cũ với dỏng đẹp thanh cao, thoỏt tục Cũ lạng bay vỳt lờn khụng trungrồi thả mỡnh trong giú, mỏ dài, cổ dài, thõn thon nhỏ, chõn dài, tất cả duỗi thẳng theo một đường thẳng, liệng la đà trờn súng giú

Con cũ sỏt cỏnh với nhà nụng trong việc đồng ruộng Cứ đầu mựa mưa tức đầu mựa xuõn ởđất Bắc, cũ lại bay về đồng nước bỏo cho nhà nụng biết mựa trồng lỳa bắt đầu Cú loài cũ

“gọi mưa” giống như cúc ếch, khi cất tiếng kờu gọi mưa là nhà nụng biết trời sắp đổ cơn mưa…Rồi đến cuối thu, mựa lỳa chớn, mựa gặt hỏi, cũ lại rủ nhau cất cỏnh bay đi Ngày ngày nhà nụng sỏng tinh mơ ra đồng khi bầy vạc đi ăn đờm bay về tổ buụng những tiếng kờu trong vắt trờn khụng trung lỳc ban mai, giống như tiếng hạc trong truyện Kiều mà Nguyễn Du đó mụ tả: ” trong như tiếng hạc bay qua” và mói tới chạng vạng tối nhà nụng mới trở về nhà khi đàn cũ đi ăn ban ngày gọi nhau bay về tổ, gừ nhịp mỏ rộn ràng trong cỏi tĩnh lặng của hoàng hụn Trờn cỏnh đồng, con cũ đi theo sau luống cầy bầu bạn cựng nhà nụng trong lỳc cầy sõu cuốc bẫm Con cũ trờn bờ ruộng bắt sõu bọ, cào cào, chõu chấu, cua cỏy… giỳp nhà nụng một tay trong việc bảo vệ mựa màng Con cũ trờn mỡnh trõu, bắt ruồi bọ, ve vắt, săn súc cho con trõu, người bạn đồng lao đồng tỏc với nhà nụng Con cũ là hỡnh ảnh của cần cự, siờng năng, chịu khú, chịu khổ, tự tỳc, tực cường, chỉ biết trụng cậy vào sức mỡnh, chỉ biết tự lực cỏnh sinh để lo cho bản thõn, cho con cỏi, cho gia đỡnh, cho dũng tộc, đất nước giống như những người nụng dõn Việt Nam:

Hỏi cũ vội vó đi đõu?

Xung quanh mặt nước, một màu bao la.

Cũ tụi bay lả bay la, Bay từ cửa tổ bay ra cỏnh đồng.

Trời sinh, mẹ đẻ tay khụng, Nờn tụi bay khắp tõy đụng kiếm mồi.

Trước là nuụi cỏi thõn tụi, Sau nuụi đàn trẻ nờn đời cũ con.

Một mai khụn lớn vuụng trũn,

Rủ nhau bay khắp nước non xa gần.

Kiếm mồi tự lập lấy thõn,

Vẻ vang hónh diện cho dõn con cũ.

Mỗi ngày một lớn một to, Chớ đừng ỷ lại mà lo cậy người.

Để cho nụng, vạc chờ cười.

Ấy tụi lấy thế làm vui tuổi già.

Nờn tụi bay lả bay la, Bay từ cửa tổ, bay ra cỏnh đồng…

Trang 6

Ngoài ra cũ cũn loài loài chim sống từng đàn, sống với gia đỡnh, họ hàng, làng nước như tathấy qua cỏc cõu ca dao dưới đõy, dự trời đờm tăm tối, sắp đổ cơn mưa, cú kẻ rỡnh mũ bắn

giết, cũ cũng vẫn về thăm chỳ bỏc cụ dỡ:

Con cũ đi đún cơn mưa, Tối tăm mự mịt ai đưa cũ về,

Cũ về đến gốc cõy đề,

Cú đứa rỡnh bắn, cũ về làm chi?

Cũ về thăm bỏ, thăm dỡ, Thăm cụ xứ Bắc, thăm dỡ xứ Đụng

Hàng ngày bờn bờ sụng rộng, súng to, cũ cần cự lặn lội kiếm ăn:

Cỏi cũ lặn lội bờ sụng,

Cổ dài, mỏ cứng, cỏnh cong, lưng gự, Bói xa, sụng rộng, súng to,

Vỡ lo cỏi bụng, đi mũ cỏi ăn.

Những lỳc mưa to, giú lớn cõy quả cong queo thu hỡnh, con ốc nằm co nghỉ ngơi,

con tụm vui đựa vựng vẫy đỏnh đỏo trong vũng nước bựn thỡ lại là lỳc cũ phải dầm mưa đi kiếm ăn:

Trời mưa quả dưa vẹo vọ, Con ốc nằm co, Con tụm đỏnh đỏo, Con cũ kiếm ăn…

vỡ những lỳc mưa to giú lớn cỏ tụm mới vào bờ kiếm thức ăn từ mặt đất trụi xuống và vỡ những lỳc này nhờ nước đục, cũ thấy cỏ tụm mà cỏ tụm lại khụng thấy cũ, cho nờn những lỳc trời mưa to giú lạnh là lỳc cũ mới dễ kiếm ăn, như ta thấy qua cõu “đục nước bộo cũ” Cũng cần biết thờm là cũ chỉ là loài chim sống ở bờ nước, khụng bơi lội dưới nước, nờn khụng cú chất dầu nhờn làm cho lụng khụng bị ướt như loài vịt “Nước đồ đầu vịt” khụngướt nhưng mưa trỳt xuống đầu cũ, thõn cũ thỡ cũ bị ướt sũng và trở thành “cũ bợ mắc mưa” Vỡ thế trong cảnh mưa to giú lớn, người ướt sũng nước mưa mà cũ cũng phải đi kiếm ăn chẳng khỏc gỡ người nụng dõn làm ruộng trong mưa giú

Túm lại con cũ là biểu tượng của ao đầm, đồng ruộng nước, của người nụng dõn cần mẫn Việt Nam (cũng nờn biết ruộng nước cú gốc từ ao đầm, ruộng chiờm là ruộng thấp cũ nhiềunước cú gốc là ruộng chằm tức đầm ao

*

Con cũ là biểu tượng cho người phụ nữ đồng ruộng Việt Nam

Hình ảnh còn là hình ảnh của ngời phụ nữ Con cò có dáng vẽ mảnh khảnh, có bộ lông trắng muốt, khi nào cũng cần cù, siêng năng kiếm ăn lám ngời ta liên tởng đến ngời phụ nữ

Qua văn học dõn gian ta thấy con cũ mẹ mang hỡnh búng của người phụ nữ Việt Nam cao đẹp, tuyệt vời:

Con cũ lặn lội bờ ao, Phất phơ hai giải yếm đào giú bay

Giống như người đàn bà Việt Nam một đời tần tảo, vất vả ngược xuụi, dự nỳi cao, dự sụngrộng, dự biển khơi, dự nắng lửa, mưa dầu, dự phong ba, bóo tố, cũ vẫn lặn lội đi kiếm

ăn lo cho chồng con Cụ Tỳ Xương cũng đó so sỏnh vợ mỡnh với hỡnh ảnh con cũ:

Lặn lội thõn cũ khi quảng vắng

Nuụi đ ủ năm con với một chồng

Trang 7

gặp những lúc đất nước chinh chiến, loạn ly, người phụ nữ Việt ngoài việc thay chồng nuôi mẹ, nuôi con còn phải thăm nuôi cả chồng đi lính trấn giữ biên cương:

Con cò lặn lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.

Nàng về nuôi cái cùng con,

Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.

Ở nhà có nhớ anh chăng?

Để anh kể nỗi Cao Bằng mà nghe

Cũng như những tấm lòng mẹ Việt Nam, cò mẹ hy sinh tất cả đời mình cho con:

Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

dù ngay cả trong đêm tối, không phải là lúc cò đi kiếm ăn, mà nhiều khi cũng phải liều thân đi tìm mồi cho con nên cò mẹ đã “đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao”:

Con cò mày đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi vào, Tôi có lòng nào ông hãy sáo măng,

Có sáo thì sáo nước trong, Đừng sáo nước đục đau lòng cò con

dù ngay cả lúc biết mình sắp chết trong nồi sáo măng, cò mẹ cũng còn nghĩ đến đàn con thơ dại trong trắng, cò mẹ muốn được chết trong sạch nên cầu xin người “Có sáo thì sáo nước trong” vì “sáo nước đục đau lòng cò con”

Ngoài việc nuôi dưỡng, mẹ cò cũng một đời lo lắng chăm sóc cho con ăn học nên người:

Mặt trời lặn xuống bờ ao,

Có con cò mẹ bay vào bay ra.

Cò con đi học đường xa, Thẩn thơ chỗ nọ, la cà chỗ kia.

Tối rồi mà chẳng chịu về, Cơm canh mẹ đợi, còn gì là ngon

Nhiều khi vì mẹ cò thương con quá mà cò con đâm ra nhõng nhẽo:

Cái cò là cái cò con,

Mẹ nó yêu nó, nó còn làm thơ

Mẹ là tất cả, thiếu mẹ là thiếu tất cả Những khi cò mẹ phải đi làm nghĩa vụ công dân như đắp đàng, vét sông, cò con thiếu ăn, thiếu sự chăm sóc, thấy bơ vơ, trở thành tuyệt vọng:

Cái có là cái cò vàng,

Mẹ đi đắp đàng, con ở với ai?

Con ở với bà, bà không có vú, Con ở với chú, chú là đàn ông.

Thôi con chết quách cho xong

Tóm lại mẹ cò mang hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam xinh đẹp, yểu điệu “phất phơ hai giải yếm đào gió bay” nhưng đảm đang, kiêu chồng, cho con, cho nhà, cho nước

Trang 8

“Con cũ mà đi hựng Giữa cuộc đời đầy mưa sa giú tỏp, khi “lờn thỏc xuống ghềnh”, lỳc

“bói xa, sụng rộng, súng to”, khi binh đao khúi lửa, hai cỏi giải yếm đào đú vẫn một đời tận

tụy cựng cực lo cho ăn đờm,

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

ễng ơi ụng vớt tụi nao,

Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.

Cú xỏo thỡ xỏo nước trong

Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

Con cũ trong bài ca dao là hỡnh ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nụng dõn “hai sương mộtnắng” Đú là những con người hiền lành, chất phỏc cần cự, lam lũ, chịu thương chịu khú trong cuộc đời Bất hạnh của con cũ “lộn cổ xuống ao” cũng là những bất hạnh, hoạn nạn của nhà nụng đứng trước mọi thế lực thống trị và ỏp bưc trong xó hội Sưu cao thuế nặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn ỏp bức, bũn rỳt của bọn địa chủ, cường hào

“Phần thuế quan Tõy, phần trả nợ” - Nửa cụng đưa ở, nửa thuờ bũ” (Nguyễn Khuyến) Trảiqua hàng ngàn năm, người nụng dõn Việt Nam đó đổ mồ hụi vất vả làm ra củ khoai, hạt gạo nuụi sống nhõn dõn, nhưng cuộc đời của họ cú khỏc gỡ thõn phận con cũ trong bài ca dao nay Tiếng kờu thương của con cũ đó vọng vào cuộc đời theo thời gian năm thỏng Bài

ca dao đó gieo vào lũng chỳng ta sự xút thương, đồng cảm với bao nạn nhõn trong xó hội, nhất là đối với số phận người nụng dõn Việt Nam đờm trước cỏch mạng Thỏng Tỏm

Bài ca dao càng trở nờn sõu sắc và thấm thớa khi chỳng ta đọc đến hai cõu cuối:

“Cú xỏo thỡ xỏo nước trong, Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

Gặp tai họa chưa chắc đó thoỏt hiểm: tớnh mạng nghỡn cõn treo sợi túc Trước cỏi chết cầm chắc trong tay, thế mà cũ chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầy con nhỏ tội nghiệp Cũgiàu tỡnh thương yờu, giàu đức hy sinh và vị tha Cũ cam chịu số phận Những phẩm chất

ấy của cũ cũng là những đức tớnh của nhà nụng quờ ta

Cỏi đặc sắc của bài ca dao là ngoài tỡnh cảm nhõn đạo cũn hàm chứa tư tưởng rất đẹp Đó cú cõu tục ngữ nờu lờn cỏch ứng xử “đúi cho sạch, rỏch cho thơm” Đó cú bài ca dao ca ngợi một tõm thế thanh cao “gần bựn mà chẳng hụi tanh mựi bun” Đó cú một thế đứng cao đẹp như dỏng trỳc trước hoạn nạn: “Trỳc dẫu chỏy, đốt ngay vẫn thẳng” Ở đõy cũng vậy, qua thõn phận con cũ, nhà thơ dõn gian đó nờu lờn một triết lý nhõn sinh tuyệt đẹp, ca ngợi tõm hồn trong sỏng, hồn hậu: thà chết trong cũn hơn sống đục! Hai chữ

“trong” và “dục” tương phản nhau, lời nguyền của kẻ tử nạn trở nờn thống thiết, khẳng định một lẽ sống đẹp Chữ “xỏo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn tả sự đinhcủa người bất hạnh trong cảnh ngộ đỏng thương

# GV cung cấp cho học sinh các câu ca dao để học sinh phân tích

-Con cò mà đi ăn đêm

-Cái cò cái vạc cái nông

-Cái cò lặn lội bờ sông

-Con cò bay lả bay la…

-Cha sinh mẹ đẻ tay không Cho nên bay khắp tây đông kiếm mồi

Trớc là nuôi cái thân tôi Sau nuôi đàn trẻ nuôi đàn có con -Con có chết rũ trên cây

Cò con giở sách xem ngày làm ma

Cà cuống uống rợu la đà

Trang 9

Chim ri ríu rít bay ra chia phần -Cái cò là cái cò con

Mẹ nó yêu nó nó còn làm thơ

Cái cò bay bổng bay bơ

Lại đây anh gửi xôi khô cho nàng

Đem về nàng nấu, nàng rang Nàng ăn có rẻo thì nàng lấy anh -Cái cò chết tối hôm qua

Có một hạt gạo với ba đồng tiền Một đồng mua trống mua kèn Một đồng mua mỡ đốt đèn thơ vong Một đồng mua mớ rau rong

Đem về thái nhỏ thờ vong con cò -Cái cò mày mổ cái tôm CáI tôm quắp lại lại ôm cái cò -Cái cò mày mổ cái trai Cái trai quắp lại lại nhai cái cò -Con cò mắc giò mà chết Con quạ ở nhà mua nếp làm chay Con cu đánh trống bằng tay Con mào đội mũ làm thầy đọc văn Chiền chiện vừa khóc vừa lăn Một bầy se sẻ bịt khăn cho cò -Cái cò là cái cò quăm Mày hay đánh vợ mày nằm với ai?

Có đánh thì đánh sớm mai Chớ đánh chập tối chẳng ai cho nằm

# HS làm bài rồi GV kiểm tra

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài trên

Tìm hiểu về tục ngữ Việt Nam

Kí giáo án đầu tuần

+ Về hình thức : Là những câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn Tục ngữ thờng có đặc

điểm là ngắn gọn, hàm xúc, kết cấu bền vững Về nội dung t tởng thể hiện kinh nghiệm củanhân dân ,về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con ngời xã hội

+ Nói đến tục ngữ phải chú ý tới cả nghĩa đen và nghĩa bóng (Cả bề mặt và hàm ẩn)Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tợng ban đầu Nghĩa bóng là nghĩagián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trng

Ví dụ : Lạt mềm buộc chặt Nghĩa đen thể hiện kinh nghiệm trong lao động : Sợi lạt

chẻ mỏng ngâm nớc cho mềm, buộc mối sẽ chặt, nghĩa bóng : ai mềm mỏng khéo léo trongquan hệ giao tiếp thì dễ đạt đợc mục đích

+Phần lớn tục ngữ có nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên, kinhnghiệm sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về xã hội và con ngời Nhng lu ý khôngphải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng

+Trong cuộc sống nhân dân vận dụng tuc ngữ trong mọi hoạt động của đời sống Nó

là nguồn kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử, thực hành vào cuộc sống

+Khi sử dụng phải linh hoạt trong những hoàn cảnh khác nhau Chẳng hạn :ăn quảnhớ kẻ tròng cây sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau

Trang 10

VÝ dừ : Khi vợi cha mẹ, vợi Ậng bẾ, thầy cẬ giÌo, vợi cÌc anh hủng liệt sý nhng cúng

cọ khi nọi chung tợi lòng biết Èn cũa con ngởi, sộng cọ trợc cọ sau-Truyền thộng ẼỈo Ẽựccũa ngởi dẪn Việt Nam

Tuy nhiàn cần chụ ý kinh nghiệm trợc ẼẪy cọ khi Ẽến nay cúng khẬng thÝch hùp nứa

II)PhẪn biệt vợi thẾnh ngứ :

+Giộng nhau: Ẽều lẾ ẼÈn vÞ cọ s½n trong ngẬn ngứ vẾ lởi nọi, Ẽều dủng hỨnh ảnh Ẽể

diễn ẼỈt, dủng cÌI ẼÈn nhất Ẽể nọi cÌI chung, Ẽều Ẽùc sữ dừng trong nhiều hoẾn cảnh khÌcnhau

-ThẾnh ngứ lẾ ẼÈn vÞ vợi tử, mang hỨnh thực cừm tử cộ ẼÞnh: NẨm lần bÌy lùt, Ẽựng

múi chÞu sẾo, con rang chÌu tiàn… trong quan hệ Nọ cọ choc nẨng ẼÞnh danh: gồi tàn sỳ vật, tÝnh chất,trỈng thÌI hay hẾnh Ẽờng… trong quan hệ nhng từc ngứ thỨ trồn vẹn mờt dỳ ẼoÌn, mờt lởi khuyàn… trong quan hệườclập – Tỳ do – HỈnh phục Ẽọ thẾnh ngứ cha Ẽùc coi lẾ vẨn bản trong khi từc ngứ cọ thể

gồi lẾ mờt vẨn bản Ẽặc biệt

III)PhẪn biệt vợi ca dao

ưều lẾ lởi thÈ cũa dẪn ca nhng từc ngứ thiàn về duy lý, ca dao thiàn về trứ tỨnh Từc ngứdiễn ẼỈt kinh nghiệm, ca dao thiàn về thể hiện nời tẪm con ngởi

Tuy nhiàn nhiều trởng hùp rất khọ phẪn biệt:

Thực lẪu mợi biết Ẽàm dẾi

ỡ lẪu mợi biết con ngởi phải chẨng

Trang 11

-Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối

-Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma

-Dáng mỡ gà có nhà thì giữ

-Tấc đất tấc vàng -Nhất nớc nhì phân tam cần tứ giống…

+ Về con ngời và xã hội

-Một mặt ngời bằng mời mặt của

-Cái răng cái tóc là góc con ngời

-Đói cho sạch, rách cho thơm

-Học ăn học nói, học gói học mở

-Thơng ngời nh thể thơng thân

-ăn quả nhớ kẻ trồng cây -Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao -Không thầy đố mày làm nên.

-Học thầy không tày học bạn…

Trang 12

-Hình thức rất ngắn gọn

-Vần thờng là gieo ở giữa câu (Lng)

-Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

-Hình ảnh thờng cụ thể, sinh động Hay sử dụng lối so sánh, thậm xng để khẳng định

V) Một số đề luyện tập

Đề 1: Ông cha xa khuyên chúng ta Không thầy đố mày làm nên. Nhng lại nói

Học thầy không tày học bạn quan điểm của em nh thế nào?

Yêu cầu cần làm rõ:

Cả hai câu là lời khuyên nhủ về vai trò của việc học tập và thái độ khiêm tốn họp hỏituy nhiên cần chú ý:

Câu 1 Nội dung nh một thách đố, đó là vai trò của ngời thầy Ngời dạy ta từ bớc điban đầu về tri thức, cách sống, đạo đức Sự thành công trong công việc cụ thể, rộng hơn là

sự thành đạt của học trò, đều có công sức của thầy do đó phải biết ính trọng, tìm thầy màhọc

Câu 2: Câu có hai vế đề cao vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp vai trò họcthầy, không coi trọng việc học bạn là hơn mà nhấn mạnh ở phạm vi khác: con ngời cần họchỏi, cần gần gũi bạn hơn, học hỏi nhiều điều ở nhiều lúc hơn Câu tục ngữ khuyến khicvhs

mở rộng đối tợng, phạm vi và cách học hỏi Khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp

Hai câu nói về hai vấn đề để cạnh nhau lúc đầu tởng nh mâu then nhng thực ra là sự

bổ xung nghĩa cho nhau

Nhiều câu tơng tự Máu chảy ruột mềm, bán anh em xa mua láng giềng gần, sẩy đàn tan nghé

Đề về nhà:Đề 1: Tục ngữ khuyên nhủ chúng ta: Thơng ngời nh thể thơng thân

Em hiểu gì về ý nghĩa câu nói ấy Bằng những câu tục ngữ đợc học và đọc thêm emhãy chứng minh

Giải thích: thơng yêu ngời khác nh chính bản thân mình Hai tiếng thơng ngời đặt trớc

th-ơng thân để nhấn mạnh đối tợng đồng cảm, thth-ơng yêu lời khuyên lấy bản thân mình soi

vào ngời khác, coi ngời khác nh bản thân mình để quý trọng, đồngcảm, thơng yêuđồng loại

Đây còn là triêt lý cuộc sống, cách ứng xử giữa ngời với ngời đầy giá trị nhân văn đây làbài học về tình cảm con ngời

Chứng minh:

+ Lời an ủi động viên:

-Ngời có lúc vinh lúc nhục

Đề 2 : Cảm nghĩ của em trong một đoạn văn khoảng 12 dòng về bài ca dao Hoa sen

* Bài tập về nhà: Viết thành bài văn cho đề bài 1 -2

Nghiên cứu văn học trung đại

Ngày đăng: 16/11/2015, 23:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w