Do ñó, thách thức to lớn và nặng nề ñặt ra ñối với các doanh nghiệp Việt Nam không phải là trang bị các máy móc hiện ñại mà chính là trang bị cho con người trong doanh nghiệp các yếu tố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI – 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn, các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Mùa
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ñại học và các thầy cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
ðặc biệt, cho tôi ñược cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm - người
ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Yên Mỹ Các cô chú, anh chị trong các văn phòng thống kê và sở lao ñộng thương binh xã hội tỉnh Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong trong việc thu thập các số liệu, tưu liệu khách quan giúp tôi hoàn thành lan văn này
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè,ñồng nghiệp
ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Mùa
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ðỘNG QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong
2.1.3 Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ iv
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến việc nâng cao chất lượng ựội ngũ lao
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu trên thế giới 36
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
4.1 Thực trạng việc nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý trong các
4.1.1 Thực trạng ựội ngũ lao ựộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và
4.1.2 Thực trạng chất lượng lao ựộng quản lý trong các doanh nghiệp
4.1.3 đánh giá kết quả lao ựộng quản lý thông qua kết quả sản xuất
4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý doanh nghiệp
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v
4.2.1 Một số quan ñiểm về sử dụng cán bộ quản lý trong các doanh
4.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii
DANH MỤC BẢNG
1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 10 3.1 Số lượng doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại huyện Yên Mỹ năm
3.2 Tình hình phát triển DNNVV tại huyện Yên Mỹ qua các năm 40
3.4 Số DNNVV ñiều tra phân theo ngành kinh tế và quy mô vốn
3.5 Tổng mẫu ñiều tra theo chức danh tại các DNNVV tại Yên Mỹ 45 4.1 Cơ cấu cán bộ quản lý phân theo vị trí/chức danh công việc qua
4.2 Cơ cấu lao ñộng quản lý theo trình ñộ ñào tạo và theo loại hình
4.3 Tỷ lệ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa theo trình ñộ học
4.4 Tỷ lệ trình ñộ ngoại ngữ và tin học của lao ñộng quản lý năm 2011 54 4.5 Tỷ lệ lao ñộng quản lý theo giới tính và nhóm tuổi qua các năm 55 4.6 Thâm niên công tác của cán bộ quản lý doanh nghiệp theo giới tính 57 4.7 Cơ cấu kinh phí ñầu tư cho ñào tạo huyện Yên Mỹ qua các năm 60 4.8 Thông tin về cán bộ quản lý trong mẫu khảo sát năm 2011 62 4.9 Tỷ trọng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii
4.11 Ý Kiến ñánh giá của người lao ñộng về cán bộ quản lý tại các
4.15 Tổng hợp ý kiến ñánh giá kỹ năng cơ bản của cán bộ quản lý qua
4.16 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV thuộc lĩnh vực nông
4.17 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV thuộc lĩnh vực Công
4.18 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV thuộc lĩnh vực
4.19 Kết quả ñào tạo của lao ñộng quản lý ở huyện Yên Mỹ qua
4.20 Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tác nghiệp
4.21 Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý (Cấp giám
4.22 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của ban giám ñốc về khả năng ñáp ứng
4.23 Vướng mắc chủ yếu của doanh nghiệp trong công tác quản lý 85
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ix
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
STT Tên sơ ñồ, biểu ñồ Trang
Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu lao ñộng quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ phân theo
Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ cán bộ quản lý làm việc phù hợp với ngành nghề ñào tạo 72
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt nam ñang trong thời kỳ ñổi mới, công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, mở cửa nền kinh tế ñể hội nhập với nền kinh tế thế giới
Quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ñã làm bộc lộ rõ nhiều yếu kém và bất hợp lý trong công tác quản lý Hơn nữa, trong xu thế phát triển của thời ñại con người có tri thức và kỹ năng ngày càng ñóng vai trò quan trọng, là ñộng lực của sự phát triển, là nội lực của nền kinh tế Do ñó, thách thức to lớn và nặng nề ñặt ra ñối với các doanh nghiệp Việt Nam không phải là trang bị các máy móc hiện ñại mà chính là trang bị cho con người trong doanh nghiệp các yếu tố cần thiết ñể ñáp ứng yêu cầu của thời ñại và của công cuộc ñổi mới, hay nói cách khác là cần quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả Chính
vì thế, việc ñi sâu nghiên cứu và ñánh giá nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu ñể nâng cao chất lượng của lao ñộng quản lý ñã trở thành một hoạt ñộng cần thiết Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế ñất nước, các DNNVV ñã thể hiện ñược vai trò quan trọng của mình Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có diện rộng phổ cập, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số các doanh nghiệp và có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội Cùng với nông nghiệp và kinh tế nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những nhân tố ñảm bảo sự ổn ñịnh và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư Từ ñó nó ñã góp phần phân bố công nghiệp trên các ñịa bàn khác nhau, giữ vai trò bổ sung cho công nghiệp nặng, cân bằng những vấn ñề kinh tế – xã hội, môi trường, ñồng thời bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống, giữ ñược bản sắc văn hóa dân tộc
Hiện nay các doanh nghiệp ñang ñứng trước những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường trong nước và quốc tế, ñòi hỏi các doanh nghiệp phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt ñộng sản xuất- kinh doanh
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2
nhằm ñứng vững và phát triển Trên cơ sở ñó sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng và ổn ñịnh ñội ngũ lao ñộng quản lý cho các doanh nghiệp
Những năm ñầu thế kỷ 21, với dự báo là trình ñộ khoa học kỹ thuật thế giới sẽ phát triển như vũ bão và ñất nước ta cũng ñang trên ñường công nghiệp hoá hiện ñại hoá ðể giành ñược nhiều thành quả, thì một trong những việc ưu tiên ñầu tư ñó là xây dựng nguồn nhân lực Trong ñó, cần trang bị và không ngừng nâng cao trình ñộ quản lý của lực lượng lao ñộng, xem ñó là ñiểm tựa của ñòn bẩy ñể thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội ñất nước
Trong sự phát triển kinh tế ñất nước thì DNNVV tại Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên ñang khẳng ñịnh vai trò to lớn của mình ñối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên cũng như của cả nước Trong những năm gần ñây với sự ra ñời của luật doanh nghiệp thì DNNVV ở Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên không ngừng gia tăng về cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên lực lượng lao ñộng quản lý tại các DNNVV còn nhiều yếu kém về trình ñộ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý
Do vậy phân tích thực trạng và nâng cao tình hình lao ñộng quản lý trong các DNNVV ñể ñề ra những giải pháp nhằm ổn ñịnh và nâng cao chất lượng lực lượng lao ñộng quản lý là vấn ñề cần thiết và cấp bách cần phải ñược nghiên cứu và thực
thi Nhận thức ñược tầm quan trong ñó tác giả ñã chọn ñề tài “Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” ñể nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình lao ñộng quản lý ở các doanh
nghiệp nhỏ và vừa huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, xác ñịnh ñược yêu cầu của của các doanh nghiệp ñối với chất lượng lao ñộng quản lý từ ñó ñề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn huyện
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
- đánh giá thực trạng chất lượng lao ựộng quản lý của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Yên Mỹ
- đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý nhằm góp phần vào sự phát triển của các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Mỹ
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Chất lượng lao ựộng quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn ựề liên quan tới nâng cao lao ựộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi không gian: Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi thời gian: đề tài thu thập tài liệu liên quan ựến nội dung nghiên cứu trong thời gian từ năm 2009 ựến 2011
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ðỘNG QUẢN LÝ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong DNNVV 2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm lao ñộng quản lý
Có nhiều cách hiểu khác nhau về lao ñộng quản lý:
Theo từ ñiển Anh Việt, lao ñộng quản lý (Cán bộ quản lý) là người ñiều hành hoạt ñộng của các tổ chức kinh doanh theo một phương pháp nhằm thực hiện những chính sách và mục tiêu kinh doanh ñề ra [5]
”Người thuộc về bộ máy ñiều hành doanh nghiệp là lao ñộng gián tiếp, lao ñộng quản lý”.Quan ñiểm này ñã ñồng nhất lao ñộng gián tiếp và lao ñộng quản lý
“Lao ñộng quản lý ñược hiểu là tất cả những lao ñộng hoạt ñộng trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý”Trên cơ sở này thì cán bộ quản lý bao gồm giám ñốc, phó giám ñốc, trưởng phòng, phó phòng và các
tổ trưởng các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty
“Lao ñộng quản lý là những người thực hiện chức năng quản lý nhằm ñảm bảo cho tổ chức ñạt ñược những mục ñích ñặt ra với kết quả và hiệu quả cao”
ðể có cách hiểu thống nhất, trong bài viết này ñược hiểu theo cách giải thích:
“ Lao ñộng quản lý là người nắm giữ một chức vụ trong bộ máy quản lý tại doanh nghiệp hoặc các ñơn vị trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường” Lao ñộng quản lý là những người hoạt ñộng trong bộ máy quản lý, thực hiện những chức năng và nhiệm vụ nhất ñịnh trong các quá trình quản lý của doanh nghiệp trên cơ sở quyền hạn nhất ñịnh Lao ñộng quản lý sản xuất kinh doanh là những người trực tiếp làm công tác quản lý, ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp[9]
Từ những khái niệm trên có thể rút ra khái niệm chung về Lực lượng lao ñộng
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5
quản lý: Lực lượng lao ñộng quản lý là một lực lượng lao ñộng thực hiện chức năng quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và thực hiện chức năng quản lý nói chung Trong doanh nghiệp, lực lượng lao ñộng quản lý ñược gắn kết với nhau bằng
hệ thống các mục ñích, mục tiêu chung là quản lý tốt ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñạt hiệu quả nhất, có cùng nhiệm vụ quản lý hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cùng chịu sự ràng buộc bởi các quy tắc quản lý hành chính của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạt ñộng của doanh nghiệp
* Khái niệm chất lượng lao ñộng quản lý
Chất lượng của ñội ngũ lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp ñược thể hiện ở
cả ñức và tài ðức và tài là hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của người cán bộ quản lý Chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý trước hết phải có chuyên môn vững vàng, ñạo ñức trong nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống,biết gắn kết lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân một cách hài hòa, am hiểu và tuân thủ pháp luật của Nhà nước trong quá trình ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ñược thể hiện cụ thể qua kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp[14] Lực lượng lao ñộng quản lý luôn chiếm vị trí quan trọng và có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành bại ñối với sự nghiệp của các doanh nghiệp Vì vậy, lực lượng lao ñộng quản lý phải tự hoàn thiện ñức và tài ñể quản lý ñơn vị mình ñạt hiệu quả cao ðức ñược biểu hiện ở xu hướng và tính cách, khí chất của người lao ñộng quản lý
Tài năng của lao ñộng quản lý thể hiện qua năng lực của họ Năng lực của
lao ñộng quản lý là toàn bộ những ñặc ñiểm, phẩm chất tâm lý của những cá nhân nhất ñịnh, tham gia vào việc bảo ñảm cho họ có thể chỉ huy, ñiều khiển, ñiều chỉnh công việc và mang lại những kết quả nhất ñịnh ðể làm quản lý giỏi, nguồn lao
ñộng quản lý phải có năng lực ñặc biệt ñó là năng lực chuyên môn giỏi hơn người khác và có khả năng lãnh ñạo, kết nối con người trong một tập thể nhằm ñạt ñược mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
2.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Khái niệm
Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam: “Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh của những chủ sở hữu (nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành” [4]
Trong luật doanh nghiệp thì khái niệm doanh nghiệp ñược nêu lên là: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [4]
Thông thường trong các văn bản pháp quy, thuật ngữ “doanh nghiệp” ñược dùng ñể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có ñăng ký, tức là doanh nghiệp pháp
lý Như vậy, khi các văn bản pháp luật hay các văn bản có nội dung chính sách của Chính phủ, dùng thuật ngữ “doanh nghiệp” là ñể chỉ các “doanh nghiệp pháp lý”, tức là có ñăng ký với cơ quan nhà nước theo quy ñịnh
Khái niệm: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc
lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10
tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2003 của Chính phủ ñã quy ñịnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ và vừa ñăng ký thành lập và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp nhà nước
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt ñộng theo luật hợp tác xã
- Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh
2.1.2.2 Các tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Theo quan ñiểm của một số nước trên thế giới
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp
có số lượng lao ñộng dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng từ 10 ñến 50 người, doanh nghiệp vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình
Tại Mỹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ñịnh nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ là một doanh nghiệp có quyền sở hữu ñộc lập, hoạt ñộng ñộc lập và không phải
là thành phần trội yếu của một ngành công nghiệp” Tiêu chuẩn cụ thể của một doanh nghiệp nhỏ ở Mỹ phụ thuộc vào ngành hoạt ñộng
Chẳng hạn, nếu là ngành chế tạo doanh nghiệp có số lượng công nhân 250 người trở xuống sẽ thuộc loại doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nào có từ 1000 công nhân trở lên là lớn, doanh nghiệp có từ 250 – 1000 người là doanh nghiệp vừa Những ngành khác thì căn cứ vào một số tiêu chuẩn như: doanh nghiệp nhỏ
là doanh nghiệp có doanh số không quá 5% tổng số thương vụ ñối với các ngành công nghiệp ít cạnh tranh; doanh số không quá 5 triệu USD hàng năm ñối với các doanh nghiệp bán sỉ; có doanh số không quá 1 triệu USD hàng năm ñối với doanh nghiệp bán lẻ
Tại Hàn Quốc, theo qui ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở thực hiện hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh tầm trung và tầm nhỏ dựa trên số lượng công nhân làm việc cho cơ sở ấy và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh [1]
Phân loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Châu Á
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8
Bảng 1.1: Phân loại các doanh nghiệp NVV ở một số nước Châu Á
Tiêu thức áp dụng Quốc gia
Số lao ñộng Vốn kinh doanh Hồng Kông < 100 người trong ngành công nghiệp
< 50 người trong ngành dịch vụ Indonesia < 100 người < 0,6 tỷ rupi
Singapore < 100 người < 499 triệu dola Singapore Myanmar < 100 người
Philipin < 200 người < 100 triệu pêso
Thái Lan < 100 người < 20 triệu bath
Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và ñầu tư
Tóm lại, ở mỗi nước trên thế giới ñều có những khái niệm khác nhau và các tiêu chuẩn khác nhau ñể thực hiện phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhưng một nét chung nhất là các nước ñều dựa vào các tiêu thức về vốn, lao ñộng hoặc doanh thu Tùy thuộc vào ñiều kiện và thời ñiểm của mỗi nước mà các tiêu thức dùng ñể phân loại có
thể là một hoặc hai trong ba tiêu thức trên
* Ở Việt Nam
Một số cơ quan nhà nước ñưa ra các tiêu chí ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ
và vừa như sau:
1) Theo Liên Bộ Tài chính – Thương binh xã hội có thông từ số 21/LðTT
ngày 17 tháng 6 năm 1993 qui ñịnh: doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có ít hơn hai trong ba tiêu chí sau: vốn pháp ñịnh nhỏ hơn 1 tỷ ñồng, số lao ñộng nhỏ hơn 100 người, doanh thu hàng năm nhỏ hơn 10 tỷ ñồng Sự xác ñịnh này nhằm mục ñích có chính sách ñầu tư và quản lí
2) Ngân hàng Công thương Việt Nam ñịnh nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là các doanh nghiệp có dưới 500 lao ñộng, có vốn cố ñịnh nhỏ hơn 10 tỷ ñồng, có
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
vốn lưu ñộng nhỏ hơn 8 tỷ ñồng, doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ ñồng Sự xác ñịnh này nhằm mục ñích phân loại ñối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay ñối với các doanh nghiệp
3) Quĩ hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chương trình VN –EU cho rằng doanh
nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp có tổng giá trị tài sản không quá 2 triệu USD và có số lao ñộng không quá 500 người
4) Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 qui ñịnh:
“doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng kí kinh doanh không quá 10 tỷ ñồng hoặc có số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người” Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của ngành, ñịa phương; trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp
có thể linh hoạt áp dụng ñồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao ñộng hoặc một trong
hai tiêu chí ñó [12]
5) Theo nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính
phủ, qui ñịnh số lượng lao ñộng trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống ñược coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 20 ñến 200 người lao ñộng ñược coi là doanh nghiệp nhỏ và từ 200 ñến 300 người lao ñộng thì ñược coi là doanh nghiệp vừa Như vậy, dựa vào mỗi một thời ñiểm khác nhau và mục ñích khác nhau mà các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân có tiêu thức ñể phân loại, xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng khác nhau ðiều này cho phép chúng ta kết luận rằng không thể ñưa ra một ñịnh nghĩa hay tiêu thức về doanh nghiệp nhỏ và vừa thoát li khỏi không gian và thời gian cụ thể, tức là nó chỉ ñược xác ñịnh trong từng trường hợp cụ thể cho một mục ñích cụ thể
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tiêu chí phân loại
doanh nghiệp
Lao ñộng (người)
Vốn (VNð/USD)
Doanh thu (VNð)
1 Bộ tài chính- TBXH DNN&V < 100 < 1 tỷ VNð
(vốn pháp ñịnh)
≤ 10 tỷ ñồng/năm
≤ 20 tỷ ñồng/năm
Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và ðầu tư
2.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ñối với nền kinh tế
ðối với các nước công nghiệp phát triển cao như ðức, Nhật, Mỹ mặc dù có nhiều công ty lớn thậm chí là các công ty xuyên quốc gia nhưng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn giữ một vị trí rất quan trọng Ở Nhật Bản, người ta coi doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nguồn lực ñảm bảo cho sức sống nền kinh tế, là bộ phận hợp thành của cơ cấu quy mô nhiều tầng của doanh nghiệp
ðối với các nước ñang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một
bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có vai trò quan trọng trong chuyển
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá ñất nước, xoá ñói giảm nghèo, giải quyết những vấn ñề xã hội
ðối với các nước Châu Á như Hàn Quốc, Thái Lan, Philipines, Indonexia, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có vai trò tích cực trong việc chống ñỡ các tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ góp phần ñáng kể vào sự ổn ñịnh kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Một là: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển và
ổn ñịnh kinh tế của mỗi nước, ñã làm cho tốc ñộ tăng trưởng nền kinh tế tăng lên, ñặc biệt là những nước có trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp như Việt Nam thì giá trị gia tăng hoặc GDP do các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng xấp
xỉ 30%, ñảm bảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Ở Hàn Quốc, giá trị gia tăng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hàng năm là 33,1%; Singapore 37,6%; Malaysia là 48,4%; Nhật Bản là 52,8% [7]
Hai là: Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá ñáng kể
Ba là: Thu hút lao ñộng, tạo ra nhiều việc làm với chi phí ñầu tư thấp, giảm
thất nghiệp ðây là vai trò giải quyết vấn ñề xã hội có tính chất mấu chốt của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bốn là: Tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh, thường xuyên cho dân cư, góp phần giảm
bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương ñối ñồng ñều giữa các vùng của ñất nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao ñộng tại chỗ vừa tạo việc làm vừa tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho dân cư trong các vùng góp phần quan trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng trong cả nước
Năm là: Khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các ñịa
phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng
Sáu là: Hình thành phát triển ñội ngũ nhà kinh doanh năng ñộng ðây là lực
lượng rất cần thiết ñể góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 12
Bảy là: Tạo ra môi trường cạnh tranh thúc ựẩy sản xuất kinh doanh phát triển
có hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Kết quả là làm tăng tắnh chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn, bắt buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên phải ựổi mới
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và
có những ựóng góp quan trọng sau:
- đóng góp vào kết quả hoạt ựộng kinh tế: Các doanh nghiệp này tạo ra một thị trường nội ựịa phong phú và ựa dạng với những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao
- Tạo việc làm cho người lao ựộng, thu hút nhiều lao ựộng với chi phắ thấp
- Thu hút vốn, có thể huy ựộng ựược nhiều nguồn vốn khác nhau từ trong dân hoặc chắnh người có tiền ựứng ra ựầu tư kinh doanh ựể mở rộng quy mô sản xuất
- Khai thác tiềm năng rất phong phú trong dân, làm cho nền kinh tế năng ựộng hiệu quả hơn Còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa ựược khai thác hết như: Tiềm năng về trắ tuệ, tay nghề tinh xảo, lao ựộng, vốn, ựiều kiện tự nhiên, bắ quyết nghề nghiệpẦ Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng thay ựổi các mặt hàng công nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng ựộng hơn Hơn nữa, sự có mặt của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá, cung cấp các ựầu vào như nguyên liệu, thâm nhập vào ngõ ngách thị trường mà các doanh nghiệp lớn không với tới ựược
- Nâng cao thu nhập của dân, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành thị cũng như ở nông thôn là phương hướng cơ bản tăng nhanh năng suất và thu nhập của dân cư Thu nhập của dân cư ựược ựa dạng hoá làm nâng cao mức sống dân cư, làm giảm bớt rủi ro trong cuộc sống, nhất là ở những vùng hay xảy ra thiên tai
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế thay ựổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nước ựược sắp xếp và củng cố lại, kinh doanh có hiệu quả
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
+ Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành nghề ña dạng, phong phú, lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño
+ Cơ cấu lãnh thổ: Các doanh nghiệp ñược phân bổ ñều hơn về lãnh thổ giữa nông thôn và thành thị, miền núi và ñồng bằng
- Góp phần ñào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện thử thách và chọn lọc trong thực tế một ñội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường
- Tận dụng nguồn nguyên liệu ñầu vào là các sản phẩm của sản xuất nông nghiệp, ñồng thời là tiền ñề ñể thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn [17]
2.1.3 Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.3.1 Vai trò của lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lao ñộng quản lý giữ vai trò hết sức quan trọng, là một trong những nhân tố cơ bản quyết ñịnh sự thành công hay thất bại trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình này, các nhà quản lý thường xuyên thực hiện 3 vai trò: vai trò liên kết, vai trò thông tin và vai trò ra quyết ñịnh
- Vai trò kết nối bao gồm những công việc liên quan trực tiếp với những người khác Người quản lý ñại diện cho ñơn vị, công ty mình trong các cuộc gặp mặt chính thức với ñơn vị bạn, ñối tác…(vai trò người ñại diện); ñưa ra các chủ trương, chính sách nhằm tạo ra và duy trì ñộng lực cho người lao ñộng nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của tổ chức, doanh nghiệp (vai trò người lãnh ñạo); ñảm bảo mối liên hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty (vai trò người liên lạc)
- Vai trò thông tin bao gồm sự trao ñổi thông tin với người khác Người quản
lý tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết cho quản lý (vai trò người giám sát), chia
sẻ thông tin với những người trong ñơn vị, doanh nghiệp (vai trò người truyền tin), chia sẻ thông tin với những người bên ngoài ñơn vị (vai trò người phát ngôn)
- Vai trò ra quyết ñịnh bao hàm việc ra quyết ñịnh ñể tác ñộng lên con người Nhà quản lý tìm kiếm cơ hội, thông tin ñể xác ñịnh vấn ñề cần giải quyết (vai trò
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
người ra quyết ñịnh), chỉ ñạo việc thực hiện quyết ñịnh (vai trò người ñiều hành), phân bổ nguồn lực ñể thực hiện các mục tiêu khác nhau (vai trò người ñảm bảo nguồn lực) và tiến hành ñàm phán với ñối tác (vai trò người ñàm phán) [6]
Những vai trò trên giúp các nhà quản lý thực hiện có hiệu quả chức năng và nhiệm vụ của mình
Người lãnh ñạo thiết lập những nguyên tắc liên quan ñến cách hành xử của lao ñộng và cách thức ñể ñạt ñến mục tiêu ñề ra Họ tạo nên những chuẩn mực hoàn hảo và ñưa ra các dẫn chứng thuyết phục ñể mọi người làm theo Họ biết vượt qua những trở ngại, là kim chỉ nam và vẽ ra con ñường sáng lạn ñể người lao ñộng cùng tiến về phía trước Họ cũng là người tạo ra cơ hội sự thành công của doanh nghiệp
- Chia sẻ quan ñiểm và truyền cảm hứng ñến mọi người: Người lãnh ñạo có khả năng tạo ra những sáng kiến lý tưởng cho mọi mục tiêu mà họ mong muốn tổ chức ñạt ñược Và bằng uy tín của mình, họ thu phục ñược mọi người cùng nhau chia sẻ tầm nhìn ñó
- Chấp nhận thử thách: Người lãnh ñạo luôn chấp nhận thách thức, thử thách với hiện thực Họ tìm kiếm những hướng ñi mới, ngày càng nâng cao quy trình hoạt ñộng của mình, chấp nhận rủi ro và chấp nhận cả những thất bại
- Thúc ñẩy mọi người hành ñộng: Người lãnh ñạo phải biết “thu hút” và thúc ñẩy nhân viên của mình tiến lên, xây dựng tinh thần ñồng ñội thông qua uy tín và sự kính trọng lẫn nhau, thúc ñẩy mọi người bộc lộ ñược hết năng lực của họ
- ðộng viên tinh thần, hướng về con tim người lao ñộng: Người lãnh ñạo biết công nhận những ñóng góp cá nhân, ñánh giá và khen thưởng ñúng lúc sự thành công của người lao ñộng và biết cùng nhau chia sẻ thành quả với mọi người
- Lãnh ñạo nhằm giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp Người lãnh ñạo là người ñứng ra chịu trách nhiệm về pháp
lý do vạy người lãnh ñạo là người ñứng ñầu của một tổ chức nên phải là người ñưa
ra các phương án thúc ñẩy kinh doanh hay là người ñưa ra các chủ trương, chính sách nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế
ðối với lực lượng lao ñộng quản lý là hoạt ñộng lao ñộng trí óc ñòi hỏi tư duy
Trang 25Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
và sáng tạo cao Tùy vào vị trí cơng việc đảm nhận địi hỏi người quản lý phải cĩ sự tập trung tư tưởng, cĩ tính độc lập và quyết đốn trong cơng việc khác nhau Trong quá trình làm việc địi hỏi họ phải cĩ khả năng thu nhận và xử lý thơng tin để phục
vụ cho quá trình ra quyết định quản lý Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, nhà cung cấp và khách hàng
Hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gay gắt thì vai trị quan trọng của người quản lý càng tăng Nhưng mức độ thể hiện vai trị là khác nhau tùy thuộc vị trí cơng việc mà họ đảm nhận trong doanh nghiệp Ở cấp lãnh đạo doanh nghiệp, nhiệm vụ của họ mang tính chiến lược, địi hỏi phải cĩ khả năng nhìn xa trơng rộng, biết phân tích tình hình, biết cách giành lấy cơ hội để xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp để doanh nghiệp cĩ thể thích ứng với sự biến động của mơi trường kinh doanh nhằm khẳng định vị thế trên thương trường Cấp quản lý trung gian cĩ nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động của một hoặc nhiều bộ phận thơng qua việc lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt động
và quản lý kết quả của cả nhĩm Người quản lý các cấp cần thiết lập và duy trì được các mối quan hệ với mọi người trong doanh nghiệp để cĩ được sự hiệp tác cơng việc nhịp nhàng trong các hoạt động của họ và của doanh nghiệp
Như vậy, lao động quản lý khơng chỉ thực hiện những vấn đề chuyên mơn đảm nhận mà phải giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan đến con người trong quá trình làm việc Do đĩ, hoạt động quản lý của họ khơng những mang tính khoa học mà địi hỏi phải lồng ghép tính nghệ thuật trong đĩ Họ chính là cầu nối giữa các yếu tố bên trong và bên ngồi doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích của các bên liên quan đĩ là lợi ích của doanh nghiệp, người lao động và của tồn xã hội Họ khơng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng lại đĩng vai trị rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm sốt và điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp đúng hướng Các quyết định quản lý đúng sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngược lại, sẽ làm cho doanh nghiệp điêu đứng và cĩ thể đứng trên bờ vực bị phá sản ðể làm tốt cơng việc của bản thân địi hỏi người quản lý phải luơn nỗ lực, hết
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
lòng vì công việc và không ngừng nâng cao trình ñộ ñể thích ứng với sự thay ñổi của môi trường tức ñòi hỏi cần phải có ñộng lực làm việc
Lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp bao gồm những người có vị trí và thực hiện những chức năng quản lý nhất ñịnh trong doanh nghiệp gồm lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó giám ñốc, kế toán trưởng), lãnh ñạo cấp trung gian (cấp phó phòng trở lên), quản lý tác nghiệp (quản ñốc, tổ trưởng sản xuất) và các lao ñộng chuyên môn nghiệp vụ thuộc các phòng chức năng
2.1.3.2 Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Khái niệm nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý
Chất lượng lao ñộng quản lý là trạng thái nhất ñịnh của nguồn lao ñộng quản lý thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn lao ñộng quản lý Chất lượng nguồn lao ñộng quản lý không những là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ phát triển về mặt ñời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng lao ñộng quản lý cao sẽ tạo ñộng lực mạnh mẽ hơn trong sự phát triển của các doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý là làm tăng lên về mặt chất của nguồn lao ñộng quản lý bao gồm: Thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc
* Nội dung việc nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý
Việc xác ñịnh về các vấn ñề nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý là một vấn
ñề rất quan trọng của các doanh nghiệp hiện nay, nó tác ñộng tích cực ñến sự phát triển toàn diện của các doanh nghiệp và của cả xã hội
Trong doanh nghiệp, chất lượng lao ñộng quản lý ñược nâng cao sẽ góp phần tạo thuận lợi cho cho sự phát triển của doanh nghiệp nhằm hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ, các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của doanh nghiệp, tăng cường
sự cống hiến cho mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp
vì ñội ngũ quản lý là những người ñịnh hướng cho tất cả nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp thực hiện các công việc
Trong sự phát triển kinh tế hiện nay thì việc nâng cao chất lượng lao ñộng quản
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
lý là tính tất yếu Nếu nguồn lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp có trình ñộ chuyên môn kém thì sẽ tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả hoạt ñộng của cả doanh nghiệp sẽ ñi xuống do vậy việc nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý hiện nay là rất cần thiết Chất lượng nguồn lao ñộng quản lý ñang là vấn ñề nóng trong việc phát triển kinh tế của chính các doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế nói chung của cả một quốc gia hiện nay Tình hình nguồn lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nước
ta “Dồi dào về nguồn lao ñộng, nhưng cái thiếu nhất lại là lao ñộng có kỹ năng, ñược ñào tạo bài bản” Do ñó các doanh nghiệp phải có các chính sách ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn và nghiệp vụ cho ñội ngũ lao ñộng quản lý [10]
Có thể nói, ñội ngũ lao ñộng quản lý nước ta chỉ ñông về số lượng, nhưng chất lượng theo yêu cầu công nghiệp còn rất hạn chế, phần nhiều trình ñộ chuyên môn còn thấp, tay nghề và kỷ luật lao ñộng không cao Những yếu kém này nếu không ñược khẩn trương khắc phục thì không những chúng ta không thể tận dụng những cơ hội phát triển tốt nhất trong giai ñoạn kinh tế phát triển như hiện nay, mà còn có nguy cơ ñánh mất cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài ñang sản xuất tại Việt Nam hiện nay
ðể nâng cao chất lượng của ñội ngũ lao ñộng quản lý thì quy trình “ñào tạo, bồi dưỡng - tuyển chọn - sử dụng“ có ưu việt hơn Tuy nhiên, trong thực tế nguồn lao ñộng quản lý ở nước ta thường ñược tuyển chọn rồi sử dụng ngay, chưa chú trọng khâu ñào tạo nghiệp vụ quản lý và học các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý ðây
là vấn ñề cần phải ñược xem xét thấu ñáo, ñặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy nguồn lao ñộng quản lý cần phải nâng cao các yếu tố:
- Trình ñộ chuyên môn
- Trình ñộ quản lý
* Các tiêu chí ñánh giá chất lượng lao ñộng quản lý
ðể ñánh giá ñược chất lượng ñội ngũ lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp trước hết cần xây dựng ñược tiêu chí ñể ñánh giá Chất lượng ñội ngũ lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua các tiêu chí: Trình ñộ chuyên môn, năng lực công tác, thái ñộ làm việc, phẩm chất ñạo ñức, tiềm năng phát triển
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
và các yêu cầu cần thiết khác mà người lao ñộng quản lý cần có ñể quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Các tiêu chí ñánh giá chất lượng lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp gồm các nhóm chủ yếu như sau:
- Trình ñộ bao gồm trình ñộ chuyên môn và trình ñộ quản lý
- Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế, sự hiểu biết
- Phẩm chất ñạo ñức
- Kết quả thực hiện công việc
- Các ñặc ñiểm cá nhân như giới tính, tuổi tác, sức khỏe
* Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng quản lý
Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng quản lý ñược thể hiện ở cấp trình ñộ và
sự hiểu biết về các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội… ðiều ñó có nghĩa là người lãnh ñạo ñòi hỏi vừa có kiến thức cơ bản, có chuyên môn nghiệp vụ lại vưà có kiến thức về quản lý Như vậy, ñội ngũ lao ñộng quản lý phải ñược ñào tạo và trang bị kiến thức tổng hợp của nhiều lĩnh vực Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, phải ñối ñầu với nhiều thử thách mới nên ñòi hỏi nguồn lao ñộng quản lý phải có kiến thức chuyên môn giỏi, nghiệp vụ sâu về lĩnh vực ñược giao; phải có kiến thức
về kinh tế thị trường, kinh tế quốc tế, có kiến thức về thông lệ quốc tế trong các hoạt ñộng kinh tế, có hiểu biết về phong tục tập quán của nước bản ñịa - nước có quan hệ hợp tác kinh tế; phải có kiến thức về khoa học quản lý hiện ñại, vận dụng xây dựng ñội ngũ lao ñộng quản lý chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý, hoạt ñộng tuân thủ theo quy luật vận ñộng của nền kinh tế thị trường; cần nắm chắc các ñường lối, chính sách kinh tế của ðảng và pháp luật của Nhà nước
* Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế và sự hiểu biết
ðây là một trong yếu tố quan trọng trong quá trình quản lý của cán bộ quản lý
và ñược ño bằng thâm niên công tác của lao ñộng quản lý, từ yếu tố này giúp nguồn lao ñộng quản lý có những kiến thức và biết cách tìm ra các giải pháp xử lý tình huống phát sinh ñạt hiệu quả cao nhất Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay thì lực lượng lao ñộng quản lý có trình ñộ, sự hiểu biết và có kinh nghiệm là rất cần thiết
Trang 29Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
vì đây là yếu tố quyết định đến sự thành cơng của các doanh nghiệp Do đĩ các doanh nghiệp phải cĩ lực lượng lao động cĩ thâm niên cơng tác như khơng được già quá cũng khơng trẻ quá vì đây là yếu tố quyết định đến kinh nghiệm làm việc của lao động quản lý
* Phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý
Người lao động quản lý phải cĩ đạo đức, lối sống và tác phong làm việc khoa học, dân chủ, cần kiệm, liêm chính chí cơng vơ tư, khơng tham nhũng, cĩ ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khơng cơ hội, gắn bĩ mật thiết với người lao động,
cĩ khả năng tập hợp và đồn kết nội bộ
Người lao động quản lý phải hịa nhã, cần cù, khiêm tốn và phải là tấm gương tốt trong tất cả mọi hoạt động kinh doanh, xã hội của doanh nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày để mọi người noi theo
Người lao động quản lý phải cĩ lịng nhân đạo, tình cảm yêu mến đối với tất
cả nguồn lao động trong doanh nghiệp, Nhà quản lý phải nắm bắt được mong muốn, ước muốn của người lao động, đồng thời khi làm việc cũng phải biết tơn trọng và lắng nghe ý kiến của người lao đơng
Người lao động quản lý thực hiện tốt đường lối của ðảng, chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Lao động quản lý phải cĩ sức khoẻ tốt để đảm đương các nhiệm vụ được giao ðây là cơ sở để đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình quản lý ðặc biệt trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ lao động quản lý làm việc với cường độ cao, thời gian làm việc kéo dài, do vậy nếu khơng cĩ sức khoẻ thì khơng duy trì được sức làm việc, khơng đưa ra được quyết định đúng đắn
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
* Kết quả thực hiện công việc của lao ñộng quản lý
Khi có trình ñộ chuyên môn cũng như trình ñộ kiến thức nhất ñịnh, người quản lý cần phải thể hiện năng lực làm việc hay khả năng thực thi nhiệm vụ Khả năng thực thi nhiệm vụ là khả năng biến kiến thức, kinh nghiệm thành hoạt ñộng chỉ ñạo cụ thể, bao gồm kỹ năng về chuyên môn và kỹ năng về tổ chức quản lý Từ
ñó hiệu quả ñạt ñược của doanh nghiệp trong quá trình quản lý là doanh thu và lợi nhuận tăng
Người lao ñộng quản lý phải ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức cùng với hoặc thông qua các cá nhân, do vậy ñể tạo ra chất lượng công việc cao, người lao ñộng quản lý cần tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, tìm hiểu và thoả mãn các nhu cầu của người lao ñộng và tạo ra hiệu quả trong các doanh nghiệp
Trong quá trình hội nhập hiện nay, chất lượng nguồn lao ñộng quản lý luôn
là vấn ñề quan trọng Vì khi có các vấn ñề kinh tế nảy sinh thì các nhà lãnh ñạo phải là người nắm bắt và lập ra các kế hoạch cụ thể nhằm ñạt ñược hiệu quả cao
Trong các doanh nghiệp hiện nay chức năng của nhà quản lý là vô cùng quan trọng, vì họ là những người vạch ra các chương trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhà lãnh ñạo là người liên kết tất cả mọi người bên trong
và bên ngoài tổ chức do vậy vai trò của người lãnh ñạo la vô cùng quan trọng Người lãnh ñạo ñem lai sự thành công cho các doanh nghiệp bằng các cách quản lý tốt các nguồn lực như nguồn lao ñộng, vốn, công nghệ… ñể kết hợp các yếu tố ñầu vào trong sản xuất một cách hoàn thiện nhất Lãnh ñạo giúp các doanh nghiệp ñạt ñược những mục ñích và mục tiêu của mình
Nếu một doanh nghiệp mà có bộ máy quản lý tốt thì kết quả công việc luôn ñạt hiệu quả cao nhất Nếu doanh nghiệp mà không có lãnh ñạo thì doanh nghiệp sẽ không thành công [18]
Kết quả của lao ñộng quản lý gắn với doanh nghiệp thể hiện:
- ðạt ñược các mục tiêu mà doanh nghiệp ñã ñặt ra
- Tăng năng suất lao ñộng, tạo ra thu nhập bình quân của người Lð tăng
- Tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 21
- Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Các ựặc ựiểm cá nhân: Tuổi, sức khỏe, giới tắnh
đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng quản lý của lãnh ựạo doanh nghiệp Vấn ựề tuổi tác, sức khỏe hoặc giới tắnh của nhà quản lý cũng tạo ra những yếu tố về kỹ năng lãnh ựạo và nhiệt huyết và kinh nghiệm của lao ựộng quản
lý Tuy nhiên với nguồn lao ựộng quản lý còn trẻ, sức khỏe tốt mặc dù họ nhiệt tình, hăng hái công tác nhưng kinh nghiệm thì họ vẫn chưa nhiều
Các ựặc ựiểm cá nhân là một trong các yếu tố quyết ựịnh quyết ựịnh ựến chất lượng của lực lượng lao ựộng quản lý
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến việc nâng cao chất lượng ựội ngũ lao ựộng quản
lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
* Yếu tố về ựào tạo và phát triển
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lý, tạo cho họ khả năng thắch ứng ựược với những yêu cầu ngày càng cao của công việc, ựảm bảo cho cán bộ quản lý có ựủ năng lực trình ựộ và phẩm chất ựạo ựức ựể hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược giao
Quá trình ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ựể phát triển cán bộ cần ựược thực hiện theo trình tự:
+ đào tạo trước khi ựược tuyển chọn vào làm việc trong bộ máy của doanh nghiệp: ựào tạo tại các trường đại học, Cao ựẳng, Trung học chuyên nghiệp;
+ đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian làm việc tại bộ máy quản lý ở doanh nghiệp; +đào tạo bổ sung trước khi giao nhiệm vụ mới;
+đào tạo chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ sau khi ựã nhận nhiệm vụ Nghị quyết đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ VIII,IX,X của đảng Cộng sản Việt Nam ựều coi trọng việc tạo nguồn lao ựộng quản lý từ thế hệ trẻ ựã qua ựào tạo từ các trường ựại học, cao ựẳng Cần tin tưởng và mạnh dạn giao việc cho họ ựể
họ có kinh nghiệm thực tế, ựồng thời phát hiện những khiếm khuyết của họ ựể tiếp tục bồi dưỡng [3]
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 22
đào tạo nguồn lao ựộng là công việc thường xuyên nhằm ựảm bảo cung ứng kịp thời ựội ngũ lao ựộng quản lý ựầy ựủ cả về số lượng cả chất lượng trong hiện tại
và tương lai đào tạo ựội ngũ lao ựộng quản lý có các hình thức:
- đào tạo tại chỗ là hình thức giao việc, giao nhiệm vụ tại ựơn vị, người lao ựộng làm công tác quản lý phải ựược rèn luyện trong môi trường thực tế, lấy kết quả công việc làm thước ựo ựể ựánh giá kết quả ựào tạo
- Cử ựi ựảo tạo tại các trung tâm là hình thức ựào tạo tập trung tại các trường, các cơ sở ựào tạo chuyên nghiệp và uy tắn
- đào tạo ngắn hạn là hình thức ựào tạo trong một thời gian ngắn, trong thời gian hai năm nhằm cập nhập kiến thức mới đối tượng ựạo tạo là những cá nhân ựã
có khả năng làm ở bộ phận quản lý nhưng còn cần bổ sung thêm kiến thức, kịp thời
bổ sung cho nguồn lao ựộng ựang thiếu hụt
- đào tạo dài hạn là hình thức ựào tạo một cách bài bản, chắnh quy nhằm bổ sung ựội ngũ lao ựộng quản lý cho tương lai, thời gian ựào tạo từ 2 Ờ 5 năm, với các hình thức học tập trung dài hạn hoặc tại chức, du học đối tượng ựào tạo là các nguồn lao ựộng trẻ có năng lực, có phẩm chất chắnh trị và ựạo ựức tốt tại ựơn vị
- đào tạo lại là hình thức ựào tạo ựối với ựội ngũ lao ựộng quản lý có trình
ựộ nhưng sau một thời gian phải quay lại trường ựể cập nhật, bổ sung thêm kiến thức mới [9]
* Yếu tố về tuyển dụng và ựề bạt lao ựộng quản lý
Lựa chọn trong vấn ựề tuyển dụng và ựề bạt ựội ngũ lao ựộng quản lý là công việc tìm kiếm những người có ựủ phẩm chất và năng lực theo những tiêu chuẩn nhất ựịnh ựể bố trắ, sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng trong doanh nghiệp Việc lựa chọn tuyển dụng và ựề bạt những người có ựức, có tài ựể giao trọng trách là rất quan trọng, tuân theo những quy ựịnh, quy trình khách quan, khoa học Vai trò của lao ựộng quản lý ựặt ra ựòi hỏi cao nên việc lựa chọn và tuyển dụng nhân tài phải coi trọng cả ựức và tài, lấy ựức làm gốc Tuy nhiên phải tìm hiểu ựúng vị trắ và mối quan hệ giữa ựức và tài, tránh tuyệt ựối hoá từng mặt riêng biệt
để lựa chọn tuyển dụng và ựề bạt lao ựộng quản lý có kết quả tốt cần phải
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
trả lời tốt các câu hỏi: Công việc ñòi hỏi làm gì? Phải thực hiện như thế nào? Kiến thức và kỹ năng cần thiết là gì?
Lựa chọn và tuyển dụng lao ñộng quản lý phải ñảm bảo các yêu cầu:
- Phải dựa vào các tiêu chuẩn lao ñộng quản lý, cụ thể hoá tiêu chuẩn cán bộ cho từng chức danh về trình ñộ năng lực, phẩm chất ñạo ñức, ñộ tuổi, sức khoẻ, kinh nghiệm
- Phải thành lập hội ñồng lựa chọn và tuyển dụng lao ñộng ñể tổ chức lựa chọn nguồn lao ñộng quản lý chính xác, ñúng người, ñúng việc Hội ñồng tuyển chọn bao gồm những người vừa có ñức vừa có tài vừa có tâm
- Lựa chọn và tuyển dụng lao ñộng phải bình ñẳng, công khai
Việc tổ chức lựa chọn và tuyển dụng lao ñộng quản lý cho doanh nghiệp phụ thuộc vào công tác quy hoạch nguồn lao ñộng quản lý Do vậy, doanh nghiệp cần phải gắn quá trình quản lý lao ñộng với các mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh
Nguồn lao ñộng quản lý ñược lựa chọn từ bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp
- Lựa chọn lao ñộng từ bên trong doanh nghiệp: Là nguồn chính, ñầu tiên, có
ý nghĩa hết sức quan trọng, với các hình thức ñề bạt, thăng chức, bổ nhiệm hoặc luân chuyển lao ñộng
Ưu diểm của lựa chọn lao ñộng quản lý từ các nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp:
+ Tạo ra sự ñộng viên, ñáp ứng với nhu cầu và ñộng cơ phát triển của ñội ngũ nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp
+ Tạo cho nguồn lao ñộng nhận thức ñược ñầy ñủ quyền lợi lâu dài của mình khi làm việc cho doanh nghiệp, không gây ra những xáo trộn lớn trong doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp lựa chọn ñược những người ñúng với năng lực, phẩm chất ñạo ñức tốt
+ Nguồn lao ñộng quản lý ñược tuyển chọn dễ dàng hoà nhập với nhiệm vụ mới, hiểu ñược ý tưởng của lãnh ñạo, ñược sự giúp ñỡ của ñồng nghiệp ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
Hạn chế của việc lựa chọn lao ñộng quản lý từ nguồn nhân lực bệ trong doanh nghiệp:
+ Nguồn lao ñộng quản lý ñược lựa chọn dễ ñi vào “lối mòn, ñường cũ”, mất
ñi tính sáng tạo khó tạo ra phong cách và không khí làm việc mới
+ Dễ tạo ra sự hình thành các nhóm, dễ có sự tập trung quyền lực
Do có những ưu ñiểm và hạn chế như vậy nên việc lựa chọn lao ñộng quản
lý từ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phải dựa trên nguyên tắc công bằng, công khai trong việc ñánh giá thành tích của nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp
Việc lựa chọn và sử dụng nguồn lao ñộng quản lý từ bên trong doanh nghiệp nhằm tạo ra cơ hội bình ñẳng trong việc làm, cơ hội phát triển sự nghiệp cho nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp
Bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp phải có khả năng phát hiện nhân tài tại chỗ ñể bồi dưỡng nguồn lao ñộng quản lý Nếu trong nội bộ doanh nghiệp không ñảm bảo chất lượng và số lượng thì doanh nghiệp cần tuyển chọn thêm nguồn lao ñộng quản lý từ bên ngoài
- Tuyển chọn lao ñộng quản lý từ bên ngoài doanh nghiệp
Nếu nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp không thể ñảm ñương ñược trách nhiệm khi ñược lãnh ñạo doanh nghiệp giao nhiệm vụ, hoặc doanh nghiệp có nhu cầu làm mới ñội ngũ nguồn lao ñộng, làm mới phương thức ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, khi ñó doanh nghiệp sẽ tuyển chọn lao ñộng từ bên ngoài doanh nghiệp ñể ñáp ứng ñược yêu cầu làm quản lý
Ưu ñiểm của phương pháp:
+ Tạo ñược không khí làm việc mới, ñổi mới ñược lề lối làm việc cũ, khắc phục tình trạng trì trệ trong doanh nghiệp
+ Tạo ra bước ñột phá trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi người ñược tuyển chọn có tài thực sự
Hạn chế của tuyển chọn lao ñộng quản lý từ bên ngoài doanh nghiệp:
+ Mất thời gian ñể tìm hiểu phong cách làm việc của nhân viên dưới quyền, mất thời gian hòa nhập với ñồng nghiệp mới, mất thời gian nắm bắt ý tưởng của lãnh ñạo
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
+ Có thể không ñược sự ủng hộ, ñồng tình của ñồng nghiệp
+ Doanh nghiệp cần có thời gian ñể ñánh giá hiệu quả làm việc của người ñược tuyển chọn vào chức danh quản lý, ñánh giá sự trung thành với doanh nghiệp, ñánh giá năng lực trong công việc
Việc tuyển chọn cán bộ quản lý từ bên ngoài là cần thiết và tương ñối quan trọng, nhất là trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Người ñược tuyển chọn là người có tài thực sự, có kinh nghiệm trong quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Sau một thời gian ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao, ñược các nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp hỗ trợ,khâm phục và quý trọng
* Yếu tố về tiền công, chế ñộ ñãi ngộ khen thưởng và kỷ luật
-Về tiền lương, tiền công
ðây là vấn ñề nhạy cảm và có sức mạnh lớn trong việc thu hút nguồn lao ñộng quản lý
có năng lực, có trình ñộ chuyên môn, có kỹ năng,có kinh nghiệm thực tế, có phẩm chất tốt
- Chế ñộ ñãi ngộ
Ngoài tiền lương thì chế ñộ ñãi ngộ ñối với lao ñộng quản lý ñược hưởng khi làm việc là yếu tố tác ñộng tới chất lượng của lao ñộng quản lý Doanh ngiệp có chính sách ñãi ngộ thích hợp sẽ thu hút ñược nhân tâm của tất cả nguồn lao ñộng trong doanh nghiệp Chế ñộ ñãi ngộ ñược hiểu là sự quan tâm ñến chế ñộ nghỉ lễ, tết, nghỉ mát, chế ñộ về hiếu hỉ…Làm tốt công tác này tạo ñộng lực cho toàn thể lao ñộng trong doanh nghiệp cống hiến nhiều hơn
- Khen thưởng và kỷ luật
Khen thưởng kịp thời, kỷ luật nghiêm minh là yếu tố tác ñộng ñến chất lượng ñội ngũ lao ñộng nói chung và ñội ngũ cán bộ quản lý nói riêng Công tác khen thưởng và ñộng viên kịp thời tất cả các lao ñộng trong doanh nghiệp khi họ ñạt ñược thành tích có tác dụng ñộng viên, tạo cho người lao ñộng làm việc hăng say, gắn bó với doanh nghiệp, do vậy mà hiệu quả công việc cao hơn
Doanh nghiệp cần kỷ luật nghiêm minh ñối với trường hợp nguời lao ñộng mắc khuyết ñiểm.Việc thi hành kỷ luật có ý nghĩa răn ñe, giáo dục không chỉ có ý
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
nghĩa với bản thân người ñó mà còn có ý nghĩa giáo dục chung cho toàn bộ lao ñộng trong doanh nghiệp Tuy nhiên, việc thi hành kỷ luật phải ñúng người, ñúng việc, tránh tình trạng việc mượn hình thức kỷ luật ñể vùi dập cán bộ [23]
* ðiều kiện làm việc cho lao ñộng quản lý
ðiều kiện làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường lao ñộng bao gồm các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ có tác ñộng tới trạng thái chức năng cơ thể con người, khả năng làm việc, thái ñộ lao ñộng, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao ñộng và hiệu quả lao ñộng của họ trong hiện tại và tương lai ðiều kiện làm việc ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo công việc diễn
ra suôn sẻ, ñảm bảo duy trì khả năng làm việc và sức khỏe của người quản lý doanh nghiệp Thực tiễn ở Việt Nam thời gian qua cho thấy, ñiều kiện làm việc nói chung
và của cán bộ quản lý doanh nghiệp nói riêng chưa ñược quan tâm thích ñáng Các ñiều kiện như thiếu ánh sáng, tiếng ồn, ñộ rung chuyển, nồng ñộ bụi, hơi khí ñộc và phóng xạ trong sản xuất rất phổ biến gây ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe người lao ñộng Theo ñánh giá của các chuyên gia, Việt Nam là nước có tỷ lệ bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao ñộng vào loại cao trên thế giới Theo số liệu của Viện Khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội, chỉ riêng ở hai ngành sản xuất vật liệu xây dựng
và chế biến lâm sản ở khu vực ngoài nhà nước có tới gần 33% số doanh nghiệp tận dụng nhà ở ñể làm nhà xưởng sản xuất Tình trạng xuống cấp của ñiều kiện lao ñộng cũng liên quan trực tiếp tới công nghệ sản xuất, do ñó các doanh nghiệp cần chú ý tới việc sử dụng công nghệ hợp lý vừa thúc ñẩy sản xuất vừa ñảm bảo sức khỏe cho người lao ñộng
2.1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
Các yếu tố môi trường bên ngoài rất ña dạng có tác ñộng gián tiếp tới công tác
sử dụng cán bộ quản lý doanh nghiệp Sự ảnh hưởng của chúng có thể xem xét qua một số yếu tố ñiển hình sau
* ðặc ñiểm về ngành và lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp hoạt ñộng trong một ngành và lĩnh vực nhất ñịnh, mỗi lĩnh vực có vị thế khác nhau, do ñó cũng tác ñộng ñến mong ñợi của người quản lý Tại
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
Hồng Kông người quản lý doanh nghiệp trong khu vực công ñánh giá cao cơ hội thành ñạt và ổn ñịnh trong công việc, còn trong khu vực tư nhân lại ñánh giá cao cơ hội thành ñạt và thu nhập cao Ở Việt Nam, xu hướng phát triển của ngành hàng không thu hút nhiều người có khả năng vào làm việc bởi khi họ làm trong lĩnh vực này cũng thấy tự hào hơn Bên cạnh ñó, sự cạnh tranh trong lĩnh vực này lớn ñòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải năng ñộng và người quản lý doanh nghiệp phải luôn phấn ñấu nếu không sẽ bị ñào thải vì không ñáp ứng yêu cầu công việc
* Văn hóa dân tộc:
Văn hóa dân tộc là tất cả các giả ñịnh có tính truyền thống mà các thành viên trong xã hội nhìn nhận và chia sẻ Những giả ñịnh bao gồm các giá trị, niềm tin về thế giới quan và cách thức nó vận ñộng cũng như các lý tưởng mà mọi người cố gắng ñạt tới Văn hóa dân tộc luôn hiện hữu trong mỗi người và tác ñộng tới hành vi của họ
Văn hóa ảnh hưởng trực tiếp ñến cách thức quan hệ cấp trên cấp dưới, quan niệm về ñúng sai của các hoạt ñộng quản trị nhân lực Văn hóa khác biệt dẫn ñến sự khác biệt về mong ñợi của cấp dưới với cấp trên ñối với việc ra quyết ñịnh và thực hiện quyết ñịnh và nhìn nhận về các yếu tố sử dụng cán bộ quản lý doanh nghiệp Sự khác biệt về văn hóa dân tộc dẫn tới nhu cầu cá nhân khác nhau, mà nhu cầu lại ñịnh hướng các hành vi của họ trong công việc [16] Bởi vậy, cần nhìn nhận tới khía cạnh của văn hóa dân tộc trong việc xây dựng các chính sách quản lý nhằm ñề cao vai trò của các thành viên khi xu hướng ña dạng hóa nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức xuất
hiện cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
* Luật pháp của chính phủ:
Luật pháp của chính phủ chính là cơ sở pháp lý ñảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao ñộng và lợi ích của nhà nước Luật pháp ñảm bảo cho
sự bình ñẳng của mọi cá nhân trên thị trường lao ñộng, ngăn cấm sự phân biệt ñối
xử trong sử dụng lao ñộng Hệ thống luật pháp càng tốt thể hiện sự vững mạnh của nền hành chính quốc gia, sự ổn ñịnh về chính trị và người dân ñược sống trong yên bình Chẳng hạn, các quy ñịnh về lương tối thiểu, số giờ làm việc, lương ngoài giờ,
Trang 38Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
điều kiện lao động, các quy định về xử lý tranh chấp lao động để các bên trong quan
hệ lao động cĩ mốc đưa ra các địi hỏi lẫn nhau Khi luật pháp càng cĩ hiệu lực thì người lao động càng an tâm làm việc vì họ khơng sợ giới chủ bắt ép, đối xử khơng cơng bằng và người lao động cũng khơng thể cĩ những địi hỏi quá thái với người
sử dụng lao động
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
ðể rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng trong việc nâng cao chất lượng lao động quản lý trong các DNNVV, chúng tơi đi vào tìm hiểu một số kinh nghiệm của các nước trong việc sử dụng cán bộ quản lý doanh nghiệp
- Cách sử dụng nguồn lao động quản lý trong một số Cơng ty của Mỹ:
Cơng ty Hewlett-Packark: Là một điển hình về thu hút và sử dụng nhân tài
Khẩu hiệu “quản lý con người là cốt lõi” thể hiện luơn tơn trọng và quan tâm đến nhân lực Lãnh đạo luơn tham quan nơi làm việc để đối thoại với cấp dưới Trong
40 năm đương chức, người sáng lập tập đồn ơng Shewllet và Aulifer thường xuyên đến tận nơi làm việc để chỉ dẫn cho nhân viên, và làm cho họ luơn nhớ điều này Lãnh đạo luơn chan hịa với cấp dưới, quan tâm và động viên khiến họ cảm nhận thành tích được thừa nhận, bản thân được tơn trọng Cơng ty coi trọng giáo dục truyền thống văn hĩa cho người lao động về sự chuyên cần, tính trách nhiệm, đề bạt theo năng lực và thành tích Cơng ty tín nhiệm và luơn tin tưởng người lao động muốn sáng tạo, tâm huyết với cơng việc nên kho phụ tùng và cơng cụ dự trữ của phịng thí nghiệm luơn mở để các kỹ sư cĩ thể sử dụng cho nghiên cứu và khuyến khích lấy về nhà sử dụng để luơn khám phá Cơng ty cam kết sử dụng nhân lực dài hạn nên quá trình tuyển dụng được tiến hành rất chặt chẽ đảm bảo người được tuyển đáp ứng yêu cầu cơng việc ðồng thời, coi trọng chính sách đề bạt lãnh đạo từ trong
tổ chức dựa vào đĩng gĩp Với tuyển mộ bên ngồi, Cơng ty ưa chuộng nguồn sinh viên xuất sắc vừa tốt nghiệp Hàng năm, nhà tuyển dụng đến các trường danh tiếng tìm kiếm ứng viên xuất sắc thơng qua phỏng vấn, tìm hiểu quá trình học tập, nguyện
Trang 39Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
vọng và năng lực của họ, lựa chọn và mời người cĩ tiềm năng đến phỏng vấn tại cơng ty với chi phí do cơng ty trả, qua bước này thì ứng viên được tuyển
Cơng ty luơn coi trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Năm 1980, Cơng
ty đã tổ chức 1700 lớp huấn luyện, với 27 nghìn người trong số 47 nghìn người lao động của cơng ty tham gia bao gồm cả các cấp lãnh đạo và người lao động Hình thức kết hợp cả đào tạo trong và ngồi cơng việc, cả dài hạn và ngắn hạn như: kèm kặp, bài giảng, thảo luận, chiếu phim, mơ phỏng, phân tích hồ sơ, tự học qua chương trình sẵn Cơng ty yêu cầu chính các cấp lãnh đạo giảng cho cấp dưới Hàng năm, các kỹ sư và nhân viên trẻ cĩ tiềm năng được cử đến các trường đại học để nâng cao chuyên mơn do cơng ty tài trợ chi phí, nhưng khơng bắt họ cam kết phải ở lại sau khĩa học mà để họ tự quyết định Cơng ty là một trong những doanh nghiệp
cĩ phúc lợi tốt nhất ở Mỹ Ngồi việc cung cấp các phúc lợi cơ bản như bảo hiểm
xã hội, y tế, nước trà, bánh ngọt miễn phí buổi trưa hai ngày một lần, quà sinh nhật, phụ cấp thuyên chuyển, cịn cĩ hai loại đặc biệt là phân chia lợi nhuận và bán cổ phần cho người lao động Những người làm ở cơng ty nửa năm trở lên sẽ cĩ thêm một khoản thu nhập vào đầu mùa hạ và dịp Nơen, năm 1983 khoản này chiếm khoảng 8,35% tiền lương cả năm, cịn nếu trên 10 năm được tặng riêng 10 cổ phần Trong quản lý rất ít dùng mệnh lệnh mà coi trọng quản lý bằng mục tiêu Nơi làm việc của nhân viên trong cơng ty được ngăn thành các ơ 5m2 với bức ngăn cao 1,5m và khi ngẩng đầu nên cĩ thể nhìn thấy đồng hồ trước mặt nhằm nhắc mọi người luơn tận dụng thời gian Người xuất sắc được bầu là thành viên câu lạc bộ chủ tịch, năm 1994 những người giành được danh hiệu trên được hưởng một kỳ nghỉ miễn phí ở Hawai Ơng LewPlatt cứ ba tháng một lần lại thơng báo trên micro danh sách người được khen thưởng Khi cần tuyển mới hay thay đổi ekip làm việc luơn được thơng báo cơng khai
Tập đồn Hilton Trad Hilton là vua những khách sạn nhà hàng nổi tiếng thế
giới Năm 1919, Hilton rời quân ngũ trở về quê hương và bắt đầu sự nghiệp kinh doanh bằng 5000 đơla, đã giành được thành cơng lớn nhờ vào chính sách dùng người độc đáo Cơng ty luơn đề cao chính sách đề bạt lãnh đạo từ cơ sở, tín nhiệm người được đề bạt và tạo điều kiện để họ phát huy sáng tạo Ơng áp dụng “khen trước - chê
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30
sau”, thuờng gọi riêng người gặp sai lầm đến văn phịng, động viên an ủi và nĩi:
“Trước đây trong cơng việc tơi đã từng phạm sai lầm lớn, sai lầm nhỏ này của anh chưa coi là gì, đã là con người khi làm việc đều khĩ tránh khỏi sai lầm”, sau đĩ giúp nhân viên hiểu rõ nguyên nhân mắc lỗi và cùng tìm cách giải quyết Với cách đối xử khoan dung, độ lượng làm cho mọi người luơn tin tưởng và trung thành với cơng ty Khẩu hiệu mà cơng ty cĩ được “Tinh thần đồng đội và sự phục vụ với thái độ tươi vui trong kinh doanh” đã giúp cho tập đồn lớn mạnh như ngày nay
- Cách đối xử với nhân tài ở một số cơng ty của Singapore:
Cơng ty HP Singapore Chi nhánh HP Singapore chuyên sản xuất máy tính kỹ thuật
cao và máy in, được nhận giải thưởng “sức khỏe vàng” vì quan tâm đến bữa ăn của nhân viên Theo HP cách thu phục tốt nhất trước hết phải thu phục được dạ dày của nhân viên Căng tin luơn phục vụ thức ăn phong phú, bổ dưỡng ở mức giá thành HP giúp nhân viên tiết kiệm cho hưu trí bằng kế hoạch mua hàng trong kho trị giá 10% mức lương hàng tháng với giá ưu đãi mua 2 tặng 1 với điều kiện người đĩ phải ở lại với HP là 2 năm sau khi mua hàng
Cơng ty tư vấn đầu tư Frank Russell Nhân viên mới được tuyển đến cơng
ty trong ngày đầu làm việc được thơng báo “Gia đình của bạn quan trọng hơn cơng việc của chúng tơi Sự hợp tác của chúng ta quan trọng hơn của khách hàng” Bởi vậy, nếu nhân viên cĩ vấn đề trong gia đình sẽ được yêu cầu giải quyết trước để khơng ảnh hưởng đến cơng việc, nếu làm thêm giờ thì được nghỉ bù để chăm sĩc gia
đình Nhân viên làm ở cơng ty sau 10 năm được nghỉ 10 tuần cĩ lương để đi du lịch
- Cách sử dụng nguồn lao động quản lý trong các cơng ty Nhật Bản:
Chế độ đưa đề án Các doanh nghiệp ở Nhật Bản đưa ra nhiều giải thưởng
khuyến khích lao động trực tiếp đưa ra kiến nghị để cải tiến sản xuất và tổ chức lao động Các sáng kiến dù nhỏ và bình thường đều được khen và tìm cách áp dụng nên nguời lao động rất hăng hái đề xuất ý tưởng
Hoạt động theo nhĩm ít người Sáng kiến chia người lao động làm việc theo
các nhĩm nhỏ chất lượng từ 2 đến 10 người (QC- quality control) rất thành cơng trong các cơng ty Nhật Bản Theo cách này, cĩ thể chia sẻ trách nhiệm cho cấp dưới, những người sẵn sàng phát huy hết khả năng và năng động trong cơng việc Hơn nữa,