1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh

136 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để góp phần nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn về quản lý dự án, từ ựó ựưa ra các giải pháp có tắnh khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án ựầu tư của Tỉnh Bắc Ninh nói ri

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

HẠ THỊ VÂN ANH

ðÁNH GIÁ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN: “THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ BẮC NINH”

THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG

Hµ Néi – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ và có tính khái quát cao làm căn cứ bảo vệ thành công ñề tài

Tác giả luận văn

Hạ Thị Vân Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và quản trị kinh doanh, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo Cao học quản trị kinh doanh khóa 19

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Thị Dung, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận văn của tôi

Tôi xin ñược chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán Quản trị kinh doanh, Viện ñào tạo sau ñại học- Trường ðại học nông nghiệp

Hà Nội ñã giúp ñỡ tận tình khi tôi thực hiện ñề tài Tôi xin cảm ơn tất cả các

tổ chức, cá nhân và những cộng sự ñã tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin cảm ơn UBND thành phố Bắc Ninh, phòng quản lý ñô thị, phòng thống kê thành phố, Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, các UBND phường xã trong ñịa bàn thành phố ñã giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn và do hạn chế về năng lực và ñiều kiện nghiên cứu nên luận văn của tôi không tránh khỏi những sai sót và kết quả còn nhiều hạn chế

Rất mong nhận ñược sự giúp ñỡ của quý thầy, cô và nhà trường

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hạ Thị Vân Anh

Trang 5

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế, dân số, văn hoá xã hội và hạ tầng kỹ thuật của

4.1 Giới thiệu dự án: Thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Bắc Ninh 55

4.1.2 Nội dung, thời gian thực hiện và nguồn vốn dự án 56

4.2 đánh giá quản lý thực hiện dự án: ỘThoát nước và xử lý nước thải

4.2.1 đánh giá tổ chức bộ máy quản lý dự án 61 4.2.2 đánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án 69 4.2.3 đánh giá công tác quản lý quá trình thực hiện dự án theo kế hoạch 72

4.3 Những yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý thực hiện dự án 100

4.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án:

Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh 104 4.4.1 Giải pháp ựảm bảo tiến ựộ thi công của Dự án 104

Trang 6

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn, giám sát 105

4.4.4 Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý của chủ ñầu tư 108

Trang 7

Thu nhập bình quân ñầu người Giải phóng mặt bằng

Tổ chức kỹ thuật ðức

Hỗ trợ kỹ thuật Khu công nghiệp

Kế hoạch và ñầu tư Khoa học kỹ thuật Ngân hàng tái thiết Một thành viên Mét khối trên ngày ñêm Nghị ñịnh

Nghị quyết Ngân sách nhà nước

Hỗ trợ phát triển chính thức

Tổ chức hợp tác và phát triển quốc tế (Organization for Economic Cooporation and Development)

Project Management Unit: Ban quản lý dự án

Trang 8

Số thứ tự Phương pháp phân tích ñiểm mạnh ñiểm yếu, cơ hội và thách thức

Trường hợp Trách nhiệm hữu hạn

Ủy ban nhân dân Việt Nam

Bac Ninh water supply and sewerage Co., ltd Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các văn bản liên quan ñến dự án xây dựng 35 Bảng 3.1 Diện tích các loại ñất thành phố Bắc Ninh năm 2011 39 Bảng 3.2 Bảng thống kê dân số các phường xã trong thành phố Bắc

Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ dân tiêu thoát nước thải tại các phường trong thành phố 44 Bảng 3.4 Trình ñộ CBCNV Công ty qua 2 năm 2010, 201 47 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 47

Bảng 4.1 Số lượng vốn của dự án cam kết trong hiệp ñịnh 57

Bảng 4.5 Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu 1 66 Bảng 4.6 Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu 2 68

Bảng 4.8 Kế hoạch thi công tuyến cống hộp theo hợp ñồng 70 Bảng 4.9 Kế hoạch thi công các hạng mục tuyến cống bao, tuyến cống

áp lực và các trạm bơm nước thải theo hợp ñồng 70 Bảng 4.10 Thời gian thi công các hạng mục theo hợp ñồng gói thầu 2 71 Bảng 4.11 Danh sách nhà thầu tham gia ñấu thầu gói thầu 1 72 Bảng 4.12 Danh sách nhà thầu tham gia ñấu thầu gói thầu 2 74 Bảng 4.13 Thực tế thi công tuyến cống hộp gói thầu 1 75 Bảng 4.14 Khối lượng công trình hoàn thành gói thầu 1 77 Bảng 4.15 Các hạng mục chưa ñược triển khai thi công gói thầu 1 78 Bảng 4.16 Tiến ñộ thi công theo thực tế gói thầu 2 80

Trang 10

Bảng 4.17 Khối lượng công việc hoàn thành gói thầu 2 81 Bảng 4.18 đánh giá của hộ dân về tiến ựộ thi công dự án 82 Bảng 4.19 đánh giá của hộ dân về công tác giám sát thi công dự án 86

Bảng 4.21 đánh giá của nhà thầu thi công về tiến ựộ giải ngân 91 Bảng 4.22 Trách nhiệm giữa các bên về quản lý môi trường 93 Bảng 4.23 Các hạng mục và chi phắ phát sinh gói thầu 1 96 Bảng 4.24 Các hạng mục và chi phắ phát sinh gói thầu 2 97 Bảng 4.25 Các hạng mục công trình bị chậm phải thi công lại lần 2 do

Bảng 4.26 đánh giá của hộ dân về thi công dự án 100

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

SƠ ðỒ

Sơ ñồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH một thành viên cấp thoát

Sơ ñồ 3.2 Khung lý thuyết về ñánh giá quản lý thực hiện dự án 50

Sơ ñồ 4.1 Quản lý nhân sự của ban QL dự án- Chủ ñầu tư 62

Sơ ñồ 4.2 Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu 1 65

Sơ ñồ 4.3 Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu 2 67

Sơ ñồ 4.4 Quy trình thanh toán của nhà thầu 87

Sơ ñồ 4.5 Thủ tục thanh toán trực tiếp (Transfer Procedure) 88

Sơ ñồ 4.6 Tổ chức giám sát và quản lý môi trường 92

BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Doanh thu sản xuất kinh doanh từ năm 1998 ñến năm 2011 48Biểu ñồ 3.2 Thu nhập bình quân của CBCNV Công ty từ năm 1998 ñến

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

để thúc ựẩy nền kinh tế xã hội phát triển thì hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật ựóng vai trò hết sức quan trọng Theo số liệu thống kê năm 2002 tại Việt Nam ựã có 20 triệu dân sinh sống tại các ựô thị, chiếm 23,6% dân số cả nước và con số này ựã tăng 33% năm 2010 là 26,3 triệu dân và sẽ tăng 45% vào năm

2020 Với tốc ựộ ựô thị hóa diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ như hiện nay, dân

số thành thị sẽ tăng gấp ựôi vào năm 2020 Ngân hàng Thế giới (WB) ựánh giá Việt Nam là nước có tốc ựộ ựô thị hóa cao nhất đông Nam Á Trong khi ựó hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật nói chung và hệ thống thoát nước nói riêng của Việt Nam còn lạc hậu và thiếu ựồng bộ, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển chung của toàn xã hội và ựảm bảo vệ sinh môi trường

Thấy rõ vai trò ựặc biệt quan trọng của phát triển cơ sở hạ tầng và vấn

ựề tiêu thoát nước trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảng ta ựã khẳng ựịnh cần phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng với phương châm

ỘPhát huy cao ựộ các nguồn lực trong nước, ựồng thời ra sức khai thác các nguồn lực từ bên ngoàiỢ

Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng ựẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án ựầu tư phát triển, ựã và ựang góp phần to lớn vào sự tăng trưởng ựầy ấn tượng của nền kinh tế nước ta trong quá trình ựổi mới Trong ựịnh hướng phát triển

cơ cấu hạ tầng, đảng và Nhà nước ta dành sự quan tâm lớn cho vấn ựề môi trường và hệ thống tiêu thoát nước ựô thị Mà ở ựó, các chuyên gia kinh tế

cho rằng: ỘMục tiêu của Việt Nam là thu hút tối ựa nguồn lực cho phát triển

kinh tế, nhưng muốn thoát bẫy nước có thu nhập trung bình thì chất lượng tăng trưởng, chất lượng ựầu tư mới là quan trọngỢ

Trang 13

Việc nâng cấp hệ thống kênh thoát nước và nước thải là mối quan tâm hành ựầu của các Tỉnh thành trong cả nước nhằm giải quyết các vấn ựề ngập úng và vệ sinh môi trường Mưa nhiều, kết hợp với triều cường và nhiều yếu

tố khác thường xuyên gây lụt lội, tốc ựộ ựô thị hóa cao làm tăng nhanh lượng nước thải của các thành phố và khu dân cư Xuất phát từ các nguyên nhân trên, hàng loạt dự án cải tạo môi trường và nâng cấp ựô thị và xây dựng hệ thống thoát nước mới ựã và ựang ựược triển khai

Bắc Ninh và Hải Dương là 2 tỉnh phắa Bắc ựược nhận nguồn vốn ựầu tư tương ựối lớn phục vụ cho dự án ựầu tư phát triển nâng cấp hệ thống thoát nước ựô thị nhằm cải thiện ựời sống nhân dân và bảo vệ môi trường

Nhiều dự án ựầu tư có hiệu quả mang lại lợi ắch cho người dân, nhưng có những dự án kinh phắ ựầu tư lớn nhưng hiệu quả ựạt ựược lại thấp Nguyên nhân thì có nhiều nhưng cơ bản là do quy hoạch thiếu ựồng bộ, thiếu sự tham gia của người dân, chủ ựầu tư và chủ sở hữu, quản lý dự án không nằm trong một chủ thể

Có một số dự án trong giai ựoạn ựầu tư và thực hiện dự án bộc lộ nhiều yếu kém trong công tác quản lý thực hiện dự án gây nên lãng phắ về nhân lực và tiền bạc

Khi dự án bắt ựầu triển khai thực hiện, cần phải quản lý dự án sao cho hiệu quả nhất Khả năng thất bại của dự án sẽ rất cao nếu công tác quản lý kém Những công việc không ựược ựiều hành hợp lý sẽ gây lãnh phắ thời gian, tiền bạc và cả công sức của những người tham gia Thậm chắ dự án sẽ phát triển chệch hướng hoặc tạo ra những kết quả không phù hợp với yêu cầu của nhà tài trợ và các thành phần liên quan để góp phần nghiên cứu về mặt

lý luận và thực tiễn về quản lý dự án, từ ựó ựưa ra các giải pháp có tắnh khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án ựầu tư của Tỉnh Bắc Ninh nói riêng và các Tỉnh thành có dự án thoát nước sau này và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý thực hiện các dự án thoát nước ựô thị khác, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: đánh giá quản lý thực hiện dự án: ỘThoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc NinhỢ thuộc công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý thực hiện dự án: “Thoát nước và

xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh” thuộc Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, ñề xuất các giải pháp quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải sao cho có hiệu quả hơn làm bài học kinh nghiệm cho quản lý dự án trong thời gian tới và cho các dự án tiếp theo

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá công tác quản lý thực hiện dự án ñầu tư phát triển

- Phản ánh và ñánh giá công tác quản lý thực hiện dự án: Thoát nước và

xử lý nước thải Thành phố Bắc Ninh- Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh

- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự

án Thoát nước và xử lý nước thải có hiệu quả hơn làm bài học kinh nghiệm cho các dự án trong thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý thực hiện dự án: Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh- Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh- Chủ ñầu tư dự án

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về không gian

ðề tài tiến hành nghiên cứu dự án thoát nước và xử lý nước thải tại thành phố Bắc Ninh do Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh thực hiện

Trang 15

1.3.2.2 Phạm vi về thời gian

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài này từ tháng 12/2011 ựến tháng 10/2012 Dự án bắt ựầu thực hiện từ năm 2007 ựến năm 2012, do ựó số liệu sẽ ựược lấy từ năm 2007 cho ựến nay đề tài tiến hành nghiên cứu từ (2007-2012) ựể ựánh giá tình hình thực hiện dự án, công tác quản lý thực hiện dự án

1.3.2.3 Phạm vi về nội dung

đề tài tập trung chủ yếu vào những nội dung sau ựây:

Dự án gồm 3 giai ựoạn: Trước, trong và sau dự án, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giai ựoạn 2 là giai ựoạn thi công thực hiện dự án

Nghiên cứu lý luận về ựánh giá công tác quản lý thực hiện dự án

đánh giá thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh

Nghiên cứu ựề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh và rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp sau

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Dự án và quản lý dự án ñầu tư phát triển

2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của dự án ñầu tư phát triển

a Khái niệm về dự án

Theo từ ñiển Bách khoa toàn thư, “Dự án- Project là ñiều mà người ta

có ý ñịnh muốn làm” và ñược sắp ñặt theo kế hoạch ñể chuyển ý ñồ hay ý tưởng thành quá trình hoạt ñộng Dự án là một ý tưởng ñược xác ñịnh ñể dẫn tới một tổ hợp hoạt ñộng theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra

Theo quan ñiểm ñánh giá tác ñộng của dự án ñến các vấn ñề xã hội, Lyn Squire Herman G, Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt

Dự án là một nỗ lực tạm thời ñược thực hiện ñể tạo ra một sản phẩm

hoặc dịch vụ duy nhất (Viện quản lý dự án- 2002)

Dự án là việc thực hiện một mục ñích hay nhiệm vụ công việc nào ñó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực ñã ñịnh Thông qua việc thực hiện

dự án ñể cuối cùng ñạt ñược mục tiêu nhất ñịnh ñã ñề ra và kết quả của nó có

thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Viện quản lý dự

án- 2002)

Dự án là một tổng thể các hoạt ñộng (quyết ñịnh và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác ñịnh với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

(Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự-1996)

Trên phương diện quản lý, dự án ñược ñịnh nghĩa như sau: Dự án là

Trang 17

Nói chung, có nhiều ñịnh nghĩa về dự án Theo ñịnh nghĩa chung nhất

dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải ñược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến

ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới

Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về dự án, nhưng ñể nhìn nhận dự án một cách ñầy ñủ nhất phải ñừng trên nhiều khía cạnh khác nhau về hình thức,

về quản lý, về kế hoạch, về nội dung

Về mặt hình thức, dự án là tập hợp tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt ñộng và chi phí dưới dạng kế hoạch ñể ñạt ñược những kết quả

và thực hiện mục tiêu nhất ñịnh trong tương lai

Về mặt nội dung, dự án ñược coi là một tập hợp các hoạt ñộng có liên quan ñến nhau, ñược kế hoạch hóa nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác ñịnh

Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao ñộng ñể tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường trong tương lai

Dự án là một tập hợp những ñề xuất bỏ vốn trung và dài hạn ñể tiến hành

các hoạt ñộng ñầu tư trên ñịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác ñịnh (Viện

quản lý dự án-2002)

b Khái niệm về dự án ñầu tư phát triển

Về hình thức, dự án ñầu tư phát triển là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một các chi tiết và hệ thống các hoạt ñộng sẽ ñược thực hiện với các nguồn lực và chi phí, ñược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm ñạt ñược những kết quả cụ thể ñể thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội nhất ñịnh

Về mặt nội dụng, dự án ñầu tư phát triển là tổng thể các hoạt ñộng dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, ñược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và ñịa ñiểm xác ñịnh ñể tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những ñối tượng nhất ñịnh nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã

hội (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007)

Trang 18

Một dự án ựầu tư phát triển bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

Thứ nhất là các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ắch mà

dự án ựem lại cho nhà ựầu tư và xã hội;

Thứ hai là các hoạt ựộng ựể thực hiện mục tiêu của dự án;

Thứ ba là các nguồn lực cần thiết ựể thực hiện các hoạt ựộng của dự án

và chi phắ các nguồn lực ựó;

Thứ tư là thời gian và ựịa ựiểm thực hiện các hoạt ựộng của dự án; Thứ năm là các nguồn vốn ựầu tư ựể tạo nên vốn ựầu tư của dự án;

Thứ sáu là các sản phẩm và dịch vụ ựược tạo ra của dự án.(Viện nghiên

cứu và ựào tạo về quản lý-2007)

c Vai trò của dự án ựầu tư phát triển

Thứ nhất, dự án ựầu tư phát triển là phương tiện ựể chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

Có thế nói cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận ựộng, biến ựổi không ngừng Nếu dự án ựầu tư mang lại hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển biến theo hướng tắch cực, nền kinh tế sẽ tăng trưởng hơn, phát triển ổn ựịnh hơn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tố tất yếu cần thiết ựể phát triển ựất nước

Dự án ựầu tư phát triển tác ựộng làm thay ựổi tỷ trọng ựóng góp vào GDP của các ngành: đây là hệ quả tất yếu của ựầu tư đầu tư vào ngành nào nhiều thì ngành ựó càng có khả năng ựóng góp lớn hơn vào GDP Nếu tập trung vào ngành nào sẽ tăng cường dự án ựầu tư vào ngành ựó và sẽ thúc ựẩy

sự phát triển của ngành, khu vực có liên quan Việc xác ựịnh tập trung vào ngành nào sẽ có dự án ựầu tư vào ngành ựó sẽ có tắnh chất quyết ựịnh của mỗi quốc gia Nhưng kinh nghiệm của thế giới cho thấy con ựường tất yếu ựể tăng trưởng nhanh với tốc ựộ mong muốn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 19

Thứ hai, dự án ñầu tư giải quyết mối quan hệ cung- cầu về vốn trong phát triển

Việt Nam là một nước ñang phát triển, ở trình ñộ khiêm tốn, với thu nhập bình quân hằng năm trên ñầu người còn thấp, trong khi trình ñộ trung bình của các nước ñang phát triển trên thế giới cao hơn nhiều lần Giống như mọi quốc gia ñang phát triển khác, Việt Nam có 3 ñiều thiếu: 1, Thiếu vốn; 2 Thiếu công nghệ; 3 Thiếu quản lý

Do ñó, ñẩy mạnh hoạt ñộng ñầu tư, chính là tăng cường việc phát huy mọi tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế ở trong nước, thu hút vốn ñầu tư của nước ngoài nhằm phục vụ cho sự phát triển Chính vì thế mà dự án ñầu tư sẽ góp phần giải quyết vấn ñề về vốn trong phát triển

Thứ ba, dự án ñầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật nguồn lực mới cho phát triển

Các dự án ñầu tư (Bao gồm hình thức ñầu tư mới và ñầu tư chiều sâu) cho khả năng hình thành các công ty, nhà máy, xí nghiệp, dây chuyền sản xuất, diện tích canh tác nông nghiệp, các trung tâm thương mại, khách sạn- du lịch mới hay ñược nâng cấp cải tạo, ñặc biệt là tạo ra những năng lực sản xuất mới, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho xã hội, thúc ñẩy sự nghiệp phát triển

Thứ tư, dự án ñầu tư giải quyết quan hệ cung- cầu về sản phẩm dịch vụ trên thị trường, cân ñối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội

Theo quy luật của kinh tế thị trường, vận ñộng có sự quản lý vĩ mô; các

dự án ñầu tư sẽ ñiền ñầy các khoảng trống về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà nhu cầu thị trường ñòi hỏi

Dự án ñầu tư cung cấp thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ với nhãn hiệu mới, kiểu dáng mới, chất lượng và giá thành ñáp ứng nhu cầu ñòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng

Trang 20

Thứ năm, dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế-xã hội của ñất nước

Là hiệu quả tất yếu của việc phát huy ñộng tiềm năng về vốn, tăng năng lực sản xuất và dịch vụ, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội,

dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt kinh tế- xã hội của ñất nước; thông qua các chi tiêu; giá trị gia tăng nền kinh tế, tăng năng suất lao ñộng xã hội; tạo ra công ăn việc làm cho người lao ñộng, phát triển thêm ngành nghề, phát triển

ñồng ñều các vùng lãnh thổ (TS Mai Văn Bưu-2001)

2.1.1.2 Khái niệm và chức năng của quản lý dự án

a Khái niệm quản lý dự án

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt ñộng của dự án

nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra

Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt ñộng của quản lý vào suốt vòng ñời của dự án ñể dự án ñạt ñược những mục tiêu ñề ra

Một dự án là một nỗ lực ñồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt ñầu và ngày hoàn thành cụ thể), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, ñáp ứng nhu cầu của khách

hàng hay của xã hội (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007)

Thách thức chính của quản lý dự án là phải ñạt ñược tất cả các mục tiêu

ñề ra của dự án trong ñiều kiện bị khống chế bởi phạm vi công việc (khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), thời gian hoàn thành (tiến ñộ thực hiện) và ngân sách (mức vốn ñầu tư) cho phép

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự

án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra

Trang 21

b Các chức năng chính của quản lý dự án

Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác ñịnh mục tiêu, công việc và

dự tính nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án

Khi quản lý dự án cần xác ñịnh các mục tiêu, công việc nhỏ và lớn và khi quản lý chúng ta cần xem xét và quản lý xem các mục tiêu này có ñạt ñược không, không ñạt ñược là do các yếu tố nào ñể xem xét và chỉnh sửa hợp lý và kịp thời Khi lập kế hoạch cũng phải xem xét và dự tính các nguồn lực cần thiết, ñây là yếu tố rất quan trọng ñể giúp dự án thành công Nếu không xem xét kỹ sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu hoặc thừa nhân lực sẽ ảnh hưởng không nhỏ ñến dự án, ảnh hưởng lớn ñến vấn ñề tài chính dự án và kéo

theo các phát sinh khác không thể lường hết ñược (Viện nghiên cứu và ñào

và tỷ mỉ Trang thiết bị cũng phải bố trí ñầy ñủ mới có thể ñảm bảo dự án hoạt

ñộng tốt và an toàn (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007)

Chức năng kiểm soát trong quản lý dự án

Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến ñộ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, ñánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và ñề xuất các giải pháp

giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án (Viện nghiên cứu và

ñào tạo về quản lý-2007)

Trang 22

2.1.1.3 Các hình thức và nội dung của quản lý dự án

a Các hình thức quản lý dự án

Thứ nhất là hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án

Chủ ñầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình ñể trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ ñầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng ñể quản lý việc thực hiện các công việc của dự án

Thứ hai là hình thức chủ nhiệm ñiều hành dự án

Chủ ñầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có ñủ ñiều kiện, năng lực chuyên môn ñứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Ban quản lý dự án là một pháp nhân ñộc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án

Thứ ba là hình thức chìa khóa trao tay

Chủ ñầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án ñầu tư ñến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án ñã hoàn thành cho chủ ñầu tư khai thác, sử dụng

Thứ tư là hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng

Là mô hình trong ñó chủ ñầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án ñược giao cho một phòng chức năng nào ñó ñảm nhiệm

Thứ năm là hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách

Chủ ñầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

Trang 23

Thứ sáu là hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận

Là mô hình trong ñó thành viên của nhóm dự án ñược tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự ñiều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám ñốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy ñồng thời của

cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng.(Viện nghiên cứu và ñào

tạo về quản lý-2007)

b Nội dung quản lý dự án ñầu tư

Quản lý dự án ñầu tư phát triển bao gồm các nội dung sau ñây:

Thứ nhất là Quản lý phạm vi dự án

Tiến hành khống chế quá trình quản lý ñối với nội dung công việc của

dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án, Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, ñiều chỉnh phạm vi dự án

Thứ hai là Quản lý thời gian dự án

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo ñúng thời gian ñề ra Nó bao gồm các công việc như xác ñịnh hoạt ñộng cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt ñộng, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến ñộ dự án

Thứ ba là quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm ñảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban ñầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Thứ tư là quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng mà khách hàng ñặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và ñảm bảo chất lượng…

Trang 24

Thứ năm là quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng ñội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án

Thứ sáu là quản lý việc trao ñổi thông tin dự án

Quản lý việc trao ñổi thông tin dự án là biến pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo việc truyền ñạt, thu thập, trao ñổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền ñạt thông tin, báo cáo tiến ñộ dự án

Thứ bảy là quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước ñược Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối ña những nhân tố có lợi không xác ñịnh và giảm thiểu tối ña nhưng nhân tố bất lợi không xác ñịnh cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc tính toán rủi ro, xây dựng ñối sác và khống chế rủi ro

Thứ tám là quản lý việc thu mua của dự án

Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua ñược từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

Thứ chín là quản lý việc giao nhận dự án

ðây là một nội dung quản lý dự án mói mà Hiệp hội các nhà quản lý dự

án trên thế giới ñưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số

dự án tương ñối ñộc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp ñồng

Trang 25

sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai ñoạn ñầu vận hành sản xuất nên khách hàng (Người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững ñược tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp ñỡ của ñơn vị thi công dự án giúp ñơn vị tiếp nhận dự án giải

quyết vấn ñề này (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007)

2.1.1.4 Vai trò của quản lý dự án ñầu tư phát triển

Quản lý dự án ñóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, chỉ ñạo ñiều phối, tổ chức, lên kế hoạch ñối với 4 giai ñoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án (Giai ñoạn bắt ñầu, giai ñoạn quy hoạch, giai ñoạn thực hiện

và giai ñoạn kết thúc)

Thứ nhất quản lý dự án ñầu tư nhằm ñảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự

án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Một dự án bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu như giá thành, thời gian thực hiện, chất lượng công trình… Xem xét dự án chúng ta cần xem xét dựa trên các yếu tố này Các yếu tố này có ñạt ñược mục tiêu hay không phụ thuộc vào cách thức quản lý dự án Mà ñể ñạt ñược các chỉ tiêu ñề ra thì công tác quản lý dự án phải thực hiện tốt trên tất cả các mặt Quản lý dự án cần xem xét các mục tiêu về giá thành xem có ñảm bảo không, tài chính dự án có

ñủ không và việc phân bổ tài chính có ñúng với kế hoạch và mục tiêu ban ñầu không, nếu có phát sinh cần phối hợp giải quyết ñể ñảm bảo dự án hoạt ñộng hiệu quả Không những thế vấn ñề quản lý thời gian dự án và chất lượng ñể ñảm bảo tiến ñộ công trình cũng là một yếu tố quan trọng không thể thiếu góp phần vào thành công của dự án

Thứ hai, việc quản lý dự án sẽ giúp tránh ñược những sai sót trong quá trình thi công

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao ñời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức

Trang 26

tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi, các trạm ñiện và các công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù là nhà ñầu tư hay người tiếp quản dự án ñều khó gánh vác ñược những tổn thất to lớn do sai làm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện ñại giúp việc thực hiện các dự

án công trình lớn phức tạp ñạt ñược mục tiêu ñề ra một cách thuận lợi

Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ñiều tiết hệ thống mục tiêu dự án

Nhà ñầu tư luôn có rất nhiều mục tiêu ñối với một dự án, công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong ñó, một số mục tiêu có thể phân tích ñịnh lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng

ta thường chú trọng ñến một số mục tiêu ñịnh lượng mà coi nhẹ những mục tiêu ñịnh tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành ñiều tiết, phối hợp, khống chế giám sát

hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả

Một số công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan ñến rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, ñơn vị thiết kế , nhà cung ứng, các ban ngành chủ quan nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi ñiều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự

Trang 27

phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn để tránh ựược những tổn thất này và giành ựược những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỷ mỉ, chu ựáo Trên thế giới, rất nhiều dự án không ựạt ựược mục tiêu ựề ra do không có các chuyên gia quản lý dự án, ngược lại có rất nhiều dự án thành công về phương pháp quản lý dự án

2.1.2 đánh giá quản lý thực hiện dự án ựầu tư phát triển

2.1.2.1 Khái niệm về ựánh giá dự án ựầu tư và ựánh giá quản lý thực hiện dự

án ựầu tư phát triển

a Khái niệm về ựánh giá dự án

đánh giá dự án là một hoạt ựộng thường xuyên và ựịnh kỳ nhằm phân tắch và làm rõ sự tương quan giữa kết quả ựạt ựược trên thực tế so với mục tiêu ựã nêu trong văn kiện chương trình/ dự án do các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác ựịnh các vấn ựề và vướng mắc nảy sinh hoặc tiềm ẩn ựể khuyến nghị các hành ựộng khắc phục hay giải pháp phòng ngừa hiệu quả, và ựảm bảo tuân thủ các quy trình, thủ tục quản lý

Theo ựịnh nghĩa của OECD-DAC thì ựánh giá dự án là việc xem xét một cách có hệ thống và khách quan một chương trình, dự án ựầu tư ựang ựược thực hiện hoặc ựã hoàn thành Mục ựắch ựánh giá là xác ựịnh tắnh phù

hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững Một ựánh giá cần cung cấp các thông tin tin cậy và hữu ắch, cho phép ứng dụng các bài học kinh nghiệm vào quy trình ựưa ra quyết ựịnh của cả Chỉnh phủ việt nam và nhà tài trợ

Từ kết quả ựánh giá nhà quản lý quyết ựịnh có nên tiếp tục ựầu tư mở rộng phạm vi dự án hay không? Thông qua bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý giám sát ựể tận dụng cơ hội, khắc phục những khuyết ựiểm tương tự cho những dự án tiếp theo ựồng thời ựề xuất giải pháp quản lý thắch

Trang 28

hợp ựể phát huy hiệu quả của nguồn vốn ựã, ựang và sẽ ựầu tư trên ựịa bàn

Có các loại ựánh giá sau ựây:

Một là, ựánh giá ựầu kỳ- được tiến hành ngay khi một chương trình/ dự

án bắt ựầu nhằm xem xét tình hình thực tế so với thực trạng ban ựầu mô tả trong văn kiện dự án ựã ựược phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp ngay trong giai ựoạn ban ựầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch làm việc chi tiết Hai là, ựánh giá giữa kỳ- được tiến hành vào giữa chu trình ựầu tư nhằm xem xét tiến ựộ thực hiện khi bắt ựầu và nếu cần thiết, khuyến nghị các ựiều chỉnh

Ba là, ựánh giá kết thúc- được tiến hành khi chương trình, dự án kết thúc nhằm ựánh giá các kết quả ựạt ựược, xem xét toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra bài học cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị báo cáo kết thúc Bốn là, ựánh giá tác ựộng- được tiến hành tại một thời ựiểm thắch hợp trong vòng 5 năm sau khi chương trình, dự án kết thúc hoạt ựộng và những kết quả của nó ựược ựưa vào sử dụng thực tiễn ựể ựánh giá hiệu suất, tắnh bền vững

và những tác ựộng kinh tế xã hội sơ với các mục tiêu ban ựầu (Verzuh- 2008)

b Khái niệm ựánh giá quản lý thực hiện dự án

đánh giá quản lý thực hiện dự án là việc xem xét một cách có hệ thống

và khách quan tình hình quản lý việc thực hiện dự án, ựánh giá tổ chức bộ máy quản lý dự án, ựánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, ựánh giá công tác quản lý quá trình thực hiện dự án về các mặt ựấu thầu, tiến

ựộ thi công, chất lượng công trình, tài chắnh, an toàn lao ựộngẦvà ựánh giá

dự án về hiệu quả quản lý thực hiện dự án

đánh giá quản lý thực hiện dự án là một trong những hoạt ựộng quan trọng của quá trình quản lý thực hiện ựầu tư các dự án phát triển đây là một quá trình khẳng ựịnh tắnh ựúng ựắn, hiệu quả và sự ảnh hưởng của dự án ựối với mục tiêu dự án trong giai ựoạn thực hiện dự án Căn cứ vào kết quả ựánh

Trang 29

giá quản lý thực hiện dự án ựể rút ra ựược bài học kinh nghiệm trong khâu quản lý giám sát quá trình thực hiện dự án

2.1.2.2 Mục ựắch của ựánh giá quản lý thực hiện dự án

Mục ựắch của ựánh giá tình hình quản lý thực hiện dự án là xác ựịnh tắnh phù hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững trong quá trình thực hiện thi công dự án, rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình thi công dự án và công tác quản lý dự án

Một là, xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược về mục tiêu của dự án

Với môt dự án ựược thực hiện ựều có những mục tiêu nhất ựịnh Việc ựánh giá cũng ựược xem xét về mức ựộ hoàn thành các mục tiêu của dự án Mục tiêu là những thay ựổi mà các bên ựều mong muốn có ựược khi dự án ựược hoàn thành Nói cách khác mục tiêu cần hướng tới khi dự án kết thúc là những thay ựổi về thu nhập, ựời sống vật chất, tinh thần hoặc môi trường của ựối tượng hưởng lợi nhờ vào việc kết hợp các ựầu ra của dự án

Hai là, rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tương lai

Nhiều dự án có thể nói phù hợp trong hiện tại nhưng thực tế ựã tiềm ẩn nhiều hạn chế bất cập ngay trong quá trình thực hiện và những cản trở bộc lộ

rõ nét khi dự án hoàn thành ựưa vào quản lý vận hành Nhiều dự án ựầu tư không mang lại lợi ắch do việc xác ựịnh ựầu tư sai hoặc là do quản lý giám sát yếu kém ựồng nghĩa với việc lãng phắ ựầu tư đánh giá dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác ựịnh giải pháp tối ưu ựể quản lý dự án trong giai ựoạn ựầu tư cũng như giai ựoạn vận hành sử dụng trong tương lai

Ba là, ựánh giá ựúng kịp thời tình hình dự án

Làm tốt công tác quản lý giám sát dự án ựầu tư sẽ giúp nhà quản lý dự

án ựiều chỉnh ựược các hoạt ựộng trong giai ựoạn tiếp theo hoặc ựể tìm ra các vấn ựề, các cơ hội mới cho việc hình thành một chu kỳ dự án mới

Trang 30

Bốn là, từ kết quả ựánh giá (Mặt tắch cực, mặt mạnh và mặt tiêu cực)

ựề xuất các giải pháp quản lý dự án và quản lý vận hành công trình tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả lâu dài của nguồn vốn ựầu tư

Căn cứ vào kết quả ựánh giá của từng hạng mục, từng phần hành của

dự án về vấn ựề thi công, tiến ựộ, chất lượng, tài chắnhẦ sẽ thấy ựược mặt tắch cực và tiêu cực hay các kết quả ựạt ựược, các khó khăn hạn chế là do những nguyên nhân nào ựể từ ựó ựưa ra các giải pháp trong quản lý dự án ựể mang lại hiệu quả lâu dài

2.1.2.3 Nội dung của ựánh giá quản lý thực hiện dự án

Tiếp theo giai ựoạn xác ựịnh, nghiên cứu và lập dự án là giai ựoạn thực thi dự án đây là giai ựoạn hết sức quan trọng Dự án sẽ ựược mô tả trên một văn bản kế hoạch Kế hoạch dự án ựược thực hiện ở giai ựoạn 2 chắnh là triển khai thực hiện dự án Các nguồn lực ựược sử dụng, các chi phắ phát sinh, ựối tượng dự án từng bước ựược hình thành để ựạt ựược yêu cầu ựặt ra trong giai ựoạn thực hiện dự án, công tác ựánh giá quản lý thực hiện dự án bao gồm các nội dung cụ thể sau ựây:

a đánh giá tổ chức bộ máy quản lý dự án

Tổ chức bộ máy dự án cần xem xét về việc quản lý nguồn nhân lực dự án Quản lý nguồn nhân lực dự án ựóng vai trò vô cùng quan trọng trong

dự án, góp phần tạo nên thành công hay thất bại của dự án Việc bố trắ ựúng người ựúng việc, tìm ra người quản lý có tinh thần trách nhiệm và năng lực ựẩy nhanh tiến ựộ dự án, nên việc xem xét quản lý nguồn nhân lực của dự án tránh tình trạng nhân lực chỗ thừa chỗ thiếu

Hơn nữa cần xem xét vai trò, chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận chịu trách nhiệm trong dự án xem họ cần phải làm những công việc gì,

cụ thể như thế nào

Trang 31

b đánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

Xây dựng kế hoạch là giai ựoạn thứ hai của quy trình quản lý dự án và

là sự khởi ựầu cần thiết ựể hành ựộng Nói chung, việc lập kế hoạch dự án luôn ựược bắt ựầu bằng mục tiêu ựã ựược xác ựịnh sau cùng, cụ thể là bạn hãy hỏi: ỘCăn cứ vào mục tiêu của chúng ta về , chúng ta cần phải hoàn thành những nhiệm vụ nào?Ợ

Cụ thể hơn, những người lập kế hoạch phải xác ựịnh trình tự và thời hạn phải hoàn tất những nhiệm vụ này Vắ dụ, nếu mục tiêu là trong vòng 5 năm, bạn phải hoàn thành dự án, thì một kế hoạch sơ bộ, hay nghiên cứu khả thi, phải ựược phác thảo lập kế hoạch Ở ựây, người lập kế hoạch tách mục tiêu ựã ựịnh thành những nhiệm vụ chắnh điều không kém phần quan trọng nữa là cần phân biệt khung thời gian của dự án với thời hạn mà mỗi nhiệm vụ phải hoàn tất, sao cho mục tiêu tổng thể của dự án ựược thực hiện ựúng theo lịch trình

Trong giai ựoạn lập kế hoạch dự án, mỗi nhiệm vụ chắnh và phụ ựều phải ựược sắp xếp một khoảng thời gian hợp lý ựể tiến hành Khi tất cả mọi nhiệm vụ ựã ựược ựưa vào một lịch trình tổng thể (với một số việc tiến hành theo thứ tự kế tiếp nhau và một số có thể thực hiện song song), nhà quản lý dự

án có thể xác ựịnh (1) liệu một số cá nhân có bị quá tải, trong khi những người khác còn nhàn rỗi hay không; và (2) khoảng thời gian chung cần thiết cho dự án Nếu kết quả là quãng thời gian ựó nhiều hơn lượng thời gian ựã ựịnh trong bản tuyên bố, bạn phải ựiều chỉnh lịch trình hoặc nguồn lực theo yêu cầu thực tế của dự án

Khi xây dựng kế hoạch dự án cần xem xét kế hoạch cần thực hiện trong thời gian nào, khối lượng công trình là bao nhiêu, lập dự toán và phân bổ dự toán, tiến ựộ và chất lượng công trình cần ựạt như thế nào ựể sau ựó khi căn

Trang 32

cứ vào kế hoạch thực hiện sẽ xem xét tiến ựộ của dự án có ựạt ựược hay không và nếu không ựạt ựược thì lý do là ở ựâu

Quá trình xây dựng kế hoạch ựòi hỏi một thời gian nhất ựịnh, nếu quá thời gian quy ựịnh dự án cũng sẽ bị chậm tiến ựộ do khâu xây dựng kế hoạch mất nhiều thời gian

c đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án theo kế hoạch

Sau khi ựã xác ựịnh và lập kế hoạch cần thiết, cần tổ chức thực hiện dự

án theo kế hoạch Công tác xây dựng kế hoạch cung cấp nguồn nhân lực như thế nào ựể chuẩn bị thi công dự án, nguồn vật tư ban ựầu ựã ựảm bảo ựể dự án bắt ựầu thi công hay chưa

Thứ nhất cần ựánh giá công tác ựầu thầu

đầu thầu là hoạt ựộng ban ựầu ựể bắt ựầu một dự án, phải lựa chọn ựược nhà thầu thi công dự án và tư vấn giám sát dự án thì dự án mới có thể bắt ựầu thi công thực hiện Việc lựa chọn nhà thầu và tư vấn giám sát ựóng vai trò rất quan trọng trong thực hiện dự án Lựa chọn nhà thầu và tư vấn có năng lực thực hiện tốt sẽ ựảm bảo dự án thành công Xem xét ựấu thầu là việc lựa chọn nhà thầu có năng lực nhất trong số nhà thầu tham gia ựấu thầu xem

có ựảm bảo các yêu cầu ựặt ra hay không Việc lựa chọn nhà thầu nếu tốn nhiều thời gian cũng sẽ ảnh hưởng ựến tiến ựộ thi công của dự án

Thứ hai, cần ựánh giá công tác quản lý thực hiện thi công

Sau khi ựã chọn ựược nhà thầu thi công dự án thi công tác quản lý thực hiện thi công rất quan trọng đây là giai ựoạn quan trọng quyết ựịnh thành công hay thất bại của dự án Quản lý tốt việc thực hiện thi công là cơ sở dẫn ựến thành công dự án Khi ựánh giá thi công cần ựánh giá hai yếu tố chắnh là tiến ựộ và chất lượng dự án

Nếu phương diện kinh phắ ựại diện cho các nguồn lực của một dự án thì

Trang 33

quả mong muốn) đó là những kết quả cần ựạt theo ựịnh hướng mục tiêu Một cách chung nhất, ựó là chất lượng hoạt ựộng của dự án Một cách cụ thể, ựó có thể

là lợi nhuận cao trong các dự án hoạt ựộng sản xuất- kinh doanh, một bản quy hoạch ngành hoặc vùng ựược ựánh giá tốt ựối với các dự án quy hoạch, một bộ luật hoàn thiện với các dự án luậtẦ độ hoàn thiện của dự án biểu hiện rất phong phú , tùy thuộc vào từng loại dự án có các thước ựo khác nhau độ hoàn thiện của

dự án là tổng hợp của 3 giai ựoạn Chất lượng hoạt ựộng ở giai ựoạn thực thi dự án thể hiện ở việc ựảm bảo tiêu chuẩn chất lượng công trình của dự án

Xem xét, ựánh giá tình hình thực thi dự án cần xem xét ựộ hoàn thiện của dự án, dự án hoàn thiện ựến ựâu về mặt thời gian có ựảm bảo không Nếu không ựảm bảo cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng ựến tiến ựộ công trình

Thứ ba là ựánh giá công tác giám sát dự án

Sau khi ựánh giá về chất lượng và tiến ựộ thì công tác giám sát rất quan trọng Nếu giám sát tốt sẽ tiết kiệm thời gian và chi phắ dự án Xem xét quản

lý công tác giám sát dự án chủ yếu là xem xét về phắa chủ ựầu tư và tư vấn, những bên trực tiếp quản lý và giám sát dự án

Thứ tư là ựánh giá tình hình quản lý tài chắnh dự án

Các hoạt ựộng của dự án cần ựược ựảm bảo bằng các nguồn lực khác nhau đó là những ựầu vào ựảm bảo cho dự án hoạt ựộng Những ựầu vào này biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào từng giai ựoạn dự án như lao ựộng, công nghệ thiết bị, nguyên vật liệu, ựất ựaiẦCác nguồn lực khác nhau cần thiết cho dự án tạo thành phương diện nguồn lực của dự án mà

biểu hiện tập trung của phương diện này là phương diện kinh phắ (Nguyễn

Ngọc Mai và cộng sự- 1996)

Kinh phắ của dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho các hoạt ựộng của dự án đối với các dự án ựầu tư, phương diện kinh phắ của dự án là phương diện tài chắnh mà trung tâm là vấn ựề vốn ựầu tư và hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư Vốn ựầu tư cần ựược tắnh chắnh xác và quản lý chặt

Trang 34

chẽ ðủ kinh phí dự án mới ñược thực hiện và hoạt ñộng theo ñúng tiến ñộ ñã

ñề ra- kinh phí của dự án luôn luôn là thành tố quan trọng tạo nên hiệu quả dự

án và ảnh hưởng trực tiếp ñến tình hình thực thi dự án, ñặc biệt là dự án ñầu tư

ðối với mỗi dự án, ñiều quan trọng không chỉ xác ñịnh chính xác lượng kinh phí cần thiết mà còn cần xác ñịnh nguồn kinh phí của nó Mỗi dự án có thể ñược ñảm bảo bằng một, một số hoặc nhiều nguồn kinh phí khác nhau Cơ cấu nguồn kinh phí (vốn) là một nhân tốt phán ảnh khả năng an toàn của dự án

Chính vì thế, ñể ñánh giá tình hình thực thi dự án cần phải xem xét ñến yếu tố kinh phí xem có ñảm bảo không có phát sinh kinh phí không Kinh phí trong giai ñoạn thực thi dự án là lớn nhất trong các giai ñoạn của dự án và nó

có ý nghĩa quyết ñịnh Giai ñoạn thực hiện dự án là giai ñoạn chủ yếu kinh phí ñược ñưa vào ñể hoàn thành các hoạt ñộng thực hiện dự án Trong phần

ñánh giá giai ñoạn này cần ñặc biệt quan tâm ñến quản lý kinh phí dự án (Vũ

Công Tuấn-2002)

Khi xem xét tài chính dự án cần xem xét tình hình phân bổ vốn ñầu tư cho các dự án Việc phân bổ vốn cho công trình chưa tính ñến công tác GPMB, tái ñịnh cư ñến khi khai triển ñầu tư xây dựng bị vướng thì mới bắt ñầu tính ñến; ña số các dự án ñều vượt thời gian cân ñối vốn theo quy ñịnh

Từ ñó làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công, tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư, ñều kéo dài thời gian ñầu tư của dự án gây lãng phí và kém hiệu quả

Hơn nữa cần ñánh giá tình hình tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư

Cần có sự quan tâm và chỉ ñạo của UBND tỉnh, sự cải cách và ñôn ñốc của các sở, ban ngành chuyên môn, cơ chế chính sách, thủ tục ñầu tư phải ñảm bảo; việc phân bổ vốn ñầu tư cho các dự án cần hợp lý… Các công trình thuộc Chương trình mục tiêu có giá trị nhỏ nên các chủ ñầu tư thường ñợi khi công trình hoàn thành, quyết toán vốn công trình xong mới tiến hành lập thủ tục giải ngân vốn cho công trình

Trang 35

Thứ năm là ựánh giá quản lý dự án về môi trường và an toàn lao ựộng

Trong khi thực hiện dự án cần quản lý về vấn ựề môi trường và an toàn lao ựộng Xem xét trong quá trình thi công thực hiện dự án có ảnh hưởng ựến môi trường xung quanh và cuộc sống của người dân có dự án hay không Xem xét mức ựộ ảnh hưởng của dự án ựến khu vực dân cư không

Trong khi thi công thực hiện dự án, an toàn lao ựộng là yếu tố không thể thiếu Thi công ngoài ựảm bảo chất lượng và tiến ựộ cần ựảm bảo về vấn

ựề an toàn lao ựộng cho công nhân thi công dự án và mọi người sinh sống quanh khu vực dự án ựang triển khai thi công

d đánh giá hiệu quả quản lý thực hiện dự án

Khi ựánh giá hiệu quả quản lý thực hiện dự án cần xem xét các yếu tố sau Thứ nhất là tiến ựộ thi công của dự án, thời gian hoàn thành toàn bộ dự

án so với kế hoạch, mục tiêu có ựảm bảo tiến ựộ không

Thứ hai là về chi phắ dự án: Xem xét công tác phân bổ hay giải ngân vốn có ựúng với kế hoạch ban ựầu không

Thứ ba là chất lượng công trình có ựảm bảo không, nếu không ựảm bảo thì nguyên nhân là do ựâu

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý thực hiện dự án

a Các yếu tố khách quan

Thứ nhất, về cơ chế chắnh sách và thủ tục ựầu tư

Việc ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan ựến công tác quản lý ựầu tư xây dựng cơ bản, nhằm tạo cơ sở pháp lý trong ựiều hành

và quản lý dự án Nếu các văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, chưa có sự thống nhất, chưa phù hợp với tình hình thực tế, dẫn ựến việc áp dụng rất khác nhau, gây khó khăn cho việc hoàn chỉnh các thủ tục ựể triển khai dự án, ảnh hưởng ựến tiến ựộ thực hiện dự án: Công tác chỉ ựịnh thầu ựơn vị tư vấn thực hiện các bước (giám sát thi công, lập hồ sơ mời thầu, kiểm toán ) phải thực hiện ựúng quy trình quy ựịnh của Luật, mất nhiều thời gian Cơ chế, chắnh

Trang 36

sách về tiền lương, nhân công sẽ ảnh hưởng ñến quá trình triển khai thực

hiện dự án (Nguyễn Xuân Thủy- 1998)

Thứ hai là việc phân bổ vốn ñầu tư cho các dự án

Việc phân bổ vốn cho công trình chưa tính ñến công tác GPMB, tái ñịnh

cư ñến khi khai triển ñầu tư xây dựng bị vướng thì mới bắt ñầu tính ñến; ña số các dự án ñều vượt thời gian cân ñối vốn theo quy ñịnh Từ ñó làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công, tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư, ñều kéo dài thời gian ñầu tư

của dự án gây lãng phí và kém hiệu quả (Nguyễn Xuân Thủy- 1998)

Thứ ba là các yếu tố khách quan về khí hậu, thời tiết

Trong quá trình thi công chưa nhìn nhận hết ñược các yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hưởng ñến quá trình thi công như khí hậu vào mùa khô hay mùa mưa, việc thi công chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng

Thứ tư là do các công trình khác liên quan ñến phạm vi dự án

Trong khi thi công có rất nhiều công trình khác nằm trong phạm vi dự

án ñã và ñang thi công hoặc chưa thi công mà ta chưa lường hết ñược

Các công trình liên quan ñến phạm vi dự án chưa ñược thi công thì công trình dự án sẽ bị chậm lại do phải ñợi các dự án khác hoàn thành

Thứ năm là do biến ñộng môi trường kinh tế- xã hội

Do nền kinh tế có những bước phát triển, giá cả leo thang, lạm phát tăng lên kéo theo các chi phí cũng bị tăng theo và kế hoạch và dự án lại phê duyệt trước ñó vài năm nên chi phí thi công hiện tại cũng sẽ bị tăng lên ảnh hưởng ñến việc thực hiện dự án

Thứ sáu là do ñặc ñiểm kỹ thuật của dự án

Khi thi công dự án phải thay ñổi thiết kế dự án do các yếu tố khách quan và chủ quan, một số hạng mục công trình bị thay ñổi vị trí, chuyển dời sang vị trí khác sẽ ảnh hưởng không nhỏ ñến việc thi công dự án

Trang 37

b Các yếu tố chủ quan

Cần xem xét các yếu tố chủ quan từ phía chủ ñầu tư, tư vấn giám sát dự

án và nhà thầu thi công dự án

Thứ nhất là từ phía nhà thầu

Cần xem xét yếu tố năng lực thi công của nhà thầu có ñảm bảo không,

Có tính chủ ñộng và chuyên nghiệp trong công tác thi công hay không, nhân lực, trang thiết bị có ñảm bảo an toàn như biện pháp thi công ñã ñề ra

Nguời ñứng ñầu lãnh ñạo nhà thầu phải ñảm bảo có trình ñộ kỹ thuật, trách nhiệm và kinh nghiệm

Việc quản lý nhân lực là yếu tố quan trọng hàng ñầu Nếu nhân lực ñược quản lý và giám sát tốt Nhà thầu thi công sẽ ñạt hiệu quả cao

Thứ hai là từ phía tư vấn giám sát

Tư vấn cần dứt ñiểm trong khâu giám sát thi công, yêu cầu nhà thầu tuân thủ theo ñúng kế hoạch thi công và các biện pháp thi công theo kế hoạch Lực lượng giám sát cần thường xuyên có mặt trên hiện trường ñể ñảm bảo công tác giám sát ñược thường xuyên và liên tục

Cần xem xét yếu tố nguồn nhân lực, năng lực từ phía tư vấn cần có chuyên môn và năng lực trong việc

Thứ ba là từ phía chủ ñầu tư

Cần xem xét các yếu tố về trình ñộ chuyên môn và quản lý của nhân sự

Trang 38

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực tiễn về quản lý dự án thoát nước trên thế giới

a Các nuớc Tây Âu, ñặc biệt là ðức

ðối với các nước Tây Âu thì hiện nay 90% dân số của khối EU, 25 nước Châu Âu, ñã ñược kết nối với hệ thống thu gom nước thải Chỉ còn 14% nước thải sinh hoạt là chưa qua xử lý trước khi trở về nguồn Hầu hết mọi nước thải sinh hoạt ñều qua xử lý cấp hai hoặc cao hơn Còn riêng ở ðức, Hà Lan, Phần Lan và Thuỵ ðiển thì 80% nước thải ñược xử lý tối thiểu qua 3

bước Mô hình PPP (Public Private Partnership), có sự tham gia của tư nhân

trong giải quyết các vấn ñề công cộng ñang ñược áp dụng thành công trong tiêu thoát và xử lý nước thải ñô thị, ví dụ công ty Gelsenwasser AG trong quản lý nước thải ở thành phố Dresden (ðức) Trong khuôn khổ của Nghị

ñịnh khung về tài nguyên nước (Water Frame Directive) thì các nước trong

khối cộng ñồng Châu Âu ñang áp dụng thu phí nước thải theo nguyên tắc

"ðảm bảo thu bù chi" và "Người gây ô nhiễm phải trả" Chính vì vậy mà mức thu phí nước sạch, nước thải và ñặc biệt là thu phí nước mưa (ñối với trường hợp ngăn/giảm dòng chảy thấm tự nhiên xuống ñất), ở ðức là thuộc loại cao trên thế giới

Dự án thoát nước và xử lý nước thải tại thành phố Bắc Ninh cũng ñược thực hiện với sự hợp tác của chính phủ ðức và chính phủ Việt Nam, hệ thống

và nhà máy xử lý nước thải ở ðức là hiện ñại và cao nhất thế giới

Hiện nay do nguồn vốn của chúng ta còn nhiều hạn hẹp, việc ñầu tư xây dựng cải tạo hệ thống thoát nước vệ sinh môi trường còn nhiều hạn chế Hầu hết các thành phố thị xã chưa có hệ thống thoát nước riêng mà chung với

hệ thống thoát nước mưa và nước thải, tình trạng ngập úng ô nhiễm môi trường ñô thị ñang là vấn ñề bức xúc

Trang 39

Công tác ñầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước ở nước ta hiện nay mới chỉ tập trung vào việc cải tạo xây dựng hệ thống kênh mương, cống thoát nước chống ngập úng là chủ yếu, chưa ñầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải Trong khi ñó ở các nước Châu Âu hệ thống thoát nước và nhà máy xử

lý nước thải ñược xây dựng từ những năm 1980 với công nghệ xử lý hiện ñại

và ñược xử lý tối thiểu qua 3 bước Hầu hết tất cả các thành phố và các bang của ðức ñều có hệ thống thoát nước ñồng bộ và nhà máy xử lý nước thải hiện ñại hàng ñầu thế giới Làm ñược ñiều này là do chính phủ ðức quan tâm ñến vấn ñề môi trường và thoát nước ñô thị Ngay cả những vùng nông thôn hệ thống thoát nước cũng ñược xử lý tối thiểu qua 3 bước nên không gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa người dân rất có ý thức và quan tâm ñến vấn ñề giữ gìn vệ sinh môi trường Họ sẵn sàng bỏ kinh phí ñầu tư ñường ống cũng như ñóng phí nước thải ñể ñảm bảo thu bù chi Trong khi ñó việc thu phí nước thải ở Việt Nam nói chung và ở thành phố Bắc Ninh còn rất nhiều khó khăn và bất cập

Công tác quản lý thực hiện dự án ở các nước Tây Âu cũng ñược tiến hành và thực hiện như ở các dự án thoát nước ở Việt Nam hiện nay nhưng những dự án này ñược tiến hành thực hiện từ những năm 60, như ở ðức, chính phủ cũng là ñơn vị cấp vốn dự án, chủ ñầu tư là những công ty cấp và thoát nước Dự án thoát nước của ðức ñược tiến hành ñồng bộ trên phạm vi khắp ñất nước và thực hiện theo ñúng kế hoạch Không có tình trạng bị chậm tiến ñộ dự án do ðức có trình ñộ khoa học kỹ thuật cao, các kỹ sư có trình ñộ

và năng lực Việc nhà thầu thi công ñều ñảm bảo chất lượng và tiến ñộ công trình Cho ñến nay tất cả các dự án ñi vào hoạt ñộng ñều mang lại hiệu quả kinh tế

b Tại Nhật Bản

Nhà máy xử lý nước thải ñầu tiên của Nhật ñược hoàn thành từ năm

1922 là nhà máy xử lý nước thải Tokyo Chính phủ Nhật Bản quan tâm ñến

Trang 40

vấn ñề tiêu thoát nước từ những năm 1920 Khi nền công nghiệp phát triển, gây ô nhiễm từ những năm 1970 thì vấn ñề tiêu thoát nước ñược ñặc biệt quan tâm Sau 20 năm tiến hành xây dựng một loạt dự án thoát nước thì ñến năm

1990 cơ bản các thành phố ñã có hệ thống thoát nước Từ những năm 1940 các nhà máy xử lý nước thải ñược xây dựng nhưng ñược xử lý giản ñơn ñến năm 1982 xử lý thoát nước ñược xử lý với cấp ñộ cao hơn Các dự án ñược chính phủ Nhật Bản trực tiếp ñầu tư dưới hình thức nhà nước và người dân cùng hợp tác và phân chia vai trò một cách thích hợp

Một số dự án tại một số thành phố thực hiện theo hình thức BTO (Xây dựng- Chuyển giao- vận hành) và tuân theo pháp luật của Nhật Bản, chính phủ Nhật ñầu tư vốn xây dựng ban ñầu sau ñó cũng ñấu thầu lựa chọn nhà thầu là các công ty nhà nước hoặc tư nhân ñấu thầu có ñủ tiêu chuẩn, sau khi xây dựng xong sẽ ñược chuyển giao cho các thành phố trực tiếp quản lý Sau

ñó sẽ trực tiếp thu phí nước thải của các hộ dân ñể ñảm bảo chi phí vận hành bảo dưỡng hệ thống là khoảng 27USD/người/năm

Trong năm 1992, Nhật Bản bắt ñầu xây dựng hệ thống thoát nước tại các khu vực ñô thị với một loạt các các cấu trúc bê tông ngầm cùng các hố bê tông sâu 65 m (bằng chiều cao của tòa nhà 22 tầng) với 50 m sâu dưới lòng ñất, rộng

32 mét với mỗi ñường hầm dẫn từ hố này tới hố khác dài chừng 6,3 km

Hố này có thể chứa tới 670.000 m3 nước và ñược lưu chuyển trong hệ thống thoát nước ngầm khổng lồ này nhờ 14.000 tuabin có công suất 200 m3/giây

Hệ thống thoát nước ngầm khổng lồ này ñược hoàn thành trong năm

2006 giúp Nhật Bản ñối phó với các trận mưa lũ có khả năng gây ngập lụt và ñược ñánh giá là hệ thống thoát nước tiên tiến nhất thế giới hiện nay

Ngoài ra, thành phố Tokyo còn ñược trang bị hệ thống dự báo lượng mưa và dữ liệu thống kê lượng mưa và thoát nước Hệ thống này cho phép các nhà quản lý dễ dàng xác ñịnh ñược khu vực có khả năng bị ngập lụt ñể có

Ngày đăng: 16/11/2015, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Văn Bưu (2001), “Hiệu quả quản lý và dự án nhà nước”, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệu quả quản lý và dự án nhà nước”
Tác giả: Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
5. Chớnh phủ, Quyết ủịnh số 63/1998/Qð-TTg ngày 18/3/1998 về việc phờ duyệt ủịnh hướng phỏt triển cấp nước ủụ thị quốc gia ủến năm 2020 6. Nguyễn Ngọc Dung (2002), “Cấp nước ủụ thị” – NXB xõy dựng Hà Nội 7. Ngô đình Giao (1998), ỘKinh tế học vi môỢ, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấp nước ủụ thị”" – NXB xõy dựng Hà Nội 7. Ngô đình Giao (1998), "ỘKinh tế học vi môỢ
Tác giả: Chớnh phủ, Quyết ủịnh số 63/1998/Qð-TTg ngày 18/3/1998 về việc phờ duyệt ủịnh hướng phỏt triển cấp nước ủụ thị quốc gia ủến năm 2020 6. Nguyễn Ngọc Dung (2002), “Cấp nước ủụ thị” – NXB xõy dựng Hà Nội 7. Ngô đình Giao
Nhà XB: NXB xõy dựng Hà Nội 7. Ngô đình Giao (1998)
Năm: 1998
8. Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự (1996), “Giáo trình lập và quản lý dự án ủầu tư”. Trường ủại học kinh tế quốc dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình lập và quản lý dự án ủầu tư
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự
Năm: 1996
9. Trần Thị Bích Nga- Phạm Ngọc Sáu (2004) “Cẩm nang kinh doanh Harvard, Quản lý dự án lớn và nhỏ” Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cẩm nang kinh doanh Harvard, Quản lý dự án lớn và nhỏ”
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
10. Nguyễn Văn Ngọc (2007), “Bài giảng kinh tế vĩ mô”, NXB ðại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng kinh tế vĩ mô”
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2007
11. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương (2007) “Giáo trình kinh tế ủầu tư”, NXB ðại học kinh tế quốc dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế ủầu tư”
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dõn
12. Nguyễn Thị Ngọc Phùng (2005), “Giáo trình kinh tế phát triển” NXB lao ủộng- xó hội- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế phát triển”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB lao ủộng- xó hội- Hà Nội
Năm: 2005
16. Tài liệu dự án “Tăng cường năng lực theo dõi và quản lý dự án Việt Nam- ễxtraylia”- giai ủoạn 2 (VAMESP II) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường năng lực theo dõi và quản lý dự án Việt Nam- ễxtraylia”-
17. Verzuh (2008), “MBA trong tầm tay chủ ủề quản lý dự ỏn”, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “MBA trong tầm tay chủ ủề quản lý dự ỏn”
Tác giả: Verzuh
Nhà XB: NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2008
18. Viện quản lý dự án (2002), “Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án” Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án”
Tác giả: Viện quản lý dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
19. Viện nghiờn cứu và ủào tạo về quản lý (2007), “Tổ chức và ủiều hành dự án” NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức và ủiều hành dự án”
Tác giả: Viện nghiờn cứu và ủào tạo về quản lý
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2007
3. Chớnh phủ, Nghị ủịnh 109/2007/ Nð-CP ngày 26/6/2007 về chuyển ủổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần Khác
4. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 10/2007/Nð-Cp ngày 11/7/2007 về cơ chế hoạt ủộng tài chớnh của cỏc ủơn vị sự nghiệp hành chớnh cú thu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Diện tớch cỏc loại ủất thành phố Bắc Ninh năm 2011 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 3.1 Diện tớch cỏc loại ủất thành phố Bắc Ninh năm 2011 (Trang 50)
Bảng 3.2 Bảng thống kê dân số các phường xã trong thành phố Bắc Ninh - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 3.2 Bảng thống kê dân số các phường xã trong thành phố Bắc Ninh (Trang 52)
Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ dân tiêu thoát nước thải tại các phường trong thành phố - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ dân tiêu thoát nước thải tại các phường trong thành phố (Trang 55)
Bảng 4.6 Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu 2 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.6 Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu 2 (Trang 79)
Bảng 4.7 Nhân sự của tư vấn - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.7 Nhân sự của tư vấn (Trang 80)
Bảng 4.10  Thời gian thi cụng cỏc hạng mục theo hợp ủồng gúi thầu 2 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.10 Thời gian thi cụng cỏc hạng mục theo hợp ủồng gúi thầu 2 (Trang 82)
Bảng 4.12 Danh sỏch nhà thầu tham gia ủấu thầu gúi thầu 2 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.12 Danh sỏch nhà thầu tham gia ủấu thầu gúi thầu 2 (Trang 85)
Bảng 4.15 Cỏc hạng mục chưa ủược triển khai thi cụng gúi thầu 1 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.15 Cỏc hạng mục chưa ủược triển khai thi cụng gúi thầu 1 (Trang 89)
Bảng 4.18 đánh giá của hộ dân về tiến ựộ thi công dự án - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.18 đánh giá của hộ dân về tiến ựộ thi công dự án (Trang 93)
Bảng 4.19 đánh giá của hộ dân về công tác giám sát thi công dự án - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.19 đánh giá của hộ dân về công tác giám sát thi công dự án (Trang 97)
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp giá trị giải ngân - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp giá trị giải ngân (Trang 100)
Bảng 4.23 Các hạng mục và chi phí phát sinh gói thầu 1 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.23 Các hạng mục và chi phí phát sinh gói thầu 1 (Trang 107)
Bảng 4.24 Các hạng mục và chi phí phát sinh gói thầu 2 - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.24 Các hạng mục và chi phí phát sinh gói thầu 2 (Trang 108)
Bảng 4.25 Các hạng mục công trình bị chậm phải thi công lại lần 2 do - đánh giá quản lý thực hiện dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố bắc ninh thuộc công ty tnhh một thành viên cấp thoát nước bắc ninh
Bảng 4.25 Các hạng mục công trình bị chậm phải thi công lại lần 2 do (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w