- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003: Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
Phạm thái sơn
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn huyện
thanh oai, thành phố hà nội
luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Hà nội - 2012
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
Phạm thái sơn
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống
và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi
đất của một số dự án trên địa bàn huyện
thanh oai, thành phố hà nội
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đ1 đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đ1 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Phạm Thái Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đ1 nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thiện luận văn này
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Đặng Hùng Võ, giáo viên giảng dậy, người đ1 trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành cảu các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau Đại học- trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ1 tạo điều kiện thận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng thành phố Hà Nội, Ban Giải phóng mặt bằng huyện Thanh Oai, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Thanh Oai, UBND x1 Cự Khê, UBND x1 Tam Hưng cùng các đồng chí bí thư chi bộ, trưởng thôn và các bà con nhân dân các x1 đ1 giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đ1 tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thái Sơn
Trang 5MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái quát những vấn ñề liên quan ñến chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
2.1.1 Thu hồi ñất 4
2.1.2 Bồi thường 4
2.1.3 Hỗ trợ 4
2.1.4 Tái ñịnh cư 4
2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 5
2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai 5
2.2.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất 10
2.2.3 Thị trường Bất ñộng sản 12
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước trên thế giới 13
2.3.1 Trung Quốc 13
2.3.2 Australia 15
Trang 62.3.3 Chắnh sách bồi thường và TđC của các tổ chức ngân hàng
quốc tế 16
2.3.4 Nhận xét, ựánh giá 18
2.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất ở Việt Nam qua các thời kỳ 19
2.4.1 Trước khi có Luật ựất ựai năm 1993 19
2.4.2 Thời kỳ 1993 ựến 2003 21
2.4.3 Từ khi có Luật ựất ựai năm 2003 ựến nay 23
2.4.4 Nhận xét, ựánh giá 24
2.5 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB tại thành phố Hà Nội 25
2.6.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện chắnh sách pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư 25
3 đỊA đIỂM, đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 địa ựiểm nghiên cứu 26
3.2 đối tượng nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu 26
3.2.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội 28
4.1.1 điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.3 đánh giá chung 37
4.2 Tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 38
Trang 74.2.1 Tình hình chung 38
4.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất và tác ựộng của việc thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Thanh Oai 42
4.3.1 Khái quát về các dự án nghiên cứu và các hộ ựiều tra, phỏng vấn 42
4.3.2 Công tác bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tại các dự án nghiên cứu 43
4.3.3 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 54
4.4 đánh giá chung 68
4.5 đề xuất một số giải pháp 70
4.5.1 Giải pháp về chắnh sách ưu ựãi 70
4.5.2 Giải pháp về hiệu quả sử dụng ựất ựể xây dựng khu công nghiệp, khu ựô thị mới và môi trường 70
4.5.3 Giải pháp về ựào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh cuộc sống cho người có ựất bị thu hồi 71
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.1.1 Về chắnh sách bồi thường 74
5.1.2 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB ựến ựời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ựất 74
5.2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Trang 811 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNN PTNT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả bồi thường GPMB các dự án ñầu tư trên ñịa bàn
thành phố Hà Nội (tính ñến ngày 31/12/20011) 40Bảng 4.2: Kết quả Các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất tại Dự án ðầu
tư xây dựng trục ñường phát triển phía Nam tỉnh Hà Tây (cũ) 47 Bảng 4.3: Kết quả Giá bồi thường về ñất tại Dự án ðầu tư xây dựng
Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5 48 Bảng 4.4: Tổng hợp mức giá bồi thường hỗ trợ khi thu hồi ñất nông
nghiệp tại 02 dự án nghiên cứu 53 Bảng 4.5: Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất và bồi thường hỗ
trợ của các hộ dân 54Bảng 4.6: Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân
thuộc Dự án ðầu tư xây dựng trục ñường phía Nam tỉnh Hà Tây 56Bảng 4.7: Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân
thuộc Dự án Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5 57Bảng 4.8: Trình ñộ văn hoá, chuyên môn của số người trong ñộ tuổi
lao ñộng tại 02 dự án nghiên cứu 59Bảng 4.9 : Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
Dự án ðầu tư xây dựng trục ñường phía Nam tỉnh Hà Tây 60Bảng 4.10: Tình trạng việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng
trước và sau khi thu hồi ñất tại 02 Dự án 61Bảng 4.11: Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
Dự án Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5 62
Trang 10Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của người dân tại 02 dự án nghiên cứu 63 Bảng 4.13: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án
ðầu tư xây dựng trục ñường phía Nam tỉnh Hà Tây 64 Bảng 4.14: Thu nhập bình quân nhân khẩu/ năm phân theo nguồn thu
Dự án ðầu tư xây dựng trục ñường phía Nam tỉnh Hà Tây 64Bảng 4.15: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án
Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5 65Bảng 4.16: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu
Dự án Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5 66Bảng 4.17: Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi
thu hồi ñất 66Bảng 4.18: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu
hồi ñất 67Bảng 4.19: Quan hệ nội bộ gia ñình của các hộ dân sau khi thu hồi ñất 68
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta ñang trong tiến trình ñổi mới, chủ ñộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới trong ñiều kiện toàn cầu hoá ñang diễn ra mạnh mẽ Trước bối cảnh lịch sử mới, chúng ta có những thời cơ mới song cũng phải ñối mặt với những thách thức hết sức to lớn, ñặc biệt là nhu cầu giải phóng mặt bằng (GPMB) Việc thu hồi ñất phục vụ phát triển kinh tế ñất nước trong thời gian ngắn tăng cao ảnh hưởng trực tiếp ñến một bộ phận không nhỏ dân
cư nông thôn cả về ñời sống và việc làm là một thực tế khách quan Tình trạng thiếu việc làm cho người lao ñộng hiện nay ñang diễn ra hết sức bức thiết, ñặc biệt là ñối với lao ñộng nông thôn, lao ñộng phải chuyển ñổi nghề nghiệp do quá trình ñô thị hoá và bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, ðây cũng là thách thức lớn ñối với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng, phát triển ñất nước nói chung
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thu hồi ñất của người dân ñể phục
vụ phát triển các dự án ñầu tư trong nước, nước ngoài và việc ñền bù cho những người bị thu hồi ñất là vấn ñề hết sức nhạy cảm, ñòi hỏi phải giải quyết công bằng, dứt ñiểm Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người dân có ñất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi ñất ñể dẫn ñến bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là những khiếu kiện tập thể ñông người, sẽ trở thành vấn ñề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến tình hình an ninh trật tự, mất ổn ñịnh xã hội và phần nào ảnh hưởng ñến lòng tin của người dân ñối với các chính sách của nhà nước Nếu việc thu hồi ñất bị lạm dụng, quỹ ñất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có thể ảnh hưởng tới
an ninh lương thực quốc gia
Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương, là thủ ñô của cả nước, là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của cả nước Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của
Trang 12thủ ựô Hà Nội luôn gắn với chiến lược phát triển của vùng và cả nước Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội nói chung
và quá trình ựô thị hoá của các huyện nói riêng, nhu cầu sử dụng ựất cho việc phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên bức xúc Thực hiện chủ trương chắnh sách của thành phố về hợp tác ựầu tư, với lợi thế là một huyện có hệ thống giao thông phát triển, có các tuyến quốc lộ 21B chạy qua ựịa bàn những năm gần ựây, huyện Thanh Oai ựã chấp nhận một số dự án ựầu tư như: xây dựng ựường trục phát triển phắa Nam; khu đô thị Thanh Hà A,B của công ty Cổ phần phát triển ựịa ốc Cienco5, đất nông nghiệp bị thu hẹp nhiều người dân thiếu ựất hoặc không còn ựất ựể canh tác Mặc dù quá trình thu hồi ựất, ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cưẦ
Tuy nhiên, trên thực tế một bộ phận nhỏ nông dân bị mất ựất ựược ựền
bù bằng tiền chưa ựịnh hướng ngay ựược những ngành nghề hợp lý ựể có thể
ổn ựịnh cuộc sống; chỉ một phần ựược ựào tạo nghề, còn ựại ựa số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn ựịnh, thu nhập thấp đời sống của nông dân có nhiều xáo trộn, tiềm ẩn nhiều biến ựổi khó lường, vấn ựề hậu giải phóng mặt bằng ựặt ra một bài toán cho chắnh các hộ dân bị thu hồi ựất, cho chắnh quyền các cấp, cho toàn xã hội khi tạo ra các biến ựổi theo nhiều chiều hướng trong ựời sống và việc làm của người dân nơi có ựất thu hồi để giải quyết những bức xúc trong vấn ựề việc làm và thu nhập cho người nông dân-ựối tượng bị tác ựộng lớn nhất sau khi thu hồi ựất và gặp nhiều khó khăn trong
tìm kiếm việc làm mới, chúng tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu tác ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống
và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất của một số dự án trên ựịa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà NộiỢ
Trang 13- ðề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ñịnh
và nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn ñể ñánh giá chung tình hình ñời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ñề tài ngoài việc ñóng góp ñể giải quyết vấn ñề thực tiễn bức xúc ñang ñặt ra hiện nay ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các ñịa phương có cùng hoàn cảnh
Trang 142 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát những vấn ñề liên quan ñến chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1 Thu hồi ñất
Thu hồi ñất là việc nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn theo quản lý theo quy ñịnh của Luật ðất ñai [14]
2.1.3 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [14] Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [3]
2.1.4 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại
Trang 15cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau;
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [3]
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng
2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
a Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất Sau khi quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã
Trang 16tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu vực nông thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa; hệ thống pháp luật ñất ñai luôn ñổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo ñảm quốc phòng,
an ninh và ổn ñịnh xã hội
Theo ñó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ
sở còn rất yếu Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
Trang 17cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi ựó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Tại nhiều ựịa phương, ựang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND
xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ựầu tư và ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB [1]
b Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
đất ựai là có hạn, không gian sử dụng ựất ựai cũng có hạn để tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ựất ựai, khai thác và sử dụng ựất ựai ựể sinh sống Quy hoạch sử dụng ựất ựai là biện pháp quản lý không thể thiếu ựược trong việc tổ chức sử dụng ựất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ựịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ựịnh ựể cân ựối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HđH ựất nước nói chung và các ựịa phương nói riêng
Thông qua việc lập, xét duyệt và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ựồng mà Nhà nước ựóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ựều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất nhằm ựạt ựược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất có tác ựộng tới chắnh sách bồi thường ựất ựai trên hai khắa cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ựể thực hiện việc giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, mà theo quy ựịnh của Luật ựất ựai, việc giao ựất, cho thuê ựất chỉ ựược thực hiện khi có quyết ựịnh thu hồi ựất ựó của người ựang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những nhân tố ảnh
Trang 18hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo”[1]
c Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài thuê là 1.386 ha) [1]
d Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN)
ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập
Trang 19ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN như Thành phố Hà Nội, các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh, [1]
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Vì vậy, việc ño vẽ lại bản ñồ ñịa chính chính quy ñể thay thế cho các loại bản ñồ cũ và lập lại HSðC là rất cần thiết
e Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ðăng ký ñất ñai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền
sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất [7] Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp GCNQSDð Chức năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng
ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn
Trang 20f Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền ñịa phương cấp trên Hồi ñồng thẩm ñịnh phải
có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân
2.2.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm Một trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất
ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau [13]
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất do
Trang 21Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng i Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này;
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1 ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những
Trang 22thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi
thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện
2.2.3 Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày càng ñược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai
Luật ñất ñai 1987 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển [12] Luật ñất ñai
2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, "Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản"
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường
Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường
Trang 232.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước trên thế giới
2.3.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và
sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất
ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc
là cho thuê ñất
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất
Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền
Trang 24bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả
Trang 25Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật
về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông "ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC"
2.3.2 Australia
Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc
và thu ñất tự nguyện
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia
Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán
Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích
vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có
Trang 26thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC
2.3.3 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo, Hướng dẫn Hoạt ñộng nội bộ (OMS 2.33) cho nhân viên Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần
Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người BAH là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá
và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái
Trang 27Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự
án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do các hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản xuấ hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi Tất
cả những ñiều ñó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hoá ñời sống dân cư
Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc
Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có
xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người BAH không gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới sự thành công ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thức hiện các dự án
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thườngTðC hoàn thành trước một tháng khi dự
án triển khai thực hiện
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ
Trang 28chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới
Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc
té quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của
dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch
2.3.4 Nhận xét, ñánh giá
Việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần có ñất Do ñất ñai
có hạn, vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại
Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trung thu ñất
và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước và các
tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm
ñể tiếp tục hòan thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riên;
Trang 29- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam qua các thời kỳ
2.4.1 Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993
Trong mỗi kiểu Nhà nước tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người
bị thu hồi ñất
Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04 tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế
ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng
Khi trưng thu ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh, cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất
bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của
Trang 30nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh cụ thể
về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên
Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá
và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ " chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng" trước ñây sang "ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của Hợp tác xã và của nhân dân" ñộng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất
Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục
vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi
Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBt
Trang 31thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn laị 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi ñất vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra và người bị thu hồi ñất làm nhà
ở sẽ phải tự lo liệu
Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước
Trang 32tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001
ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất.v.v
- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính –Xây dựng- Tổng cục ðịa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ
* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy
Trang 33ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện
2.4.3 Từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay
Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay
Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25-5-2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư liên tịch số
Trang 3414/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Về Nghị ñịnh 84/2007/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP về một số những vấn
ñề cơ bản chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDð, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật
2.4.4 Nhận xét, ñánh giá
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng
Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Trang 352.5 Thực trạng cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, GPMB tại thành phố Hà Nội
2.6.1 Cỏc văn bản hướng dẫn thực hiện chớnh sỏch phỏp luật bồi thường,
hỗ trợ, tỏi ủịnh cư
Căn cứ Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy đinh bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
* Bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp:
Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp thì người bị thu hồi đất
được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi Nếu không
có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp do UBND thành phố quy định
* Giá đất tính bồi thường thiệt hại
Giá đất tính bồi thường thiệt hại xác định trên cơ sở giá đất cho
Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của chính phủ nhân với hệ số điều chỉnh K
- Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, hệ số điều chỉnh K được xác định chủ yếu trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá đất tính theo khả năng sinh lợi với giá
đất do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định
Trang 363 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðề tài ñược thực hiện tại 2 dự án trên ñịa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Dự án 1: ðầu tư xây dựng trục ñường phát triển phía Nam tỉnh
Hà Tây (cũ)
- Dự án 2: ðầu tư xây dựng Khu ñô thị Thanh Hà A,B Cienco5
3.2 ðối tượng nghiên cứu
- Việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư giải quyết vấn ñề lao ñộng việc làm của người dân bị thu hồi ñất thuộc 2 dự án kể trên
3.3 Nội dung nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu của ñề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:
- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư trên ñịa bàn nghiên cứu
- ðiều tra tình hình ñời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư trên ñịa bàn nghiên cứu
- ðề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thu thập tài liệu
- Phương pháp ñiều tra các tài liệu, số liệu có liên quan ñến việc bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của 2 dự án trên ñịa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Trang 37- Phương pháp lập phiếu ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân trong diện bị thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng ñể tìm hiểu về tình hình ñời sống, lao ñộng, việc làm và thu nhập của người dân bị thu hồi ñất
3.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Số liệu về thống kê ñất ñai ñược xử lý bằng phần mềm EXCEL
3.4.3 Phương pháp so sánh, ñối chiếu kết quả ñiều tra
3.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan ñến ñề tài
Trang 384 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thanh Oai là một huyện ựồng bằng nằm ở phắa Tây Nam của thành phố
Hà Nội, có vị trắ ựịa lý liền kề với quận Hà đông, với trung tâm kinh tế - chắnh trị là thị trấn Kim Bài cách quận Hà đông khoảng 14km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 20 km về phắa Bắc Toàn huyện có 20 xã và 1 thị trấn,
có tổng diện tắch tự nhiên của huyện tắnh ựến tháng 1/2009 là 12.385,56 dân
số 169.344 người địa giới hành chắnh bao gồm:
- Phắa đông giáp huyện Thường Tắn, huyện Thanh Trì;
- Phắa Tây giáp huyện Chương Mỹ;
- Phắa Nam giáp Ứng Hoà và huyện Phú Xuyên;
- Phắa Bắc giáp quận Hà đông và huyện Hoài đức;
Với vị trắ nằm liền kề với quận Hà đông và trung tâm thành phố Hà Nội, Thanh Oai có nhiều ựiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn buôn bán ựặc biệt thuận lợi trong việc tiêu thụ các sản phẩm nông sản và các sản phẩm sản xuất từ các làng nghề truyền thống
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
Thanh Oai có ựịa hình ựồng bằng tương ựối bằng phẳng với hai vùng rõ rệt là vùng ựồng bằng sông Nhuệ và vùng bãi sông đáy, có ựộ dốc từ Tây sang đông và từ Bắc xuống Nam điểm cao nhất là xã Thanh Mai với ựộ cao 7.5m so với mặt nước biển và ựiểm thấp nhất là xã Liên Châu có ựộ cao 1.5m
so với mặt nước biển
Với ựặc ựiểm ựịa hình như vậy huyện có ựiều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất ựa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, có khả năng thâm canh tăng vụ, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Vì vậy trong sản xuất nông
Trang 39nghiệp cần phải ựảm bảo công tác tưới tiêu cho vùng bãi sông đáy và các công trình vùng trũng bên ven sông Nhuệ
4.1.1.3 Khắ hậu
Khắ hậu Thanh Oai nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa của miền Bắc với 2 mùa rõ rệt, ựó là mùa hè nắng nóng mưa nhiều, mùa ựông khô hanh, lạnh rét mưa ắt Hàng năm chịu anh hưởng của 2-3 cơn bão, với số giờ nắng trong năm từ 1700 Ờ 1800 giờ
- Nhiệt ựộ: Nhiệt ựộ trung bình hàng năm 23,80C, nhiệt ựộ cao nhất vào tháng 7 có ngày lên tới 38 - 390C, nhiệt ựộ thấp nhất vào tháng giêng có ngày chỉ có 10-120C
- Lượng mưa:
Mùa mưa từ tháng 5 dến tháng 10, lượng mưa bình quân hàng năm là
1600 Ờ 1800 mm, cao nhất có năm ựạt 2.200 mm, song có năm thấp nhất chỉ ựạt 1300 mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7,8,9 với cường ựộ lớn (chiếm hơn 80%) nên thường gây ra úng lụt cục bộ tại những vị trắ ven sông đáy gây thiệt hại cho mùa màng
Mùa khô từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, mùa này thiếu nước nghiêm trọng, cây trồng và vật nuôi bị ảnh hưởng của thời tiết lạnh
- độ ẩm không khắ: độ ẩm trung bình 80% Tổng lượng nước bốc hơi
cả năm 700 Ờ 900 mm, lượng nước bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 12, tháng 01 năm sau, lớn nhất vào tháng 5 Ờ 6
- Nắng: Số giờ nắng trung bình cả năm là 1700 Ờ 1800 giờ, số giờ nắng cao nhất trong năm là 2000 giờ, số giờ nắng thấp nhất trong năm là 1500 giờ
4.1.1.4 Thuỷ văn
Hệ thống thuỷ văn của huyện gồm hai sông lớn là sông đáy, sông Nhuệ
và hệ thống hồ, ựầm lớn tập trung ở các xã Thanh Cao, Cao Viên, Cao DươngẦ
Trang 40Sông đáy chạy dọc phắa Tây của huyện có chiều dài khoảng 20,5 km với ựộ rộng trung bình 100 Ờ 125m, hiện tại bề mặt sông ựã bị người dân trong vùng thả bè rau muống nên chỉ còn một lạch nhỏ cho thuyền ựi qua đây là tuyến sông quan trọng có nhiệm vụ phân lũ cho sông Hồng Tuy nhiên,
kể từ năm 1971 trở về ựây, việc sinh hoạt và sản xuất của người dân trong phạm vi phân lũ không bị ảnh hưởng bởi việc phân lũ, nhưng trong những năm tới xem xét mối quan hệ giữa các vùng sản xuất, bố trắ sử dụng hợp lý ựất ựai ựể ựảm bảo cho sản xuất và ựời sống của nhân dân trong vùng ựược ổn ựịnh và bền vững
Sông Nhuệ ở phắa đông của huyện có chiều dài 14,5 km lấy nước từ sông Hồng ựể cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ ựời sống của nhân dân các xã ở ven sông như Liên Châu, Tân Ước, đỗ độngẦ và còn là nơi cung cấp nguồn nước cho công trình thuỷ lợi La Khê
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên ựất
Trong phạm vi của huyện có các loại ựất chắnh sau:
- đất phù sa ựược bồi là loại ựất có màu nâu thẫm, diện tắch 618,90 ha ựược phân bố chủ yếu ở khu vực ngoài ựê trong vùng phân lũ sông đáy, có ựộ màu mỡ cao, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ thắch hợp cho canh tác các loại rau màu và cây trồng cạn
- đất phù sa không ựược bồi có màu nâu tươi, diện tắch 6.445,64 ha ựất
có phản ứng ắt chua ở tầng mặt, hàm lượng mùn trung bình, lân khá, kali cao, lân dễ tiêu thấp đây là loại ựất chủ yếu của huyện phân bố rộng khắp trong khu vực ựồng bằng, ựã ựược khai thác cải tạo lâu ựời phù hợp cho thâm canh tăng vụ, với nhiều loại mô hình canh tác cho hiệu quả kinh tế cao như mô hình lúa Ờ màu, lúa Ờ rau, lúa Ờ cá, và trồng các loại cây lâu năm như cam, vải, bưởi như ở Hồng Dương, Dân Hoà, Tam HưngẦ