1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép VSC POSCO

66 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 161,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nước, việc bố trí cơ cấu

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 7

1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm thành phần đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 8

1.1.2.1 Vốn cố định(VCĐ) 9

1.1.2.2 Vốn lưu động (VLĐ) 10

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 11

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu 11

1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 12

1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn 13

1.1.4 Các mô hình tài trợ vốn kinh doanh 13

1.1.4.1 NGUỒN VỐN KHAI THÁC TỪ TRONG DOANH NGHIỆP 13

1.1.4.2 NGUỒN VỐN KHAI THÁC BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP 14

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19

1.2.3.1 Nhân tố khách quan 19

1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan 20

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.2.4.1 NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 21

1.2.4.2 NHÓM CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 23

1.2.4.3 NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TOÀN BỘ VỐN KINH DOANH 24

1.2.4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 24

1.2.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH THÉP VSC POSCO 27

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH Thép VSC POSCO 29

2.1.3 Thành tích đạt được trong những năm vừa qua 29

2.1.4 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 29

2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 33

2.1.5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty 33

2.1.5.2 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thép VSC-POSCO 35

2.2.2 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 43

2.2.3 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 46

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VSC-POSCO 53

2.3.1 Nhận xét chung về tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh của công ty .53 2.3.2 Thành tựu trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty 53

2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VSC POSCO 54

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 54

3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 54

3.1.2 Mục tiêu dài hạn 55

3.2 ĐẨY MẠNH GIẢI PHÓNG HÀNG HÓA TRONG HÀNG TỒN KHO 55

3.3 THỰC HIỆN THEO DÕI CÔNG NỢ CHI TIẾT VỚI CÁC CÔNG TY CON VÀ CÁC KHÁCH HÀNG 56

3.4 ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ 57

3.5 NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY, NHẤT LÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỨC THỜI 58

3.6 THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 58

3.7 XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN KINH DOANH HỢP LÝ 59

3.8 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 60

KẾT LUẬN 63

PHỤ LỤC 1 64

PHỤ LỤC 2 65

Trang 3

PHỤ LỤC 3 68

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bảng 2.1 một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn lưu động

Bảng 2.3: Biến động vốn lưu động

Bảng 2.4: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cố định

Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty

Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Bảng 2.10: Hệ số vốn nợ và vốn chủ sở hữu

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển thì đều cần phải

có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sản xuất và lưu thông hàng hoá Huy động để có nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã khó khăn, song việc sử dụng nguồn vốn đó sao cho nó có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp lại đang là vấn đề với tất cả các doanh nghiệp

Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác động rất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vì thế nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đang được tất cả các doanh nghiệp quan tâm

Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ cộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt Do vậy để khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng lớn Trong nền kinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nước, việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư và không thể không kể đến tài năng trí tuệ của người lãnh đạo doanh nghiệp….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó quyết định trước tiên đến sự tồn tại tiếp đó là tới sự tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường Điều đó càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của việc tạo lập, bảo toàn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả đối với các doanh nghiệp hiện nay.Đây cũng

là vấn đề bức xúc được các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng quan tâm

Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thép VSC POSCO được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Mai Thị Diệu Hằng và tập thể cán bộ CNV của công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận, với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn kinh doanh em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn tốt

nghiệp với đề tài: “Giải pháp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thép VSC POSCO ”

Trang 7

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạt được cần phát huy đồng thời cũng thấy đựơc những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Nội dung của luận văn tốt nghiệp này gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty

Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chế nên đề tàiluận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự cảm thông và góp ý của thầy cô giáo, của quý công ty để đề tài của em được hoàn Mai Thị Diệu Hằng hơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo giảng viên khoa Quản lý kinh doanh, đã chỉbảo hướng dẫn tận tình cho em, cùng phòng tài chính kế toán và các phòng liên quan ở Công ty TNHH thép VSC POSCO đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm thành phần đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay, chúng ta đã có 7 loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước,công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty liên doanh và hợp tác xã Mỗi hình thức trên có những đặc điểm khác nhau nhưng tất

cả đều phải được hình thành từ những cơ sở nhất định mà cái quan trọng nhất là vốnkinh doanh Không thể nói rằng một doanh nghiệp mới được hình thành mà không cầnmột lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư cho việc xây dựng nhàxưởng, mua sắm trang thiết bị, mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân, trả lãi cáckhoản vay… Người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ này là vốn sản xuất kinh doanhhay vốn kinh doanh chính là “toàn bộ giá trị ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh”.Trong cơ chế thị trường, các đơn vị doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh,trao đổi hàng hoá dịch vụ với các đơn vị kinh tế khác nhưng mục đích tối đa hoá lợinhuận Để thực hiện được các hoạt động này, doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủlớn, nhiều chủng loại và các hình thái khác nhau theophạm vi mạng lưới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, có thể coi vốn là tiền đề của mọi quá trìnhđầu tư sản xuất kinh doanh

Vốn có 5 đặc trưng cơ bản sau :

+ Vốn được hiểu bằng giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Vốn là lượng giá trị thực của tài sản hữuhình và vô hình

+Vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tácdụng Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp được tích tụ thành mộtlượng tiền lớn tới mức ít nhất bằng vốn pháp định mà nhà nước đã qui định cho mỗingành nghề, lĩnh vực hoạt động Các nhà quản lý, các nhà đầu tư không chỉ khai thácmọi tiềm năng vốn của doanh nghiệp mà còn phải cân nhắc, tính toán để lựa chọn để

Trang 9

chọn nguồn huy động đảm bảo yêu cầu của sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quảkinh tế của đồng vốn.

+Vốn không đồng nhất với tiền tệ, tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của các doanhnghiệp Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn.Để biến thành vốn thì tiền phải được đưavào sản xuất kinh doanh và sinh lời Đồng thời, vốn phải không ngừng được bảo toàn,bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện tái sản giản đơn và mởrộng của doanh nghiệp

+Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãng phí thấtthoát và kém hiệu quả

+Vốn là một thứ hàng hoá đặc biệt nó bán quyền sử dụng Người mua đượcquyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả chi phí cho việc có quyền

sử dụng vốn trong thời gian ấy

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Với tầm quan trọng mang tính chất sống còn của vốn đã nêu trên thì việc quản lý và sửdụng vốn là hết sức cần thiết.Để quản lý vốn tốt thì không thể không đề cập đến việcphân loại vốn.Có phương pháp phân loại hợp lý sẽ làm cho việc sử dụng vốn

* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuấtkinh doanh, người ta chia vốn thành:

Trang 10

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh sẽ chi phối đặc điểm vận động (chu chuyển) của VCĐ.

* Các đặc điểmchu chuyển của VCĐ:

So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận động cuả VCĐ có các đặc đỉêm sau:

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc điểm này do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất định

+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ được chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ Bộ phận còn lại chưa chu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại của TSCĐ Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ

+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng

Như vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển như trên nên đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bên cạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát triển được VCĐ

1.1.2.2 Vốn lưu động (VLĐ)

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước về các TSLĐ sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên và liên tục

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh thì ngoài các TSLĐ doanh nghiệp còn cần phải có TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 11

+ Các đối tượng lao động như các vật tư dự trữ trong quá trình sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật tư đang nằm trong quá trình chế biến) ví dụ như sản phẩm dở dang của quá trình kinh doanh, các loại bán thành phẩm sửa chữa.

+ Một bộ phận tư liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ hữu hình

để tiện cho việc quản lý và đầu tư mua sắm theo chế dộ tài chính hiện hành chúng cũng được xếp vào TSCĐ tài chính của doanh nghiệp gọi tên là công cụ, dụng cụ hoặc gọi là công cụ lao động thuộc TSCĐ

- TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: Các loại sản phẩm hàng hoá chưa tiêu

thụ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các TSLĐ sản xuất và các TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động chuyển hoá nhau và tuần hoàn một cách không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, luônthay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động của chúng trải qua 3 giai đoạn, đó là:

Đặc điểm chu chuyển của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trình tham gia SXKDVLĐ có 3 đặc đỉêm sau:

+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần

Trang 12

+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.

Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng VLĐ cần phải quan tâmđến các vấn đề sau:

+ Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọng vốn gây trở ngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn

+ Tăng cường tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho VLĐ luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải luôn quan tâm tìm giải pháp thích ứngnhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ luôn đạt hiệu quả cao

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

VKD của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào loạihình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau:

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu

Nguồn VKD được chia thành hai loại: Nguồn Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả:

- Vốn chủ sở hữu(VCSH) phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp được quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào các hoạt động kinh doanh của mình Tùytheo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

mà VCSH là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp Loại vốn này được đánh giá là ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nắm giữ nếu biết sử dụng hợp lý

- Nợ phải trả (NPT) là loại vốn thuộc quyền sở hữu của người khác, doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định NPT bao gồm nợ vay và các khoản phải trả.Nợ vay được hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.Các khoản phải trả cho người bán, phải trả cho các bộ công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước.Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD được hình thành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từ bên ngoài.Từ đó giúp cho doanh nghiệptìm biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả biết được khả năng của doanh nghiệp trong việc huy động vốn là cao hay thấp Hơn nữa doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất

Trang 13

1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Nguồn VKD được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

+ Nguồn vốn thường xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn

có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Thông thường nguồn vốn này đựơc đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận nhỏ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác Ta có thể thấy mối quan hệ

đó qua biểu thức :

Nguồn Vốn KD = VCSH + NPT

= (VCSH + Nợ dài hạn) + Nợ ngắn hạn

= Nguồn vốn thường xuyên + Nguồn vốn tạm thời

Tác dụng: Giúp các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Bao gồm nguồn vốn liên doanh, liên kết vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành cổ phiếu và các khoản nợ phải trả.Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và sử

Trang 14

dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại.

1.1.4 Các mô hình tài trợ vốn kinh doanh

Như đã phân tích ở trên, khi đứng trước một hoạt động đầu tư hay bước vào một chu

kì sản xuất kinh doanh mới, doanh nghiệp cần phải có các trang thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu, sức lao động … hay nói cách khác là doanh nghiệp cần phải có vốnnhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Song có một thực tế là vốn không thể

tự xuất hiện mà muốn có vốn, doanh nghiệp cần phải tiến hành nhiều biện pháp huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau để có đủ lượng vốn cần thiết cho hoạt động đầu tưhay sản xuất kinh doanh

1.1.4.1 Nguồn vốn khai thác từ trong doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong là nguôn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạtđộng của bản thân doanh nghiệp tạo ra.Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợcủa doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

Sử dụng nguồn vốn này có nhiều ưu điểm: Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn củadoanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh, tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn, giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp, tránh được áp lực phải thanh toánđúng kỳ hạn Nhưng bên cạnh đó hiệu quả sử dụng thường không cao và sự giới hạn vềquy mô vốn là những nhược điểm cần được khắc phục của nguồn vốn này

1.1.4.2 Nguồn vốn khai thác bên ngoài doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ , thị trường tài chính rađời và phát triển như vũ bão Đây chính là nơi mua bán, trao đổi các nguồn vốn khôngchỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên khắp thế giới Doanh nghiệp có thể khai tháctrên thị trường này bằng những cách sau:

+ Phát hành trái phiếu: Là việc doanh nghiệp phát hành các chứng từ ghi nợ hay nói

cách khác là doanh nghiệp đi vay trên thị trường tài chính Phương pháp này có chi phí

nợ vay có giới hạn, các cổ đông không bị chia quyền kiểm soát doanh nghiệp và các

Trang 15

khoản nợ vay được xen như chi phí trừ thuế Tuy nhiên, nguồn nàycó nhiều hạn chế nhưthời gian đáo hạn nhất định, khả năng vay nợ có giới hạn, rủi ro về thời gian cao.

+ Phát hành cổ phiếu: Là việc công ty phát hành cổ phiếu, chứng chỉ thể hiện quyền sở

hữu của cổ đông trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông được hưởng quyền lợi củacông ty Đối với công ty cổ phần,cổ phiếu là phương tiện để hình thành vốn chủ sử hữuban đầu và cũng là phương tiện để huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu Uu điểm củahình thức này là giúp cho doanh nghiệp huy động được lượng vốn lớn một cách dễdàng Tuy nhiên việc phát hành sẽ phải bỏ ra một lượng chi phí lớn,thông tin sẽ phảicông bố rộng rãi và không tránh khỏi sự can thiệp,thâu tóm của các công ty khác nếu kếtquả hoạt động kinh doanh không tốt

+ Tín dụng thuê mua (hay còn gọi là phương pháp thuê tài chính): Là việc mà các

doanh nghiệp đi thuê máy móc, thiết bị, nhà xưởng của các công trình tài chính, hàngnăm sẽ trả cho họ một số tiền nhất định và lãi thuê Sau một thời gian, doanh nghiệp cóthể mua lại với giá theo gí trị còn lại của tài sản hoặc không Ưu điểm của phương phápnày là người đi thuê được tài trợ toàn bộ số tiền đầu tư với sản xuất đảm bảo ít hơn sovới đi vay ngân hàng, nắm bắt được những cơ hội tốt nhất của thị trường mà không làmđảo lộn cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, giải quyết nhu cầu vốn lưu động, giảm thiểurủi ro lạc hậu.Song lãi thuê thường cao hơn lãi vay ngân hàng,chi phí thuê và tư vấncao, doanh nghiệp không là chủ sở hữu tài sản nên không thể sử dụng tài sản để thếchấp cho các chủ nợ Nguồn vốn góp liên doanh: Được hình thành từ việc các doanhnghiệp góp vốn làm ăn chung với nhau trong một dự án đầu tư hay trong sản xuất Sựliên doanh liên kết này không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn ở phạm vi toàn thếgiới Điều này tạo ra cho doanh nghiệp một nguồn khai thác lớn Một vấn đề lưu ý vàquy định rõ ràng các điều khoản cụ thể của hợp đồng liên doanh, đặc biệt là điều khoản

về phân chia lợi nhuận

+ Nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên: Nguồn này tuy không lớn song có vai trò

quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất Họ cho doanh nghiệp vay vốn, nâng cao tinhthần trách nhiệm của bản thân họ đối với tương lai của doanh nghiệp, từ đó họ hăng saytập trung sản xuất giúp cho doanh nghiệp làm ăn có lãi

+ Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng doanh nghiệp đi vay tiền ngân hàng.

Nguồn này có các tính chất tương tự như việc phát hành trái phiếu song doanh nghiệpcần phải thế chấp bằng tài sản của mình và phải trình bày được phương án sử dụng vốn

mà ngân hàng cho là có hiệu quả thì ngân hàng mới quyết định cho vay Mặt khác,

Trang 16

doanh nghiệp đi vay phải chịu sự kiểm soát, theo dõi chặt chẽ về việc sử dụng nguồnvốn vay.

Nhìn chung ta có thể nói nguồn vốn vay từ thị trường tài chính và vay từ ngân hàng

là rất lớn Doanh nghiệp có sự chủ động trong việc đi vay cả về thời gian và số lượngvốn vay Nguồn vốn từ nội bộ có phần kém chủ động hơn song nếu như doanh nghiệpbiết khai thác hợp lý nguồn này sẽ rất có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcđầu tư

Nhưng dù cho doanh nghiệp vay vốn từ nguồn nào thì việc quản lý vốn cũng cầnphải chặt chẽ, rõ ràng, chính xác đồng thời bảo đảm bảo toàn và phát triển vốn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trongnền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính

là lợi nhuận.Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt đểmọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắtbuộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sảnxuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấpbách mang tính thời sự đối với các DN nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay Bất kỳ một doanhnghiệp SXKD nào cũng có hàm sản xuất dạng:

sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựachọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ?

Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?

Trang 17

Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan nhưhiệu quả, hiệu quả kinh doanh.

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra củamột quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầuvào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongquá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất Hiệu quả kinh doanh là mối tươngquan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tươngquan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinhdoanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”

- Hiệu quả kinh doanh = chi ph í đ ầu v à o k ế t qu ả đ ầu ra

- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hộibiểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu đượchiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch nàycàng cao

- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lýcủa mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết nhữngyêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội Có rất nhiềucách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây em chỉ đề cập đến vấn đề nângcao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phứctạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanhnghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trìnhkinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanhnghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để rộnghoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sửdụng vốn của mình

Trang 18

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nâng caohiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính,hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh,tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vịthế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất

là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơbản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyếtmột số vấn đề sau:

Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được sử

dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời

Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản xuất

kinh doanh khi cần thiết

Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD, hiệu

quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất phát từnhững nguyên nhân chủ yếu sau:

Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá lợinhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để có thể nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp

Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn kinhdoanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn và nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra chomỗi doanh nghiệp

Trang 19

Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các nhà quản

lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn

mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn

Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh là:Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt được yêu cầu này cácdoanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có nhữngbiện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trícủa mình trên thị trường

Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ thì

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối

đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng vững trênthị trường Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năngcạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp thiết và làtiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luậtkinh tế và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với cácdoanh nghiệp là rất quan trọng, nó có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Do vậy để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn của mình các doanhnghiệp cần xem xét các chính sách kinh tế của Nhà nước

Trang 20

- Tác động của nền kinh tế có lạm phát: Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hànghoá sẽ tăng làm sức mua của đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ nhưtrước nhưng không mua được một khối tài sản tương đương như trước có khi lạm phát,

mà doanh nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi

đó năng lực của vốn đã bị giảm

- Thị trường và sự cạnh tranh: trong sản xuất hàng hoá, biến động của thị trường đầuvào và thị trường đầu ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch VLĐ, VCĐ.Khi xem xét thị trường, không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiếnthắng trong cạnh tranh sẽ chiếm lĩnh được thị trường đồng nghĩa với việc kinh doanh cólãi và bảo toàn, phát triển được vốn kinh doanh của mình

- Rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiềuthành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động, hàng hoá của doanh nghiệp vừa phải cạnhtranh với hàng hoá trong nước vừa phải cạnh tranh với hàng hoá ngoại nhập Và đặc biệt,khi thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường có hạn thì càng làm cho rủi

ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài ra, còn có một số rủi ro do thiên tai gây ra như: hoảhoạn, bão lụt, và một số biến động trong sản xuất mà doanh nghiệp không thể lườngtrước được làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanhnghiệp cũng bị mất mát

- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ nó có thể là cơ hội cho những doanh nghiệpdám chấp nhận mạo hiểm để tiếp cận kịp thời với tiến bộ của khoa học, còn nó sẽ là nguy

cơ đối với những doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ đó, tài sản củadoanh nghiệp đó sẽ bị hao mòn vô hình và dẫn tới doanh nghiệp đó sẽ bị mất vốn

Trang 21

+ Nếu xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừa hoặc thiếu vốncho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp,

từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Nếu bố trí cơ cấu vốn không hợp lý thì cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Chẳng hạn: việc đầu tư vốn vào các tài sản không cần dùng chiếm

tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh mà còn nó còn đem lại hậu quả là vốn bị hao hụt mất mát dần, làm cho hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh giảm sút

+ Nếu quản lý vốn không chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn, đặc biệt

là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua các loại vật tư không phù hợp với quytrình sản xuất, không đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định tác động khôngtốt đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy trong công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất doanh nghiệp phải chú trọngđến việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh như: xác định nhu cầu, bố trí cơ cấu vốn, sửdụng vốn hợp lý đúng mục đích, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, tránh lãng phí

- Trình độ tay nghề người lao động: Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ taynghề cao thì sẽ đáp ứng với yêu cầu kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của máy móc thiết bị, từ

đó máy móc thiết bị được sử dụng tốt hơn, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi đượcvốn và hiệu quả sử dụng vốn sẽ nâng lên

- Cơ chế khuyến khích và quy định trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp cũng ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Một mặt nó có tác dụngkhuyến khích người lao động trong doanh nghiệp, mặt khác nó nâng cao tinh thần tráchnhiệm của người lao động trong khi làm việc, từ đó làm cho hiệu quả của công việc đượcnâng cao và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp cũng được nâng lên rõ rệt

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức và sửdụng vốn trong doanh nghiệp Trên thực tế, tuỳ từng doanh nghiệp mà còn rất nhiềunguyên nhân khác nhau dẫn đến việc sử dụng vốn không có hiệu quả Do đó, để hạn chếnhững thiệt hại do các nguyên nhân đó gây ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét kỹlưỡng, thận trọng các bước công việc nhằm hạn chế mức thấp nhất những hậu quả xấu cóthể xảy ra

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

Thông thường khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,việc sử dụng tông hợp nhiều chỉ tiêu sẽ làm chi việc đánh giá trở nên chính xác và rõràng hơn Hiện nay, việc đánh giá này được sự trợ giúp của rất nhiều chỉ tiêu Chúng ta

có thể chia thành 4 loại chỉ tiêu chính như sau:

1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế (trước thuế)

Số vốn lưu động bq trong kỳ

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số lần luân chuyển VLĐ thực hiên

được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Số dư bình quân về vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được

một vòng luân chuyển.

DTT bình quân 1 ngày

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện bằng chỉ tiêu mức tiết kiệm tương đối.

Công thức tính như sau:

Mtk= M1* K1 – K0

360 Trong đó: Vtk - Vốn lưu động tiết kiệm tương đối

M1 - Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K0 - Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo

K1 - Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế (trước thuế)

Số vốn lưu động bq trong kỳ

Trang 23

Hàm lượng VLĐ:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sử dụngbao nhiêu đồng VLĐ, hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số

vốn tiết kiệm được càng nhiều.

Hàm lượng VLĐ = Số VLĐ bình quân trong kỳ DTT trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

Vòng quay hàng tồn kho = Trị giá hàng tồn khoGiá vốn hàng bán

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (hàng tồn khoquay một vòng hết bao nhiêu ngày)

Số ngày 1 vòng quay HTK = 360

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình:

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu có thuế

1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Phản ánh một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao

nhiêu đồng DTT trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Số dư bình quân về VCĐDTT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu

đồng DTT

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụNguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Hệ số huy động VCĐ: Phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động sản

xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 24

Hệ số huy động VCĐ = Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong

doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng năng lực còn lại của TSCĐcũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hàm lượng VCĐ: Phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra 1 đồng DTT trong kỳ.

DTT trong kỳ

Hệ số trang thiết bị TSCĐ cho một công nhân trực tieps sản xuất: Chỉ tiêu này

phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ trực tiếp cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất làcao hay thấp

Hệ số trang bị TSCĐ / 1 CN =

Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng CN trực tiếp sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) VCĐ bình quân trong kỳ

1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ VKD: Phản ánh trong kỳ vốn của doanh nghiệp quay được bao

nhiêu vòng

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD: Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ đồng vốn bình quân

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD = Lợi nhuận sau thuế (trước thuế)VKD bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận VCSH: Phản ánh 1 đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

VCSH bình quân trong kỳ

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản:

Trang 25

ROAE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

VKD bình quân

Thu nhập 1 cổ phần thường trong năm:

Thu nhập 1 CPT trong năm =

Tổng lợi nhuận sau thuế - cổ tức trả cho cổ đông

ưu đãiTổng số cổ phần thường đang lưu hành

1.2.4.4 Một số chỉ tiêu phân tích

Vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

Trị giá hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (hàng tồn khoquay một vòng hết bao nhiêu ngày)

Số ngày 1 vòng quay HTK = 360

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình:

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Doanh thu có thuế

1.2.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của mọi doanh nghiệp tạimột thời điểm nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra của doanh nghiệp Xác định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục không bị gián đoạn, từ đó sẽ không có hiện tượng trong lúc cần phải đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗi chưa sử dụng đến cần có biện phát xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay…Để tránh tình trạng vốn nằm chết không sinh lời, không phát huy hiệu quả kinh tế Do vậy việc xác định đúng đắnnhu cầu vốn càng có ý nghĩa quan trọng

Thể hiện:

Trang 26

+ Tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn được sử dụng tiết kiệm hợp lý có hiệu quả

+ Giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục, không bị gián đoạn

+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện pháp khai thác huy động vốn cho doanh nghiệp

Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, chủ động khai thác và sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn Xác định được mức độ sử dụng nợ vay hợp lý để nâng cao doanh lợi vốnchủ sở hữu Không để xảy ra tình trạng vốn nằm ứ đọng ở các khâu không phát huy tác dụng mà doanh nghiệp vẫn phải đi vay ngoài với lãi suất cao

Lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả.Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải lập và tính toán chặt chẽ kế hoạch cũng như lợi ích kinh tế mà mỗi phương án đầu tư mang lại.Tìm hiểu sát sao về tình hình của thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng Để có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, từ đó có kế hoạch đầu tư phù hợp về tài sản cũng như các yếu tốđầu vào khác, có sự đầu tư cho cơ cấu về tài sản hợp lý để đòn bẩy kinh doanh phát huy tác dụng

Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tổ chức tốt quá trình sản xuất Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã.Tiết kiệm nguyên vật liệu,khai thác tối đa công suất máymóc thiết bị hiện có Đồng thời tổ chức tốt công tác bán hàng, giới thiệu sản phẩm để giảm bớt tối đa lượng hàng hoá tồn kho

Đối với VCĐ, phải chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao TSCĐ phù hợp Nghĩa

là mức trích khấu hao và giá thành sản phẩm phải tương đương với mức độ hao mòn thực

tế của TSCĐ thì mới thu hồi và bảo toàn được vốn đầu tư vào tài sản Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, doanh nghiệp trích khấu hao nhanh, tạo điều kiện

để doanh nghiệp có vốn đầu tư mua sắm đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên việc trích khấu hao nhanh cần phải tính đến giá thành sản phẩm.Đối với vốn lưu động cần tính toán nhu cầu vốn trong từng khâu dự trữ, sản xuất lưu thông cho phù hợp Một cơ cấu can đối sẽ tránh được tình trạng vốn trong khâu này ứ đọng trong khi khâu khác lại quá nhỏ hoặc thiếu, không đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Đối với các khoản vốn trong thanh toán phải thường xuyên đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình nợ phải thu, đặc biệt các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi Hạn chế vốn bị chiếm dụng, điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt số vốn bị ứ

Trang 27

đọng, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm rủi ro mất vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như công tác thanh toán nợ Doanh nghiệp phải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữ được uy tín với đối tác, với khách hàng từ đó nâng cao được uy tín trong thị trường Mặt khác đối với những khoản nợ của doanh nghiệp thị doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi tránh để hiện tượng vốn bị chiếm dụng lớn không sinh lời Thường vốn bị chiếm dụng rất dễ bịtrở thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dự phòng để có nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra

- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD Để từ đó thấy được những tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD.Phát huy hơn nữa những kết quả đạt được để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VKD trong doanh nghiệp Trên thực tế thì tuỳ từng lĩnh vực hoạt động, nghành nghềkinh doanh, loại hình doanh nghiệp, từng giai đoạn cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP VSC POSCO

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giới thiệu tóm tắt về công ty:

 Trụ sở chính: Km9, Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng

 Giám đốc: Ông Nguyễn Thành Đồng

 Hình thức: Công ty TNHH

 Điện thoại: 031-3 850100/ 3 850124

 Fax : 031-3 748007 / 3 850123

 Chính thức đi vào hoạt động: ngày 15/09/1995

 Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất thép xây dựng

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

- Công ty TNHH Thép VSC-POSCO (VPS) hay còn gọi là Thép Việt-Hàn, là liên doanh sản xuất thép xây dựng giữa Tổng Công ty Thép Việt Nam và Tập đoàn POSCO ( Hàn Quốc) – một trong những nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới

Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/09/1995, trong những năm qua Thép Việt Hàn đã cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước hàng triệu tấn sản phẩm chất lượng Sản phẩm Thép Việt – Hàn luôn được thị trường đánh giá cao Điều này tương xứng với quy mô và uy tín của VPS – một trong những liên doanh sản xuất thép hàng đầu tại Việt Nam

- Với phương châm “ Mọi hành động đều hướng tới Chất lượng và Khách hàng!”, Tập thể CBCNV công ty không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa phương thức phục vụ nhằm thỏa mãn khách hàng

Trang 29

- Cùng với sự phát triển và thịnh vượng của Khách hàng, những nhà kinh doanh và

sử dụng sản phẩm Thép Việt – Hàn, chắc chắn VPS sẽ trở thành một công ty kiểu mẫu ở Việt Nam

- Trong những năm vừa qua, thế giới đã biết đến Việt Nam như một nền kinh tế năngđộng và có tốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực và trên toàn cầu Một trong những bằng chứng dễ nhận thấy đó là sự xuất hiện của hàng loạt công trình xây dựng hiện đại, qui mô lớn và mang tính lịch sử

- Với uy tín và chất lượng của mình, VPS đã được các nhà đầu tư tin tưởng lựa chọn, thép VPS đã vinh dự có mặt và góp phần tạo ra sự vững trãi cho những công trình lớn như: cầu Mỹ Thuận, cầu Thanh Trì, sân vận động Quốc gia Mỹ Đình,…

2.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH Thép VSC POSCO

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:

- Sản xuất thép xây dựng

Các hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh

- Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật

 Dịch vụ:

- Tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

- Tư vấn thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

2.1.3 Thành tích đạt được trong những năm vừa qua

- Đối với khách hàng, Công ty đã tạo dựng được uy tín riêng cho mình qua các côngtrình xây dựng đạt chất lượng cao, đặc biệt là các công trình thuỷ lợi tạo được lòng tin vớicác chủ đầu tư

- Thương hiệu, của công ty đã có vị trí và ngày càng được khẳng định trên thị trườngtrong nước và nước bạn Lào

- Các cán bộ quản lý của công ty đều là những cử nhân có trình độ cao, có tri thức vàkinh nghiệm thực tế và không ngừng nâng cao khả năng chuyên môn, có khả năng đảm

Trang 30

TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG

TRƯỞNG KHOA

BỘ PHẬN GIA CÔNG TRỤC CÁN

KHOA SẢN XUẤT

PHÒNG QUẢN LÝ PHÒNG SẢN XUẤT

BỘ PHẬN CÁN

BỘ PHẬN

KỸ THUẬT

BỘ PHẬN THÀNH PHẨM

TRỢ LÝ

KHOA SỬA CHỮA

BỘ PHẬN SỬA CHỮA ĐIỆN

BỘ PHẬN SỦA CHỮA CƠ

BỘ PHẬN NHẬP KHẨU

BỘ PHẬN MARKETING

TP HCM

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

đương được các dự án có quy mô lớn trong hoạt động của công ty

-Nhờ tổ chức được một bộ máy kế toán hợp lý, hiệu quả, nên công tác kế toán tại

công ty cũng có nhiều thuận lợi

2.1.4 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận trong công ty

Trang 31

 Phòng quản lý

+ Quản lý và tham mưu cho Ban Giám đốc toàn bộ các hoạt động về tài chính-kế toán.+ Quản lý hành chính; bao quát các vấn đề về nhân sự; tham mưu cho Ban Giám đốc vềchính sách lương, thưởng cho người lao động

+ Tổ chức, thực hiện tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp lao động; quản lý lao động và tiềnlương, các định mức lao động, các chế độ chính sách dành cho người lao động; sắp xếplịch công tác, phương tiện; tiếp khách; quản lý và cung cấp văn phòng phẩm, giao dịchvăn thư

+ Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp các hoạt động kinh

tế, tài chính phát sinh theo đúng chế độ quy định

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về mặt kỹ thuật và công nghệ

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng các định mức sản xuất, phục vụ cho việc lên kếhoạch nhu cầu vật tư

+ Điều hành các bộ phận sản xuất

+ Lập kế hoạch và mua vật tư phục vụ sản xuất

+ Lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm trên cơ sở kế hoạch bán hàng của phòngkinh doanh

+ Kiểm tra chất lượng vật tư, thành phẩm trước khi nhập kho và sản phẩm trước khi đem

đi tiêu thụ

Trang 32

+ Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa lớn, nhỏ, bảo dưỡng máy móc.

+ Thiết kế, lắp đặt máy móc thiết bị; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất;nghiên cứu cải tiến, nâng cao chất lượng

tiêu thụ sản phẩm

+ Nghiên cứu thị trường, tiếp thị và giới thiệu sản phẩm

+ Xây dựng kế hoạch tiêu thụ và chiến lược bán hàng, hoạch định chính sách về giá cả vàphân phối

+ Bán hàng; theo dõi và quản lý bán hàng

+ Làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị mua từ nước ngoài

 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty

Các phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty VSC – POSCO được phân chiatheo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Phòng quản lý sẽ quản lý tất cả các hoạtđộng liên quan tới vấn đề tài chính kế toán và nguồn nhân lực của công ty, đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn được diễn ra trơn tru đều đặn, thực hiệncác kế hoạch về nhu cầu lao động do phòng sản xuất đề ra, và hạch toán, theo dõi các hoạtđộng bán hàng, quản lý bán hàng của phòng kinh doanh Phòng sản xuất quản lý tất cả cáchoạt động liên quan tới quá trình sản xuất sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất đạt tiêuchuẩn về số lượng và chất lượng, lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp với nhu cầu tiêu thụhiện tại và tương lai, đồng thời chịu trách nhiệm trong việc cải tiến chất lượng sản phẩmcũng như năng suất lao động Từ đó, phòng sản xuất có ảnh hưởng quyết định tới cáccông việc về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng như quản lý nhân sựcủa phòng quản lý; và gián tiếp tác động tới mối quan hệ giữa phòng kinh doanh và cáckhách hàng của công ty mà phòng kinh doanh phụ trách Cuối cùng, phòng kinh doanh

Trang 33

chính là nơi cung cấp những thông tin thiết yếu về nhu cầu của khách hàng trong hiện tại

và tương lai, các phản hồi của khách hàng về sản phẩm, giúp phòng sản xuất có nhữngđiều chỉnh kịp thời và phù hợp; đồng thời cung cấp các số liệu về hoạt động tiêu thụ sảnphẩm cho công việc hạch toán của phòng quản lý

Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều đóng một vai trò không thể thay thếtrong bộ máy quản lý Các phòng ban đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, và chỉ khi họphối hợp các chức năng của mình một cách nhuần nhuyễn, thì bộ máy quản lý mới thực

sự có hiệu quả, và công ty mới thực sự vững mạnh

Các chính sách kế toán chủ yếu của công ty:

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

 Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính giá nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: phương pháp giá thực tế

 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho: phương pháp giábình quân gia quyền

 Phương pháp tính giá thành phẩm nhập kho: Phương pháp giá trực tiếp

 Phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho: Phương pháp giá bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữudụng ước tính hoặc tỷ lệ khấu hao theo hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTCngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính

 Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyểnđổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng nhà nước Việt Nam niêm yết tại ngày phát sinh nghiệp vụ

 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song

Ngày đăng: 16/11/2015, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Kế toán tài chính – PGS.TS. Đặng Thị Loan – NXB Đại học KTQD – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2006
1. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về "Chế độ Kế toán doanh nghiệp&#34 Khác
3. Hợp đồng liên doanh thành lập công ty Thép VSC-POSCO Khác
4. Các tài liệu về tổ chức bộ máy quản ly và bộ máy kế toán của công ty Thép VSC- POSCO Khác
5. Tài liệu về dây chuyền sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty Thép VSC-POSCO 6. Một số báo cáo sổ sách kế toán của công ty Thép VSC-POSCO Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Biến động vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép VSC POSCO
Bảng 2.3 Biến động vốn lưu động (Trang 36)
Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép VSC POSCO
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Trang 41)
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép VSC POSCO
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty (Trang 44)
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép VSC POSCO
Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w