BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CAO SU Ở MỘT SỐ VÙNG TRỒNG TẠI TỈNH LÀO CAI Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CAO SU Ở MỘT SỐ VÙNG
TRỒNG TẠI TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với mong muốn góp phần công sức cho sự phát triển trồng cây cao su
trên ựịa bàn tỉnh Lào Cai, chúng tôi ựã thực hiện ựề tài Ộ đánh giá thực trạng
sản xuất và sinh trưởng của cây cao su tại một số vùng trồng của tỉnh Lào CaiỢ Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ựề tài và viết bản luận văn này,
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm, giúp
ựỡ Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp ựỡ quý báu ựó
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn đình Vinh ựã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp ựỡ, truyền ựạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo và Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trung tâm thông tin Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo những ựiều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu cần thiết cho tôi hoàn thành các nội dung và chương trình mà luận văn ựặt ra
Tôi xin cảm ơn Ban giám ựốc, các phòng chuyên môn của sở Nông nghiệp & PTNT Lào Cai; Lãnh ựạo UBND, các cơ quan chuyên môn của huyện Bát Xát, Bảo Thắng và Mường Khương; cán bộ, công nhân viên Tập ựoàn công nghiệp Cao su Việt Nam (Văn phòng ựại diện tại Lào Cai) ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong nghiên cứu, thu thập số liệu và thừa kế các tài liệu, số liệu sẵn có ựể hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh ựạo, cán bộ ựồng nghiệp Chi cục Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tôi ựang công tác và người thân trong gia ựình ựã tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 4MỤC LỤC
2.2 ðặc ñiểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây cao
Trang 53 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập thông tin của các huyện trồng cao
3.3.2 Các thông tin, chỉ tiêu theo dõi và phương pháp lấy mẫu quan
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến việc sản xuất cây
cao su trên ựịa bàn 3 huyện Bát Xát, Bảo Thắng và Mường Khương 42
4.1.4 đánh giá ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên, KT-XH tác ựộng ựến
4.2.1 Thực trạng diện tắch trồng cao su tại 3 huyện Mường Khương,
4.2.2 Tình hình sử dụng giống cao su tại 3 huyện Mường Khương, Bảo
4.2.3 Biện pháp kỹ thuật ựã và ựang áp dụng ựối với cây cao su tại 3
4.3 điều tra sinh trưởng, phát triển và sâu bệnh hại của cây cao su tại
Trang 64.3.1 Sinh trưởng, phát triển của cây cao su tại huyện Bát Xát, Bảo
d Tình hình trồng xen trong vườn cao su 3 huyện Mường Khương,
Bảo Thắng và Bát Xát, tỉnh Lào Cai trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản 70
4.3.2 Tình hình sâu bệnh hại trên cây cao su tại 3 huyện Bát Xát, Bảo
4.3.3 Ảnh hưởng của tính chất lý hóa của ñất ñến sinh trưởng, phát
4.3.4 Sản lượng mủ cao su tại các vườn cao su 20 tuổi tại 3 huyện
4.4 ðề xuất một số giải pháp góp phần phát triển cây cao su trên ñịa
Trang 7NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu NSTB Năng suất trung bình PTNT Phát triển nông thôn SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKT Tiến bộ kĩ thuật TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 ðặc tính sinh thái của cây cao su với ñiều kiện tự nhiên của tỉnh
4.2 Diện tích trồng cao su từ năm 2008 - 2012 tại 3 huyện Mường
4.3 Diện tích giống cây cao su tại 3 huyện Mường Khương, Bảo
4.5 Phương pháp trồng cao su tại 3 huyện Mường Khương, Bảo
4.7 ðường kính và chiều cao vút ngọn của cây cao su tại 3 huyện
Trang 94.8 Chiều cao dưới cành và ñường kính tán của cây cao su tại 3
4.10 ðường kính thân cây, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và
ñường kính tán của cây cao su 20 tuổi tại 3 huyện Mường
4.11 ðường kính thân cây, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và
ñường kính tán của cây cao su VNg77-4 3 năm tuổi tại 3 huyện
4.12 Tình hình sâu bệnh hại trên cây cao su tại 3 huyện Bát Xát, Bảo
4.13 Kết quả phân tích một số tính chất hóa tính của ñất tại 3 huyện
4.14 Kết quả phân tích một số tính chất vật lý của ñất trồng cao su tại
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2.1 Sản lượng cao su tự nhiên ở một số khu vực trên thế giới 13
2.2 Tỷ trọng sản lượng cao su tự nhiên của các nước, năm 2011
2.3 Diện tích và năng suất khai thác cao su tự nhiên của các nước
2.4 Tỷ trọng sản lượng cao su tự nhiên của các nước thành viên
43 Biều ñồ cơ cấu các giống cao su trồng tại 3 huyện Mường
4.4 ðường kính và chiều cao vút ngọn của cây cao su tại 3 huyện
4.5 Chiều cao dưới cành và ñường kính tán của cây cao su tại 3
4.6 ðường kính thân cây, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và
ñường kính tán của cây cao su nhiều tuổi tại 3 huyện Mường
Trang 114.8 Hàm lượng ñạm, lân và kali dễ tiêu dưới rừng cao su tại 3 huyện
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cao su là một loài cây công nghiệp dài ngày hiện nay ñược ñánh giá là ñem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Nó ñược khẳng ñịnh thông qua giá trị về sản lượng mủ và lâm sản gỗ Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nước mở rộng diện tích trồng Cao su nhất là các nước như Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Ấn ðộ, Trung Quốc, Sri Lanka, Liberia, v.v… chính vì cao su là cây có giá trị kinh tế nên nó ñã và ñang ñược rất nhiều nước ñưa vào trồng như một chiến lược ñể phát triển kinh
tế trên vùng ñồi núi
Lào Cai là tỉnh miền núi phía Bắc có ñường biên giới chung với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc Tỉnh Lào Cai có tổng diện tích ñất tự nhiên 638.389
ha, trong ñó diện tích ñất lâm nghiệp là 417.754 ha chiếm 65,4% diện tích tự nhiên Tuy nhiên, giá trị kinh tế của lâm nghiệp trong thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh
Trong giai ñoạn tới chủ trương của tỉnh Lào Cai phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao,
gắn với chế biến và thị trường [2] Triển khai tích cực và có hiệu quả Chương
trình xây dựng nông thôn mới Cây cao su ñược xác ñịnh là loài cây mũi nhọn góp phần thực hiện thành công chủ trương trên
Việc phát triển cây cao su cũng có những tác ñộng nhất ñịnh tới môi trường: Trồng cao su ñúng kỹ thuật góp phần phủ xanh ñất trống ñồi trọc, nâng cao ñộ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái hạn chế rửa trôi, xói mòn suy thoái ñất, hạn chế nguy cơ và thiệt hại do mưa lũ gây ra, nguồn tài nguyên ñất ñai sẽ ñược sử dụng hợp lý, ñồng thời người dân có thu nhập cao
sẽ hạn chế phá rừng làm nương [8]
Bên cạnh ñó thị trường cao su trong nước và thế giới có xu thế phát triển nhanh, giá cao su liên tiếp ñạt mức cao khiến hiệu quả kinh tế do cây cao su mang lại lớn, ổn ñịnh hơn so với các cây công nghiệp khác
Trang 13Trong những năm gần ựây, Lào Cai ựã bước ựầu thành công việc ựưa cây cao su vào trồng và phát triển nhiều mô hình cao su tiểu ựiền, từng bước hướng tới trồng cao su với quy mô ựại ựiền ở nhiều vùng trong tỉnh, góp phần thúc ựẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn liền với chuyển ựổi lao ựộng trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn Thực tế, nhiều vườn cao su trên ựịa bàn huyện Bát Xát ựang có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt Tuy nhiên trong bối cảnh chung hiện nay với Lào Cai, cao
su là loài cây mới ựang trong bước thử nghiệm Ngoài yếu tố chủ quan của con người còn có những thách thức khách quan về giống, ựiều kiện thổ nhưỡng, khắ hậu, thị trường tiêu thụ, v.vẦ Vì vậy cần phải có những nghiên cứu, ựánh giá một cách khoa học, sát thực nhằm tránh những thiệt hại, rủi ro khi triển khai trồng ựại trà cây cao su trên ựịa bàn tỉnh
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ựề
tài Ộđánh giá thực trạng sản xuất và sinh trưởng của cây cao su ở một số
vùng trồng tại tỉnh Lào CaiỢ là hết sức cần thiết
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá ựược thực trạng sản xuất cây cao su và ảnh hưởng của các yếu
tố khắ hậu, ựất ựai và các kĩ thuật trồng, chăm sóc ựến sinh trưởng của cây cao
su tại tỉnh Lào Cai
1.2.2 Yêu cầu
đánh giá ựược thực trạng ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ựến phát triển sản xuất cây cao su của tỉnh Lào Cai Phân tắch những lợi thế, khó khăn và nguyên nhân của chúng ựối với sản xuất cây cao su tại tỉnh Lào Cai
đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống cao
su trồng tại các vùng chắnh của tỉnh Lào Cai
Trang 141.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung phương pháp luận cho việc phát triển cây cao su phù hợp với tài nguyên thiên nhiên của ñiều kiện vùng sinh thái vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng nhằm phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới
* Tình hình sản xuất cao su ở một số nước trên thế giới
Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell Arg) ban ñầu chỉ mọc hoang dại tại khu vực rừng mưa Amazone Cách ñây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas
(Brasil) sống ở ñây ñã biết lấy nhựa của cây này dùng ñể tẩm vào quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1893 ñã dẫn tới sự bùng nổ trồng cao su trong khu vực do nhu cầu sử dụng nhựa cây cao su tăng lên nhanh chóng
[wikipedia.org] Từ khi rời khỏi vùng nguyên quán Amazone (Nam Mỹ) vào cuối thế kỷ thứ 19, cây cao su Hevea brasiliensis ñã ñược phát triển rất nhanh
Diện tích cây cao su ñã dần vượt ra xa vùng nguyên quán phân bố từ vĩ tuyến
150 Nam ñến vĩ tuyến 60B (Brasil và Parana; một phần của Polivia và Peru) và
ñã ñược trồng trên vùng có ñiều kiện khí hậu khác xa với vùng nguyên quán như ở Assam (Ấn ðộ) 200 Bắc và Vân Nam (Trung Quốc) 22 - 23,50B ðến nay, sau hơn 100 năm di nhập và phát triển, cây cao su là cây công nghiệp hàng ñầu trên thế giới
Lịch sử phát triển của cao su thiên nhiên trên thế giới trải qua nhiều giai ñoạn quan trọng Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu của các nước trên thế giới diễn ra theo nhiều biến ñộng
Hiện nay có 24 quốc gia trồng cao su tại 3 châu lục: Á, Phi và Mỹ La Tinh, tổng diện tích toàn thế giới khoảng 9,4 triệu ha, trong ñó Châu Á chiếm 93%, Châu Phi 5%, Mỹ La Tinh quê hương của cây cao su chưa ñến 2% diện tích cao su thế giới
Trong các năm qua nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp
Trang 16tục tăng mạnh hơn nữa trong thời gian dài Có thể ựạt 15 triệu tấn vào năm
2035 Nhằm ựáp ứng nhu cầu trên các nước trồng cao su ựều tập trung mở rộng diện tắch, ựặc biệt là ở các vùng có ựiều kiện sinh thái thuận lợi (vĩ ựộ cao, cao trình cao, ựất kém ) và nâng cao năng suất trên ựơn vị diện tắch thông qua con ựường cải tiến giống và phát triển các tiến bộ kỹ thuật nông học ựi kèm Phương hướng cải tiến giống ựược tất cả các Viện cao su trên thế giới tập trung ựẩy mạnh nghiên cứu Ngày nay, bên cạnh mục tiêu tạo tuyển chọn giống năng suất mủ cao, chống chịu bệnh hại, chống chịu lạnh và thắch nghi với môi trường, năng suất gỗ cũng trở thành tiêu chắ quan trọng trong chọn tạo giống cao su vì nhu cầu gỗ cao su ựể thay cho gỗ rừng ngày càng cao để ựáp ứng mục tiêu trên Malaysia ựã ựặt mục tiêu tuyển chọn giống cao
su ựạt năng suất 3,5 tấn mủ/ha/năm bình quân và năng suất gỗ toàn cây ựạt 1,5 m3/cây vào cuối thời kỳ kinh doanh Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Quốc tế (IRRDB) cũng ựề xướng chương trình hợp tác giữa các Viện cao su ựể phát triển giống ựạt năng suất trên 3 tấn mủ/ha
Trung Quốc: Là nước trồng cao su rất ựặc thù so với các nước khác
Diện tắch cao su của Trung Quốc nằm hoàn toàn ngoài vùng truyền thống từ
vĩ tuyến 180B ựến 240B tập trung ở các tỉnh: Vân Nam, Hải Nam, Quảng đông, Quảng Tây Trung Quốc ựã thành công trong việc phát triển cây cao
su có hiệu quả trong ựiều kiện môi trường không thuận lợi (tới hạn) ựối với cây cao su Các yếu tố bất lợi cơ bản ựối với cây cao su ở Trung Quốc là khắ hậu mùa ựông lạnh, cao trình cao đối với một số vùng như ựảo Hải Nam thì thường xuyên phải ựối diện với sự gây hại của gió bão để hạn chế tác hại của các yếu tố này Trung Quốc ựã nghiên cứu những biện pháo kỹ thuật canh tác
và tạo hình thắch hợp ựối với từng vùng trồng cao su cụ thể Kết quả là năng suất của một số vùng như Xishua Bana thuộc tỉnh Vân Nam năng suất bình quân ựạt trên 2 tấn/ha/năm với các giống PR 10, RRIM 600, GT1 và 2 giống
Trang 17Nghiên 77-4 ðặc biệt qua khảo sát sơ bộ một số vùng trồng cao su tại tỉnh Vân Nam cho thấy ñối với cây cao su cần quy trình cụ thể, chi tiết và phù hợp với từng tiểu vùng, khi thực hiện người dân ñều tuân thủ chặt chẽ quy trình do vậy hiệu quả thu ñược rất cao
Indonesia: Năm 1940 ñã trồng ñược 1.350.000 ha cao su trong ñó
640.000 là ñại ñiền và 790.000 ha là nông hộ Năm 1990, cao su nông hộ có khoảng 2.600.000 ha ñạt 887.000 tấn trong khi ñó cao su ñại ñiền có khoảng 500.000 ha ñạt sản lượng 365.000 tấn Cao su nông hộ ở Indonesia có hai dạng: Nông hộ truyền thống (chưa áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cây cao
su thường ñược trồng xen với nhiều loại cây khác, năng suất vườn cây rất thấp) và nông hộ tiến bộ (có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nên chất lượng vườn cây cao su tương ñối tốt, năng suất cao)
Thái Lan: Thái Lan là nước có sản lượng cao su tư nhiên lớn nhất thế
giới Sản lượng cao su Thái Lan tăng nhanh trong các thập niên vừ qua: Từ năm 185.000 tấn vào năm 1961 lên 975.000 tấn vào năm 1988 và 1.553.000 tấn vào năm 1993 với diện tích là 1.926.000 ha Năm 1989, năng suất các vườn cây trồng lại với các giống cao sản ñạt bình quân là 1.375 kg/ha so với năng suất bình quân cả nước 750 kg/ha Cao su nông hộ Thái Lan chiếm 95% tổng diện tích với quy mô từ 2.4 - 2.5 ha cho mỗi nông hộ
Kể từ năm 2010, sản lượng cao su tự nhiên (CSTN) thế giới hàng năm
ñã vượt 10 triệu tấn/năm, chiếm trên 40% tổng lượng cao su sử dụng Sản lượng CSTN của các nước trong Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) tăng hàng năm, ñóng góp khoảng 92-94% sản lượng CSTN toàn thế giới
Tính ñến cuối năm 2011, tổng diện tích CSTN trên thế giới ñạt 11,84 triệu ha, châu Á chiếm 92,42 % tập trung vào các quốc gia thuộc (ANRPC), châu Mỹ: 5,14 % và châu Phi 2,44 %, châu Mỹ la Tinh: 2,5 % Trong ñó ñứng
Trang 18nhiên, dẫn ñầu năng suất khai thác là Ấn ðộ với 1.771 kg/ha rồi mới ñến Thái Lan 1.771 kg/ha, Việt Nam ñạt 1.700 kg/ha
Dự báo CSTN trên thế giới năm 2013 sẽ ñạt 12,5 triệu tấn, tăng 4,3%
so với 2012 Khu vực châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục chiếm 90% sản lượng CSTN trên thế giới, ñáng kể là Thái lan, Indonesia, Malaysia, Ấn ðộ, Việt Nam và Trung Quốc Dự báo sản lượng CSTN sẽ tăng nhiều ở các nước Indonesia, Malaysia và Việt Nam
Nguồn: Natural rubber statistics 2012, Malaysia Rubber Board
Hình 2.1 Sản lượng cao su tự nhiên ở một số khu vực trên thế giới
Nguồn: Rubber-foundation.org, The Freedonia Group, Inc
Trang 19Nguồn: NMCE- Natianal Multi Commodity Exchange, Nateral rubber 2012-2013
Hình 2.2 Tỷ trọng sản lượng cao su tự nhiên của các nước, năm 2011
(Ngàn tấn)
Nguồn: ANRPC
Hình 2.3 Diện tích và năng suất khai thác cao su tự nhiên của các nước
thành viên ANRPC, năm 2011
Trang 20Nguồn: International rubber conference 2012 IRRDB, Challenges in natural
rubber supply by memmbers of ANRPC
Hình 2.4 Tỷ trọng sản lượng cao su tự nhiên của các nước thành viên
ANRPC, năm 2011
* Tình hình nghiên cứu cao su trên thế giới
Tại Thái Lan
Thái Lan di nhập cao su từ Java, Indonesia vào trồng tại tỉnh Trang, vùng Tây - Nam vào năm 1899, từ ựó cây cao su ựược mở rộng sang phắa Nam và phắa đông nước này, tắnh từ năm 1966 ựến năm 1993 diện tắch cao su Thái Lan ựã tăng thêm 880.000 ha với các vườn cây trồng các giống cao sản như RRIM 600 năng suất ựạt bình quân 1.375kg/ha Hàng năm, Thái Lan tái canh ựược 40.000 ha, với cơ cấu diện tắch là 28% cao su kiến thiết cơ bản, 30% là cây cạo mủ dưới 6 năm, 16% là cây cạo mủ từ 6 - 12 năm còn lại là cây trên 20 tuổi, cây ựạt năng suất cao nhất vào lúc cây ựược 13 tuổi, cao su tiểu ựiền của Thái Lan chiếm 95% tổng diện tắch cao su cả nước Ngày nay, Thái Lan ựã phát triển cao su ra phắa Bắc và đông Bắc nước này lên ựến vĩ
Trang 21tuyến 19o là những vùng ñất cao ít thích hợp cho cây cao su nhưng vẫn ñạt năng suất 1.500kg/ha Thái Lan cũng có các tổ chức hỗ trợ cho việc phát triển cao su tiểu ñiền như ORRAF (Office of the Rubber Aid Fund - Văn phòng vốn tái canh cao su), CRAM (Central Rubber Auction Market - Chợ ñấu giá
trung tâm)
Viện nghiên cứu cao su Thái Lan ñã tiến hành lai tạo và chọn giống theo một số hướng: giống cho năng suất cao, giống cao su mủ - gỗ và giống cao su có khả năng kháng bệnh và thích nghi với ñiều kiện môi trường Công tác lai tạo bắt ñầu từ lai hoa nhân tạo, lựa chọn trong vườn ươm, nhân bản quy
mô thử nghiệm nhỏ và thử nghiệm quy mô lớn
Những dòng vô tính ñầu dòng ở Brazil từ nguồn IRRDB81 ñã ñược Viện nghiên cứu Cao su Thái Lan ñánh giá Thí nghiệm ñược tiến hành năm 1988 ở Trung tâm dịch vụ kỹ thuật sản xuất Phuket, tỉnh Phuket, Thái Lan Gồm có 96 dòng vô tính ñầu dòng có nguồn gốc Brazil cùng với các dòng vô tính RRIC
121, BPM 24, GT1 và RRIM 600 ñược so sánh trong một thí nghiệm bố trí theo kiểu bình phương la tinh với 2 lần nhắc Kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về sinh trưởng và sản lượng, nhiều dòng vô tính Brazil cho sản lượng thấp Chỉ có MT/I/215 là có mủ trong thí nghiệm này Ba dòng vô tính có sản lượng cao nhất là RRIC 121, RRIM 600 và MT/I/215 Khi cây ở 17 năm tuổi, có 20 dòng vô tính Brazil có mức sinh trưởng cao hơn dòng vô tính ñối chứng RRIM
600 (76,63cm) Những dòng vô tính sinh trưởng nhanh trước khi ñược mở cạo
và trong khi cạo là CNSAM 7701 (102,14 cm; 4,56cm/năm); RO/I/6386 (94,23cm; 3,85cm/năm) và RO/I/2461 (91,56; 3,94cm/năm) Hầu hết các dòng
vô tính này ñều mẫn cảm với bệnh rụng lá mùa mưa
Trang 22Bảng 2.1 Bảng khuyến cáo giống cao su trồng tại Thái Lan năm 2007
Bảng 1 RRIT 251, RRIT 226, RRIT 24, RRIM 600
Nhóm 1: Dòng vô
tắnh (DVT) cho mủ Bảng 2
RRIT 209, RRIT 225, RRIT 250, RRIT 319, RRIT 405, RRIT 406, RRIT 410, RRIT 411, RRIT 416, HAIKEN2, PR 302, PR 305, RRIC 100, RRIC 101
Bảng 1 Chachoengsao 50 (RRIT 402), AVROS
Tại Trung Quốc
Từ năm 1991 - 2006, có 3.035 - 55.600 hoa cao su ựã ựược thụ phấn bằng tay Tỷ lệ ựậu quả giao ựộng từ 1,09 - 8,87% (trung bình 4,43%) Những hạt này ựược lựa chọn trồng trong các túi polyetylen và ựược gạn lọc qua các bước: Tuyển non, sơ tuyển và khảo nghiệm quy mô lớn Một số dòng vô tắnh ựã ựược lựa chọn sau khi khảo nghiệm quy mô lớn năm 2008 gồm có: RRIT223, RRIT300, RRIT303, RRIT304, Haiken2, RRI-CH-35-1396 và RRI-CH-35
Trung Quốc là nước trồng cao su rất ựặc thù so với các nước khác Diện tắch cao su của Trung Quốc nằm hoàn toàn ngoài vùng truyền thống từ vĩ tuyến
18o vĩ ựộ Bắc ựến 24o vĩ ựộ Bắc và tập trung ở các tỉnh: Vân Nam, Hải Nam, Quảng đông, Quảng Tây Trung Quốc ựã thành công trong việc phát triển cây
Trang 23cây cao su Các yếu tố bất lợi cơ bản ựối với cây cao su ở Trung Quốc là khắ hậu mùa ựông lạnh, cao trình cao, ựối với một số vùng như ựảo Hải Nam thì thường xuyên ựối diện với sự gây hại của gió bão, ựể hạn chế tác hại của các yếu tố này Trung Quốc ựã nghiên cứu và áp dụng những biện pháp kỹ thuật canh tác và tạo hình thắch hợp ựối với từng vùng trồng cao su cụ thể
Chương trình cải tiến giống cao su ở Trung Quốc ựược thực hiện do SCATC (South China Academy of Tropical Crops) nay là Chinia Academy
of Tropical Science (CATAS) ở ựảo Hải Nam và YRITC (Yunan Reaserch Institute and Tropical Crops) ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc ựã tạo tuyển một
số dòng vô tắnh chịu lạnh ựạt năng suất cao và ựược khuyến cáo diện rộng: Yunan 2777-5 (2.036 kg/ha/năm), SCATC 7-33-97 (1.977 kg/ha/năm), Dfeng
95 (1.619 kg/ha/năm), SCATC 88-13 (1592 kg/ha/năm) Năm 1999, Ủy ban kiểm tra ựánh giá giống cây trồng Trung Quốc công nhận và cho phép mở rộng sản xuất hai giống cao su chịu lạnh mới là Vân Nghiên 77-2 và Vân Nghiên 77-4 do Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt ựới Vân Nam tuyển chọn, năm 2002 hai giống này ựược khuyến cáo phát triển trên diện rộng ở các ựịa phương phắa tây nam tỉnh Vân Nam
Tại Ấn độ
Viện nghiên cứu cao su Ấn độ RRII (Rubber Research Institute of India) ựã bắt ựầu chương trình lai tạo giống từ 1954, mục tiêu là chọn giống cao sản và chống hạn, kháng bệnh lá Những dòng vô tắnh lai tạo có kết quả cao ựược khuyến cáo trong sản xuất là RRII 105 (Tj x GL1) RRII 2008 (MIL 3/2 x AVROS 255), RRII 308
Công tác ựánh giá những dòng vô tắnh có thể trồng cho vùng đông Bắc
Ấn độ ựã ựược bắt ựầu từ cuối những năm 1970 Vùng này phải chịu nhiều ựiều kiện bất lợi như nhiệt ựộ thấp, nhiều gió, cao trình cao và sự hoành hành
của nấm Oidium hevea Các chương trình nhân giống cho khu vực này bao
Trang 24ñánh giá ña dạng di truyền PB 235, RRIM 600, RRII 2003, RRRII 208, RRIM 703, RRII 118 và HAKEN 1 ñược xem là những dòng vô tính cao sản
ở Trpura Kết quả so sánh với cùng dòng vô tính trồng ở Assam (cao trình thấp) và Meghalava (cao trình cao) thấy có sự biểu hiện rất khác biệt: các dòng vô tính RRIM 600, RRII 118 và RRII 105 có thành tích cao tại Assam nhưng chỉ là những dòng vô tính có tiềm năng tại Meghalava Nhân giống bằng phương pháp tái tổ hợp ở Tripura sử dụng nguồn vật liệu Wickam và Amazon ñã tạo ñược 52 và 642 con lai tương ứng trên cả hai nguồn vật liệu Kết quả ñánh giá con lai tại Tripura ñã thu ñược 10 con lai có sản lượng cao và có ñặc tính phụ mong muốn như khả năng kháng bệnh rụng lá phấn trắng và kháng gió
Chương trình cải tiến giống tại Ấn ðộ ñem lại lợi ích rất lớn bằng việc gia tăng sản lượng gấp vài lần, từ năng suất thấp (300 kg ñối với cây trồng từ hạt bình thường) ñến khoảng 3.000 kg ñối với các dòng vô tính lai tạo Hiện nay ở
Ấn ðộ, 127 dòng vô tính Wickham ñược lấy từ các nước Malaysia, Indonesia, Srilanka, Thái Lan, Trung Quốc và Bờ Biển Ngà chính là một phần các nguồn di truyền có nguồn gốc ngoại nhập Sử dụng nền tảng di truyền này ñã thu ñược những kết quả tiến bộ về năng suất Năng suất cao ñạt ñược ở Ấn ðộ hiện nay chính là nhờ vào những dòng vô tính lai cao sản, trong ñó dòng vô tính phổ biến nhất là RRII 105 với tiềm năng sản lượng lên ñến 2.000 kg/ha/năm Ngoài ra, còn hơn 100 dòng vô tính là con lai tiềm năng trên các vườn chọn lọc cây ñầu dòng và lai tự do ñang ñược ñánh giá ở các giai ñoạn khác nhau
Hàng loạt các dòng vô tính hiện tại ñược phát triển ở Viện nghiên cứu cao su Ấn ðộ là những dòng vô tính thuộc seri RRII 400, ñây là những thành tựu rất ñáng ghi nhận Năm dòng vô tính trong số này gồm có RRII
414, RRII 417, RRII 422, RRII 429 và RRII 430 có sản lượng cao hơn 20%
và khả năng phát triển cao hơn so với các dòng vô tính cao sản RRII 105 và
ñã ñược Hiệp hội cao su khuyến cáo trồng Trong tổng số 46 dòng vô tính
Trang 25dòng vô tắnh của Ấn độ, trong khi ựó 31 dòng vô tắnh cao su còn lại có nguồn gốc ngoại nhập từ Malaysia, Indonesia, Srilanka, Trung Quốc, Thái Lan và Bờ Biển Ngà Các dòng vô tắnh ựược Hiệp hội cao su Ấn độ khuyến cáo ựược thể hiện tại các bảng 2.2, 2.3 và 2.4
Bảng 2.2 Khuyến cáo giống trồng tại Ấn độ năm 2006
Bảng I RRII 105, PB 260, RRII 414 và RRII 430 (RRIM 600 và GT1
cho vùng ngoài truyền thống)
Bảng II RRIM 600, GT1, PB 28/59, PB 217, RRII 5, RRII 203, RRII
130, KRS 163, IRCA 111, IRCA 130, SCATC 88/13, SCATC 93/114, HAKEN 1, BPM 24 và hạt của cây lai ựa dòng
Nguồn: Hiệp hội cao su Ấn độ, 2006
Bảng 2.3 Khuyến cáo giống trồng vùng đông Bắc, Ấn độ năm 2006
Bảng II GT1, PB 235, RRII 105, RRII 203, RRII 208
Bảng III
RRII 5, RRII 118, RRII 417, RRII 422, RRII 429, RRII 429 PB
260, PB 310, PB 311, RRIM 703, SCATC 88/13, SCATC 93/114, HAKEN 1 và cây thực sinh ựa dòng
Nguồn: Hiệp hội cao su Ấn độ, 2006
Trang 26Bảng 2.4 Khuyến cáo giống tại Ấn độ cho những trường hợp ựặc biệt
trọng
RRII 105 PB 217, RRII 203, RRII 422, RRII 430
Bệnh nấm hồng nghiêm trọng GT1, RRII 5, RRII 203, RRII 414, RRII
422, RRII 430
Bệnh Crynesspora nghiêm trọng GT 1, RRIM 600, RRII 414, RRII 430
Nguồn: Hiệp hội cao su Ấn độ, 2006
2.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cao su ở Việt Nam
* Tình hình sản xuất cây cao su ở Viên Nam
Cây cao su ựược di nhập vào Việt Nam từ năm 1897, sau thời gian thử nghiệm, năm 1906 - 1907 hình thành các ựồn ựiền có quy mô ở đông Nam
Bộ ựánh dấu giai ựoạn sản suất lớn của ngành cao su Việt Nam Tại Tây Nguyên vào năm 1932 và phát triển mạnh trong các giai ựoạn 1906 - 1962 Thời gian qua, ngành cao su Việt Nam chú trọng ựầu tư thâm canh, nâng cao ựáng kể năng suất từ 1,65 tấn/ha (năm 2008) tăng lên 1,72 tấn/ha (năm 2009) Trong ựó, năng suất sản lượng mủ bình quân toàn Tập ựoàn Cao su ựạt 1,77 tấn/ha Tuy nhiên, có một số nông trường ựạt năng suất cao, trên 2 tấn/ha ) Về sản lượng khai thác, theo ựánh giá của Hiệp hội Nghiên cứu cao
su (Intermation Rubber Study Group Ờ IRSG), sản lượng cao su tự nhiên của Việt Nam là 7,2%, xếp thứ 5 trong tổng sản lượng cao su thế giới Trong khi
ựó, sản lượng cao su thế giới tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á; ựặc biệt 3 nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia hiện chiếm 80% sản lượng cao su tự nhiên thế giới
Trang 27Ngoài diện tắch cao su trồng mới ở những vùng truyền thống ở miền Trung Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, cây cao su ựã ựược trồng mới tại một số tỉnh Tây Bắc và ựầu tư trồng mới tại Lào và Campuchia, Nam Phi và Myanmar Theo mục tiêu của ngành cao su Việt Nam, ựến năm 2015 tổng diện tắch cao su tại mỗi quốc gia nêu trên ựạt 100.000 ha, ựồng thời diện tắch cao su nội ựịa sẽ ựạt 800.000 ha
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của phong trào trồng cây cao
su, diện tắch ựất thuộc vùng truyền thống ựã không còn ựáp ứng ựược, từ ựó
ựã có một số nghiên cứu ựể ựưa cao su ra ngoài vùng truyền thống ở Việt Nam Năm 1994, Viện Nghiên cứu cao su phối hợp với Trung tâm cây ăn quả Phú Hộ nay thuộc Viện KHKTTNLN miền núi phắa Bắc ựã ựưa vào khảo nghiệm hàng chục giống cao su tại Phú Hộ (Phú Thọ, vĩ ựộ 21,270B) Hiện vườn khảo nghiệm ựang ựược Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc quan trắc và chăm sóc Kết quả bước ựầu cho phép xác ựịnh một
số giống cao su gồm cả giống nhập nội và lai tạo tại Việt Nam có tiềm năng thắch nghi với vùng phắa Bắc (Hội nghị Khoa học và Công Nghệ Nông Nghiệp các tỉnh miền núi Phắa Bắc, 2008)
độ cao, ựất ựai và ựặc biệt là khắ hậu của vùng miền núi phắa Bắc có nhiều khác biệt với vùng cao su truyền thống ở nước ta (đông Nam Bộ) Mùa ựông lạnh từ tháng 11 năm trước ựến tháng 3 năm sau ảnh hưởng rất lớn ựến sinh trưởng và phát triển của cao su Sự chia cắt của dãy Hoàng Liên Sơn tạo
ra sự khác biệt khắ hậu giữa vùng đông Bắc và Tây Bắc Việc xác ựịnh giống
có khả nặng chịu lạnh có khả năng thắch ứng với ựiều kiện khắ hậu của Vùng
là hết sức cần thiết Các kết quả nghiên cứu, cũng như các kết luận tại một số hội thảo về phát triển cao su các tỉnh MNPB ựã ựược khẳng ựịnh giống cao su
là tiền ựề số 1 cho việc phát triển cao su ra ngoài vùng truyền thống Thực tế
ở nước ta cho thấy không có giống cao su nào là hoàn toàn ưu tú, mỗi vùng
Trang 28Do hiệu quả kinh tế cao và ổn ựịnh, cây cao su ựã ựược phát triển nhanh chóng ở Việt Nam Tổng diện tắch trồng cao su ựến nay ựã xấp xỉ ựạt 750.000
ha Những nơi trồng nhiều nhất là đông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Trung Bộ Ngoài ra, cao su cũng ựã ựược trồng thành công ở một số tỉnh miền Bắc Trung Bộ như Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa Hiện nay các nhà khoa học Việt Nam ựang nghiên cứu nhằm mở rộng diện tắch trồng cao su ra các tỉnh miền núi phắa Bắc, cây cao su sẽ là một trong những loài cây chủ ựạo cho phát triển kinh tế ở miền núi Việt Nam Theo dự ựoán thì diện tắch trồng cao su có thể tăng lên hàng triệu ha nhờ cải thiện giống, áp dụng kỹ thuật trồng trên ựất dốc và nhờ sự tham gia tắch cực của hàng triệu hộ nông dân miền núi
Hình 2.5 Phát triển diện tắch trồng cây cao su ở Việt Nam:
Trang 29Hình 2.6 Phân bố diện tắch trồng cao su ở Việt Nam
* Tình hình nghiên cứu cây cao su ở Việt Nam
Chương trình cải tiến giống của Việt Nam bắt ựầu do Công ty Pháp Terres Rouges từ 1932, tiếp theo là các viện nghiên cứu của Pháp: IARFI (Viện nghiên cứu Nông nghiệp đông Dương) và Viện nghiên cứu cao su Việt Nam thực hiện
- Năm 1935, Công ty cao su Terres Rouges bắt ựầu chương trình lai tạo giống bằng thụ phấn nhân tạo, các hạt lai ựược trồng trực tiếp trên vườn sản xuất
và làm vật liệu ựể tuyển chọn cây mẹ ựầu dòng Năm 1936, Viện IRAFI cũng thực hiện chương trình lai tạo giống cao su mới Năm 1941, Viện nghiên cứu cao
su đông Dương (Institute des Recherchers surle Caoutchouc en Indochine - IRCV) ựược thành lập, kế thừa các kết quả tuyển chọn giống của IRAFI
- Năm 1954, Việt Nam tham gia ựợt trao ựổi giống Quốc tế với 40 dòng
vô tắnh, gồm 30 dòng vô tắnh của Terres Rouges và 10 dòng vô tắnh của IRCI Năm 1955, Chương trình cải tiến giống ngừng vì chiến tranh và chuyển sang
Trang 30Viện IRCA ở Cote dỖIvorie
- Năm 1976, Viện nghiên cứu cao su tiếp nhận những kết quả về cải tiến giống rất hạn chế của giai ựoạn trước Chương trình cải tiến giống của Viện IRCI, IRCV thực hiện ựã ngừng từ 1955 Quỹ gen chỉ còn vài trăm giống, phần lớn nhập từ Malysia, Indonesia và một ắt tạo ra ở Việt Nam Phương thức tạo giống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chọn giống tốt về kiểu hình ựể làm cha mẹ cho chu kỳ kế tiếp
- Năm 1977, Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam sưu tập các giống lai tạo trước 1975, chỉ còn 5 dòng vô tắnh có giá trị sản lượng khá (ký hiện VQ
và IR) Từ năm 1977 - 1978, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam ựã nhập một
số giống ưu tú ựể phục vụ trước mắt kế hoạch phát triển những năm 1980 đã
có 17 dòng vô tắnh RRIC từ Srilanka (1977) và 56 dòng vô tắnh (ký hiệu RRIM, PB, PBIG) từ Malaysia Từ năm 1983 - 1987, Việt Nam ựược Pháp tài trợ nhận từ Viện nghiên cứu cao su Cote dỖIvorie 116 dòng vô tắnh, trong ựó
38 dòng vô tắnh từ ựợt giống sưu tập 1974 của IRCA, 40 dòng vô tắnh do IRCA lai tạo, còn lại là các giống tạo tuyển tại Nam Mỹ (CD, F, FX, IAN, MDF, MDX, PFB,P) và Trung Mỹ (GU, TU)
- Từ năm 1979, Chương trình lai tạo giống của Việt Nam bắt ựầu ựược thực hiện nhằm sản sinh nguồn vật liệu giống tiến bộ, ựáp ứng kịp thời các yêu cầu ựặc thù của ngành cao su Việt Nam
Phương pháp tạo, tuyển giống ựược vận dụng từ kinh nghiệm của RRIM
và IRCA ở Cote dỖIvorie nhưng có những cải tiến Phương pháp tạo giống: chủ yếu là lai hoa hữu tắnh từ cha mẹ chọn lọc, kế ựó là lai tự do Phương pháp tuyển giống gồm các bước cơ bản: lai hữu tắnh, tuyển non, sơ tuyển, chung tuyển, sản xuất thử Lai hữu tắnh nhân tạo là phương pháp chủ yếu ựể sản sinh con lai từ cha mẹ ựược chọn lọc có ựịnh hướng Các cây lai F1 ựược nhân
Trang 31thành dòng vô tắnh ựể ựưa vào những bước khảo nghiệm trước khi khuyến cáo cho sản xuất Hướng lai tạo giống hiện nay là thực hiện các kiểu tổ hợp lai giữa nguồn di truyền Wickham (W) ựã ựược thuần hóa ở châu Á và nguồn gen hoang dại Nam Mỹ (A), nhằm kế thừa các thành tựu cải tiến năng suất ở cây cao su và khai thác tiềm năng di truyền phong phú của các nguồn gen mới, ựặc biệt khả năng sinh trưởng khỏe, ắt bệnh và tắnh thắch nghi cao [27]
- Lê Mậu Túy, Vũ Văn Trường, Lê đình Vinh và Trần Thị Thúy Hoa khi ựánh giá các dòng vô tắnh mới lai tạo giai ựoạn 1987 - 1990 tại Viện nghiên cứu cao su Việt Nam ựã tạo ra một số dòng vô tắnh rất triển vọng cho sản xuất Các giống ựầu sổ về sản lượng ựồng thời cũng có sinh trưởng khỏe Trong số này, dòng vô tắnh ưu tú nhất là LH 90/952 có thể vượt ngưỡng năng suất 4 tấn/ha/năm và trữ lượng gỗ ở năm thứ 13 sau trồng ựã ựạt nửa mét khối cho một cây Các dòng vô tắnh LH 88/72, LH 88/236 và LH 90/61 cũng cho sản lượng cao sớm và trữ lượng gỗ cao ở giai ựoạn cây tơ Những dòng này
có thể khuyến cáo vào sản xuất ở qui mô trung bình cho vùng thuận lợi Tất
cả các dòng vô tắnh chọn lọc cần ựược khảo nghiệm khu vực hóa cho các vùng trồng cao su khác nhau trong nước
- Từ năm 1994, Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam tiến hành thử nghiệm giống ở vùng ngoài truyền thống (Phủ Quỳ - Nghệ An và Phú Hộ - Phú Thọ) nhằm xác ựịnh ựược giống có khả năng thắch nghi với ựiều kiện vùng miền núi phắa Bắc Hai vườn sơ tuyển ựược thiết lập từ năm 1994 với số lượng 30 dòng
vô tắnh/vườn Các dòng vô tắnh này có nguồn gốc từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Srilanka, Braxil và một số dòng vô tắnh ựược lai tạo trong nước
- Từ năm 1982 ựến năm 2001, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam ựã thực hiện ựược 208.417 hoa lai, thu ựược 12.126 cây lai từ 546 tổ hợp lai Những cây lai ựược khảo nghiệm và chọn lọc qua các bước chọn giống; phần
Trang 32lớn những cây sinh trưởng khỏe có nguồn gen hoang dại Nam Mỹ (A) và ựa
số những cây lai có sản lượng cao có cha mẹ thuộc nguồn gen ựược tạo tuyển nhiều thế hệ ở châu Á (W) Một số cây lai xuất sắc ựã vượt hơn giống ựối chứng PB 235 từ 15 - 55% về sinh trưởng và gấp 2 - 3 lần về sản lượng
- Kết quả tuyển chọn giống cao su khuyến cáo giai ựoạn 1999 - 2001 của Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam cho thấy: một số dòng vô tắnh sinh trưởng nhanh hơn và năng suất cao hơn các giống cũ GT 1, RRIM 600, tương ựương hoặc vượt hơn các giống phổ biến trong sản xuất PB 235, VM 515 Những giống ưu tú này ựược khuyến cáo ở giai ựoạn năm 1999 - 2001 với qui
mô lớn hơn lần khuyến cáo trước và thắch nghi theo vùng sinh thái đáng chú
ý là các giống nhập nội như PB 255, PB 260, RRIC 121 và các giống do Viện nghiên cứu cao su Việt Nam lai tạo như LH 82/156 (RRIV 2), LH 82/158 (RRIV 3) và LH 82/182 (RRIV 4) Trong ựó LH 82/156 và RRIC 121 có triển vọng là giống có trữ lượng gỗ cao Khi ựánh giá giống cao su nhập nội RRIC
100 trên một số vùng cao su chắnh cho thấy: RRIC 100 sinh trưởng ban ựầu chậm sau tăng nhanh ở đông Nam Bộ, sinh trưởng tốt ở Tây Nguyên và miền Trung, tăng trưởng trong khi cạo khá; Năng suất của RRIC 100 khởi ựầu chậm nhưng tăng dần về sau, vượt GT 1 và gần bằng PB 235 ở đông Nam
Bộ, hơn PB 235 và GT 1 tại Tây Nguyên; RRIC 100 ắt nhiễm bệnh phấn trắng, ắt khô mủ, nhiễm bệnh nấm hồng trung bình và chống chịu gió khá
Trần Thúy Hoa, Lại Văn Lâm và cộng sự (2005) khi ựánh giá khả năng phát triển của một số dòng vô tắnh cao su trên vùng ắt thuận lợi cho thấy: Trong ựiều kiện thuận lợi của vùng Tây Nguyên cao 450 - 600m, các giống PB 235, RRIC 121, VM 515 có thể mở cạo sau 7 năm trồng và ựạt năng suất 1,4 - 1,5 tấn/ha/năm trong 8 - 9 năm ựầu; PB 255, RRIM 600, GT1 mở cạo sau 8 năm trồng và ựạt khoảng 1,2 tấn/ha Trong ựiều kiện ắt thuận lợi của vùng Tây
Trang 33Nguyên cao 600 - 700m, sinh trưởng của các dòng vô tính chậm hơn và chỉ có thể mở cạo sau 9 năm trồng PB 235 rất mẫn cảm với bệnh lá phấn trắng và tỏ
ra không thích ứng ở những vùng Tây Nguyên có bệnh phấn trắng nặng Các giống ít nhiễm phấn trắng hơn có năng suất cao hơn PB 235 là RRIV 1, PB
260, RRIC 121, RRIM 712 bình quân ñạt 900 – 1.000 kg/ha/năm trong 5 năm ñầu Các giống mới RRIV 3 và RRIV 4 sinh trưởng khỏe hơn có thể mở cạo sau 8 năm trồng ở vùng cao 600 - 700m Ở miền Trung, PB 255, PB 235, RRIM 600, RRIM 712 và GT 1 ñược mở cạo sau 8 - 8,5 năm trồng, PB 235 và RRIM 600 có thể ñạt 1,4 tấn/ha/năm trong 4 năm ñầu Các giống mới RRIV 1, RRIV 3 và RRIV 4 có thể mở cạo sớm hơn GT 1 và RRIM 600 khoảng 1 năm
và năng suất cao hơn, tỏ ra có triển vọng cao sản về cả mủ và gỗ [28]
- Kết quả khảo nghiệm giống của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam ở một số vùng trên 15 vĩ ñộ Bắc (Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa) cho thấy có thể khai thác mủ cây cao su sau 6 - 8 năm trồng (chu vi thân ≥ 50 cm) Một số dòng vô tính do Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam lai tạo (ký hiệu LH) có vị trí trong nhóm dẫn ñầu về sinh trưởng và sản lượng cùng với những giống nhập nội ưu tú, vượt xa các giống truyền thống GT 1, RRIM 600 và cả các giống nhập gần ñây PB 235, PB 260
Trong tổng số có khoảng 88% diện tích cao su ñược trồng bằng các giống khuyến cáo của Tổng công ty cao su Việt Nam ñó là PB 235, GT 1, RRIV 4,
PB 260, RIMM 600 Các giống GT1 và RIMM 600 là những giống cũ nhập vào Việt Nam trước năm 1975 và năng suất trung bình các giống này ñạt khoảng 1,2 - 1,5 tấn/ha/năm Các giống PB 235, PB 260 ñược nhập vào Việt Nam sau GT1 và RRIM 600; các giống này cho năng suất bình quân 1,5 - 2 tấn /ha Giống RRIV 4 ñược tạo ra tại Việt Nam và ñược sử dụng nhiều nhất trên diện tích trồng mới vì có năng suất cao có thể ñạt từ 2 - 2,5 tấn/ha/năm
Trang 34Bảng 2.5 Cơ cầu giống cao su giai ựoạn 2006 Ờ 2010, hiệu chỉnh 2008
Tây Nguyên 1 Tây Nguyên 2 đông Nam Bộ
(< 600 m) (600 Ờ 700m)
Nam Trung Bộ
Bắc Trung
Bộ Bảng I
Bảng III
LH 83/29, LH 83/75, LH 83/150, LH 83/289, LH 88/61, LH 88/251, LH 88/326,
LH 89/1640, LH 90/90, LH 90/231, LH 90/276, LH 90/311, LH 90/137, LH 90/348, LH 90/1094, LH 91/1029, IAN 873, IRCA 41, IRCA 230, PB 280, PB
311, PB 324, PB 330 và những dòng vô tắnh khác VRG cho phép bổ sung
- Cơ cấu giống cho vùng Camphuchia và Nam Lào: Áp dụng như khuyến cáo cho vùng đông Nam Bộ
- Cơ cấu giống cho vùng Trung Lào; như khuyến cáo cho vùng Tây Nguyên I
(Nguồn: Tập ựoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành ngày 29/01/2008 theo Quyết ựịnh số 82/Qđ-CSVN, về việc ựiều chỉnh cơ cấu giống cao su
Trang 352.1.3 Tình hình sản xuất cao su tại Lào Cai
Lao Cai là một tỉnh miền núi phía bắc, biên giới dân số 625.810 người,
cĩ tổng diện tích tự nhiên 638.389 ha trong đĩ: ðất sản xuất nơng, lâm nghiệp
417.754 ha, cĩ hơn …% dân số sống ở nơng thơn, nguồn sống chính dựa vào
sản xuất nơng nghiệp Những năm gần đây thực hiện chủ trương đẩy mạnh
cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp nơng thơn gắn với phát triển rừng,
bảo vệ mơi trường, Lao Cai đã cĩ nhiều chương trình dự án phát triển cây
trồng trên đất dốc, đã cĩ một số chương trình đạt hiệu quả, hình thành một số
vùng nơng sản hàng hĩa nhưng vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng,
cịn nhiều hạn chế như: Gắn sản xuất hàng hĩa nơng sản với chế biến; Khai
thác hiệu quả đất dốc, thiếu nước tưới với tăng độ che phủ Trong quá trình
tìm tịi hướng đi cho thấy phát triển cây cao su theo hướng tiểu điền cĩ thể sẽ
mở ra nhiều cơ hội để Lao Cai thực hiện mục tiêu phát triển nơng nghiệp
nơng thơn tốt hơn
Năm 2009, tỉnh Lao Cai và Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam đã
cĩ văn bản ghi nhớ về hợp tác phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lao Cai Sau gần 3 năm phát triển cây cao su, UBND tỉnh Lao Cai đã tiến hành sơ kết
về chương trình phát triển cây cao su đến năm 2015 Tính đến hết năm 2011
Cơng ty cổ phần cao su Lao Cai đã trồng được 549,7ha tại địa bàn huyện Bát
Xát, Mường Khương và Bảo Thắng
2.2 ðặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây cao su.(chat)
Cây cao su Hévéa brasiliensis, ở tình trạng hoang dại tại vùng nguyên
quán Amazon (Nam Mỹ), với mật độ cây thưa thớt và với chu kỳ sống trên
100 năm, cĩ dạng cây rừng lớn (đại mộc)
Khi nhân trồng trên sản xuất, do việc tính tốn hiệu quả kinh tế của cây
trên việc sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong điều
kiện sống khác hẳn với tình trạng hoang dại cụ thể:
Trang 36- Từng cá thể cây cao su ñược dành một khoảng không gian rất hẹp: từ
18 - 25m2/1cây (mật ñộ trồng 400 - 550 cây/ha) dẫn theo theo Nguyễn Thị Huệ) năm 2006 [20] Với mật ñộ như tế này chu kỳ sống của cây cao su giới hạn từ 30 - 40 năm, trong ñó chia làm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): Là khoảng thời gian từ lúc trồng cho ñến lúc bắt ñầu khai thác mủ(cạo mủ), thông thường từ 5-7 năm tùy theo ñiều kiện sinh thái và chăm sóc của từng nơi Cuối thời gian này, trong ñiều kiện tăng trưởng tốt, cây thường cao khoảng 8-10 m, Vanh ño ở chiều cao cách mặt ñất 1m ñạt 50 cm và tán cây ñã che phủ hầu như toàn bộ diện tích
+ Thời kỳ kinh doanh (KD): Là thời gian khai thác mủ của cây, thời kỳ này khoảng 20-25 năm Thời kỳ này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy nhiên chậm hơn thời kỳ kiến thiết cơ bản vào cuối niên hạn trồng(thanh lý vườn cây) vanh của cây thường ñạt 1m
2.2.1 Các ñặc ñiểm sinh vật học của cây cao su:
- Rễ: Rễ cây cao su cũng như các loại rễ của cây lấy gỗ khác có 2 loại
rễ là rễ cọc và rễ bàng:
Rễ cọc: ðảm bảo cho cây cắm sâu vào ñất ñể hút nước và các muối khoáng ở các tầng ñất sâu ñồng thời giúp cây chống ñổ ngã Tối ña chiều dài của rễ cọc ñạt tới 10 m
Rễ bàng: Hệ thồng rễ bàng của cây cao su phát triển rất rộng, phần lớn nằm trong lớp ñất mặt cụ thể là 50% số lượng rễ bàng nằm ở ñộ sâu 0-7,5 cm
- Lá: Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét có kích thước gần bằng nhau,
mọc cách Khi trưởng thành, lá có màu xanh ñậm mặt trên lá có màu xanh nhạt hơn ở mặt dưới lá Lá gắn với cuống lá tạo thành góc gần 180 Cuống lá dài 15 cm, mảnh khảnh Các lá chét có hình bầu dục Phần cuối phiến lá chét nơi gắn vào cuống lá bằng một cọng lá ngắn có tuyến mật, tuyến mật chỉ chứa mật trong giai ñoạn lá non
Trang 37Lá cao su tập trung lại thành từng tầng ðể hình thành ñược một tầng
lá trong ñiều kiện Việt Nam vào mùa mưa cần 25-35 ngày, vào mùa nắng cần tới 40-50 ngày hay có thể dài hơn nữa ñể có 1 tầng lá
Chỉ số diện tích lá thường ñạt cao nhất vào lúc cây ñược từ 50-60 tháng tuổi và duy trì ñến tháng thứ 81, sau ñó chỉ số diện tích lá giảm dần
Cây cao su ñược 3 năm tuổi bắt ñầu hiện tượng rụng lá và ra lứa lá non ñặc ñiểm này gọi là giai ñoạn rụng lá sinh lý vào mùa ñông hay còn gọi là rụng lá qua ñông Những nơi có mùa khô rõ rệt hiện tượng rụng lá xảy ra nhanh hơn và ngược lại Tại Việt Nam thời kỳ rụng lá thường vào tháng 1-2 hàng năm theo TS Nguyễn Thị Huệ 2006 [20] Giai ñoạn này người sản xuất ngừng cạo mủ cao su
- Hoa cao su:
Cây cao su từ 5-6 tuổi trở lên bắt ñầu ra hoa thường mỗi năm ra hoa 1 lần vào lúc cây ra lá non tương ñối ổn ñịnh ðối với khí hậu ở Việt Nam vào khoảng tháng 2-3 Hoa cao su là hoa ñơn tính ñồng chu, hoa ñực và hoa cái riêng biệt nhưng mọc trên cùng một cây, là loại hoa chùm
Hoa ñực thường nhỏ hơn hoa cái và chỉ có 5 cánh ñài và 10 nhị ñực nhỏ không cuống, mỗi hoa ñực có thể cho 1000 hạt phấn và rất mẫn cảm với môi trường ẩm ướt nên rất dễ bị hỏng khi gặp trời mưa
Hoa cái mọc riêng ở ñầu cành và có kích thước to hơn hoa ñực, không
có cánh tràng chỉ có 5 cánh ñài Hoa cái cấu tạo gồm 1 bầu noãn có 3 tâm bì, mỗi tâm bì là 1 buồng nhỏ ñóng kín chứa 1 noãn Trong bầu noãn có dấu vết của 10 nhị ñực lép Vào thời ñiểm hoa chín hoa có màu trắng ẩm ướt sau ñó 4 ngày chuyển sang màu nâu ñỏ Hoa ñực và hoa cái không chín vào cùng lúc
mà thường hoa ñực chín trước
- Quả cao su:
Quả cao su có hình tròn hơi dẹp có ñường kính từ 3-5 cm, là quả nang
Trang 38gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt và trong thực tế ít thấy quả cao su chứa ít hơn 3 hạt Vỏ quả lúc còn non có màu xanh chứa nhiều mủ, khi quả khô có màu nâu nhạt Quả cao su vỡ nhiều vào lúc thời tiết khô hạn Vỏ quả cao su chứa nhiều lớp tế bào trong ñó 3 lớp tế bào lignin cơ học, lúc quả chín lớp lignin cơ học này hoạt ñộng mạnh gây vỡ quả theo ñường giữa của mỗi ngăn
và phóng hạt ra xa
- Vỏ và hệ thống ống mủ:
- Khi cắt ngang thân cây, có thể phân biệt ñược 3 phần rõ rệt:
Vỏ: Cấu tạo và chức năng hoạt ñộng ñược chia làm 3 lớp như sau;
- Tầng mộc thiên: Là các lớp tế bào ngoài cùng của vỏ gồm các lớp tế bào chết nên thường cứng, xù xì ðây là lớp bảo vệ cho các lớp bên trong
- Lớp trung bì: Có thể phân biệt thành 2 lớp:
Lớp ngoài là da cát khô: Có nhiều tế bào ñá
Lớp trong là da cát nhuyễn: Có chứa một ít ống mủ tuy nhiên các ống
mủ này ít hoạt ñộng nên lớp vỏ này chứa rất ít mủ
- Lớp nội bì: Còn gọi là da lụa, cấu tạo bởi các tế bào libe (ống sàng và sợi libe) các hệ thồng ống mủ và rất ít tế bào ñá ðặc ñiểm của lớp nội bì là chứa nhiều ống mủ và các ống mủ sắp xếp nhau thành từng vòng, càng sát tượng tầng số lượng ống mủ càng nhiều, càng non trẻ càng chứa nhiều mủ
Tượng tầng (cambium): Là tầng phát sinh libe và gỗ, là cơ quan sản
xuất tế bào non của thân cây Tượng tầng trong lớp vỏ cây cao su hoạt ñộng rất mạnh và liên tục, sản xuất ñều ñặn các mô non theo hình ñồng tâm và lần lượt cứ một lớp tế bào bên trong (phần gỗ) và một lớp tế bào bên ngoài (phần vỏ) Sau ñó, các mô non chuyển hóa dần dần tạo nên các tế bào có cấu tạo ñặc biệt của lớp các lớp vỏ
Tượng tầng có vai trò quyết ñịnh ñến sự tăng trưởng và sản lượng của cây Vì vậy khi khai thác mủ tuyệt ñối không ñược chạm hoặc cắt ñứt ñi
Trang 39tượng tầng
Cấu tạo ống mủ: Ống mủ ñược tạo nên từ một phần của tế bào libe
chuyển hóa thành Các ống mủ xuất hiện ở vị trí bên cạnh các ống sàng, tế bào libe và sợi libe Ống mủ có cấu tạo là ống rỗng, các ống mủ xếp ñứng hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp Vì vậy khi cạo mủ cao su ta phải tạo một vết cắt theo chiều ngược lại ñể cắt nhiều ống mủ
Các ống mủ không liên tục từ gốc ñến nơi phân cành, càng xuống thấp
số lượng ống mủ càng tăng
Mủ cao su: Mủ cao su dạng nước là sản phẩm chính thu ñược từ cây
cao su Mủ nước là một dạng dung dịch keo, màu trắng ñục như sữa hoặc hơi vàng hoặc hơi hồng tùy theo từng giống cây cao su Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 (khi mủ có ñộ DRC = 40%) ñến 0,991 (khi DRC = 25%)
Tăng trưởng của cây cao su: Ngay sau khi trồng, dù là cây thực sinh
hay cây ghép, trong 1,5 ñến 2 năm ñầu tiên, cây cao su non phát triển do sự hình thành các tầng lá mới từ chồi ngọn của thân chính cho nên cây chỉ có một thân chính Sự phân cành ñầu tiên khi cây cao su ñạt tầng lá thứ 9 hoặc thứ 10, lúc này cây ñược khoảng 2 tuổi và có chiều cao 2 m
Nhịp ñộ tăng trưởng ñồng nghĩa với việc tốc ñộ tăng vanh thân, ñây là một ñặc tính di truyền của giống cây nhưng chịu ảnh hưởng của môi trường và ñiều kiện chăm sóc Trên các vườn cây cao su thực sinh, tốc ñộ ñồng ñều về
Trang 40tăng trưởng giữa các cây rất thấp trong khi ñó ñối với các vườn gốc ghép do mang các ñặc tính tốt của dòng bố mẹ nên tốc ñộ tăng trưởng ñồng ñều rất cao
2.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cao su:
Cây cao su có nguồn gốc từ cây nhiệt ñới tại vùng Amazone - Nam Mỹ
nên cây cao su có các yêu cầu ngoại cảnh cụ thể như sau:
- Nhiệt ñộ: Cây cao su cần nhiệt ñộ cao và ñều, nhiệt ñộ thích hợp
nhất là từ 25- 300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100C cây có thể chịu ñược trong thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị gây hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngọn ngừng tăng trưởng, thân cây cao su nhất là thời kỳ KTCB bị nứt và
xì mủ…Nhiệt ñộ thấp dưới 50C kéo dài dẫn ñến cây chết Ở nhiệt ñộ 250C cây ñạt năng suất tối ña, nhiệt ñộ mát dịu vào buổi sáng sớm (từ 1-5 giờ sáng) cây sản xuất mủ ñạt cao nhất
- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng ñất có lượng mưa
từ 1500-2000 mm nước/năm Tuy vậy, ñối với những vùng có lượng mưa trong năm thấp hơn 1500 mm thì lượng mưa cần phải phân bổ ñều trong năm, yêu cầu ñất phải có khả năng giữ ẩm tốt với ñộ sét khoảng 25%
Các trận mưa tốt nhất khoảng 20-30 mm nước và trong tháng cần có khoảng 150 mm nước mưa Số ngày mưa/năm tốt nhất trong khoảng 100-150 ngày Các trận mưa to vào buổi sáng không tốt cho cao su trong việc cạo và thu gom mủ
- Gió: Cây cao su thích hợp với tốc ñộ gió từ 1-2m/giây, khi cấp gió ñạt
8-13,8 m/s (tương ñương với cấp 5-6) làm lá cây cao su non bị xoắn lại hoặc lá dày lên, phiến lá nhỏ lại Khi gió có tốc ñộ 17,2 m/s (tương ñương với cấp 8) cây cao su bị gãy cành, thân, khi gió ñạt cấp 10 cây cao su bị ñổ gãy nặng
- Giờ chiếu sáng:
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây và
như thế ảnh hưởng ñến mức tăng trưởng và sản mủ của cây Giờ chiếu sáng