1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang

126 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể hiểu nhất quán ta có khái niệm sau: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trên thị trường nhằm giành giật ñược ưu thế hơn về cùng một

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

VŨ HUY HOÀNG DƯƠNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

XI MĂNG HƯƠNG SƠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XI MĂNG BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, chưa ñược công bố và sử dụng bảo vệ một học vị nào

Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Bắc Giang, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Vũ Huy Hoàng Dương

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường, nghiên cứu viết luận văn bản thân tôi ñã nhận ñựoc rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân

Trước hết cho phép bản thân tôi ñựoc cám ơn các thày cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh của Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành ñề tài của mình

Cám ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Ngưyễn Thị Tâm ñã giúp

em hoàn thành ñề tài của mình

Tôi xin cám ơn sự giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến của các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cám ơn sự giúp ñỡ của bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ vi

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 4

2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Các hình thức cạnh tranh [13] [11] 14

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh sản phẩm 17

2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 25

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cạnh tranh doanh nghiệp 27

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 37

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng thế giới 37

2.2.2 Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất xi măng của Việt Nam 39

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Giang 43

3.2 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang 46

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 46

3.2.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của Công ty 47

Trang 5

3.3 Phương pháp nghiên cứu 55

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 55

3.3.2 Thu thập tài liệu 56

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu: 57

3.3.4 Phương pháp phân tắch: 57

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang 59

4.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh xi măng của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang 59

4.1.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 65

4.1.3 Các chỉ tiêu ựánh giá ựối thủ cạnh tranh 83

4.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của sản phẩm xi măng Hương Sơn 87

4.1.5 đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 92

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 97

4.2.1 Hoạch ựịnh chiến lược giá bán sản phẩm: 98

4.2.2 Tăng cường mở rộng mạng lưới kênh phân phối 98

4.2.3 Tăng cường tiếp thị, quảng cáo sản phẩm xi măng tới người tiêu dùng 100

4.2.4 Tăng cường tiềm lực nội bộ của Công ty qua các yếu tố sau: 101

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh Bắc Giang 45

Bảng 3.2 Tình hình lao ựộng của Công ty 51

Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn, tài sản của công ty 54

Bảng 3.4 Số lượng mẫu ựiều tra của các ựại lý cấp I 56

Bảng 3.5 Ma trận SWOT 58

Bảng 4.1 Kết quả sản xuất xi măng Hương Sơn của công ty 60

Bảng 4.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng Hương Sơn 61

Bảng 4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 63

Bảng 4.4 đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm xi măng của các công ty trên ựịa bàn tỉnh 66

Bảng 4.5 Giá bán một số loại xi măng trên thị trường Bắc Giang 68

Bảng 4.6 Tổng hợp ý kiến khách hàng về mẫu mã bao bì sản phẩm 72

Bảng 4.7 DT tiêu thụ qua các kênh của Công ty cổ phần xi măng BG 76

Bảng 4.8 Tổng hợp các kênh phân phối của một số công ty 77

trên ựịa bàn tỉnh 77

Bảng 4.9 Tổng hợp các hình thức chiết khấu, khuyến mãi của một số Công ty trên ựịa bàn tỉnh 79

Bảng 4.10 Chi phắ quảng cáo của Công ty cổ phần xi măng 81

Bắc Giang 81

Biểu 4.11 Tổng hợp các công cụ ựã sử dụng ựể yểm trợ bán hàng 82

Bảng 4.12 Tình hình doanh thu của các Công ty 83

Biểu 4.13: Tình hình lợi nhuận trước thuế của các Công ty SX Xi măng 86

Trang 7

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 3.1 Tổ chức bộ máy Công ty 47

Sơ ñồ 3.2 Qui trình SX xi măng 49

Sơ ñồ 4.1 Mô hình kênh phân phối của Công ty 76

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Mở rộng thị phần, cạnh tranh sản phẩm luôn là mục tiêu hàng ựầu, quyết ựịnh sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại phải làm ăn Ộcó lãiỢ, nhất là những doanh nghiệp

ựã tiến hành cổ phần hoá (CPH) bước vào hoạt ựộng với tư cách là công ty cổ phần, vận hành theo cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm với công việc sản xuất kinh doanh của mình Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của công

ty trên thị trường là nhiệm vụ chủ ựạo của mỗi doanh nghiệp

Hoạt ựộng của những doanh nghiệp sau CPH mà yếu tố ựược ựặt lên hàng ựầu là hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của những doanh nghiệp ựó Làm rõ ựược vấn ựề hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), khả năng cạnh tranh sản phẩm sẽ thấy ựược những mặt chủ yếu ựã ựạt ựược và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm ựể áp dụng vào giai ựoạn sau

Thị trường xi măng Việt Nam ựang ngày càng ựa dạng, phong phú và cạnh tranh khốc liệt Quy mô của thị trường rộng lớn, tốc ựộ tăng trưởng hàng năm cao và làm tăng khả năng cạnh tranh SP xi măng trong nước với các sản phẩm xi măng nhập khẩu đó là cơ hội cho các nhà sản xuất nhưng cũng tạo

ra không ắt những thách thức lớn trong cuộc ựua chiếm lĩnh thị trường

Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất, sản phẩm ựã có chỗ ựứng trên thị trường của tỉnh và một số tỉnh lân cận như hiện nay Nhưng một vấn ựề nổi bật là do sức ép của

cơ chế thị trường, có rất nhiều công ty xi măng mới thành lập với số vốn ựầu

tư lớn, dây truyền công nghệ cao, sản phẩm mẫu mã ựa dạng Hơn nữa, sản phẩm xi măng nhập khẩu cũng làm cho thị trường xi măng trong nước cạnh

Trang 9

tranh càng thêm khốc liệt ðể thực hiện ñiều này, doanh nghiệp ñã tiến hành CPH từ năm 2002 Thực trạng hoạt ñộng và kết quả kinh doanh trong thời gian sau CPH ñã có nhiều biến chuyển theo hướng tích cực khẳng ñịnh sự ñúng ñắn trong quyết ñịnh ñổi mới, song không vì vậy mà không có những tồn tại thiếu sót cần phát hiện và sửa ñổi kịp thời ñể Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn ðể có chỗ ñứng vững trên thị trường, Công ty cần tăng cường năng lực cạnh tranh sản phẩm của mình

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi ñã chọn ðề tài “Nghiên cứu năng

lực cạnh tranh sản phẩm xi măng Hương Sơn của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm xi măng Hương Sơn tại Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang Từ ñó, ñề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh SP xi măng Hương Sơn của Công ty trong những năm tiếp theo

- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng Hương Sơn tại Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang

Trang 10

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng Hương Sơn của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang

Trang 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

ðối với nền kinh tế thị trường, các khái niệm liên quan tới cạnh tranh còn rất khác nhau

Dưới thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển vượt bậc Mác ñã quan niệm rằng: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch”, có các quan niệm khác lại cho rằng “cạnh tranh là sự phấn ñấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn các doanh nghiệp khác ” [14]

Vào cuối thế kỷ XIX xuất hiện lý luận của trường phí cổ ñiển mới Tâm ñiểm của lý luận này nhấn mạnh về cạnh tranh hoàn hảo Lý luận cho rằng cạnh tranh hoàn hảo có nghĩa là thu nhập và của cải ñược phân phối ñều khắp ðầu những năm 20 của thế kỷ XX, các nhà kinh tế Anh, Mỹ thể hiện sự

am hiểu về cạnh tranh không hoàn hảo

Nhà kinh tế học người Mỹ - Maurise Clack ñưa ra ba luận ñiểm trong

Trang 12

Theo kinh tế chính trị học “Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các ñối thử nhằm giành giật thị trường khách hàng cho doanh nghiệp mình”

ðể hiểu nhất quán ta có khái niệm sau:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trên thị trường nhằm giành giật ñược ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ, về cùng một loại khách hàng so với ñối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

- Cạnh tranh là một ñặc tính cơ bản của thị trường, sẽ không có kinh tế thị trường nếu không có cạnh tranh Theo kinh tế học thì cạnh tranh (competion) là sự tranh giành thị trường (khách hàng) ñể tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp “Như vậy ñã là kinh tế thị trường thì ñương nhiên có cạnh tranh và cạnh tranh theo nghĩa là tranh giành khách hàng (thị phần) thì chỉ có trong khuôn khổ của kinh tế thị trường” [20]

Vì cạnh tranh là hiện tượng phổ biến trong nền kinh tế thị trường và ñể ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận những doanh nghiệp tham gia thị trường phải thông qua sự cạnh tranh lẫn nhau nên từ lâu vấn ñề cạnh tranh ñã là một trong những nội dung quan trọng của các môn khoa học về kinh tế và là một ñối tượng ñiều chỉnh của luật pháp Thế kỷ XVIII Adam Smith, nhà kinh tế học

cổ ñiển vĩ ñại Anh trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc" (1776) ñã thuyết minh vai trò quan trọng của cạnh tranh tự do trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa (TBCN) ñang ở giai ñoạn hình thành, bị rất nhiều ràng buộc bởi những thiết chế phi tự do của nhà nước phong kiến Theo ông

"Mỗi cá nhân (doanh nghiệp) ñều sử dụng vốn của mình sao cho có ñược sản phẩm, có giá trị cao nhất Thông thường cá nhân này không có chủ ñịnh củng

cố lợi ích công cộng, mà cũng chẳng biết mình ñang củng cố lợi ích này ở mức ñộ nào Cá nhân (doanh nghiệp) này chỉ có mục ñích bảo vệ sự an toàn

Trang 13

và thành quả của riêng mình Trong quá trình này một bàn tay vô hình ñã buộc anh ta phải theo ñuổi một mục ñích không nằm trong dự ñịnh Trong khi theo ñuổi lợi ích của mình anh ta ñã thường bảo vệ luôn lợi ích của xã hội một cách biểu hiện hơn cả khi anh ta có ý ñịnh làm việc này Với Adam Smith, trật tự thị trường theo nguyên lý "bàn tay vô hình" sẽ ñiều hoà các hoạt ñộng kinh tế một cách có hiệu quả "ðộc quyền là kẻ thù lớn ñối với quản lý tốt, mà việc quản lý tốt không thể có ñược trừ khi có sự cạnh tranh tự do và rộng khắp nó buộc những nhà sản xuất phải biết ñấu tranh ñể bảo vệ lợi ích của chính họ" Kết luận ấy ñương nhiên ñưa ông ñến chỗ là một trong những người cổ vũ nhiệt thành nhất cho một cơ chế kinh tế tự do và phản ñối lại tình trạng ñộc quyền cũng như sự can thiệp quá mức của chính phủ

- Tuy nhiên, cạnh tranh thị trường không phải bao giờ cũng trôi chảy Những mặt trái của nó ñược khái quát lại trong thuật ngữ "thất bại thị trường", với một trong những biểu hiện rõ nhất là những cuộc khủng hoảng kinh tế mang tính chu kỳ

Ngoài ra, theo như sự phân tích của kinh tế chính trị học Mác xít, cuộc cạnh tranh trong ñiều kiện của kinh tế thị trường TBCN còn mang tính mù quáng và tàn bạo theo kiểu "cá lớn nuốt cá bé" Với biết bao nhiêu những hậu quả kinh tế và xã hội ñè xuống ñầu các giai cấp cần lao Với những nhược ñiểm trên nhiệm vụ tạo lập môi trường kinh tế có cạnh tranh, chống ñộc quyền ñương nhiên thuộc về chức năng của nhà nước

Từ khi nước ta thực hiện ñường lối mở cửa nền kinh tế, từ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) thì vấn ñề cạnh tranh bắt ñầu xuất hiện và len lỏi vào từng bước ñi của doanh nghiệp Môi trường hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp lúc này ñầy biến ñộng và vấn ñề cạnh tranh ñã trở nên cấp bách, có thể nói canh tranh ñã hình thành và bao trùm lên

Trang 14

mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ tầm vi mô ñến vĩ mô, từ một cá nhân ñơn lẻ ñền tổng thể toàn xã hội Cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách quan của nền kinh tế thị trường, nó không phụ thuộc và ý muốn chủ quan của mỗi người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá phát triển Bởi vậy, ñể giành ñược các ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên ñổi mới, tích cực nhạy bén và năng ñộng, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, bổ xung xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, loại bỏ những máy móc ñã cũ kỹ và lạc hậu và ñiều quan trọng là phải có phương pháp tổ chức quản lý có hiệu quả, ñào tạo và ñãi ngộ trình ñộ chuyên môn, tay nghề cho người lao ñộng Cạnh tranh không chỉ kích thích tăng năng suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa, nâng cáo chất lường sản phẩm và chất lượng dịch vụ làm cho sản xuất ngày càng gắn liền vố tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội ñược tốt hơn Bên cạnh những mặt tích cực cạnh tranh còn ñể lại nhiều hạn chế và tiêu cực, ñó là sự phân hoá sản xuất hàng hoá, làm phá sản những doanh nghiệp kinh doanh gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, cơ sở hạ tầng hạn hẹp, trình ñộ công nghệ thấp

và có thể làm cho doanh nghiệp phá sản khi doanh nghiệp gặp phải những rủi

ro khách quan mang lại như thiên tai, hoả hoạn hoặc bị rơi vào những hoàn cảnh, ñiều kiện không thuận lợi [2] [3]

Như vậy, cạnh tranh ñược hiểu và ñược khái quát một cách chung nhất

ñó là cuộc ganh ñua gay gắt giữa các chủ thể ñang hoạt ñộng trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận

Trang 15

2.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm

Cạnh tranh ở ñây là nói ñến hành vi của chủ thể, vì vậy có hành vi của doanh nghiệp kinh doanh, của cá nhân kinh doanh và của một nền kinh tế, không có hành vi của hàng hóa Trong quá trình các chủ thể cạnh tranh với nhau, ñể giành lợi thế về phía minh, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của minh trên thị trường Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh, một khả năng hoặc một năng lực nào ñó của chủ thể, ñược gọi là sức cạnh tranh của chủ thể ñó hoặc khả năng cạnh tranh của chủ thể ñó Khi muốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duy trì ñược vị trí của một sản phẩm hàng hoá nào ñó trên thị trường (hàng hoá này là của một doanh nghiệp nào ñó, một quốc gia nào ñó) thì ta cũng dùng thuật ngữ “khả năng cạnh tranh của sản phẩm” hoặc sức cạnh tranh của sản phẩm cũng thể hiện mức ñộ hấp dẫn của sản phẩm ñó ñối với khách hàng [1]

Sức cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là sự vượt trội của sản phẩm

ñó so với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với ñiều kiện các sản phẩm tham gia cạnh tranh ñều ñáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng

Có nghĩa là những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một ñơn vị giá cả là những sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao hơn

Năng lực cạnh tranh có thể phân chia thành 4 cấp ñộ khác nhau: cạnh tranh cấp ñộ quốc gia, cấp ñộ ngành, cấp ñộ doanh nghiệp và cấp ñộ sản phẩm hàng hoá Năng lực cạnh tranh của bốn cấp ñộ trên có mối liên hệ tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Do ñó, khi xem xét, ñánh giá và ñề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm cần thiết phải ñặt

nó trong mối tương quan chung giữa các cấp ñộ năng lực cạnh tranh trên

Một sản phẩm hàng hoá ñược coi là có khả năng cạnh tranh khi nó ñáp ứng ñược nhu cầu hàng hoá về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng ñộc ñáo hay khác biệt về thương hiệu, bao bì…hơn hẳn so với những sản phẩm

Trang 16

hàng hoá cùng loại Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau Vì sức cạnh tranh của hàng hoá có ñược thường là do sức cạnh tranh của chủ thể doanh nghiệp ðiểu này cho thấy tầm quan trọng của chủ thể doanh nghiệp trong việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế, cũng như việc xây dựng một thương hiệu hàng hoá mạnh, có tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường ñó

Như vậy có thể nói năng lực cạnh tranh của sản phẩm là tổng hoà sức cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành và quốc gia Các yếu tố ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh sản phẩm bao hàm các yếu tố từ phạm vi doanh nghiệp, ngành công nghiệp ñến phạm vi quốc gia

2.1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh [16] [4]

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước ñây phạm trù cạnh tranh hầu như không tồn tại giữa các doanh nghiệp, tại thời ñiểm này các doanh nghiệp hầu như ñã ñược Nhà nước bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi hoạt ñộng, kể cả khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm này thuộc

về Nhà nước Vì vậy, vô hình Nhà nước ñã tạo ra một lối mòn trong kinh doanh, một thói quen trì trệ và ỉ lại, doanh nghiệp không phải tự tìm kiếm khách hàng mà chỉ có khách hàng tự tìm tới ñến doanh nghiệp Chính ñiều ñó

ñã không tạo ñược ñộng lực cho doanh nghiệp phát triển Sau khi kết thúc ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI (1986) nước ta ñã chuyển sang một giai ñoạn mới, một bước ngoặt lớn, nền kinh tế thị trường ñược hình thành thì vấn ñề cạnh tranh xuất hiện và có vai trò ñặc biệt quan trọng không chỉ ñối với doanh nghiệp mà còn ñối với người tiêu dùng cũng như nền KTQD nói chung

ðối với nền kinh tế quốc dân

ðối với nền kinh tế, cạnh tranh không chỉ là môi trường và ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển nói chung, thúc ñẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất

Trang 17

lao ñộng mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là ñiều kiện giáo dục tính năng ñộng của các doanh nghiệp Bên cạnh tranh góp phần gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của nhữnh sản phẩm mới ðiều ñó chứng tỏ ñời sống của con người ngày càng ñược nâng cao về chính trị, kinh tế và văn hoá Cạnh tranh bảo ñảm thúc ñẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao ñộng xã hội ngày càng phát triển sâu và rộng Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm mà họ ñánh giá là tốt nhất Nếu một sản phẩm không ñáp ứng ñược ñòi hỏi của người tiêu dùng lập tức sẽ bị ñào thải

Vì vậy, cạnh tranh kích thích các nhà sản xuất phải ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình hơn, thoả mãn những yêu cầu của thị trường

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn mà cạnh tranh ñem lại thì nó vẫn còn mang lại những mặt hạn chế như cạnh tranh không lành mạnh tạo sự phân hoá giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh sẽ dấn tới có những mốt làn ăm vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, làm hàng giả, buôn bán trái phép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm

ðối với doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt ñộng kinh doanh trên trên thị trường thì ñều muốn doanh nghiệp mình tồn tại

và ñứng vững ðể tồn tại và ñứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ

mô Họ cạnh tranh ñể giành những lợi thế về phía mình, cạnh trạnh ñể giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thì hiếu, như cầu người tiêu dùng nhất Doanh nghiệp nào ñáp ứng tốt nhu cầu của khác hàng kịp thời, nhanh chóng và ñầy

ñủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì doanh

Trang 18

nghiệp ñó mới có khả năng tồn tại và phát triển Do vậy cạnh tranh là rất quan trọng và cấn thiết

Cạnh tranh ñòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt ñầu từ việc nghiên cứu thị trường ñể quyết ñịnh sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Nghiên cứu thì trường ñể doanh nghiệp xác ñịnh ñược nhu cầu thị trường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì mà doanh nghiệp có Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải ñưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựư khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình ñộ tay nghề cho công nhân, cử cán bộ ñi học ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn Cạnh tranh thắng lợi sé tạo cho doanh nghiệp một

vị trí xứng ñáng trên thị trường tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp Trên cơ sở

ñó sẽ có ñiều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất xã hội, tạo ñà phát triển mạnh cho nền kinh tế

ðối với Ngành:

Hiện nay, ñối với nền kinh tế nói chung và ñối với ngành xi măng nói riêng, cạnh tranh ñóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm Cạnh tranh bình ñẳng và lành mạnh sẽ tạo bước ñà vững chắc cho mọi ngành nghề phát triển Nhất là ñối với ngành xi măng là một ngành vai trò lớn trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Cạnh tranh

sẽ tạo bước ñà và ñộng lực cho ngành phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế và ñiểm mạnh của ngành ñó là thu hút ñược một nguồn lao ñộng, tài nguyên dồi dào và có thể khai thác tối ña nguồn lực ñó

Như vậy, trong bất kỳ một hoạt ñộng kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt ñộng lớn hay quy mô hoạt ñộng nhỏ, dù là hoạt ñộng ñó ñứng ở tầm vĩ

mô hay vi mô thì không thể thiếu vắng sự có mặt của hoạt ñộng cạnh tranh

Trang 19

ðối với sản phẩm

Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng ñược nâng cao

về chất lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ Giúp cho lợi ích của người tiêu dùng và của doanh nghiệp thu ñược ngày càng nhiều hơn Ngày nay, các sản phẩm ñược sản xuất ra không chỉ ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuất khẩu ra nước ngoài Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu sót ở bất cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra những doanh nghiệp lớn và ñồng thời là ñộng lực thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ñảm bảo công bằng xã hội Bởi vậy, cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của Nhà nước ñể phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới ñộc quyền và gây lũng loạn thị trường

2.1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Cạnh tranh là một ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường ở ñâu có nền kinh tế thị trường thì ở ñó có cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp mình tồn tại và ñứng vững thì phải cạnh tranh Trong giai ñoạn hiện nay do tác ñộng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nền kinh tế nước ta ñang ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người ñược nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều ðể ñáp ứng kịp thời nhu cầu ñó, doanh nghiệp phải không ngừng ñiều tra nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp nào bắt kịp và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu ñó thì sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Chính vì vậy năng lực cạnh tranh là rất cần thiết, nó giúp cho doanh nghiệp: [19]

- Giúp cho DN tồn tại và ñứng vững trên thị trường: Năng lực cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những ñiều kiện thuận lợi ñể ñáp ứng nhu cầu khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh

Trang 20

nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng Doanh nghiệp nào càng ñáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp ñó mới có khả năng tồn tại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

- Giúp doanh nghiệp phát triển hơn

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là một ñiều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh Quy luật cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy hát triển sản xuất, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá sản xuất ra nhiều, số lượng người cung ứng ngày càng ñông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả cạnh tranh là loại bỏ những công ty làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp và ngược lại nó thúc ñẩy những công ty làm ăn tốt, năng suất chất lượng cao Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, tìm mọi cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp ñể ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng như sản xuất ra nhiều loại hàng hoá có chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm, phù hợp với mức thu nhập của từng ñối tượng khách hàng

Có như vậy hàng hoá của doanh nghiệp bán ra mới ngày một nhiều, tạo ñược lòng tin ñối với khách hàng Muốn tồn tại và phát triển ñược thì doanh nghiệp cần phải phát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những ñiểm khác biệt so với các ñối thủ cạnh tranh từ ñó doanh nghiệp mới có khả năng tồn tại, phát triển và thu ñược lợi nhuận cao

Trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển thì cạnh tranh luôn là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Cũng trong nền kinh tế ñó khách hàng

là người tự do lựa chọn nhà cung ứng và cũng chính là những người quyết ñịnh cho doanh nghiệp có tồn tại hay không Họ không phải tìm ñến doanh nghiệp như trước ñây nữa và họ cũng không phải mất thời gian chờ ñợi ñể mua hàng hoá dịch vụ, mà ñối ngược lại trong nền kinh tế thị trường khách

Trang 21

hàng ñược coi là thượng ñế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm ñến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ ðiều này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có những chương trình giới thiệu truyền bá và quảng cáo sản phẩm của mình ñể người tiêu dùng biết ñến, ñể họ có sự xem xét, ñánh giá và quyết ñịnh có nên tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp hay không? Ngày nay việc chào mời ñể khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình ñã là vấn ñề khó khăn nhưng việc giữ lại ñược khách hàng còn khó khăn hơn rất nhiều Bởi vậy mà doanh nghiệp nên có những dịch vụ trước khi bán, trong khi bán

và dịch vụ sau khi bán hàng hoá cho khách hàng, ñể những khách hàng ñó là những khách hàng truyền thống của doanh nghiệp, chính họ là những nhân tố quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

2.1.2 Các hình thức cạnh tranh [13] [11]

Cạnh tranh ñược phân loại theo các hình thức sau:

2.1.2.1 Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh : Chia làm 3 loại

- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn

ra theo quy luật mua rẻ bán ñắt, cả hai bên ñều muốn tối ña hoá lợi ích của mình Người bán muốn bán với giá cao nhất có thể, còn người mua muốn mua với giá rẻ nhất những chất lượng vẫn không thay ñổi Tuy vậy, mức giá vẫn là

sự thoả thuận mang lại lợi ích của cả 2 bên

- Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ

sở quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu Lúc này hàng hoá trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua có ñể ñạt ñược nhu cầu mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức

ñộ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu ñược lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt thòi cả về giá và chất lượng, nhưng trong trường

Trang 22

hợp này chủ yếu chỉ tồn tại ở nền kinh tế bao cấp và xảy ra khi diễn ra hoạt ñộng bán ñấu giá một loại hàng hoá nào ñó

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: ñây là cuộc cạnh tranh

gay go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn cầu rất nhiều, khách hàng ñược coi là thượng ñế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn ganh ñua, loại trừ nhau ñể giành giật những

ưu thế và lợi thế cho mình

2.1.2.2 Căn cứ theo tính chất và mức ñộ cạnh tranh: chia làm các loại:

- Cạnh tranh hoàn hảo: Là cạnh tranh thuần tuý, là một hình thức ñơn giản của cấu trúc thị trường trong ñó người mua và người bán ñều không ñủ lớn ñể tác ñộng ñến giá cả thị trường Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ có cách thích ứng với mức giá ñưa ra vì cung cầu trên thị trường ñược tự do hình thnàh, giá cả do thị trường quyết ñịnh

- Cạnh tranh không hoàn hảo: ñây là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường mà ở ñó doanh nghiệp nào có ñủ sức mạnh có thể chi phối ñược giá cả của sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ trong và sau khi bán hàng Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh

mà phần lớn các sản phẩm không ñồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và ñặc tính khác nhau dù xem xét chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không ñáng kể nhưng mức giá mặc ñịnh cao hơn rất nhiều Cạnh tranh không hoàn hảo có 2 loại:

- Cạnh tranh ñộc quyền: Là cạnh tranh mà ở ñó một hoặc một số chủ thể có ảnh hưởng lớn, có thể ép tất cả các ñối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm của mình với giá cao và những người này có thể làm thay ñổi giá thị trường Có hai loại cạnh tranh ñộc quyền ñó là ñộc quyền bán và ñộc quyền

Trang 23

mua ðộc quyền bán là trên thị trường cĩ ít người bán và nhiều người mua Cịn độc quyền mua thì ngược lại cĩ nhiều người mua và ít người bán

+ ðộc quyền tập đồn: Hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành sản xuất mà ở đĩ chỉ cĩ một số ít người sản xuất Lúc này cạnh tranh sẽ xẩy ra giữa một số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp Do vậy, mọi doanh nghiệp phải nhận thức rằng giá cả các sản phẩm của mình khơng chỉ phụ thuộc vào số lượng mà cịn phụ thuộc vào hoạt động của những đối thủ khác trên thị trường

2.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi kinh tế

- Cạnh tranh nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm Trong cuộc cạnh tranh này cĩ sự thơn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của hàng hố nhằm thu lợi nhuận, siêu ngạch Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hố được xác định lại, tỷ xuất lợi nhuận giảm xuống ðồng thời các doanh nghiệp chiến thắng sẽ

mở rộng phạm vi hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí cịn bị phá sản

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế

khác nhau nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất, là ngành cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh các doanh nghiệp cùng một ngành với ngành khác Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp luơn bị hấp dẫn bởi các ngành

cĩ lợi nhuận cao, nên đã cĩ sự chuyển dịch vốn từ các ngành cĩ lợi nhuận thấp sang các ngành cĩ mức lợi nhuận cao hơn Sự di chuyển này sau một thời gian nhất định, vơ hình chung đã hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý

Trang 24

giữa các ngành sản xuất ñể rồi kết quả cuối cùng là: Các chủ doanh nghiệp ñầu tư ở các ngành khác nhau với cùng một số vốn chỉ thu ñược lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh sản phẩm

Công cụ cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp có thể hiểu tập hợp các yếu tố, các kế hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành ñộng mà doanh nghiệp sử dụng nhằm vượt lên các ñối thủ cạnh tranh và tác ñộng vào khách hàng ñể thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng Nghiên cứu các công

cụ cạnh tranh sản phẩm cho phép các DN lựa chọn những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thị trường của doanh nghiệp và ñặc biệt là dựa vào ñặc ñiểm của mỗi loại sản phẩm Từ ñó mỗi doanh nghiệp phát huy ñược hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp không theo một khuân mẫu cứng nhắc nào Dưới ñây là một số công cụ cạnh tranh tiêu biểu và quan trọng

2.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức ñộ thoả mãn như cầu trong những ñiều kiện tiêu dùng xác ñịnh, phù hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm Nếu như trước kia giá cả ñược coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, ñáp ứng và thoả mãn ñược nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn Nhất là trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập người lao ñộng ngày càng ñược nâng cao, họ có ñủ ñiều kiện ñể thoả mãn như cầu của mình, cái

mà họ cần là chất lượng và lợi ích của sản phẩm mang lại

ðể sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là ñiều cần thiết Nâng

Trang 25

cao chất lượng sản phẩm là sự thay ñổi chất liệu sản phẩm hoặc thay ñổi công nghệ chế tạo ñảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng Hay nói cách khác nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chủng loại mẫu mã, bền hơn và tốt hơn ðiều này làm cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu dường ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Làm tăng lòng tin cà sự trung thành cẩu khách hàng ñối với doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm ñược coi là một vấn ñề sống còn ñối với doanh nghiệp nhất là ñối với doanh nghiệp Việt Nam khi họ phải ñương ñầu với các ñối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam Một khi chất lượng hàng hoá dich vụ không ñược ñảm bảo thì có nghĩa là khách hàng ñến với doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yếu trong hoạt ñộng kinh doanh Mặt khác chất lượng thể hiện tính quyết ñịnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ nâng cao chất lượng sẽ làm tăng tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy, cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng ñều phải sử dụng nó

Thực tế cho thấy, tất cả các doanh nghiệp thành ñạt trong kinh doanh, ñều là các doanh nghiệp có thái ñộ tích cực như nhau trong quản lý chất lượng sản phẩm Nguyên tắc chung của họ là ñảm bảo chất lượng sản phẩm tuyệt ñối với ñộ tin cậy cao khi sử dụng và lòng trung thực trong quan hệ mua bán ðặc biệt là các doanh nghiệp phải luôn coi việc nâng cao chất lượng sản phẩm

là một chiến lược cạnh tranh trên thị trường có phạm vi rộng lớn, chất lượng sản phẩm là một vấn ñề sống còn ñối với doanh nghiệp

Trang 26

2.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả sản phẩm

Giá cả ñược hiểu là toàn bộ số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứng một số hàng hoá dịch vụ nào ñó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hao phí lao ñộng sống và hao phí lao ñộng vật hoá

ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng ñược tôn vinh là “ Thượng ñế ” họ có quyền lựa chọn những gì học cho

là tốt nhất, khi có cùng hàng hoá dịch vụ với chất lượng tương ñương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, ñể lợi ích học thu ñược từ sản phẩm là tối ưu nhất Phải nhận dạng ñúng thị trường cạnh tranh và từ ñó có cách ñịnh giá cho mỗi loại thị trường Do vậy, cạnh tranh bằng giá cả chính là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể có các cách ñịnh giá sau ñây:

Cạnh tranh với một mức giá ngang bằng với giá thị trường: Giúp doanh nghiệp ñánh giá ñược khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra ñược biện pháp giảm giá mà chất lượng sản phẩm vẫn ñược ñảm bảo thì khi ñó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh cao và lợi sẽ thu ñược nhiều

Cạnh tranh với một mức giá thấp hơn giá thị trường: Chính sách này ñược áp dụng khi cơ sở sản xuất muốn tập trung một lượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn và lời nhanh Không ít DN ñã thành công khi áp dụng chính sách

Chính sách ñịnh giá cao: Là chính sách mà giá bán sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn giá thống trị trên thị trường ñối với sản phẩm cùng loại Chính sách này áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm hay dịch vụ ñộc quyền, không bị cạnh tranh

Chính sách giá phân biệt: Nếu các ñối thủ cạnh tranh chưa có chính sách giá phân biệt thì ñây cũng là một thứ vũ cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp Chính sách giá phân biệt của doanh nghiệp ñược thể hiện

Trang 27

là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và các mức giá ñó ñược phân biệt theo nhiều tiêu thức giá khác nhau

- Phân biệt theo lượng mua: Người mua nhiều ñược ưu ñãi giá hơn người mua ít (giảm giá, chiết khấu )

- Phân biệt theo chất lượng: Chất lượng loại 1,2

- Phân biệt theo phương thức thanh toán: Mức giá với người thanh toán ngay phải khác với người trả chậm

- Phân biệt giá theo thời gian: Giá thời ñiểm này phải khác với giá tại thời ñiểm khác

Chính sách bán phá giá: Giá bán thấp hơn hẳn so với giá thị trường, thậm chí còn thấp hơn hẳn giá thành của sản phẩm Doanh nghiệp sử dụng vũ khí giá cả làm công cụ cạnh tranh ñể ñánh bại ñối thủ, loại ñối thủ cạnh tranh khỏi thị trường Muốn ñạt ñược, mục tiêu của chính sách này thì ñòi hỏi doanh nghiệp phải có thế mạnh về tiềm lực tài chính, tiềm lực về khoa học công nghệ và uy tín của sản phẩm trên thị trường, việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh và có thể loại bỏ ñược một số ñối thủ nhỏ mà khó có thể ñánh bại ñược ñối thủ lớn trên thị trường Tuy nhiên, trong vài trường hợp pháp luật không cho phép

Khi giá cả có những tác ñộng tích cực ñến cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường thì việc các doanh nghiệp sử dụng các công cụ bằng giá

cả là một biện pháp quan trọng, những ñây không phải là một biện pháp quan trọng nhất Sở dĩ như vậy là vì qua các giai ñoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất hàng hoá thì tầm quan trọng của các công cụ cạnh tranh cũng thay ñổi Khi nhu cầu người tiêu dùng chưa ñược thoả mãn về giá cả thì lại xuất hiện những nhu cầu về chất lượng sản phẩm, phương thức cung ứng Cạnh tranh về giá cả trên thị trường ñược sử dụng khi doanh nghiệp tung một loại sản phẩm mới ra thị trường

Trang 28

2.1.3.3 Cạnh tranh bằng cơ cấu chủng loại và mẫu mã bao bì sản phẩm

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt ñòi hỏi sản phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú ña dạng Cơ cấu chủng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào mục ñiach mà công ty theo ñuổi Các công ty thiên về theo ñuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại ñầy ñủ hay phấn ñấu ñể chiếm lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thường có chủng loại sản phẩm phong phú Danh mục sản phẩm ñược phản ánh qua bề rộng, mức ñộ phong phú, bề sâu và mức ñộ hài hoà của nó

Mẫu mã, bao bì ñược coi là một trong những công cụ hữu hiệu ñể nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá ñó so với các sản phẩm cùng loại của ñối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, ñiều ñó còn tuỳ thuộc vào môi trường văn hoá, luật pháp, cạnh tranh của mỗi quốc gia Sự khác biệt giữa sản phẩm cùng loại của mình so với công ty khác nhằm mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và cũng vì một mục tiêu bao trùm là nâng cao lợi thế của sản phẩm Tuy nhiên trong khi cố gắng tạo ra mẫu mã bao bì cho sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý ñảm bảo ñược tính hoàn mỹ, không làm thay ñổi một cách quá lớn về ñặc ñiểm chung của sản phẩm và trên hết là phải phù hợp hơn với nhu cầu, thị hiếu, văn hoá của quốc gia mà tại ñó người tiêu dùng ñang sống, tránh gây ra những cú sốc về văn hoá

Mức ấn tượng về hình ảnh, nhãn hiệu hàng hoá của nhà sản xuất Trong chiến lược sản phẩm, người ta ñặc biệt quan tâm ñến các quyết ñịnh gắn nhãn sản phẩm ðiều này càng dễ hiểu hơn ñối với các sản phẩm, vì nhãn mác có vai trò căn bản là cung cấp thông tin và xúc tiến thương mại ñối với các thị trường mới

Nhãn hiệu sản phẩm ñược hiểu là tên, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng hoặc một sự kết hợp nào ñó những yếu tố kể trên nhằm xác

Trang 29

nhận rằng hàng hoá hay dịch vụ của người bàn và phân biệt chúng với hàng hoá của ñối thủ cạnh tranh trên thị trường

Do vậy, nhãn hiệu xác nhận người bán hay người sản xuất Nói ñến nhãn hiệu người ta thường ngầm hiểu yếu tố ñảm bảo chất lượng ñằng sau nó Nhãn hiệu thương mại của hàng hoá tạo nên lòng tin, ñộ tin cậy ñối với hàng hoá Còn ñối với nhãn hiệu ñược coi là nổi tiếng trên thị trường thì người tiêu dùng khi mua những sản phẩm ñó sẽ có cảm giác bớt băn khoăn, cũng như là không mất nhiều thời gian ñể ra quyết ñịnh mua sản phẩm

2.1.3.4 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

Phân phối và lưu thông hàng hoá là công việc rất quan trọng của từng doanh nghiệp Trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm thế nào là kênh phân phối? Kênh phân phối là hoạt ñộng của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và ñảm bảo cho doanh nghiệp ñạt ñược các mục tiêu kinh doanh của mình

Tronh kênh phân phối sản phẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng cần phải có những khâu trung gian, bởi vì những khâu trung gian sẽ ñem lại hiệu quả cao trong việc phân phối và ñưa hàng hoá vào thị trị trường Khâu trung gian là một người hoặc một tổ chức bất kỳ thực hiện công việc nhằm ñưa hàng hoá vào thị trường Người ta thường miêu tả chiều dài của kênh theo

số cấp trung gian của kênh

- Kênh cấp không: nhà sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng

- Kênh một cấp: bao gồm một người trung gian, trên thị trường hàng tư liệu sản xuất thì người trung gian thường là các ñại lý tiêu thụ

- Kênh hai cấp: bao gồm hai người trung gian, trên thị trường hàng hoá nhưng người trung gian này thường là những người bán sỉ và bán lẻ, còn trên thị trường tư liệu sản xuất thi là ñại lý phân phối

Trang 30

- Kênh ba cấp: gồm ba người trung gian, những người bán sỉ mua hàng của người bán sỉ lớn ñể bán cho những người bán lẻ nhỏ mà những người bán

sỉ lớn không phục vụ ñược

Hệ thống phân phối ñược hình thành thì việc tiếp theo là lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc ñưa hàng hoá từ sản xuất ñến chỗ tiêu dùng nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và ñem lại lợi nhuận cho những người tham gia

Tuỳ theo sự biến ñộng của thị trường, tuỳ theo nhu cầu của người mua

và người bán, tuỳ theo tính chất của hàng hoá và tuỳ theo các kênh có thể sử dụng thêm vai trò của người môi giới Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể ñẩy mạnh các hoạt ñộng tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng ñể thu hút khách hàng Hoạt ñộng tiếp thị bao gồm hoạt ñộng chiêu thị và hội chợ

Chiêu thị bao gồm : Chào hàng, quảng cáo và khuyến mại

- Chào hàng: Là một phương pháp chiêu thị qua các nhân viên của các doanh nghiệp ñể tìm khách hàng và bán hàng Qua việc chào hàng cần nêu rõ các ưu ñiểm của sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh, tìm hiểu sở thích yêu cầu của khách hàng ñể thoả mãn nhu cầu ñó

- Quảng cáo: là nghệ thuật sử dụng các phương tiện truyền tin về hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp hoặc của sản phẩm và dịch vụ sẽ cung cấp ra thị trường Phương tiện và hình thức quảng cáo rất phong phú: qua ñài, báo, truyền hình, phim ảnh Tuy nhiên, doanh nghiệp phải lựa chọn cách quảng cáo gây ấn tượng làm khách hàng ngạc nhiên và thích thú, tạo ra sự ham muốn tiêu dùng sản phẩm Quảng cáo phải gây ra tác ñộng mạnh vào người tiêu dùng và hình ảnh quảng cáo phải lưu lại trong óc họ

- Khuyến mại: Là biên pháp ñược doanh nghiệp sử dụng ñể khuyến khích tiêu thụ sản phẩm như tặng phẩm cho khách hàng, trưng bày hàng hoá

Trang 31

ñể khách hàng nhìn thấy và có ñiều kiện tìm hiểu về hàng hoá ñó Ngoài ra còn có thể sử dụng hình thức gửi mẫu hàng bán với giá ñặc biệt

Bên cạnh các công tác chiêu thị thì hoạt ñộng tham gia hội chợ cũng rất quan trọng Hội chợ là nơi mà các doanh nghiệp có thể trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, gặp gỡ với các bạn hàng khác, tìm hiểu về ñối thủ cạnh tranh Việc tham gia hội chợ giúp doanh nghiệp mở rộng mạng lưới tiêu thụ

cả trong và ngoài nước

Nghệ thuật tổ chức tiêu thụ sản phẩm ảnh hướng ñến cạnh tranh của doanh nghiệp rất lớn, nhất là trong ñiều kiện khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao hoàn thiện và phổ biến, chủng loại hàng hoá ngày một phong phú

Nghệ thuật tổ chức tiêu thụ hàng hoá ngày càng ảnh hưởng ñến cạnh tranh do các yếu tố tác ñộng sau:

- Tổ chức tiêu thụ tốt giúp doanh nghiệp thu hút ñược khách hàng, tăng sản lượng tiêu thụ từ ñó tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh

- Tạo ra uy tín của sản phẩm trên thị trường, làm cho khách hàng biết ñến và hiểu rõ tính năng, công dụng của nó

- Tổ chức tốt sẽ giúp doanh nghiệp tìm hiểu ñược nhiều bạn hàng mới, khai thác có hiệu quả phần thị trường của doanh nghiệp

2.1.3.5 Cạnh tranh bằng các công cụ khác

* Dịch vụ sau bán hàng: ñể nâng cao uy tín và trách nhiệm ñến cùng ñối với người tiêu dùng về sản phẩm của mình cung cấp doanh nghiệp phải làm tốt các dịch vụ sau bán hàng

Nội dung của dịch vụ sau bán hàng bao gồm:

+ Cam kết thu hồi lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hàng hoặc ñổi lại hàng nếu sản phẩm không ñáp ứng ñược yêu cầu của họ

Trang 32

+ Cam kết bảo hành trong thời gian nhất ñịnh: Nếu làm tốt công tác này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt ñược sản phẩm của mình có ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng hay không

ðối với sản phẩm xi măng là sản phẩm mang tính kỹ thuật về mặt sử dụng, bảo quản, bởi vì trong quá trình thi công nếu không nắm ñược kỹ thuật

sử dụng, tỷ lệ trộn, bảo quản công trình sẽ làm cho công trình không ñảm bảo chất lượng Chính vì vậy các DN sản xuất xi măng ñều có các dịch vụ sau bán hàng ñó là: hội thảo, hướng dẫn kỹ thuật bảo quản hoặc ñối với người kinh doanh, vận chuyển ñến tận tay người tiêu dùng ñối với những khách hàng mua với số lượng lớn, tăng số tiền chiết khấu, hoa hồng, khuyến mãi từng phù hợp với từng thời ñiểm, từng thị trường Qua những buổi hội thảo thì doanh nghiệp có thể lắng nghe các ý kiến của khách hàng, ñại lý của mình ñể có phương án nâng cáo chất lượng dịch vụ sau bán hàng ñược tốt hơn

* Phương thức thanh toán: là một công cụ cạnh tranh ñược nhiều doanh nghiệp sử dung Phương thức thanh toán gọn nhẹ, thanh toán nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng rất lớn tói công tác tiêu thụ từ ñó làm ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trên thị trường Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương thức gọn nhẹ như: ðối với khách hàng ở xa có thể thanh toán qua ngân hàng Các khách hàng

có uy tín ñối với doanh nghiệp hay khách hàng mua thường xuyên sản phẩm của công ty thì có thể cho khách hàng trả chậm sau một thời gian nhất ñịnh

Các doanh nghiệp có thể áp dụng chế ñộ thưởng ñối với khách hàng thanh toán ngay với khối lượng lớn, hàng hoá tiêu thụ ñược dẫn tới tăng lợi nhuận cho với công ty

2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua chỉ tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sức cạnh tranh sản phẩm thì lại thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 33

* Chỉ tiêu chất lượng

* Chỉ tiêu giá cả

* Chỉ tiêu chủng loại, mẫu mã bao bì sản phẩm

* Chỉ tiêu hệ thống phân phối

* Chỉ tiêu doanh thu:

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu ñược khi bán hàng hoá, sản phẩm Doanh thu có thể ñược coi là một chỉ tiêu ñánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm, bởi suy cho cùng sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là khả năng duy trì và phát triển thêm lợi nhuận mà doanh thu là ñiều kiện cần ñể có lợi nhuận Muốn có cạnh tranh doanh nghiệp cần xem xét các chỉ số sau:

Tỷ lệ doanh thu năm sau so với năm trước

Thông qua các tỷ lệ này thì doanh nghiệp có thể ñánh giá ñược sức cạnh tranh sản phẩm của mình hay không? Sử dụng chỉ tiêu này thì có ưu ñiểm là ñơn giản, dễ tính nhưng cũng khó khăn trong công việc chọn chính xác ñối thủ cạnh tranh

Chỉ tiêu lợi nhuận:

Là phần dôi ra của doanh nghiệp sau khi trừ ñi chi phí Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh sức cạnh tranh của sản phẩm

mà còn là sức cạnh tranh của doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu này ta chú ý ñến tỷ suất lợi nhuận:

HQf = (LN / M)*100

LN: Tổng lợi nhuận ñạt ñược (Lợi nhuận trước thuế)

M: Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất ñịnh, doanh nghiệp thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận trên một ñồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao

Trang 34

Chỉ tiêu thị phần:

đó là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Thị phần ựã trở thành một tiêu thức ựánh giá sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Bởi thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và phát triển thị phần Khi ựó cần chú ý tới các chỉ tiêu như:

- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường đây chắnh là tỷ

lệ phần trăm (%) giữa doanh số của công ty so với doanh số toàn ngành Tỷ lệ thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ dung lượng thị trường

- Thị phần tương ựối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với ựối thủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của sản phẩm trong cạnh tranh trên thị trường như thế nào

- Thị phần của doanh nghiệp trong phân ựoạn mà mình phục vụ đó là tỷ

lệ phần trăm (%) doanh số của công ty so với doanh số toàn phân ựoạn

Thông qua sự biến ựộng của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình ựang ở vị trắ nào và từ ựó có chiến lược hoạt ựộng phù hợp với từng phân ựoạn trong từng thời kỳ

* Ưu ựiểm của chỉ tiêu này là: đơn giản, dễ tắnh toán

* Nhược: Khó ựảm bảo tắnh chắnh xác do khó lựa chọn ựược các DN mạnh nhất, mỗi doanh nghiệp thường chỉ mạnh trong vài lĩnh vực, ựể ựảm bảo hiệu quả doanh nghiệp cần phải phân nhỏ sự lựa chọn này thành nhiều lĩnh vực khác nhau vì vậy khó thu thập chắnh xác doanh thu của công ty

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ựến cạnh tranh doanh nghiệp

Các nhân tố tác ựộng ựến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có phạm vi rất rộng Nếu xem xét theo cấp ựộ tác ựộng thì các nhân tố tác ựộng này bao gồm: Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (các nhân tố khách quan)

và các nhân tố bên trong doanh nghiệp (các nhân tố chủ quan)

Trang 35

Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao thì hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp là cao, khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn, họ sẽ đầu tư và phát triển sản xuất với tốc độ cao Như vậy, nhu cầu về tư liệu sản xuất lại tăng

- Tỷ giá hối đối và giá trị của đồng tiền trong nước cĩ tác dụng nhanh chĩng và sâu sắc đối vơí từng quốc gia nĩi chung và từng doanh nghiệp nĩi riêng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở Nếu đồng nội tệ lên giá, các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở thị trường nước ngồi, vì khi đĩ giá bán của hàng hố tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn so với đối thủ cạnh tranh ngồi nước Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu vì giá hàng nhập khẩu giảm và như vậy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước giảm Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cả trên thị trường trong nước

và thị trường nước ngồi, vì khi đĩ giá bán của các doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hố do nước khác sản xuất

Trang 36

- Lãi xuất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn ựến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là ựối với các doanh nghiệp thiếu vốn phải ựi vay ngân hàng Khi lãi suất của ngân hàng cao, chi phắ của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi suất cao dẫn ựến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp giảm

Nhân tố chắnh trị và luật pháp

Các nhân tố này tác ựộng ựến môi trường kinh doanh theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra lợi thế, trỏ ngại thậm chắ rủi ro cho các DN Một thể chế chắnh trị, pháp luật rõ ràng, rộng mở và ổn ựịnh sẽ là cơ sở ựảm bảo cho sự thuận lợi bình ựẳng giữa các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả Chẳng hạn các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn ựến ựiêù kiện cạnh tranh, bảo ựảm sự cạnh tranh bình ựẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần và trên mọi lĩnh vực Hay các chắnh sách của chắnh phủ về xuất nhập khẩu, về thuế suất, thuế nhập khẩu cũng ảnh hưởng ựến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất trong nước ựối với hàng hoá nước ngoài

Nhân tố kỹ thuật, công nghệ

Nhóm nhân tố này ngày càng quan trọng và có ý nghĩa quyết ựịnh ựến môi trường cạnh tranh Nhóm khoa học công nghệ tác ựộng một cách quyết ựịnh ựến hai yếu tố cơ bản nhất tạo ra khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường: đó là chất lượng và giá bán KHCN tác ựộng ựến chi phắ cá biệt của doanh nghiệp, qua ựó tạo nên khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và các sản phẩm nói riêng đối với các nước ựang phát triển giá cả

và chất lượng có ý nghĩa như nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên trên thế giới hiện nay ựã chuyển từ cạnh tranh về giá cả sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao

Trang 37

- Kỹ thuật công nghệ mới sẽ giúp các cơ sở sản xuất tạo ra ñược nhiều

kỹ thuật công nghệ với hàm lượng kỹ thuật công nghệ tiếp theo nhằm trang bị

và tái trang bị toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân ðây chính là tiền ñề ñể các doanh nghiệp ổn ñịnh và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

- Các nhân tố khoa học công nghệ tác ñộng mạnh mẽ tới quá trình thu thập và sử lý thông tin Ngày nay thông tin cần ñược xử lý, truyền ñạt một cách nhanh chóng, chính xác bằng những phương tiện hiện ñại ñó là yêu cầu bức bách ñể ñảm bảo cho các doanh nghiệp có thể ñứng vững và phát triển trong cạnh tranh

- Khoa học, công nghệ sẽ tạo ra các kỹ thuật công nghệ mới, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa bảo vệ ñược môi trường sinh thái và như vậy trong cạnh tranh chắc chắn chúng có lợi thế hơn những công nghệ lạc hậu, cũ

Nhân tố văn hoá, xã hội:

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng, tôn giáo ảnh hưởng ñến cơ cấu nhu cầu của người tiêu dùng và do ñó ảnh hưởng ñến ñiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau

mà ở ñó thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng khác nhau ñòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách tiêu thụ khác nhau

Các nhân tố tự nhiên:

Các nhân tố tự nhiên bao gồm: Tài nguyên thiên nhiên của ñất nước, vị trí ñịa lý và việc phân bố ñịa lý của các doanh nghiệp Các nhân tố này tạo ra những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn ban ñầu cho quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Nếu tài nguyên phong phú, vị trí ñịa lý thuận lợi sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm ñược chi phí (chi phí về nguyên vật liệu, chi phí

về vận chuyển ) và dẫn ñến tăng khả năng cạnh tranh Hơn nữa, vị trí ñịa lý

Trang 38

thuận lợi cũng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp khuếch trương ñược sản phẩm,

mở rộng thị trường Ngược lại những nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo

ra khó khăn cho các DN và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ñó

b Môi trường cạnh tranh trong ngành

Sức ép của các ñối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tố cơ bản phản ánh bản chất của môi trường này Sự có mặt của các ñối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt ñộng của chúng

là lực lượng tác ñộng trực tiếp và mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau, nhưng thường trong ñó chỉ một số ñóng vai trò chủ chốt như những ñối thủ cạnh tranh chính, có khả năng chi phối và khống chế thị trường Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích ñánh giá ñúng khả năng cạnh tranh của mỗi ñối thủ chính, có khả năng chi phối và khống chế thị trường Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin phân tích, ñánh giá chính xác khả năng của mỗi ñối thủ cạnh tranh chính ñể xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với môi trường chung của ngành

Các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Những DN mới tham gia thị trường tiếp tục làm tăng tính chất và quy

mô cạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng sực sản xuất trong ngành Trong quá trình vận ñộng của lực lượng thị trường trong từng giai ñoạn thường có những ñối thhủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những ñối thủ yếu hơn rút khỏi thị trường ðể chống lại các ñối thủ tiềm ẩn, các DN thường thực hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổ sung những ñặc ñiểm của sản phẩm, không ngừng cải tiến hoàn thiện sản phẩm nhằm làm sản phẩm của mình có những ñặc ñiểm khác biệt hoặc nổi trội trên thị trường hay phấn ñấu giảm chi phí sản xuất và tiêu thụ

Trang 39

Sức ép cạnh tranh của các sản phẩm mới, các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, ngành phụ thuộc chặt chẽ vào ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành

và mức ñộ hấp dẫn của thị trường ñó

Sức ép của nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp các yếu tố sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong từng trường hợp doanh nghiệp ñó có khả năng trang trải các chi phí phải tăng thêm trong ñầu vào ñược cung ứng Các nhà cung cấp có thể gây ra những khó khăn làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong những trường hợp sau ñây:

- Ngành cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một số công ty ñộc quyền cung cấp

- Tình huống không có sản phẩm thay thế nếu doanh nghiệp không có một nguồn cung cấp nào khác thì chính doanh nghiệp sẽ yếu thế hơn trong mối tương quan thế lực với nhà cung cấp hiện có

- Doanh nghiệp mua yếu tố sản xuất nhưng không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp

- Loại vật tư của nhà cung cấp là ñầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp ðặc biệt khi nó là yếu tố quyết ñịnh quá trình sản xuất và chất lượng của sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khi ñó nhà cung cấp có thế lực ñáng

kể ñối với doanh nghiệp

- Các nhà cung cấp vật tư có khả năng khép kín sản xuất Nếu nhà cung cấp có khả năng về các nguồn lực thể hiện các ñiều kiện sản xuất riêng cho

họ, có hệ thống mạng lưới phân phối hoặc mạng lưới bán lẻ thì họ sẽ có thế lực ñáng kể ñối với doanh nghiệp

Tất cả những ñiều nêu trên, nhà cung cấp buộc các doanh nghiệp phải phụ thuộc vào họ hoặc là không có yếu tố ñầu vào phục vụ cho quá trình sản

Trang 40

xuất, không có sản phẩm bán ra và cuối cùng là thị trường bị các ñối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh

ðể giảm bớt những ảnh hưởng xấu từ nhà cung cấp, các doanh nghiệp cần có mối quan hệ tốt với họ, hoặc mua của nhiều người trong ñó chọn ra nhà cung cấp chính Nghiên cứu tìm sản phẩm mới, dự dữ nguyên vật liệu

Sức ép của khách hàng:

Những khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào ñó có thể làm giảm lợi nhuận của ngành ñó bằng cách yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoặc dịch vụ sau bán hàng nhiều hơn, có thể dùng doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia Như vậy khách hàng cũng tác ñộng ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trên thực tế khách hàng thường có quyền lực trong các trường hợp sau:

- Khách hàng ñược tập trung hoá hoặc mua một khối lượng lớn hơn so với toàn bộ doanh thu của ngành thì khi ñó họ sẽ có quyền nhất ñịnh về giá cả

- Các sản phẩm mà khách hàng mua phản ánh một tỷ lệ ñáng kể trong chi phí của người mua Nếu sản phẩm chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí của người mua thì giá cả là một vấn ñề quan trọng ñối với khách hàng ñó

- Những sản phẩm mà khách hàng mua thường ñạt tiêu chuẩn hoặc không ñược phân hoá Trong trường hợp này, khách hàng có xu hướng thiên

về việc ñóng vai trò là một người bán chống lại các doanh nghiệp khác

Khách hàng phải chịu một ít chi phí ñặt cọc, do ñó chi phí ñặt cọc sẽ ràng buộc khách hàng với người bán nhất ñịnh

- Khi chất lượng sản phẩm của khách hàng bị phụ thuộc lớn bởi những gì

họ mua từ doanh nghiệp thì những người mua có thế lực yếu hơn ñối với nhà cung cấp

- Khách hàng có ñầy ñủ thông tin về nhu cầu, giá cả trên thị trường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền mặc cả của họ càng cao

Ngày đăng: 16/11/2015, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh Bắc Giang - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh Bắc Giang (Trang 52)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty (Trang 58)
Bảng 3.3. Tình hình nguồn vốn, tài sản của công ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 3.3. Tình hình nguồn vốn, tài sản của công ty (Trang 61)
Bảng 3.5. Ma trận SWOT - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 3.5. Ma trận SWOT (Trang 65)
Bảng 4.1. Kết quả sản xuất xi măng Hương Sơn của công ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.1. Kết quả sản xuất xi măng Hương Sơn của công ty (Trang 67)
Bảng 4.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng Hương Sơn - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng Hương Sơn (Trang 68)
Bảng 4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 70)
Bảng 4.4. đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm xi măng của - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.4. đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm xi măng của (Trang 73)
Bảng 4.5. Giá bán một số loại xi măng trên thị trường Bắc Giang - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.5. Giá bán một số loại xi măng trên thị trường Bắc Giang (Trang 75)
Bảng 4.7. DT tiêu thụ qua các kênh của Công ty cổ phần xi măng BG - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.7. DT tiêu thụ qua các kênh của Công ty cổ phần xi măng BG (Trang 83)
Bảng 4.8. Tổng hợp các kênh phân phối của một số công ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.8. Tổng hợp các kênh phân phối của một số công ty (Trang 84)
Bảng 4.9. Tổng hợp các hình thức chiết khấu, khuyến mãi của một số - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.9. Tổng hợp các hình thức chiết khấu, khuyến mãi của một số (Trang 86)
Bảng 4.12. Tình hình doanh thu của các Công ty - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
Bảng 4.12. Tình hình doanh thu của các Công ty (Trang 90)
BẢNG CÂU HỎI   MỨC ðỘ THOẢ MÃN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ XI MĂNG BẮC GIANG - nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng hương sơn của công ty cổ phần xi măng bắc giang
BẢNG CÂU HỎI MỨC ðỘ THOẢ MÃN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ XI MĂNG BẮC GIANG (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w