1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội

94 474 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 3.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới nước khác nhau ñến sinh trưởng và phát triển của lan ðai châu..... 28 4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP -HÀ NỘI

*********

TRẦN MINH HIỀN TRANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HUỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN SINH TRUỞNG PHÁT TRIỂN CỦA LAN ðAI CHÂU TẠI TRUỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Minh Hiền Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Mai Thơm người thầy ñã hết lòng hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài, cũng như quá trình hoàn chỉnh bản luận văn này

- Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quí báu

và tận tình giúp ñỡ tôi của các thầy cô trong bộ môn Rau hoa quả trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

- Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các Thầy, các Cô, Cán

bộ Công nhân viên thuộc Trung tâm nghiên cứu bồi dưỡng và chuyển giao công nghệ VAC Trường ðại học Nông nghiệp 1 cùng các bạn Sinh viên, Cộng tác viên ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

- Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ở bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi ñể tôi có thêm ñộng lực hoàn thành tốt luận văn

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

1.4 Giới hạn của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc xuất xứ, phân bố và phân loại của cây hoa lan 4

2.1.1 Nguồn gốc xuất xứ 4

2.1.2 Tình hình phân bố hoa lan trên thế giới 4

2.1.3 Phân loại hoa lan 5

2.2 ðặc ñiểm hình thái của một số loại lan ðai châu 6

2.3 Yêu cầu về ngoại cảnh của cây phong lan 9

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ 9

2.3.2 Yêu cầu về ánh sáng 10

Trang 5

2.3.3 Yêu cầu về ñộ ẩm 11

2.3.4 Yêu cầu về ñộ thoáng 11

2.3.5 Yêu cầu về dinh dưỡng 11

2.4 Các ñiều kiện ñể trồng hoa lan 13

2.4.1 Cây giống 13

2.4.2 Chậu và giá thể 14

2.4.3 Thiết kế vườn 14

2.4.4 Tưới nước 15

2.4.5 Bón phân 15

2.5 Tình hình sản xuất và phát triển phong lan trên thế giới và ở Việt Nam 17

2.5.1 Tình hình sản xuất và xu hướng phát triển lan trên thế giới 17

2.5.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa lan ở Việt Nam 18

2.6 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam 19

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng và phát triển của lan ðai châu 23

3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại dung dịch dinh dưỡng tới sinh trưởng của lan ðai Châu 24

3.2.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất phun dinh dưỡng ñến sinh trưởng của lan ðai châu 24

3.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới nước khác nhau ñến sinh trưởng và phát triển của lan ðai châu 25

3.2.5 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp che sáng tới sinh trưởng của lan ðai châu 25

3.3 Xử lý số liệu 27

Trang 6

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của ðai châu 28

4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của một số loại dung dịch dinh dưỡng ñến sinh trưởng, phát triển của ðai châu 33

4.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất giữa các lần bón phân khác nhau ñến sinh trưởng phát triển của lan ðai châu 40

4.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến sinh trưởng phát triển của lan ðai châu 47

4.5 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp che sáng khác nhau tới sinh trưởng của lan ðai châu 52

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 ðề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 64

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.2 Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến các chỉ tiêu số lá và kích

4.8 Ảnh hưởng của các loại dung dịch dinh dưỡng khác nhau ñến

4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá và ñộng thái tăng

4.12 Ảnh hưởng của tần suất giữa các lần bón phân ñến sinh trưởng bộ

Trang 9

4.13 Ảnh hưởng của tần suất giữa các lần bón phân khác nhau tới sự

4.14 Tình hình sâu bệnh hại khi sử dụng tần suất phun dinh dưỡng

4.15 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến ñộng thái ra rễ và ñộng

4.16 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến sự sinh trưởng của lan

4.17 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến sự ra hoa và chất lượng

4.18 Tình hình sâu bệnh hại của lan ðai châu sử dụng các phương

4.19 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng khác nhau tới sinh trưởng

4.20 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng tới sự ra hoa của lan

4.21 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng ñến các chỉ tiêu ñánh giá

4.22 Ảnh hưởng của ñộ che sáng ñến tình hình sâu bệnh hại trên lan

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.2 Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến các chỉ tiêu số lá và kích

4.8 Ảnh hưởng của các loại dung dịch dinh dưỡng khác nhau ñến

4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá và ñộng thái tăng

4.12 Ảnh hưởng của tần suất giữa các lần bón phân ñến sinh trưởng bộ

Trang 11

4.13 Ảnh hưởng của tần suất giữa các lần bón phân khác nhau tới sự

4.14 Tình hình sâu bệnh hại khi sử dụng tần suất phun dinh dưỡng

4.15 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến ñộng thái ra rễ và ñộng

4.16 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến sự sinh trưởng của lan ðai

4.17 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến sự ra hoa và chất lượng

4.18 Tình hình sâu bệnh hại của lan ðai châu sử dụng các phương

4.19 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng khác nhau tới sinh trưởng

4.20 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng tới sự ra hoa của lan ðai

4.21 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng ñến các chỉ tiêu ñánh giá

4.22 Ảnh hưởng của ñộ che sáng ñến tình hình sâu bệnh hại trên lan

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Việt Nam là xứ sở của hoa lan, là một trong những nước xuất xứ của các loài lan thơm ựẹp và quý hiếm của thế giới Nhờ ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi, nước ta có ựủ ựiều kiện ựể cho hoa lan phát triển, nhất là các loại hoa lan bản ựịa Chúng ta có thể trồng các loại lan từ núi cao ựến ựồng bằng, từ trang trại, sân vườn ựến ban công nhà tầng của thành phố

Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam ựang trên ựà phát triển, ựời sống của nhân dân ta ựã ựược cải thiện rõ rệt, nên nhu cầu thưởng thức về hoa lan nhất là các giống ựịa lan bản ựịa truyền thống có màu sắc ựẹp, có hương thơm tăng rất cao so với những năm trước ựây

Mặt khác, trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những mặt hàng ựặc trưng riêng của Việt Nam ựể cho bạn bè quốc

tế thưởng thức đó không chỉ là những món ăn ựặc sản, phong cảnh ựẹp mà còn cần ựến những loài hoa vương giả chỉ ở Việt Nam mới có mà cha ông chúng ta ựã từng thưởng thức và lưu giữ

Giá trị của hoa lan không chỉ ở mặt thẩm mỹ, làm thuốc chữa bệnh mà

nó còn là loại hoa có giá trị kinh tế cao Trên thực tế nước ta hiện nay, trồng lan rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng chưa có nhiều ựịa phương, cá nhân làm ựược Một nguyên nhân cơ bản là người trồng lan chưa hiểu hết các ựặc tắnh sinh trưởng, phát triển của từng loại lan Về mặt khoa học chưa có biện pháp kỹ thuật thật phù hợp ựể nuôi trồng, chăm sóc và phát triển sản xuất một cách có hệ thống cho loài hoa vương giả nêu trên

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng phát triển của lan đai châu tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ợ

Trang 13

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa lan ðai châu nhằm góp phần cho thị trường sản phẩm hoa lan truyền thống có chất lượng cao vào dịp tết nguyên ñán

- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu

về cây hoa lan

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả ñề tài góp phần giải quyết yêu cầu thực tế sản xuất của các hộ nông dân, các doanh nghiệp trồng hoa lan ñể lựa chọn chủng loại hoa lan thích hợp với ñiều kiện sinh thái và nâng cao giá trị hàng hoá

1.4 Giới hạn của ñề tài

- ðề tài tiến hành trên các loại lan ðai châu khác nhau thuộc chi Ngọc ñiểm Rhynchostylis Blume

- Thời gian tiến hành: từ tháng 6 năm 2011 ñến tháng 6 năm 2012

Trang 14

- địa ựiểm: Vườn lan Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội- Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc xuất xứ, phân bố và phân loại của cây hoa lan

2.1.1 Nguồn gốc xuất xứ

Phương đông chắnh là nơi ựầu tiên cây hoa lan ựược biết ựến Nói tới hoa lan là chúng ta không thể không nhắc tới Trung Quốc, theo tác giả Bretchacidon thì từ ựời vua Thần Nông (2800TCN) một số loài lan rừng này ựã ựược dùng làm thuốc chữa bệnh Chắnh vẻ ựẹp kiêu sa và hương thơm quyến rũ của nó kết hợp với công dụng chữa bệnh nên loài hoa này ựã nhanh chóng xuất hiện ở Châu

Âu Pharatus (376-285TCN) ựược coi là cha ựẻ của ngành lan học, vì ông là

người ựầu tiên dùng từ Orchids ựể chỉ một loài hoa lan củ tròn Sau ựó là

Linneaus (1707-1778) và Bron (1773-1858) là những người ựầu tiên phân biệt rõ ràng họ lan với các họ thực vật khác Nhưng người ựặt nền tảng cho môn học về hoa lan là Joanlind (1779-1885) Vào năm 1836 ông ựã công bố tài liệu (A Tabuler View of the tribes of Orchidea) ựể sắp xếp loài và chi thuộc họ lan Tên của họ lan do ông ựưa ra vẫn ựược dùng cho ựến ngày nay [4]

Ở Việt Nam, dấu vết những nghiên cứu về lan ở buổi ựầu chưa ựược rõ rệt Người ta không biết chắnh xác nhưng có lẽ người ựầu tiên khảo sát về lan

là nhà truyền giáo Bồ đào Nha Joanisde Loureiro, ông ựã mô tả cây lan Việt Nam trong cuốn Ộ Flora de cochinchinensisỢ (1789) Chỉ sau khi người Pháp ựến Việt Nam thì mới có những công trình nghiên cứu ựược công bố ựáng kể

là Guillaumin, tác giả ựã mô tả 101 chi gồm 750 loài lan cho cả 3 nước đông Dương trong bộ Ộ Thực vật chắ đông DươngỢ do Lecomte chủ biên, xuất bản

từ những năm 1932-1934

Năm 1993, theo Phạm Hoàng Hộ, ở Việt Nam có tới 755 loài lan (Cây

cỏ Việt Nam Ờ quyển III, 1999) [6]

2.1.2 Tình hình phân bố hoa lan trên thế giới

Trên trái ựất, hầu như nơi nào có thực vật là có phong lan Cây hoa lan

Trang 16

mọc ở khắp năm châu, bốn bể, từ miền gió tuyết lạnh lùng cho ñến sa mạc nóng bỏng khô cằn, từ miền núi cao rừng thẳm cho ñến các ñồng cỏ miền bình nguyên và ngay cả vùng sình lầy, ñâu ñâu cũng có lan sinh sống

Tuy nhiên ña số các loài lan mọc tập trung ở các rừng cây nhiệt ñới, ở các nước Châu Á như: Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam…

Theo Briger (1971), vùng trung sinh bắc bán cầu có 75 chi và 900 loài Vùng trung sinh nam bán cầu có 40 chi và 500 loài, toàn Châu Âu có khoảng

120 loài và Bắc Mỹ khoảng 170 loài

Theo Presley (1981) thì vùng Châu Á nhiệt ñới có khoảng 250 chi và

6800 loài Vùng Châu Mỹ nhiệt ñới có khoảng 306 chi và 8.266 loài

2.1.3 Phân loại hoa lan

Qua quá trình nghiên cứu và phân loại, họ lan ñã ñược xác ñịnh là nằm

trong hệ thống phân loại thực vật Cây hoa lan thuộc họ lan (Orchidaceae), bộ lan (Orchidales), phân lớp hành (Lilidea), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), ngành ngọc lan – thực vật hạt kín (Magnoliophyta) [4],[3],[2]

Theo những nghiên cứu trước ñây họ phong lan ñược chia làm 3 họ phụ Tuy nhiên những phân tích gần ñây nhất cho thấy có thêm 3 họ phụ của họ phong

lan Vậy ñến nay họ phong lan ñược chia thành 6 họ phụ: Apostasiscideae; Orchidadeae; Cypripedicideae; Epidendroideae; Neottioideae và Vandoideae

Theo thống kê sơ bộ mới ñây của Giáo sư Leonid V.Averyanov thì ở Việt Nam có khoảng 152 chi, 897 loài [18] Với số lượng như vậy cũng ñủ cho ta thấy sự phong phú của họ lan ở Việt Nam Trong công tác chọn giống cây trồng, việc phân loại các ñơn vị dưới loài là rất quan trọng, tuy nhiên công

việc này cũng gặp nhiều khó khăn ñối với họ lan

Trang 17

2.2 ðặc ñiểm hình thái của một số loại lan ðai châu

Tác giả Trần Duy Quý và cộng sự (2009) ñã ñiều tra và mô tả ñặc ñiểm hình thái các loài lan ðai châu có mặt ở Việt Nam[2]

ðặc ñiểm hình thái STT

cm Thân

có nhiều cuống lá bao bọc

Lá thuôn, hình dải, dày, cứng, màu xanh ñậm, mặt dưới của lá nhìn rõ các vân trắng

kẻ dọc Lá xếp dày ñều ñặn trên thân

ðầu lá chia 2 thuỳ không ñều, ñôi khi vát chéo, có gai nhọn

từ gân chính, lá hơi gấp theo gân chính

Dài 20-40 cm, rộng 5-6,5 cm

Rễ to, mập, phân nhánh mạnh, ñường kính rễ:

1,3

1,1-cm

Hoa chùm hoa mọc

từ nách lá, buông xuống, dài 15-25 cm, ñường kính 7-8 cm Mỗi cây ra 1-4 chùm hoa, mỗi chùm gồm nhiều hoa nhỏ xếp dày xít trên cuống chung Hoa màu trắng ñốm tím, kích thước hoa 2-2,2 cm, môi có sọc tía, ñỉnh chia 3 thuỳ nhỏ, mỏng, dài 8mm, màu trắng

Hoa thơm, nở vào tết

âm lịch, ñộ bền 1,5-2 tháng

2 Ngọc

ñiểm

ñai

Phong lan, ñơn thân, mập

Ở mặt trên và mặt dưới có nhiền chấm ñốm màu ñỏ ñậm và

Rễ to, mập, phân

Hoa chùm hoa mọc

từ nách lá, buông xuống, dài 15-25 cm,

Trang 18

châu

(ñốm)

(1,5-1,8 cm), cao 50-70

cm Thân

có nhiều cuống lá bao bọc

xếp thưa dần về phía ñầu lá

KT lá: 6,5) cm

(20-40)x(5-nhánh mạnh, ñường kính rễ:

1,3

1,1-cm

ñường kính 7-8 cm Mỗi cây ra 1-4 chùm hoa, mỗi chùm gồm nhiều hoa nhỏ xếp dày xít trên cuống chung Hoa màu trắng ñốm tím ñậm, kích thước hoa 2-2,2

cm, môi có sọc tía, ñỉnh chia 3 thuỳ nhỏ, mỏng, dài 8mm, màu trắng Hoa thơm, nở vào tết âm lịch, ñộ bền 1,5-2 tháng

cm, ñường kính 2,5- 3,2 cm, Thân màu tím ñậm,

Lá song ñính, dài, hẹp, ñầu lá hơi cong xuống, phân thuỳ lệch, nông KT 32-35

x 3,3- 3,5 x 0,25 cm.lá xanh sọc tím ở

cả 2 mặt và nhạt dần

từ gốc lá lên ngọn lá

Rễ to, buông dài hoặc bám vào giá thể, ñường kính

rễ 0,7

cm

Hoa chùm hoa mọc

từ nách lá, buông xuống, dài 15-25 cm, ñường kính 7-8 cm Mỗi cây ra 1-4 chùm hoa, mỗi chùm gồm nhiều hoa nhỏ xếp dày xít trên cuống chung Hoa màu ñỏ ñậm, kích thước hoa 2-2,2 cm, ñỉnh cánh môi chia 3 thuỳ nhỏ, mỏng, dài 8mm

Trang 19

Hoa thơm, nở vào tết

âm lịch, ñộ bền 1,5-2 tháng

cm, ñường kính thân 3-3,5 cm

Thân xanh sọc trắng

Lá song ñính, phiến

lá cứng, kích thước lá 32-35 x 5,6-6,0 x 0,32 cm, lá xanh ñậm, sọc trắng, ñầu

lá xẻ thuỳ lệch, sâu

Rễ dài, ñường kính 0,75

cm, rễ xanh, ñầu rễ trắng

Chùm hoa mọc từ nách bẹ lá, dài ngồng: 25-30 cm, 40- 45 hoa/ chùm Hoa trắng tinh khiết, kích thước hoa 2-2,2

cm, ñỉnh cánh môi chia 3 thuỳ nhỏ, mỏng, dài 8mm Hoa thơm, nở vào tết âm lịch, ñộ bền 1,5-2 tháng

cm, ñường kính thân 2,4- 2,7

cm Thân

có ñốm màu cam

Lá mọc cách dọc theo 2 bên thân, phiến lá cứng, dày 0,25-0,3 cm, dài 25-

30 cm, rộng 4,5- 5

cm, lá xanh ñậm, sọc trắng, chia thuỳ lệch

Rễ to, khoẻ

Hoa mọc thành chùm ở nách lá, hoa nhỏ, màu cam, ñốm trắng, kích thước cánh ñài 1,6x 1,2

cm, cánh tràng 1,5 x 0,8 cm, cánh môi 1,6

x 1,1 cm cánh môi thẳng, ñầu lưỡi gấp lên trên, màu vàng cam, ñốm ñỏ ở giữa Hoa thơm ñậm

Trang 20

cm Thân

có nhiều cuống lá bao bọc

Lá thuôn, hình dải, dày, cứng, màu xanh ñậm, mặt dưới của lá nhìn rõ các vân trắng

kẻ dọc Lá xếp dày ñều ñặn trên thân

ðầu lá chia 2 thuỳ không ñều, ñôi khi vát chéo, có gai nhọn

từ gân chính, lá hơi gấp theo gân chính

Ở mặt trên và mặt dưới có nhiền chấm ñốm màu ñỏ ñậm và xếp thưa dần về phía ñầu lá

Rễ to, mập, phân nhánh mạnh, ñường kính rễ:

1,3

1,1-cm

Hoa chùm hoa mọc

từ nách lá, buông xuống, dài 15-25 cm, ñường kính 7-8 cm Mỗi cây ra 1-4 chùm hoa, mỗi chùm gồm nhiều hoa nhỏ xếp dày xít trên cuống chung Hoa màu trắng ñốm tím ñậm, kích thước hoa 2-2,2

cm, môi có sọc tía, ñỉnh chia 3 thuỳ nhỏ, mỏng, dài 8mm, màu trắng Hoa thơm, nở vào tết âm lịch, ñộ bền 1,5-2 tháng

2.3 Yêu cầu về ngoại cảnh của cây phong lan

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Mỗi loài lan có một cách phân bố và phát triển rất riêng biệt cho kiểu dáng và kích cỡ của chúng Một nhân tố quan trọng chi phối sự khác biệt ñó chính là nhiệt ñộ Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới sự ra hoa của lan Ví dụ ở lan

Rhynchostylis gigantea thường nở ñúng dịp tết Nguyên ñán, tuy nhiên năm nào trời lạnh nhiều thì hoa sẽ nở trễ, năm nào trời nóng thì hoa sẽ nở sớm

[14][15] Phalaenopsis chỉ ra hoa khi nhiệt ñộ ban ñêm giảm xuống dưới

21oC (Jongwatana – Pumhirum, 1989)

Mỗi loài phong lan thích hợp với một nhiệt ñộ nhất ñịnh Theo Charles

Trang 21

Marden Fitch (1981) chia làm 3 nhóm

+ Lan ôn ñới: nhiệt ñộ thích hợp ban ngày từ 18-24oC, ban ñêm từ

13-18oC Các chi như: Cymbidium, Phaphiopedilum…

+ Lan cận nhiệt ñới: nhiệt ñộ thích hợp ban ngày từ 21-30oC, ban ñêm

từ 16-21oC ðại diện như: Cattleya, Dendrobium…

+ Lan nhiệt ñới: nhiệt ñộ thích hợp ban ngày từ 21-35oC, ban ñêm từ 18-24oC ðại diện như: Vanda, Aerides…

Ngoài yêu cầu về nhiệt ñộ trung bình thì sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm cũng ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và phát triển của lan Sự chênh lệch càng lớn thì ñây là ñiều kiện lý tưởng ñể trồng lan vì trong ñiều kiện này cây

sẽ sinh trưởng rất nhanh do ban ñêm nhiệt ñộ thấp cây sẽ giảm cường ñộ hô hấp còn nhiệt ñộ ban ngày cao sẽ làm tăng cường ñộ quang hợp vì vậy mà cây tích lũy ñược lượng chất khô nhiều hơn [16]

2.3.2 Yêu cầu về ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố hàng ñầu cần thiết cho ñời sống của lan Tuy nhiên phải ñáp ứng yêu cầu chất lượng và cường ñộ chiếu sáng thì quá trình quang hợp của cây lan mới diễn ra thuận lợi Mỗi loài phong lan có một yêu cầu cụ

thể Như ở loài Vanda, loại lá hình que hay lá cứng chịu ñựng tốt ánh nắng trực tiếp, nhưng ñối với loài Paphiopedilum thì ngược lại, do chúng sống dưới

các tán lá trong rừng nên chịu ánh sáng yếu hơn [9] Sự phản ứng khác nhau với cường ñộ ánh sáng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn sinh thái học của chúng

Khi lượng ánh sáng quá mạnh chiếu vào sẽ làm cho mặt trên của lá xuất hiện những ñám ñỏ, làm cho cháy lá, dẫn ñến chứng hoại thư nặng hay nhẹ và

có thể dẫn ñến cây có thể ngừng sinh trưởng Ngược lại khi ánh sáng quá yếu lại làm cho lá cây có màu xanh ñậm và có thể làm cho cây không ra hoa Chính vì vậy mà chúng ta phải biết rõ nguồn gốc xuất xứ của các loài phong lan ñể có nhiệt ñộ ánh sáng phù hợp là ñiều rất quan trọng

Trang 22

Dựa vào nhu cầu ánh sáng của từng loài, người ta chia phong lan thành

2.3.4 Yêu cầu về ñộ thoáng

Trong tự nhiên, lan là loại mọc ở rừng và chúng thường mọc trên những cây cao rất thông thoáng, ñặc biệt các loài lan có hệ rễ cộng sinh với nấm và vươn dài trong không khí Vì vậy vườn trồng lan cần ñảm bảo ñộ thông thoáng nhất ñịnh Tuy nhiên nếu quá thoáng gió sẽ làm cho ñộ ẩm giảm, cây héo và phát triển kém [17] Nhưng nếu vườn không thoáng gió thì khi gặp ñiều kiện nhiệt ñộ tăng, ñộ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều bệnh tật

2.3.5 Yêu cầu về dinh dưỡng

Lan không ñòi hỏi lượng dinh dưỡng lớn, chúng chỉ cần một lượng nhỏ nhưng lại hết sức quan trọng Thiếu dinh dưỡng thì cây sẽ phát triển

Trang 23

kém, còi cọc, ra hoa ít, hoa nhỏ, xấu hoặc có thể không ra hoa Ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng và giá trị cây Khi ñược cung cấp dinh dưỡng ñầy ñủ cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, ra nhiều hoa, hoa to ñẹp, bền và

ít bị sâu bệnh hại Lan cũng như bất cứ loại cây trồng khác, ñều cần các chất dinh dưỡng thuộc 3 nhóm là: ña lượng, trung lượng và vi lượng

Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây lan

Các chất trong nhóm ña lượng:

+ ðạm (N): ðây là một nguyên tố cần thiết cho cây lan sinh trưởng và phát triển ðạm giúp cho sự tăng trưởng của lá, làm cây xanh tốt Tuy nhiên nếu bón thừa ñạm thân lá tăng trưởng quá mức sẽ mềm yếu, dễ ñổ, dễ mắc sâu bệnh và cây khó ra hoa Thiếu ñạm cây sẽ có biểu hiện còi cọc, ra ít lá, ít chồi mới, lá chuyển màu vàng rất nhanh, các lá già sẽ nhanh chóng chuyển sang màu vàng sau ñó ñến các lá non, cây cằn cỗi, khó ra hoa

+ Lân (P): Lân thúc ñẩy việc ra rễ và ra hoa, giúp quá trình thụ phấn dễ dàng, ñậu quả nhiều Khi thiếu lân thì cây còi cọc, lá nhỏ, ngắn, có màu xanh ñậm, rễ cây có màu xám ñen và cây không ra hoa Thừa lân dẫn ñến chiều cao cây không phát triển, lá dầy, cây sớm ra hoa nhưng hoa nhỏ và chùm hoa bé

+ Kali (K): Kali có tác dụng giúp cho sự phát triển của chồi mới, làm tăng khả năng hấp thụ ñạm của cây, tham gia vào sự vận chuyển nước và chất dinh dưỡng trong cây Ngoài ra K giúp cây cứng cáp, ít bị sâu bệnh, làm cho hoa tươi tắn hơn Nếu thiếu kali cây sẽ cằn cỗi, khô ñầu lá, dễ mắc sâu bệnh, cây chậm ra hoa và hoa dễ bị dập nát Thừa kali làm cho lá nhỏ và dễ dẫn tới thiếu Magiê và Canxi

Các chất trong nhóm trung lượng:

+ Vai trò của Canxi (Ca): ðây là nhân tố cần thiết tham gia vào việc tạo lập vách tế bào Song nếu cây hấp thụ quá nhiều canxi sẽ làm giảm sự hấp thụ sắt, tăng hấp thụ ñạm làm cho cây có màu xanh khác thường Nhưng khi cây

Trang 24

không ñược cung cấp ñủ canxi thì cây sẽ kém phát triển, rễ nhỏ và ngắn

+ Vai trò của Magiê (Mg) : Là một nguyên tố tham gia việc tạo lên diệp lục Khi thiếu Mg sẽ làm xuất hiện dải màu vàng ở phần thịt của các lá già, cây dễ bị bệnh và khó ra hoa

+ Vai trò của Lưu huỳnh (S): Là thành phần của nguyên sinh chất trong tế bào Nếu thiếu S thì cây sẽ cằn cỗi, sinh trưởng của chồi sẽ bị hạn chế, số hoa giảm

+ Vai trò của ñồng (Cu) và sắt (Fe): Khi cây thiếu ñồng sẽ có biểu hiện phiến lá bị quăn và trên ñó xuất hiện các ñốm màu vàng, ñầu lá chuyển màu trắng, lượng hoa hình thành ít Còn khi cây không ñược cung cấp ñủ lượng sắt các lá non trên cây sẽ trở nên úa vàng, cây còi cọc, ít ra hoa, dễ bị sâu bệnh tấn công

● Các chất trong nhóm vi lượng: Chỉ cần một lượng rất nhỏ các nguyên

tố này là ñủ cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Tuy nhiên ñây lại là nguyên tố không thể thiếu ñược trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Như vậy, ñiều quan trọng là cần cung cấp vừa ñủ vi lượng cho cây vì nếu cung cấp thừa sẽ làm cho cây bị ngộ ñộc

Khi cung cấp chất dinh dưỡng cho lan thì không thể cung cấp một lúc với một lượng lớn mà cần phải cung cấp thường xuyên với một lượng nhỏ mỗi lần Tuỳ từng giai ñoạn sinh trưởng phát triển mà cung cấp loại phân cũng như lượng phân cho phù hợp

2.4 Các ñiều kiện ñể trồng hoa lan

2.4.1 Cây giống

Cần tuyển chọn những giống lan, loài lan ñang ñược ưa chuộng trên thị trường và có giá trị kinh tế cao, chọn những cây khỏe mạnh, không sâu bệnh Hiện nay có một số loài, chi ñang có giá trị thương mại cao như chi

Rhynchostylis, Dendrobium, Vanda, Cattleya,

Có thể nhân giống vô tính hoặc hữu tính hoa lan, tuy nhiên phương pháp

vô tính ñược sử dụng phổ biến hơn Các kỹ thuật tách cụm, tách củ, tách cây

Trang 25

con (Keiki), nuôi cấy mô, tách ngọn,… thể hiện những ưu ñiểm vượt trội so với nhân giống hữu tính bằng hạt Tuỳ từng loài lan, từng nhóm lan cụ thể mà sử dụng từng phương pháp cho phù hợp

2.4.2 Chậu và giá thể

Các loài lan khác nhau có các ñặc tính khác nhau Vì thế mà chúng cũng thích hợp với các loại giá thể khác nhau Việc lựa chọn chất liệu và kích thước chậu phụ thuộc vào ñộ tuổi và kích cỡ của cây Tuy nhiên vẫn có những chuẩn mực chung ñể ñánh giá một chậu trồng lan lý tưởng

+ Kích thước chậu phù hợp với kích cỡ cây

+ Chất liệu chậu phải phù hợp với từng loài, từng chi

+ Chậu phải ñảm bảo ñộ thoáng và thoát nước

Các loại giá thể thường dùng ñể trồng lan như: vỏ cây, than hoa, xơ dừa, mùn cưa (mùn của các loại cây có nhựa ñắng không thể dùng ñể trồng lan như: mùn gỗ lim), rễ bèo tây, rêu,… Ngoài ra còn có thể trồng trên các gốc cây khô hay khúc gỗ như mít, nhãn, vú sữa, ổi,…Tuy nhiên trước khi trồng các loại giá thể này cần ñược xử lý thuốc chống nấm ñể ñảm bảo không gây hại cho phong lan

ðối với các loài lan có bộ rễ lớn như Ngọc ñiểm, ðuôi cáo,…giá thể có thể là những thân cây gỗ ñã chết, chậu ñất nung có các lỗ thoáng có bổ xung

vỏ cây hoặc than hoa vào chậu ñể giữ ẩm [19] Các loại gỗ thường dùng ñể ghép cây như gỗ nhãn, vải, ổi, mít, vú sữa, gốc nho khô, sung,…Với một số loài có bộ rễ nhỏ hơn như Phi ñiệp, Kiều vàng có thể ghép trên những miếng dương xỉ, thân cây gỗ hoặc trồng trong chậu với những vật liệu thoáng và có khả năng giữ ẩm

2.4.3 Thiết kế vườn

Nếu chỉ có vài giò trồng ñể làm cảnh ta có thể treo chúng vào các chỗ dâm mát, các gốc cây quanh nhà Tuy nhiên nếu trồng với mục ñích kinh doanh, cần phải thiết kế một nhà lưới chắc chắn với bộ khung giàn có thể làm

Trang 26

bằng sắt hay hợp kim Trên mái dàn dùng lưới ñen che ñể làm giảm cường ñộ ánh sáng chiếu vào cây, tránh ánh sáng trực xạ Xung quanh phải làm hàng rào bảo vệ có thể dùng các tấm lưới làm bằng thép ñể che xung quanh Khi bố trí treo lan trong vườn cần chú ý chọn hướng treo ñể tránh ảnh hưởng của gió lộng và tránh ánh nắng trực tiếp từ buổi trưa ñến khoảng 3h chiều chiếu vào cây Vườn thường ñược làm theo hướng Bắc – Nam [1]

2.4.4 Tưới nước

Cây hoa lan có thể còi cọc, kém phát triển khi không ñược cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng nhưng nó sẽ khô héo và chết khi thiếu nước Tuy vậy nếu thừa nước thì chúng cũng dễ bị thối, phát sinh bệnh tật và dễ chết Vậy nên cũng phải tùy loài, tùy giá thể ñể ñiều chỉnh lượng nước tưới ñảm bảo ñủ ñộ ẩm cho phong lan phát triển Như các loại lan trồng trong chậu với

vỏ cây hay than có thể tưới 2-3 lần 1 tuần Nhưng nếu trồng trên miếng gỗ thì vào mùa hè cần tưới 2-3 lần/ngày Cần ngưng tưới hoặc tưới rất ít vào mùa ñông và cần ñảm bảo khô rễ trước khi trời tối

Mỗi loài lan khác nhau thì lại thích hợp với một ñộ ẩm khác nhau Vì vậy chế ñộ tưới cho chúng cũng phải khác nhau Theo Goh và Arditti (1985) ñối với lan Hồ ðiệp (Phalaenopsis), lan hài (Paphiopedilum) cần 2 ngày tưới

1 lần Tuy nhiên tác giả cũng cho rằng khi tưới cần phải xem xét ñến thời tiết

và loại giá thể

2.4.5 Bón phân

Có hai cách ñể bón phân cho lan ñó là sử dụng phân bón khô (phân chậm tan) và sử dụng phân bón lỏng (phân bón lá) Trong ñó phân bón lỏng thường ñược sử dụng nhiều hơn bởi nó có nhiều ưu ñiểm hơn so với phân bón khô Khi sử dụng phân bón lỏng ta phun phân trực tiếp lên lá cây vì vậy cây dễ hấp thụ chất dinh dưỡng ðộ phân tán khi phun phân lớn nên ñảm bảo các cây trong chậu, trên giá thể ñều nhận ñược phân [7]

Hiện nay có các loại phân bón qua lá ñược sử dụng là phân vô cơ, phân

Trang 27

hữu cơ, phân phức hữu cơ có nguồn gốc từ EDTA và các Aminoacid thủy phân từ các chất hữu cơ giàu prôtêin

● Cách sử dụng phân vô cơ: Các loài khác nhau ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau sẽ phù hợp với phân có thành phần và tỷ lệ khác nhau

+ Ở thời kỳ cây con, những cây ñang nảy chồi và những cây sau khi cắt hoa nên sử dụng loại phân có hàm lượng ñạm cao (30:10:10)

+ Bón theo công thức của Le Comfle (1981) [1]: ðể kích thích cây ra rễ dùng phân có hàm lượng lân cao (10 : 10 : 20) Khi cây ra hoa dùng loại phân

có hàm lượng các chất là (6 : 30 : 30) ñể hoa mập và tươi hơn

+ ðể ñảm bảo cây chống chịu sâu bệnh tốt nên dùng loại phân có hàm lượng kali cao (10:20:30)

+ Cách bón: Chỉ nên phun phân cho lan Vào lúc sáng sớm hoặc khi trời mát Tránh bón lúc nắng, lúc trời mưa Trước khi tưới phân cần tưới ướt cho các lá, thân, rễ trước khoảng 15 phút Nếu bón phân hôm trước thì hôm sau nên tưới kỹ ñể rửa trôi các cặn còn lại trên lá và ñể hòa tan hết phần còn lại trong chậu và trong giá thể

Các loại phân bón ñược pha chế sẵn với tỷ lệ phù hợp cho từng thời kỳ sinh trưởng của lan ñược bán nhiều trên thị trường như các loại phân của công

ty Grow More (Mỹ), phân Orchid của Việt Hà Fertilizer, phân HPV của công

ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh,…

● Cách sử dụng phân hữu cơ: Ngoài phân vô cơ thì ñây cũng là một nguồn phân rất tốt cho lan ðây là loại phân chế biến và có nguồn nguyên liệu chế biến dồi dào

Các loại phân hữu cơ dùng cho lan thường là các loại qua sơ chế Từ lâu người trồng hoa cây cảnh ñã biết ủ nhiều chất thành phân, như: ốc, hến, cá chết, khô lạc… Ngâm trong bình kín ñể lâu ngày sau ñó chắt lấy nước trong pha loãng bón cho cây Ngoài ra còn có thể sử dụng nước vo gạo ñể tưới cho lan bởi trong ñó chứa một số chất hữu cơ và Vitamin nhóm B [7]

Trang 28

2.5 Tình hình sản xuất và phát triển phong lan trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Tình hình sản xuất và xu hướng phát triển lan trên thế giới

Từ ñời vua Thần Nông (2800TCN) ở Trung Quốc, một loài lan rừng ñã ñược biết ñến với công dụng làm thuốc chữa bệnh Song cùng với vẻ ñẹp kiêu

sa và hương thơm quyến rũ kết hợp với công dụng chữa bệnh nên loài hoa này ñã nhanh chóng có mặt ở Châu Âu Chính tại nơi ñây, hoa lan ñã ñược biến thành một mặt hàng có giá trị xuất khẩu

Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học

ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp Trong ñó ngành sản xuất hoa lan cũng không ngoại trừ Năm 1904, Noel Bernal ñã sử dụng phương pháp cộng sinh nấm ñể gây nảy mầm cho hạt lan Nhưng ñến năm

1922, phương pháp gieo hạt trong phòng thí nghiệm mà không cần nấm cộng sinh của Knudson thành công ñã có sự chuyển ñổi rõ rệt Không chỉ dừng lại ở

ñó, gần ñây một phương pháp mới ñã ñược ứng dụng thành công trong công tác nhân giống lan mà chỉ cần trong một thời gian ngắn có thể tạo ra ñược rất nhiều cây giống từ các bộ phận sinh dưỡng của chúng - ñó chính là phương pháp nuôi cấy mô ñã ñược Morel khám phá ra Lúc này ngành sản xuất hoa lan

có nhịp ñộ phát triển mau lẹ, nhanh chóng vào lĩnh vực thương mại

Ngày nay lan ñã trở thành loại hàng hóa rất ñược ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới Do ñó một số nước phát triển như: Pháp, Mỹ, Hà Lan, Thái Lan, Trung Quốc,…ñã và ñang ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào việc nghiên cứu lai tạo ra các giống hoa lan mới có hương thơm và màu sắc

ña dạng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường ñồng thời cũng nhằm ñem lại một nguồn lợi kinh tế ñáng kể cho các nước này

Trung Quốc: Là nước có truyền thống chơi lan lâu ñời, ñặc biệt là lan

Kiếm Loài hoa này ñược coi là quốc hoa của Trung Quốc Vì thế họ ñã tập trung ñầu tư nghiên cứu nhất là khoảng 20 năm trở lại ñây và ñã thu ñược những kết quả rực rỡ Họ ñã sử dụng phương pháp lai hữu tính thu quả, sau

Trang 29

ựó gieo và tuyển chọn các loài hoa ựáp ứng ựược màu sắc, kiểu dáng sau ựó

họ sử dụng kỹ thuật nhân giống vô tắnh Invitro và Invivo ựể tạo ra một lượng

cây giống lớn, sau ựó xử lý cho ra hoa ựồng loạt ựể tạo ra sản phẩm hàng hóa

có giá trị kinh tế cao, giá bán 1 cành hoa khoảng từ 5-10 USD

Thái Lan: Hiện nay Thái Lan là nước ựứng ựầu thế giới về xuất khẩu

hoa lan, ựạt 110 triệu USD trong năm 2003 [18] Thái lan có 18 phòng nuôi cấy mô sản xuất hoa lan thương mại hoạt ựộng ở Băng Kốc và các vùng phụ

cận, trong ựó chủ yếu là các giống thuộc chi Dendrobium chiếm tới khoảng 80%, sau ựó là Mokara chiếm khoảng 5% và một số loài khác Không chỉ thế

mà xu hướng phát triển mới của ngành hoa lan thương mại ở Thái Lan phải kể ựến sự ra tăng diện tắch của các trại lan, ở ựây ựã có những trại lan chuyên

trồng Dendrobium rộng ựến 39ha

Singapore: Năm 1987 bắt ựầu nghề trồng hoa lan xuất khẩu trên quy

mô lớn Nhận thấy ựược tiềm năng xuất khẩu của loại hoa này trên thế giới vì vậy các trang trại trồng lan ựã không ngừng ựược mở rộng Năm 1993 quốc gia này ựã xuất khẩu 3,8 triệu cành ựến châu Âu và một số lượng khá lớn ựến thị trường Nhật Bản

2.5.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa lan ở Việt Nam

Việt Nam có vị trắ ựịa lý ựăc biệt ở đông Nam Á Vừa gắn với lục ựịa, vừa thông với ựại dương trải dài với ba vùng ựồi núi liên tiếp, với 7 vùng khắ hậu gió mùa khác nhau về ựộ nóng, ựộ ẩm, cũng như lượng mưa nên ựã tạo ra nhiều thảm rừng rất khác nhau Chắnh vì thế các loại lan rừng của Việt Nam cũng vô cùng phong phú Theo thống kê, trong các thảm rừng khác nhau có tới khoảng 152 chi, 897 loài ựã ựược tìm thấy Vậy ta có thể nói rằng Việt Nam có tiềm năng ựể trở thành một nước sản xuất hoa lan lớn trong khu vực Tuy nhiên hiện nay việc sản xuất hoa lan ở Việt Nam mới chỉ phát triển mạnh mẽ ở các tỉnh phắa Nam Bên cạnh ựó những nghiên cứu về lan cũng mới chỉ là những nghiên cứu về ựặc tắnh nông sinh học mà chưa có những nghiên cứu sâu sắc về

Trang 30

ựặc tắnh di truyền, biến dị ở mức ựộ khác nhau như hình thái hay phân tử

Hiện nay việc trồng hoa lan ở nước ta chủ yếu ở quy mô hộ gia ựình, diện tắch nhỏ lẻ Chỉ có một số công ty lớn, trong ựó có những công ty nước ngoài trồng lan tại đà Lạt, Thành phố Hồ Chắ Minh với diện tắch khoảng 50-60

ha trên một doanh nghiệp

Thực tế, việc sản xuất hoa lan ở Việt Nam chưa ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng nội ựịa Theo thống kê, hàng năm Việt Nam phải chi hàng tỷ ựồng

ựể nhập lan từ các nước láng giềng nhằm ựáp ứng thị trường trong nước Chỉ tắnh riêng tại Thành phố Hồ Chắ Minh, năm 2003 doanh số kinh doanh hoa lan và cây cảnh chỉ ựạt 200-300 tỷ ựồng, nhưng chỉ trong quý I năm 2006 thì doanh số này ựã ựạt 400 tỷ ựồng Trung bình mỗi năm tại thành phố này ựã tiêu thụ khoảng trên một triệu cây lan [14]

Có thể nói, lĩnh vực kinh doanh lan ở Việt Nam còn rất non trẻ, chỉ mới thực sự bắt ựầu ựược hơn 10 năm trở lại ựây Theo ông đồng Văn Khiêm - Giám ựốc công ty phong lan xuất khẩu thành phố Hồ Chắ Minh thì khó khăn lớn nhất là nhà nước chưa có chắnh sách phát triển ngành lan, hơn nữa chắnh sách thuế lại không rõ ràng,Ầ Bên cạnh ựó, việc xuất khẩu lan hiện nay còn qua ủy thác, không tạo ựược sự chủ ựộng cho nhà sản xuất

2.6 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam

Trong nhiều năm qua, các nước tiên tiến ựã sử dụng các kỹ thuật truyền thống và hiện ựại vào chọn tạo giống hoa nói chung và hoa lan nói riêng ựã ựạt ựược những kết quả rất khả quan, ựặc biệt là trên một số giống lan công nghiệp như Hồ điệp, Vũ Nữ, địa lan , từ ựó ngành sản xuất hoa lan ựã mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn cho nền kinh tế của nhiều nước như Hà Lan, Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan Các phương pháp chủ yếu ựã ựược thế giới áp dụng gồm: lai hữu tắnh, xử lý ựột biến, chuyển gen

Khi nghiên cứu về lai tạo giống Hà Tùng (1994)[30] ựã lai tạo thành

công giữa 2 dòng: lan Xuân (C goeringii) ừ lan Kiếm Tàu (C sinense) Còn

Trang 31

Lý Phương (1998)[31] ựã lai tạo và chọn ra ựược tổ hợp lai giữa: lan đài (C floribundum) ừ lan Huệ (C faberi)

Ngoài việc lai tạo, các nhà nghiên cứu cũng quan tâm ựến việc tạo các giống hoa lan mới bằng phương pháp xử lý ựột biến Từ Vệ Huy (1995)[35] cho rằng sử dụng tia tử ngoại với cường ựộ thắch hợp có tác dụng ngăn chặn

sự phân chia NST trong quá trình giảm phân dẫn ựến hình thành tế bào không ựầy ựủ gây nên sự biến dị Khi sử dụng tia tử ngoại với cường ựộ cao, Lâm Phương (1997)[32] cho rằng nhân tế bào biến ựổi, co cụm lại dẫn ựến biến dị Còn Bành Lục Xuân (2004)[34] với việc sử dụng tia 60Co-γ với cường ựộ bán

tử vong ựã cho kết quả biến dị rất rõ ràng và không ựồng nhất

Các nghiên cứu về nhân giống hoa lan ựã ựược thực hiện ở nhiều cơ quan khoa học và ựã ựạt ựược những thành công nhất ựịnh

Phạm Thị Kim Hạnh và cộng sự (2008)[9] ựã nghiên cứu nhân nhanh

in vitro loài lan đai trâu (Rhynchostylis gigantean) trong bioreactor và cho kết

quả về tỉ lệ nảy mầm cũng như tốc ựộ sinh trưởng của cây con in vitro tốt hơn

so với môi trường ựặc Môi trường nuôi cấy là WV bổ sung vitamin, axit amin MS, bằng phương thức lỏng - bioreactor với các thông số kỹ thuật: nhiệt

ựộ 250C, lưu lượng không khắ 0,5 lắt/phút, thời gian 45 ngày, chu kỳ 4 ngày ngập: 1 ngày khô là tốt nhất ựể tăng tỉ lệ tạo cây con (91,1%), giảm thời gian phát triển mầm (5 tuần) ựồng thời kắch thắch sinh trưởng cây con in vitro Cây con ựược cấy chuyển sang môi trường ựặc sau 3 tháng ựạt ựược 5,8 lá; 5,2 rễ; dài lá 6,1 cm; rộng lá 1,35 cm; rễ mập 0,41 cm Giá thể nuôi cây ngoài vườn ươm bọt núi + than củi + tảo đài Loan

Khi nghiên cứu Quy trình kỹ thuật nuôi trồng địa lan (Cymbidium spp.)

cấy mô, Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (2008)[21] ựã xác ựịnh ựược thời gian ựưa cây ra ngoài vườn ươm tốt nhất ở ựồng bằng là các tháng 1, 2, 3, 4,

5, 9, 10, 11, 12 và vùng núi là vào các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Giá thể cho

tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng phát triển tốt khi ựưa ra ườn ươm là: dớn - xơ

Trang 32

dừa với tỷ với tỷ lệ 1:1 Chế ñộ phân bón luân phiên hợp lý có tác dụng tốt ñến sự sinh trưởng của cây so với bón ñơn ñộc 1 loại phân bón Chế ñộ bón phân tốt nhất cho cây vườn ươm là: 5 lần N:P:K (30:10:10) + 1 lần N:P:K (20:20:20) + 1 lần dinh dưỡng hữu cơ (sữa cá) + 1 lần vitamin tổng hợp Trong các công thức phối trộn giá thể thì công thức giá thể 1/2 rễ cây dương

xỉ +1/4 ñất mùn + 1/4 phân dê (khô) là tốt nhất ðể cây phát triển hài hòa cân ñối thì công thức phân bón tốt nhất dùng cho cây ngoài vườn sản xuất là: 3 lần N: P: K (20:20:20) + 1 lần dinh dưỡng hữu cơ (sữa cá) + 1 lần vitamin tổng hợp Xử lý KH2PO4 có ảnh hưởng tích cực ñến sự tăng số lượng ngồng hoa hình thành so với ñối chứng

Năm 2009, Lê Minh Nguyệt và cộng sự[17] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và chất ñiều hoà sinh trưởng ñến khả năng tái sinh và nhân

nhanh giống Hoàng lan thuộc chi lan Kiếm (Cymbidium) Các tác giả ñã

khẳng ñịnh: môi trường nhân nhanh bổ sung các chất ñiều hoà sinh trưởng thuộc nhóm auxin và cytokinin có tác dụng tốt tăng hệ số nhân và chất lượng chồi ñối với hai giống lan CD5 và CD9 Môi trường cho hệ số nhân và chất lượng chồi cao nhất với giống CD5 là môi trường cơ bản MS bổ sung 1 mg/lít BAP và 0,3 mg/lít NAA Môi trường tốt nhất ñối với giống CD9 là môi trường cơ bản MS bổ sung 1 mg/lít BAP và 0,5 mg/lít NAA

- Các chất ñiều hoà sinh trưởng IBA, kinetin bổ sung riêng rẽ hay tổ hợp với các môi trường MS + BAP + NAA Các chất có trong các sản phẩm

tự nhiên ở nước ta như chuối xanh, nước dừa có thể bổ sung ñể tăng hiệu quả môi trường và tiết kiệm chi phí khi nhân giống hoa lan

- Môi trường tạo cây hoàn chỉnh tốt nhất cho CD5 và CD9 là môi trường MS bổ sung 1,0 gam than hoạt tính và 0,5 mg/lít NAA, tạo ra số rễ nhiều nhất và chất lượng rễ tốt nhất

- Giá thể tốt nhất ñể ra cây con sau giai ñoạn in vitro là dớn ñối với cả hai giống CD5 và CD9 Tuy nhiên, có thể dùng hỗn hợp rong biển và xơ dừa

Trang 33

với tỷ lệ 1:1 vì tỷ lệ sống của giá thể hỗn hợp này cũng khá cao, nhằm giảm chi phí giá thể trong nhân giống

Võ Hà Giang, Ngơ Xuân Bình (2010)[8] nghiên cứu nhân giống phong

lan ðuơi Chồn (Rhynchotylis retunsa [L] Blume) bằng phương pháp nuơi cấy

mơ tế bào Các tác giả đã nghiên cứu mơi trường gieo hạt và nhân chồi cho kết quả: bổ sung BAP 0,3 mg/lít và kinetin 0,1 mg/lít cho tỷ lệ hạt nảy mầm cao nhất đạt 86,67%, bổ sung phối hợp kinetin và BAP cho hiệu quả cao nhất

ở nồng độ 0,5 mg kinetin/lít + 0,3 mg BAP/lít hệ số nhân chồi đạt 5 - 6 cụm chồi và 5,7 chồi/cụm

Nhận xét chung: Các nghiên cứu trước đây của nước ta mới chỉ tập

trung nhiều để giải quyết vấn đề kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng và một số nghiên cứu về tập đồn Chưa cĩ nhiều những nghiên cứu cụ thể cho từng loại lan theo từng điều kiện cụ thể của từng vùng

Trang 34

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Loài lan ðai châu R gigantea (Lindl.) Ridl, thuộc chi Chi Ngọc ðiểm (Rhynchostylis Blume

+ Các loại phân bón:

Phân ðầu Trâu 009 (Bình ðiền)

Thành phần gồm: 20% ñạm (N), 20% lân (P2O5), 20% kali (K2O), lưu huỳnh (S), magiê (Mg), canxi (Ca), kẽm (Zn), sắt (Fe), ñồng (Cu), mangan (Mn), bo (B), molypden (Mo), gibberellin, αNAA, bNOA

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2011 ñến tháng 6/ 2012

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng và phát triển của lan ðai châu

Thí nghiệm gồm 5 Công thức (CT)

+ CT1: Gỗ nhãn

Trang 35

+ CT2: Gỗ vải

+ CT3: Xỷ than lò cao gắn

+ CT4: Gỗ bằng lăng

+ CT5: Gỗ sung (ñối chứng)

Quy mô: mỗi CT 375 cây ðược bố trí theo phương pháp tuần tự không

nhắc lại Các cây sử dụng trong thí nghiệm là loại ðai châu thường, thu thập

trên các khu rừng của Việt Nam, mỗi cây có khoảng 2-3 lá, 1,5-1,8 cm, cao 50-70 cm Các cây trong thí nghiệm ñều là cây có chất lượng tốt, không bị sâu bệnh hại

Thời vụ tiến hành từ tháng 8 năm 2011

3.2.2.Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại dung dịch dinh dưỡng tới sinh trưởng của lan ðai Châu

là cây có chất lượng tốt, không bị sâu bệnh hại

Thời vụ tiến hành từ tháng 8 năm 2011

3.2.3.Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tần suất phun dinh dưỡng ñến sinh trưởng của lan ðai châu

Thí nghiệm sử dụng dung dịch dinh dưỡng là ñạm ñộng vật Thành phần là nước ốc ngâm có bổ sung lân theo tỷ lệ cứ 10l dung dịch nước ốc bổ sung 2g Super lân

Thí nghiệm gồm 4 CT:

Trang 36

+ CT1: 7 ngày phun 1 lần

+ CT2: 10 ngày phun 1 lần (ñối chứng)

+ CT3: 20 ngày phun 1 lần

+ CT4: 30 ngày phun 1 lần

Quy mô: mỗi CT 300 cây ðược bố trí theo phương pháp tuần tự

không nhắc lại Các cây trong thí nghiệm là cây ñơn thân ñường kính thân (1,5-1,8 cm), cao 50-70 cm ñường kính rễ: 1,1-1,3 cm Cây không bị nhiễm sâu bệnh hại

Thời vụ tiến hành từ tháng 7 năm 2011

3.2.4.Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới nước khác nhau ñến sinh trưởng và phát triển của lan ðai châu

Thí nghiệm gồm 3 CT:

+ CT1: Tưới phun mù hạt nhỏ

+ CT2: Tưới phun sương hạt to

+ CT3: Tưới ô doa ướt ñẫm (ñối chứng)

Quy mô TN: Mỗi CT 225 cây ðược bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại Các cây trong thí nghiệm là cây ñơn thân ñường kính thân (1,5-1,8 cm), cao 50-70 cm ñường kính rễ: 1,1-1,3 cm

Thời vụ tiến hành từ tháng 7 năm 2011

3.2.5.Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp che sáng tới sinh trưởng của lan ðai châu

Trang 37

Thời vụ tiến hành từ tháng 7 năm 2011

Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Chiều cao cây (cm): ðo từ gốc tới ñỉnh lá cao nhất (10 ngày/ lần ño)

+ Tốc ñộ ra lá: ðếm số lá mới hình thành (10 ngày ñếm 1 lần)

+ Chiều dài lá (cm): ðo từ gốc lá tới ngọn lá, mỗi cây ño 3 lá (10 ngày/ lần) + Chiều rộng lá (cm): phần lớn nhất, mỗi cây ño 3 lá (10 ngày/ lần)

+ Các chỉ tiêu về thân:

Chiềucao thân (cm): Dùng thước ño từ gốc tới ñỉnh lá cao nhất

ðường kính thân (mm): Dùng thước kẹp ño ở nơi to nhất của thân

- Thời gian nở hoa (ngày)

- Tỷ lệ giò hoa ra nụ hoa (%)

- Số hoa/ giò (hoa)

- ðường kính hoa, chùm hoa (cm)

- Màu sắc hoa (cảm quan)

- ðộ bền hoa (ngày)

+ Tình hình sâu bệnh hại: theo dõi 3 loại bệnh và 3 loại sâu hại

Bệnh hại: ðốm lá (Collettotrichum gloesporiodes); Cháy lá (Phylostica); Thối nhũn (Erwinia carotovara)

Sâu hại: Giòi ñục lá (Hydrellia philippina); Sâu róm (Porthesia scintillans); Sên nhớt (Slug)

Cấp sâu, bệnh hại:

Trang 38

Bệnh hại Sâu hại

Cấp 1: <1% diện tích lá Cấp 0: Không bị hại

Cấp 3: 1-5% diện tích lá Cấp 1: Nhẹ (Vết ñục, cắn xuất hiện rải rác) Cấp 5: 5-25% diện tích lá Cấp 2: Trung bình (<1/3 số lá trên cây)

Cấp 7: 25-50% diện tích lá Cấp 3: Nặng (>1/3 số lá trên cây)

3.3 Xử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý theo chương trình EXCEL và IRRISTAT 4.0

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của ðai châu

ðai châu là loài có bộ rễ lớn, trong ñiều kiện tự nhiên thường mọc bám trên thân cây gỗ khác Những chiếc rễ lớn, mập mạp vươn dài trong không khí hoặc bám chắc chắn vào giá thể ñều biểu hiện sức khoẻ của cây, ảnh hưởng ñến thẩm mỹ và quyết ñịnh giá trị của cây lan Việc thuần hoá lan ðai châu ñiều quan trọng cần thiết ñầu tiên là tìm ra loại giá thể phù hợp cho cây với những ñặc ñiểm như: không có chất ñộc, bền, dáng ñẹp,…Chúng tôi tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể khác nhau ñến sinh trưởng phát triển của lan ðai châu Kết quả ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng rễ, thân lá của cây ñược thể hiện qua bảng 4.1 và hình 1

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến các chỉ tiêu sinh trưởng

của rễ và thân cây lan ðai châu

/cây

Chiều dài rễ (cm)

Chiều cao cây (cm)

ðường kính thân (cm)

Trang 40

Hình 4.1: Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến các chỉ tiêu sinh trưởng

của rễ và thân cây lan ðai châu

Sinh trưởng của bộ rễ là yếu tố quan trọng nhất ñánh giá sự thành công của việc ghép cây vào giá thể, tạo tiền ñề cho sinh trưởng thân và lá Kết quả cho thấy:

- Số rễ/giò ở các công thức ñạt từ 6,23-11,09 chiếc Các công thức ñều vượt ñối chứng, riêng CT1 vượt ñối chứng cao nhất 4,86 chiếc

- Chiều dài rễ của các công thức ñạt từ 14,21-19,95 cm trong ñó 4 công thức so với ñối chứng ñều vượt từ 1,96-5,74 cm

Ở CT1 ta cũng nhận thấy ñược sự tăng trưởng vượt trội về chiều cao cây và ñường kính thân với các kết quả lần lượt ñạt 19,25 cm và 3,2 cm Thấp nhất là công thức ñối chứng, chiều cao chỉ ñạt 14,53cm và ñường kính thân 1,5cm

Ngày đăng: 16/11/2015, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của một số loại giỏ thể ủến cỏc chỉ tiờu sinh trưởng - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
nh 4.1: Ảnh hưởng của một số loại giỏ thể ủến cỏc chỉ tiờu sinh trưởng (Trang 40)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự ra hoa và chất lượng - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của giỏ thể trồng ủến sự ra hoa và chất lượng (Trang 42)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng ủến ủộng thỏi ra lỏ mới - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng ủến ủộng thỏi ra lỏ mới (Trang 45)
Hỡnh 3: Ảnh hưởng của cỏc loại dung dịch dinh dưỡng khỏc nhau ủến - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
nh 3: Ảnh hưởng của cỏc loại dung dịch dinh dưỡng khỏc nhau ủến (Trang 47)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của cỏc loại dung dịch dinh dưỡng khỏc nhau ủến - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của cỏc loại dung dịch dinh dưỡng khỏc nhau ủến (Trang 49)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của một số loại dung dịch dinh dưỡng khác nhau - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của một số loại dung dịch dinh dưỡng khác nhau (Trang 50)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủộng thỏi ra lỏ và ủộng thỏi - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủộng thỏi ra lỏ và ủộng thỏi (Trang 52)
Hỡnh 4.4: Ảnh hưởng của tần suất phun dung dịch dinh dưỡng ủến ủộng - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
nh 4.4: Ảnh hưởng của tần suất phun dung dịch dinh dưỡng ủến ủộng (Trang 53)
Hỡnh 4.5: Ảnh hưởng của tần suất phun dinh dưỡng ủến sự tăng trưởng - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
nh 4.5: Ảnh hưởng của tần suất phun dinh dưỡng ủến sự tăng trưởng (Trang 55)
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến ủộng thỏi ra rễ và - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến ủộng thỏi ra rễ và (Trang 58)
Hỡnh 6: Ảnh hưởng của phương phỏp tưới tới ủộng thỏi ra rễ - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
nh 6: Ảnh hưởng của phương phỏp tưới tới ủộng thỏi ra rễ (Trang 59)
Bảng 4.16 : Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến sự sinh trưởng của lan - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến sự sinh trưởng của lan (Trang 60)
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến sự ra hoa và chất - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của phương phỏp tưới ủến sự ra hoa và chất (Trang 62)
Bảng 4.18: Tình hình sâu bệnh hại của lan ðai châu sử dụng các phương - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.18 Tình hình sâu bệnh hại của lan ðai châu sử dụng các phương (Trang 62)
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của phương pháp che sáng khác nhau tới sinh - nghiên cứu ảnh huởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh truởng phát triển của lan đai châu tại truờng đại học nông nghiệp hà nội
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phương pháp che sáng khác nhau tới sinh (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm