Trong thời gian tới, để cải thiện hiệu quả kinh doanh thì Chi nhánh Hà Nội phải coi việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng như là một hướng đi chiến lươ ̣c, ổn định kết qu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
PHẠM THỊ HỒNG HẠNH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luâ ̣n văn này đều được trân tro ̣ng chĩ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Ha ̣nh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và thực hiê ̣n đề tài nghiên cứu , tôi đã nhâ ̣n được rất nhiều sự giúp đỡ nhiê ̣t tình và đóng góp quý báu của nhiều tâ ̣p thể và cá nhân
Trước hết , tôi xin gửi lờ i cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ma ̣nh Hùng ,
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tron g suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p , thực hiê ̣n nghiên cứu đề tài và hoàn thành luâ ̣n văn này
Tôi xin trân tro ̣ng gửi lời cảm ơn đến cá c thầy cô giáo khoa Sau đa ̣i ho ̣c – trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đa ̣o, các cán bộ đang công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cun g cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiê ̣n luâ ̣n văn
Xin cảm ơn gia đình , bạn bè, đồng nghiê ̣p đã đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình ho ̣c tâ ̣p và thực hiê ̣n Luâ ̣n văn này
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.2 CƠ Sở LÝ LUậN 6
1.2.1 Hoạt đông của ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Các dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại 10
1.2.3 Sự cần thiết phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng 19
1.2.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng tại ngân hàng thương mại các nước 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 34
2.1.1 Dữ liê ̣u thứ cấp 34
2.1.2 Dữ liê ̣u sơ cấp 35
2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 36
2.2.1 Dữ liệu thứ cấp 36
2.2.2 Dữ liệu sơ cấp 36
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU 36
2.4 DIỄN GIẢI KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
2.5 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 37
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DI ̣CH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH HÀ NỘI 38 3.1 KHÁI QUÁT Về NHNO&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NộI 38 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà Nội 38 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà Nội 39 3.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn Viê ̣t Nam – chi nhánh Hà Nô ̣i 39 3.2 THựC TRạNG CÁC DỊCH VỤ PHI TÍN DụNG TạI NHNO&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NộI 43 3.2.1 Tình hình phát triển các di ̣ch vu ̣ phi tín dụng 43 3.2.2 Tình hình từng loại dịch vụ phi tín dụng 46 3.3 ĐÁNH GIÁ THựC TRạNG VIệC PHÁT TRIỂN DịCH Vụ PHI TÍN DụNG TạI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NộI 59 3.3.1 Kết quả đạt được 59 3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 62 CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 68 4.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DI ̣CH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NộI 68 4.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Viê ̣t Nam 68 4.1.2 Định hướ ng về thi ̣ trường và các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng ta ̣i Ngân hàng Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn Viê ̣t Nam Chi nhánh Hà Nội 70
Trang 74.2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HÀ NộI 71
4.2.1 Hoàn thiện chất lượng và phát triển các dịch vụ phi tín dụng hiện có 71
4.2.2 Hiện đa ̣i hóa hê ̣ thông công nghê ̣ của ngân hàng 83
4.2.3 Đào tạo đô ̣i ngũ cán bộ nhân viên có chất lượng cao 85
4.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing trong phát triển dịch vụ phi tín dụng 86 4.3 KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN DI ̣CH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NộI 89
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 89
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
KẾT LUẬN 96 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 DTDVPTD Doanh thu dịch vụ phi tín dụng
7 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà
Nội thời kỳ 2012-2014 40
Bảng 3.2: Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Nội thời kỳ 2012-2014 42
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội 43
thời kỳ 2012-2014 43
Bảng 3.4: Cơ cấu DTDVPTD trên tổng doanh thu hoạt động các năm 44
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện doanh thu từ các dịch vụ phi tín dụng của một số NHNo&PTNT thuộc NHNN&PTNT Việt Nam 45
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện doanh thu từ các dịch vụ phi tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội 45
Bảng 3.7: Bảng thống kế gia tăng số lượng sản phẩm di ̣ch vu ̣ phi tín dụng qua các năm 2012- 2014 47
Bảng 3.8: Doanh thu sản phẩm thẻ qua các năm (2012- 2014) 49
Bảng 3.9: Doanh thu sản phẩm ngân quỹ qua các năm (2012- 2014) 51
Bảng 3.10: Doanh số kinh doanh ngoa ̣i hối 52
Bảng 3.11: Tình hình kinh doanh ngoại hối 53
Bảng 3.12: Doanh thu phí dịch vụ thanh toán trong nước 56
Bảng 3.13: Mức đô ̣ hài lòng của khách hàng về các di ̣ch vu ̣ 60
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hà Nội 39
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề bài
Trong những năm qua, nền kinh tế thi ̣ trường của Viê ̣t Nam đã có những bước tăng trưởng ma ̣nh mẽ và dần hô ̣i nhâ ̣p quốc tế Các Ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam đã nhanh chóng đổi mới hoa ̣t đô ̣ng, thích ứng với môi trường cạnh tranh từng bước hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế Mục tiêu kinh doanh của các ngân hàng thương ma ̣i là bảo đảm an toàn vốn và có lợi nhuâ ̣n Lợi nhuâ ̣n ngân hàng có được là từ hoa ̣t đô ̣ng đầu tư tín du ̣ng và cung cấp các dịch vụ phi tín du ̣ng cho khách hàng Theo xu hướng chung của ngân hàng hiê ̣n ta ̣i tỷ tro ̣ng hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng sẽ giảm dần, nhường chỗ cho sự gia tăng các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng
Bên cạnh đó trong bối cảnh các ngân hàng Thương mại Việt Nam đang thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012
là: “Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt
sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng” Điều này cho thấy, các ngân hàng Thương mại Việt Nam đã nhận thức được
vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các NHTM Có thể thấy, phát triển dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội hoạt động kinh doanh trên thủ đô Hà Nội , địa bàn có nhiều lợi thế thuâ ̣n lợi Trong bối cảnh chung của đất nước, NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà nội cũng đang trong quá trình tái cơ cấu Thực tế, NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội đã và đang thực hiện nhiều giải pháp để phát triển, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, trong đó chú trọng là các dịch vụ phi tín dụng như: dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ thẻ , chuyển tiền , kiều hối , kinh doanh chứng khoán , ngoại tệ , nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Tuy nhiên, so với tiềm năng và yêu cầu thì dịch vu ̣ phi tín du ̣ng cung cấp cho khách hàng của Chi nhánh còn ha ̣n chế : (i) các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng còn
Trang 12chiếm tỷ tro ̣ng nhỏ trong hoạt động ngân hàng , (ii) tốc đô ̣ tăng trưởng hàng năm chưa cao, (iii) tính tiện ích chưa cao , chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng , (iv) chưa thu hú t hách hàng và chưa có ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội Trong thời gian tới, để cải thiện hiệu quả kinh doanh thì Chi nhánh Hà Nội phải coi việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng như là một hướng đi chiến lươ ̣c, ổn định kết quả kinh doanh lâu dài , phát triển bền vững theo xu hướng kinh doanh ngân hàng hiê ̣n đa ̣i
Xuất phát từ tình hình đó , tôi cho ̣n “ Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Nội ”
để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu : Từ việc phân tích một số vấn đề cơ bản về dịch vụ phi
tín dụng của ngân hàng thương mại để làm rõ thực trạng các dịch vụ phi tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014 Từ đó đề ra một số giải pháp hiệu quả phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHNo &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới
- Nhiệm vụ nghiên cư ́ u:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng
thương ma ̣i
+ Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng của ngân hàng
thương ma ̣i ở mô ̣t số nước trên thế giới Từ đó rút ra mô ̣t số bài ho ̣c vâ ̣n du ̣ng cho các Ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam
+ Đánh giá thực trạng dịch vụ phi tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014
+ Nghiên cứu định hướ ng về thi ̣ trường và các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội, từ đó xác định mục tiêu và đề ra một số giải pháp hiệu quả phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Các dịch vụ phi tí n dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về dịch vụ phi tín dụng và các giải pháp phát triển dịch vụ phi tín du ̣ng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội từ năm 2012- 2014
4 Phương pha ́ p nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp thu thâ ̣p dữ liê ̣u, phân tích thống kê kinh tế , tổng hơ ̣p, lâ ̣p bảng hỏi và tư duy lôgíc để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đã
đă ̣t ra
5 Kết cấu của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu và kết luâ ̣n, luâ ̣n văn được bố cu ̣c thành bốn chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển
dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển các dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp, hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng còn rất bấp bênh, thì các ngân hàng thương mại phải đẩy nhanh mảng dịch vụ phi tín dụng để gia tăng nguồn thu của mình Tuy nhiên thực tế để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng cũng không đơn giản Do vậy, hiê ̣n nay có khá nhiều công trình và bài viết nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể:
- Nguyễn Hồ Ngo ̣c (2011), Giải pháp tăng nguồn thu từ hoạt động phi
tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam , Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ kinh tế , trường
Đa ̣i ho ̣c kinh tế Hồ Chí Minh Luâ ̣n văn đã phân tích điểm ma ̣nh , điểm yếu, khó khăn thuâ ̣n lợi của các Ngân hàng Thương ma ̣i Viê ̣t Nam nói chung trong quá trình hội nhập và đánh giá tình hình thực tế hoạt động cung ứng dịch vụ phi tín dụng; từ đó đưa ra các giải pháp để tăng nguồn thu từ hoa ̣t đô ̣ng phi tín du ̣ng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên, luận văn này, nghiên cứu ở tầm
vĩ mô, chưa đề câ ̣p đến giải pháp tăng nguồn thu từ hoa ̣t đô ̣ng phi tín du ̣ng ở một ngân hàng thương mại cụ thể.ư
- Phạm Thị Trúc Quỳnh (2013), Phát triển dịch vụ tài chính phi tín
dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kinh tế Luận văn đã làm rõ
tính cấp thiết của việc phát triển dịch vụ tài chính phi tín dụng, phân tích thực trạng từ đó đề ra giải pháp và kiến nghị phát triển các dịch vụ tài chính phi tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của luận văn mới chỉ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa đề cập đến khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp lớn – khách hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn đối với các ngân hàng
Trang 15- Hoàng Tuấn Linh (2009), Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại
các Ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Luận án đã trình bày một cách tổng quan về thẻ của các NHTM, đánh giá thực trạng phát triển thẻ của các NHTM Nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ trong nước và ngang tầm với thế giới
- Phạm Anh Thủy (2013), Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Ngân hàng thành phố
Hồ Chí Minh Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về dịch
vụ phi tín dụng Ngân hàng, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam Tuy nhiên cũng giống như luận án trên, phạm vi nghiên cứu quá rộng cho tất cả các NHTM Do đó chưa đưa ra được các giải pháp mang tính đặc trưng riêng để phát triển dịch vụ phi tín dụng cho phù hợp với NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
- Bài viết “ Để phát triển di ̣ch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng
Thương mại” của Ths Phan Thi ̣ Linh và Nguyễn Thi ̣ Phương La n đăng trên ta ̣p
chí Tài Chính ngày 18/09/2013 Bài viết đã chỉ ra ra được vai trò của dịch vụ phi tín dụng và các giải pháp để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại của Việt Nam trong thời gian tới Tuy nhiên, cũng giống như luận
văn nêu trên, bài viết này nghiên cứu ở tầm vĩ mô , chưa đề câ ̣p đến giải pháp tăng nguồn thu từ hoa ̣t đô ̣ng phi tín du ̣ng ở một ngân hàng thương mại cụ thể Mặt khác, trong các giải pháp chưa đề câ ̣p đến viê ̣c cung c ấp các dịch vụ phi tín dụng mới, công tác Marketing cũng như đa da ̣ng hóa các kênh phân phối di ̣ch vu ̣
- Bài viết “Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam” của Đào Lê Kiều Oanh và Phạm Anh Thủy đăng trên tạp
chí Phát triển & Hội nhập tháng 9-10/2012 Bài viết đã chỉ ra vai trò của các dịch
vụ phi tín dụng và vai trò của phát triển dịch vụ phi tín dụng Tuy nhiên chưa đề cập đến các giải pháp để phát triển các dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 16- Ngoài ra còn một số các công trình khoa học, bài viết về đề tài này
như Luận văn thạc sỹ “Phát triển dịch vụ Phi tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của tác giả Phạm Minh Điển – trường
Học viên Ngân hàng năm 2010; luận án tiến sỹ kinh tế “ Phát triển dịch vụ phi
tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam” của tác giả Phan
Thị Linh – trường đại học kinh tế Quốc dân năm 2015; bài viết “Phát triển dịch
vụ Ngân hàng – hướng đi bền vững cho Ngân hàng thương mại Việt Nam” của Ths Hồ Thanh Xuân đăng trên tạp chí Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ngày 13/11/2013;
Qua tìm hiểu của tác giả , đến nay chưa có công trình nào tâ ̣p trung vào viê ̣c nghiên cứu phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng cu ̣ thể ta ̣i NHNo &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội Chính vì vậy , tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu với mong muốn có thể góp phần phát t riển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng và nâng cao vị thế của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt
1.2 CƠ Sở LÝ LUậN
1.2.1 HOẠT ĐÔNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Hoạt động của ngân hàng đã xuất hiện trên thế giới từ rất lâu và mầm móng của hoạt động ngân hàng gắn liền với các bàn đổi tiền – “Bancus”, đây chính là cơ
sở để hình thành nên thuật ngữ “Bank” Từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên và tổ chức tương đối hoàn chỉnh gần với quan niệm hiện đại được hình thành sớm nhất tại Tây Ban Nha (năm 1401) – đó là Ngân hàng Bacelona, ngân hàng này có thể được xem là NHTM đầu tiên trên thế giới
Theo Đạo luật của nước Cộng hòa Pháp năm 1941 đã định nghĩa: “NHTM là
những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Tại Việt Nam, theo điều 20, Luật của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 20/2004/QHXII ngày 15/06/2004 , sửa đổi, bổ sung Luật các tổ
Trang 17chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997: " Ngân hàng (NH) là loại
hình Tổ chức tín dụng (TCTD) được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, NH phát triển, NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác và các loại hình NH khác ”
Theo khoản 1 và 7, điều 20 luật các Tổ chức tín dụng (TCTD): “TCTD là
doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Như vậy, có thể nói NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền
tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan Ngoài ra, NHTM còn là một định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ vào hệ thống này mà các nguồn tiền nhàn rỗi vốn nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động và tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các TCKT, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế - xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội và ngược lại
1.2.1.2 Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại
Trang 18dư tài khoản dự trữ các ngân hàng khác ta ̣i NHTW , vay vốn qua phát hành các hơ ̣p đồng mua la ̣i, phát hành trái phiếu ngân hàng
- Huy động vốn từ chủ sở hữu , trên phương tiê ̣n ta ̣o nguồn thì viê ̣c phát hành các hợp đồng để thu hút vốn từ chủ sở hữu cũng là một cách thông thường trong kinh doanh Điểm đặc trưng ở đây là chủ sở hữu của những hợp đồng này sẽ đóng vai trò chủ sở hữu ngân hàng Ngân hàng được phép sử du ̣ng tối
đa vào viê ̣c bù đắp các khoản lỗ phát sinh trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng Ngân hàng chỉ phải than h toán cho hợp khác đồng sau khi đã hoàn trả đủ cho người gửi tiền và các chủ nợ khác trong trường hợp ngân hàng bi ̣ thanh lý phá sản Đối với ngân hàng đây là loại nguồn vốn tồn tại thường xuyên , ổn
đi ̣nh nhất song cũng là loại nguồn vốn có chi phí đắt nhất nên quy mô của chúng thường rất nhỏ so với các nguồn vốn kể trên Mă ̣c dù vâ ̣y, vì sự tồn tại của loại nguồn vốn này là điều kiện duy trì hoạt động của ngân hàng nên các ngân hàng không những phải duy trì , bảo toàn mà còn thường xuyên bổ sung, trướ c hết bằng con đường trích lâ ̣p quỹ dự trữ vốn từ lợi nhuâ ̣n hàng năm
b Dịch vụ tín dụng và đầu tư
Vớ i tư cách là những trung gian tài chính , phần lớn thu nhâ ̣p của các ngân hàng có được từ các hoạt động sử dụng vốn dưới hình thức cho vay và đầu tư chứng khoán Song các rủi ro cơ bản mà các ngân hàng đối mă ̣t cũng xuất phát từ chính các hoạt động này Vì vậy với quan điểm thâ ̣n tro ̣ng, thông thường các ngân hàng sẽ cung cấp di ̣ch vu ̣ gắn với phân bổ quỹ vốn theo cơ cấu ưu tiên với trâ ̣t tự như sau :
Thứ nhất, ngân hàng phải sử du ̣ng mô ̣t phần quỹ tài sản tiền gửi nhằm đáp
ứng được các quy định pháp lý về dự trữ Mă ̣t khác ngân hàng sử du ̣ng quỹ nhằm đảm bảo dự phòng cho các nhu cầu thanh khoản và đi liền với nó là các ngân hàng
sẽ cung cấp cho khách hàng cách dịch vụ liên quan đến chi tiêu tiền mặ t, các dịch
vụ liên quan đến việc mua các công cụ ngắn hạn , các chứng khoán có tính thanh khoản cao và rủi ro thấp nhất
Trang 19Thứ hai, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn trên khu vực thi ̣ trường mà ho ̣
phục vụ bằng cách thiết lậ p những khoản cho vay và cho thuê sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng Dịch vụ cho vay và cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp , cá nhân và hộ gia đình là cách sử dụng vốn thông dụng nhất và luôn chiếm vai trò tro ̣ng yếu Lãi suất cho vay cho thuê chính là nguồn thu nhập của ngân hàng Phần lớn thu nhâ ̣p của các ngân hàng có được từ mảng hoa ̣t đô ̣ng này , nhất là các ngân hàng hoa ̣t đô ̣ng trong các thi ̣ trường tài chính c ó trình độ phát triển thấp Tuy nhiên đây cũng là mảng hoa ̣t đô ̣ng làm phát sinh rủi ro nhiều nhất , ngân hàng phải tập trung nhiều nỗ lực nhất và do vậy cũng làm phát sinh nhiều chi phí
Thứ ba, ngân hàng sẽ đầu tư vào danh mục đầu tư chứng khoán và tham gia
đầu tư vốn khác sau khi đã đáp ứng được các nhu cầu nói trên với mo ̣i nguồn quỹ còn lại bằng cách tiền hành các hoạt động mua và nắm giữ các chứng khoán hoặc quyền góp vốn do Chính phủ phát hành hoặc do các doanh nghiệp phát hành Thực chất của hoạt động này ngân hàng đã thực hiện hoạt động tài trợ cho Chính phủ hoặc tài trợ cho doanh nghiê ̣p Những quan hê ̣ tài chính phát sinh trong trường hợp này về bản chất cũng không khác nhiều về hoa ̣t đô ̣ng cho vay của ngân hàng Nhìn chung mảng hoạt động này có có vai trò hạn chế so với hoạt động cho vay và cho thuê của ngân hàng Các ngân hàng chỉ yếu nắm giữ các loại chứng khoá n nơ ̣, có độ rủi ro thấp , năng lực thi ̣ trường cao, trước hết để đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cần và mă ̣t khác ít hơn là để thu lợi nhuận Trong nhiều trường hợp ngân hàng có thể bi ̣ cấm tham gia đầu tư vốn vào cổ phiếu và những loại chứng khoán khác có độ rủi ro cao Tuy nhiên cùng với thời gian các ngân hàng đã tham gia ngày một nhiều hơn vào các thị trường ứng dụng chúng khoán như một hướng để quản lý rủi ro
C Dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác
Cung cấp di ̣ch vu ̣ thanh toán là nét đă ̣c trưng trong hoa ̣t đô ̣ng của các ngân hàng Các ngân hàng là chủ đề chính trong hệ thống thanh toán bù trừ , chuyển tiền từ các hê ̣ thống thanh toán dùng và không dùng tiền mă ̣t khác Ngân hàng thực hiê ̣n những di ̣ch vu ̣ này để thu phí, nhưng vì chúng gắn liền với các hoa ̣t đô ̣ng tiền gửi và cho vay của mỗi ngân hàng nên cũng góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c mở rô ̣ng các
Trang 20hoạt động h uy đô ̣ng vốn cũng như hoa ̣ t đô ̣ng cho vay và đầu tư ki ếm lời Lợi ích chính đối với các chủ thể trong nền kinh tế là nhờ các hệ thống thanh toán cả các ngân hàng, họ có thể thanh toán nợ nần phát sinh trong quá trình kinh doanh của ho ̣ với đô ̣ an toàn cao, tiết kiê ̣m thời gian và chi phí
Các dịch vụ bảo đảm mà khu vực ngân hàng cung cấp cũng là mảng hoạt
đô ̣ng quan tro ̣ng và gắn liền với các hoa ̣t đô ̣ng huy đô ̣ng tiên gửi , cho vay , đầu
tư chứng khoán Bên ca ̣nh đó , các ngân hàng còn cung cấp nhiều loại hình dịch
vụ ngân hàng , tài chính khác cho khách hàng như : Cung cấp các di ̣ch vu ̣ thanh toán, dịch vụ bảo đảm , dịch vụ ủy thác , dịch vụ tư vấn tài chính , dịch vụ kế toán và kiểu toán , dịch vụ chứng khoán , dịch vụ thuê két sắt
Đối với các ngân hàng , khả năng thực hiện các dịch vụ không giống nhau mà còn tùy thuộc vào khả năng của ngân hàng và nhu cầu của đối tượng khách hàng m à ngân hàng đang phục vụ , cũng như tùy thuộc vào điều kiện mội trường kinh doanh nơi ngân hàng đang hoa ̣t đô ̣ng Nếu như trướ c đây các ngân hàng thường tìm cách làm cân bằng giữa thu nhâ ̣p và chi phí từ hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ còn
lơ ̣i nhuâ ̣n chủ y ếu là chênh lê ̣ch lãi , thì đến nay các ngân hàng đã áp dụng một hướng hoa ̣t đô ̣ng khác đó là chủ đô ̣ng mở rô ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ đ ể cải thiện thu nhâ ̣p và củng cố vi ̣ thế của chúng trên thi ̣ trường
1.2.2 CÁC DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.2.1 Khái niệm dịch vụ phi tín dụng
Trong lịch sử hoạt động truyền thống của NHTM cũng như trong nền kinh tế thị trường hiện tại, dịch vụ phi tín dụng của NHTM mà tiêu biểu là dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt, đó là cơ sở để huy động vốn của ngân hàng bằng cách cung ứng cho khách hàng các hình thức gửi tiền ngân hàng với tính tiện ích ngày càng cao Đồng thời qua dịch vụ thanh toán cũng tạo cho khách hàng vay vốn ngân hàng sử dụng tiền vay thuận tiện nhất Cũng tương tự các dịch vụ phi tín dụng khác của NHTM đều hướng tới mục tiêu ngày càng nâng cao tiện ích trong thu nhập và sử dụng thu nhập của các thành viên trong cộng đồng
Dịch vụ phi tín dụng có thể phát sinh đồng thời với dịch vụ huy động vốn và
Trang 21dịch vụ cho vay vốn của NHTM nhằm thoả mãn nhu cầu sử dụng tiền gửi và tiền vay của khách hàng đạt lợi ích cao nhất Mặt khác nhiều loại hình DVPTD của NHTM cũng được hình thành một cách độc lập không phụ thuộc vào Dịch vụ tín dụng, đó là các nhu cầu của khách hàng liên quan đến việc thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập, nguồn tài chính của mình Một số loại hình tiêu biểu như hoạt động tài chính của doanh nghiệp phát sinh từ công đoạn thu hồi tiền tiêu thụ sản phẩm và thanh toán chi trả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Còn đối với cá nhân, sử dụng DVPTD để chuyển thu nhập từ tiền lương, tiền công và các thu nhập khác vào tài khoản cá nhân và từ tài khoản này chi trả các khoản chi tiêu mua sắm, trả nợ, nộp thuế vv thông qua các dịch vụ sử dụng thẻ ATM, phát hành séc, chuyển tiền vv
Từ giác độ tổng quan trên, có thể nhận thức DVPTD của NHTM qua một số nội dung sau :
Thứ nhất, DVPTD của NHTM là một số loại hình DVNH tiêu biểu có tính
truyền thống và hiện đại hoạt động liên quan đến việc mua bán các công cụ tài chính và tạo ra thu nhập cho NHTM bằng cách thu các khoản phí thực hiện thông qua việc cung ứng các dịch vụ cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân Hay nói cách khác thu nhập từ DVPTD được thực hiện dưới dạng thu phí chứ không không thực hiện dưới dạng thu lãi và trả lãi như dịch vụ tín dụng
Thứ hai, DVPTD của NHTM là các dịch vụ thực hiện bằng việc “lấy công
làm lãi”, NHTM không phải sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ ngay khi giao kết hợp đồng
Tóm lại, dù phân loại DVNH theo cách nào, chúng ta có thể xác định : Dịch
vụ phi tín dụng của NHTM là một bộ phận cấu thành của DVNH, đó là những dịch
vụ liên quan đến việc mua bán các công cụ tài chính giữa ngân hàng với các khách hàng, trong đó ngân hàng không sử dụng đến tài sản nợ mà dựa trên khả năng công nghệ, phương tiện, nguồn nhân lực của ngân hàng để cung cấp cho khách hàng nhằm tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản phí xác định thu được từ
Trang 22khách hàng, các dịch vụ này không bao gồm dịch vụ cho vay vốn và dịch vụ huy động vốn
Hay nói một cách tóm tắt: DVPTD là các dịch vụ thu phí của NHTM
1.2.2.2 Phân loại các dịch vụ phi tín dụng
Căn cứ vào thời gian ra đời và tính chất dịch vụ thì DVPTD của NHTM được phân thành 2 nhóm :
- Nhóm dịch vụ phi tín dụng truyền thống: Là những DVPTD ra đời và phát triển từ hàng thập kỷ qua bao gồm: Dịch vụ thanh toán tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ; vv…
- Nhóm dịch vụ phi tín dụng hiện đại: Đó là những DVPTD mới được ra đời hoặc mới được du nhập vào nước ta được thực hiện trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại bao gồm: Dịch vụ thanh toán thẻ; dịch vụ môi giới chứng khoán; dịch vụ ngân hàng điện tử vv…
A Nhóm dịch vụ phi tín dụng truyền thống
* Dịch vụ thanh toán tiền mặt và phi tiền mặt
Đây là dịch vụ điển hình cho nhóm dịch vụ phi tín dụng truyền thống, tính truyền thống còn thể hiện là lao động thủ công trong xử lý các uỷ nhiệm thanh toán của khách hàng Mặc dù có sự hỗ trợ của máy tính nhưng việc tự động hoá vẫn rất thấp, hầu hết phải qua sự can thiệp trực tiếp của nhân viên kế toán thanh toán Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ còn mang tính thủ công Nguyên nhân chính là khối lượng chứng từ hàng ngày ở các chi nhánh, các trung tâm thanh toán của các NHTM Việt Nam lớn nhưng chưa ứng dụng máy đọc và xử lý tự động bằng máy như ở NHTM các nước phát triển Hơn nữa chi phí đầu tư cao cũng là một vấn đề đòi hỏi phải có thời gian thì các NHTM Việt Nam mới khắc phục được
* Dịch vụ thanh toán bằng séc
Là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hay người cầm tờ séc
đó
Trang 23Séc là hình thức thanh toán lâu đời, phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, đòi hỏi người phát hành séc phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi và chỉ được phát hành trong phạm vi số dư đó
* Dịch vụ thanh toán quốc tế truyền thống là việc thực hiện chi trả bằng
tiền liên quan đến các dịch vụ thương mại giữa các tổ chức và cá nhân nước này với các tổ chức cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì các NHTM phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế, đa dạng hoá các sản phẩm thanh toán để đáp ứng được các nghiệp vụ kinh tế quốc tế vốn đa dạng và phức tạp
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu như phương thức thanh toán chuyển tiền, phương thức thanh toán nhờ thu (Colection), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), thanh toán biên mậu
* Dịch vụ ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp, cá nhân Do kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
Các hoạt động của ngân quỹ gồm các hoạt động như: Kiểm đếm tiền mặt hộ khách hàng tại trụ sở ngân hàng; Kiểm đếm, thu tiền mặt ngoài trụ sở ngân hàng bao gồm cả phí vận chuyển, an ninh, bảo hiểm, chi hộ tiền mặt ngoài trụ sở ngân hàng nhận giữ tiền qua đêm; Thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đổi tiền mệnh giá lớn lấy mệnh giá nhỏ, đối tiền mệnh giá nhỏ lấy mệnh giá lớn, phí thu đổi ngoại tệ, kiểm định tiền thật, tiền giả, lưu giữ, bảo quản tài sản quý hiếm; cất giữ giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, các giấy tờ khác vv
* Dịch vụ cho thuê ngăn tủ két sắt
Trang 24Các NHTM lớn, có nhiều vốn đầu tư cơ sở vật chất của mình, có khả năng thuê đội ngũ vệ sĩ và nhân viên bảo vệ, có trụ sở ở các thành phố lớn có thể mở dịch
vụ cho thuê ngăn tủ két sắt Sở dĩ phải có đủ ba điều kiện tiên quyết trên là vì rủi ro chủ yếu trong dịch vụ này xảy ra trong quá trình bảo quản tài sản của khách do cướp ngân hàng hoặc nội bộ ngân hàng lấy trộm Do đó đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau đây:
- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ két sắt đòi hỏi phải có trụ sở kiên cố, phải bỏ vốn
để xây kho lớn rất kiên cố để chứa tủ két sắt
- Tài sản mà khách gửi trong các ngăn tủ két sắt là những tài sản tuy khối lượng nhỏ nhưng có giá trị lớn nên thường là mục tiêu săn đuổi của bọn đạo trích có trình độ cao tầm cỡ quốc tế Do đó ngoài trụ sở kho kiên cố, NHTM
mở dịch vụ cho thuê ngăn tủ két sắt phải thuê một đội ngũ vệ sĩ chuyên nghiệp để canh gác ngày đêm liên tục 24/24 giờ để đề phòng mọi bất trắc có thể xảy ra
- Trụ sở NHTM nơi mở dịch vụ cho thuê ngăn tủ két sắt phải đặt ở nội thành của thành phố lớn đông dân cư mới có đủ lượng khách hàng có nhu cầu dịch
vụ này Mặt khác tại các thành phố đông người cũng hạn chế khả năng bao vây tấn công của bọn cướp nhà băng vì gần nên lực lượng cảnh sát có thể đến ứng cứu kịp thời
Cho thuê ngăn tủ két sắt là loại dịch vụ dành riêng để phục vụ tầng lớp giàu
có trong dân cư Những người giàu có thuộc tầng lớp này thường có những tài sản quý như: vàng, kim cương, đá quý, các báu vật thiêng liêng lưu truyền của dòng họ,
di chúc về thừa kế món tài sản lớn, các văn tự sở hữu nhà, mua bán nhà đất, các giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, các công trình nghiên cứu khoa học chưa kịp đăng ký quyền sở hữu, các bằng sáng chế phát minh có giá trị lớn Tại các thành phố lớn thì trộm cướp cũng ranh ma hung hãn liều lĩnh và có trình độ cao, trang bị hiện đại, chúng có thể đột nhập vào nhà ở của những gia đình giàu có để ăn trộm hoặc cướp giật các tài sản có giá trị lớn Ngoài ra, bọn gián điệp nước ngoài cũng tăng cường mạng lưới hoạt động ở các thành phố lớn là trung tâm khoa học kỹ thuật
Trang 25nhằm đánh cắp các bí mật khoa học công nghệ, phát minh, sáng chế của nước sở tại Tình hình trên khiến cho các chủ sở hữu các tài sản có giá trị lớn luôn không an tâm khi tự mình bảo quản các tài sản đó Họ rất thiết tha được gửi tài sản quý của mình vào một nơi thật an toàn và đảm bảo bí mật cho họ Những nhu cầu khách quan này là nhân tố quyết định việc hình hành dịch vụ cho thuê ngăn tủ két sắt của ngân hàng
Đi đôi với sự phát triển kinh tế các tầng lớp dân cư giàu có sẽ ngày càng nhiều, các phát minh sáng chế cũng sẽ đua nhau nảy nở, và do đó ở Việt Nam nhu cầu thuê ngăn tủ két sắt sẽ có cơ hội phát triển trong tương lai không xa
Ngoài ra còn một số loại dịch vụ phi tín dụng truyền thống khác như dịch vụ cầm đồ, dịch vụ tư vấn và thông tin khách hàng, dịch vụ uỷ thác vv
B Các loại dịch vụ phi tín dụng hiện đại
* Dịch vụ thanh toán bằng thẻ là một loại hình dịch vụ mới xuất hiện trong
những năm gần đây, là hình thức thanh toán tiên tiến, có độ an toàn cao, thanh toán nhanh, thuận tiện, văn minh, là loại phương tiện thanh toán dễ bảo quản, cất giữ khi mang theo
- Thẻ ghi nợ (Debit card) là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc của khách hàng Khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ (POS - Point of Sale)
- Thẻ tín dụng (Credit card) là loại thẻ khi phát hành, ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định mà không cần có số dư trên tài khoản Với tính năng ưu việt, gọn nhẹ, an toàn, tiện lợi, khả năng sinh lời cao… thẻ tín dụng luôn là mục tiêu phát triển của các ngân hàng
- Thẻ rút tiền tự động ATM: Với hình thức này, chủ thẻ phải để một số dư nhất định bằng số tiền trên thẻ Khách hàng sử dụng thẻ để rút tiền tại bất kỳ các điểm đặt máy của ngân hàng mà không phải đến ngân hàng
* Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Kinh doanh ngoại tệ là một dịch vụ một mặt đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ của khách hàng, và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, mặt khác giúp các ngân hàng điều
Trang 26hoà cung cầu ngoại tệ trên thị trường, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách quản lý ngoại hối của NHNN, từ đó có tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu cũng như hoạt động khác của nền kinh tế
Có nhiều hình thức kinh doanh ngoại tệ khác nhau trên thị trường ngoại hối, bao gồm:
- Giao dịch mua bán giao ngay (Spot Operations)
- Giao dịch có kỳ hạn (Forward Operations)
- Giao dịch hoán đổi (Swap Operations)
- Giao dịch hợp đồng tương lai (Future Operations)
- Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Option Operations)
* Dịch vụ tư vấn
Với chức năng là trung gian thu hút tiền gửi và cấp tín dụng cho khách hàng, là người quản lý tài khoản và thanh toán hộ, các NHTM có thể tham gia tư vấn cho khách hàng của mình trên hai khía cạnh là tư vấn đầu tư và tư vấn thông tin, với mục tiêu tìm cách giúp đỡ khách hàng kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận mà trong
đó sẽ bao hàm lợi ích của cả ngân hàng
Với hoạt động tư vấn đầu tư, ngân hàng có thể hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, lựa chọn loại hình sản phẩm sản xuất, cung cấp thông tin thị trường, phương án kỹ thuật, tính toán nguồn tài trợ cho dự án, tư vấn cả về quản lý kinh doanh cho khách hàng như hướng dẫn hoạch định tài chính và kiểm soát, tư vấn số lượng vốn, và thời gian cần thiết để khách hàng tham gia thị trường có thể thu được lợi nhuận cao
Với hoạt động tư vấn thông tin, các ngân hàng cung cấp thông tin cho khách hàng về thị trường tiền tệ, thị trường sản phẩm đầu vào, đầu ra Ở thời đại bùng nổ thông tin thì thông tin kịp thời, chính xác sẽ luôn đảm bảo sự thành công trong kinh doanh Những thông tin mà ngân hàng cung cấp sẽ tạo điều kiện mở rộng các cơ hội kinh doanh cho khách hàng Tạo cơ hội tăng lợi nhuận cho khách hàng nghĩa là ngân hàng cũng tăng lợi nhuận cho mình, đó không những là phí dịch vụ mà còn có lợi ích nhiều mặt khi có một quan hệ khách hàng lâu dài
Trang 27Hoạt động ngân hàng là một hoạt động gặp nhiều rủi ro nhất trên thị trường,
để phòng tránh rủi ro, các ngân hàng có những biện pháp nghiệp vụ chuyên môn cao để nắm bắt khả năng tài chính của từng doanh nghiệp cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của họ, do đó có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt hay dự báo được diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ, thị trường các sản phẩm khác
Ngân hàng có một lượng thông tin phong phú, đa dạng, chính xác để cung cấp cho khách hàng của mình Nguồn thông tin mà ngân hàng có được chủ yếu thu thập từ các nhân viên ngân hàng khi họ thực hiện các dịch vụ cho khách hàng Ngày nay, các NHTM trang bị các thiết bị tin học hết sức hiện đại để xây dựng một kho dữ liệu vô cùng phong phú và được cập nhật hằng ngày, vì vậy có thể cung cấp cho khách hàng những thông tin nhanh và kịp thời
* Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác mà không cần phải thông qua các nhà môi giới chứng khoán Hiện nay, các ngân hàng còn thành lập các công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán trực thuộc nhằm kinh doanh chứng khoán
* DVNH điện tử
DVNH điện tử được giải thích như là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các khoản lưu ký tại ngân hàng đó và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới Đây là khái niệm rộng dựa trên khả năng của từng ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm dịch vụ của mình Nói cách khác, DVNH điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua DVNH thông qua việc kết nối mạng vi tính của mình với ngân hàng
- Phone banking
Đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn
tự động Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, bao gồm thông tin
về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như
Trang 28số dư tài khoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mới nhất Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông tin trên Hiện nay qua Phone banking, thông tin được cập nhật, khác với trước đây khách hàng chỉ có thông tin của cuối ngày hôm trước
- Mobile banking
Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động, song hành với phương thức thanh toán qua mạng lnternet ra đời khi mạng lưới lntemet phát triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90 Phương thức này được ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ Muốn tham gia dịch vụ này khách hàng cần đăng ký để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung cấp những thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán Sau đó khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này sẽ được chuyển thành
mã vạch để gián lên điện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm bán hàng hay cung ứng dịch vụ Cùng với mã số định danh khách hàng còn được cấp một mã số cá nhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán yêu cầu Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động
- Home banking
Với ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (lntranet) do ngân hàng xây dựng riêng Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng Thông qua dịch vụ home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có, để sử dụng dịch vụ Home banking khách hàng chỉ cần có máy tính kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home banking của
Trang 29ngân hàng
- Internet banking
Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này Để tham gia, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết Thông tin rất phong phú, đến từng chi tiết giao dịch của khách hàng cũng như thông tin khác về ngân hàng Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng Tuy nhiên, khi kết nối internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu Đây là trở ngại lớn vì đầu tư hệ thống bảo mật rất tốn kém
Ngoài ra với xu hướng phát triển của nền kinh tế đã, đang và sẽ xuất hiện nhiều lại dịch vụ ngân hàng hiện đại trong tương lai
1.2.3 SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN DI ̣CH VỤ PHI TÍN DỤNG
1.2.3.1 Quan niê ̣m về phát triển dịch vụ phi tín dụng
Phát triển dịch vụ phi tín dụng là việc không ngừng mở rộng về số lượng và nâng cao chất lươ ̣ng các sản phẩm phi tín dụng ngân hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm phi tín dụng cho khách hàng
Phát triển các sản phẩm phi tín dụng trong hoạt động ngân hàng là một mục tiêu quan tro ̣ng nhằm ổn đi ̣nh lợi nhuâ ̣n Sự phát triển ở đây được phân tích trê n hai khía cạnh là phát triển về chiều rộng và phát triển về chiều sâu
Phát triển về chiều rộng đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các hoại hình sản phẩm di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng Không chỉ duy trì với hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ t ruyền thống như thanh toán trong nước , kinh doanh ngoa ̣i tê ̣ mà phải tiếp cận và áp dụng các dịch vụ hiện đại khác như tư vấn , môi giới đầu tư chứng khoán , bảo hiểm , ngân hàng điện tử, đẩy ma ̣nh viê ̣c phát triển các di ̣ch v ụ ứng dụng khoa học kỹ thuật cao như thanh toán qua thẻ, Internet-Banking
Như vâ ̣y, phát triển về chiều rộng có nghĩa là phải luôn đưa ra được những sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của ngân hà ng
Trang 30Phát triển về chiều sâu đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện các dịch vụ hiện có Khi giữa các ngân hàng không có sự phân biê ̣t về đa da ̣ng hóa các loa ̣i hình sản phẩm di ̣ch vu ̣ thì chất lượng các sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết định thành công mỗi ngân hàng
1.2.3.2 Sự cần thiết phát triển các di ̣ch vụ phi tín dụng
Trong cơ cấu thu nhâ ̣p hiê ̣n nay , doanh thu từ hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng là nguồn thu chủ yếu củ a các NHTM Viê ̣t Nam - ngân hàng luôn phải đối mă ̣t với nguy cơ rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng do các biến cố cơ chế chính sách, ảnh hưởng kinh tế thế giới và khu vực, năng lực quản
lý kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu thực hiê ̣n mở rô ̣ng kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phi tín du ̣ng, các ngân hàng có cơ hội nâng cao lợi nhuận nhờ có thêm nguồn thu phi tín du ̣ng, tâ ̣n du ̣ng mo ̣i nguồn lực vào kinh doanh và đă ̣c biê ̣t là giảm đươ ̣c áp lực tăng trưởng tín du ̣ng, giảm nguy cơ rủi ro tín dụng
Phát triển dịch vụ phi tín dụng trong bối cảnh hiện nay là một trong những
đi ̣nh hướng cần thiết đối với các NHTM Do môi trường ca ̣nh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt , trước sức ép của hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế , các ngân hàng muốn thực hiê ̣n nâng cao doanh thu từ di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng buô ̣c phải phát triển các dịch vụ phi tín dụng của mình Sự cần thiết xuất phát từ những lý do cu ̣ thể sau:
a Từ nhu cầu của thi ̣ trường
Nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế ngày càng đa da ̣ng và phong phú ,
đă ̣c biê ̣t là nhu cầu về di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng ngân hàng Các doanh nghiệp và cá nhân không chỉ dừng la ̣i thỏa mãn sử du ̣ng di ̣ch vu ̣ truyền thống nào mà cao hơn là các dịch vụ ngân hàng hiện đại như dịch vụ Home -Banking, Phone-Banking, Mobile-Banking, dịch vụ ATM Để có thể sản xuất , kinh doanh, đời sống của công chúng
mô ̣t cách tốt nhất Các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng ngày càng được khách hàng đón nhâ ̣n sử du ̣ng là mô ̣t xu hướng khẳng đi ̣nh tính đúng đắn trong viê ̣c lựa cho ̣n phát triển dịch vụ ngân hàng
b Từ nhu cầu phát triển của ngân hàng thương mại
Trang 31Phát triển dịch vụ phi tín dụng làm tăng lợi nhuận của ngân hàng Khi NHTM phát triển di ̣ch vu ̣ sẽ mở rô ̣ng thi ̣ trường và tăng số lượng khách hàng ta ̣o khả năng nâng cao doanh thu và lợi nhuâ ̣n Với nhiều di ̣ch vu ̣ khác nhau, NHTM có thể khai thác những khoảng trống trên thi ̣ trường kể cả các khoản trống nhỏ để tăng thêm thi ̣ phần Do vâ ̣y , để tăng trưởng nguồn thu nhập cho ngân hàng trong điều kiện hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngày càng có sự ca ̣nh tranh gay gắt thì các ngân hàng phải đẩy mạnh phát triển các dịch vụ phi tín dụng như chuyển tiền, đa ̣i lý ủy thác để tăng thêm nguồn doanh thu từ phí di ̣ch vu ̣
Phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp NHTM phân tán và hạn chế rủi ro Hoạt
đô ̣ng kinh doanh ngân hàng là loa ̣i hình kinh doanh đă ̣c biê ̣t và phải đối mă ̣t với nhiều loa ̣i rủi ro khác nhau như rủi ro lãi suất , rủi ro tín dụng , rủi ro ngoại hối trong đó, hoạt đô ̣ng tín du ̣ng chứa đựng rủi ro lớn nhất Sau khi cấp tín du ̣ng ngân hàng ở vào thế bị động , viê ̣c quản lý hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng phu ̣ thuô ̣c vào nhiều yếu tố bên ngoài Thực tế, trong thời gian qua đã có nhiều NHTM trên thế gi ới bị phá sản
do đầu tư vốn không thu hồi đươ ̣c Với tỉ lê ̣ nợ khó đòi ngày càng lớn đã làm cho các NHTM không còn lợi nhuâ ̣n và mất dần vốn tự có Do vâ ̣y, các ngân hàng cần phải
đa da ̣ng hóa các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng nhằm phân tán rủi ro Lợi nhuâ ̣n thu được từ các này góp phần bổ sung cho lợi nhuận ngân hàng Khi thi ̣ trường có những biến đô ̣ng thì ngân hàng ổn định được mức doanh thu dự kiến
Trong nền kinh tế thi ̣ trường – áp lực cạnh tr anh giữa các ngân hàng trong nền kinh tế thi ̣ trường càng lớn Sự phát triển ma ̣nh mẽ của công nghê ̣ thông tin , sức ép cạnh tranh và đời sống của người dân ngày càng được cải thiện đã khiến cho khách hàng yêu cầu cao hơn về sả n phẩm di ̣ch vu ̣ của ngân hàng Ngân hàng không thể bán cái mình có mà phải tìm hiểu thi ̣ trường , tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và sản phẩm dịch vụ , để từ đó cung cấp sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tốt nhất cho khách hàng Trước đây khách hàng phải tìm đến ngân hàng để được cung cấp các dịch vụ, còn hiện nay ngân hàng phải tìm mọi cách để mở rộng được thị phần và thu hút được khách hàng đến với mình Muốn vâ ̣y , không còn cách nào khác là phải
Trang 32phát triển đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ phi tín dụng , cung ứng những di ̣ch vu ̣ tiê ̣n ích, hoàn hảo cho khách hàng
Hơn nữa, rất khó có thể ta ̣o ra được mô ̣t lợi thế ca ̣nh tranh rõ rệt thông qua các sản phẩm truyền thống như nhâ ̣n tiền gửi hay cấp tín du ̣ng Viê ̣c gia tăng lãi suất huy động hoă ̣c giảm lãi suất cho vay về mă ̣t bản chất là ca ̣nh tranh về giá nên chúng luôn bi ̣ giới ha ̣n bởi các mu ̣c tiêu lợi nhuâ ̣n đã được xác đi ̣nh ch o từng thời kỳ Do
vâ ̣y, ngân hàng nào có di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng mới hơn , linh hoa ̣t và hoàn hảo hơn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường thì sẽ có sức hút khách hàng nhiều hơn Từ đó có thể thấy rằng viê ̣c p hát triển dịch vụ phi tín dụng có ý nghĩa hết sức thực tiễn trong điều kiê ̣n hô ̣i nhâ ̣p và toàn cầu hóa thi ̣ trường tài chính hiê ̣n nay
Phát triển các dịch vụ phi tín dụng sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ khác cùng phát triển Các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau , tác
đô ̣ng qua la ̣i với nhau ta ̣o thành mô ̣t thể thống nhất Viê ̣c phát triển sản phẩm này sẽ tạo tiền đề cho các sự phát triển của các nghiê ̣p vu ̣ kh ác Chẳng ha ̣n nếu ngân hàng thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ thanh toán hoàn hảo thì sẽ thu hút được khách hàng mở tài khoản tiền gửi, từ đó có thể tâ ̣n du ̣ng các nguồn tiền gửi cho ngân hàng Hay việc phát triển di ̣ch vu ̣ tư vấn, quản lý quỹ sẽ giúp khách hàng ho ̣a t đô ̣ng kinh doanh tốt hơn, từ đó đẩy ma ̣nh cho sự phát triển và tính hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng , thanh toán
Tóm lại, để tồn tại và phát triển trong quá trình hoạt động kinh doanh , Ngân hàng phải không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Trong
xu thế hô ̣i nhâ ̣p cần chú tro ̣ng phát triển các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng , nâng cao được doanh thu từ những di ̣ch vu ̣ này nhằm thực hiê ̣n mu ̣c đích cuố i cùng là tối đa hóa
lơ ̣i nhuâ ̣n
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ phi tín dụng
Trong quá trình đổi mới hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng phù hợp hô ̣i nhâ ̣p và ca ̣nh tranh, phát triển các dịch vụ phi tín dụng là một tất yế u khách quan theo xu thế phát triển của ngân hàng hiê ̣n đa ̣i Kết quả của viê ̣c phát triển dịch vụ phi tín dụng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu đi ̣nh lượng và đi ̣nh tính
Trang 33a Chỉ tiêu định tính
Về đi ̣nh tính chính là viê ̣c c ác ngân hàng đã không ngừng đưa ra các dịch vụ phi tín du ̣ng, tiê ̣n ích phu ̣c vu ̣ nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
trong nền kinh tế thi ̣ trường
Đây là tiêu chí phản ánh sự phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng ngâ n hàng theo chiều sâu Chất lươ ̣ng sản phẩm phải phản ánh được mức đô ̣ thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ ngân hàng Khách hàng mong muốn dịch vụ phải phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao, đơn giản, dễ hiểu, đễ thực hiện dịch vụ đáp ứng được tốt nhất những mong muốn của khách hàng được go ̣i là dịch vu ̣ có chất lượng cao Ngân hàng có chất lượng dịch vụ cao sẽ thu hút được khách hàng , tăng khả năng ca ̣nh tranh, uy tín và vi ̣ thế của ngân hàng trên thi ̣ trường
Trong thị trường cạnh tranh như hiện nay, quá trình thu hút vốn để mở rộng các DVNH đã dễ dàng hơn, song để duy trì và phát triển thành thương hiệu có uy tín đòi hỏi một quá trình nỗ lực thường xuyên Ngân hàng có dịch vụ chất lượng cao là đáp ứng tốt nhất mong muốn của khách hàng, có vị thế và có sức cạnh tranh trên thị trường Vì thế chất lượng đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi chất lượng không chỉ là điều kiện cho ngân hàng thu hút khách hàng trong thời gian hiện tại mà là nền tảng phát triển những dịch vụ mới của ngân hàng
Chất lượng DVPTD của ngân hàng được đánh giá qua những tiêu chí sau:
- Độ chính xác của việc cung ứng sản phẩm
- Thời gian cung ứng sản phẩm cùng loại so với ngân hàng khác
- Mức độ đơn giản hay phức tạp của quy trình cung ứng sản phẩm
- Số lượng khách hàng quay lại với ngân hàng
- Mức phí mà khách hàng phải chi trả
b Chỉ tiêu định lượng
*Sư ̣ gia tăng về số lươ ̣ng di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng
Số lươ ̣ng sản phẩm là mô ̣t chỉ tiêu để đánh giá sự ph át triển theo hướng mở
rô ̣ng di ̣ch vu ̣ ngân hàng Ta có thể đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của NHTM theo các tiêu thức: số lượng danh mu ̣c di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng hoă ̣c chủng loa ̣i mỗi danh mu ̣c
Trang 34dịch vụ phi tín dụng do ngân hàng cung cấp Do vâ ̣y đây cũng là mô ̣t trong những tiêu thức đánh giá sự phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng ngân hàng Số lượng sản phẩm gia tăng sẽ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời nâng cao doanh thu phi tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
*Sư ̣ gia tăng về số lươ ̣ng khách hàng sử du ̣ng các di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng
Sự gia tăng về số lượng khách hàng sử du ̣ng di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng là mô ̣t tiêu chí thể hiện sự phát triển của dịch vụ ngân hà ng Số lươ ̣ng khách hàng sử du ̣ng di ̣ch
vụ này càng nhiều chứng tỏ dịch vụ đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng , thích ứng được với thị trường và dịch vụ phi tín dụng phát triển cũng làm tăng doanh thu từ di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng
* Doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng
Doanh thu từ DVPTD ngân hàng là tổng số tiền mà ngân hàng thu được từ hoạt động phi tín dụng của ngân hàng Doanh thu DVPTD của ngân hàng bao gồm từ các dịch vụ: dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ khác gồm kinh doanh ngoại hối, uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn, kinh doanh bất động sản, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, góp vốn, mua cổ phần, dịch vụ khác liên quan đến ngân hàng
Trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của ngân hàng nói riêng, doanh thu là chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Do đó các ngân hàng thường đưa ra kế hoạch
về doanh thu cho một năm hoạt động của mình theo xu hướng năm sau cao hơn năm trước Doanh thu DVPTD tăng sẽ chứng tỏ hoạt động phi tín dụng phát triển hay nói cách khác quy mô kinh doanh và sử dụng dịch vụ ngày càng mở rộng, ngân hàng càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng và khối lượng dịch vụ lớn Ngược lại, doanh thu DVPTD giảm thể hiện sự thu hẹp kinh doanh của ngân hàng, số lượng sử dụng dịch vụ giảm
Trước kia, các ngân hàng chỉ quan tâm đến doanh thu từ các hoạt động tín dụng, song về thực tế các hoạt động này lại mang nhiều rủi ro cho ngân hàng Để phân tán rủi ro, ngân hàng đã thúc đẩy phát triển về DVPTD Tại các ngân hàng phát triển, doanh thu từ DVPTD cũng tương đối lớn trong việc đóng góp vào tổng
Trang 35doanh thu của NHTM Như vậy doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng còn thể hiện sự phát triển theo xu thế hiện đại, đó là đa dạng hoá các loại dịch vụ, tăng thu nhập từ các hoạt động ít rủi ro cho ngân hàng
1.2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ phi tín dụng
A Các nhân tố khách quan
Thứ nhất, những thay đổi của nền kinh tế
Xét theo nhiều khía cạnh thì sự phát t riển nền kinh tế sẽ quyết đi ̣nh đến sự phát triển của sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới , nghiên cứu phát triển khoa ho ̣c công nghê ̣… và các ứng du ̣ng của khoa hoc công nghê ̣ sẽ kéo theo sự phát triển của di ̣ch
vụ phi tín dụng ngân hàng
Khi lãi suất cho vay của ngân hàng giảm sẽ thúc đẩy đầu tư ngày càng tăng và làm cho tổng cầu của nền kinh tế cũng tăng lên , kéo theo các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng cũng phát triển như : tư vấn đầu tư tài chính, dịch vụ đầu tư , dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán, bảo quản và lưu ký chứng khoán
Thứ hai, xu hướng toàn cầu hóa, hô ̣i nhâ ̣p và ca ̣nh tranh
Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới được biểu hiện nổi bật ở sự lưu chuyển xuyên quốc gia của các đồng vốn Đó chính là toàn cầu hóa về mă ̣t tài chính , là đặc trưng nổi bâ ̣t chi phối các quá trình tự do hóa về thương ma ̣i , dịch vụ và đầu tư Tuy nhiên chính toàn cầu hóa làm cho quá trình cạnh tranh diễn ra quyết liệt hơn Từ toàn cầu hóa , ngành ngân hàng sẽ áp dụng được những tiến bộ về khoa học công nghê ̣ của các nước nhờ đó mà giảm chi phí thông tin , chi phí giao di ̣ch xuống thấp , nâng cao đươ ̣c hiê ̣u quả kinh doanh, đồng thời ta ̣o ra được nhiều sản phẩm mới cho ngân hàng, giúp ngân hàng phát triển Nhưng cũng do toàn cầu và hô ̣i nhâ ̣p mà còn
có các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng không chỉ các ngân hàng trong nước mà còn có các đối thủ nước ngoài với trình độ quản lý và khoa học công nghệ hiện đại hơn, ngân hàng sẽ phải gă ̣p rất nhiều khó khăn trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng của mình Quá trình toàn cầu hóa cũng làm cho ranh giới giữa dịch vụ phi tín du ̣ng ngân hàng với các tổ chức phi ngân hàng trở nên mờ nha ̣t Do đó các ngân hàng tiếp tu ̣c tăng cường phát triển di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng của mình để ca ̣nh tranh
Trang 36Thứ ba, sự thay đổi trong chính sách pháp luật của Nhà nước
Ngân hàng là ngành kinh tế tiền tê ̣ trong nền kinh tế , nên các sản phẩm di ̣ch
vụ ngân hàng có tác động lớn đến hoạt động kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Do đó chính phủ của mỗi quốc gia đều phải quản lý chặt chẽ hoạt đô ̣ng của hê ̣ thống ngân hàng thông qua pháp luật vừa mang lại cơ hội để hình thành những sản phẩm mới vừa ta ̣o nên những thách thức mới cho danh mu ̣c di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng của ngân hàng trong tương lai
Như vâ ̣y, môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới và cả những thách thức mới , sự nới lỏng trong quản lý pháp luâ ̣t cũng có thể
đă ̣t các ngân hàng trước nguy cơ ca ̣nh tranh mới Công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i và trình đô ̣ quản lý tiên tiến cũng nhu nguồn lực tài chính dồi dào của các ngân hàng nước ngoài vẫn sẽ là ưu thế cơ bản tạo ra những sức ép cạnh tranh trong ngành ngân hàng và buộc các ngân hàng phải tăng them vốn và đầu tư kỹ thuật , cải tiến phương thức quản trị, hiê ̣n đa ̣i hóa hê ̣ thống thoanh toán để nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng và năng lực ca ̣nh tranh
Thứ tư, sự phát triển của khoa học, công nghê ̣
Trong thời đa ̣i ngày nay, công nghê ̣ là chìa khóa của thành công Kinh doanh của NHTM không nằm ngoài xu thế này Viê ̣c áp du ̣ng công nghê ̣ trang thiết bi ̣ hiê ̣n
đa ̣i sẽ cho phép các ngân hàng cung cấp di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng với giá thành ha ̣ , tự
đô ̣ng hóa các nghiê ̣p vu ̣ di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng củ a ngân hàng Chi phí hoa ̣t đô ̣ng của ngân hàng cũng giảm do giảm nhân lực làm các di ̣ch vu ̣ mô ̣t cách thủ công và do thời gian thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ giảm Và các thiết bị cũng cho phép các ngân hàng thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣n g nhanh chóng, chính xác, làm tăng năng suất lao động Chi phí dịch vụ giảm cả về hữu hình (phí dịch vụ) và vô hình (thời gian thanh toán, thời gian giao di ̣ch ) Ngày nay các công nghệ mới hiện đại được chứng minh và ứng dụng vào thực tiễn mang la ̣i nhiều tiê ̣n ích cho con người , do vâ ̣y các di ̣ch vu ̣ phi tín dụng mới với hàm lượng công nghệ cao đòi hỏi phải được các ngân hàng không ngừng nghiên cứu và phát triển để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khác hàng
* Các nhân tố chủ quan
Trang 37Thứ nhất, nguồn lực tài chính
Vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn quan tro ̣ng để ngân hàng đầu tư đổi mới trang thiết bi ̣, công nghê nâng cao chất lượng để chiến thắng trong ca ̣nh tran h và trong trường hợp gă ̣p rủi ro , vốn tự có là nguồn để các ngân hàng trang trải cho các rủi ro thua lỗ của mình NHTM hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh tiền tê ̣ nên thường sử dụng khối lượng tiền tệ cao hơn nhiều so với các công ty kinh doanh ở l ĩnh vực khác Chức năng và mu ̣c tiêu của vốn tự có không phải để ta ̣o ra lợi nhuâ ̣n cho ngân hàng mà là nền tảng để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được an toàn , cụ thể là chống đỡ rủi ro , bảo vệ người gửi tiền khi N HTM gă ̣p khó khăn , đóng vai trò kháng thể trong kinh doanh Trên cơ sở vốn tự có của mình , ngân hàng có quyết
đi ̣nh hùn vốn kinh doanh, mua cổ phần, cho vay cao nhất đối với mô ̣t khách hàng… đồng thời dựa trên vốn tự có , NHTM thực hiê ̣n các nghiê ̣p vu ̣ như : bảo lãnh, thanh toán quốc tế , kinh doanh ngoa ̣i tê ̣ , mở chi nhánh văn phòng… viê ̣c phát triển các sản phẩm mới , hiê ̣n đa ̣i đòi hỏi rất nhiều chi phí , chi mua máy móc thiết bi ̣ , bảo dưỡng, vâ ̣n hành… nên ngân hàng muốn đa da ̣ng được sản phẩm của mình thì phải
có nguồn vốn đủ lớn mới có thể đầu tư vào các thiết bị công nghệ mới được
Thứ hai, tài sản vật chất và công nghệ
Tài sản vật chất và công nghệ cung ứng dịc h vu ̣ ta ̣i các NHTM Viê ̣t Nam so với các ngân hàng trong khu vực còn la ̣c hâ ̣u Tài sản và công nghệ lạc hậu không những ảnh hưởng đến khả năng quản lý thống nhất trong toàn hê ̣ thống còn ảnh hưởng nhiều đến khả năng cung ứng dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
Thứ ba, nguồn nhân lực của ngân hàng thương ma ̣i
Như phần trên trình bày, dịch vụ ngân hàng là các dịch vụ vô hình , khó phân biê ̣t chất lượng di ̣ch vu ̣ giữa các ngân hàng khá c nhau Do đó nhân lực của ngân hàng, các nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng chính là điểm tạo nên sự khác biệt giữa các ngân hàng , có vai trò quan trọng tạo nên hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng , mô ̣t trong những yêu tố ta ̣o nên uy tín của ngân hàng trên thi ̣ trường Hơn nữa, chính nhân viên ngân hàng là người trực tiếp vận hành và sử dụng
Trang 38các tranh thiết bị hiện đại phục vụ khách hàng , nên nếu mô ̣t ngân hàng có đầu tư công nghệ thiê ̣t bi ̣ hiê ̣n đa ̣i mà không có nguồn nhân lực chất lượng cao , có trí thức
để khai thác vận hành thiệt bị này thì việc đầu tư cũng coi như không có hiệu quả hoă ̣c hiê ̣u quả thấp , làm giảm năng lực cạnh tranh của ngân hà ng Để có thể ca ̣nh tranh trong thế giới này , ngân hàng cần phải có những cán bô ̣ biết kinh doanh tiền
tê ̣, cán bộ khoa học công nghệ tài năng , cán bộ điều hành quản trị và đội ngũ lao
đô ̣ng tinh thông Viê ̣c phát triển sản phẩm di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng phu ̣ thuô ̣c rất lớn vào trình độ đội ngũ cán bộ
Thứ tư, chất lượng hoa ̣t đô ̣ng Marketing của ngân hàng thương ma ̣i
Công tác này ảnh hưởng lớn đến năng lực ca ̣nh tranh của ngân hàng thương mại trong ho ạt động cung ứng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Công tác Marketing nâng cao uy tín , vị thế trong hoạt động kinh doanh là điều kiện sống còn của mỗi ngân hàng Bên ca ̣nh hoa ̣t đô ̣ng Marteting truyền thống thì công tác này được quán triệt tớ i từng nhân viên thực hiê ̣n Trong công tác phân đoa ̣n thi ̣ trường đươ ̣c xem là vấn đề hết sức cơ bản Nó giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúng mức nhu cầu để tâ ̣p trung nguồn lực vào đoa ̣n thi ̣ trường mang lại hiê ̣u quả cao
Để nâng cao sức ma ̣nh ca ̣nh tranh , đă ̣c biê ̣t trong lĩnh vực ngân hàng thì mạng lưới chi nhánh là vấn đề hết sức quan trọng , đó là phương tiê ̣n trực tiếp đưa dịch vụ phi tín dụng ngân hàng đến với khác h hàng thông qua các kênh này mà di ̣ch
vụ phi tín dụng ngân hàng thực hiện nhanh chóng , đáp ứng nhu cầu của khách hàng, kênh phân phối đóng vai trò ti ̣ch cực trong viê ̣c nắm bắt nhu cầu của khách hàng để chủ động trong việc cung cấp di ̣ch vu ̣ phi tín du ̣ng ngân hàng cho khách hàng , đồng thời đó là viê ̣c không chỉ ta ̣o sự khác biê ̣t mà còn khuếch trương hình ảnh ngân hàng trên thị trường
Thứ năm, mức đô ̣ rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
Hoạt động ki nh doanh của NHTM bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro Ngay cả các NHTM lớn, đã có truyền thống và uy tín hoa ̣t đô ̣ng trên thế giới cũng không tránh khỏi rủi ro Rủi ro xảy ra đối với ngân hàng có thể là rủi ro tín dụng , rủi ro tỷ giá,
Trang 39rủi ro lãi suất… Đối với một nhà đầu tư bất kì khi tiến hành đầu tư số tiền của mình đều muốn có lợi , đó là tâm lý “ không bỏ hết trứng vào mô ̣t rổ” hay phân tán rủi ro là một xu thế tất yếu Người đầu tư sẽ đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình để giảm rủi ro có thể đến với mình
Do đó trong hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng , để giảm được rủi ro và nâng cao khả năng
an toàn thì phải tiến hành đa da ̣ng hóa các sản phẩm di ̣ch vu ̣ , mức đô ̣ rủi ro của các sản phấm chính càng cao cần phải phát triển thêm nhiều sản phẩm mới để hỗ trợ và
Mỹ: National bank là một trong những NHTM lớn nhất của Mỹ với hàng trăm
chi nhánh ở nhiều bang Ngân hàng cũng có hệ thống ngân hàng bán lẻ với những đặc điểm điển hình của ngân hàng bán lẻ Mỹ Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, ngân hàng phải đối mặt với yêu cầu phải cải tiến, hiện đại hoá mình và sử dụng hiệu quả hệ thống bán lẻ rộng lớn Điều này phải đồng thời buộc họ phải cấy tạo lại các chi nhánh và các kênh phân phối thành các trung tâm ngân hàng bán lẻ định hướng trực tiếp hơn vào doanh thu của các sản phẩm và dịch vụ tài chính
Quá trình cải cách đòi hỏi thiết kế hợp lý ở mỗi chi nhánh Mục đích của việc thiết kế lại này nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng máy ATM và điện thoại cho các thủ tục giao dịch Khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh sẽ được chào đón bởi ATM, điện thoại và một nhân viên ngân hàng có sẵn ở đó sẵn sàng sang hướng dẫn họ sử dụng các công nghệ mới này Khách hàng sẽ được chuyển tới nhân viên thu ngân hoặc nhân viên ngân hàng chỉ khi khách hàng nhất quyết muốn như vậy, hoặc trong trường hợp giao dịch là cần thiết, ví dụ như nộp tiền vào tài khoản, truy cập vào hộp tiền gửi an toàn, hoặc khi cần gặp nhân viên cụ thể để mua sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể
Những cải tiến về công nghệ cùng với việc phục vụ khách hàng bằng các
Trang 40kênh khác nhau đã mang lại hiệu quả tích cực, National bank đã giảm được 65% số lượng nhân viên thu ngân ở các chi nhánh
Yêu cầu rõ ràng để có được một quá trình cải cách hiệu quả ở ngân hàng National bank là sự tham gia không chỉ của nhân viên ngân hàng mà còn cả của khách hàng Trong cách làm của mình, National bank đã quyết định không theo đuổi một số cách làm đã được các ngân hàng khác sử dụng như tính tiền khách hàng
để có sự phục vụ trực tiếp từ nhân viên mà dẫn khách hàng tới một cái gì đó nhẹ nhàng hơn, bằng cách coi khách hàng như là yếu tố chính của ngân hàng sau khi được tái thiết National bank bổ nhiệm một giám đốc quan hệ khách hàng mới ở mỗi chi nhánh và người này chịu trách nhiệm đảm bảo mỗi khách hàng khi đến giao dịch được hướng dẫn bởi một nhân viên tương ứng, hoặc có thể bằng một giao tiếp công nghệ cao, sao cho khách hàng có thể nhận được cấp độ dịch vụ phù hợp nhất
Ngoài ra, ngân hàng còn cải tiến ở mảng lĩnh vực: hệ thống thông tin và trung tâm xử lý cuộc gọi
Có thể thấy, quá trình để hiện đại hoá và triển khai những dịch vụ mới của ngân hàng là phức tạp và lâu dài Song đó là điều kiện tiên quyết đến sự thành công của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh ngày nay, đó là ngân hàng luôn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiện ích nhất và nhanh nhất
Ngoài ra, các NHTM Mỹ còn tự hào cho ra đời các công cụ tài chính phái sinh mới như quyền chọn (option), các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất (swap), các hợp đồng kỳ hạn, các hợp đồng tương lai Nay các NHTM Mỹ lại đi tiên phong trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng tài chính thương mại quốc tế cho khách hàng qua Internet
Trung Quốc : Hê ̣ thống NHTM Trung Quốc trướ c khi đổi mới có các đă ̣c
điểm tương tự, gần giống như các NHTM Viê ̣t Nam, đă ̣c biê ̣t là cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo đó hoạt động ngân hàng chủ yếu chỉ tập trung vào cung ứng các sản phẩm về huy động vốn và cho vay Tuy nhiên cùng với sự phát triển vượt
bâ ̣c của nền kinh tế các Ngân hàng Trung Quốc đã tiến hành đổi mới toàn diê ̣n mà
mô ̣t trong những nô ̣i dung quan trọng trong cải cách hệ thông Ngân hàng thương