1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land

131 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợpđồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất ,không đúng quy cách , giao hàng không đúg t

Trang 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra trên phạm vi rộng,

đó cũng chính là mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới đứng trước bốicảnh đó chính phủ Việt Nam đã phải thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm kích cầu,tạo công ăn việc làm cho người lao động vì thế mà các doanh nghiệp Việt Namđang đứng trước những cơ hội mới và thách thức mới bắt buộc phải định hướng tốt

Trang 2

phương hướng knh doanh thì mới có thể đứng vững và phát triển tốt trên thị trườngcạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Nhiên liệu cho các ngành công nghiệp ( dầu nhờn…), vật liệu cho xây dựng(đá lát ) là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta hiện nay, được tiêu dùngphổ biến rộng rãi trên thị trường, nó không chỉ là sản phẩm thiết yếu đáp ứng nhucầu của xã hội mà còn là ngành đem lại lợi nhuận cao và giải quyết được việc làmcho hàng triệu người lao động ở Việt Nam Đối với doanh nghiệp thương mại, bánhàng là kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinnh doanh, là một trong những vấn

đề quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xuất phát từthực tế đó, để quản lí hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán được sử dụng như một công cụ sắc bén và hiệu lực nhất để phảnánh kết quả giám sát toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp Kế toán bán hàng cũng là một trong những nội dung chủ yếu của kế toándoanh nghiệp

Với vấn đề đặt ra như trên, em nhận thấy kế toán bán hàng thực tế của công

ty còn nhiều hạn chế Vì vậy em lựa chọn đề tài: “hoàn thiệ công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại” tại công

ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land để đi sâu tìm hiểu thực trạng,

qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho mình và đề xuất một số ý kiến gópphần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty

- Mục tiêu nghiên cứu: mỗi một đề tài nghiên cứu sẽ có một mục tiêu nghiên

cứu xác định, với đề tài nghiên cứu này được đề ra nhằm hoàn thiện thêm cho bảnthân về mảng kế toán bán hàng trong doanh nghiệp cũng như giúp công ty có cáinhìn hoàn thiện hơn về công tác tổ chức kế toán bán hàng tại doanh nghiệp đã thực

sự khoa học và hợp lí hay chưa Đồng thời đưa ra những giải pháp giúp công tyhoàn thiện những mặt hạn chế

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lí luận và thực tiễn tổ chức công tác kếtoán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.

+ Em chọn mặt hàng dầu nhờn trong công ty để làm đề tài nghiên cứu vì đây

là mặt hàng thiết yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, sử dụng rộng rãi chocác loại máy móc thiết bị đặc biệt trong các khu công nghiệp nên chiếm tỉ trọng caotrong tiêu thụ

+ Đề tài sẽ xem xét nghiên cứu những vần đề sau đây:

Về lí luận: đề tài nghiên cứu về quy trình nghiệp vụ kế toán bán hàng diễn ra

như thế nào? Khi nào thì doanh thu được ghi nhận? những chứng từ và tài khoảnnào sử dụng trong kế toán bán hàng? Các sổ sách sử dụng?

Về thực tế: nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng dầu nhờn

tại công ty cổ phần ĐTTM Hali? Công ty có những ưu điểm và những mặt tồn tại

gì trong kế toán bán hàng? Giải pháp đặt ra nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tạicông ty cổ phần ĐTTM Hali?

KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1: những vấn đề lý luận chung vầ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong thương mại.

Chương 2: thực trạng kế toán bán hàng dầu nhờn tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land

Chương 3: một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng dầu nhờn tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thailand.

Trang 4

Trong quá trình viết chuyên đề em đã học được sự hướng dẫn và giúp đỡ tậntình cử cô giáo Vũ Thị Thanh Bình, cùng các anh chị trong phòng kế toán của công

ty cổ phần Galaxy Thailand

Trong quá trình làm bài em không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự chỉbảo của cô giáo và các anh chị nhân viên kế toán để em hoàn thiện chuyên đề

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Nguyễn thị Tuyết Phương

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

1.1.1 Khái niệm

Trang 5

1.1.1.1 Bán hàng:

Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh Thông qua bánhàng mà các giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện trên thị trườnggiúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra Cũng chính thông qua quá trình bán hàng

mà bộ phận giá trị gia tăng tạo ra trong quá trình sản xuất được thực hiện và biểuhiện dưới hình thức lợi nhuận Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phầntăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thoả mãn nhu cầutiêu dùng của xã hội

1.1.1.2 Xác định kết quả bán hàng:

Là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đãthu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhậpnhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thườngđược tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm,tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của tùng doanh nghiệp

1.1.1.3 Doanh thu:

- Thứ nhất, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Thứ hai, doanh thu được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp và bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá tị hàng bán bị trả lại

- Thứ ba, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Trang 6

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.4 Giá vốn:

Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiềnđược trừ ra khỏi doanh thu thuần để tsnh kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toántrong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Giá vốn hàng bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanhthu theo phương pháp phù hợp giữa doanh thu và chi phí được trừ

1.1.1.5.Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hànghóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoa thuận bên bán sẽ dành cho bên muamột khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc camkết mua, bán hàng)

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từchối , trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợpđồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất ,không đúng quy cách , giao hàng không đúg thời gian địa điểm trong hợp đồng …

1.1.2.Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đốivới bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp nhữngchi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sốngngười lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính

Trang 7

xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước,xác định cơ cấu chi phí hợp lí, và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được,giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế Nhà nước, tập thể và các cá nhân ngườilao động.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng:

+ Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ cả về số lượng và giá trị hàng bán trên tổng số và trên từngmặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

+ Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao

gồm cả doanh thu bán hàng, thuế VAT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa đơn…

+ Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời

phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

+ Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,

theo dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ…

+ Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế

phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn

cứ xác định kết quả kinh doanh

+ Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ

đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng 1.1.4 Ý nghĩa của quá trình bán hàng

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bùđắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế,đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động

Trang 8

Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trongdoanh nghiệp Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa Thông qua số liệu của kếtoán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoànthành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếusót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Còn các cơquan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộpthuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thểđầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.

Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoahọc và có hiệu quả

1.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

và thanh toán tiền hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản

kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá Đồng thời có tính quyếtđịnh đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng vàtiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàngdưới đây :

1.2.1 Phương thức bán hàng

1.2.1.1 Phương thức bán buôn

Đây là phương thức bán hàng với khối lượng lớn Đặc trưng của phươngthức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh lực lưu thông, bán buôn thường được thựchiện dưới hai hình thức :

* Bán buôn qua kho : Là trường hợp bán buôn hàng hoá đã nhập kho trước

đây Hình thức này được thực hiện theo phương thức sau :

Trang 9

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo phương thức này doanhnghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký giữa haibên Chứng từ bán là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, chứng từ được lậpthành 3 liên : 1 liên giao cho khách hàng làm thủ tục nhận hàng và vận chuyển, 1liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và xuất kho sau đó chuyển cho phòng kế toán

để ghi sổ và làm thủ tục thanh toán

- Phương thức giao hàng trực tiếp : Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua

cử người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, ngườinhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ.Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

* Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng hoá bán thẳng cho người mua không

qua kho của doanh nghiệp Hình thức này được chi thành bán buôn vận chuyểnthẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanhtoán

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là bên bán vừa tiếnhành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua, với bên mua về hàng bán Nghĩa làdoanh nghiệp đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua và nghiệp vụ bán hàng Chứng từbán hàng trong trường hợp này là “hóa đơn bán hàng giao thẳng” do bên bán lậpthành 3 liên, gửi bên mua 1 và phòng kế toán để ghi sổ

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, bên bán chỉ làtrung giao trong mối quan hệ mua bán và chỉ nhận được tiền hoa hồng môi giới choviệc mua, bán doanh nghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như nghiệp

vụ bán

1.2.1.2 Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cánhân hay tập thể, nó phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất

Trang 10

kinh doanh Phương thức bán hàng này có đặc điểm là : Hàng hoá ra khỏi lĩnh vựclưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hoá bán ra với số lượng ít, thanhtoán ngay và thường là bằng tiền mặt Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện vớingười mua.

Hiện nay, các đơn vị kinh doanh thương mại bán lẻ thường áp dụng hai biệnpháp bán hàng chủ yếu sau :

- Bán hàng thu tiền tập trung : Đây là phương thức bán hàng mà nghiệp vụthu tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làmnhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê (bằng tay hoặc bằng máy) thu tiền của kháchmua hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở quầy mậudịch viên giao và trả hoá đơn hoặc tích kê cho mậu dịch viên Cuối ca, cuối ngàynhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào

số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lạicuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca,trong ngày Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theobáo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền, hàng, hiện có Các hoá đơn trên

là căn cứ để kế toán kiểm tra và ghi sổ Phương thức này việc chuyên môn hoá cao

do đó có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt nhưng nhiềuthủ tục gây phiền hà cho khách hàng, vì thế được áp dụng với mặt hàng có giá trịcao

- Bán hàng thu tiền trực tiếp : Đây là phương thức bán hàng mà người mậudịch viên trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Trong phươngthức này, mậu dịch viên là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàngđã nhận raquầy để bán lẻ Để phản ánh rõ số lượng hàng hoá nhận ra và đã bán mậu dịch viênphải tiến hành hạch toán nhiệm vụ trên các thẻ ở quầy hàng Thẻ hàng được mở chotừng mặt hàng để ghi chép hàng ngày sự biến động của hàng hoá trong từng ca,từng ngày, cuối ca, ngày, mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng

Trang 11

trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số hàng bán ra trong ca, ngàycủa từng mặt hàng bằng công thức tính :

Lượng hàng bán

ra trong ca/ngày =

Lượng hàng còn ở đầu ca/ngày

+ Lượng hàng nhập trong ca -

Lượng hàng tồn cuối ca

Chứng từ là giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng do mậu dịch viên lập Phương thứcnày được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở những doanh nghiệp thương mại bán lẻ vì

nó tiết kiệm lao động tại một quầy hàng và khách hàng có thể mua hàng nhanh

chóng thuận tiện 1.2.1.3 Giao hàng đại lý (ký gửi hàng hoá) :

Theo phương thức này doanh nghiệp gửi hàng cho các đại lý bán hộ, hànggửi đại lý chưa phải là bán, thời điểm được coi là bán khi người nhận đại lý lập báocáo bán hàng và thanh toán về số lượng hàng bán được Đại lý nhận được mộtkhoản thù lao gọi là hoa hồng Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý mà kế toán

đã lập để ghi sổ Phương thức này giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt thị trường, khaithác thị trường, mở rộng phạm vi kinh doanh

1.2.1.4 Bán hàng trả góp

Đây thực chất là bán hàng trả chậm, khi giao hàng cho khách bên bán mấtquyền sở hữu Khách mua hàng trả trước một phần tiền còn lại trả dần trong tháng.Phương thức nay đã được áp dụng rộng rãi trên thị trường và phù hợp với ngườitiêu dùng, nhưng áp dụng với doanh nghiệp có số vốn lớn, chiếm được niềm tin củakhách hàng Theo phương thức nay doanh nghiệp bán, ngoài doanh thu bán hàngtheo giá bán lẻ còn phải tính thêm phần lãi phải thu ở khách hàng do trả chậm,trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bình thường,phần lãi phải thu của khách hàng coi như thu nhập hoạt động tài chính

Trang 12

Ngoài ra, do nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầutiêu dùng ngày càng phong phú cho nên càng có nhiều phương thức bán hàng tiêntiến như bán hàng lưu động, bán qua điện thoại hoặc bán hàng theo phương thứckhách tự trọn

1.2.1.5 Phương thức hàng đổi hàng

Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người muakhông trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hóa Việc trao đổi hàng hóa thường cólợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốnlưu động, đồng thời vẫn tiêu thụ được hàng hóa

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã

ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho nhau trên cơ sởngang giá Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàng nhận về coi nhưmua

1.2.2 Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán ngay bằng tiền mặt: Hàng hóa của công ty sau khi giao chokhách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hóa của công

ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyểnkhoản

1.3 Kế toán chi tiết bán hàng

Để quản lý tốt hàng hóa có trong kho thì doanh nghiệp đó phải lựa chọn vậndụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ

kê toán của doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp thẻ song song

Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp

hạch toán thẻ song song thường có đặc trưng chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất

Trang 13

nhiều cần giám sát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểmtra và đối chiếu thường xuyên.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi thẻ song song

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Trang 14

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về

chỉ tiêu số lượng Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng nên hạnchế chức năng kiểm tra của kế toán

1.3.2 Phương pháp sổ số dư

Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp

có đặc trưng: chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống khotàng phân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, laođộng kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòihỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệuđược ghi chép chính xác trung thực

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Bảng tổng hợp nhập,

xuất, tồn

Trang 15

+ Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn

sử dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này do kế toán lậpcho từng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì kế toánchuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất trong tháng

và tính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻ kho Căn cứ vào

số liệu này để ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá

+ Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chéptrên thẻ kho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán và tiếnhành hoàn thiện phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toán tổng hợp giá trịcủa chúng theo từng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất hàng

chứng từ nhập

Sổ số dư

Thẻ kho

Kế toán tổnghợp

Bảng kê lũy kếnhập – xuất –tồn

chứng từ xuất

Trang 16

hoá rồi căn cứ vào số liệu trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập,

xuất

Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì

kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính rachỉ tiêu giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này đượcđối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau

1.3.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy

mô họat động vừa, chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từnhập xuất không quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậykhông có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Chứng từ

nhập

Chứng từxuất

Sơ đồ đối chiếu,luân chuyển

xuất

Trang 17

Ghi chú:

ghi hàng ngày hoặc định kỳ

đối chiếu hoặc kiểm tra

Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi một lần

vào cuối tháng)

Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa

kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tratrong công tác quản lý

1.4 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 18

- Giấy báo có của ngân hàng

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loạithuế không được hoàn lại)

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí giacông)

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụthuộc Thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng

Trang 19

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng.

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu

tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho

Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua

hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hìnhphân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã bántrong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (Kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hànggửi đại lý, ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hoá hạch toán vào tàikhoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hànghoá như: Chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; cáckhoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá

- Tài khoản 1567 - Hàng hoá bất động sản: Phản ánh trị giá hiện có và tình

hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp

Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sửdụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường;

Trang 20

Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khaicho mục đích bán.

Tài khoản 157- hàng gửi bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặcchuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hànghoá, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch

vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanhtoán

Tài khoản này sử dụng cho tất cả đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi lĩnhvực

Bên nợ:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý,

ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là

đã bán;

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa được xácđịnh là đã bán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được đượcxác định là đã bán;

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đãcung cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 21

Số dư bên Nợ:

Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xácđịnh là đã bán trong kỳ

Tài khoản 632- giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chiphí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trườnghợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

Trang 22

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trướcchưa sử dụng hết).

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tínhvào nguyên giá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

2 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;

Trang 23

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoànthành

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đượcxác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Trang 24

Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá muavào và bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Trang 25

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh

thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư,lương thực ,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã đượcxác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như:Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho kháchhàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như:Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹthuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản

doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm

vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản

này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,thanh lý bất động sản đầu tư

Trang 26

Tài khoản 131- phải thu khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng đểphản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu vềkhối lượng công tác XDCB đã hoàn thành

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ

đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Trang 27

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đốitượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên

“Nguồn vốn”

Tài khoản 333- Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước:

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước

về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộpvào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhànước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên Có:

Trang 28

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ (nếu

có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoảnphải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặcgiảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT

đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấutrừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bịtrả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhànước

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 29

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thu nhập cá nhân

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp,

đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất,

tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3338 - Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn

phải nộp về các loại thuế khác không ghi vào các tài khoản trên, như: Thuế mônbài, thuế nộp thay cho các tổ chức, các nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanhtại Việt Nam Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại thuế

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải

nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác choNhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338 Tài khoảnnày còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như cáckhoản trợ cấp, trợ giá

Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ

Trang 30

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh

tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn

vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theogiá nội bộ

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối

lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán

Trang 31

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như: Doanhnghiệp cung ứng vật tư, lương thực, .

- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của

khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay Tổng côngty

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp,

- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của

khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, Tổng công ty

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như:Giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,

Tài khoản 911:

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

Trang 32

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng còn sử dụng các tài

khoản phản ánh chi phí: TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

1.4.3 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.4.3.1 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.4.3.1.1 Hạch toán nghiejp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

Trang 33

* Trường hợp bán buôn qua kho :

 Bán buôn theo hình thức chuyển hàng

- Khi xuất kho gửi bán hàng hoá :

- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán:

+ Trường hợp doanh nghiệp chịu:

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 111,112,331+ Bên mua chịu nhưng DN trả hộ, phản ánh tổng giá thanh toán có thuếGTGT:

Nợ TK 111, 112 - Thu tiền ngay

Có TK 511 - Doanh thu không thuế

Trang 34

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra+ Kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán+ Nếu lô hàng gửi bán được xác định tiêu thụ có bao bì đi kèm tính giá riêng:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh toán

Có TK 138: TRị giá xuất kho của bao bì không có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (Nếu có)+ Trường hợp bán hàng có chiết khấu giảm giá, hàng bán bị trả lại :

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT tương ứng với phần hàng bán bị trả lại

Nợ TK 521, 531, 532 -chiết khấu thương mại,hàng trả lại,giảm giá hàng bán

Có TK 131, 111, 112 - phải thu khách hàng,tiền mặt

 Bán hàng giao tại kho : Theo phương thức bán hàng này, khi hàng hoá xuất khỏikho để bán, kế toán phản ánh ngày doanh thu và giá vốn :

+ Nếu bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền :

Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 - doanh thu bán hàng

Có TK 3331 - (VAT) đầu ra+ Kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 -Gía vốn hàng bán

Có TK 1561 -hàng bán+ Nếu hàng bán có bao bì đi kèm tính giá trị riêng:

Nợ TK 111,112,1388

Có TK 153: trị giá thực tế xuất kho bao bì

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra của bao bì

* Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) :

Trang 35

 Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham giathanh toán :

+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), kế toán ghi nhận tổng giáthanh toán của hàng mua chuyển đi cho bên mua:

Nợ TK 157 -hàng gửi đi bán

Nợ TK 1331 - thuế GTGT của hàng mua

Có TK 111, 112, 331, 341 - phải trả cho người bán,TM,TGNH+ Khi giao hàng cho người mua được người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền :

Nợ TK 111, 112, 131 -tiền măt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 - doanh thu bán hàng

Có TK 3331 -(VAT) đầu ra+ Kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán

Có TK 157 - hàng gửi đi bán

 Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

+ Hàng mua bán thẳng tay ba, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 1388: Gia thanh toán với khách hàng đã có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào của bao bì (nếu có)

Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp

Trang 36

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra của bao bì (Nếu có)

* Phương thức bán hàng qua đại lý :

 ở đơn vị giao đại lý: kế toán giống như hàng gửi đi bán Hàng được xácđịnh là tiêu thụ khi bên nhận đại lý nộp tiền bán hàng và phải trả hoa hồng cho đơn

vị nhận đại lý Hoa hồng này được tính vào chi phí bán hàng

- Khi xuất kho hàng hóa giao hàng cho đại lý, kế toán ghi :

- Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý:

+ Doanh nghiệp chịu:

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331+ Nếu doanh nghiệp chi hộ cho đơn vị nhận đại lý:

Nợ TK 1388

Có TK 111, 112, 331

- Khi giao hàng đại lý được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán:

TH1: Trường hợp thanh toán riêng biệt tiền hàng với hoa hồng đại lý:

+ BT1: phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK 157

Trang 37

+ BT2: Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán phải thu ở cơ sở đại lý:

Nợ Tk 111, 112, 131: Toormh tiền hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ BT3: Phản ánh số hoa hồng về ký gửi đại lý:

Nợ TK 641: Hoa hồng tính vào CPBH

Nợ TK 1331: Thuế GTGT của hoa hồng

Có TK 111, 112, 131TH2: Khi hàng đại lý đã xác định là tiêu thụ, theo phương pháp bù trừ trực tiếp:BT1: Phản ánh giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có Tk 157+ Phản ánh doanh thu nhận được và số hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131 -tiền mặt ,TGNH ,phải thu của khách hàng

Nợ TK 641 - Hoa hồng tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 133- Thuế GTGT của dịch vụ đại lý

Có TK 511 -doanh thu bán hàng

Có TK 3331 -VAT (đầu ra)

 ở đơn vị nhận đại lý : Khi bán hàng nhận đại lý được hưởng hoa hồng,được coi là doanh thu của hoạt động nhận đại lý :

- Khi nhận hàng kế toán ghi đơn

Nợ TK 003 – Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý

- Khi hàng nhận đại lý đã bán được theo giá quy định, kế toán lập hóa đơn GTGT,hoặc hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:+BT1: phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền bán hàng

Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho người gửi đại lý

Trang 38

Đồng thờ ghi: Có TK 003: trị giá thanh toán

+ BT2: Phản ánh hoa hồng đại lý được hưởng trừ vào số nợ phải trả:

Nợ TK 331 – phải trả của cho khách hàng

Có TK 5113 - Hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT hoa hồng phải nộp

- Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Thanh toán số tiền còn lại cho chủ hàng

Có TK 111, 112…

* Phương thức bán hàng trả góp :

Theo phương thức này, khi mua hàng khách hàng phải chịu một khoản lãixuất trả chậm Đối với doanh nghiệp lãi do bán trả góp được coi là thu nhập hoạtđộng tài chính, doanh thu bán hàng được tính là doanh thu bán hàng một lần

+ Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền còn phaỉ thu của người mua

Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387: Lãi trả góp+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã bán:

- Hàng hóa xuất ra đẻ đổi lấy hàng hóa khác loại, khac giá (Trao đổi không cùngbản chất):

Trang 39

+ Đơn vị nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau:

Nợ TK 156, 157: Giá mua của hàng hóa nhận về chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331

Có TK 331 Khi trả hàng kế toán ghi:

Nợ TK 331:

Có TK 511

Có TK 3331 Đồng thời kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 156+ Đơn vị giao hàng trước rồi mới nhận hàng sau thì hàng hóa coi như bán chịu:Khi giao hàng:

Nợ TK 131

Có TK 511: Doanh thu của số hàng đem đi trao đổi

Có TK 3331Đồng thời kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 156

+ Khi nhận hàng kế toán ghi :

Nợ TK 156, 157: Giá của hàng hóa nhận về theo giá chưa thuế GTGT

Nợ TK 1331: VAT được khấu trừ

Có TK 131

1.4.3.1.1 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 40

Hạch toán tương tự nhưng khác là giá bán đã có thuế.

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

chuyển

Kếtchuyển

Doanh thuDoanh thu Bán hàng

TK157

TK531,532

Thuế

lại, giảmgiá

GTGT

1.4.3.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kì

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi thẻ song song - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ ghi thẻ song song (Trang 13)
Bảng   kê   lũy   kế  nhập   –   xuất   –  tồn - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
ng kê lũy kế nhập – xuất – tồn (Trang 15)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 16)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng (Trang 40)
Sơ đồ 1.7:  kế toán nghiệp vụ bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.7 kế toán nghiệp vụ bán hàng (Trang 42)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 56)
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ k ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 61)
Bảng tổng hợp  chi tiết - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 65)
Bảng cân đối  phát sinh - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 68)
Bảng kê số 4 Nhật ký chứng từ  Sổ, thẻ kế toán chi tiết - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Bảng k ê số 4 Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 70)
Sơ đồ 1.11:  trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 1.11 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 72)
1.5.5  Hình thức kế toán máy - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
1.5.5 Hình thức kế toán máy (Trang 73)
Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý của công ty - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 2.1 bộ máy quản lý của công ty (Trang 78)
Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Sơ đồ 2.2 tổ chức bộ máy kế toán (Trang 82)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Galaxy Thai Land
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w