LỜI MỞ ĐẦUXuất phát từ sự quan tâm và yêu thích với ngành xây dựng cũng như chuyên ngành kế toán đã theo học em đã xin phép và có một khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xu
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ sự quan tâm và yêu thích với ngành xây dựng cũng như chuyên ngành kế toán đã theo học em đã xin phép và có một khoảng thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành , đến nay em đã hoàn thành khoá thực tập và học hỏi được rất nhiều từ thực tế, giúp bản thân em củng cố vận dụng những lý luận đã học đưa vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công
Để hoàn thành tốt khoá thực tập này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô trong tổ kế toán - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh - người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian qua
Em xin trân trọng cảm ơn đến các phòng, ban trong Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành đặc biệt phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Vì thời gian thực tập ở công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót.Do đó rất mong được các thầy cô và quý công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành góp ý để báo cáo của em được được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2013
Trang 3Nội dung Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành
Phần II: Tình hình thưc tế công tác kế toán tại công ty
Phần III: Thu hoạch và nhận xét
Trang 4PHẦN 1 : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG THÀNH 1.1 Quyết
định thành lập, lịch sử phát triển của doanh nghiệp1.1.1 Quyết định thành lập
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành được thành lập ngày 18/03/2010 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007026 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành
Tên giao dịch quốc tế: DONG THANH MANUFACTURING BUILDING MATERIALS ANH INVESMENT JONTS STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HAMBISC ,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đồng Gianh ,Xã Đông Xuân ,Sóc Sơn ,Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
Giám Đốc: Nguyễn THị Hồng Nga
Ngành nghề hoạt động chính :
Trang 51 :Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nước công trình, trang trí nội ngoại thất và hoàn thiện công trình
2:Lắp đặt và kinh doanh thiết bị máy móc
3:Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng
4: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
5:Sản xuất cơ khí ,sửa chữa thiết bị và các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng và tiêu dùng
6:Vận tải phục vụ xây dựng
7: Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng phục vụ xây dựng của TCT
8: Thí nghiệm vật liệu xây dựng và cơ học đất
9: Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
10: SXKD vật liệu, vật tư, thiết bị xây dựng, phế liệu, hàng thanh xử lý
11: Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho khác
12: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
13: Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
1.1.2 Lịch sử phát triển
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành được thành lập vào năm 2010
Thuở ban đầu, HAMBISC chỉ đơn thuần là một công ty nhỏ với nguồn nhân lực ít
ỏi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình , nhờ chất lượng sản phẩm, cung cách hoạt động và chính sách hậu mãi đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, các sản phẩm công ty phân phối dần được thị trường trong nước chấp nhận các mặt hàng về xây dựng của công ty nay đã được người tiêu dung chấp nhận dành cho sự quan tâm đặc biệt
Đầu năm 2011, song song với việc phân phối sản phẩm,HAMBISC tự xây dựng một xưởng sản xuất các , đăng ký bản quyền nhãn hiệu và bắt tay vào sản xuất, cung ứng cho người tiêu dùng nội địa những sản phẩmchất lượng cao, phù hợp với điều kiện thiên nhiên, môi trường, khí hậu Việt Nam và đặc biệt, giá thành vô cùng phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam
Trang 6Không dừng lại ở đó, HAMBISC Việt Nam mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đa dạng hóa các mặt hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường vật liệu xây dựng ngày càng sôi động, công ty trở thành đại lý phân phối của nhiều cửa hang ,nhiều công trình xây dựng lớn,… với các sản phẩm chính là xi măng ,sắt thép ,vật liệu xây dựng
HAMBISC luôn chú trọng phát triển, đổi mới sản xuất; nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, chăm sóc khách hàng, chính sách hậu mãi nhằm tạo ra bầu không khí kinh doanh thân thiện nhất, hoà hợp nhất và chất lượng tốt nhất tới từng khách hàng
1.2 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây dựng.
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành hoạt động với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô các loại mặt hàng là rất lớn, sản phẩmvới nhiều mẫu mã khác nhau , chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi phải
có nguồn đầu tư lớn Quá trình sản xuất của công ty diễn ra chủ yếu ở khâu sản xuất sản phẩm Với tính chất của ngành nghề xây dựng phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng học hỏi áp dụng các tiến bộ khoa học vào khâu sản xuất sản phẩm và nghiên cứu các sản phẩm mới đa dạng hơn
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức bộ máy SXKD.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD.
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành là công ty cổ phần Vì tính chất đặc thù của ngành xây dựng nên công ty có rất nhiều cửa hàng ,nhiều nơi,nhiều chi nhánh phân phối rải rác ở khắp các địa bàn trên cả khắp cả nước Mỗi chi nhánh phân phối sản phẩm có những cán bộ giám sát, quản lý và họ sẽ là những người báo cáo tình hình thi công cũng như tình hình ngân sách, chi tiêu lên văn phòng chính của công ty tại
Hà Nội
1.3.2 Tổ chức bộ máy SXKD
Trang 7GIÁM ĐỐC PGĐ KINH DOANH PGĐ KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG Phòng tài chính kế toán
Trang 8Gồm những người sáng lập và là cơ quan có quyền lực cao nhất ở công ty HĐQT sẽ trực tiếp phê duyệt các kế hoạch sản xuất, thi công của công ty Ngoài ra HĐQT còn có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm giám đốc, phó giám đốc công ty và kế toán trưởng Đây cũng là bộ phận có quyền và nghĩa vụ thanh tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty và ban giám đốc.
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty:
Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị về các hoạt động kinh doanh của công ty Phụ trách công tác tổ chức kinh doanh và hoạt động sản xuất của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh:
Là người phụ giúp giám đốc về các hoạt động kinh doanh, sản xuất và chịu mọi trách nhiệm quản lý công ty khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc kỹ thuật và sản xuất :
Là người trực tiếp đôn đốc, giám sát, theo dõi các hoạt động sản xuất , lắp ráp, sản xuất ở các công trình xây dựng Đồng thời là người kiểm tra kĩ thuật, sự đảm bảo, hoàn thiện mỗi sản phẩm khi sản xuất ra
Trang 9Thực hiện công tác quản lý lao động và tiền lương; thực hiện chế độ, chính sách với người lao động; phối hợp với các phòng ban sửa chữa hoặc mua mới tài sản, đảm bảo an toàn, an ninh lao động; xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất; xâu dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, lề lối làm việc của công ty cũng như các tổ đội sản xuất
Kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện theo chỉ tiêu đã giao, đã đăng ký đối với các tổ đội sản xuất trong quá trình sản xuất từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất ra 1 mặt hàng
Quản lý công tác kế hoạch và sản xuất kinh doanh; mở rộng thị trường; giao kế hoạch tháng, quý, năm, giao khoán công việc sản xuất và triển khai khối lượng, hạng mục sản xuất cho các đơn vị
Chủ động quyền sử dụng vật tư cũng như nguồn nhân công tùy thuộc quy mô, tính chấtquy mô sản xuất ; đảm bảo tiến độ, chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng và đúng theo yêu cầu của khách hàng
1.3.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2010 – 2011
Trang 1010 CP Quản lý doanh nghiệp 2.125.000.000 2.661.326.679 536.326.675 25,24
12 Lợi nhuận thuần 458.630.135 757.987.905 299.357.770 65,27
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 458.630.135 757.987.905 299.357.770 65,27
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
+) Nguồn vốn huy động của công ty tăng lên 9.771.900.286đ tương ứng với 166,7% Thu nhập bình quân của người lao động tăng, điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi ổn định, tạo điều kiện việc làm cho người lao động Việc tăng vốn trong kinh doanh giúp Doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất, mở rộng sản xuất tăng doanh thu, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập của người lao động
+) Tổng Doanh thu thuần năm 2011 tăng 11,25% so với năm 2010 tương ứng với
số tiền là 2.572.908.100 Lợi nhuận sau thuế cũng tăng 72,15% tương ứng với số tiền là 238.259.232đ
Nhìn chung tổng doanh thu của công ty qua 2 năm tăng lên nhanh chóng là do năm 2011 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc ký kết hợp đồng sản xuất và đưa ra
Trang 11tăng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận sau thuế của công ty Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 2 năm đều tăng một cách rõ rệt, điều đó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG THÀNH
2.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc và các nghiệp vụ phát sinh thì hiện tại Công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự điều hành của kế toán trường và Công ty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập
Trang 122.2 Bộ máy kế toán của công ty
Kế toán công nợ và tiền lương
Kế toán vật tư và thiết bị
Trang 13Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ phối hợp
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
• Kế toán trưởng: Là người có quyền điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán, có
chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp để tổng hợp quyết toán, làm báo cáo quyết toán cuối năm
• Kế toán tổng hợp: Là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ,
định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận của kế toán viên Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán, lập báo cáo
• Kế toán công trình: Có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình, hướng dẫn
công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát tình hình
Trang 14nhập-xuất-tồn vật tư , công cụ tại mỗi công trình Định kỳ hai ngày một lần kế toán công trình phải tập hợp chứng từ thu-chi, phiếu nhập-xuất kho các loại vật tư có xác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính – kế toán để kịp thời cập nhật, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty.
• Kế toán vật tư và thiết bị: Thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị phục vụ
cho sản xuất ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ sản phẩm cho khách hang
• Kế toán công nợ và tiền lương: Theo dõi các khoản công nợ, các khoản thu chi tiền
mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong Công ty
• Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng của
công ty, lập báo cáo vè quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng
2.3 Chính sách kế toán.
Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành theo quyết đinh số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
• Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là đồng Việt Nam
• Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh
Trang 15Báo cáo tài chính
• Kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
• TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thằng
• Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
• Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song
Tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp đơn giá bình quân mỗi lần nhập – xuất
2.4 Tổ chức công ác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán.
2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền.
2.4.1.1 Kế toán tiền mặt.
• Tài khoản sử dụng: TK 111 – Tiền mặt
Trang 16• Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, biên lại thu tiền, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, bảng kiểm kê quỹ, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 111, …
Ví dụ: Phiếu thu tiền mặt số PT067, ngày 20/10/2010 Rút tiền gửi Ngân hàng nhấp quỹ
tiền mặt số tiền 500.550.000 đồng:
Phiếu thu : Nợ TK 111(01) : 500.550.000
Có TK 112(01) : 500.550.000
vật liệu xây dựng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Số 38D Trung Tự, Hoàng Mai, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Trang 17Ngưới lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.4.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng.
• Tài khoản sử dụng: TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
• Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo có, giấy báo nợ, lệnh chi tiền, séc tiền mặt,
Ví dụ: Ngày 11/11/2010 nhận giấy báo Nợ thanh toán tiền mua vật tư cho công ty TM
Trung An tại Thanh Hóa số tiền 1.100.000.000
Trang 18Tài khoản nợ: 102010000043467
Tại Ngân hàng: TMCP Công thương Việt Nam
Cty CP sản xuất vật liệu xây dựng
Kế toán trưởng Giao dịch viên Kiểm soát viên
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
2.4.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm: các nguyên vật liệu dùng chohoạt động sản xuất , cho hoạt động thi công, NVL CCDC dùng cho các đội và quản lý tổ đội thi công
• Trong đó được phân loại thành:
- Nguyên vật liệu chính: xi măng, gạch, đá, cát, sắt, thép đều là cơ sở chủ yếu để hình thành nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục thi công
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, dầu mỡ, đinh ốc, phục vụ cho quá trình thi công
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, thi công như: xăng, dầu, hơi đốt, than, củi
- Phụ tùng thay thế: Các loại chi tiết phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông, xe ô tô như mũi khoan, xăm, lốp,
- Vật liệu khác: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng
- Phế liệu: Các loại sắt, thép thừa, vỏ bao xi măng, tre, gỗ, không dùng nữa trong quá trình sản xuất
• Đánh giá:
Trang 19Ví dụ: Ngày 07/06/2010 công ty mua 100 tấn xi – măng Hải Vân về nhập kho với đơn
giá 960.000 đồng/1 tấn, thuế GTGT 10% Chi phí vẫn chuyển là 2.000.000 đồng Vậy giá thực thế của 100 tấn xi – măng được tình như sau:
Giá trị thực tế 100 tấn xi – măng = 100 x 960.000 + 2.000.000 = 98.000.000
- Giá NVL xuất kho:
Do đặc thù của ngành xây dựng khó quản lý NVL về số lượng theo từng lần nhập nên công ty đã áp dụng phương pháp tính giá bình quân cho cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho
trong kỳ
Trang 20Ví dụ: Tồn đầu tháng của đá 2x4 là 163,5m3 đơn giá 147.998,789đ/m3 Trong tháng nhập 885m3 đơn giá 150.000đ/m3.
Đơn giá bình quân = (163,5x147.998,789 + 885x150.000) / (163,5 + 885) = 149.532đ/m3Giá thực tế xuất 100m3 = 100 x 149,532 = 149.532.000 đồng
• TK sử dụng: TK 152 – NVL; TK 153 – CCDC
• Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ, hóa đơn GTGT;
bảng phân bổ NVL, CCDC; sổ chi tiết NVL,
Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 06/06/2011
Đơn vị bán: Công ty CP vật liệu xây dựng Tân Thành
Đại chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội
Số điện thoại:
Số tài khoản:
Trang 21Họ và tên người mua:
Tên đợn vị: Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành
Đỉa chỉ: Thôn Đồng Gianh ,Xã Đông Xuân ,Sóc Sơn ,Hà Nội
Số tài khoản: 102010000043467 Ngân hàng Công thương – HBT – HN
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 22.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.200.000
Tổng công tiền thanh toán: 24.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
: Phiếu xuất kho
Trang 22Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Đông Thành Mẫu số: 02-VT
: Thôn Đồng Gianh ,Xã Đông Xuân ,Sóc Sơn ,Hà Nội
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Ngày 12 tháng 5 năm 2011 Của bộ trưởng bộ Tài chính
Số: 01
Họ và tên người nhận hàng: Đỗ Mạnh Hùng
Lý do xuất kho: Thi công công trình nhà thi đấu Nga Sơn
Xuất tại kho: Công trình Nga Sơn
STT Tên vật tư, quy