LỜI NÓI ĐẦU Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dung, bao gồm hai giai đoạn thu mua và tiêu thụ.Tiêu thụ là quá trình tổng hợp củ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TRANG
Lời nói đầu……… 2
Đề tài bao gồm :……… 4
Chương I : cơ sở lý luận chung về công tác kế toán ……… 5
I Những vấn đề lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng……… 5
1 Khái niệm đặc trưng của quá trình bán hàng……… 5
2 Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng……… 7
3 Các phương thức bán hàng……… 8
4 Phương pháp xác định giá vốn bán hàng……… 9
5 Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng ……… 9
II Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng……… 10
1 Chứng từ sử dụng……… 10
2 Tài khoản sử dụng……… 11
3 Trình tự kế toán……… 11
4 Sổ kế toán tại các doanh nghiệp……… 11
Chương II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu VN………… 19
I Quá trình hình thành và phát triển ……… 19
II Nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh……… 20
III Đặc điểm cơ bản và khó khăn thuận lợi thông qua môi trường Kinh doanh……… 20
1 Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị……… 20
2 Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy……… 22
3 Thưc trạng hoạt động của Nhà máy……… 24
Chương III Nhận xét và giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng……… 33
1 Ưu điểm……… 33
2 Hạn chế và giải pháp hoàn thiện……… 34
3 Kết luận……… 35
Danh mục tài liệu tham khảo……… 37
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……… 38
Nhận xét của nhà máy……… 39
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dung, bao gồm hai giai đoạn thu mua và tiêu thụ.Tiêu thụ là quá trình tổng hợp của các phương thức bán hàng vào kết quả bán hàng,nó đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại.Bán hàng là phương tiện để đạt kết quả, kết quả là mục đích của bán hàng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một quá trình kinh doanh thương mại.Để phán ánh quá trình kinh doanh trên kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng.Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại là việc ghi chép và xử lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tổ chức tốt công tác kế toán giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu mua hàng, bán hàng và
dự trữ hàng hóa
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung cũng như Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam nói riêng, tổ chức khoa học hợp lý tổng hợp các thong tin tài chính, xử lý những thông tin thunhập để xác định những thông tin hữu ích cho những quyết định riêng biệt.Trìnhbày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, kiểm tra,đánh giá việc sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, kết quả kinh doanh thương mại giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có quyết định quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, hiệu quả
Trang 3đề tài : Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Trang 4Đề tài bao gồm các phần sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Chương 3 : Nhận xét và giải pháp về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
CHƯƠNG I :
Trang 5Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng.
I/ Những vấn đề lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1/ Khái niệm đặc trưng của quá trình bán hàng:
- Bán hàng là việc chuyển sở hửu về hàng hóa, thành phần, dịch vụ chokhách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hay quyền thu tiền.Đó cũng chính làquá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hóa sang vốnbằng tiền và hình thành kết quả.Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài doanhnghiệp còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệp theo yêucầu phân cấp quản lý và tiêu dung nội bộ
- Theo chế độ kế toán hiện hành, hàng hóa được coi là tiêu thụ là lúc người mua trả tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.Đó là khái niệm giúp định hướng trong việc xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ nhằm xác định doanh thu bán hàng trong kỳ một cách xác định, kịp thời
- Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chỉ ra những khoản tiền phục
vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng.Tiền hàng tháng thu được tính theogiá bán chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (gồm doanh thu bán hàng
ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ) Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có khoản thu nhập của các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường gọi là doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động hoạt động bất thường
- Trong điều kiện kinh tế hiện nay,để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng
Trang 6khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hóa của doanh nghiệp kém chất lượng thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản tiền trên sẽ ghi vào chi phíhoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn.
- Triết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định của hợp đồng đã thỏa thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm tiền hàng Triết khấu bán hàng được tính theo tỉ lệ % trên doanh thu hóa đơn chưa có thuế GTGT
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hóa đơn bán hàng đã viết theo giá bình thường, hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và doanhnghiệp đã chấp thuận hoặc do khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn, doanh nghiệp giảm giá
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trongtrường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng quá kém, khách hàng trả lại số lượng hàng đó
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động
2 Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng.
2.1 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả (5) điều kiện sau:
Trang 7(a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp cũng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa và quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
2.2 Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụthể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc kiểmsoát hàng hóa cho người mua
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp cũng phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
(a) Doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;
(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn và phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó;
(c) Khi hàng hóa được giao còn chưa lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đông mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
(d) Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng với một lý do nào đó được nêu trong hợp đông mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
2.3 Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với
Trang 8quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận.
2.4 Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch.Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu
tố không chắc chắn này xử lý xong.Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
3 Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc xử dungjtaif khoản kế toán phán ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa.Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận
Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dướiđây :
4 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp.
* Phương pháp đơn giá bình quân
Giá thực tế hàng = Số lượng hàng * Giá đơn vị bình quân
Trang 9xuất kho xuất kho
* Phương pháp nhập trước, xuất trước
* Phương pháp nhập sau, xuất trước
* Phương pháp giá hạch toán
Giá thực tế của hàng = Giá hạch toán của hàng * Hệ số giá
xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ
* Phương pháp giá thực tế đích danh
5 Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp.
5.1 Chi phí kinh doanh tại các doanh nghiệp
Nội dung :
* TK 641 Chi phí bán hàng tại các doanh nhiệp kinh doanh thương mại lànhững khoản chi phí liên quan đến Theo quy định hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì dung cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hóa
dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại của sản phẩm
- Chi phí khấu hao TSCĐ dung cho việc tiêu thụ hàng hóa
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
- Chi phí vật liệu mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
* TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có lien quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ hoạt động nào Chi phia quản lý doanh nghiệp gồm những khoản sau:
- Chi phí nhân viên quản lý dooanh nghiệp
- Chi phí vật liệu dung cho quản lý
- Chi phí CCDC dung cho quản lý
Trang 10- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dự phòng
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
5.2 Xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp
+ Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu bán = Doanh thu bán hàng và - Các khoản giảm trừ
hàng thuần cung cấp dịch vụ theo (CKTM,GGHP,HPPTL
hóa đơn thuế TTĐB,thuế XK,
Lợi nhuận bán Chi phí bán hàng,
hàng trước = Lợi nhuận gộp - CPQLDN,phân bổ cho
2.Tài khoản sử dụng.
TK157, 632, 511, 131, 333, 512, 521, 532, 531, 641, 642, 421, 911
3 Trình tự kế toán.
Trang 113.1 Kế toán xác định kết quả bán hàng :
Trình tự kế toán :
- Kết chuyển doanh thu thuần :
Nợ 511 : Doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ 512 : Doanh thu nội bộ
Có 911 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- kết chuyển doanh thu tài chính :
Nợ 515 : kết chuyển doanh thu tài chính
Có 911
-Tính và kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :
Nợ 821 : /Kết chuyển chi phí thuế
Có 911 :/ thu nhập doanh nghiệp
-Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :
Nợ 911 : kết quả kinh doanh
Có 641 : Kết chuyển chi phí bán hàng
Có 642 : kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Sổ kế toán tại các doanh nghiệp
a Hình thức sổ kế toán chứng từ gốc
* Đặc trưng cơ bản
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ gốc ’’
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cá chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục theo từng tháng hoặc cả năm và
có chứng từ gốc đính kèm phải được kế toán trưởng duyết trước khi ghi vào sổ
kế toán
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ kế toán :
- Sổ đăng ký chứng
- Sổ cái
Trang 12- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán :
- Hằng năm, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng chứng từ gốc để kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi
sổ được dung ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính
ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ : Chứng từ gốc
Trang 14Sổ nhật ký Sổ nhật ký chung sổ thẻ kế toán chi tiết
- Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
1 sổ kế toán và trong cùng 1 quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh
tế tài chính và lập báo cáo tài chính
* Hình thức nhật ký chứng từ gồm các loại sổ:
Trang 15chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ.
+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được mang tập hợp và phân loại trong các loại phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ lien quan
+ Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các số liệu kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ ghi sổ và bảng
Trang 16phân bổ
bảng kê số 4 nhật ký chứng từ sổ, thẻ kế toán chi tiết
sổ cái bảng tổng hợp chi tiết
báo cáo tài chính
Ghi chú: : ghi hằng ngày
: ghi cuối tháng
: quan hệ đối ứng
d Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
* Đặc trưng cơ bản:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ gốc
* Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái gồm các loại sổ sau:
+ Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ,thẻ chi tiết)
+ Về nguyên tắc, số phát sinh nợ, số phát sinh có và số dư cuối kỳ của tài khoản trên nhật ký - sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản tương ứng
Trang 17Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ bảng tổng hợp sổ, thẻ kế toán chi tiết
chứng từ
nhật ký – sổ cái bảng tổng hợp chi tiết
báo cáo tài chính
Hình thức kế toán máy hiện nay đã được nhiều đơn vị sử dụng Hình thức này
là hình thức sử dụng phần mềm kế toán vào quá trình hạch toán của kế toán Việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ có hiệu quả công việc cao hơn, kết quả nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và mức độ chính xác cao
Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán
Trang 18Chứng từ kế toán - sổ kế toán
- sổ tổng hợp, sổ chi tiết
Máy vi tính báo cáo tài chính,
báo cáo kết quả
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu,kiểm tra:
CHƯƠNG II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác đinh kết quả
Trang 19bán hàng ở Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm
xuất khẩu Việt Nam
I/ Quá trình hình thành và phát triển.
Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam được thành lập từnăm 2002, tại Khu công nghiệp Tân Hồng - Hoàn Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh.Thời gian đầu, Nhà máy tổ chức sản xuất với sản phẩm chính là chai nhựa Pet
và một số mặt hàng nông sản, thực phẩm, cung cấp cho các đơn vị sản xuất trong nước
Cuối năm 2004, sau nhiều trăn trở, tìm tòi, nghiên cứu, được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam, Ban lãnh đạo Nhà máy quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất dầu ăn thực vật theo công nghệ tiên tiến của Châu Âu và thế giới
Đến đầu năm 2005, sản phẩm dầu ăn thực vật hiệu “Tràng An” do Nhà máy sản xuất đã bắt đầu thâm nhập thị trường
Năm 2006, sản phẩm dầu ăn thực vật hiệu “Tràng An” với sự ổn định về mặt chất lượng, đưa ra thị trường đã dần đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng, bắt đầu khẳng định chỗ đứng và thương hiệu sản phẩm
Từ năm 2007, Nhà máy đi vào ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càng mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu và bắt đầu bước sang một giai đoạn phát triển mới Với phương châm “Vì sức chất lượng cuộc sống, vì sức khoẻ cộng đồng”, Nhà máy cam kết cung cấp đến cho người tiêu dùng một dòng sản phẩm dầu ăn với chất lượng cao, ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất
về an toàn vệ sinh thực phẩm
II/ Nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh
Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam được Tổng công ty TNHH Phúc Quang – Hồng Anh giao nhiệm vụ:
Trang 20- Tổ chức kinh doanh, tiêu thụ dầu ăn có hiệu quả tại địa bàn các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Thanh Hóa, Ninh Bình, thành phố Hà Nội
Theo đúng định hướng và kế hoạch được giao Tổ chức hệ thống bán buôn mạng lưới bán lẻ thông qua các đại lý cửa hàng để phục vụ nhu cầu xã hội giữ
ổn định thị trường
- Tổ chức hệ thống kho tang, đảm bảo kế hoạch được giao Thường xuyên
có đủ lượng dầu ăn dự trữ theo định mức để đề phòng biến động đột xuất
trong những tháng tiêu thụ cao điểm nhằm góp phần ổn định thị trường dầu ăn
- Tổ chức và quản lý lực lượng phương tiện vận tải của đơn vị tận dụng lực lượng lao động ngoài xã hội một cách hợp lý để đưa dầu ăn từ nhà sản xuất đến kho dự trữ của nhà máy và tới các cửa hàng, tới những người tiêu dùng
Do yêu cầu nhiệm vụ Nhà máy ngày càng mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu và bắt đầu bước sang một giai đoạn phát triển mới Với phương châm “Vì sức chất lượng cuộc sống, vì sức khoẻ cộng đồng”, Nhà máy cam kết cung cấp đến cho người tiêu dùng một dòng sản phẩm dầu ăn với chất lượng cao, ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất về an toàn vệ sinh thực phẩm
III/ Đặc điểm cơ bản và khó khăn thuận lợi thông qua môi
trường kinh doanh.
1 Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị
Tổng số công nhân viên của Nhà máy là : 200 người
Xuất phát từ yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ được giao kết hợp với đặc điểm của ngành nghề, mặt hàng kinh doanh và những đặc thù của địa bàn được phân công phụ trách, bộ máy điều hành của Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam được phân công như sau:
Giám đốc