Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị LanAnh cùng với sự giúp đỡ
Trang 1MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tấtcả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng Thực tiễn chothấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợcthực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhànớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệpsâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhng lại không chịu tráchnhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳnày chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhànớc định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuấtcái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác tiêu thụ hànghoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ratheo kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc Trong nền kinh tế thị trờng , các doanhnghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quantrọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảmbảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đợc hànghoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả,
lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trờng đã và đangcho thấy rõ điều đó
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách là một công
cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hìnhmới
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Cụng
ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị LanAnh cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty, em đã
thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc Chuyên đề tốt
nghiệp gồm 3 chơng:
Trang 2Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp thơng mại
Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công
ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc
Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
để chuyên đề này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: NHỮNG Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI
Trang 31.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng trong doanh nghiệp thương mai
1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thơng mại và quá trình bán hàng.
1.1.1.1 Doanh nghiệp thơng mại.
Trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngành thơng mại với những thếmạnh của mình trong công tác tổ chức, thúc đẩy lu thông hàng hóa, nối ngời sản xuất vớingời tiêu dùng, đã góp phần đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Ngànhthơng nghiệp đợc coi là ngành kinh tế có chức năng tổ chức lu thông hàng hóa thì doanhnghiệp thơng mại chính là bộ phận của ngành thơng nghiệp thực hiện chức năng đó
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùngtrong quá trình lu chuyển hàng hóa Hoạt động chính của doanh nghiệp thơng mại làmua vào các sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất, sau đó thông qua hệthống bán hàng của mình cung cấp cho ngời tiêu dùng đồng thời thu đợc tiền nhờ vàoviệc cung cấp hàng hóa đó
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại gồm ba khâu chủ yếu đó là:Mua vào, dự trữ, bán ra Trong đó quá trình vốn kinh doanh của doanh nghiệp vận độngtheo mô hình T-H-T’
Quá trình vận động trên có mối liên hệ mật thiết và đều có ý nghĩa hết sức quantrọng trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanhnghiệp Khâu này có tác động rất lớn đến tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh trongdoanh nghiệp thơng mại
1.1.1.2 Quá trình bán hàng.
Trong doanh nghiệp thơng mại, quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanhnghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàngtrả tiền hoặc chấp nhận trả một khoản tiền tơng đơng cho giá bán sản phẩm hàng hóa màhai bên đã thỏa thuận Quá trình này đợc coi là hoàn tất khi ngời bán đã nhận đợc tiền vàngời mua đã nhận đợc hàng Đối với doanh nghiệp thơng mại nói riêng và tất cả cácdoanh nghiệp nói chung hoạt động bán hàng đảm bảo cho họ bù đắp các khoản chi phí
bỏ ra trong quá trình bán hàng và có thể tích lũy Có thể nói hoạt động bán hàng là lý dotồn tại của các doanh nghiệp thơng mại và nó có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp thơng mại
Hoạt động bán hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đợc thịtrờng tiêu thụ, mở rộng kinh doanh, do đó tăng đợc doanh thu giúp doanh nghiệp củng
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, khâu bán hàng cũng có ý nghĩa rất lớn với
sự phát triển của nền kinh tế Với lợi thế riêng của mình đó là tiếp cận trực tiếp với ng ờitiêu dùng, nên quá trình bán hàng có thể nắm bắt tờng tận nhu cầu, thị hiếu ngời tiêudùng
1.1.1.3 Kết quả bán hàng.
Trang 4Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiềnlãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm kết quả bán hàng, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả bất thờng
Kết quả bán hàng đợc xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trị giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính vớichi phí hoạt động tài chính và kết quả bất thờng là số chênh lệch giữa các khoản thu bấtthờng với các khoản chi phí bất thờng
Đối với doanh nghiệp thơng mại thì kết quả bán hàng thờng chiếm tỷ trọng lớnchủ yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh Do đó, việc xác định kết quả bán hàng cũng
có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tại doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần của kế toán, có vaitrò rất lớn đối với công tác quản trị doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp xem xét kinhdoanh mặt hàng, nhóm hàng, địa điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh,cửa hàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích,
đánh giá, lựa chọn các phơng án đầu t sao cho có hiệu quả nhất
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cả về trị giá và số lợng hàng bán theotừng mặt hàng và nhóm hàng
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi vốn, tình hình công nợ vàthanh toán công nợ phải thu ngời mua, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiềnkhách nợ…
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quảbán hàng
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, giúpcho ban giám đốc nắm đợc thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpmình kịp thời và có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trờng…
1.1.4 ý nghĩa của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bánhàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra, không những thế thế nó cũng phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanhnghiệp trên thị trờng
Trang 51.1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Nghiệp vụ bán hàng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Để có thể đa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, nâng cao hiệu quả vốn
đầu t thì những thông tin về doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng là vô cùng cần thiết.Những thông tin này có đợc từ công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp
Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sẽtheo dõi số lợng hàng hóa nhập vào bán ra, tồn cuối kỳ theo từng mặt hàng, theo dõidoanh thu hàng bán, chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, theo dõi tình hình công nợ và thanhtoán công nợ của doanh nghiệp
Từ đó nhà quản lý biết đợc mặt hàng một cách chính xác, trung thực, phản ánh
đúng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình để có thể đa ra các chính sách kinhdoanh phù hợp, tăng vòng vốn kinh doanh, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trờng Muốn vậy, công tác kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ bán hàng nóiriêng phải luôn đợc hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị
1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thựchiện: vốn của doanh nghiệp thơng mại đơc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháigiá trị, doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra,bù đắp đợc chi phí và có nguồn tíc luỹ để mởrộng kinh doanh Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp thơng mại có đặc điểm cơ bản
* Đặc điểm: Trong bán buôn thờng bao gồm hai phơng thức sau:
+ Phơng thức bán buôn qua kho.
Bán buôn qua kho là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bánphải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đếnkho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao hàng trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchập nhận nợ, hàng hóa đợc xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi hàng cho bên mua): Căn cứvào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng ph -
ơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một
địa điểm nào đó do bên mua quy định trong hợp đồng
+ Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng.
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua
Trang 6Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giaotay ba hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán): Doanh nghiệp sau khimua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngời bán Sau khi giao, nhận,
đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thỏa thuận
1.2.1.2 Bán lẻ hàng hóa.
* Khái niệm: Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ
* Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đợc thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định
Ưu điểm của hình thức này là ít sảy ra sai sót giữa tiền và hàng
Nhợc điểm: mất nhiều thời gian của khách
Vì nhợc điểm trên nên hình thức bán hàng này chỉ áp dụng cho việc bán nhữngmặt hàng có giá trị cao
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiệp thu tiền của khách vàgiao hàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền
và nộp tiền cho thủ quỹ, lập báo cáo bán hàng
+ Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng mang tới bàn tínhtiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bánhàng, thu tiền của khách
1.2.1.3 Phơng pháp bán hàng đại lý.
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi các cơ sở này trực tiếpbán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thơng mại và đợc hởng hoa hồng đại lý bán
1.2.1.4 Phơng pháp bán hàng trả chậm trả góp.
Bán hàng trả chậm góp là phơng pháp bán hàng mà ngời mua đợc trả tiền muahàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và ngời mua phải trả cho doanh
Trang 7nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần (Bán hàng thu tiềnnhiều lần).
1.2.1.5 Phơng thức hàng đổi hàng.
Bán hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật t,hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tơng tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hànghóa, vật t tơng ứng trên thị trờng
1.2.2 Phạm vi hàng hóa xác định là đã tiêu thụ.
Hàng hoá đợc coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thơng mại, đợcghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định Theo quy định hiệnhành, đợc coi là hàng hoá đã bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Hàng hoá phải đợc thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phơngthức nhất định
+ Hàng hoá phải đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thơng mại (bên bán)sang bên mua và doanh nghiệp thơng mại đã thu đợc tiền hay một loaị hàng hoá kháchoặc đợc ngời mua chấp nhận nợ
+ Hàng hoá bán ra phụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệpmua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, cấp phát tặng thởng
* Ngoài ra các trờng hợp sau đây cũng đợc coi là hàng bán:
+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác (hàng đối lu)
+ Hàng hoá xuất để trả lơng, thởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập chocác thành viên của doanh nghiệp
+ Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng…
+ Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu
1.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphẩm hàng hoá, lao vụ từ ngời bán sang ngời mua Nói cách khác, thời điểm ghi nhậndoanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền cho ngời bán hay ngời mua chập nhận thanhtoán số hàng hoá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ …mà ngời bán đã chuyển giao
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng đợcghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
+ Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hànghoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đơc xác định tơng đối chắc chắn
+ Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hànghóa dịch vụ
Trang 8+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.4 Các phơng thức thanh toán.
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đợc chấp nhận thanh toán bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phơng thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm thoả thuận giữa 2bên mà lựa chọn các phơng thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp th-
ơng mại có thể áp dụng 2 phơng thức thanh toán:
1.2.4.1 Thanh toán trực tiếp
Sau khi khách hàng nhận đơc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho doanh nghiệpthơng mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng chuyển khoản hay thanh toán bằnghàng( hàng đổi hàng)
1.2.4.2 Thanh toán trả chậm
Khách hàng đã nhận đợc hàng nhng cha thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơngmại Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng u đãi theo thoảthuận Chẳng hạn điều kiện “1/10, n/20”, có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể từ ngàychấp nhận nợ, nếu ngời mua thanh toán công nợ sẽ đợc hởng chiết khấu 10%, kể từ ngàythứ 11 đến ngày thứ 20 ngời mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n Nếu 20 ngày màngời mua cha thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
1.2.5.1 Phơng thức giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền).
Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền:
Giá vốn hàng bán
bị trả lại+
Chi phí
TM phân
bổ cho hàng bán ra
Thuế GTGT không đ ợc khấu trừ
Trang 9-1.2.5.2 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơngiá của những lần nhập sau cùng
1.2.5.3 Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất
tr-ớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơngiá của lần nhập đầu tiên
1.2.5.4 Phơng pháp tính theo giá đích danh.
Phơng pháp tính theo giá đích danh khi xuất kho vật t thì căn cứ vào số lợng xuấtkho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho
1.2.5.5 Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán của vật t là giá doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá kế hoạchhoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệptrong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vậtliệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho theo hệ sốgiá
1.2.5.6 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ.
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho theo côngthức:
Trang 101.3 Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng củatừng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụ trách Thực tế hiện nay có 3 phơng pháp
kế toán chi tiết hàng hoá sau:
1.3.1 Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán bánhàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm, hàng hoá
Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về
số lợng Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng địa điểmbán hàng Cuối tháng, thủ kho tiến hàng tổng cộng số nhập-xuất, tính ra số tồn kho vềmặt số lợng theo từng danh điểm hàng hoá
Tại phòng kế toán: kế toán bán hàng mở thẻ chi tiết cho từng danh điểm hàng hoátơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho chỉ khác là theo dõicả về mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập- xuất kho dothủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán bán hàng phải kiểm tra đối chiếu ghi đơn giá hạchtoán vào và tính ra số tiền, sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kếtoán chi tiết hàng hoá có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻkho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vàocác thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị của từngloại hàng hoá Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bán hàng còn mở sổ
đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ
Sơ đồ 1.1: Chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng đầu kỳ
hàng xuất bán trong kỳx
Trang 11Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
1.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong phơng pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết hàng hoágiống phơng pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán, kế toán không mở thẻ chi tiết mà mở
sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền từng danh điểm bán hàng theotừng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở chứng từ nhập, xuấtphát sinh trong tháng của từng hàng hoá, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng
đối chiếu số lợng hàng hoá trên sổ luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toántổng hợp
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiêu luân chuyển
Họ và tờn: Nguyễn Thị Huyền Trang Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán tổng hợpBảng kê nhập
hàng hoá
Trang 12Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
1.3.3 Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủ kho giống nh hai phơng pháptrên Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho kế toán lập phiếu giao nhận chứng từ vànộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng hàng hoá tồn kho cuối tháng theo từngdanh điểm hàng hoá vào sổ số d Sổ số d đơc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cảnăm , trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ khophải gửi vào phòng kế toán và tính thành tiền
Tại phòng kế toán: nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hớng dẫn vàkiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đợc chứng từ,
kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán) tổng cộng số tiền và ghivào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng mặt hàng (nhập riêng, xuất riêng) vàobảng luỹ kế nhập-xuất-tồn kho hàng hoá Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một
tờ đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá
Tiếp đó cộng số tiền nhập , xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra
số d cuối tháng của từng mặt hàng Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
N-X-T
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
N-X-T
Kế toán tổng hợp
Trang 13Ghi cuối tháng
1.4 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thơng mại.
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
Tài khoản sử dụng:
Để hoạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632- Tài khoản nàydùng dùng để xác định giá trị của vốn hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tài khoản
632 có số d và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thơng vụ… tuỳtheo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng nh phơng thức tính toáncủa từng doanh nghiệp Doanh nghiệp ghi chép TK 632 nh sau:
+ Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Trị giá mua của hàng hoá bị ngời mua trả lại
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng còn sử dụng một sốcác tài khoản có liên quan nh TK 132, 111, 112, 156, 138,
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX)
Xuất kho hàng hóa
gửi đi bán
Trị GV hàng gửi bán xác định đã tiêu thụ
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
TK 111,112
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trực tiếp
TK 3331Thuế GTGT
K/C giá vốn hàng bán
Trang 14Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKĐK)
1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng.
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ kếtoán sau
+ Hoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các hoá đơn khoản ghi giảmdoanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dung các khoảnsau đây:
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảmtrừ doanh thu Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp Nội dung ghi chép củatài khoản nh sau:
Trang 15+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và chi tiết là 4 tài khoản cấp hai dới dây:
+ TK 5111 “doanh thu bán hàng hoá”: tài khoản này đợc s dụng chủ yếu trongcác doanh nghiệp thơng mại
+ TK 5112 “doanh thu bán các thành phẩm”: tài khoản này đợc sử dụng chủ yếutrong các DN sản xuất nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp…
+ TK 5113 “ doanh thu cung cấp dịch vụ”: tài khoản này đợc sử dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, vận tải, bu điện hàng hoá, dịch vụ khoa học kĩthuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửu chữa đồng hồ…
Trang 16K/c giảm giá cho KH
K/c chiết khấu th ơng mại
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế nhập khẩu phải nộp
Chiết khấuChiết khấu
bằng tiền
DT bán hàng thu
K/c doanh thu thuần
TK 3331Giảm VAT
Trả l ơng nhân viên bằng sản phẩm
TK 152,153
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.4.3.1 Các khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền ngời bán thởng, giảm trừ cho khách hàngkhi họ mua hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Giảm giá hàng bán, chiết khấuthơng mại, hàng bán bị trả lại
Trang 17- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhânthuộc về ngời bán nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúngthời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu.
- Chiết khấu thơng mại: là các khoản mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua với số ợng hàng hóa lớn Chiết khấu thơng mại đợc ghi trong các hợp đồng mua bán và cam kếtmua bán hàng
l Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại và
từ chối thanh toán Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại(tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng thuế GTGT đầu raphải nộp của hàng bán bị trả lại
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 5213: “Chiết khấu thơng mại” Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản tiền ngời bán trừ cho ngời mua khi khách hàng mua hàng với số lợng lớn Chỉhạch toán vào tài khoản này các khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc hởng đã thựchiện trong kỳ theo quy định của nhà nớc
- Tài khoản 5211: “Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này dùng để phản ánh sảnphẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ bị khách hàng trả lại với nguyên nhân vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng không đúng chủng loại, sai quy cách
- Tài khoản 5212: “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá thỏa thuận của hai bên
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.
1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.4.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanhnghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán
1.4.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dựng để phản ỏnh tập hợp và kếtchuyển chi phớ cỏc chi phớ quản lý kinh doanh, quản lý hành chớnh và chi phớ chung khỏcliờn quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
* Kết cấu tài khoản 642
Bên nợ: tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Khoản giảm trừ doanh thu K/c các khoản giảm trừ
TK 3331Thuế VAT
doanh thu bán hàng
Trang 18Bªn cã: - C¸c kho¶n ghi gi¶m chi phÝ b¸n hµng
- KÕt chuyÓn chi phÝ
Tµi kho¶n 642 kh«ng cã sè d cuèi kú vµ chia lµm 2 tµi kho¶n cÊp 2:
Tµi kho¶n 6421: Chi phÝ b¸n hµng
Tµi kho¶n 6422: Chi phÝ quản lý doanh nghiệp
chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản sử dụng: TK 6421 “Chi phí bán hàng”: Dùng để phản ánh các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 6421
+ Sổ tổng hợp chi tiết TK 6421
+ Sổ cái TK 6421
Chi phí bán hàng của công ty được phân thành các loại sau:
+ Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương làm thêm giờcho nhân viên bán hàng, bảo quản, vận chuyển
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu tiêu thụthành phẩm
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê TSCĐ để bán hàng, vận chuyển,…+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí giới thiệu sảnphẩm, chi phí quảng cáo, tiếp thị,…
Trang 19Kế toán chi phí bán hàng tại công ty Hồng Phúc
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt độngcủa cả doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh
tập hợp và kết chuyển chi phí các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chiphí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
- Sổ sách sử dụng:
Chi phí lươngChi phí hàng hóa
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 133
TK 1331
Trang 20+ Sổ chi tiết tài khoản 6422
+ Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 6422
+ Sổ cái tài khoản 6422
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty được phân thành các loại sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng, dùng chocông tác quản lý chung cua doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhưvăn phòng làm việc, bàn ghế, tủ,…
+ Thuế, phí và lệ phí: Thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí, lệ phí giaothông, cầu phà
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước,
+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí công tác phí, chiphí đào tạo cán bộ
Trang 21Giá vốnhàng
-Chi phíbánhàng -
Chi phí quản
lý doanhnghiệp
Để phản ánh kết quả hoạt động bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ tại thời chính xác định tiêu thụtrong kỳ
Chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính,chi phí bất thờng
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong kỳ
TK 142,242
TK 111,112,141,
TK 911Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp
TK 133
TK 1331
Trang 22Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.10 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
1.4.6 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng chủ yếu trong
doanh nghiệp thơng mại.
1.4.6.1 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diên bên mua ký nhận đủ hàng hoá
và đã thanh toán đủ tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:
+ Ghi nhận tổng giá tính toán của hàng bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511(5111)
Có TK 3331( 33311)+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 156+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán (nếu có)
Nợ TK 511(5111)
Có TK 333(3332, 3333)+ Khi bên mua đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán phản ánh
K/c lãi kinh doanhphí quản lý doanh nghiệp
Trang 23Có TK 338(3388)+ Khi phát sinh các khoản chiết khấu thơng mại, kế toán ghi.
+ Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 5211
Nợ TK 3331(33311)
Có TK 111, 112, 311 ,131
Có TK 388(3388)+ Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng hoá bị trả lại
Nợ TK 157, 156
Có TK 632+ Ghi nhận các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 641+ Kết chuyển giá vốn hàng bán, chiết khấu thơng mại hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 5213, 5211, 5212…
b Hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 156+ Giá trị bao bì kèm theo tính giá riêng
Trang 24Nợ TK 138(1388)
Có TK 153+ Khi bên mua chấp thanh toán hoặc thanh toán
Bút toán 1: ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112 , 131
Có TK 511(5111)
Có TK 3331(33311)Bút toán 2: phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 157+ Khi thu hồi hàng bán bị trả lại
Nợ TK 156
Có TK 157+ Trờng hợp thiếu hụt hàng hoá gửi bán cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138(1381)
Có TK 157+ Hàng đã xác định là tiêu thụ mà thiếu hụt mất mát cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138(1381)
Có TK 632+ Khi có quyết định sử lý kế toán ghi
Nợ TK 138 (1388), 334, 641, 632, 811…
Có TK 138( 1381)+ Trờng hợp hàng thừa khi bàn giao cho bên mua
Nợ TK 157
Có TK 338( 3381)+ Khi xác định đợc nguyên nhân thừa
Nợ TK 338( 3381)
Có TK 156, 6421, 711
c Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Ghi nhận tổng giá thanh toán
d Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Ghi nhân tổng giá thanh toán:
Trang 25e Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
+ Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi nhận hoa hồng môi giới đợc hởng
Nợ TK 111, 112
Có TK 3331(33311)
Có TK 511+ Các chi phí liên quan đến môi giới đợc hạch toán vào chi phí bán hàng
Nợ TK 6421
Có TK 111, 112, 334, 338…
f Hạch toán nghiệp vụ doanh nghiệp hàng hoá
+ Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng bán lẻ
Nợ TK 111, 112, 113
Có TK 511
Có TK 3331(33311)+ Giá mua thực tế của hàng đã bán
Trang 26Nợ TK 157
Có TK 156+ Khi mua hàng chuyển thẳng cho bên giao nhận đại lý
Nợ TK 157
Nợ TK 133(1331)
Có TK 331, 111, 112 + Phản ánh hoa hồng gửi đại lý
Nợ TK 641
Có TK 131+ Phản ánh giá mua thực tế của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 157+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Có TK 003+ Hoa hồng đại lý đợc hởng
Nợ TK 331
Có TK 511
1.4.6.2 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
a Hạch toán doanh thu bán hàng
Hạch toán doanh thu bán hàng và xác định doanh thu thuần ở các doanh nghiệp thơng mại hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc phản ánh trên tài khoản 511 và tài khoản 512 Trình tự và phơng pháp hạch toán giống ở doanh nghiêp thơng mại hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
b Hạch toán trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, để xác định trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ, việc hạch toán đợc tiến hành theo trình tự sau
Trang 27Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại cha tiêu thụ, ghicác bút toán kết chuyển sau
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho
Nợ TK 151, 156, 157
Có TK 611+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kì
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.
Trang 28Đối chiếu
1.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái.
* Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp,
đơn giản bởi đặc trng về số lợng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nh hình thứcNhật Ký Chung Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký - Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng
Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toánchi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
Sổ quỹ tiền mặt và sổ
tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 29Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từngchứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối t ợng)
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối t ợng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối t ợng
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 30* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, biên bản kiểm kêhàng hóa, bảng thanh toán hàng gửi đại lý, thẻ quầy hàng, …
* Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đợc thiết
kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các sổ của hình thức kế toán đó
Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy.
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Trang 31Ghi chó:
NhËp sè liÖu hµng ngµy
In sæ b¸o c¸o cuèi th¸ng, cuèi n¨m
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
Địa chỉ: Xóm Nội, Phú Mỹ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc hướng vào các thị trường và khu vực HàNội và các tỉnh thành trên toàn quốc Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc phấn đấutrở thành một Công ty dịch vụ sửa chữa máy tính, tin học với tầm vóc quốc gia
Trang 32Với một thời gian ngắn phát triển, đến nay Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc đã trởthành một trong những Công ty dịch vụ tin học , dịch vụ sửa chữa bảo hành laptopchuyên nghiệp hàng đầu Việt nam, với khách hàng điển hình là Công ty phân phối Máytính lớn như: Trần Anh, FPT, BKC, CPN , BẢO AN , THỦY LINH, CMC … và cáchãng sản xuất máy tính nổi tiếng như ASER , SONY, DELL , HP… Công ty cũngđược biết đến tại Việt Nam như là một trong những Công ty tiên tiến nhất đang nổi lênvới quy trình sửa chữa chuyên nghiệp, chất lượng cao, khả năng thực hiện các dự ánbảo trì lớn, phức tạp và hơn hết, với đội ngũ hơn 30 kỹ sư , chuyên gia , chuyên viên tàinăng, có trình độ chuyên môn sâu, bài bản.
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóavận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đi đôi với cơ chế quản lýmới buộc các doanh nghiệp phải tự vận động và tồn tại bằng chính sức của mình Dovậy để tồn tại được trong cơ chế thị trường thì tất cả các vấn đề liên quan đến doanhnghiệp từ khâu tổ chức bộ máy cho đến khâu tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp phải cóquyết định và cách bố trí, sắp xếp phù hợp
Tổ chức quản lý tốt là điều vô cùng quan trọng trong sự phát triển đi lên của mỗidoanh nghiệp trong cơ chế thị trường đầy biến động như hiện nay Nhận thức được điều
đó, Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc đã quan tâm đúng mức tới công tác quản lý
bộ máy đảm bảo quản lý chặt chẽ tất cả các khâu trên mọi phương diện để hạn chếkhông cho bất kỳ sai sót nào xảy ra dù là nhỏ nhất
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc được tổ chứctheo kiểu trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là các phòng bannhư Phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh
Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giám đốc
doanh
Trang 33 Mối quan hệ giữa các phòng ban
Giữa các phòng ban và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với nhau đượcbiểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:
- Mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau là mối quan hệ hợp tác, bình đẳng đểcùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Mối quan hệ giữa các phòng với giám đốc là mối quan hệ giữa cấp trên với cấpdưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét giữa các ý kiến đề xuất,nguyện vọng của cấp dưới để ngày càng phát huy được lợi thế của doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp phát triển mạnh hơn đồng thời quan giám đốc quan tâm, chăm lo đến đờisống của cấp dưới để họ có thể yên tâm làm việc, công tác phục vụ cho doanh nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban giám đốc công ty gồm có:
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp chỉ đạo các chiến lược và có quyền hạn cao nhất,
có quyền quyết định việc điều hành hoạt động ở công ty nhằm bảo đảm sản xuất kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nước Giám đốc đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan pháp luật của Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán :
Là bộ phận quan trọng trong vấn đề quản lý tài chính của công ty, bộ phận này cónhiệm vụ cung cấp kịp thời các thông tin tài chính của công ty, giúp Giám đốc hoạchdidnhj chiến lược về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiến hành bìnhthường và có hiệu quả kinh tế cao.Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác trung thực, kịpthời, liên tục và có hệ thống số hiện có tình hình biến động tài sản vật tư, lao động tiềnlương, vốn và quy trình sản xuất kinh doanh
+> Chức năng :Giải quyết các công việc về kế toán tài chính, nhân sự, thống kê,vốn, tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh tổ chức đời sống của công ty Giúp cho giámđốc nắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phản ánh sựvận động của tài sản
Trang 34Phòng kỹ thuật
Có nhiệm vụ thực hiện công việc tư vấn, hỗ trợ phòng kinh doanh về mặt kỹ thuật chokhách hàng, về mọi thắc mắc mà khách hàng yêu cầu.Lắp đặt, sửa chữa các thiết bị chokhách hàng
Bộ phận bán hàng và chăm sóc khách hàng: Chịu sự quản lý chung của các
phòng ban, và sự quản lý trực tiếp của phòng kinh doanh bán hàng Có nhiệm vụ thựchiện những kế hoạch mà phòng Kinh doanh bán hàng đề ra Là bộ phận tiếp cận gầnnhất với khách hàng nên cần tuân thủ những nguyên tắc để mang đến sự hài lòng đếnkhách hàng cũng như suy trì và tăng doanh thu cho công ty
2.1.4.Kết quả và tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty
Trang 35Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc trong 3 năm gần đây
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 81.651.305 114.360.056 149.707.757 32.708.750 40,06% 35.347.702 30,91%
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc các năm 2009,2010,2011
Trang 36Giá vốn hàng bán của năm 2010/2009 tăng lên 402.372.082 đồng ứng với tỷ
lệ tăng 44,43% Năm 2011/2010 cũng tăng lên 369.412.288 đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng 26,43%
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010/2009 tăng lên 42.303.777đồng, ứng với tỷ lệ tăng 38,56% Năm 2011/2010 tăng 45.720.547 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 30,08%
Tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2010/2009 tăng 43.611.667 đồng ứng với
tỷ lệ tăng 40,06%, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng tăng lên 10.902.917đồng Đến năm 2011/2010 cũng tăng nhanh 47.130.269 đồng ứng với tỷ lệ tăng30,91% dẫn đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nhà nước cũng tăng lên11.782.567 đồng
Qua những nhận xét tóm tắt trên cho ta thấy rằng đạt được thành tích trên đó
là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên công ty trongcông tác quản lý, sản xuất, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Sựtăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ rằng công ty sản xuất có hiệu quả, doanhthu năm sau cao hơn năm trước Đời sống của người lao động cải thiện, việc sắpxếp dây chuyền sản xuất một cách khoa học và hợp lý, bố trí mặt hàng sản xuấtthích hợp, khâu sản xuất gắn với tiêu thụ, thích ứng tốt với cơ chế thị trường mặc dù
Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 37năm qua có nhiều biến động về nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trongnước.
2.1.5 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hànhtheo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
- Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: phương phápchuyển đổi dòng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán theo nguyên tắcchuyển đổi ngoại tệ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Phương pháp khấu hao áp dụng theo QĐ203/2006/QĐ-BTC, áp dụng khấu hao theo đường thẳng, nguyên tắc đánh giáTSCĐ theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuấttrước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán nhật kýchung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký,
mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh
tế phát sinh Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Đồng thời kế toán ghi các nghiệp vụ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuốitháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối phát sinh.Saukhi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái với số liệu trên Bảng
Trang 38tổng hợp chi tiết được tập hợp từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập Báocáo tài chính
Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soátnội bộ của doanh nghiệp Chất lượng, trình độ của đội ngũ kế toán cũng như một cơcấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm rủi ro kiểmsoát, làm tăng độ tin cậy của những thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tàichính nói riêng Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm traviệc thực hiện tất cả các công tác kế toán trong phạm vi công ty để giúp lãnh đạo tổchức quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh tế…
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, đồng thời căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nên bộ máy của công ty được tổ chức theokiểu tập trung Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc có bộ máy kế toán được tổchức rất khoa học hợp lý
Phòng kế toán của công ty có 4 người Việc tổ chức bộ máy kế toán củacông ty theo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phúc
Mô hình tổ chức quản lý hoạt động của phòng kế toán
Kế Toán Trưởng
Làm chức năng kế toán trưởng phụ trách công việc chung của phòng dưới sựchỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty Trưởng phòng bao quát công việc chungcủa phòng và kỹ thuật tính toán thanh toán, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phù
Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp
Kế Toán
Trang 39hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh Kiểm tra xét duyệt báo cáo quyết toán của đơn
vị cấp dưới về quyết toán của công ty
Thủ Quỹ:
Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ngoài ra
còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền thủ quỹ quản lý trực tiếp số tiền xótrong quỹ két của công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác
Kế Toán Thuế:
Có nhiệm vụ trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
– Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào củacông ty theo tỷ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ
– Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách nhà nước, tồn động ngân sách,hoàn thuế của công ty
– Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế củacác cơ sở giữa báo cáo với quyết toán
Kế Toán Tổng hợp: là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán Theo dõi
phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các sổ kế toán
Trong bộ máy kế toán mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng nhiệm vụ, quyềnhạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao Các kế toán phần hành cónhiệm vụ liên hệ với kế toán trưởng để tổng hợp lập báo cáo tài chính
2.1.6 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Trang 40Cỏc loại chứng từ khụng bắt buộc:
Bảng chấm cụng : 01a-LĐTL
Bảng thanh toỏn tiền lương: 02-LĐTL
Phiếu nhập kho: 01-VT
Phiếu xuất kho: 02-VT
Biờn bản kiểm kờ vật tư: 03-VT
Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT
Cỏc loại sổ cụng ty sử dụng
+ Sổ kế toỏn tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cỏi
+ Sổ kế toỏn chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Cỏc loại bỏo cỏo kế toỏn
- Bỏo cỏo tài chớnh hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống
kờ, cơ quan đăng ký kinh doanh, bỏo cỏo tài chớnh gồm:
+ Bảng cõn đối kế toỏn (Mẫu số B01-DNN)
+ Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
+ Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh (Mẫu số B09-DNN)
+ Phụ biểu – Bảng cõn đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc
2.2.1 Đặc điểm hàng hoỏ trong Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng
Phỳc
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, cũng đều mong muốn bán đợc nhiều hàng hoá.Thực hiện tốt công tác bán hàng doanh nghiệp mới có điều kiện trang trải bù đắp chiphí quản lý doanh nghiệp, tăng tốc luân chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànớc và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Ngợc lại nếu bán hàng kém sẽ ảnhhởng xấu đến hoạt động kinh doanh Hàng hóa không bán đợc ảnh hởng đến tìnhhình tài chính, thu hẹp thị trờng và khả năng cạnh tranh, vốn kinh doanh bị ứ đọnggây tình trạng phá sản
Chớnh vỡ vậy mà Cụng ty CP Vật tư cơ điện Hồng Phỳc kinh doanh đa dạngcỏc mặt hàng, vớ dụ như:
Họ và tờn: Nguyễn Thị Huyền Trang