1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu

81 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điềukiện về quy mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn vớinhững yêu cầu quản lý cụ thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết s

Trang 1

Mục Lục

LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương 1:Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu 3

Chương 2:Tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu 3

Chương 3:Nhận xét đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN QUANG MƯU 6

1.1 Đặc điểm công ty và tình hình chung của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Quang Mưu 6

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty 6

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 8

1.1.3 Lịch sử phát triển qua các thời kì 9

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong mấy năm gần đây 13

1.2 Đặc điểm và trình tự tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu 16

1.2.1 Đặc điểm tổ chức của Công ty 16

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty 20

1.4 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 23

1.4.1 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán 23

1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán 23

1.4.3 Đặc điểm vận dụng sổ kế toán 24

1.4.4 Đặc điểm vận dụng lập báo cáo kế toán 25

1.5 Hình thức kế toán 25

CHƯƠNG 2: CÁC PHẦN HÀNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUANG MƯU 29

2.1 Kế toán quản trị 29

2.1.1 Khái niệm, tác dụng, đối tượng và nguyên tắc tổ chức của kế toán quản trị .29

2.1.2 Nội dung của kế toán quản trị 30

2.1.3 Báo cáo kế toán quản trị 30

2.1.4 Kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn 31

2.1.5 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp 32

2.2 Kế toán tài chính 32

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương Mại 32

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng : 32

2.2.1.2 Đặc điểm của TSCĐ 33

2.2.1.3 Phân loại TSCĐ 33

2.2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 35

2.2.1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ 36

Trang 2

2.2.1.6Hạch toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại

Công ty TNHH TM Quang Mưu 38

2.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 49

2.2.2.1 Khái niệm tiền lương 49

2.2.2.2 Phân loại tiền lương 49

2.2.2.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương 50

2.2.2.4 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 50

2.2.2.5 Các hình thức trả lương và cách tính lương 51

2.2.2.6 Hình thức trả lương tại Công ty 52

2.2.3Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm 62

2.2.3.1Phương thức kế toán bán hàng 62

2.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng 64

2.2.3.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 66

2.2.4 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu 69

2.2.4.1 Khái niệm 69

2.2.4.2 Phương pháp hạch toán 69

2.2.4.3 Báo cáo tài chính 72

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH QUANG MƯU 76

KẾT LUẬN 78

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

rong công cuộc đổi mới của đất nước ,cùng hòa nhập vào xu thế mởcửa hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đã khôngngừng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hóa dây truyền sản xuất, cảitiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh, từ đó tạocho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường

T

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản

lý trong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điềukiện về quy mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn vớinhững yêu cầu quản lý cụ thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và

to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp

Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động củadoanh nghiệp một cách thường xuyên, nhanh nhạy và có hệ thống nên tổ chứccông tác kế toán là một trong các mặt quan trọng được các doanh nghiệp quantâm Tổ chức công tác kế toán không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lýtrong doanh nghiệp, mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lậpcác yếu tố,điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại các tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các chứcnăng vốn có của mình

Trong những năm vừa qua, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.Đặc biệt trong những năm gần đây, Việt Nam đã gia nhập WTO- Tổ chức thươngmại kinh tế Thế Giới Đã tạo ra cho các doanh nghiệp không ít những thuận lợi

để phát triển.Song bên cạnh đó, cũng chính sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh

tế toàn cầu hóa cũng đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít những khó

Trang 4

khăn.Đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanhnghiệp nước ngoài.Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế toàn cầuhóa, ngoài việc phải có định hướng kinh doanh phù hợp thì các nhà quản trịdoanh nghiệp phải hoàn thành bộ máy của doanh nghiệp cũng như bộ máy kếtoán.

Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của Công ty vàqua nghiên cứu,em xin báo cáo tình hình chung và thực tế hạch toán tại Công tyTNHH Thương Mại Quang Mưu

Ngoài phần mở đầu và kết luận,báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm ngữngphần sau:

Chương 1:Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

Chương 2:Tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

Chương 3:Nhận xét đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương M ại Quang Mưu, emđược sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo ,đội ngũ cán bộ công nhân viên trongcông ty và đặc biệt là sự hướng dẫn,chỉ bảo tận tình của cô giáo Mai ThanhThủy – giảng viên khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại Học Công Nghiệp HàNội.Sự giúp đỡ nhiệt tình của mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập cácthông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.Dù

đã cố gắng đi sâu để tìm hiểu và nghiên cứu nhưng do hạn chế nhất định về trình

độ lý luận tầm nhận thức còn mang tính lý thuyết , chưa nắm hết được nhữngkinh nghiệm thực tiễn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những khiếmkhuyết và sai sót.Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy

Trang 5

cô và ban lãnh đạo Công ty để em có thể hiểu sâu về công tác kế toán tại doanhnghiệp.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Mai ThanhThủy cùng ban lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH ThươngMại Quang Mưu.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Huệ

Trang 6

Tài sản cố định Chi phí

Thành phẩm Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán trả lại Sản xuất kinh doanh Thương mại

Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp

Kê khai thường xuyên Sản phẩm

Định mức Hóa đơn Kết chuyển Doanh thu Hàng bán Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt

Tài khoản

Trang 7

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN QUANG MƯU.

1.1 Đặc điểm công ty và tình hình chung của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Quang Mưu.

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty.

Tên doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Quang Mưu

Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp:Tổng giám đốc kiêm chủ tịch công ty ÔngNguyễn Quang Mưu

Địa chỉ của công ty:

Trụ sở chính: Thôn Tự, Xã Tân Mỹ,TP.Bắc Giang,Tỉnh Bắc Giang

Tại Thái Nguyên: 258 Thịnh Đán,TP.Thái Nguyên

Trang 8

Hội đồng thành viên của công ty gồm:

Ông Nguyễn Quang Mưu giá trị vốn góp 500.000.000 chiếm tỉ lệ 50%

Ông Trần Đức Giang giá trị vốn góp 300.000.000 chiếm tỉ lệ 30%

Ông Lê Văn Long giá trị vốn góp 200.000.000 chiếm tỉ lệ 20%

Được phép đặt trụ sở tại : Thôn Tự, Xã Tân Mỹ,TP.Bắc Giang,Tỉnh Bắc Giang

Số điện thoại : 20043553557-0912114627

Fax : 02046375987

Email : quangmuutn@gmail.com

Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu

Có tài khoản ngân hàng: 4650000000655 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển nông thôn Bắc Giang

Hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam

Thời gian hoạt động là 5 năm kể từ ngày thành lập, cho đến ngày nay công tyvẫn không ngừng trưởng thành và phát triển

 Nghành nghề kinh doanh

 Đại lý mua bán và xuất nhập khẩu công nghệ thực phẩm phục

vụ cho sản xuất , phục vụ cho tiêu dùng

 Tiếp thị và xúc tiến thương mại

 Đại lý mua bán ký gửi

 Vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô

 Người đại diện theo pháp luật của công ty

Ông Nguyễn Quang Mưu là chủ tịch công ty kiêm giám đốc công ty

Giới tính: Nam

Dân tộc : Kinh

Sinh năm: 15/08/1978

Số chứng minh thư: 010799696

Cấp ngày: 16/07/1996 Cơ quan cấp: CA Thành phố Bắc Giang

Hộ khẩu thường trú: Xã Tân Mỹ,TP.Bắc Giang

Chổ ở hiện tại: Xã Tân Mỹ,TP.Bắc Giang

Trang 9

 Loại hình doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Quang Mưu thuộc loại hình doanhnghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu được thành lập từ sự nhạy bén củanhu cầu thị trường trong Thị trường nội địa ngày càng phát triển, đời sống ngườidân ngày càng được nâng cao Do đó, nhu cầu về một cuộc sống hiện đại tiện nghi

là tất yếu Theo xu hướng đó nhìn chung tất cả các mặt hàng đều có một cơ hội tốt

để phát triển và mặt hàng tiêu dùng là mặt hàng thiết trong đời sống Để đáp ứngyêu cầu đó, Công ty đã được thành lập

 Chức năng

Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa phục vụ cho người tiêu dùng, bán buônbán lẻ trong và ngoài nước đúng lĩnh vực đã đăng ký với nhà nước Công ty tậptrung phân phối các các mặt hàng sau:

Các sản phẩm của hãng sữa cô gái Hà Lan,Friso,Grow,Pedia Sure

Phân phối các sản phẩm đồ uống của: sản phẩm của hàng cocacola, sản phẩmcủa công ty bia rượu Hà Nội…

 Nhiệm vụ :

- Công ty nỗ lực phấn đấu để kinh doanh một cách có hiệu quả nhất và đạt lợinhuận cao nhất có thể có Đẩy mạnh công tác kinh doanh hạch toán kinh doanhphải có lãi, bảo toàn được vốn, đạt được doanh thu không để mất vốn và công

nợ trong kinh doanh

- Tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, của Công ty về quản lý tài sản, tiềnvốn, kinh doanh ,nguồn lực thể hiện hạch toán kinh tế bảo đảm duy trì và pháttriền vốn nộp ngân sách đúng quy định của nhà nước

- Tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình: kinh doanh cólãi và hiệu quả, đảm bảo thu nhập và các chế độ cho người lao động theo đúngquy định của pháp luật, nộp thuế và thực hịên đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước,

Trang 10

đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho ngưòi lao động bên cạnh đó luôn luôn phải giừgìn vệ sinh môi trường, thực hiện đầy đủ chính sách xã hội với người lao động.Đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động bằng việc thực hiện đúng quyđịnh của bộ luật lao động.

- Công ty cũng đang tiếp tục đầu tư và nâng cao chất lượng sản phẩm để đápứng ngày một tốt hơn đối với người tiêu dùng

- Tăng cường đầu tư chuyên sâu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng các phương án kinh doanh phát triển theo kế hoạch, mục tiêuchiến lược của công ty

Ngoài ra công ty phải thực hiện theo phân phối lao động và công bằng xãhội không ngừng nâng cao trình độ văn hóa tay nghề của người lao động, bảo

vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trất tự, làm tròn nghĩa vụ quốcphòng, an ninh quốc gia, tuân thủ theo phát luật

- Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu là một doanh nghiệp thươngmại được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là đảm bảo cung cấp nguồnhàng công nghệ thực phẩm theo nhu cầu của các đại lý

- Chỉ đạo, tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường vàđịnh hướng phát triển của Công ty

- Xây dựng chiến lược ngành hàng, chỉ đạo thống nhất quản lý kinh doanhthông qua cơ chế định giá, điểm giao hàng giữa Công ty với các đại lýtrong và ngoài thành phố Bắc Giang

- Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị trong công tác đầu tư liên quan đến việcxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh

1.1.3 Lịch sử phát triển qua các thời kì

 Lịch sử phát triển

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty vẫn được giao dịch với tên gọi

là Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu Trụ sở giao dịch của công ty tạithôn Tự , Xã Tân Mỹ,TP.Bắc Giang,Tỉnh Bắc Giang Công ty thuộc loại hình

Trang 11

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên Công ty được thànhlập theo Giấy phép đăng kí kinh doanh số 4600639958 cấp ngày 06 tháng 08năm 2009 Do Phòng đăng kí kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư thành phố BắcGiang Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Giám đốc Nguyễn QuangMưu Số vốn góp điều lệ để thành lập công ty do ba thành viên đóng góp vớitổng vốn là 1.000.000.000 đồng Trong đó, vốn cố định ban đầu là 300 triệuđồng, vốn lưu động là 700 triệu đồng Lợi nhuận thu được trong quá trình hoạtđộng kinh doanh sẽ được chia cho các thành viên đóng góp theo tỷ lệ phần trămvốn đã tham gia Hoạt động hạch toán kinh tế của Công ty mang tính chất độclập.

Hiện tại doanh nghiệp có mối quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp cùngngành hàng khác như: Công ty TNHH Thương Mại Hùng Hiệp , Công ty cổphần đầu tư TNG Đặc biệt có mối quan hệ sâu sắc với các hãng hàng tiêudùng có thương hiệu lớn như: Ducth Lady, Cocacola, Bia Hà Nội, Hảo Hảo,Neptune… để cùng nhau phát triển và có thể phục vụ cho người tiêu dùng nhiềuhơn

Trong những năm tới, ngoài việc duy trì và phát triển ngành hàng màcông ty đang kinh doanh, công ty còn có chiến lược phát triển thêm một sốngành hàng khác như: đồ điện tử điện lạnh, sơn nội - ngoại thất, kinh doanh đồgia dụng, đồ cao cấp bằng INOX như xoong, nồi Đó là chiến lược lâu dài củacông ty để từ đó có thể nhìn thấy tiềm lực phát triển của công ty trong tương lai

Trong 5 năm qua công ty đã không ngừng phát triển và đạt được một sốkết quả sau:

-Giải quyết công ăn việc làm cho người nhiều lao động đem lại cho họmức thu nhập ổn định

-Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng hoang thành nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước

-Tạo được uy tín của công ty trong địa bàn và trong mắt khách hàng

Trang 12

- Công ty ngày càng phát triển đa dạng hàng hóa, xây dựng thêm nhiều khohàng đảm bảo cho hàng hóa được bảo quản tốt.

- Số lượng cán bộ, nhân viên là 30 người đã tăng lên gấp bốn lấn so vớingày mới thành lập

Doanh nghiệp nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thànhmột công ty phân phối hàng đầu của Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trong lĩnhvực phân phối bán lẻ dựa vào phát triển kênh bán hàng trực tuyến và phát triểnchuỗi cửa hàng bán lẻ các sản phẩm công nghệ cao liên quan dành cho vănphòng, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, đồng thời trở thành nhà thầuchuyên nghiệp cung cấp giải pháp tổng thể cho các dự án thuộc khối doanhnghiệp vừa và nhỏ, khối doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh vànước ngoài Dựa vào nội lực của chính mình và mở rộng hợp tác với các công

ty, tập đoàn công nghệ, các tập đoàn phân phối và bán lẻ trong và ngoài nước,công ty sẽ mang tới những sản phẩm và dịch Doanh nghiệp nỗ lực hướng tớimục tiêu phát triển bền vững và trở thành một công ty phân phối hàng đầu củaViệt Nam mang tầm cỡ quốc tế trong lĩnh vực phân phối bán lẻ dựa vào pháttriển kênh bán hàng trực tuyến và phát triển chuỗi cửa hàng bán lẻ các sản phẩmcông nghệ cao liên quan dành cho văn phòng, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp,trường học, đồng thời trở thành nhà thầu chuyên nghiệp cung cấp giải pháp tổngthể cho các dự án thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp liên doanh và nước ngoài Dựa vào nội lực của chínhmình và mở rộng hợp tác với các công ty, tập đoàn công nghệ, các tập đoànphụcvụ tốt nhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, cho sựnghiệp cá nhân của các thành viên và cho sự nghiệp phát triển công nghệ và sựthịnh vượng của đất nước nói chung

Công ty xây dựng được đội ngũ giàu tri thức, kỷ luật cao, có tinh thần đoànkết - nhất trí, năng động - sáng tạo trong tư duy và hành động Công ty xây dựngmột nền văn hóa doanh nghiệp với những nét đặc thù đậm đà bản sắc phương

Trang 13

đông kết hợp với phong cách chuyên nghiệp của các nước tiên tiến phương Tây,làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang

- Phát triển chuỗi siêu thị cung cấp bán lẻ các sản phẩm bao gồm dành cho vănphòng, sản phẩm tiêu dùng tại các khu đông dân cư để bán hàng trực tiếp chokhách hàng tới mua sắm

- Trở thành nhà thầu chuyên nghiệp cung cấp các giải pháp tổng thể về côngnghệ thông tin, viễn thông, giải pháp cho văn phòng hiện đại, thông minh, giảipháp an ninh cho nhà máy, xí nghiệp, siêu thị, giải pháp tổng thể cho trường họcnhư phòng vi tính, phòng học đa năng, phòng thí nghiệm, nội thất trường học,thư viện Tập trung vào khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối chínhphủ, khu vực doanh nghiệp liên doanh, nước ngoài, các khu công nghiệp trên cảnước

Công ty đã xác định các yếu tố chính tạo nên giá trị cũng như sự thànhcông của công ty:

- Nguồn nhân lực: Công ty xác định nguồn nhân lực là yếu tố sản sinh ra

mọi nguồn lực của Công ty Công ty chú trọng thu hút nhân tài, đào tạo vềnghiệp vụ chuyên môn và công nghệ, sắp xếp bố trí phù hợp và có chế độ đãingộ thỏa đáng để xây dựng một lực lượng hùng hậu cho sự phát triển bền vữngcủa Công ty

- Tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Công ty nhận thức rằng

sự trung thành của khách hàng sẽ đưa công ty tới thành công và chỉ có duy trì,không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mới là phương tiệnmang tính quyết định để giữ vững sự trung thành của khách hàng Công ty ápdụng công nghệ mới nhất vào tất cả các khâu bao gồm: quản lý, kinh doanh, tiếp thị, bán hàng, quan hệ cộng đồng, tận tụy và bằng mọi cách đem đến nhữngsản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Tiêu chí của công ty là đem tớicho khách hàng những sự chọn tốt nhất và sản phẩm, dịch vụ mà khách hàngthực sự cần với chi phí thấp nhất, dịch vụ hoàn hảo nhất

Trang 14

Công ty phải đẩy mạnh công tác kinh doanh hạch toán kế toán kinh doanhphải có lãi, bảo toàn được vốn, không để mất vốn và công nợ trong kinh doanh.Thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo đúng quy định.Thực hiện các báo cáo thông kê kế toán, báo cáo định kì lên hội đồng quản trị vàchịu trách nhiệm về độ chính xác của nó Công ty có nghĩa vụ phải nộp cáckhoản nộp cho nhà nước như thuế, bảo hiểm.

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong mấy năm gần đây.

Công ty chủ yếu phân phối sản phẩm của hãng sữa Cô gái Hà Lan, hãngnước uống giải khát Cocacola, hãng dầu ăn Neptune…ở thị trường Bắc Giang,Thái Nguyên, Bắc Ninh Ngoài ra còn phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ nhiềumặt hàng khác như bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá, hóa mỹ phẩm các loại …

Sơ đồ1 : Kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH TM Quang Mưu

Công ty được hãng Sữa Cô Gái Hà Lan, hãng nước giả khát Cocacola, Dầu

ăn Neptune cho là nhà phân phối lớn nên hàng hóa Công ty được mua từ nhàcung ứng mức giá thấp nhất và phải có nhiệm vụ bán lại cho những đại lý cấp 1trong vùng với giá bằng với giá mua từ công ty cung ứng và Quang Mưu sẽđược trả phần trăm hoa hồng theo doanh thu bán hàng Hoa hồng của các hàng

Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Đại lý cấp 2 Đại lý cấp 2

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 15

đưa ra là khác nhau, như ở sữa cô gái Hà Lan thì hoa hồng bằng 5% doanh thubán hàng.

Hàng hóa tới tay người tiêu dùng có thể thông qua đại lý cấp 1 hoặc cấp 2hay ở các của hàng giới thiệu sản phẩm của công ty

Doanh thu bán hàng của công ty trong 3 năm gần đây, nhìn chung là tăngđều Riêng có năm gần nhất năm 2012, doanh thu bán hàng có bị giảm sút hơn

so với năm 2011 Đây có thể cũng là tình trạng chung của các doanh nghiệptrong năm 2012 vì nhiều biến động về kinh tế: lạm phát tăng cao, giá xăng dầutăng cao, hàng hóa đắt đỏ, dẫn tới tiêu dùng cũng giảm đi nhiều phần Nhưngtheo báo cáo kết quả kinh doanh thì trong 3 năm gần đây, công ty Quang Mưuvẫn làm ăn có lãi

Dưới đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của công

ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.( đơn vị tính: đồng)

Trang 16

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Trang 17

1.2 Đặc điểm và trình tự tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

1.2.1 Đặc điểm tổ chức của Công ty

Bộ Phận quản lý vốn

vốnlưu

Mạng Lưới Kinh Doanh

Trang 18

Mỗi một công ty dù lớn hay nhỏ đều có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củariêng mình Cách tổ chức như thế nào cho phù hợp lại phụ thuộc vào đặc điểm kinhdoanh của từng công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhânlàm chủ sở hữu chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty có tráchnhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kíkinh doanh

Giám đốc công ty : quyết định kế hoạch kinh doanh của công ty, quyết định

về ngân sách và vay nợ, tăng vốn pháp định, chuyển ngượng thời gian hoạt động,kéo dài thời gian hoạt động Chỉ định thay đổi bãi miễm chủ tịch hội đồng quản trị,giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và một số quyền hạn khác

Do ông Nguyễn Quang Mưu làm giám đốc

o Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc

Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của Công ty, là người đề ra các kế hoạch kinh doanh và kếhoạch đầu tư của Công ty, chỉ đạo phó Giám đốc và điều hành hoạt động của cácphòng ban

- Là người chịu toàn bộ trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về việc làm củacông ty

- Điều hành tất cả hoạt động kinh doanh của công ty

-Quản lý tài chính của công ty

- Giải quyết các khiếu nại trong và ngoài công ty

- Bổ nhiệm bãi nhiệm và tuyển dụng lao động mới

- Thực hiện tất cả các công tác, khen thưởng thi đua Trên cơ sở chấp hànhđúng chủ chương chính sách của nhà nước giám đốc có quyền ra quyết định và chịu

Trang 19

trách nhiệm trước pháp luật Về hoạt động của công ty có thể ủy phó cho giám đốccủa công ty một số quyền hạn nhất định khi có việc đột xuất.

Phó giám đốc tài chính: điều hành, chịu trách nhiệm về công việc công tác

tài chính,hoạt động kinh doanh như: tài sản,vốn,hoạt động hạch toán,kế toán chocông ty,quản lý các kho hàng,bến bãi,hàng hoá nhập vào,xuất ra của doanhnghiệp.Quản lý hoạt động tín dụng của công ty

Do ông Trần Đức Giang làm giám đốc tài chính

Phó giám đốc tài chính quản lý các bộ phận:

 Bộ phận văn phòng hành chính: làm nhiệm vụ đặt đơn hàng vớinhà cung ứng, làm các báo cáo về tình hình kết quả kinh doanhtrình lên giám đốc và gửi về phía nhà cung ứng của doanh nghiệp

- Tổ chức về đời sống cho nhân viên công ty

- Tiếp nhận, phân loại xử lý các văn bản

- Quản lý phương tiện, thiết bị và dụng cụ hành chính

- Lập quy trình công tác khối phòng ban nghiệp vụ

- Phụ trách về công tác nhân sự, kế hoạch tiền lương,giúp giám đốc xâydựng các phường án tổ chức bộ máy cán bộ quản lý

 Bộ phận lấy đơn hàng : làm nhiệm vụ lấy đơn hàng từ khách hàng

và phát triển thị trường, phát triển khách hàng

Trang 20

 Bộ phận trả đơn hàng: vận tải hàng hóa đến khách hàng và thu tiềnhàng

 Bộ phận dịch vụ sau bán hàng : làm nhiệm vụ trưng bầy hàng hóa,làm các chương trình cổ động để xúc tiến bán hàng hóa nhanh hơn,giải quyết những vướng mắc của khách hàng

Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách,điều hành,chịu trách nhiệm về công

việc kinh doanh,đưa sản phẩm ra thị trường,phát triển thị trường,bồi dưỡng đào tạonghiệp vụ,tổ chức điều hành việc đưa hàng hoá ra thị trường,điều tra giám sát,xúctiến kinh doanh ngoài thị trường

Do ông Lê Văn Long làm phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc kinh doanh quản lý các bộ phận sau:

 Bộ phận kế toán:

Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính tham mưu cho giám đốc về kếtoán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chiphí và giá thành, lập các chứng từ sổ sách thu-chi với khách hàng, nội bô, theo dõidòng lưu chuyển tiền tệ của công ty báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạtđộng kinh doanh lỗ lãi của công ty

Giúp Giám đốc nắm rõ tình hình tài sản- nguồn vốn của công ty cũng như sựbiến đổi của nguồn vốn và tài sản để Giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn, cácgiải pháp nhanh chóng, kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với các phòng vàcác đơn vị trực thuộc, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, tuân thủ các quy chếtài chính của công ty và các chế độ tài chính Nhà nước ban hành

 Bộ phận quản lý kho: các thủ kho quản lý hàng xuất nhập vào kho,đảm bảo hàng hóa được bảo quản đúng chất lượng Các nhiệm vụ

Trang 21

hành chính bảo vệ trang thiết bị, công cụ nhằm phục vụ tốt nhất chohoạt động kinh doanh.

 Bộ phận quản lý vốn lưu động : quản lý tiền mặt , xác định quả lý lưulượng tiền mặt, xây dựng phát triển dự báo tiền mặt, làm hợp đồng vaycác tổ chức cá nhân đảm bảo dủ vốn cho doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh, quản lý các khoản đầu tư ngắn hạn của công ty Quản

lý thu nợ và theo dõi công nợ

Ngoài ra còn một số phòng ban khác như :

Phòng KCS : Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm ,phát hiện sản phẩm hỏng ,mắc lỗi trước khi đưa vào nhập kho hay xuất chokhách hàng,có quyền chỉ thị cho cán bộ kiểm hàng từ chối nhận hàng khichất lượng hàng không đảm bảo

Phòng y tế : Có nhiệm vụ trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho cán bộCông nhân viên của Công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.Toàn

bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của Công ty Phòng kế toáncủa công ty có 5 người ,mỗi người phụ trách một phần việc khác nhau

- Một kế toán trưởng : là người quản lý chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về mọimặt nhiệm vụ,từ ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán do BộNhà Nước ban hành ,quy định mối quan hệ phân công hợp tác trong bộ máy kếtoán,kiểm tra tình hình biến động các loại vật tư,tài sản theo dõi các khoản chiphí ,thu thập và các nghĩa vụ khác với Nhà nước …Ngoài ra ,kế toán trưởng cònkiêm nhiệm vụ tổng hợp số liệu được cung cấp bởi các phần hành kế toán khác vàlập báo cáo kế toán.Kế toán trưởng cũng kiêm nhiệm phần hành kế toán TSCĐ,theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty

Trang 22

- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ tập hợp tàiliệu từ các phần hành kế toán khác nhau có bảng kê,bảng phân bổ làm cơ sở choviệc tập hợp chi phí bán hàng và tình giá thành sản phẩm

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (kiêm kế toán thanh toán) thủquỹ: có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán việc tính lương và các khoản trích theo lươngvới cơ quan bảo hiểm của Công ty

- Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán công nợ (nợ phải thu,nợ phải trả): coa nhiệm vụghi chép phản ánh các nghiệp vụ thu,chi,thanh toán có lien quan đến tiền gửi ngânhàng,tiền mặt của Công ty Ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đếntiền vay của Công ty

- Kế toán vật tư hàng hóa ,công cụ dụng cụ,tài sản cố định : có nhiệm vụ theo dõitình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hóa,CCDC,TSCĐ…Ghi chép và phản ánhcác nghiệp vụ có liên quan

Trang 23

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu

Quan hệ chỉ đạo

Trình tự hạch toán trên máy vi tính do kế toán trưởng phân công cho từng kếtoán chi tiết nhập dữ liệu vào máy và trong quá trình tính toán từ đầu cho đến kếtthúc được thực hiện theo trình tự Nếu sai sót sẽ phát hiện và xử lý kịp thời

Trình tự luân chuyển chứng từ hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đượckiểm tra lấy số liệu nhập vào máy vi tính sau đó ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ

Căn cứ vào số liệu ghi trên CTGS sẽ ghi vào tài khoản phù hợp trên sổ cái.Các số liệu liên quan đến sổ thẻ kế toán chi tiết bảng kê,bảng tổng hợp chi tiết cũngđược ghi vào thẻ tương ứng

cụ dụng cụ,tài sản

cố định

Kế toán bán hàng

và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tiền lương

và các khoản tríchtheo lương kiêm thủ qũy

Kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 24

1.4 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.

Chế độ kế toán: áp dụng theo Quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC của Bộ Trưởng

Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+Phương pháp hạch toán: phương pháp kê khai thường xuyên

+Phương pháp chi tiết : phương pháp thẻ song song

+Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn xuất kho và giá vốn hàngtồn kho: phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

- Hệ thống tài khoản kế toán:Công ty xây dựng dựa trên cơ sở những quy địnhcủa Bộ tài Chính (Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 Cùng với vănbản sửa đổi bổ sung nay sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC)

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại

+Phương pháp khấu hao : theo phương pháp đường thẳng BTC do BTC ban hành ngày 12/12/2003)

(QDD206/2003/QĐ-1.4.1 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Được ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC và phù hợp với những quy địnhhiện hành về chế độ chứng từ kế toán

1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản ban hành theoQĐ15/2006/QĐ-BTC Nhìn chung hệ thống tài khoản của công ty đềutuân theo chế độ kế toán đã ban hành, và chi tiết tới các tài khoảncấp 2, cấp 3 để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêucầu quản lý của Công ty và phù hợp với nội dung, kết cấu vàphương pháp hạch toán của tài khoản tổng hợp tương ứng Hầu

Trang 25

hết các tài khoản được chi tiết theo các phòng kinh doanh và cácchi nhánh Nguyên nhân là do công ty áp dụng cơ chế khoán chomỗi bộ phận nên chi tiết tài khoản cho mỗi phòng kinh doanh vàcác chi nhánh giúp cho các nhà quản lý và kế toán có thể đánh giá

và phân bổ tiền lương và thưởng một cách chính xác và khoa học Một số tài khoản thường được sử dụng: TK 113,TK 611,TK151,TK 631

Đặc điểm của hình thức nhật ký chứng từ là :

Trang 26

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theobên có của các tài khoản hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian với việc hệ thống các nghiệp vụ kinh tếtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêuquản ký kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Thực tế theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC thì phần mềm kếtoán không nhấtthiết phải hiển thị đầy đủ quy trình kế toán theohình thức đã đăng ký nhưng phải in đầy đủ theo sổ kế toán theoquy định.Công ty sử dụng được phần mềm tổng hợp tự động từcác sổ chi tiết Mẫu sổ cái tổng hợp chỉ có 4 cột là: tài khoản đốiứng, tên tài khoản, phát sinh nợ và phát sinh có Như vậy sổ cáichỉ nói lên mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản chứ chưaphảnánh trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ và chưa thểhiện nội dung các nghiệp vụ đó

1.4.4 Đặc điểm vận dụng lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán của Công ty được lập hàng tháng, quý vànăm Các báo

cáo mà Công ty sử dụng theo mẫu của quyết đinh 15/2006 BTC và chỉ

/QĐ-sử dụng 2 báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán

Trang 27

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

Các báo cáo hàng tháng nộp lên tổng giám đốc xem xét, đồngthời các

báo cáo quý và năm nộp lên hội đồng quản trị và đại hội đồng cổđông Lưu

trữ một bản tại phòng tổng hợp

1.5 Hình thức kế toán

Hình thức kế toán được áp dụng ở Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu làhình thức nhật ký chứng từ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là kết hợp chặt chẽviệc ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo trình tự thời gan với hệ thốnghóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế,kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợpvới hạch toán chi tiết

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty là một nămdương lịch, bắt

đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dung thống nhấttrong hạch toán kế toán của Công ty

Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác địnhtheo đúng nguyên giá thực tế và khấu hao TSCĐ được xác địnhtheo phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàngtồn kho là đánh giá theo giá thực tế Phương pháp xác định giá trịhàng tồn kho cuối kỳ là theo phương pháp đích danh Phươngpháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là kê khai thườngxuyên

Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo

Trang 28

Chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thanh toán là một yếu tốphổ biến trong hoạt động mua bán khi người bán muốn khuyếnkhích người mua thực hiện trả tiền ngay thì nên thực hiện chiếtkhấu thanh toán.

Với hình thức kế toán này, Công ty đã sử dụng 4 loại báocáo ,bao gồm: Bảng cân đối kế toán ,báo cáo kết quả kinhdoanh ,báo cáo lưu chuyển tiền tệ ,thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 29

Sơ đồ 4 : Hình thức chứng từ ghi sổ ở Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

SỔ CÁI

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ,thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀICHÍNHChứng từ kế toán

Trang 30

* Trình tự ghi sổ kế toán :

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra định khoảnnghiệp vụ sau đó ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liênquan Trường hợp ghi hàng ngày vào bảng kê thì cuối tháng phảichuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng từ

- Đối với các khoản chi phí ( Sản xuất hoặc lưu thông ) phát sinhnhiều lần hoặc mang tính phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hếtđược tập hợp và phân loại các bảng phân bổ ghi vào sổ cái mộtlần

- Cuối tháng, khoá sổ các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu sốliệu trên nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái một lần

- Riêng đối với các khoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtthì chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc thẻ kếtoán chi tiết của các tài khoản có liên quan Cuối tháng, cộng các

sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu vào sổ cái

- Sổ tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật kýchứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lậpbảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính

- Sổ nhật ký chứng từ : Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụkinh tế phát sinh tại công ty theo trật tự thời gian

- Sổ cái : Được mở cho các tài khoản cấp 1 để cuối kỳ tổng hợplên bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính

- Sổ chi tiết : Được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1 theo dõi chitiết nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ tạidoanh nghiệp

Trang 31

- Số lượng sổ chi tiết rất nhiều : Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết vật tưhàng hoá tồn kho, sổ chi tiết công nợ

CHƯƠNG 2: CÁC PHẦN HÀNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI QUANG MƯU.

+ Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

+ Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn và dài hạn

+ Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh…

Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướngdẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quảntrị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện

Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị

Là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quảntrị trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị

+ Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuânthủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và cụ thể được thực hiện theo những quy địnhnội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theoyêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kếtoán, vận dụng và chi tiết hóa các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kếtoán quản trị cần thiết để phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị

+ Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của kế toán tài chính đểphối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị

2.1.2 Nội dung của kế toán quản trị

Nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm:

- Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

- Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh

- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:

+ Kế toán quản trị TSCĐ+ Kế toán quản trị hàng tồn kho

+ Kế toán quản trị lao động tiền lương

+ Kế toán quản trị các khoản nợ

Trang 33

Ngoài các nội dung trên doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.1.3 Báo cáo kế toán quản trị

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầucung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

- Nội dung của báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ vàđảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và

ra quyết định kinh tế của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợpvới các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổitheo yêu cầu quản lý của các cấp

2.1.4 Kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn

Ra quyết định là chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Quyếtđịnh phổ biến ở doanh nghiệp gồm: quyết định ngắn hạn và dài hạn

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn

Để lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn, kế toánquản trị doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

- B1: Thu thập thông tin (chi phí, doanh thu) liên quan đến các phương ánkinh doanh cần ra quyết định

- B2: Loại bỏ các thông tin không thích hợp là các chi phí chìm, chi phígiống nhau (cả lượng và chất) và doanh thu như nhau của các phương án đang xét

- B3: Xác định các thông tin thích hợp

- B4: Ra quyết định

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định dài hạn

Trang 34

Quyết định đầu tư dài hạn thường là: Quyết định đầu tư tài sản mới hay tiếptục sử dụng tài sản cũ, mở rộng quy mô sản xuất, thuê hay mua tài sản cố định, lựachọn thiết bị khác trong thời gian sử dụng thích hợp.

Để cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định đầu tư, kế toán quản trị củadoanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

- B1: Phân loại quyết định thành 2 loại

+ Quyết định có tính sàng lọc

+ Quyết định có tính ưu tiên

- B2: Thu thập thông tin và phân loại thông tin phù hợp với loại quyết định.

- B3: Lựa chọn một trong các phương án thích hợp để xác định thông tin phù hợp với việc ra quyết định.

- Quyết định lựa chọn phương án sau khi đã có thông tin thích hợp.

2.1.5 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí củatừng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm…

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức đơn giá…phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định

- Đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính

- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính sosánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động,giữa dự toán và thực hiện

2.2 Kế toán tài chính

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu.

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng :

Trang 35

-TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” tài khoản này được chi tiết thànhcác tài khoản cấp 2 như sau:

+ Tài khoản 2112: Nhà cửa,vật kiến trúc

+ Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị

+ Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải

+ Tài khoản 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2118: TSCĐ khác

-TK 213 “Tài sản cố định vô hình” tài khoản này được chi tiết thành cáctài

khoản cấp 2 tùy theo mục đích sử dụng của công ty

- Tài khoản có liên quan: Tài khoản 214,411,111,112 …

-Đối với TSCĐ vô hình ,khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị haomòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về pháp luật… Gía trị củaTSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần ,từng phần vào chi phí SXKD của doanhnghiệp

2.2.1.3 Phân loại TSCĐ

Phân loại tài sản cố định là việc sắp xếp tài sản cố định thành từng loại từngnhóm theo những đặc trưng nhất định Để tạo điều kiện cho công tác quản lý vàhạch toán TSCĐ ,thì việc phân loại TSCĐ tại công ty nhất thiết phải được thựchiện

Trang 36

Hiện nay công ty áp dụng hình thức phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất gồm có

- Nhà cửa,vật kiến trúc:là tài sản được hình thành sau quá trình thi côngxây dựng như:trụ sở làm việc ,nhà kho

- Phương tiện vận tải:là xe tải chở hàng hóa đi gửi bán tại các đại lý,vậnchuyển hàng háo về kho,…

- Thiết bị văn phòng :là các thiết bị,dụng cụ phục vụ cho công tác quản

lý hoạt động kinh doanh của công ty gồm:Máy vi tính,Máy photocopy,

BẢNG TỔNG HỢP TSCĐHH NĂM 2011

Chỉ tiêu

Nhà cửa vật kiến trúc

Phương tiện vận tải

Thiết bị văn phòng

Nguyên giá TSCĐHH

Số dư đầu năm 29.979.137.048 6.044.951.683 565.330.687

Số tăng trong năm 27.369.778.490 1.050.601.861 70.224.762

Mua sắm ,xây dựng mới 27.369.778.490 1.050.601.861 70.224.762

Số dư đầu năm 11.746.254.031 3.608.429.138 531.445.208

Khấu hao trong năm 1.702.600.500 759.804.106 31.891.007

Giam trong năm 693.171.953 512.453.314 1

Trang 37

Tại ngày đầu năm 18.232.883.017 2.441.122.545 33.885.479

Tại ngày cuối năm 39.394.443.313 1.329.839.754 72.219.234

TSCĐ vô hình:

- Quyền sử dụng đất:

- Phần mềm máy tính:

BẢNG TỔNG HỢP TSCĐVH NĂM 2011 Chỉ tiêu

Quyền sử dụng đất

Phần mềm máy tính Cộng

Nguyên giá TSCĐ

Số dư đầu năm 3.752.531.000 961.415.281 4.713.946.281

-Số dư cuối năm 3.752.531.000 1.760.751.757 5.513.282.757

Gía trị hao mòn

Số dư đầu năm 126.601.240 120.038.220 246.639.460

Khấu hao trong năm 75.050.620 358.754.615 433.805.235

-Số dư cuối năm 201.651.860 478.792.835 680.444.695

Gía trị còn lại

Tại ngày đầu năm 3.625.929.760 841.377.061 4.467.306.821

Tại ngày cuối năm 3.550.879.140 1.281.958.922 4.832.838.062

2.2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

-Tổ chức ghi chép ,phản ánh ,tổng hợp số liệu một cách chính xác,đầy đủ,kịpthời về mặt số lượng ,hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc muasắm ,đầu tư ,bảo quản và sử dụng TSCĐ

-Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng,tìnhtoán ,phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ

Trang 38

-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa ,dự toán sửa chữa TSCĐ,phản ánh chínhxác chi phí sửa chữa,và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.

-Tham gia kiểm kê và kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ,tham gia đánhgiá lại khi cần thiết

Ngoài ra còn các chứng từ liên quan khác làm căn cứ ghi sổ

Sơ đồ 5 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ

Chủ sở

hữu

Hội đồng giao nhận thanh lý

Kế toán TSCĐ

Trang 39

Sổ sách kế toán áp dụng

-Sổ theo dõi TSCĐ-Sổ chi tiết TSCĐ-Sổ cái TK 211,213,214

2.2.1.6Hạch toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH TM Quang Mưu.

Quyết địnhtăng giảm TSCĐ

Giao nhận TSCĐ và lập biên bản

Lập,hủy thẻ TSCĐ ,sô chi tiết ,sổ tổng hợp ,bảng tính

và phân bổ khấuhao TSCĐ

Trang 40

Nợ 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,311,331…

Đồng thời kết chuyển nguồn :

Nợ TK 441 : Đầu tư bằng vốn XDCB

Có Tk 411 : Tăng vốn kinh doanh theo nguyên giá

- Nhận TSCĐ do Nhà nước hoặc cấp trên cấp :

Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411 : Giá cấp

Có TK 111,112 : Các chi phí liên quan

- Tăng TSCĐ do đầu tư XDCB :

+ Khi hoàn toàn đưa vào sử dụng :

Nợ TK 211 : Giá quyết toán

Có TK 241 ( 2412 ) : Giá quyết toán

+ Đồng thời kết chuyển nguồn :

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 2 Bộ máy tổ chức (Trang 17)
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 3 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Quang Mưu (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiết - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP TSCĐHH NĂM 2011 - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
2011 (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP TSCĐVH  NĂM 2011         Chỉ tiêu - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
2011 Chỉ tiêu (Trang 37)
Sơ đồ 5 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ (Trang 38)
Sơ đồ 7: Hạch toán giảm TSCĐ - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 7 Hạch toán giảm TSCĐ (Trang 45)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 56)
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH (Trang 58)
Sơ đồ 9 : - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 9 (Trang 68)
Sơ đồ 10 : - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 10 (Trang 69)
Bảng phản ánh doanh thu bán hàng : - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Bảng ph ản ánh doanh thu bán hàng : (Trang 72)
Sơ đồ 11 : Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh - đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại quang mưu
Sơ đồ 11 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w