Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải, được sự giúp đỡ của Phòng Tài chính- Kế toán trong công ty và sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thị Lan Anh,
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2012 ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(Ký, đóng dấu)
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
Họ và tên Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bến.
Lớp: ĐHKT2- K3 MSV: 0341070153
Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
(Ký, họ tên)
Trang 3Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾tNVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 11
1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ 11
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý Nguyên liệu, Vật liệu 11
1.1.1.1 Khái niệm 11
1.1.1.2 Đặc điểm 11
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý 11
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý Công cụ dụng cụ 11
1.1.2.1 Khái niệm 12
1.1.2.2 Đặc điểm 12
1.1.2.3 Yêu cầu quản lý 12
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12
1.2 Phân loại và tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 13
1.2.1 Phân loại Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 13
1.2.1.1 Phân loại Nguyên vật liệu 13
1.2.1.2 Phân loại Công cụ dụng cụ 15
1.2.2 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 16
1.2.2.1 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ nhập kho 16
1.2.2.2 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ xuất kho 17
a) Theo giá thực tế 17
b) Theo giá hạch toán 20
1.2.2.3 Các phương pháp phân bổ CCDC 20
a) Phương pháp phân bổ 1 lần 20
b) Phương pháp phân bổ nhiều lần (từ 2 lần trở lên) 21
1.3 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 21
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 21
1.3.2 Sổ kế toán sử dụng 22
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC 22
1.3.3.1 Phương pháp thẻ song song 22
Trang 51.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 23
1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư 25
1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ 26
1.4.1 Hạch toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 26
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng 26
1.4.1.2 Phương pháp kế toán 27
1.4.2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp Kiểm kê định kỳ 30
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng 30
1.4.2.2 Phương pháp kế toán 30
1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp 32
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 32
1.5.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái 33
1.5.3 Chứng từ ghi sổ 35
1.5.4 Nhật ký chứng từ 37
1.5.5 Trên máy vi tính 39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG HÀ HẢI 41
2.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 41
2.1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty 41
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây (2009, 2010, 2011) 43
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải 45
2.1.4.1 Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị sơ đồ 12 45
2.1.4.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 46
2.1.5 Tổ chức sản xuất 50
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý trạm trộn bê tông Sơ đồ 13 50
2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất bê tông thương phẩm Sơ đồ 14 50
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 51
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty 51
2.1.6.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 52
Trang 62.2.1 Đặc điểm về kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải 57
2.2.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC của Công ty 57
2.2.1.2 Phương pháp tính nhập, xuất NVL, CCDC trong Công ty 58
2.2.2 Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL, CCDC 59
2.2.3 Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải 60
2.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 60
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 60
2.2.3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 81
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 90
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG HÀ HẢI 99
3.1 Đánh giá chung về kế toán NVL, CCDC tại Công ty 99
3.1.1 Về ưu điểm 99
3.1.2 Về mặt hạn chế 101
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty 102
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty 102
KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 25
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 26
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư 27
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tăng giảm NVL 29
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tăng giảm CCDC 31
Sơ đồ 6: Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 32
Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 34
Sơ đồ 8: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái 36
Sơ đố 9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 38
Sơ đồ 10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ 41
Sơ đồ 11: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Máy vị tính 45
Sơ đồ 12: Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị 49
Sơ đồ 13: Mô hình quản lý trạm trộn bê tông 53
Sơ đồ 14: Mô hình tổ chức sản xuất bê tông thương phẩm 54
Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 55
Sơ đồ 16: Sơ đồ tổ chức hình thức kế toán trong công ty 57
Sơ đồ 17: Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL, CCDC trong công ty 63
Sơ đồ 18: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC thẻ song song 67
Sơ đồ 19: Sơ đồ hạch toán tăng giảm NVL trong công ty 71
Sơ đồ 20: Sơ đồ hạch toán tăng giảm CCDC trong công ty 75
Sơ đồ 21: Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho 82
Sơ đồ 22: Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho 93
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU.
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển để phù hợp hơn với sự pháttriển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới Quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóađất nước đã hình thành nên nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngànhnghề với quy mô lớn nhỏ khác nhau Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý sao cho phù hợp với ngành nghề hiện tại và tựtìm cho mình những hướng đi phù hợp
Yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo quá trình hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp mình diễn ra một cách thuận lợi nhất: giảm chi phí, hạ giáthành, số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng cao Muốn vậy các doanh nghiệp phảithực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, biện pháp hàng đầu là tăng chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm để tạo ra lợi thế canh tranh Muốn có những sản phẩmtốt thì nguồn nguyên vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và tạo ra nhữngsản phẩm đúng quy cách là vô cùng quan trọng Vì vậy, công tác kế toán và côngtác quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệuquả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải,
được sự giúp đỡ của Phòng Tài chính- Kế toán trong công ty và sự hướng dẫn tận
tình của Th.S Nguyễn Thị Lan Anh, em đã được hiểu rõ được tầm quan trọng của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoànthiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dulịch và Xây dựng Hà Hải”
Chuyên đề tốt nghiệp của em bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ
dụng cụ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại
Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải
Trang 9Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toánNguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng HàHải.
Do kiến thức thực tế của em còn nhiều hạn chế, nên bài chuyên đề có thể cònnhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý chỉ bảo của anh, chị cán bộnhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Hà Hải và côNguyễn Thị Lan Anh để bài chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý Nguyên liệu, Vật liệu.
1.1.1.1 Khái niệm.
Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Giá trị nguyên liệu vậtliệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thanh sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm.
- Chỉ tham gia vao một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham giavào hoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái ban đầu để cấuthành lên thực thể sản phẩm
- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyểndịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra Nguyên vật liệu không hao mòn dầnnhư tài sản cố định
- Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưuđộng dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành
- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý.
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên liệu vật liệu trong quá trìnhthu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên liệu vật liệumột cách chặt chẽ và khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua,nhập xuất, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý Công cụ dụng cụ.
Trang 11- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
- Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩngiá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ:
+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hóa trong quá trình thu mua, dự trữ,bảo quản và tiêu thụ
+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơbản
+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng
+ Những cộng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng làm việc
1.1.2.3 Yêu cầu quản lý.
Phải quản lý từng loại CCDC đã xuất dùng, còn trong kho Việc hạch toánCCDC phải được theo dõi chính xác, đầy đủ, kịp thời về giá trị và số lượng theotừng kho, loại thứ CCDC và phân bổ chính xác giá tị hao mòn các đối tượng sửdụng
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trịthực tế của từng loại, từng thứ NLVL, CCDC nhập- xuất- tồn kho, sử dụng tiêu hao
Trang 12Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, CCDC Hướng dẫn,kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về NVL,CCDC.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, CCDC Phát hiện và xử lý kịp thời NVL, CCDC thừa thiếu, ứ đọng, kémphẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NVL, CCDC lãng phí, phi pháp
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NVL, CCDC theo chế độ quy định của NhàNước, lập báo cáo kế toán về NVL, CCDC phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý,điều hành, phân tích kinh tế
1.2 Phân loại và tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.
1.2.1 Phân loại Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.
1.2.1.1 Phân loại Nguyên vật liệu.
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NVL nhưng thông thường kế toán sử dụngmột số tiêu thức sau để phân loại NVL phục vụ cho quá trình theo dõi và phản ánhtrên các sổ kế toán khác nhau
- Căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NVL ra thành các nhóm sau:+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm “Nguyên liệu” là thuật ngữ để chỉ những thuật ngữ
để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, “Vật liệu: dùng để chỉnhững nguyên liệu đã qua sơ chế
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên,vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chấtlượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng đẻtạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động
Trang 13+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắnnhư: các loại than đá, than bùn, ở thể khí như gas…
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữamáy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải… ví dụ như các loại ốc, đinhvít, bu long để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác nhau,
để thay thế trong các phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép, bột trét tường, sơn Đốivới thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ khí cụ và vật kếtcấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện…+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại này cũng mang tính chất tương đối, gắn liền với từng doanhnghiệp sản xuất cụ thể Có một số loại vật liệu phụ có khi là phế liệu của doanhnghiệp này nhưng lại là vật liệu chình hoặc thành phẩm của một quá trình sản xuấtkinh doanh khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vậtliệu thành các nhóm khác nhau như:
+ Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là nguyênliệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất
ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên
Trang 14+ Nguyên vật liệu được cấp là nguyên liệu vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theoquy định…
+ Trường hợp căn cứ theo tính năng hoạt động, kế toán có thể phân loại chitiết hơn nữa nguyên liệu vật liệu thành các loại khác nhau: mỗi loại nguyên liệu vậtliệu có thể nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau
1.2.1.2 Phân loại Công cụ dụng cụ.
+ Phân loại theo nguồn hình thành
- Công cụ dụng cụ mua ngoài
- Công cụ dụng cụ tự chế
- Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
- Công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh
- Công cụ dụng cụ được cấp phát
- Công cụ dụng cụ được biếu tặng
+ Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng Công cụ dụng cụ
- Dụng cụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: Dụng cụ giá lắp,dụng cụ đo lường, dụng cụ cắt gọt…
- Dụng cụ chuyên dùng để chế tạo các đơn đặt hàng: Mô hình, khuônđúc…
- Dụng cụ thay thế: Dùng để thay thế những dụng cụ dễ bị hao mòn ( Sămlốp)
- Dụng cụ quản lý: Bàn ghế, tủ máy tính, dụng cụ thí nghiệm…
- Dụng cụ dùng cho tiêu thụ hàng hóa vật liệu: Bao bì,…
- Dụng cụ khác: Bóng điện, chổi quét nhà…
+ Phân loại theo các phương pháp phân bổ (theo giá trị và thời gian sử dụng)
- Loại phân bổ 1 lần
- Loại phân bổ 2 lần
- Loại phân bổ nhiều lần
Trang 151.2.2 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.
1.2.2.1 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ nhập kho.
- Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó
kế toán NVL phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốcthì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
- Để có thể theo dõi sự biến động của NVL trên các loại sổ kế toán khác nhau(cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp), và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên quan tới NVLdoanh nghiệp, cần phải tính giá NVL Tính giá NVL là phương pháp kế toán dùngthước đo tiền tệ thể hiện giá trị của NVL nhập- xuất và tồn trong kỳ NVL củadoanh nghiệp có thể được tính theo giá thực tế hoặc giá hạch toán
- Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập,từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài:
* Trường hợp doanh nghiệp mua NVL, CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế, giátrị NVL mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầuvào khi mua NVL và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo
+
Chi phí thu mua(bao gồm haohụt trong địnhmức)
-Các khoảngiảm trừ (nếucó)
Trang 16* Trường hợp doanh nghiệp mua NVL, CCDC dùng để sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thìgiá trị của NVL mau vào được phản ánh theo tổng trị giá thanh toán bao gồm cảthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
+ NVL, CCDC tự chế tạo:
+ NVL, CCDC thuê ngoài, gia công chế tạo:
+ Nguyên vật liệu nhận góp liên doanh, góp vốn cổ phần:
Giá trị phế liệu nhập kho= Giá tạm tính trên thị trường (hoặc giá ước tính củaDN)
1.2.2.2 Tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ xuất kho.
a) Theo giá thực tế.
- Khi xuất kho NVL, CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của NVL, CCDC Vì NVL,CCDC xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụngmột trong các phương pháp tính giá NVL, CCDC dùng như sau:
Giá thực tế
củaNVL,CCDC
chế tạo
=
Giá thực tếNVL, CCDCxuất đi chế tạo
+
Các chi phíchế biến phátsinh
+
Chi phí vậnchuyển NVL,CCDC đến nơi
Tiền thuêngoài giacông chếtạo
Trang 17* Phương pháp giá đơn vị bình quân.
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Ưu điểm: Tính toán đơn giản.
Nhược điểm: Việc tính giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến
tính kịp thời của thông tin kế toán
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Ưu điểm: đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán.
* Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này NVL, CCDC được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giácủa những lần nhập trước Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc
× Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân
Trị giá thực tế NVL, CCDC sau mỗi lần nhập
Số lượng NVL, CCDC sau mỗi lần nhập
Trang 18Công thức:
Phương pháp này thích hợp trong kỳ lạm phát và áp dụng đối với những doanhnghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
* Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO).
- Phương pháp nhập sau xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau, hoặc hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo Giá thực tế của lần nhập sau, sau đó mới tính thêm vào giá nhập củalần nhập trước
- Phương pháp này cũng được áp dụng với các doanh nghiệp ít danh điểm vật
tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương pháp này thích hợptrong kỳ giảm phát
* Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Giá thực tế đích danh được dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vật liệuCCDC có giá trị lớn ít chửng loại và bảo quản riêng theo từng lô trong kho Giáthực tế vật liệu CCDC xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập kho
Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị NVL, CCDC khi xuất kho nhưng đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô VL, CCDC xuất nhập kho
Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng nhiều
loại VL, CCDC có giá trị nhỏ và có nhiều nghiêp vụ nhập kho.
* Số lượng VL xuất dùng
thuộc từng lần nhập
Trang 19b) Theo giá hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ, giá cảbiến động thường xuyên, việc nhập xuất diễn ra liên tục thì việc hạch toán theo giáthực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công thức và có khi không thực hiện được Dovậy việc hạch toán hàng ngày, kế toán nên sử dụng theo giá hạch toán
Giá hạch toán là một loại giá tương đối ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụngtrong một thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC trong khichưa tính được giá của nó
Giá hạch toán chỉ được dùng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn trong hạchtoán tổng hợp vẫn phải dùng giá thực tế
Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu trong phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Giá thực tế vật liệu nhập khotrong kỳ
Giá hạch toán VL tồn khođầu kỳ
+ Giá hạch toán vật liệu nhậpkho trong kỳ
Giá thực tế vật liệu
xuất kho trong kỳ
= Hệ số chênh
lệch giá
x Giá hạch toán vật liệu
xuất kho trong kỳ
1.2.2.3 Các phương pháp phân bổ CCDC.
a) Phương pháp phân bổ 1 lần.
Áp dụng khi CCDC xuất dùng với quy mô nhỏ, giá trị thấp liên quan đến 1năm tài chính nhằm mục đích thay thế, bổ sung một phần CCDC thiếu hụt, hư hỏnghay hết thời gian sử dụng Theo phương pháp này, khi xuất dùng toàn bộ giá trị củachúng được đưa hết 1 lần vào chi phí của bộ phận sử dụng giống như vật liệu
Trang 20Áp dụng trong trường hợp CCDC dùng với quy mô lớn, giá trị cao, liên quan đến 2 năm tài chính trở lên nhằm mục đích thay thế trang bị bổ sung hay trang bị mới hàng loạt Do giá trị xuất dùng cao, thời gian phát huy tác dụng dài và quy mô xuất dùng lớn nên khi xuât dùng, kế toán thực hiện phân bổ dần giá trị của chúng vào chi phí bộ phận sử dụng.
Giá trị CCDC phân bổ cho
Theo chế độ hiện hành các chứng từ kế toán về vật tư bao gồm:
- Mẫu 01- VT: Phiếu nhập kho
- Mẫu 02- VT: Phiếu xuất kho
- Mẫu 03- VT: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn kiêm vận chuyển
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy địnhcủa Nhà nước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toánhướng dẫn như: (Mẫu 04- VT) phiếu xuất vật tư kiêm hạn mức, (Mẫu 05- VT) Biênbản kiểm nghiệm vật tư, (Mẫu 07- VT) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và cácchứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng dianh nghiệp thuộccác lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau
1.3.2 Sổ kế toán sử dụng.
- Thẻ kho
Trang 21- Sổ chi tiết vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hóa.
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, CCDC, sản phẩm hàng hóa
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
- Bảng kê nhập- xuất- tồn
- Sổ cái các tài khoản 151, 152, 153
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC.
1.3.3.1 Phương pháp thẻ song song.
- Nguyên tắc: ở kho thì chỉ ghi chép về mặt số lượng, còn ở phòng kế toán ghichép cả về số lượng lẫn giá trị từng thứ NVL
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất NVL, ghi sốlượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Thủ kho phải thường xuyênđối chiếu sổ tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho Hằng ngày, định
kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho vềphòng kế toán
+ Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm NVLtương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị hàngngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến
kế toán NVL phải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền sau đó ghivào sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu liên quan Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính
ra tổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu vớithẻ kho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận
kế toán tổng hợp NVL
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
Trang 22- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ítloại vật liệu
+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song: Sơ đồ 1
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn
(1)
(2)
(1)
Trang 23- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng
và hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có khối lượng chủng loại
vật tư không quá nhiều, phù hợp với trình độ kế toán còn chưa cao
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Sơ đồ 2
Trang 241.3.3.3 Phương pháp sổ số dư.
Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ xong- thủ kho tập hợp toàn bộcác chứng từ nhập xuất kho và phân loại theo từng nhóm nguyên vật liệu theo quyđịnh
+ Ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất NVL ở kho kế toán kiểm trachứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan, kiểm tra việc phân loại chứng
từ của thủ kho, ghi giá hạch toán và tính tiền cho chứng từ
- Ưu điểm: Tránh được sự trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng.
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi việc kiểm tra và đối chiếu giữa kho và
kế toán xuất khó khăn, khó phát hiện sai sót
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng vật liệu
nhập xuất nhiều, thường xuyên
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư: Sơ đồ 3
Sổ
số dư
Trang 25Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.
1.4.1 Hạch toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Giá thực tế của NVL nhập kho do
mua ngoài, tự chế, gia công, chế biến
- Giá thực tế NVL phát hiện thừa khi
Trang 26Nợ TK 153 Có
- SDĐK: Giá thực tế CCDC tồn kho
đầu kỳ
- Giá thực tế của CCDC nhập kho do
mua ngoài, tự chế, gia công, chế biến
- Giá thực tế CCDC phát hiện thừa khi
kiểm kê
- SDCK: Giá trị thực tế của CCDC tồn
kho cuối kỳ
- Giá trị thực tế của CCDC xuất kho
để sản xuất, bán, thuê ngoài giacông…
- Giá trị thực tế CCDC phát hiện thiếukhi kiểm kê
- Chiết khấu thương mại, giảm giáđược hưởng
c) TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
d) TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK 111,TK 112, TK 331,TK133.v.v…
1.4.1.2 Phương pháp kế toán.
a) Kế toán tăng giảm NVL
Kế toán tăng giảm NVL được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 4
Trang 27152Nguyên liệu, vật liệu
111,112,141,
331,151
Nhập kho 133
811
CL giá đánh
giá lại nhỏ hơn GTGS NVL
711 CL>GTGS TƯ
với phần lợi ích của các bên
khác trong LD
154 Xuất NVL thuê ngoài gia công chế biến
111, 112, 331CKTM, giảm giá, trả lại hàng mua
133 Thuế GTGT được khấu trừ
NVL xuất bán 632NVL phát hiện thiếu KK 1381
621, 627, 641, 642,
241
Trang 28b) Kế toán tăng giảm CCDC
Kế toán tăng giảm CCDC được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 5
111, 112,
141, 151, 331
153Công cụ dụng cụ
627,641, 642,241
Nhập kho công cụ dụng
cụ mua về 133
Thuế GTGTđược khấu trừ
Xuất dùng tính ngay một lần
sủ dụng nhiều kỳ và có giá trị lớn
111, 112, 331
CKTM, trả lại CCDC, giảm giá hàng mua
133 Thuế
khi kiểm kê
Trang 291.4.2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp Kiểm kê định kỳ 1.4.2.1 Tài khoản sử dụng.
Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ thì các Tài khoản 152, 151, 153 khôngthể theo dõi tình hình nhập xuất toàn vật liệu, CCDC trong kỳ mà chỉ dùng để kếtchuyển giá trị thực tế vật liệu, CCDC và hàng mua đang đi đường đầu kỳ, cuối kỳvào TK 611 “Mua hàng”
+ TK 6111: Mua Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.
Nợ TK 611 Có
- Kết chuyển giá vật tư tồn kho đầu kỳ
- Giá thực tế vật tư hàng hóa mua vào
trong kỳ
- Giá thực tế vật tư kiểm kê lúc cuốikỳ
- Giá thực tế vật tư xuất trong kỳ
- Giá thực tế vật tư đã gửi bán nhưngchưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
1.4.2.2 Phương pháp kế toán.
Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể
hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 6
Trang 30TK 154 Xuất bán trực tiếp
Phân bổ dần vào chi phí
Trang 311.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp.
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Sơ đồ 7
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ và thẻ kếtoán chi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 32Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm traHàng ngày cãn cứ vào các chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổnhật ký chung theo trình tự thời gian Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thìhàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật kýđặc biệt có liên quan Hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp các nghiệp vụ trên số nhật
ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ cái Hàng ngày hoặc định kỳlấy số liệu trên nhật ký chung chuyển ghi vào sổ cái Cuối tháng cộng số liệu của
sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối số dư và số phát sinh của cáctài khoản tổng hợp
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi
sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtliên quan Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và cãn cứ vào đó để lập cácbảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với số liệu chung của tàikhoản đó trên sổ cái hay bảng cân đối số dư và số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu Bảng cân đối số phátsinh cùng với các bảng tổng hợp chi tiết đýợc dùng làm căn cứ để lập bảng cânđối kế toán và các báo biểu kế toán khác
1.5.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nộidung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là cácchứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký - Sổ Cái
Trang 33 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sơ đồ 8
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản
rồi ghi trực tiếp vào Nhật ký - Sổ cái Nếu các chứng từ gốc cùng loại phát sinhnhiều lần trong ngày thì ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cuôí ngàyhay định kỳ (3-5 ngày) cộng các bảng kê chứng từ gốc cùng loại rồi lấy số tổng đóghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái
· Những nghiệp vụ kinh tế cần phải hạch toán chi tiết, kế toán căn cứ vàochứng từ gốc để ghi vào sổ chi tiết có liên quan
· Cuối kỳ, cộng phát sinh trên sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ chi tiết để
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 34hợp chi tiết với các số liệu tương ứng trên Bảng cân đôí tài khoản, nếu đã khớpđúng kế toán tiến hành lập Bảng cân đôí kế toán và các BCTC khác.
1.5.3 Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 35Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Chứng từ ghi sổ: Sơ đồ 9
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hằng ngày, nhân viên kế toán cãn cứ vào chứng từ gốc đã đýợc kiểm tralập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều
và thýờng xuyên, chứng từ gốc sau khi đýợc kiểm tra đýợc ghi vào bảng tổng hợpchứng từ gốc, định kỳ cãn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từghi sổ
Chứng từ ghi sổ sau khi đýợc lập xong chuyển đến kế toán trýởng ký duyệtrồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộphận này ghi vào sổ đãng ký chứng từ ghi sổ sau dó ghi vào sổ cái Cuối tháng
Chứng từ kế toán
Sổ chi tiết
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 36cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cânđối số phát sinh phải khớp đúng với nhau và số dý của từng tài khoản (dý Nợ, DýCó) trên bảng cân đối phải khớp với số dý của tài khoản týõng ứng trên bảng tổnghợp chi tiết của phần kế toán chi tiết Sâu khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệunói trên, bảng cân đối số phát sinh đýợc sử dụng để lập bảng cân đối kế toán vàcác báo biều kế toán khác.
Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng
từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổnghợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghivào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng cộngcác sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào số hoặc thẻ kế toán chi tiết lập cácbảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thôngqua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra đối ciuế
số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các báobiểu kế toán
1.5.4 Nhật ký chứng từ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (NKCT): Tập hợp
và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kếthợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵncác quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tàichính
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ
Trang 37 Bảng kê.
Sổ Cái
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ: Sơ đồ 10
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hằng ngày cãn cứ vào các chứng từ gốc đã đýợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan Trường hợp
Chứng từ kế toán và bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tái chính
tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 38Đối với các loại chi phí (sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phânloại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàocác bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trêncác nhật ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ chi trựctiếp vào sổ cái một lần, Không cần lập chứng từ ghi sổ
Riêng đối với các tài khoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtthì chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sangcác bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tàikhoản liên quan
Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếuvới sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán vàcác báo biều kế toán khác
1.5.5 Trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 39Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính: Sơ đồ 11
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầnmềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theotừng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan)
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG HÀ HẢI 2.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Tên Công ty
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀXÂY DỰNG HÀ HẢI (TÊN CŨ: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DULỊCH VÀ XÂY LẮP- TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ HẢI)
Tên tiếng Anh: HA HAI TOURIST – CONSTRUCTION JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: HA HAI TOSECO.,JSC
Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Ngày đăng ký hoạt động 01/03/2002 Ngày bắt đầu hoạt độngkinh doanh 31/03/2002
Mã số thuế: 0101210363
Trụ sở chính của Công ty: Số 11, lô N12, khu đô thị mới Dịch Vọng, phườngDịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 2221 3544 Fax: 04.2221.3534
2.1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty.
Một số ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
Kinh doanh bất động sản
Đầu tư kinh doanh nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao,khu chung cư, khu văn phòng, làng nghề, khách sạn, nhà hàng, nhà trẻ, nhàdưỡng lão, trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị, trung tâm thể thao - giải trí
và các dịch vụ vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh quán Bar, Karaoke, vũ trường);