1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh

88 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán theo dõi tiền gửi Ngân hàng và tiền vay: Có nhiệm vụ quản lý các khoản tại Ngân hàng mà công ty mở tài khoản.. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1: 1.1 lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh 5

1.2 Đặc điểm và các mặt hàng kinh doanh của Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh 5

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh 7

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 7

1.3.2 Chức năng-nhiệm vụ của từng bộ phận 8

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 8

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây 9

PHẦN 2 2.1 Công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp 10

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 10

2.1.1.1 Bộ máy tổ chức kế toán 10

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 11

2.1.2 Chế độ kế toán 12

2.1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh 12

2.2 Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh 14

2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 14

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 14

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 20

2.2.2 Hạch toán kế toán vật liệu, hàng hóa 23

2.2.2.1 Hạch toán chi tiết vật liệu, hàng hóa 23

2.2.2.2 Hạch toán tổng hợp vật liệu, hàng hóa 25

2.2.3 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 42

2.2.3.1 Kế toán kết quả kinh doanh 42

2.2.3.2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh 45

2.2.4 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương 49

2.2.4.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương 49

2.2.4.2 phân loại lao động tiền lương 49

2.2.4.3 phân loại tiền lương 50

2.2.4.4 Các hình thức trả lương 50

2.2.4.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 51

2.2.4.6 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 53

2.2.5 Báo cáo kế toán tài chính 61 2.2.5.1 Mục đích và nội dung báo cáo tài chính, trách nhiệm, thời gian lập

Trang 3

PHẦN 3

3.1 Ưu điểm 85

3.2 Nhược điểm 86

3.3 Một số kiến nghị 87

Kết luận 86

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

Là một sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, học tập chuyên ngành Kế toán, được nghiên cứu thực tế tại Công ty là điều kiện tốt cho em có thêm nhiều kinh nghiệm.

Trải qua 2 tuần đi thực tế tại Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường

Thịnh, em đã được hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các anh chị, cô chú trong

công ty, đặc biệt là Phòng Kế Toán, cùng sự giúp đỡ của nhà trường và người

hướng dẫn trực tiếp Cô giáo Phạm Thị Hồng Diệp Điều đó đã cổ vũ và động

viên em nỗ lực cố gắng tiếp cận từng bước với thực tiễn công việc của công ty Bài báo cáo thực tập của em gồm những phần sau:

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kĩ Thuật TM và DV Cường Thịnh Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Kĩ Thuật TM

để giúp em có thể hoàn thành bài báo cáo được tốt hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

Trang 5

PHẦN 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ

CƯỜNG THỊNH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ Thuật TM vµ

DV Cường Thịnh

- Tên Công ty : Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh

- Điện thoại : 04.36417671 Fax:04.36417672

- Trụ sở chính : Số 8A-Tổ 18-Hoàng Liệt-Hoàng Mai –Hà Nội

-Cty Cổ Phần SX Thương Mại và Dịch Vụ AZ

-Công ty TNHH kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh được chính thức thành lập vào ngày 14 tháng 9 năm 2007 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 177082 do Phòng đăng kí kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu

tư Hà Nội cấp

Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng , có con dấu riêng để giao dịch Công ty có vốn và tài sản riêng, được quyền tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam , có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và người lao động trong Công ty

1.2 Đặc điểm và các mặt hàng kinh doanh của Công ty

Là một đơn vị tiến hành kinh doanh với số vốn ban đầu không lớn, Công ty

đã không ngừng phấn đấu, năng động, sáng tạo trong kinh doanh, hoạt động kinh doanh của công ty tiến hành rất thuận lợi và ổn định với các mặt hàng sau :

Trang 6

_Bán các dụng cụ cơ khí :

+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng + Bán buôn kim loại và quặng kim loại (trừ quặng uranium và thorium) + Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

+ Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

+ Sửa chữa máy móc, thiết bị

+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

+ Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khác

Trong suốt quá trình hoạt động đến nay công ty không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở phát huy tối đa mọi nguồn lực nhằm thu được lợi nhuận và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trên cơ sở không vi phạm pháp luật -Tích cực thu hút mọi nguồn lực, nguồn vốn để phát triễn mở rộng sản xuất kinh doanh

-Cải thiện việc làm ,tổ chức sản xuất hợp lí…nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động

Từ lúc thành lập tới nay thời gian 5 năm, trước kia gặp nhiều khó khăn vì công ty là công ty tư nhân, đội ngũ cán bộ còn thiều kinh nghiệm thị trường, chưa có nhiều chi nhánh Nhưng nay công ty đã vượt qua những trở ngại và phát triển

Trang 7

1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lý sản xuất kinh doanh của Cụng ty Cường

Thịnh.

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đố 1:

1.3.2 Chức năng- nhiệm vụ của từng bộ phận.

Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao Giám đốc là chủ tài khoản của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc chấp hành quy định luật của doanh nghiệp, ký kết các hợp

đồng kinh tế và văn bản giao dịch theo phơng hớng và kế hoạch của công ty

đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện văn bản đó

Phòng kinh doanh

Bp phân phối sp

Trang 8

Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc phân công các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Khi vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho phó giám đốc

điều hành công việc trực tiếp ký kết các hoá đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực

đợc phân công Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho Giám đốc những công việc để giải quyết khi vắng mặt

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tiếp thị và giao dịch với khách hàng, dới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán theo quy

định của công ty Hợp tác chặt chẽ với phòng kỹ thuật và bộ phận phân phối sản phẩm để nhập hàng và cung cấp hàng tốt nhất tới khách hàng

Phòng kế toán: là bộ phận quan trọng trong vấn đề quản lý tài chính của công ty, bộ phận này có nhiệm vụ cung cấp kịp thời các thông tin tài chính của công ty giúp Giám đốc hoạch định chiến lợc về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao Nhập và tính toán các dữ liệu thu, chi, lãi, lỗ các khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ

kế toán hiện hành Theo dõi hệ thống số liệu về số lợng tài sản, tiền vốn các quỹ hiện có của công ty Quyết toán tài chính và lập báo cáo tài chính hàng quý theo quy định của nhà nớc

Phòng kỹ thuật: Có chức năng thực hiện công việc t vấn, thiết kế các sản phẩm do công ty cung cấp Hỗ trợ phòng kinh doanh về mặt kỹ thuật cho khách hàng, về mọi thắc mắc mà khách hàng yêu cầu

Bộ phận phân phối sản phẩm : Phân phối vận chuyển hàng tới tận tay ngời tiêu dùng : các cơ sở giáo dục - đào tạo ,các công ty ,cơ sở đại lý khác

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mua hàng

Bỏn hàng

Thu tiền

Trang 9

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây:

Trang 10

PHẦN 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ

THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI CƯỜNG THỊNH

2.1 C«ng t¸c tæ chøc kÕ to¸n t¹i doanh nghiÖp.

2.1.1 C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n.

C«ng ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n theo m« h×nh tËp trung Toµn bé c«ng ty cã mét phßng kÕ to¸n duy nhÊt gåm 4 nh©n viªn kÕ to¸n vµ mét kÕ to¸n trëng, mçi nh©n viªn kÕ to¸n phô tr¸ch mét m¶ng kh¸c nhau Sau ®©y lµ m« h×nh bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng

KÕ to¸n hµng ho¸

vµ tiªu thô

KÕ to¸n c«ng nî

Trang 11

2.1.1.2 Chức năng- nhiệm vụ của các bộ phận

Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc của phòng kế toán, tổ chức ghi chép, xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tập chung tài liệu của các hành kế toán để lập báo cáo định kỳ Kiểm tra chứng từ số liệu kế toán, ký kết các chứng từ, thực hiện công tác quản lý điều hành trong phòng kế toán Tham mu đề bạt với Giám

đốc và lãnh đạo về tình hình tài chính của công ty

Kế toán tiền lơng và tiền quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động về

số lợng và chất lợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Tính toán phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình thanh toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khảon nợ phải trả cho ngời lao động, lập báo cáo về lao

động tiền lơng, bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm Đồng thời phải cập nhật mọi nhiệm vụ phát sinh, thu chi bằng tiền mặt, lập báo cáo thống kê chi lãi hàng tháng, theo dõi tạm ứng và lập hợp đồng cho vay

Kế toán theo dõi tiền gửi Ngân hàng và tiền vay: Có nhiệm vụ quản lý các khoản tại Ngân hàng mà công ty mở tài khoản Tiến hành mở và thanh toán th tín dụng, thờng xuyên đối chiếu với sổ phụ Ngân hàng, kiểm tra các khoản nợ Ngân sách để có kế hoạch chi trả kịp thời

Kế toán hàng hoá và tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán giá thành của hàng hoá, theo dõi tình hình xuất kho hàng hoá và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm

Kế toán công nợ : Theo dõi hạch toán chi tiết khoản thanh toán với khách hàng , các khoản vay ngân hàng…

Trang 12

2 tài khoản này

2.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.

*Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại

và dịch vụ Cường Thịnh là hình thức “ Nhật ký chung”

Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 hàng năm đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Thuế của hàng hoá mua vào tính thuế 10%

Thuế của hàng hoá bán ra tính thuế 10%

Phơng pháp tính giá vốn hàng hóa xuất kho :gía vốn hàng bán đợc xác định theo phơng pháp bình quân cả kì dự trữ

Trang 13

Sơ đồ 3:Hình thức Nhật Kí Chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu, ktra Ghi cuối tháng hoặc định kỳHàng ngày căn cứ vào chứng từ chứng từ gốc kế to¸n vào sổ nhật ký chung(NKC) Cuối th¸ng từ NKC vào sổ c¸i c¸c tµi kho¶n, từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết, từ sổ c¸i vào bảng c©n đối số ph¸t sinh Cuối cïng lËp b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 14

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại c«ng ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh.

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền của công ty là bộ phận bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa công ty với các đơn vị cá nhân khác Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của công ty hoặc mua sắm các loại vật tư, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi công ty phải quản lý hết sức chặt chẽ

do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý thống nhất của nhà nước

Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

+ phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng, giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền

+kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lý vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

+Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất

- Vốn bằng tiền của c«ng ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Hiệp Hòa (Bắc Giang)

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Vốn bằng tiền mặt là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bán

Trang 15

hàng và trong các quan hệ thanh toán Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước như:

+ Phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “Đồng Việt Nam”

+ Ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân hàng Nhà nước công bố và được theo dõi chi tiết từng nguyên tệ trên tài khoản 007- ngoại

số dư cuối ngày trên sổ quỹ

- Để hạch toán tiền mặt tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh, kế toán sử dụng các chứng từ như:

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT/BB)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT/BB)

+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)

+ Uỷ nhiệm chi

+ Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

+ Các chứng từ kế toán liên quan khác

- Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán tiền mặt tại Công ty:

+ Sổ nhật ký chung

Trang 16

+ Sổ nhật ký thu tiền

+ Sổ nhật ký chi tiền

+ Sổ Cái Tài khoản 111

+ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

+ Sổ chi tiết tiền mặt

* Quy trình vào sổ trong hình thức kế toán tiền mặt:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi…) kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký thu tiền, chi tiền, Nhật ký chung;Sổ chi tiết Tiền mặt, Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ; từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ Cái TK 111

- Cuối kỳ từ sổ NK thu tiền, chi tiền kế toán vào sổ cáI TK 111, Bảng Cân đối Tài khoản, và Báo cáo tài chính; từ Sổ chi tiết Tiền mặt, Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ vào bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

- Ngoài ra kế toán phải đối chiếu giữa Sổ cái TK 111 và Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

- Tiền mặt tại quỹ của công ty theo Báo cáo ngày 31/ 12/ 2012 là: 231

432 376 đồng

Trang 17

Cụ thể ngày 11/5/năm 2012 Đào Thị Minh Viết chi tiền để mua hàng hóa

Địa chỉ: Số 8A-Tổ 18-Hoàng Liệt-Hoàng Mai –Hà Nội

PHIẾU CHI Quyển số 10

Ngày 11/5/2012

Số 40

Nợ: 334

Có: 111

Họ tên người nhận: Đào Thị Minh Viết

Địa chỉ: Phòng kinh doanh

Lý do chi: mua hàng hóa

Số: 8.500.000 Bằng chữ: Tám triệu năm trăm nghìn đồng

Kèm theo:

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu năm trăm nghìn đồng

Ngày 11 tháng 5 năm 2012Người lập biểu Người nhận tiền Thủ quỹ Thủ trưởng ĐV Kế toán trưởng (Đã kí) Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của

bộ trưởng BTC

Trang 18

Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại Mẫu số 02-TT

Họ và tên: Nguyễn Tiến Đạt

Địa chỉ: Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh

Lý do nộp: Thu tiÒn b¸n hµng cña công ty C«ng ty TNHH & DV Hà Nội

bộ trưởng BTC

Trang 19

SỔ QUỸ TIỀN MẶT QUÝ 1 NĂM 2012

Hà NộiChi tiền mặt mua hàng hóa

83.780.000

…20.000.000

Trang 20

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.

_ Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của công ty đều phải gửi vào ngân hàng ( hoặc kho bạc hay công ty tài chính) để thực hiện các nghiệp vụ thanh

toán không dùng tiền mặt Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi theo từng loại tiền gửi , từng ngân hàng , kho bạc , công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

_ Chứng từ để hạch toán kế toán trên TK 112”TGNH” là giấy báo có , báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy

Dư ®Çu kúB¶ng kª thu tiÒn mÆt

…B¶ng kª chi tiÒn mÆt

511131

156331

83.780.00020.000.000

…8.500.000

Trang 21

_Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng chuyển đến (gửi) kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Mọi sự chênh lệch về số liệu phải thông báo cho ngân hàng biết để cùng đối chiếu và sử lý kịp thời

- Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh mở tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, để hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh, kế toán

sử dụng các chứng từ như:

+ Giấy báo Nợ

+ Giấy báo số dư tài khoản (Sao kê ngân hàng)

+ Uỷ nhiệm chi

+ Uỷ nhiêm thu

Tên tài khoản có:tiền gửi ngân hàng Số TK có:112

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn Số tiền Trích yếu: Thanh toán tiền hàng Bằng số:20000000Người lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Giám đốc ngân hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 22

Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển Nông thôn Hiệp Hòa(bắc giang)

GIẤY BÁO CÓ

Ngày 20 tháng 5 năm 2012Tên tài khoản nợ:tiền gửi ngân hàng Số TK nợ:112

Tên tài khoản có: Tiền mặt Số TK có: 111

Số tiền viết bằng chữ:Mười lăm triệu đồng Số tiền Trích yếu: Nộp tiền mặt vào ngân hàng Bằng số: 15000000 Người lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Giám đốc ngân hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Căn cứ vào giáy báo nợ, giấy báo có kế toán định khoản:

Trang 23

SỔ CÁI

Tên tài khoản: “Tiền gửi ngân hàng ”

Số hiệu: 112 Quý IInăm 2012 Đơn vị: đồng

D đầu kỳThu từ khách hàngThu nhập HĐTC

131515

2.2.2 Hạch toỏn kế toỏn vật liệu và hàng húa.

2.2.2.1 Hạch toỏn chi tiết vật liệu và hàng húa:

Tổ chức hạch toỏn chi tiết hàng húa vật tư phải đảm bảo cỏc yờu cầu sau đõy:

- Tổ chức hạch toỏn chi tiết vật tư, hàng húa ở từng bộ phận kế toỏn của doanh nghiệp

- Theo dừi hàng ngày tỡnh hỡnh nhập-xuất-tồn kho của từng loại, từng

nhúm, từng thứ của vật tư, hàng húa theo hai chỉ tiờu là hiện vật và giỏ trị

- Đảm bảo khớp đỳng về nội dung cỏc chỉ tiờu tương ứng giữa số liệu kế toỏn chi tiờt ở phũng kế toỏn với số liệu chi tiết ở kho, giữa số liệu kế toỏn chi tiết với số liệu kế toỏn tổng hợp vật tư, hàng húa

- Cung cấp kịp thời cỏc thụng tin cần thiết hàng ngày, tuần theo yờu cầu quản lý vật tư, hàng húa

Trang 24

Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song nên việc hạch toán tại kho và phòng kế toán được hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá ở công ty:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượng hàng hoỏá thực nhập, thực xuất vào thẻ kho.Thẻ kho được thủ kho sắp xếp theo loại hàng hoỏá để tiện theo dừi, kiểm tra, đối chiếu Hàng ngày sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phũng kế toỏn

Ở phũng kế toỏn: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết hàng hoỏ, cho từng loại hàng hoỏá để tiện theo dừi về mặt số lượng và giỏ trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhập chứng

từ nhập, xuất, kế toỏn phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giỏ, thành tiền, phõn loại chứng từ sau đó ghi vào sổ chi tiết hàng hoỏ Mặt khỏc kế toỏn cũn phải tổng hợp số liệu, đối chiếu với số liệu kế toỏn tổng hợp hàng hoỏ

Thẻ kho

Sổ chi tiết hàng hoá

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Phiếu

nhập

Phiếu xuất

Trang 25

2.2.2.2 Hạch toán tổng hợp vật liệu, hàng hóa.

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra, giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát

Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho của các loại vật liệu, thành phẩm hàng hóa trên các tài khoản kế toán và sổ kế toán, chứng từ nhập – xuất

Sơ đồ tổng hợp tình hình nhập- xuất vật liệu, hàng hóa.

TK111,112,… TK 133 TK 152 TK621,627,641,

Nhập kho VL mua ngoài Xuất kho VL dùng cho

(trường hợp khấu trừ thuế) SXKD và XDCB

Trường hợp nộp thuế trực tiếp

TK 154 TK 154 Thuê ngoài gia công hoàn thành VL thuê ngoài gia công

TK133

TK 3333 TK331,111, Thuế nhập khẩu VL phải nộp NSNN giảm giá hàng mua theo

phương pháp khấu trừ thuế

hàng mua bị trả lại(thuế theo

phương pháp trực tiếp)

Trang 26

TK33312 TK152 TK632(157)821 Thuế GTGT hàng NK phải nộp Xuất kho VL bán, gửi bán ra ngoài

NSNN(TH không được khấu trừ)

TK 3332 TK 142

Thuế tiêu thụ đặc biệt VL VL xuất dùng phải phân bổ

nhập khẩu phải nộp NSNN dần cho SXKD

TK 141 TK 138(1)

Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

TK128,222 TK 128,222

Nhận lại vốn góp liên doanh bằng Góp vốn liên doanh bằng

VL VL

TK338(1)412 TK 412

VL phát hiện thừa khi kiểm kê Chênh lệch giảm do đánh giá

chênh lệch tăng do đánh giá lại lại VL

TK621,641,642

VL xuất dùng cho SXKD không

sử dụng hết nhập lại kho

Trang 27

* Đánh giá vật liệu xuất:

C«ng ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh xuất kho vật liệu(VL) theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Theo phương pháp này trị giá của VL được tính bằng công thức:

Trị giá VL xuất kho = Số lượng VL xuất kho x Đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân có thể là:

(1) Đơn giá = Trị giá VL tồn đầu kỳ + Trị giá VL nhập trong kỳ

bình quân Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

(Tính theo định giá thực tế bình quân)

Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, công việc tồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng cho công tác quyết toán nói chung và cung cấp thông tin của kế toán nói riêng

(2) Đơn giá bình quân tại trị giá VL hiện có tại thời điểm xuất kho

=

thời điểm xuất kho Số lượng VL hiện có tại thời điểm xuất kho

(Tính theo giá thực tế bình quân liên hoàn)

Phương pháp này tính toán phức tạp, khối lượng tính toán lớn đòi hỏi yêu cầu cao nhưng độ chính xác lớn

Trang 28

Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, hàng hóa:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Cô thÓ,ngµy 02/03/2012 c«ng ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh mua hµng của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại và Dịch

Sổ chi tiết TK, thẻ kho

Trang 29

- 5 Eto cho mỏy phay: Đơn giỏ: 12.730.550

- 10 khối đo chớnh xỏc chi tiết cho sản phẩm ( VGB-112-1) Đơn giỏ: 5.395.620

Bộ phận mua hàng nhận đợc hóa đơn số 0000527 của nhà phõn phối sản phẩm cty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ AZ gửi

Họ tên ngời mua hàng : Hoàng Trung Dương

Địa chỉ : P.306-Số 8A-Tổ 18-Hoàng Liệt-Hoàng Mai-HN

Số tài khoản : Mã số thuế: 0104884949

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 11.760.895

Tổng cộng tiền thanh toán: 129.369.845

Số tiền viết bàng chữ:Một trăm hai mơi chín triệu ba trăm sáu chín ngàn tám trăm bốn lăm đồng

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Đãký) (Đã ký) (Đã ký)

Trang 30

Sau khi nhận đợc hóa đơn số 0000527 thì bộ phận mua hàng lập phiếu nhập kho số 01 ,cụ thể nh sau:

Biểu 2:

Đơn vị : Cụng Ty TNHH Kỹ Thuật TM và DV Cường Thịnh

Địa chỉ: Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.Hà Nội

Phiếu nhập kho Số :01 Mẫu: số 02-TT

Ngày 02 tháng 03 năm 2012 Nợ :156

Có: 331

Họ tên ngời giao hàng: Hoàng Văn Hà

Theo :Hóa đơn GTGT số 0000527 ngày 17 tháng 03 năm 2012 của công ty

Nhập tại kho: kho A1

Thực nhập

phay(VSM-12)

Model:

LB51EA

Trang 31

* T¸c dông PNK: cho biết số lượng hàng ho¸ mỗi lần nhập

* C¬ së lËp: dựa vào số lượng thực tế nhập kho do người tiến hành nhập kho lập.

* Ph¬ng ph¸p lËp: mỗi phiếu nhập cã thể ghi cho nhiều loại hàng ho¸ trong cïng

một lần nhập

- Cột số lượng theo chứng từ căn cứ vào HĐGTGT do người b¸n cung cấp

- Cột số lượng thực nhập căn cứ vào số lượng thực tế nhập kho

- Cột đơn gi¸ căn cứ vào HĐGTGT hoặc hợp đồng kinh tế

- Cột thành tiền bằng số lượng thực nhập nh©n với đơn gi¸

Ngày 05/03/2012 công ty bán trực tiếp cho công ty TNHH SX Phụ tùng Yamaha Motor Việt Nam, 08 mảnh cắt: AOMT 12304 PEER-MVP 15TF, 10 víp kẹp: TPS25 Khi bán được hàng kế toán tiến hành ghi hóa đơn GTGT số 0067304 ngày 05/03/2012

Biểu 3:

Trang 32

Cụng ty TNHH KỸ Thuật TM và DV Cường Thịnh

Địa chỉ: P.306-Số 8A, Tổ 18, P.Hoàng Liệt-Q.hoàng Mai-TP.Hà Nội

HểA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: lu Số:0067304

Ngày 05 tháng 03 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Cụng Ty TNHH Kỹ Thuật TM và DV Cường Thịnh

Địa chỉ: P.306-Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.Hà Nội

Số tài khoản: MST: 0104884949

Họ tên ngời mua hàng: Hồ Ngọc Minh

Tên đơn vị : Công ty TNHH SX Phụ Tựng YAMAHA MOTOR Việt Nam

Địa chỉ : Lụ G1-KCn Thăng Long –Đụng Anh –Hà Nội

3 dùng nội bộ (màu xanh)

Từ hóa đơn số 0067304, kế toán viết phiếu xuất kho số 01 ngày 05/03/2012:

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 57.087.595

Tổng cộng tiền thanh toán: 627.963.541

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm hai bẩy triệu chín trăm sáu ba nghìn năm trăm bốn mốt đồng

Trang 33

Cụng ty TNHH Kỹ Thuật TM và DV Cường Thịnh

Địa chỉ: P.306-Số 8A-Tổ 18-P.hoàng liệt-Q.hoàng Mai-TP.HN

Phiếu xuất kho Số :01

Ngày 05 tháng 03 năm 2012 Nợ : 632

Có :156

Họ tên ngời nhận hàng: Cụng Ty TNHH SX phụ tựng YAMAHA MOTOR

Việt Nam.

Địa chỉ: P306-Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.Hà Nội

Lý do xuất kho : xuất bán trực tiếp

Xuất tại kho : Cụng ty TNHH kỹ Thuật Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh

Địa điểm : p.306-Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.HN

Ngày 05 tháng 03 năm 2012

Ngời lập Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

* Tác dụng: Cho biết số lượng hàng hoá xuất kho.

* Cơ sở lập: Căn cứ vào số lượng thực xuất để ghi vào phiếu xuất.

Trang 34

* Ph¬ng ph¸p lËp: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất do kế to¸n chuyển xuống để

xuất kho hàng ho¸ về số lượng sau đã chuyển phiếu xuất kho lªn phßng kế to¸n

để cuối th¸ng nh©n viªn kế to¸n ghi vào cột đơn gi¸, cßn lại c¸c cột kh¸c ghi b×nh thường Cột số lượng yªu cầu do kế to¸n ghi, cột thực xuất do thủ kho ghi

Trang 35

* Phơng pháp lập: mỗi thẻ kho lập để theo dõi cho một đối tượng hàng hoá Mỗi

chứng từ nhập xuất được ghi vào một dòng theo thứ tự thời gian

Để hạch toán chi tiết hàng hóa ở phòng kế toán công ty sử dụng sổ chi tiết vật t ,hàng hóa Sổ này do kế toán công ty quản lý và ghi chép theo trình

tự thời gian

Sổ chi tiết hàng hóa của công ty trong tháng 3 /2012 của mặt hàng Vớt kẹp

nh sau:

Biểu 6:

Đơn vị: TNHH Kỹ Thuật TM và DV Cường Thịnh

Địa chỉ: P306-Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.HN

Sổ chi tiết hàng hoá

đối ứng

Phụ Tựng YAMAHA MOTOR Việt Nam

Trang 36

02 ty Cæ phÇn

vµ dÞch vô Khai TrÝ

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

* T¸c dông: phản ¸nh t×nh h×nh nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng ho¸ về hai

mặt gi¸ trị và số lượng, là cơ sở để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn của hàng

ho¸

* C¬ së lËp: căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho của Vít kẹp th¸ng 3/2012.

* Ph¬ng ph¸p lËp: Mỗi loại hàng ho¸ được mở một sổ chi tiết Mỗi chứng từ

nhập, xuất được ghi vào một dßng theo thứ tự thời gian ph¸t sinh

Sau khi lËp xong c¸c sæ chi tiÕt cho tiÕt cho tõng hµng hãa Cuèi th¸ng lÊy sè

Trang 37

Cụ thể bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn tháng 3/2012 của công ty TNHH

KT TM và DV Cường Thịnh như sau:

Biểu 7:

Đơn vị : Cụng ty TNHH Kỹ Thuật TM và DV Cường Thịnh Địa chỉ: Số 8A-Tổ 18-Hoàng Liệt-Hoàng Mai –Hà Nội Mẫu số S11-DN

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN HÀNG HểA

Tài khoản: 156

tháng 3 năm 2012

59

597.156

345

96 2.583.545.311

60 Ngày 31 tháng 03 năm 2012

Ngời lập Kếtoán trởng

(Đã ký) (Đó ký)

Sau khi ghi xong Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Kế toán hàng hóa Tiến hành cộng bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Số liệu này đợc dùng để đối chiếu với sổ cái TK 156

Căn cứ vào chứng từ nhập- xuất hàng hóa để ghi vào sổ nhật ký chung

Trang 38

Số thứ tự dòng

TK

đối ứng

6

Công ty TNHH

Trang 39

SX Thương Mại và Dịch

Vụ AZ

2526

Sổ này cú 03 trang Ngày mở sổ 01/03/2012

Ngời ghi Kế toán trởng Giám đốc

Trang 40

*Phơng pháp lập: từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi vào sổ NKC theo

theo trình tự thời gian, định khoản các nghiệp vụ phát sinh Cuối mỗi trang sổ NKC tiến hành cộng chuyển trang sau

Số liệu trên Nhật ký chung phục vụ cho việc ghi sổ cái các tài khoản.Từ sổ nhật ký chung kế toán lập sổ cái tài khoản 156 và đối chiếu với bảng tổng hợp nhập xuất tồn Số tồn cuối tháng 1.120.396.760 ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn là

số d cuối tháng của TK 156

Biểu 9:

Đơn vị : Cụng ty TNHH Kỹ Thuật Thương Mại và Dịch Vụ Cường Thịnh

Địa chỉ: P.306-Số 8A-Tổ 18-P.Hoàng Liệt-Q.Hoàng Mai-TP.HN

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Sơ đồ 2 (Trang 10)
Sơ đồ 3:Hình thức Nhật Kí Chung - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Sơ đồ 3 Hình thức Nhật Kí Chung (Trang 13)
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi tiết  hàng hoá ở công ty: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá ở công ty: (Trang 24)
Sơ đồ tổng hợp tình hình nhập- xuất vật liệu, hàng hóa. - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Sơ đồ t ổng hợp tình hình nhập- xuất vật liệu, hàng hóa (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, hàng hóa: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp vật liệu, hàng hóa: (Trang 28)
Hình thức thanh toán : TM, CK - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Hình th ức thanh toán : TM, CK (Trang 29)
Hình thức thanh toán    :   TM, CK - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
Hình th ức thanh toán : TM, CK (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN HÀNG HÓA - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kĩ thuật TM và DV cường thịnh
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN HÀNG HÓA (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w