1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở doanh nghiệp tại nhà máy cơ khí công trình

121 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 636 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, xí nghiệp thì nó là công cụ để quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị, tính toán các chỉ tiêu kinh tế để kiểm tra việc s

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, đất nớc ta không ngừng đổi mới và phát triển về kinh tế – xã hội Với sự đổi mới cơ chế quản

lý kinh tế, nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, của nền kinh tế mở các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp phải tìm ra con đ-ờng đúng đắn và phơng án sản xuất kinh doanh tối u để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng Vì vậy, kế toán giữmột vị trí quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế, phục vụ yêu cầu quản lý tài chính và quản lý doanh

nghiệp

Kế toán có vai trò không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn

có ý nghĩa to lớn đối vối Nhà nớc Đối với doanh nghiệp, cơ quan,

tổ chức, xí nghiệp thì nó là công cụ để quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị, tính toán các chỉ tiêu kinh tế để kiểm tra việc sử dụng và bảo vệ vật t tiền vốn, tài sản của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền tự chủ về tài chính và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với Nhà nớc nó là công cụ để tính toán kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc để điều hành và thống nhất nền kinh tế

Và hạch toán tiền lơng là nghiệp vụ quan trọng đối với hoạt

động của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, tiền ương là giá cả sức lao động, là thước đo hao phí lao động của xã hội Còn trong doanh nghiệp tiền lương là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

l-nghiệp

Trang 2

ý thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lơng với những kiến thức đợc trang bị trong những năm học trong tr-ờng, cùng với sự khảo sát thực tế tại Nhà máy Cơ khí công trình

đã giúp em hiểu đợc sự quan trọng của công tác kế toán nói

chung và kế toán tiền lơng nói riêng Trong thời gian thực tập tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị và đồng

nghiệp trong công ty, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô

trong khoa đặc biệt là Cô: Trơng Thị Thanh Hằng đã giúp em

hoàn thành BCTT này Báo cáo gồm 2 phần:

Phần I: Tổng quan chung về doanh nghiệp

Phần II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở doanh nghiệp.

Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng cũng hạn chế nên bàiviết của em cũng có nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp

ý của các thầy cô và các bạn để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 17

Trang 3

Phần I: Tổng Quan chung về nhà máy cơ khí công trình

1 Sự hình thành và phát triển của Nhà Máy.

Nhà máy cơ khớ công trình là một doanh nghiệp Nhà nớc

đ-ợc thành lập ngày 04/10/1956 Tên gọi ban đầu là “Xởng máy công trình” trực thuộc Cục cơ khí – Bộ Giao thông vận tải Các sản phẩm của Xởng máy công trình nh: Xe lu hơi nớc, các loại cầutreo, cầu phao phục vụ đắc lực và kịp thời cho Bộ Giao thông vận tải, các đơn vị bộ đội công binh trong việc đảm bảo giao thông ở miền Bắc và chi viện cho chiến trờng miền Nam

Từ năm 1981 đến 1995 Xởng máy công trình đợc đổi tên thành “Nhà máy cơ khí công trình” trực thuộc Liên hiệp các xí

Trang 4

nghiệp cơ khí – Bộ giao thông vận tải Các sản phẩm của Công typhục vụ ngành xây dựng cầu đờng trong cả nớc.

Từ năm 1995 đến 2001 Nhà máy cơ khí công trình đổi tên thành “Công ty cơ khí công trình” trực thuộc Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải – Bộ Giao thông vận tải Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại lu bánh thép, lu rung, các loại trạm trộn

bê tông nhựa nóng, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn cấp

phối…

Từ năm 2001 đến 2007 Công ty cơ khí công trình đợc

đổi tên thành “Công ty cơ khí ô tô và xe máy công trình ” trực thuộc Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, nay là Tổng công

ty công nghiệp ôtô Việt Nam – Bộ Giao thông vận tải Từ năm

2007 đến nay công ty lấy tên là: “Nhà máy cơ khí công trình”, Trụ sở chính: 199 Minh Khai- Hai Bà Trng-Hà Nội

Ngoài các mặt hàng truyền thống phục vụ xây dựng đờng

bộ, Công ty đã đầu t hàng chục tỷ đồng cho dây chuyền sản xuất ôtô tải có tải trọng từ 500 kg đến 5 tấn

Công ty cơ khí ô tô và xe máy công trình đã đợc Đảng và Nhà nớc khen thởng:

- 03 Huân chơng lao động hạng ba những năm 1959 - 1963

- 02 Huân chơng lao động hạng hai những năm 1962 -

1986

- 01 Huân chơng lao động hạng một năm 1996

Và rất nhiều cờ luân lu của Chính phủ, của Bộ…

Uy Tín của công ty với các địa phơng, các ngành ngày càngvững vàng, chất lợng sản phẩm ngày càng đợc cải tiến, kỹ thuật ngày càng tiến bộ Giá thành sản phẩm đợc hạ nhiều so với các

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 5

đơn vị khác, sản phẩm của công ty đã có mặt trên 40 tỉnh thành trong cả nớc.

2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty còn rất nghèo nàn, lạc hậu Nhiệm vụ của đơn vị thời kỳ

đầu là sủa chữa và chế tạo xe cảI tiến, máy lu hơI nớc, xe lu chạybằng Diezel, các loại cầu treo, cầu phao…

Sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí ôtô và Xe máy công trình có thể chia thành các nhóm hàng chủ yếu sau:

- Trạm trộn bêtông nhựa nóng: Đây là sản phẩm chủ lực của

Công ty Sản phẩm này của công ty chiếm 60% thị trờng trong cả nớc, có trang bị các phụ tùng công nghệ cao của Tây Đức, Mỹ…

và áp dụng công nghệ điều khiển tự động và tin học nên đã nâng cao đợc chất lợng, độ tin cậy và tính hiện đại, đáp ứng những yêu cầu công nghệ cao trong công nghệ làm đờng Các trạm bêtông này có tính năng và chất lợng tơng đơng với các sản phẩm trong khu vực Đông Nam á, nhng giá rẻ hơn nên đã thắng thầu đợc nhiều hợp đồng cung ứng, đồng thời đợc các t vấn nớc ngoài chấp nhận Sản phẩm đã phục vụ thi công các đờng Bắc Thăng Long – Nội Bài, đờng quốc lộ 5, thi công các đoạn đờng cho Nhật ở Nghi Sơn…

- Hệ thống thiết bị xi măng – cấp phối

- Thiết bị lu lèn

- Các thiết bị chủng loại khác nh: Nồi nấu nhựa gián tiếp, sửachữa và sản xuất các loại máy nghiền sàng đá, sửa chữa các loại máy ép gió của Đức, Tiệp, sản xuất các thiết bị phục vụ đảm bảogiao thông vận tải…

Trang 6

- Xe ôtô tải các loại có trọng tải dới 5 tấn: Hiện nay công ty

đang hợp tác với tập đoàn ôtô số 1 của Trung quốc để sản xuất

ôtô tải nhãn hiệu FAW tải trọng 1950 kg, xe tải thùng tự đổ CA 3041D và xe tải thùng cố định CIA104AD Sắp tới công ty sẽ ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với tập đoàn ôtô

Huyn Dai – Hàn Quốc để sản xuất mác xe HD 65, HD 72 loại xe thùng cố định và thùng tự đổ

Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị trong 3 năm gần nhất.

867

68.680.597

32055.795.452

32012.885.145

000

75.110.755.461

60.998.752.461

14.112.003.000

5 Thu nhập bình

quân 1.890.000 2.320.000 2.450.000

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 7

Từ sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì hầu hết các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc tổ chức cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý là điều rất quan trọng Vìtrong thực tế có nhiều trường hợp chỉ đánh giá cơ cấu bộ máy quản lý

là đã có thể đánh giá được Đơn vị làm ăn có hiệu quả không

Cũng như mọi cơ quan đơn vị khác, để đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, Nhà máy Cơ khí Công trình đã sắp xếp

có hệ thống bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị

Phòn

g kế hoạch

Phòng thiết

kế kỹ thuật

Phòng kiểm tra chất lượng

sp KCS

Phòn

g vật tư

Trang 8

Chøc n¨ng, quyÒn h¹n, nhiÖm vô cña tõng bé phËn.

M« h×nh tổ chức bộ m¸y của Nhà m¸y là m« h×nh trực tuyến,nh×n chung m« h×nh tổ chức bộ m¸y quản lý của Nhà m¸y tươngđối gọn nhẹ

- Gi¸m đố c : là người đứng đầu Nhà m¸y, là chủ tài khoản, là

người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất của Nhà m¸y, đồngthời là người đại diện hợp ph¸p cho Nhà m¸y trước ph¸p luật, chịutr¸ch nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và ph¸t triển vốn Nhànước giao

- Phã gi¸m đố c : là người gióp việc cho gi¸m đốc trong một số

hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà m¸y Ngoài ra Phã gi¸m đốc

là người thay mặt Gi¸m đốc phụ tr¸ch và điều hành toàn bộ hoạt độngcủa Nhà m¸y khi Gi¸m đốc uỷ quyền đồng thời chịu tr¸ch nhiệm vềviệc làm của m×nh trước gi¸m đốc và trước ph¸p luật

- Phßng t ổ ch ứ c : Cã nhiệm vụ quản lý lao động và x©y dựng

đơn gi¸ tiền

lương, thực hiện c¸c chế độ chÝnh s¸ch, phối hợp với c¸c phßng banlập dự to¸n sửa chữa và mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, antoàn lao động

- Phßng t à i chÝnh k ế to¸n : Chịu tr¸ch nhiệm quản lý vốn, tổ

chức hạch to¸n kinh tế c¸c hợp đồng sản xuất kinh doanh của Nhàm¸y theo quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện c¸c biện ph¸p

Sinh Viªn: NguyÔn ThÞ H¬ng B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp

Líp: §H- KT3 - K2

Trang 9

quản lý tài chÝnh, đồng thời cung cấp th«ng tin đầy đủ về hoạt độngtài chÝnh của Nhà m¸y cho Gi¸m đốc.

- Phßng k ế ho ạ ch : Là đầu mối xử lý th«ng tin đầu vào và đầu ra

của Nhà m¸y, chịu tr¸ch nhiệm lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch sảnxuất dài hạn, ngắn hạn Phßng cũng chịu tr¸ch nhiệm khai th¸c thịtrường, chào hàng và b¸n c¸c sản phẩm của Nhà m¸y, x©y dựng gi¸thành và tiến độ sản xuất cho c¸c sản phẩm

- Phßng thi ế t k ế k ỹ thu ậ t – s ả n xu ấ t : cã nhiệm vụ thiết kế

s¸ng t¸c c¸c bản vẽ kỹ thuật sao cho đảm bảo c«ng t¸c khoa hocc«ng nghệ kỹ thuật an toàn Nhà m¸y, thiết kế x©y dựng c¸c địnhmức kỹ thuật cơ bản của sản phẩm thuật, tiết kiệm vật tư mà chấtlượng sản phẩm vẫn kh«ng thay đổi, lập dự ¸n đầu tư thi c«ng c¸cc«ng tr×nh

- Phßng ki ể m tra ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m : Là đầu mối của c«ng

ty thực hiện và hướng dẫn thực hiện mọi c«ng t¸c liªn quan đến lĩnhvực đăng kiểm, kiểm định tiªu chuẩn, chất lượng, kiểm tra chất lượngsản phẩm Phßng gi¸m s¸t kiểm tra chất lượng hoạt động của từng tổsản xuất trong từng c«ng đoạn c«ng nghệ từ khi bắt đầu cho đến khisản phẩm hoàn thành

- Phßng v ậ t t ư : Cã tr¸ch nhiệm cung cấp vật tư, quản lý vật tư

tồn kho, kiểm so¸t biểu gi¸ vật tư thiết bị phụ tïng dïng trong sảnxuất kinh doanh của c«ng ty

- C¸c t ổ s ả n xu ấ t t ạ i Nh à m¸y : Là những đơn vị trực tiếp thực

hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm

4 Đặc điểm tổ chức s¶n xuÊt cña Nhµ m¸y c¬ khÝ c«ng tr×nh.

Trang 10

* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh của c«ng ty là một hoạt động liªn hoàn màtrong đã c¸c bộ phận, c¸c phßng ban, c¸c xÝ nghiệp phối hợp cïngnhau nhằm mục đÝch cuối cïng lµ lợi nhuận.

Đặc điểm sản xuất của c«ng ty là sản xuất đơn chiếc theo đơnđặt hàng, sản phẩm thường được giao cho 1 xÝ nghiệp làm hoànthiện, quy tr×nh tiến hành như sau:

Khi nhận được đơn đặt hàng của kh¸ch hàng, phßng kỹ thuật đưa

ra c¸c định mức sản xuất và lªn kế hoạch sản xuất Gi¸m đốc c«ng tydựa vào kế hoạch sản xuất do phßng kỹ thuật đưa ra ph¸t lệnh sảnxuất tới c¸c phßng ban, xÝ nghiệp C«ng ty tiến hành giao cho c¸c

xÝ nghiệp tiến hành sản xuất Trong qu¸ tr×nh sản xuất, c¸c xÝnghiệp tập hợp c¸c chứng từ liªn quan về phßng kế to¸n thực hiệnc«ng việc hạch to¸n Khi sản phẩm hoàn thành, c«ng ty tiến hànhnghiệm thu và quyết to¸n Hợp đồng được thanh lý, kết thóc qu¸tr×nh sản xuất Phần trăm bảo hành sản phẩm sau 1 năm bàn giaođược quy định cụ thể cho từng sản phẩm với sự th«ng qua của c¸cbªn liªn quan

Khi sản xuất, c¸c xÝ nghiệp căn cứ vào khối lượng thực hiện,định mức sản xuất được phßng kỹ thuật x¸c nhận, đơn gi¸, dự to¸n,

và c¸c gi¸ trị thực hiện được phßng kế hoạch thị trường kiểm tra, x¸cnhận

Sinh Viªn: NguyÔn ThÞ H¬ng B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp

Líp: §H- KT3 - K2

Trang 11

Sơ đồ khái quát tổ chức sản xuất của Nhà máy

* Quy trình công nghệ chủ yếu:

Sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng Dưới đây chỉ kháiquát quy trình công nghệ của một trạm trộn bê tông –1 sản phẩmcủa Nhà máy:

Trang 12

Kh¸i qu¸t qu¸ tr×nh c«ng nghÖ:

Sinh Viªn: NguyÔn ThÞ H¬ng B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp

Líp: §H- KT3 - K2

Tạo ph«i

hànGia c«ng cắt

Bộ phận Cụm chi tiết Tổng thành

Lắp r¸p vận hành

Trang 13

Phần ii : hạch toán nghiệp vụ kế toán ở nhà máy

1 – Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

1.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán.

Nhà máy cơ khí công trình áp dụng tổ chức bộ máy kế toán tậpchung và hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung.Theo hình thức tổ chức

này thì toàn bộ công việc kế toán được tập chung tại phòng kế toáncủa Nhà máy ở các xí nghiệp không có bộ phận kế toán riêng màchỉ có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thuthập, kiểm tra chứng từ, gửi chứng từ về phòng kế toán của Nhàmáy Cùng với việc phát triển mở rộng quy mô kinh doanh, Nhà máycũng quan tâm mua sắm thiết bị máy vi tính cho phòng kế toánnhưng công việc kế toán vẫn chưa hoàn toàn làm bằng máy mà có sựkết hợp giữa kế toán thủ công và kế toán máy Tại phòng kế toán mọihoạt động kinh tế tài chính phát sinh được phản ánh ở chứng từ gốcđều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, nhật

ký đặc biệt để ghi sổ cái theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhữngđối tượng nào cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái các tài khoản và bảng tổng hợp

số liệu chi tiết để báo cáo tài chính

Trang 14

Sổ kế toán chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc

biệt, sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Nhà máy cơ khí công

trình

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Chứng từ kế toán

Trang 15

Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trong mỗi đơn vị th× bộ m¸y kế to¸n là một bộ phận quantrọng kh«ng thể thiếu Doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả th×đßi hỏi bộ m¸y kế to¸n phải được tổ chức tốt vừa đảm bảo thực hiệntốt nhiệm vụ của doanh nghiệp vừa đảm bảo thực hiện tốt c¸cnguyªn tắc kế to¸n do Nhà nước, Bộ tài chÝnh ban hành

Một trong những yếu tố quan trọng của việc x©y dựng bộ m¸y kếto¸n là phải lựa chọn m« h×nh tổ chức bộ m¸y kế to¸n phï hợp vớiphương thức sản xuất và m« h×nh tổ chức quản lý của đơn vị Với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của m×nh, bộ m¸y kế to¸n của Nhà m¸yđược tổ chức theo m« h×nh kế to¸n tập trung dựa trªn c¸c mối quan

hệ trực tuyến

M« h×nh kế to¸n tập trung thể hiện: Toàn Nhà m¸y tổ chức mộtphßng kế to¸n để làm nhiệm vụ hạch to¸n tổng hợp, hạch to¸n chitiết, ph©n tÝch hoạt động kinh tế của Nhà m¸y, kiểm tra c«ng t¸c kếto¸n toàn Nhà m¸y Tại c¸c đơn vị phụ thuộc chỉ bố chÝ nh©n viªnlàm nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra sơ bộ chứng từ và gửi vềphßng kế to¸n của Nhà m¸y để xử lý tổng hợp Phßng kế to¸n thựchiện tất cả c¸c giai đoạn kế to¸n tại c¸c phần hành C¸c phần hành kếto¸n được ph©n chia cụ thể từng bộ phận kế to¸n trong phßng, do

đã c«ng t¸c kế to¸n được chuyªn m«n ho¸ phï hợp với khối lượngc«ng việc và yªu cầu quản lý

1.2 Tổ chức bộ m¸y kế to¸n tại Nhà m¸y cơ khÝ c«ng tr×nh.

Nhµ m¸y c¬ khÝ c«ng tr×nh ¸p dông bộ m¸y kế to¸n tËp trung,

Trang 16

phần hành, phần lớn các nhân viên kế toán thuộc Nhà máy có trình

độ Đại Học và trên Đại Học, chỉ có một nhân viên trình độ trung cấp

Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy cơ khí công

trình:

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn

chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện tổ chức Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với Nhà máy Tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong phòng kế toán Kế toán trưởng tổng hợp và lập báo cáo chi phí theo yêu cầu của quản

lý tổ chức và phân công trách nhiệm cho từng bộ phận có liên

quan, chịu trách nhiệm trước giám đốc

- Kế toán ngân hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào các chứng

từ đã được ký duyệt lập uỷ nhiệm chi, séc, hạch toán kịp thời, thường

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC

Kế toán tổng hợp, chi phí, giá

thành, doanh thu

Trang 17

xuyªn cập nhật chứng từ b¸o Cã, b¸o Nợ và số dư tài khoản 112.Theo dâi tài khoản tiền vay ng©n hàng, vay ngắn hạn, vay dài hạn,lập thủ tục vay (vào Nhật ký chứng từ số 2, số

+ Hàng th¸ng lập bảng thanh to¸n lương, tÝnh trÝch BHXH,BHYT, KPCĐ, theo dâi tạm ứng và lập bảng ph©n bổ

- Kế to¸n thanh to¸n kiªm kế tãan thuế: Cã tr¸ch nhiệm lập

phiếu thu, chi, theo dâi c«ng nợ với người b¸n (Nhật ký chứng từ số5), theo dâi c«ng nî trªn tài khoản 141 và tài khoản 138(8) Hàngth¸ng hạch to¸n kª khai tiền thuế GTGT đầu vào, đầu ra, lập b¸o c¸oquyết to¸n thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kế to¸n TSCĐ, NVL, CCDC: Theo dâi t×nh h×nh tăng giảm

TSCĐ hàng th¸ng, quý, năm, đồng thời lập bảng biểu khấu haoTSCĐ, lập b¸o c¸o t×nh h×nh tăng giảm TSCĐ trong năm

Theo dâi việc nhập, xuất nguyªn vật liệu, mở sổ s¸ch chi tiết,kiểm tra đối chiếu, cập nhật, hạch to¸n chi tiết kịp thời cho từng đốitượng liªn quan

Theo dâi c«ng cụ, dụng cụ sử dụng trong kỳ, ph©n bổ, đốichiếu và quản lý gi¸ trị của hiện vật cho đến khi b¸o hỏng cã x¸cnhận cụ thể bằng văn bản

- Kế to¸n tổng hợp chi phÝ, gi¸ thành, doanh thu: Tập hợp chứng

từ chi phÝ sản xuất, kinh doanh trong kỳ, tổng hợp kết chuyển chiphÝ từng c«ng tr×nh, từng sản phẩm, ph©n bổ tÝnh gi¸ thành sảnphẩm (vào Nhật ký chứng từ số 7).Kế to¸n doanh thu b¸n hàng, theodâi c«ng nợ trªn tài khoản 131, tổng hợp số liệu kế to¸n, x¸c định kếtquả kinh doanh, lập b¸o c¸o tài chÝnh quý, năm Kiểm tra đối chiếu

sổ s¸ch kế to¸n trước khi kho¸ sổ Gióp kế to¸n trưởng bảo quản, lưu

Trang 18

hồ sơ, tài liệu kế toán Tổ chức kế tóan tổng hợp và chi tiết các nộidung còn lại như: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp.

1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Nhà máy cơ khí công trình là một Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nên hệ thống tàikhoản mà Công ty áp dụng là hệ thống tài khoản ban hành theoquyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 đã sửa đổi,

bổ sung, chế độ kế toán áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ BTC

-Về cơ bản, Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo đúngmẫu ban hành và hớng dẫn của Bộ Tài chính nhng do đặc điểmhoạt động riêng của Công ty nên có những tài khoản không sửdụng đến hoặc cha sử dụng

Các tài khoản áp dụng tại Nhà máy cơ khí công trình baogồm:

- TK loại I: TK 111,112, 131, 133, 138, 139, 141, 152, 153, 154, 155

Trang 19

Các tài khoản đợc sử dụng sẽ mở chi tiết theo những nộidung cần thiết và thuận tiện cho công tác quản lý và hạchtoán Các tài khoản thông thờng nh TK 111, 112, 211, 214,

đợc chi tiết theo đúng chế độ, các TK 131, 331 đợc chi tiếttheo đối tợng

1.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại đơn vị

Nhà máy cơ khí công trình là một Doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Đặc điểmcủa các sản phẩm là có dở dang và tỷ trọng chi phí nguyênvật liệu chiếm giá trị lớn (đối với sản phẩm chủ yếu nh Trạmtrộn bê tông nhựa nóng) chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60%

đến 70% Do đó, hệ thống chứng từ sử dụng trong Công tybao gồm:

- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá, Biên bảnkiểm nghiệm (đối với những vật t, phụ tùng có giá trị lớn đòihái chất lợng cáo nh các động cơ đốt trong, đầu đốt, thépchịu nhiệt….)

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạmứng, thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ

- Chứng từ về lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng, phiếu nghỉhởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, phiếu xác nhận công việchoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ

- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng, bảng kê thu muahàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn bán hàng (có thuế

Trang 20

- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ.

2 – Các phần hành hạch toán kế toán của Nhà máy

2.1 - Kế toán quản trị

2.2 - Kế toán tài chính

2.2.1- Hạch toán kế toán tài sản cố định ( TSCĐ)

2.2.1.1 - Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định

* Đặc điểm :

-Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những t liệu lao động cógiá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm là :

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanh , tài sản cố định

bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vàochi phí sản xuất – kinh doanh

+ Tài sản cố định giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho

đến lúc h háng

* Nhiệm vụ của tài sản cố định :

- Kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảocác nhiệm vụ chủ yếu sau:

1 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trịtài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản

cố định trong phạm vi toàn đơn vị cũng nh tại từng bộ phận sửdụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểmtra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng tài sản cố

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 21

định và kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định trong từng đơnvị.

2 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố

định và chi phí sản xuất – kinh doanh theo mức độ hao mòn của tàisản và chế độ quy định

3 Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tàisản cố định giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí vàkết quả của công việc sửa chữa

4 Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựngtrang bị thêm đổi mới , nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảmnguyên giá tài sản cố định cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bántài sản cố định

5 Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong cácdoanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tàisản cố định, mở các số, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ chế

độ quy định

6 Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy địnhcủa nhà nuớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tìnhhình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại

Trang 22

+ Theo hình tháI biểu hiện thì TSCĐ chia thành :TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình

+ Theo nguồn hình thành thì TCSĐ chia thành: TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn đợc cấp ( ngân sách hoặc cấp trên), TSCĐ muasắm, xây dng bàng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị, TSCĐ nhậngóp vốn liên doanh bằng hiện vật, TSCĐ mua sắm xây dng bằngnguồn vốn vay

* Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ đợc đánh giálần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đợctính giá theo nguyên giá (giá trị ban đầu) giá trị đã hao mòn và giátrị còn lại

Đối với TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doah nghiệpphải bá ra để có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản

đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- TSCĐ hữu hình mua sắm :

Nguyên giá = Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, + Lệ phí các khoản giảm gía,

CP lắp đặt chạy thử trc bạchiết khấu ( nếu có)

Trong đó : giá mua là giá cha thuế GTGT nếu doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, là giá đã có thuế GTGT nếudoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

-TSCĐ hữu hình mua trả chậm :

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 23

Nguyên giá = Giá mua trả ngay + các chi phí liên quan

tại thời điểm mua trực tiếp khác

Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tièn ngay

đ-ợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán

Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau :+ Đánh giá lại TSCĐ

Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế củaTSCĐ

2.2.2.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp :

* Chứng từ sổ sách công ty sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ):

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ):

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 TSCĐ):

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ):

- Các chứng từ thanh toán

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

Trang 24

+ Biên bản nghiệm thu về kỹ thuật của TSCĐ, Biên bản giao nhậnTSCD

+ Các chứng từ thanh toán khác nếu mua sắm TSCĐ…

Hạch toán tình hình biến động TSCĐ:

- Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định : Khi có TSCĐ

tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phảI do Ban kiểmnghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bêngiao lập “ Biên bản giao nhận TSCĐ” (01- TSCĐ) theo mẫu quy

định trong “ Chế độ ghi chép ban đầu” cho từng đối tợng ghiTSCĐ Hồ sơ TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bảnsao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển Căn cứ vàocác hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toánchi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ lập thành 1 bản và

để tại phòng kế toán để theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinhtrong quá trình sử dụng TSCĐ Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ đợc

đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanhnghiệp 1 quyển và cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơI 1 quyển

- Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định: Tài khoản

sử dụng:

+Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” : tài khoản này

đợc dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộcquỳên sở hữu của doanh nghiệp hiện có , biến động tăng, giảmtrong kỳ

Kết cấu nội dung của TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

TK 211 “Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình

tăng (do mua sắm, xây dựng

- Nguyên giá tài sản cố địnhgiảm do nhợng bán, thanh lý,

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 25

mới, đợc cấp, đợc biếu tặng,

DN: Nguyên giá tài sản cố

định hữu hình hiện có của

doanh nghiệp

Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 :

- Tài khoản 2111 : Nhà cửa, vật kiến trúc

- Tài khoản 2112 : Máy móc thiết bị

- Tài khoản 2113 : Phơng tiện vận tải

- Tài khoản 2114 : Thiết bị, dụng cụ quản lý

- Tài khoản 2115 : Cây lâu năm, súc vật, làm việc và cho sảnphẩm

- Tài khoản 2118 : Tài sản cố định khác

+Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” :

- Tài khoản 213 có nội dung phản ánh nh sau :

TK 213 “Tài sản cố định vô hình

-Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm - Nguyên giá TSCĐvô hình giảm

trong kỳ

D : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

Tài khoản 213 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 :

Trang 26

- Tài khoản 2131 : Quyền sử dụng đất

- Tài khoản 2132 : Quyền phát hành

- Tài khoản 2133 : Bản quyền, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 : Nhãn hiệu hàng hoá

- Tài khoản 2135 : Phần mềm máy tính

- Tài khoản 2136 : Giấy phép và giấy phép nhợng quyền

- Tài khoản 2138 : Tài sản cố định vô hình khác

+ Tài khoản 217 ”Bất động sản đầu t” :

+ Tài khoản 214 ”Hao mòn tài sản cố định” : Tài khoản này dùng

để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và bất động sản

đầu t hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Tài khoản 214”Hao mòn tài sản cố định”

- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị

hao mòn của TSCĐ và BĐSĐT (nhợng bán, thanh lý )

- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng giá trị hao mòn của

TSCĐ và BĐSĐT (do trích khấu hao, đánh giá tăng )

D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

Tài khoả 214 chi tiết thành 4 tài khoả khac nhau: 2141, 2142,

2143, 2147

Công ty theo dõi TSCĐ trong phần mềm nh sau nhập vào TSCĐ :Công ty sử dụng phần mềm Fast để theo dõi tình hình TSCĐ,

có bảng nh sau

ngoài các tài khoản chủ yếu nêu trên, trong quá trình hạch toán,

kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: TK

331, 414, 441 ,111, 112.Trên máy tính kế toán căn cứ vào hóa

đơn mua TSCĐ để nhập vào máy, vào phần TSCĐ, cập nhật

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 27

số liệu rồi đánh ngày chứng từ vào sẽ hiện ra phần tài sản, chỉcần điền đầy đủ thông tin tài sản vào là đợc.

Trang 28

Sinh Viªn: NguyÔn ThÞ H¬ng B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp

Líp: §H- KT3 - K2

Trang 29

+Giải thích sơ đồ:

(1a) :Mua TSCĐ

(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phơng thức khấutrừ)

(2) : Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh tặng biếu

(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao

(4): Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐcho thuê tài chính

(5): Chuyển TSCĐ thuê tài chính thàh TSCĐ tự có

TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và bị tác

động bởi nhiều yếu tố bị giảm giảm giá trị sử dụng hay nói cáchkhác TSCĐ bị hao mòn dần Hao mòn có 2 loại:

+ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật chất trong quátrình sử dụng, bị hao mòn, h háng từng bộ phận và mất dẫn giátrị sử dụng ban đầu

+ Hao mòn vô hình: là sự giảm giá TSCĐ do sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật đã cho ra đời những tài sản thay thế có tính

Trang 30

năng, công dụng tốt hơn và giá thành rẻ hơn, những TSCĐ màdoanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vô hình phát triển nhanhhay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ khoahọc kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại.Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng hao mònTSCĐ đồng thời phải xây dựng và sử dụng một cách hợp lý cả 2yếu tố hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình để xác định

đúng thời gian hữu ích của TSCĐ

-Khấu hao TSCĐ :

Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền giá trị hao mònTSCĐ Việc tính khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu ttrong một thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị

h háng phải thanh lý, loại bá khái quá trình sản xuất

-Các phơng pháp khấu hao

- Phơng pháp khấu hao tuyến tính( khấu hao đờng thẳng)

- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

- Phơng pháp khấu hao nhanh

Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanhnghiệp lựa chọn cho mình một phơng pháp khấu hao cho phùhợp

Hiện nay, theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định

Trang 31

Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm củaTSCĐ

NG: nguyên giá của TSCĐ

T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao tài khoản hàng năm đợc tính nh sau:

TK = MK x 100 = 1 x

100

Nh vậy việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ

là một căn cứ quan trọng phục vụ cho ngời quản lý và kế toánTSCĐ quyết định việc thu hồi và bảo toàn vốn cố định đó cũng

là căn cứ phục vụ việc lập kế hoạch khâú hao TSCĐ của doanhnghiệp

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tháng 10 năm 2009 ( Đơn vị tính: 1000đ)

Nơi sửdụng

Toàn DN

TK 641 TK 642

NG TSCĐ Khấu

hao

Trang 32

I Số khấu hao đã

trích tháng trớc

125.00

085.000 40.000

%5%

10.236,2

05415.00051.220

1.2005.600

260.0003.125

11.300500

11.300500

Nhà máy Cơ khí công trình Mẫu số 06 – TSCĐ

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 33

199 Minh Khai – Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số 15/

Đã kiểm nhận về sửa chữa TSCĐ nh sau:

-Tên, ký mã hiệu,quy cách( cấp hạng) TSCĐ: Máy in

- Số hiệu TSCĐ:MXC01 Số thẻ TSCĐ: 15

- Bộ phận quản lý, sử dụng: Quản lý nhân viên

- Thời gian sửa chữa từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 31tháng 10 năm 2009

Các bộ phận sửa chữa gồm có:

Tên bộ phận

sửa chữa

Nội dung côngviệc sửa chữa

Giá dựtoán

Chi phíthực tế

Kết quảkiểm tra

Trang 34

Kết luận: máy hoạt động tốt sau khi sửa chữa

Kế toán trởng Đại diện đơn vị nhận Đại diện

đơn vị giao

* Kế toán sửa chữa TSCĐ:

- TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu có thời gian sử

dụng lâu dài, chúng chịu ảnh hởng trực tiếp của những tác

động cơ, lý, hoá học làm cho TSCĐ bị hao mòn, h háng dần Để

đảm bảo cho TSCĐ hoạt động đợc bình thờng trong suốt thờigian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa

- Trờng hợp sửa chữa nhá, mang tính bảo dỡng do khối lợngcông viêc không nhiều thì chi phí phát sinh đến đâu đợc tậphợp vào chi phí kinh doanh đến đó Còn trờng hợp sửa chữa lớn,mang tính chất phục hồi hoặc nâng cấp thì chi phí liên quan

đợc tập hợp vào tK chi phí sủa chữa thực tế “TK 2413” Cuối cùngkhi hoàn thành thì kết chuyển về tài khoản 211 khi hoànthành

Ta có sơ đồ hạch toán sửa chữa tài sản cố định nh sơ đồ sau:

Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

vào chi phí trả tr ớc

Giá thành công trình SCL

kết chuyển

SCL hoàn thành

Giá thành thực tế công

trình

TK 627, 641, 642

Thuê ngoài

Chi phí sửa chữa lớn

Chi phí SCL TSCĐ

Trích tr ớc

Chênh lệch, ghi giả CP

Vào CP Phân bổ dần

Trang 35

2.2.2 – Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ

dụng cụ.

2.2.2.1 Phân loại và đánh giá vật liệu:

+) Phân loại vật liệu, CCDC: Là việc sắp xếp vật liệu thành

từng loại, từng nhóm theo một tiêu thức nhất định

- Phân loại theo nội dung kinh tế:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu của

doanh nghiệp, đó là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ví dụ: nhựa, sắt, thép

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia và quá trình sản

xuất nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Ví dụ : Sơn ……

Trang 36

- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng hoặc

tạo nguồn năng lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh, nh: Xăng, dầu…

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà

doanh nghiệp mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị háng, phơng tiện vận tảI, nh vòng bi, vòng đệm…

- Vật kết cấu và thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị vệ

sinh, thiết bị thông gió, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn …

- Vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Giá thực tế của Giá mua Thuế nhập Chi phí Giảm giá hàng

vật liệu,dụng = ghi trên + khẩu phảI + thu mua - mua ( nếu có)

cụ mua ngoài hóa đơn nộp (nếu có)

Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho: Sử dụng

phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO)

- Theo phơng pháp này thì số hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc,xuất hết số hàng nhập trớc mới xuất đến số hàng nhập sau theo gia thực tế giá trị thực tế của hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Sinh Viên: Nguyễn Thị Hơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Lớp: ĐH- KT3 - K2

Trang 37

*) Chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT )

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08 – VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn Giá trị gia tăng ( Mẫu 01 GT Kế toán – 2 LN) …

*) Hạch toán chi tiết : Phơng pháp ghi thẻ song song

Sơ đồ phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng phápthẻ song song

*) Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, dụng cụ: Theo phơng

pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng giảm của vật liệu, dụng cụ trên các khoản phản ánh theo từng loại

* Tài khoản sử dụng: TK 152 nguyên liệu, vật liệu; TK 153 –

Công cụ dụng cụ, TK 151 – hàng mua đang đI đờng

chi

Phiếu nhập

Phiếuxuất

Bảng

Trang 38

Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Hà

Theo HĐGTGT số 896132 ngày 02/03/2009 của Nhà máy Cơ khí

(đồng)

Thànhtiền(đồng)

Chứngtừ

Thựcnhập

Trang 39

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mơi lăm triệu ba trăm bảy hai nghìn tám trăm đồng chẵn.

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Nhập, ngày 02/03/2009

Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho K toán ởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,

họ tên)

2.2.3 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

2.2.3.1.ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng

*ý nghĩa của kế toán lao động tiền lơng

Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc

Trang 40

-Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác về thời gian số lợng, chấtlợng lao động, tính toán đầy đủ kịp thời về tiền lơng và cáckhoản có liên quan cho ngời lao động.

-Quản lý chặt chẽ sử dụng và chi tiêu quỹ lơng

-Tính toán và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phậnquản lý khác

-Lâp báo cáo về lao động tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng phân tích tình hình sử dụng lao động Quỹ tiền ll-ơng và

đề ra các biện pháp để khai thác có hiệu quả các tiềm năng lao

động, tăng cờng ngăn ngừa các hành vi phạm pháp luật chínhsách chế độ

2.2.4.2 các hình thức trả lơng:

* Trả lơng theo giời gian:

Là số tiền lơng phảI trả cho ngời lao động theo thời gianlàm việc thực tế cùng với công việc và trình độ thành thạo củangời lao động

Tiền lơng thời gian đợc tính trên cơ sở bậc lơng của ngời lao

động và thời gian làm việc của họ

Công thức.

Số ngày công thực

= x Phải trả ngày tế làm việc

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Nhà máy cơ khí công trình - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở doanh nghiệp tại nhà máy cơ khí công trình
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán tại Nhà máy cơ khí công trình (Trang 11)
Bảng cân đối - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở doanh nghiệp tại nhà máy cơ khí công trình
Bảng c ân đối (Trang 12)
BảNG CHấM CôNG - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở doanh nghiệp tại nhà máy cơ khí công trình
BảNG CHấM CôNG (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w