1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành

24 364 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt hàng sản xuất chính của công ty hiện nay: Đệm cói, thảm đay, thảmlen, mây tre đan, bao đay, dương cói, sợi móc… Là doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhiều năm nay đã đúc kế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU ??????

Phần I : Giới thiệu tổng quan về của Công ty TNHH sản xuất, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Tiến Thành

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH SX-XNK hàng thủ công mỹ nghệ Tiến Thành được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0802000013 do Sở kế hoạch đầu tưThái Bình cấp ngày 03/04/2000

Tên gọi của công ty: Công ty TNHH SX-XNK hàng thủ công mỹ nghệ Tiến Thành.

Tên giao dịch đối ngoại: Tien Thanh Handicraft Production Import Export Company Limited.

Tên giao dịch viết tắt: Tien Thanh Co Ltd.

Trụ sở chính: 25, Trần Hưng Đạo, Phường Lê Hồng Phong, TP Thái Bình

Ngành nghề kinh doanh: Hàng thêu ren, thảm len, thảm đay, hàng mây tre,đay cói, hàng thủ công mỹ nghệ

Cơ sở hạ tầng nhà xưởng gồm: nhà sản xuất chính,xưởng mộc, nhà kho, nhà

ăn, các công trình phụ trợ, 170 khung thảm, thiết bị văn phòng

Mặt hàng sản xuất chính của công ty hiện nay: Đệm cói, thảm đay, thảmlen, mây tre đan, bao đay, dương cói, sợi móc…

Là doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhiều năm nay đã đúc kếtđược nhiều kinh nghiệm trên thương trường, nắm bắt nhu cầu thị hiếu người tiêu

Trang 2

dùng, đồng thời đã có mối quan hệ bạn hàng lâu dài, bền vững với các công tyXNK ở Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng Đặcbiệt Công ty còn xuất khẩu trực tiếp sản phẩm ra thị trường nước ngoài: Tây BanNha, Đức, Hà Lan, Pháp, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Hồng Kông Thị trường tiêu thụsản phẩm của Công ty luôn ổn định, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, số lượnglao động cũng ngày một tăng lên Không chỉ vậy, thị trường trong nước cũng đượccông ty từng bước khai thác với hệ thống cửa hàng đại lý tại 1 số thành phố lớnnhư Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng…

Trong quá trình phát triển công ty đã gặp không ít khó khăn như: Số vốnban đầu tự có còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, nguồn nguyên liệu cònphải mua trực tiếp từ bên ngoài Bên cạnh đó do dặc điểm khí hậu, đặc điểm từngmặt hàng nên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc bảo quản

Để đáp ứng tiến độ sản xuất, tạo thế chủ động trong sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm tạo thêm việc làm cho ngườilao động tại địa phương đầu năm 2007 công ty đã khánh thành nhà làm việc vànhà xưởng riêng với diện tích là 1.500m2 Hiện tại Công ty có 125 công nhân làmviệc tại xưởng sản xuất và hơn 5.000 lao động vệ tinh tại các huyện Thái Thụy,Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Vũ Thư, Kiến Xương Do đặc điểm của ngành nghề tậndụng lao động ở nông thôn lúc nông nhàn mà Công ty đã đặt cơ sở sản xuất tại cáchuyện trong tỉnh Bên cạnh đó Công ty còn đặt mua nguyên vật liệu tại các địaphương khác để làm hàng xuất khẩu như: Ninh Bình, Thanh Hóa, Hưng Yên…

Sau 9 năm hoạt động Công ty đã có nhiều bước phát triển mới, thay đổimới Với mục tiêu muốn duy trì và phát triển nghế thủ công mỹ nghệ truyền thống,tạo sản phẩm xuất khẩu trong tỉnh, tiêu thụ nguyên liệu cho nông dân, giải quyếtlao động trong doanh nghiệp Đồng thời qua nghiên cứu thị trường các nước Đông

Âu, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông nhu cầu sản phẩm hàng thủ công

mỹ nghệ còn rất lớn và ổn định Do đó Công ty quyết tâm duy trì và phát triểnnghề góp phần xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp

Trang 3

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban

Công ty Tiến Thành là một đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách phápnhân Xuất phát từ thực tiễn Công ty tổ chức mô hình quản lý trực tuyến – chứcnăng Việc quản lý sản xuất của Công ty được điều hành từ trên xuống căn cứ vàonhiệm vụ kế hoạch đặt ra Các phòng được phân đều ra để đản nhận chức năngnhất định phối hợp với nhau về cung ứng vật tư kỹ thuật, tiêu thụ thành phẩm

Mô hình tổ chức bộ máy của công ty:

Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh theo mô hình tháp tức là mở rộng từ trênxuống dưới cơ sở Giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của Công

ty Các phòng ban chịu sự phân công của giám đốc với các chức năng khác nhau

- Phòng kế toán tài vụ: phụ trách các vấn đề tiền mặt, tiền lương… Là vấn đề cốtyếu để Công ty kinh doanh

- Phòng kinh doanh – tiêu thụ sản phẩm: phụ trách các vấn đề về hợp đồng muabán hàng hoá và giao dịch với các đối tác làm ăn, giới thiệu sản phẩm của Công tytới người tiêu dùng và thúc đẩy tiêu dùng với khối lượng lớn nhất; chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không

Giám đốc

Phòng nhân sự

- hành chính

Phòng kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm

Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch

Bộ phận kho Bộ phận kiểm tra, đóng gói Bộ phận Logistic

Trang 4

- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty phù hợp vớitừng giai đoạn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và khả năng hiện thời củaCông ty.

- Phòng nhân sự - hành chính: giải quyết mọi vấn đề liên quan đến người laođộng như tuyển dụng, đào tạo, phát triển trình độ người lao động, đãi ngộ…

3 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính

Tien Thanh Co Ltd là Công ty chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,nguyên liệu là các sản phẩm từ nông, lâm nghiệp: cói, đay, mây, tre Đây là nhữngnguyên liệu có sẵn do đó mà các sản phẩm được sản xuất quanh năm

Quy trình sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, thảm đay, thảm len,đệm cói, thảm cói, giỏ mây không đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao mà chủ yếu làkinh nghiệm và sự khéo léo của người lao động

Mỗi sản phẩm có một quy trình sản xuất khác nhau Sợi đay, sợi len sau khimua về giao cho đầu mối theo định mức sản phẩm để tổ chức sản xuất theo mẫu

có sẵn Cói mua qua cơ sở chế biến chẻ thành sợi sẵn về kết họp với khung gỗ củaCông ty tụ làm giao cho các cơ sở sản xuất theo định mức Hàng mây tre đan Công

ty chế biến nguyên liệu sẵn sau đó giao cho các cơ sở sản xuất theo mẫu

Tất cả các sản phẩm trên khi thu về Công ty có bộ phận kiển tra chặt chẽ,phân loại sản phẩm Hàng mây tre được phơi qua lò sấy diêm sinh để đảm bảo độtrắng, không bị mốc, mọt Sau khi kiểm hóa phân loại sản phẩm được đóng góitheo lô, in mác theo yêu cầu và được đóng vào container giao tại nơi quy định

Quy trình sản xuất giỏ mây :

Song mây sơ

Sấy, tẩy trắngKiểm tra chất

lượng

Trang 5

Quy trình sản xuất thảm đay như sau:

4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

(2007-2009)

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã cố gắng nỗ lực hết mình để có thể đạtđược kết quả tốt nhất Được sự quan tâm của Nhà nước đối với hàng thủ công mỹnghệ, với nguồn lao động phong phú và nguồn nguyên liệu sẵn có, tốc độ tăngtrưởng của Công ty qua các năm đều đạt mục tiêu đề ra Điều này phản ánh rõ nétqua các chỉ tiêu của Công ty qua 3 năm gần đây

Bảng 1: Tình hình phát triển của Công ty từ năm 2007 – 2009

Tuyệtđối (%)

Tươngđối

Tuyệtđối (%)

Qua bảng trên ta thấy: Các chỉ tiêu của Doanh nghiệp qua các năm đềutăng Điều này thể hiện sự phát triển của Công ty trong những năm vừa qua về tìmkiếm khách hàng mới, đặc biệt là khả năng tự đứng vững của mình trên thươngtrường

Đóng gói

Trang 6

Doanh thu năm 2008 tăng 13,94% so với năm 2007, năm 2009 tăng 18,67%

so với năm 2008 Như vậy trong 3 năm thì tốc độ tăng năm 2009 nhanh hơn.(Trong năm 2009 Công ty đã thúc đẩy việc giới thiệu sản phẩm ra thị trường nướcngoài bằng việc tham gia hội chợ tại Đức, tại đây Công ty đã có thêm nhiều bạnhàng mới) Do đó mà khối lượng hàng xuất bán tăng nhanh hơn so với năm 2008

Lợi nhuận tăng tỷ lệ thuận với doanh thu mức tăng năm 2008 so với năm

2007 là 16,67%, năm 2009 so với năm 2008 là 15,71% Sở dĩ có điều này vì năm

2009 xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu, khiến cho giá cả nguyên vật liệu tăngmạnh

Tổng vốn kinh doanh giữa các năm có tăng song chỉ ở mức bình thường là3,7% và 14,28%, do quy mô còn hạn chế đầu tư tiếp cho sản xuất còn ít Thôngthường Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế để đầu tư tiếp thì phải có nhiềukhách hàng

Tuy doanh thu tăng nhanh nhưng thu nhập bình quân đầu người còn chưacao, tốc độ tăng còn chậm Công ty đang tính toán các khoản chi phí hợp lý nhằmnâng cao thu nhập của người lao động

Thu nhập bình quân của người lao động cũng có chiều hướng tăng Năm

2008 tăng 5,63 so với năm 2007, năm 2009 tăng 5,81% so với năm 2008 Đây là 1

nỗ lực to lớn của công ty trong việc duy trì nguồn lực lao động, ổn định đời sốngcông nhân viên trong giai đoạn lhungr hoảng tài chính hiện nay

Như vậy nhìn chung qua các năm tình hình sản xuất kinh doanh của Công

ty đều đạt tốc độ tăng trưởng, có nhiều bước phát triển mới Trong thời gian tớiCông ty cần tiếp tục mở rộng thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất

Phần II : Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

TNHH sản xuất, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Tiến Thành

1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty

1.1 Cơ cấu tổ chức phòng nhân sự - hành chính

Trang 7

Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự – hành chính

Phòng Nhân sự - hành chính là bộ phận phụ trách các vấn đề liên quan trực tiếptới người lao động như tuyển dụng, đào tạo, phát triển trình độ người lao động.Đồng thời phòng Nhân sự hành chính còn chịu trách nhiệm về số lượng và cơ cấulao động của các phòng và cơ sở tại Công ty

+ Quản lý hồ sơ nhân viên và tài sản, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động: lưu giữ

và kiểm tra hồ sơ nhân viên Công ty, hồ sơ về tài sản Công ty, các giấy tờ vềBHXH, ATLĐ trong Công ty

+ Hành chính quản trị: Lắp đặt sửa chữa những thứ cần thiết như máy móc, vậtdụng… các việc mang tính chất tổng hợp, tạp vụ

Trưởng phòng

Lễ tân văn

thư

Tuyển dụng đào tạo

Hành chính quản trị

Quản lý hồ sơ nhân viên và quản lý tài sản, BHXH

Lắp đặt sửa chữa

Tạp vụ

Bảo vệ

Lái xe

Trang 8

1.2 Đặc điểm về tổ chức cán bộ

Quản trị viên Nhân sự của Công ty quan sát, xem xét tình hình hoạt động củaCông ty để sắp xếp công việc và số lượng lao động Nhiệm vụ của người quản trịviên trong công tác tổ chức cán bộ là:

+ Định hướng nguồn và xây dựng tiêu thức tuyển chọn, tiến hành tuyển chọn:Công ty tuyển chọn nhân viên thường có các kỹ năng nghiệp vụ về thị trường, cókhả năng chào bán hàng, có trình độ hiểu biết và kinh nghiệm về các sản phẩm… Hiện nay, Công ty có 145 nhân viên đã được tuyển chọn kỹ lưỡng về trình độnghiệp vụ và khả năng làm việc trong số rất nhiều người đăng ký làm việc tạiCông ty

+ Sắp xếp, bố trí, hướng dẫn thực hiện công việc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra kếtquả công việc thực hiện

Cán bộ quản trị của Công ty thường xuyên theo dõi các nhân viên từ lúc bắt đầuvào Công ty Họ sắp xếp các nhân viên vào các bộ phận trên cơ sở những tiêuthức tuyển chọn

Ví dụ: Các nhân viên bán hàng có kinh nghiệm bán hàng sẽ được sắp xếp vào bộphận bán hàng trực tiếp tại các cửa hàng; các nhân viên có khả năng thuyết phục

và hiểu biết về các hợp đồng kinh tế được đưa vào phòng kinh doanh

Tóm lại, tuỳ theo trình độ nhân viên và mức độ công việc để sắp xếp vàtuyển chọn công việc cho phù hợp

Trang 9

thương, thương mại

đẳng

2 Thực trạng thực hiện quản trị nguồn nhân lực tại công ty

2.1 Tuyển dụng lao động

Công ty tuyển dụng lao động gắn liền với các đòi hỏi của công việc trong Công

ty Tiêu chuẩn tuyển chọn:

+ Có trình độ chuyên môn cần cho công việc Công ty, có khả năng làm việc đạt tớinăng suất lao động cao, công tác tốt

+ Có sức khoẻ, làm việc lâu dài

+ Có kỷ luật, trung thực, gắn bó hết mình với công việc Tất cả các nhân viên đềuphải đáp ứng các tiêu chuẩn trên Công ty tuyển chọn theo hình thức là căn cứ vàođơn xin việc, lý lịch, bằng cấp, trình độ chuyên môn của người xin việc để xét sơtuyển Sau đó sẽ phỏng vấn trực tiếp thông qua hệ thống các câu hỏi của ban tuyểnchọn để tuyển người cuối cùng

Tuỳ theo yêu cầu của đợt tuyển dụng và yêu cầu công việc mà Công ty cóphương pháp tuyển dụng phù hợp

2.1.1 Phương pháp trắc nghiệm

Là phương pháp được sử dụng để tuyển chọn lao động cho những công việcmang tính chất đặc trưng hoặc tính chất thời hạn

Công ty áp dụng phương pháp trắc nghiệm theo các nguyên tắc:

+ Đưa các trắc nghiệm để phân tích - đánh giá tất cả những tiêu chuẩn để khuyêndoanh nghiệp khích người lao động, để họ tự đưa ra những cái mà họ không cho làđúng Từ đó xem Công ty có khả năng đó không

+ Đưa ra các trắc nghiệm để kiểm tra trình độ của người được tuyển chọn vànhững khả năng hiểu biết của họ để xác định được người được tuyển một cáchchính xác và hiệu quả

Bảng 3: Hệ thống một số trắc nghiệm Công ty có thể đưa

Trang 10

TT Trắc nghiệm về Lựa chọn

1 Trí thông minh: đưa ra 2 chiến lược bán hàng

xác định doanh thu -> lựa chọn (1) hoặc (2)

(1)

2 Trắc nghiệm về kỹ năng: đưa ra một số thông

tin và yêu cầu ghi chép trong thời gian nhất

Công ty tiến hành phỏng vấn 2 lần:

+ Phỏng vấn lần đầu: khoảng 15 - 20 phút, dùng để sàng lọc những người xin việckhông đủ trình độ Công ty đưa ra hệ thống một số câu hỏi sẵn để kiểm tra xemngười xin việc có đạt được tiêu chuẩn nghề nghiệp (công việc) của Công ty không

"Yêu cầu mức lương bao nhiêu?"

"Anh (chị) có thể làm thêm giờ không?"

"Anh (chị) có thể đi công tác xa không?"

Hoặc kiểm tra thái độ bằng các câu hỏi:

"Điều gì làm cho bạn thấy muốn làm công việc tại Công ty"

"Sản phẩm nào của Công ty hấp dẫn bạn nhất?"

+ Phỏng vấn lần 2: Đây là lần phỏng vấn để duyệt về khả năng và trình độ ngườixin việc tại Công ty: 30 -60 phút

Công ty để bộ phận quản lý nguồn nhân lực tự đưa ra câu hỏi theo yêu cầu củacông việc Có thể là:

"Theo bạn công việc này nên làm thế nào là tốt nhất?"

"Bạn lựa chọn mẫu sản phẩm nào trong các sản phẩm này?"

Trang 11

2.2 Phân bổ, theo dõi, đánh giá kết quả công việc, điều chỉnh sử dụng lao động

Dựa vào Hồ sơ xin việc (trình độ đã học) và quá trình tuyển dụng cùng thời gianthử việc, Công ty sắp xếp công việc phù hợp với khả năng từng người

Ví dụ: Người tốt nghiệp Đại học Kinh tế, có chứng chỉ Tiếng Anh loại B (Toeic

400 điểm trở lên) được sắp xếp vào phòng kinh doanh - tiêu thụ

Người tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, Trung cấp quản lý có thể làm côngtác văn phòng…

Tuỳ vào yêu cầu của công việc từng lĩnh vực và từng phòng với khối lượngcông việc khác nhau mà Công ty sắp xếp số lao động

Bảng 4: Phân bổ lao động tại văn phòng Công ty và tại cơ sở bán hàng

1 Quản lý Kế hoạch, kế toán 11 Khu vực kinh tế nội bộ

2 Thực tế Tiêu thụ, marketing 25 Trên các báo cáo gửi từ cơ

sở

3 Thực hiện Tại cơ sở > 60 Trực tiếp trên thị trường

- Công ty tiến hành đánh giá kết quả công việc trên cơ sở sự theo dõi của bộ phậnquản trị Nhân sự về công việc của nhân viên Tức là so sánh kết quả thực hiệncông việc với yêu cầu công việc đó

+ Với nhân viên văn phòng: Đánh giá kết quả công việc, thông qua các chỉtiêu: kiến thức chung và khả năng thực hiện công việc, kiến thức nghề nghiệp vềchuyên môn, khả năng về trí tuệ, ý chí… ngoài ra với cán bộ lãnh đạo thực hiện bộphận quản trị Nhân sự Công ty còn dựa vào khả năng giao tiếp xã hội, năng lựclãnh đạo, uy tín, sự công bằng, tinh thần trách nhiệm…

Bảng 5: chỉ tiêu đánh giá kết quả công việc

Trang 12

Tên nhân viên: Lại Mai Thông

T.tự Các chỉ tiêu Kém Không đạt Bình thường Tốt Rất tốt

+ Với nhân viên làm việc trực tiếp ở cơ sở thì việc đánh giá kết quả việcthường căn cứ vào tỉ lệ % thực hiện (công việc), mức lao động, chất lượng côngviệc Tức là nhân viên quản trị Nhân sự căn cứ vào sự thực hiện lượng lao độngcủa nhân viên đã hao phí hoặc chất lượng công việc hoàn thành có đạt kết quảkhông để đánh giá kết quả công việc

Nếu nhân viên thực hiện lao động đúng mức quy định hoặc công việc hoànthành có chất lượng tốt thì công việc mới được đánh giá là đạt kết quả

- Đánh giá kết quả công việc của từng người xong, bộ phận quản trị Nhân sự xemxét để quyết định vị trí làm việc thích hợp với đúng khả năng của từng người Tức

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình phát triển của Công ty từ năm 2007 – 2009 - Thực trạng quản trị nguồn  nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành
Bảng 1 Tình hình phát triển của Công ty từ năm 2007 – 2009 (Trang 5)
Bảng 2 : phòng kế hoạch - Thực trạng quản trị nguồn  nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành
Bảng 2 phòng kế hoạch (Trang 8)
Bảng 4: Phân bổ lao động tại văn phòng Công ty và tại cơ sở bán hàng - Thực trạng quản trị nguồn  nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành
Bảng 4 Phân bổ lao động tại văn phòng Công ty và tại cơ sở bán hàng (Trang 11)
Bảng 6: Trình độ của nhân viên Công ty - Thực trạng quản trị nguồn  nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành
Bảng 6 Trình độ của nhân viên Công ty (Trang 17)
Bảng 7: Gợi ý một số chế độ trợ cấp cho cán bôn công nhân viên Công ty - Thực trạng quản trị nguồn  nhân lực tại công ty TNHH SXXNK Tiến Thành
Bảng 7 Gợi ý một số chế độ trợ cấp cho cán bôn công nhân viên Công ty (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w