Tài liệu tham khảo Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in công đoàn
Trang 1Lời Mở Đầu
Từ khi thực hiện chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần việc vận chuyển theo cơ chế thị trờng của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất phải tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh quyết kiệt Đứng trớc xu thế đó các doanh nghiệp phải quan tâm
đến hiệu quả sản xuất bởi muốn tồn tại thì doanh thu phải đủ để bù đắp chi phí và có lãi Để giải quyết vấn đề trên đứng về góc độ kế toán thì suy cho cùng là phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ các chi phí là cơ sở để tính chính xác giá thành sản phẩm giúp cho lãnh đạo các doanh nghiệp biết đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để kịp thời có những quyết định sâu sắc trong kinh doanh
Mặt khác trong điều kiện hiện nay việc quả lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Giá thành cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động
và tiền vốn của doanh nghiệp Việc hạ giá thành sản phẩm gắn liền với việc phát triển và củng cố chế độ hạch toán kinh tế từ đó tác dụng to lớn trong việc tiết kiệm nhân tài, vật lực của doanh nghiệp
Trong sự phát triển chung của các doanh nghiệp, Công ty cổ phần In Công Đoàn đã có sự chuyển biến tích cực Từ ngày thành lập đến nay, công ty
đã trải qua bao thăng trầm và ngày nay công ty đã có những bớc phát triển mới về chất lợng tuy quy mô sản xuất và lợng sản xuất còn khiêm tốn so với nhiều doanh nghiệp in khác trong nớc nhng kết quả kinh doanh những năm gần đây đều có lãi và đứng vững trong cơ chế mới Để nhìn nhận một cách chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , thời gian thực tập tại công ty
cổ phần In Công Đoàn , em đã chọn đề tài " Công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần In Công Đoàn" Tuy
đề tài chi phí giá thành là rộng và khó nhng sẽ giúp ta biết đợc bao quát toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm nâng cao kiến thức của mình trong thực tế
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Thị Thanh Hờng đã giúp e hoàn thành báo cáo này
Trang 2CHƯƠNG I
Cơ sở lý luận chung của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I Chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất trong doang ngiệp sản xuất.
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hoa phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác cần thiết
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có tính chất kinh tế khác nhau và yêu cầu đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Vì vậy đòi hỏi cần có sự phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, đây là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh, phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò của công cụ kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh phí của chi phí
Theo tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền ngoài 4 yếu tố chi phí nêu trên
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công việc của chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); chi phí bàn
Trang 3hàng' chi phí quản lý doanh nghiệp' chi phí hoạt động khác ( các chi phí về hoạt động tài chính và các chi phí bất thờng).
Ngoài 2 cách phân loại chủ yếu trên, phục vụ cho công tác quản lý và công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau nh:
* Căn cứ vào mối quan hệ chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành chia chi phí thành: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
* Căn cứ vào phơng pháp hạch toán, tập hợp chi phí chia chi phí thành: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí hạch toán gián tiếp
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ chia thành: Chi phí cơ bản, chi phí chung, và thiệt hại trong sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với gá thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp
Có thể nói, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục
vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ xung lẫn nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra, phân loại quá trình phát sinh trong phạm vi toàn bộ doang nghiệp ở từng thời kỳ nhất định
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và
động viên mọi kế hoạch khả năng tiểm tàng hạ giá thành sản phảm của doanh nghiệp
2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Trang 4Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm hai mặt đối lập với nhau Một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi
ra , mặt khác là kết quả sản xuất thu đợc những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hình thành phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội cần đợc tính giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng nh cá tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành đợc chia làm các loại tơng ứng Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm đợc chia thành : Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế sản phẩm
a) Giá thành kế hoạch: Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch
sản phẩm đợc tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành , kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
b) Giá thành định mức: Cũng giống nh giá thành kế hoạch, việc tính
giá thành định mức cũng có thể thực hiện trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa vào các định mức, dự toán chi phí hiện hành Giá thành định mức đợc xem là thức đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các giải pháp mà doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi phí
c) Giá thành thực tế : Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế
của sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng trong việc sử dụng các giải pháp để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác
Trang 5định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm và ý nghĩa của công tác này
3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ Những sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp đợc chế tạo , sản xuất thực hiện ở các phân xởng, bộ phậnkhác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Do đó các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi phí theo nh phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Nh vậy xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thựuc hiện là việc xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là :
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoạc toàn doanh ngjiệp
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoạc toàn bộ quá trình công nghệ
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm
Trang 6- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
3.2 Đối tợng tính giá thành
Trong doanh nghiệp sản xuất đối tợng tính giá thành là kết quả sản xuất thu đợc: Những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào: đặc điểm cơ cấu
tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm,
đặc điểm tính chất của sản phẩm, căn cứ vào yêu cầu trình độ hạch toán kinh
tế và quản lý của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạnh mục công trình
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc phải căn cứ vào chu
kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm mà xác
định kỳ tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Kỳ để tính giá thành có thể hàng tháng, có thể tính theo chu kỳ sản xuất
4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần mình, tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của kế quả tập hợp chi phí sản xuất Do vậy tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và
Trang 7là yêu càu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng Để đáp ứng những yêu cầu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đứng đối tợng đã xác định và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp
5 Kế toán chi phí sản xuất
5.1 Tài khoản sử dụng
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền công, tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác của công nhân xản xuất)
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
Dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất
TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Trang 8Đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thêu ngoài gia công, tự chế.
5.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
5.2.1 Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp.
Chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu tiếp : Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Việc tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp vào các
đối tợng có thể tiến hành theo phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng trong những chi phí chỉ liên quan
đến nhiều đối tợng khác nhau
Nh ta đã biết vào ngày 1/1/1999 tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh phải tổ chức kế toán thuế gía trị gia tăng đã bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo các chế độ hiện hành TK 133 "Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ" Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ và chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Khi mua vật t dùng ngay vào sản xuất sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì kế toán phản ánh giá thực tế cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thành, ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Nợ TK 133 (thuế GTGT đợc khấu trừ)
Trang 9Có TK 111, 112, 331 (tổng số thanh toán)
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, hoặc dùng sản xuất ngay, ghi:
Nợ TK 152, 153, 621, 622, 627 (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (tổng số tiền phải trả ngời bán)Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng liên quan, ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 621 (chi tiết liên quan)
* Chi tiết nhân công trực tiếp
Về nguyên tắc chi phí này cũng tập hợp giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công định mức hoạc cũng có thể là giờ công thực tế
Toàn bộ tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên Nợ TK 622, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 335, 338
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối ợng liên quan
t-Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 622 (chi tiết liên quan)
5.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền công và các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lý phân xuởng, tổ
đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ cho quản lý các phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 10Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất) sau đó mới tiến hành phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan Việc phân bổ cũng đợc tiến hành tơng tự nh chi phí trực tiếp
Việc tập hợp và kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627 " chi phí sản xuất chung"
Phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuấ chung phát sinh thực tế
Nợ TK 627 (Chi tiết cho các phân xởng và tài khoản cấp 2 có liên quan)
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
6 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoạc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Trang 11Công thức xác định chi phí sản xuất sản phẩm làm dở cuối kỳ nh sau:Giá trị sản phẩm
= Chi phí ĐK+chi phí TK = SP dở dang
SP hoàn thành+SPDDPhơng pháp này có u điểm nhanh chóng, nhng có nhợng điểm là kém chính xác, do đó chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mà chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp hoạc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm
tỷ trọng lớn hoặc áp dụng trong trờng hợp khối lợng sản phẩm làm dở có ít và tơng đối ổn định giữa đầu kỳ và cuối kỳ
6.2 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đối với những chi phí bỏ ra 1 lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang nh sau:
SP dở dang C.Kỳ
= Chi phí ĐK+chi phí TK = SP làm dở
SP hoàn thành+SP làm dởCác chi phí khác bỏ dần theo chế độ chế biến, sản xuất sản phẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ theo múc độ hoàn thành
6.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất thực hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
Trang 12pháp làm dở và chi phí sản xuất định mức cho 1 đơn vị sản phảm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tích theo định mức chi phí nguyên vật liệu hoạc cho toàn bộ các khoản chi phí
7.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
Sản phẩm làm dở CK
Giá thành đơn vị
sản phẩm
Khối lợng SP hoàn thành
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ tính, áp dụng thích hợp
đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và kỳ tính giá thành với kỳ báo cáo
7.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phuơng pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến (phân xởng) chế biến liên tục kế tiếp nhaunửa thành phẩm ở giai đoạn tr-
ớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau Phwong pháp tính giá thành phân bớc đợc chia thành:
a) Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính nửa thành phẩm
Trang 13Cã thÓ kh¸i qu¸t ph¬ng ph¸p nµy nh sau: Gi¶ sö doanh nghiÖp s¶n xuÊt s¶n phÈm ph¶i tr¶i qua n giai ®o¹n (ph©n xëng) chÕ biÕn liªn tôc.
Cã hai c¸ch kÕt chuyÓn tuÇn tù chi phÝ ë ph¬ng ph¸p nµy: KÕt chuyÓn tuÇn tù theo sè tæng hîp vµ kÕt chuyÓn tuµn tù theo tõng kho¶n môc gi¸ thµnh
b) Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh ph©n bíc kh«ng tÝnh gi¸ thµnh nöa thµnh phÈm
Chi phÝ Kh¸c giai ®o¹n n
Gi¸ thµnh NTP 1
Gi¸ thµnh NTP 1
Gi¸ thµnh NTP 1
++
CPSX giai ®o¹n n trong thµnh phÈm
Gi¸ thµnh thµnh phÈm (theo tõng kho¶n môc)
Trang 14Phơng pháp này cho phép tính giá thành một cách nhanh chóng, áp dụng đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu hạch toán giá thành của nửa thành phẩm Trờng hợp này, đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm ở bớc giai đoạn công nghệ cuuoí cùng Khái quát cách tính theo phơng pháp này
nh sau:
c) Phơng pháp giá thành theo hệ số
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên sản phẩm) Nội dung của phơng pháp nh sau:
- Trớc hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sản phẩm để quy đổi cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu biểu có hệ số là 1
Trang 15- Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số giá thành đã quy định để tinhs đổi sản lợng từng loại ra sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm có hệ số bằng1).
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn =
Trong đó: Si: Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi: Hệ số quy định cho sản phẩm i
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công nghệ sản xuất và chi phí cuả sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính tổng giá thành của cả liên sản phẩm theo từng khoản mục (theo phơng pháp đơn giản)
- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành của loại sản phẩm đã tính đối nhân với lợng đã tính đối của từng loại sản phẩm
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
d) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng cho những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc những doanh nghiệp tổ chức hàng loạt theo theo đơn đặt hàng của khách hàng
Nội dung của phơng pháp:
- B ớc 1 : Khi đơn đặt hàng bắt đầu sản xuất thì kế toán phải mở sổ chi tiết riêng cho từng đơn đặt hàng và mở thẻ tính giá thành riêng cho từng sổ
1
Trang 16tổng gía thành thành phẩm Giá thành đơn vị sẽ bằng tổng giá thành chia cho khối lợng thành phẩm.
e) Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
- áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản trong một quy trình sản xuất tạo ra từng nhóm sản phẩm cùng loại nhng có quy cách, kích cỡ khác nhau
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí
đ-ợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với
định mức và số chi phí sản xuất chênh lệnh thoát ly định mức Tập hợp riêng
và thờng xuyên phân tích những chênh lệnh đó để có biện pháp kịp thời khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phảm
- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và số chênh lệnh chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản phẩm sản cuất dở dang nến có
- Trên cơ sở đã tính đợc giá thành định mức số chênh lệnh do thay đổi
định mức và tập hợp riêng đuực số chi phí chênh lệnh thoát ly định mức Giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ đợc tính theo công thức:
Trang 17Giá thành thực tế
của sản phẩm
Trong đó:
= Giá thành định mức của sản phẩm
Chi phí sản xuất theo định mức mới
Chênh lệnh thoát ly
Chi phí sản xuất thực tế -
Chi phí sản xuất đã tính theo định mức
g) Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ
áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc thu đợc sản phẩm chính còn tạo ra sản phẩm phụ Nội dung phơng pháp tính công nghệ sản xuất
- Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho cả quy trình công nghệ sản xuất Xác định giá thành sản xuất của sản phẩm chính bằng cách loại trừ chi phí sản xuất của loại sản phẩm phụ
Công thức: Zc = Dđk + C – Dck – Zp
Zc: Giá thành của sản phẩm chính
Zp: Giá rthành của sản phẩm phụ
- Tính chi phí sản xuất phụ
Căn cứ vào giá thành kế hoạch sản phẩm phụ
Căn cứ vào giá bán của sản phẩm phụ để tính chi phí sản xuất của sản phẩm phụ
Zp = doanh thu – Thuế – Lợi nhuận định mức
Trang 18KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm theo pp kª khai thêng xuyªn
TK 154
TK 621
TK 152,153,138 Chi phÝ NVL TT K/c, Ph©n bæ chi
phÝNVL TT phÝ NVL TT NhËp kho VL tù phÝ NVL TT
chÕ, gia c«ng phÕ liÖu thu håi
TK 622
TK 334,338
chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp K/c ph©n bæ
CP nh©n c«ng trùc tiÕp
TK 627
K/c ph©n bæ
CP s¶n xuÊt chung
ThuÕ GTGT ®Çu vµo
TK 334,338
TK 622
XuÊt kho tiªu thô göi ®i b¸n
GT T.tÕ SPHT nhËp kho
Gi¸ trÞ t.tÕ SPHT b¸n ngay göi ®i b¸n
Trang 19CHƯƠNG II Tình hình thực tế và công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần In Công
Đoàn
I.Tổng quan về Công ty cổ phần In Công Đoàn
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In
Công Đoàn
Ngày 22.08.1946 với nhu cầu in ấn phục vụ công tác tuyên truyền của
Đảng và Công Đoàn Việt Nam , tại An toàn khu, Nhà in Lao Động đã đợc thành lập Sau bao thăng trầm cùng lịch sử nớc ta, hiện nay nhà in đã đợc chuyển đổi thành công ty Cổ phần In Công Đoàn
Quá trình phát triển của Công ty :
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , đơn vị phải sơ tán đến Lập Thạch – Vĩnh Phúc và đợc Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam trang bị cho
2 máy in để in báo Lao Động Tuy nhiên do điều kiện kinh tế nớc ta còn khó khăn nên qui mô của đơn vị còn khá nhỏ
Với xu thế phát triển của đất nớc, ngày 14.05.1994 Chủ tịch Tổng liên
đoàn Lao động Việt Nam ra quyết định 446/TLĐ phê duyệt luận chứng kinh
tế đầu t mở rộng đơn vị nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng nh đáp ứng nhu cầu của thị trờng
Sau khi có sự hội nhập và chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế ngày 10.09.1997 ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 34 – 28 cho phép đơn vị kinh doanh theo cơ chế quản lý doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi : “ Công ty In Công Đoàn ” có trụ sở tại
167 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
Do nhu cầy kinh doanh và tính tất yếu của cơ chế thị trờng, ngày 5.3 Tổng liên đoàn Lao Động đã có quyết định số 352 - QĐ/TLĐ về việc chuyển
đổi hình thức chuyển thành Công ty Cổ phần In Công Đoàn đã đợc Sở Kế
Trang 20hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103026488 ngày 28.08.2008 Công ty đợc Tổng liên đoàn Lao động giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
-Vốn điều lệ : 15.000.000.000 VNĐ
- Tổng sổ cán bộ công nhân viên trong công ty tính đến ngày 31.12.2009 là 340 ngời trong đó có 29 quản lý các cấp Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đều đợc đào tạo chuyên môn theo khả năng và công việc đang đảm nhiệm Cụ thể :
+ Trình độ Đại học và sau đại học : 74 ngời
+ Trình độ Cao Đẳng : 59 ngời
+ Trình độ Trung Cấp : 158 ngời
+ Còn lại đều đợc huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ ( bảo vệ, phục
vụ )…
Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo các ngành nghề : in tổng hợp các loại sách báo , tạp chí Sản phẩm của Công ty là trang in các loại Khách hành truyền thống của công ty là báo Lao Động, Báo Văn nghệ, Báo Nông thôn ngày nay cùng nhiều Nhà xuất bản trên địa bàn Hà Nội cũng nh các tỉnh lân cận Ngoài ra công ty còn thực hiện rất nhiều các đơn đặt hàng của các khách hàng từ các loại tem, tờ rơi cho đến các dự án đấu thầu in ấn lên tới…vài tỉ đồng
Từ khi chuyển đổi cơ chế cho đến nay, Công ty Cổ phần In Công Đoàn
đã luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ không ngừng lớn mạnh để tồn tại và phát triển
Trang 21Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty cổ phần In
Nhiệm vụ của công ty là tổ chức kinh doanh, sản xuất, in ấn các loại sách báo, văn hóa văn phòng phẩm, nghiên cứu cung cấp các sản phẩm in…
đáp ứng nhu cầu của thị trờng
Tuy là một doanh nghiệp nhà nớc nhng công ty đã biết vận dụng tốt ờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, mở rộng kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày một tăng cao của khách hàng, tạo đợc tiềm lực cạnh tranh cho công
đ-ty trong nền kinh tế thị trờng đa công đ-ty trở thành một trong nhng Doanh nghiệp tiêu biểu của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất quy trình công nghệ sản xuất là nhân tố cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và công tác tổ chức hạch toán kế toàn nói riêng, Vì vậy việc nghiên cứu nắm vững qui trình công nghệ sẽ giúp cho doanh nghiệp xây dựng đợc mô hình quản lí hiệu quả, khai thác tối đa năng lực sản xuất
Trang 22Khi có đơn đặt hàng, Phòng quản lí tổng hợp sẽ căn cứ vào chi tiết đơn
đặt hàng viết lệnh sản xuất gửi xuống các phân xởng, các phân xởng căn cứ vào lệnh tiến hành phối kết hợp sản xuất sản phẩm Sản phẩm đợc sản xuất theo mô hình qui trình công nghệ nh sau :
- Phân xởng chế bản: căn cứ vào lệnh sản xuất ( có kèm theo Market,
ảnh, )…
+ Phòng máy vi tính: thiết kế hoặc thiết kế lại trên máy tính cho phù hợp, qua kiểm tra nhiều lần, khi đạt yêu cần sẽ in trên giấy can mỏng ( có vai trò nh phim ) Sau đó đa lại cho khách hàng duyệt nếu khách hàng chấp nhận thì chuyển qua khâu bình bản
+ Khâu bình bản : Công nhân kĩ thuật đa phim vào bình rồi ghim lại theo ý đồ của ngời in Nếu là ảnh thì bình lên phim rồi can bao nhiêu màu thì màn ảnh đó phải qua bao nhiêu phim lần lợt đợc xếp ra sau đó đa ra máy phơi trớc khi đa ra máy phơi phải kiểm tra kĩ và đặt sát các ánh sáng sao cho trùng khít lên nhau rồi phải bình lại sau đó mới chuyển ra phơi
+ Khâu phơi : Mỗi bản bình đợc phơi trên một tấm kẽm rồi đa lên bàn phơi sau đó chiếu đèn Leon có ánh sáng cực mạnh Dới ánh đèn các phần tử không in bị hủy còn các phần tử in đợc giữ lại trên tấm kẽm có phủ màng cảm quang Sau khi phơi xong đa ra bàn rửa bằng dung dịch để tẩy bẩn đa tiếp vào máy sấy kẽm rồi chuyển qua khâu in Offset
- Phân xởng in Offset : Sau khi phơi trên tấm kẽm và đợc sấy xong thì các bán thành phẩm đợc chuyển xuống phân xởng in Nếu in ở máy in một màu thì khi in mảnh màu qua 4 lần, nếu in ở máy in 4 màu thì chỉ cần lập bản kẽm vào các máy và qua các công đoạn in truyền của máy ra đợc sản phẩm Nếu là sản phẩm báo thì chỉ cần đa vào máy coroman và in một lần là ra đợc luôn 2 tờ liền một lúc có ảnh gấp tự động In xong chuyển xuống xởng đóng sách
- Phân xởng đóng sách : Nhận các trang in đa lên máy dỗ, cắt để tạo ra các trang in nhỏ hơn và đa vào gấp thành các tay in của ấn phẩm Các tay in
sẽ đợc soạn theo thứ tự thành quyển, các quyển đợc đa lên máy khâu gáy sau
Trang 23đó chuyển sang máy vào bìa Lúc này, sản phẩm đã đợc hoàn thành theo yêu cầu của khách hàng.
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần In Công
Đoàn
Công ty in cổ phần In Công Đoàn đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lí phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh của công ty theo mô hình tham mu trực tuyến, cơ cấu bộ máy quản lí đợc thể thiện qua sơ đồ sau :
Hội đồng quản trị
Giám Đốc
P.Tổ chức
hành chính
P.Quản lí tổng hợp
P.Kế hoạch – Tài vụ
sách
Trang 24Chức năng nhiệm vụ của cá đơn vị phòng ban :
- Hội đồng quản trị : Đừng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch
là ngời đợc Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam bổ nhiệm, thay mặt cho Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam quản lí số vốn của Nhà Nớc tại công ty
- Ban Giám Đốc : Đứng đầu là Giám đốc là ngời đợc Hội đồng quản trị bầu, đề nghị với liên đoàn Lao động Việt Nam và đợc chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời có quyền quyết định cao nhất trong công ty với sự tham mu giúp việc của 2 phó Giám đốc, Phòng tổ chức hành chính, Phòng Tài vụ
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các vấn đề nhân sự nh tuyển dụng lao động, quản lí hồ sơ ngời lao động, lập kế hoạch lao động trong công ty, phân loại lao động, phân nguồn tiền lơng theo trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên giải quyết các vấn đề khác
nh : Chế độ lơng hu, chính sách BHXH, bảo hộ lao động, tổ chức hội họp v v
- Phòng quản lí tổng hợp : Công ty có một phó Giám đốc và là trởng phòng quản lý tổng hợp chịu sự quản lí trực tiếp từ giám đốc Phó giám đốc
có trách nhiệm giám sát hoạt động của phòng quản lí tổng hợp và tham mu thông tin cho Giám đốc về các vấn đề kĩ thuật, việc ký kết các hợp
+ Bộ phận Kỹ thuật cơ điện: lập kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị, nhà xởng đồng thời theo dõi qui trình công nghệ sản…xuất hỡng dẫn kĩ thuật sản xuất từng loại ấn phẩm, từng khâu sản xuất
Trang 25- Phòng kế toán – tài vụ : có 6 ngời gồm 5 kế toán và 1 thủ quĩ có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các vấn đề tài chính, quản lí thu chi và báo cáo lãi lỗ Giúp việc cho Giám độc trong việc lập sổ sách kế toán lập báo cáo theo chế độ do Nhà nớc ban hành Thay mặt Công ty thực hiện các nghĩa
vụ ngân sách Nhà nớc Cung cấp thông tin kinh tế quan trọng giúp cho Giám
đốc có thể đa ra những quyết định sản xuất kinh doanh hợp lí đạt hiệu quả cao
- Các phân xởng sản xuất : là các bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo lệnh của phòng quản lí tổng hợp trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với khách hàng Mỗi phân xởng có 1 quản đốc, mỗi tổ có 1 tổ trởng
+ Phân xởng chế bản gồm ( 3 tổ ) :
• Tổ vi tính
• Tổ bình bản
• Tổ phơi bản + Phân xởng in Offset gồm : ( 4 tổ )
Trang 264 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần In Công Đoàn
Phòng kế toán có chức năng chung là kiểm tra về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị và cung cấp thông tin Thông tin của kế toán đợc sử dụng để làm căn cứ ra các quyết định của Giám đốc, phối hợp với các bộ phận chức năng khác và phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra…
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Với tính chất công việc mang tính chuyên môn cao, bộ máy kế toán của công ty đợc rà soát tổ chức rất chặt chẽ, mọi công việc đợc giao trách nhiệm cho từng nhân viên có chuyên môn đúng lĩnh vực Phân công cụ thể :
-Kế toán trởng : là ngời chịu trách nhiệm trc Giám đốc về toàn bộ hoạt
động của bộ máy kế toán Kế toàn trởng phối hợp hoạt động của kế toán phần hành, quyết định việc ghi chép, lập báo cáo tài chính cuối kì và tham mu cho Giám đốc về quản trị tài chính doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các nhân viên kế toán khác cung cấp để từ đó lập báo cáo tổng hợp
- Kế toán vật t, công cụ dụng cụ, tài sản cố định : có nhiệm vụ theo dõi tình hinh nhập – xuất – tồn từng loại vật t hàng hóa, công cụ dụng cụ Theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định , tiến hành trích khấu hao tài sản
cố định theo các phơng pháp đã lựa chọn Tiến hành phân bổ công cụ dụng
cụ theo từng tháng quí
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lư
ơng
Thủ quỹ
Trang 27- Kế toán thanh toán : Ghi sổ chi tiết để theo dõi từng ngời mua ngời bán Tập hợp các chứng từ để ghi Chứng từ ghi sổ cho kế toán tổng hợp ghi sổ Cái
- Kế toán tiền lơng : có nhiệm vụ tính lơng, các khoản trích theo lơng
nh BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cán bộ công nhân viên của công ty Kế toán tiền lơng phải nộp bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho kế toán tổng hợp
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi biến động tiền mặt tại quỹ, hàng tháng nộp báo cáo cho kế toán trởng về tình hình tiền mặt tại quỹ của công ty Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có đầy đủ các chứng
từ cần thiết
5 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần In Công
Đoàn
5.1 Chế độ chính sách kế toán công ty đang áp dụng :
Hiện nay, công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là VNĐ, các đơn vị tiền tệ khác đợc quy đổi theo giá do Ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm qui đổi Công ty áp dụng Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N có xác định kỳ kế toàn là Quý
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn khó : theo giá thực tế
- Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kì :
Tồn kho đầu kì + nhập kho trong kì - Xuất trong kì
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp kế toán Tài sản cố định đợc công ty áp dụng theo phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng Theo phơng pháp này thì mức khấu hao hàng năm của 1 TSCĐ
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Tỷ lệ khấu hao năm = 1/Số năm sử dụng dự kiến
Đối với những TSCĐ đợc mua sắm hoặc đầu t mới thì số năm sử dụng
dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do Nhà Nớc quy định Và để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ của công ty đã dựa vào những căn cứ sau :
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
Trang 28+ Hiện trạng của TSCĐ
+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ
5.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toàn là một yếu tố quan trọng trong hạch toán kế toán, đây
là căn cứ để ghi sổ và hạch toán kế toán trong công ty
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyến đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán tại công ty
5.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế toán :
Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản kế toán đợc sử dụng để ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tợng hạch toán
kế toán.Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh qua tài khoản
kế toán.Các tài khoản kế toàn hiện đang sử dụng tại công ty :
Các tài khoản nh TK 111, TK 112 đợc chi tiết theo từng đối tợng Công
ty k sử dụng hệ thống tài khoản ngoài bảng
5.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán công ty tiến hành lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào
sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ
kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối mỗi tháng kế toán phải tiến hành khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, kế toàn tính ra tổng số phát sinh Nợ và Có và số d của từng tài khoản trên sổ cái
Số liệu trên sổ cái là căn cứ để tiến hành lập Bảng cân đối số phát sinh
Trang 29Kế toán tiếp tục lập Báo cáo tài chính dựa trên số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) trớc khi lập Báo cáo tài chính , kế toán phải đối chiếu kiểm tra tính đúng đắn của sổ liệu
Khi tiến hành đối chiếu, kiểm tra kế toán cần phải dựa trên các tiêu chí
đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng
kí Chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số d của từng tài khoản trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản đối ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
+ Ghi hàng ngày:
+ Ghi cuối tháng, hoặc định kì :
+ Đối chiếu kiểm tra:
Các loại sổ: Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chi tiết (sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật t, sản phẩm hàng hoá, thể kho, sổ chi phí sản xuất, thẻ tình giá thành sản phẩm, sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí trả trớc,
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 30sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán, thanh toán nội bộ ngân sách, sổ chi tiết tiêu thụ)
5.5 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán
Là một doanh nghiệp nhà nớc chuyển đổi theo cơ chế thị trờng nhằm
có đợc sự thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, Kế toán công ty tuân thủ nguyên tắc của Bộ Tài chính đã ban hành để lập các báo cáo
Kế toán Đó là :
- Báo cáo kết quả kinh doanh : là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chi tiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt
động khác
- Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
- Thuyết minh báo cáo tài chính : đợc lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng hoặc chi tiết đợc
- Báo cáo thuế : Do đặc thù quản lý của ngành thuế và tuân thủ theo nguyên tắc quản lý của Nhà nớc nên các báo cáo thuế phải lập hàng tháng và nộp cho chi cục thuế quận Đống Đa – Hà Nội vào cuối mỗi tháng Tất cả các báo cáo còn lại đều đợc lập vào cuối mỗi kì kinh doanh của Công ty
Đối với các báo cáo tài chính nh Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính phải đợc lập vào cuối mỗi kỳ kinh doanh hàng năm, do đặc thù quản lý của công ty mỗi báo cáo này đợc kế toán công ty lập thành 4 bản : 1 bản nộp cho chi cục thuế quận Đống Đa, 1 bản nộp cho Sở Tài chính, 1 bản nộp cho Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
và lu 1 bản tại phòng kế toán Có thể do yêu cầu của Hội đồng quản trị và các
cổ đông các báo cáo này có thể sẽ đợc lập thêm một số bản nữa để cho các cổ
đông trong công ty xem để biết và giám sát về tình hình kinh doanh của công
Trang 31ty trong kỳ vừa qua từ đó có thể góp ý kiến, điều chỉnh hoặc đa ra các quyết
định, các phơng hớng kinh doanh trogn các kỳ tiếp theo của công ty
II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần In Công Đoàn
1 Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành ở Công ty
cổ phần In Công Đoàn
Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nên trong kì công ty nhận đợc rất nhiều hợp đồng với số lợng yêu cầu khác nhau Tuy vậy công ty k hạch toán chi phí sản xuất cho từng bộ phận hay từng đơn đặt hàng
mà tiến hành hạch toán chung cho toàn bộ quá trình sản xuất và cho tất cả
đơn đặt hàng trong quý
Bộ phận in là bộ phận sử dụng nguyên vật liệu chính chủ yếu chiếm phần lớn giá thành sản phẩm ( từ 60% đến 70% ), còn bộ phận sau in chỉ nhận bán thành phẩm sau in từ bộ phận in để hoàn thành sản phẩm Nguyên vật liệu đa vào bộ phận hoàn thành chiếm tỷ trọng nhỏ ( chủ yếu là keo, chỉ ).…
Đối với nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất ở phân xonwgr in đợc tính toán chặt chẽ vừa đủ cho từng đơn đặt hàng căn cứ vào số lợng và định mức
do công ty xây dựng
2 Nội dung phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất, Công ty cổ phần In Công Đoàn đã quy định các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là : Chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, chi phí động lực mua ngoài Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính ra giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp dùng và căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định để tập hợp
Những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên qua đến 1 đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán tập hợp vào các đối tợng tiến hành
Trang 32theo phơng pháp trực tiếp: Căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân loại tập hợp trực tiếp những chi phí đó cho các đối tợng trực tiếp sử dụng Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán mà không thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng đợc thì Công ty tiến hành phân bổ gián tiếp cho các đối tợng theo một tỷ lệ cố định
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty rất phong phú về chủng loại mỗi loại có tính năng, tác dụng khác nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
a) Kế toán nguyên vật liệu chính:
ở công ty nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất gồm:
- Giấy, bìa các loại: Giấy Couches,s, giấy Đài Loan, giấy Bãi Bằng, Tan Mai, Singapore, Malaysia , Bìa cát tông, xanh, trắng Tổng số có hơn 23 loại giấy và bìa có quy cách, kích cỡ khác nhau
- Mực in gồm: Mực đen Nhật, mực vàng Đức, mực xanh Trung Quốc, mực đỏ Hồng Kông
Do có nhiều chủng loại khác nhau nên công ty đã phân chia nguyên vật liệu một cách chi tiết để từ đó nhận biết đợc số hiện có và tình hình biến động của chúng Cụ thể ta có bẳng sau:
Trang 33Sau khi hợp đồng với khách hàng, phòng điều độ sản xuất vật t viết phiếu xản xuất phân xởng trực tiếp có nhiệm vụ sản xuất
Ví dụ: trích hợp đồng số 35 tháng 5 năm 2009
-Tên ấn phẩm : Báo thiếu niên tiền
phong
- Số ấn phẩm
: 28
- Loại giấy : Giấy Bãi Bằng - Ruột : 2 màu
- In bìa : Nhiều mầu
Tên khách hàng: Toà soạn Báo thiếu niên tiền phong
Giấy in: Giấy Bãi Bằng Số lợng xuất
Biểu số 1:
Cty cổ phần In Công Đoàn Phiếu xuất kho Số:
167 Tây Sơn – Hà Nội ngày 02/05/2009 Nợ Tk 621
Có 152 (1521)
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Mạnh Hùng- Phân xởng in
Lý do xuất kho: In báo
Xuất tại kho: Chị An
Trang 35Biểu số 2:
Cty cổ phần In Công Đoàn Phiếu xuất kho Số:
167 Tây Sơn – Hà Nội ngày 02/05/2009 Nợ Tk 621
Có 152 (1522)
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Mạnh Hùng- Pxin
Lý do xuất kho: In báo
Xuất tại kho: Anh Minh
cầu
Thực xuất
Đơn giá ghi trong phiếu xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền Cuối tháng kế toán sẽ ghi số liệu tính đợc vào phiếu xuất kho
Đơn giá thực
tế bình quân
= Giá thực tế vật liệu tồn ĐK
+ Giá thực tế vật liệu nhập TK
Trang 36Số lợng vật liệu tồn ĐK
+ Số lợng vật liệu nhập TKGiá thực tế xuất kho = Số lợng VL xuất kho x Đơn giá TT bình quânViệc xuất NVL chính đợc tiến hành xuất cho từng ca và cuối tháng tổng hợp tất cả các phiếu xuất kho vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Sau đó vào chứng từ ghi sổ chi phí NVL trực tiếp Nhà in hạch toán vào TK
621, mở chi tiết cho từng phân xởng trên cơ sở phiếu xuất kho thực tế và đơn giá cụ thể Nhà in tiến hành lập bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ
Trang 37BiÓu sè 3:
B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu c«ng cô dông cô
Th¸ng 05 n¨m 2009S
Trang 38Kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ với định khoản nh sau:
Trang 39x-621 1521 1.565.511.360
KÌm theo chøng tõ gèc
Trang 40Kèm theo chứng từ gốc
b) Chi phí vật liệu phụ
Vật liệu phụ dùng vào sản xuất ở Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau nh: Dây đay, hồ dán, dầu thông, bông gòn, bản nhôm, phim cũng nhvật liệu chính, công ty phải mua vật liệu phụ ở bên ngoài và mua đến đâu dùng hết đến đó dự trữ là rất ít Giá thực tế của vật liệu phụ cũng đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền, việc hạch toán chi phí cũng đợc tiến hành căn cứ vào số lợng xuất dùng hàng ngày, sau đó đợc tập hợp trên bảng