9 2.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng ñất bền vững 14 1.3 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu 1.3.1 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ HỮU PHƯỚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP ðẾN THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ HỮU PHƯỚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP ðẾN THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn ñảm bảo ñộ tin cậy, chính xác
và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Hữu Phước
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến PGS.TS Nguyễn Khắc Thời,
TS Nguyễn đình Công ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm đào tạo Sau đại học Trường Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện đông Anh, các ựồng nghiệp trong cơ quan
và trong phòng ựã tạo ựiều kiện cho tôi về thời gian, tài liệu và những ý kiến quý báu ựể giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn
Tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành khoá học
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Ngô Hữu Phước
Trang 5MỤC LỤC
1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4
1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 5 1.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6 1.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới
1.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên thế giới 9 2.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng ñất bền vững 14 1.3 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu
1.3.1 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu
1.3.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc chuyển ñổi diện tích ñất
nông nghiệp sang ñất công nghiệp giai ñoạn 2001-2012 của
1.3.3 Tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu
Trang 61.4 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp
1.4.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
1.4.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
nghiệp ựối với ựời sống và việc làm của người dân 29 1.4.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin 33
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện đông Anh - thành phố
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38
3.3 Thực trạng chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ở
3.3.1 Biến ựộng về ựất ựai của huyện đông Anh 44 3.3.2 Khái quát chung về các khu công nghiệp, khu sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề trên ựịa bàn huyện 45
Trang 73.4 đánh giá ảnh hưởng việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất
công nghiệp ựối với người dân cũng như ựối với xã hội về mặt
3.4.1 Khái quát chung về 3 xã ựiều tra nghiên cứu 47 3.4.2 đặc ựiểm ựất ựai của 3 xã trước và sau khi chuyển ựổi 48 3.4.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.4.4 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.4.5 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.4.6 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.4.7 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.4.8 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
3.5 Một số giải pháp ựể bình ổn cuộc sống nông hộ, phát triển kinh tế
xã hội trên ựịa bàn huyện đông Anh Ờ TP Hà Nội 69 3.5.1 Nhóm giải pháp liên quan ựến chắnh sách của huyện 69 3.5.2 Nhóm giải pháp về huy ựộng các nguồn lực, thu hút vốn ựầu tư 74
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.1 Hiện trạng sử dụng ựất của Việt Nam ựến ngày 01/01/2011 7
3.2 Tổng hợp tình hình dân số từ năm 2001 ựến năm 2012 41
3.3 Biến ựộng ựất ựai huyện đông Anh giai ựoan 2001-2012 45
3.4 Cơ cấu và diện tắch ựất khu, cụm công nghiệp trên ựịa bàn huyện
3.5 Cơ cấu chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp trên ựịa bàn 3 xã 49
3.6 Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế trên ựịa bàn 3 xã trước và sau chuyển ựổi
3.7 Tình hình dân số, lao ựộng và việc làm trên ựịa bàn 3 xã ựiều tra 51
3.8 Tình hình biến ựộng ngành nghề của các hộ có ựất bị thu hồi 54
3.10 Thu nhập trung bình của các hộ nông dân ựiều tra giai ựoạn 2001 - 2012 60
3.11 Kết quả phân tắch mẫu nước thải của công ty bê tông Hà Thành 62
3.12 Chất lượng không khắ tại các vị trắ xung quanh các khu công nghiệp
3.13 Ý kiến của hộ dân về những tác ựộng ựến môi trường của các khu
3.14 Giá ựất ở tại các tuyến ựường giao thông tại 3 xã ựiều tra 67
3.15 Tình trạng kinh tế của các nông hộ ựiều tra 2001 - 2012 68
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 11đẶT VẤN đỀ
1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
Thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng và Nhà nước, trong những năm qua kinh tế Việt Nam ựã và ựang thực hiện chuyển ựổi và phát triển theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện ựại hoá ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựã và ựang mang lại những thành tựu ựáng kể cho nền kinh tế Ờ xã hội của ựất nước Sự ra ựời của hàng loạt các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất với những phương thức sản xuất hiện ựại ựã ựóng góp to lớn cho sự phát triển chung, tạo nên một nền công nghiệp hiện ựại cho nước nhà Tuy nhiên, ựi cùng với quá trình ựó là kế hoạch thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ cho việc ựưa những tiến bộ của nhân loại vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao ựộng Việc thu hồi ựất diễn ra ở khắp các vùng miền của
Tổ quốc, tác ựộng không nhỏ tới ựời sống, việc làm và thu nhập của một bộ phận dân cư cũng như ựời sống xã hội
Với người nông dân thì ựất nông nghiệp là tài sản vô cùng quý giá, là nguồn sống chắnh của họ đất nông nghiệp là nơi người nông dân gửi gắm những kỹ thuật sản xuất, canh tác, nuôi trồng lúa và các cây trồng vật nuôi khác Thu nhập chắnh của nông dân là từ những vụ mùa thu hoạch ựược trên mảnh ựất của mình Bên cạnh
ựó, những sản phẩm từ nông nghiệp cũng góp phần không nhỏ trong sự phát triển kinh tế ựất nước
Việc thu hồi ựất nông nghiệp tương ựương với lấy ựi việc làm và nguồn thu nhập chắnh của người nông dân Người nông dân có ựất bị thu hồi chưa ựược giúp ựỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ vào việc ựầu tư phát triển sản xuất nên ựời sống gặp khó khăn và không ổn ựịnh Bên cạnh ựó hoạt ựộng của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật môi trường, ựã vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường dẫn ựến tài nguyên ựất bị suy thoái, môi trường ô nhiễm, ựời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh
đông Anh là huyện ngoại thành thành phố Hà Nội, có nhiều ựiều kiện thuận
Trang 12lợi phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Quá trình công nghiêp hóa của huyện đông Anh diễn ra mạnh mẽ Trong thời kì 2000 Ờ 2010, diện tắch ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của huyện tăng lên ựược 364,82 ha, bình quân mỗi năm tăng 36,48 ha Diện tắch tăng là do chuyển từ ựất nông nghiệp và ựất chưa sử dụng phục vụ phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp trên ựịa bàn huyện Trong những năm qua kinh tế trên ựịa bàn huyện đông Anh phát triển với mức tăng trưởng khá cao Giá trị sản xuất các ngành kinh tế ựạt 2.899 tỷ 526 triệu ựồng, tăng 11,6% so với năm 2009; trong ựó công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng 13,8%; nông - lâm nghiệp thủy sản tăng 2,5%; thương mại dịch vụ tăng 13,4% Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi trong quá trình ựô thị hóa nhanh, đông Anh cũng gặp nhiều khó khăn như: Hạ tầng giao thông yếu kém, môi trường bị ô nhiễm, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi lớn, việc chuyển ựổi nghề và giải quyết việc làm cho người dân chưa ựược nhiều Do ựó, việc xem xét, ựánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến thu nhập và việc làm của nông dân ở huyện đông Anh, thành phố Hà Nội là rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi cho việc hoạch ựịnh chắnh sách, quy hoạch khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp ở huyện nói riêng
Xuất phát từ những lý do trên, ựược sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Khắc Thời, TS Nguyễn đình Công chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘẢnh hưởng của chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến thu nhập và việc làm của nông dân huyện đông Anh, thành phố Hà NộiỢ
2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá thực trạng chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp và ảnh hưởng của nó ựến thu nhập và việc làm của người dân bị mất ựất nông nghiệp huyện đông Anh, thành phố Hà Nội giai ựoạn từ năm 2001 ựến năm 2012
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ựời sống và thu nhập của người dân trên ựịa bàn huyện
Trang 13- Các giải pháp ñưa ra phải phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao ñời sống của các hộ nông dân bị thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, con người sinh ra trên trái ñất, sống và lớn lên nhờ sản phẩm của ñất Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này Học giả người Nga Docutraiep cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian” Tuy vậy khái niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố tồn tại trong môi trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ xung các yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh các khái niệm nêu trên Học giả người Anh, William ñã ñưa thêm các khái niệm về ñất như sau: “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” Bàn
về vấn ñề này, C Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Trong phạm vi nghiên cứu
về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng ñến tiềm năng hiện trạng sử dụng ñất
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại”
Trang 15Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt , chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại ñất khác
Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, làm muối và ñất nông nghiệp khác”
1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm
là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ
ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu
cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền); khoảng 78% (xấp
xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp
ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha
Trang 16(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác
đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, châu á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, ấn độ, Indonexia ở Châu á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ
282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu
ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại
đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm
đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN
1.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam
Tổng quỹ ựất tự nhiên của Việt Nam là gần 33 triệu ha, ựứng thứ 58 so với các nước trên thế giới và ựứng thứ 4 khu vực đông Nam Á, nhưng dân số ựứng thứ
2 trong khu vực nên diện tắch ựất trên ựầu người ựứng thứ 9 trong khu vực
Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2011 theo số liệu thống
kê ựất ựai ựến ngày 01/01/2011, tổng diện tắch tự nhiên của cả nước là 33.095,7 nghìn ha, gồm 3 nhóm ựất chắnh: ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp, ựất chưa sử dụng ựược thể hiện ở bảng 1.1
Trang 17Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Việt Nam ñến ngày 01/01/2011
ðơn vị: nghìn ha
Tổng diện tích
ðất ñã giao cho các ñối tượng sử dụng
ðất ñã giao cho các ñối tượng quản
ðất quốc phòng, an ninh 337.9 337.6 0.3 ðất sản xuất, kinh doanh phi
ðất có mục ñích công cộng 1206.6 264.0 942.6 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 14.7 14.5 0.2 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 101.1 93.9 7.2 ðất sông suối và mặt nước chuyên
ðất phi nông nghiệp khác 4.0 2.7 1.3
ðất bằng chưa sử dụng 237.7 8.4 229.3 ðất ñồi núi chưa sử dụng 2632.7 504.2 2128.5 Núi ñá không có rừng cây 293.9 7.7 286.2
(Nguồn: Vụ ñăng ký thống kê Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Trang 18Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và ñang dần từng bước xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và phục vụ xuất khẩu Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới là:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hóa theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hóa
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% Tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn
Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 10 năm qua,
từ năm 1997 Việt Nam trở thành nước ñứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo Rau quả, chè, cà phê, cao su, ñiều, hồ tiêu ….ñều tăng về sản lượng, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Về chăn nuôi, trong thời gian trên các ñàn gia súc, sản lượng thịt, trứng, sữa ñều tăng Thủy hải sản nuôi trồng, khai thác cũng ñều tăng về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 11 năm gần ñây bình quân tăng mỗi năm 20%
Trang 19dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn ựến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản ựể phát triển sản xuất nông nghiệp Diện tắch ựất ựai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng tăng lên
- Môi trường sinh thái ựang bị ô nhiễm nặng ở một số ựịa phương do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hóa học, hóa chất trừ sâu, diệt cỏ, gây ô nhiễm ựất canh tác, nguồn nước mặt, nước ngầm và ựể dư lượng chất ựộc hại trong nông sản, thực phẩm
- đói nghèo cũng ựang tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn ở ựồng bằng
Bước vào thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam phải phát triển theo con ựường nào ựể thu hút ựược hiệu quả kinh tế-xã hội tối ưu, với tốc ựộ nhanh trong ựiều kiện ựiểm xuất phát phấp và cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, trình ựộ sản xuất nông sản hàng hóa chưa cao Qua ựúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ựịnh con ựường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là: nông nghiệp sản xuất hàng hóa trên cơ sở CNH-HđH với mức ựộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững
1.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ựất bền vững trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng ựất bền vững một số nước trên thế giới
để duy trì ựược khả năng bền vững ựối với ựất ựai Smyth A.J và J.Dumanski (1993) ựã xác ựịnh 5 nguyên tắc có liên quan ựến sử dụng ựất bền vững
ựó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ựộng sản xuất
- Giảm mức ựộ rủi ro ựối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ựất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- được sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ựây ựược coi như những trụ cột của việc sử dụng ựất
Trang 20bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
1.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh tế
“chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung Quốc ñã ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên khỏi mức ñói nghèo Năm 1998 Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần Nông nghiệp Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hoá
Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc ñổi mới, quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ñã và ñang chứa ñựng nhiều nguy cơ và thách thức lớn Trong ñó chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñô thị hoá và công nghiệp hoá ñã có những tác ñộng không nhỏ ñến kinh
tế, xã hội Trung Quốc
Quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác (chủ yếu là ñất công nghiệp và ñất ở) của Trung Quốc tăng ñã làm cho diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Diện tích canh tác bình quân ñầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển ñô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh Theo Z.Tang tốc ñộ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47 % năm 1997) ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau Năm 1978 cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước và có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước Năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố tăng lên 28% nhưng chiếm tới 50% tổng thu nhập cả nước” Thu nhập bình quân ñầu người ở 10
Trang 21thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 ñến 1999 tăng từ 2.490 USD lên 2.670 USD/năm, trong khi thu nhập bình quân ñầu người ở nông thôn cùng giai ñoạn giảm từ 966 xuống 870 USD/năm
Mỗi một giai ñoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc ñều ẩn chứa sự thành bại bởi tác ñộng của một cơ chế chính sách về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Song những hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn một số nước trong khu vực song ñã thu ñược nhiều thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa hiện ñại hoá ñất nước
1.2.1.2 Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á, quá ñộ
từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá Trải qua một thế kỷ phát triển Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ mang ñậm tính chất của nền văn hoá lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam
Trước công cuộc duy tân như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao Như Việt Nam, Nhật luôn luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân
số ngày càng tăng Tuy nhiên muốn tạo ñà công nghiệp hóa nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp Trong hoàn cảnh ñất chật người ñông cách duy nhất là thâm canh tăng năng suất
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng ñầu ngay
từ thế kỷ XIX Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao ñộng và tiết kiệm ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng cao Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng ðất ñai ñược chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về
Trang 22nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm 1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Ngược lại công nghiệp lại tạo nên nhu cầu cao
và thị trường ổn ñịnh cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật tăng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá Công nghiệp phát triển tạo nên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, ñào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng tạo nên năng suất ñất ñai cao
Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, ðặng Kim Sơn cho rằng “Một trong những bài học quan trọng nhất trong
sự thần kỳ của Nhật Bản” là sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp nông thôn với công nghiệp và ñô thị trong qúa trình công nghiệp hoá”
Sau ðại chiến thế giới lần thứ hai kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nghiêm trọng, hơn 3 triệu người chết ñói, kết cấu hạ tầng bị huỷ hoại, tài chính bị thiếu hụt, lạm phát phi mã ; Nhật Bản ñã tiến hành một loạt các cải cách kinh tế trong ñó có cải cách ruộng ñất, hình thành thị trường ñất ñai Nhật Bản ñã thực hiện nhiều chính sách kích thích (kích cầu) nền kinh tế phát triển trong ñó chính sách kích cầu cơ bản nhất là tăng thu nhập và lương cho người tiêu dùng nông thôn ðây là chiến lược phát triển nông nghiệp áp dụng rất thành công biến nông thôn thành thị trường to lớn cho hàng hoá công nghiệp
Cuối những năm của thập kỷ 1960 mức phát triển nhanh của công nghiệp hoá của Nhật ñã thu hút hết lao ñộng dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên công nghiệp nặng làm tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, mặt khác lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng và hoá chất sẽ không bền vững Nhật Bản ñã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn
Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần “nhường chỗ” cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; từ ñó kết cấu kinh tế Nhật Bản ñã chuyển dịch nhanh
và vững chắc sang công nghiệp
Với chính sách tiết kiệm ñất triệt ñể, chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp
Trang 23ựồng nghĩa với sự hạn chế tối ựa chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp
và ựất ở, các cơ chế chắnh sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ựoạn phát triển của kinh tế - xã hội, nông nghiệp Nhật Bản ựã tác ựộng một cách tắch cực ựến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản
1.2.1.3 đài Loan
Quá trình phát triển xã hội trước ựây cũng giống với giai ựoạn phát triển hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chắnh Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành Quyền sử dụng ựất chuyển từ ựịa chủ thu tô sang chủ ựất thực sự Nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu và nông nghiệp thực sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế ổn ựịnh và mạnh mẽ ở đài Loan
đài Loan ựã tiến hành cuộc Ộcải cách ruộng ựất lần thứ haiỢ vào năm 1981 Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chắnh sách: hợp tác sản xuất, hợp ựồng khoán ựược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khắ hoá, tự ựộng hoá, các ngành sản xuất Ộkhông sạchỢ như chăn nuôi, trồng trọt ựược thay thế bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hoá chất Cũng trong quá trình công nghiệp hoá này giá ựất và giá lao ựộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và giảm sút hẳn Lúa dần ựược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và tới thập kỷ 1990 việc ưu tiên phát triển môi trường ựã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp đài Loan
Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, đài Loan thực hiện khẩu hiệu Ộly nông bất ly hươngỢ như Trung Quốc hiện nay, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ựã thu hút hầu hết lao ựộng tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm 1952 xuống thấp hơn 3% và giữ ở mức này cho ựến nay Từ năm 1952 - 1964, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3 - 2,3 tổng
số lao ựộng nông thôn chuyển ra thành phố vừa ựủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp Khi tốc ựộ công nghiệp hoá chậm lại (sau năm 1971), kinh tế nông thôn có vai trò ựiều tiết, giữ lao ựộng tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn Khi kinh
tế tăng trưởng trở lại (cuối thập kỷ 1980) lại thu hút lao ựộng ra thành phố Nguyên nhân tạo nên sự ựiều tiết về lao ựộng nói trên của đài Loan không chỉ do chắnh sách
Trang 24về nông nghiệp và công nghiệp mà còn do chắnh sách ựầu tư phát triển hệ thống giáo dục phổ cập (ựào tạo nguồn nhân lực) nên chất lượng tay nghề lao ựộng nông thôn luôn ựáp ứng ựược nhu cầu công nghiệp hoá, chắnh sách lương kắch thắch người lao ựộng ựầu tư nâng cao trình ựộ và chủ trương phát triển nông nghiệp giai ựoạn ựầu, phát triển công nghiệp giai ựoạn sau hướng về xuất khẩu, thu hút lao ựộng, tăng thu nhập cho lao ựộng
Trong suốt 30 năm công nghiệp hoá (bắt ựầu từ năm 1949) đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống: giao thông ựường bộ, ựường sắt, thuỷ lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới ựiện ) và hoàn thành vào cuối thập kỷ 1980 Chắnh phủ nắm 100% vốn kinh doanh sản xuất ựiện, thực hiện ựiện khắ hoá toàn quốc Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Nhờ ựó phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn Một số lớn nhà máy liên doanh với nước ngoài ựược ựầu tư ựể tận dụng nguồn nhân công rẻ đây là những yếu tố quyết ựịnh tạo nhiều việc làm ở nông thôn
Giữa đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cội nguồn, song với chắnh sách sử dụng ựất ựai khác nhau các tác ựộng của các chắnh sách này ựã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựã ựược ựịnh hướng về nông thôn ựã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế ựất nước
Thực tế trên ựã cho thấy: chắnh sách phát triển nông nghiệp (trong ựó có sử dụng ựất nông nghiệp hay chuyển dịch ựất nông nghiệp) thắch hợp ựã tác ựộng rất lớn ựến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát ựiểm từ một nền kinh tế nông nghiệp; ngược lại sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội
2.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng ựất bền vững
2.2.2.1 Chiến lược sử dụng ựất bền vững ở Việt Nam
Tổng diện tắch ựất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha Trong ựó khoảng gần
2 triệu ha thuộc các thành phố và thị xã, khu dân cư nông thôn và chuyên dùng, khoảng
9 triệu ha là ựất sản xuất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ựồng bằng và trung du, khoảng 630.000 ha ựược dùng cho nuôi trồng thuỷ sản, 12 triệu ha là ựất rừng Hơn 9 triệu ha còn lại là ựất chưa sử dụng gồm chủ yếu là ựồi trọc và ựất trống
Trang 25Chủ trương của Chính phủ Việt Nam là sử dụng ñất có hiệu quả và sự cần thiết phải có tầm nhìn lâu dài Chính phủ cũng luôn chú ý ñến các nhu cầu ña dạng của nhân dân, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng ðể thực hiện ñiều này chiến lược của Chính phủ là chỉ ñạo thực hiện 6 nhiệm vụ sau ñây:
1 Cố gắng không mở rộng các thành phố và nếu có thể tránh việc xây dựng trên ñất nông nghiệp có chất lượng cao
2 Duy trì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp và tăng diện tích ñất nông nghiệp ở những nơi có ñiều kiện bằng vịêc khai hoang, mở rộng tưới tiêu
3 Giao ñất sản xuất nông nghiệp ñể trồng trọt hoặc ñể chăn nuôi gia súc tuỳ theo khả năng của ñất và nhu cầu của thị trường nội ñịa hoặc xuất khẩu ñối với các sản phẩm này
4 Tăng diện tích ñất cho nuôi trồng thuỷ sản bằng việc chuyển ñất sản xuất nông nghiệp hoặc khai hoang ñất chưa sử dụng ở những nơi mà ñiều kiện thiên nhiên phù hợp
5 Bảo vệ các rừng hiện có và tăng nhanh diện tích rừng bằng việc trồng rừng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên
6 Khuyến khích việc quản lý ñất bền vững lâu dài bằng việc giao ñất sử dụng
ổn ñịnh lâu dài cho các hộ dân và cộng ñồng ñịa phương
2.2.2.2 Những chính sách về ñất ñai liên quan ñến quản lý sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Theo thống kê từ 24/7/1993 ñến 15/6/2004 Quốc hội ñã ban hành 9 văn bản, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành 42 văn bản liên quan ñến quản lý và
sử dụng ñất ñai Chính sách ñất ñai nhằm ñiều tiết nguồn lực ñặc biệt nhất ñối với sản xuất nông nghiệp, chính sách ñất ñai khẳng ñịnh quyền sở hữu cao nhất thuộc
về toàn dân, Nhà nước làm ñại diện chủ sở hữu
ðối với ñất nông nghiệp việc quản lý ñược ñổi mới theo hướng tăng dần quyền chủ ñộng cho người sử dụng ñất bắt ñầu bằng chỉ thị 100 (1981) của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong nông nghiệp Chỉ thị 100 về cải tiến công tác khoán ñã làm thay ñổi cơ chế quản lý HTX, tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với
Trang 26người nhận khoán, nông dân phấn khởi ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tận dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp ñược ban hành năm 1988 nhằm vào giao khoán ổn ñịnh ruộng ñất cho nông dân (15 năm), người nông dân ñược chủ ñộng thực hiện các khâu canh tác, ngoài các chi phí dịch vụ cho HTX, thuế cho nhà nước, xã viên ñược tự do sử dụng và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Chính sách ñất ñai ñã góp phần thúc ñẩy mở rộng diện tích ñất nông nghiệp nhờ khai hoang phục hoá, chuyển một số diện tích có khả năng sang ñất sản xuất nông nghiệp, hạn chế tối ña việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, dịch vụ) nhờ ñó diện tích ñất cho sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản) ñã tăng từ 6,9 triệu ha lên 9,4 triệu ha (tăng 2,41 triệu ha), ñất lâm nghiệp từ 9,3 triệu ha lên 12,1 triệu ha trong thời gian 1990 –
2002 góp phần tăng thêm nguồn lực và tư liệu sản xuất cho nông nghiệp
Thời gian 1981 – 1985 Ban Bí thư TW ðảng ban hành Chỉ thị 29 CT/TW ngày 21/11/1983, chỉ thị 36 CT/TW ngày 19/1/1985 Nội dung 2 chỉ thị này ñã khẳng ñịnh chủ trương giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân .Mặc dầu chưa có nhiều thay ñổi lớn trong chính sách ñất ñai nhưng việc bước ñầu gắn lợi ích của nông dân với hiệu quả sử dụng ñất ñã tạo ra sự thay ñổi lớn trong hiệu quả sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp Trong 5 năm (1981 – 1985) sản lượng lương thực quy ra thóc cả nước tăng 27% năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1% Năm 1988 Bộ chính trị ban hành Nghị quyết 10 – NQ/TW
về ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Về ñất ñai Nghị quyết 10 chỉ rõ ñất ñai ñược giao khoán ổn ñịnh ñến hộ xã viên khoảng 15 năm và sản lượng giao khoán ổn ñịnh trong 5 năm và bảo ñảm cho các hộ nhận khoán ñược hưởng trên, dưới 40% sản lượng khoán Trên cơ sở Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết khác của ðảng, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách mới về quản lý, sử dụng ñất trong nông nghiệp nhờ ñó, hiệu quả sử dụng ñất không ngừng tăng lên
Việc giao ñất ổn ñịnh lâu dài cho người nông dân ñã tạo ra ñộng lực mới thúc ñẩy phát triển kinh tế và sử dụng ñất ñai hiệu quả, người dân mạnh dạn ñầu tư những ñối tượng cây trồng trên mảnh ñất của mình Trong việc quản lý sử dụng ñất
Trang 27ñai ñã có những thay ñổi ñáng kể, kể cả phương thức sử dụng và cơ chế ràng buộc ñối với người sử dụng Ruộng ñất ñã ñược quản lý chặt chẽ hơn so với khi còn quản
lý theo hình thức tập thể kiểu cũ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính bình quân trên 1 ha canh tác ñã tăng từ 5,94 triệu ñồng (năm 1994) lên 7,8 triệu ñồng (năm 2003) Trước năm 1988 Việt Nam luôn ở trong tình trạng mất an ninh lương thực Nhờ những chính sách ñúng ñắn về giao quyền sử dụng ñất cho nông dân, phát triển kinh tế
hộ, nền nông nghiệp Việt Nam ñã không những ñáp ứng ñược lương thực trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu Trồng trọt và chăn nuôi ñều phát triển theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, xoá dần tính ñộc canh ñể tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai
Chính sách ñất ñai cùng với nhiều chính sách nông nghiệp ñã góp phần bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn Trước ñổi mới, giải quyết lương thực còn nhiều khó khăn Hàng năm nước ta phải nhập khẩu hàng năm hàng triệu tấn lương thực Nhờ thay ñổi chính sách nên từ năm 1989 ñến nay, nước ta liên tục xuất khẩu gạo với số lượng lớn và ổn ñịnh thu ngoại tệ về cho ñất nước Năm 1990 sản lượng lương thực cả nước ñạt 21,5 triệu tấn, lương thực bình quân theo ñầu người ñạt 327,5 kg ðến năm 2003 sản lượng lương thực ñã ñạt 37,5 triệu tấn, ñưa lương thực bình quân ñầu người lên 464,8 kg Nhờ ñảm bảo vững chắc lương thực, sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện chuyển sang chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có giá trị cao nhằm xuất khẩu
Vào những năm 1990 trước tình trạng nhiều ñịa phương tuỳ tiện chuyển ñất trồng luá sang sử dụng vào mục ñích khác (như làm nhà ở, sản xuất gạch ngói, trồng cây ăn quả ), Chính phủ ñã ban hành chỉ thị số 247 ngày 28/4/1995 ñể kiểm soát việc sử dụng ñất trồng lúa Khi an ninh lương thực quốc gia ñược ñảm bảo, chính sách ñất ñai cho phép chuyển một phần ñất trồng lúa kém hiệu quả sang mục ñích khác có hiệu quả hơn như nuôi trồng thuỷ sản và cây trồng khác tránh sự lãng phí nguồn lực (thể hiện ở Nghị quyết 09/Nð - CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp)
Chính sách ñất ñai nhằm vào khuyến khích nông dân tăng cường sử dụng có
Trang 28hiệu quả ñất ñai, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nói chung Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 về giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân Nông dân không những ñược giao quyền sử dụng ñất ñai lâu dài mà kèm theo các quyền ñược xác ñịnh như quyền sử dụng, chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp Ngoài ra, do nhu cầu của phát triển KTXH, một phần ñất nông nghiệp ñược chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp (như làm ñường giao thông, khu công nghiệp, nhà ở ), Nhà nước ñã ban hành những chính sách về cấp ñất, cho thuê ñất cho các ñơn vị kinh tế trong và ngoài nước, chính sách về giá thuế ñất, giá ñền
bù, giải toả Nhờ ñó trên ñịa bàn nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược nâng cấp nhanh chóng, nhiều khu công nghiệp và ñô thị mới ñược hình thành ñóng góp tích cực vào việc ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội nông thôn
Chính sách ñất ñai góp phần ñiều chỉnh ñất nông nghiệp vừa tạo ñiều kiện cho người làm nông nghiệp có ñất vừa hướng tới tập trung ñất ñai ñể sản xuất chuyên môn hoá góp phần thúc ñẩy tăng trưởng nông nghiệp, ñặc biệt là nâng cao
tỷ trọng hàng hoá nông sản
Việc Nhà nước ban hành các chính sách liên quan ñến ñất ñai gần ñây nhằm tạo ñiều kiện ñể các hộ nông dân tiếp cận và quản lý tốt quỹ ñất, giữ ñược ñất và có ñất ñể kinh doanh nông nghiệp có tác dụng rất lớn trong việc bảo ñảm sự ổn ñịnh kinh tế, chính trị xã hội nông thôn – nhất là ở miền núi, vùng dân tộc ít người
Chính sách ñất ñai cho phép tích tụ ruộng ñất cho phát triển sản xuất hàng hoá lớn thông qua cho phép người sử dụng ñất thực hiện các quyền về chuyển ñổi, chuyển nhượng, góp vốn kinh doanh
Bên cạnh ñó qúa trình công nghiệp hoá hiện ñại hóa ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn Sau 15 năm phát triển (1991 – 2006) mô hình Khu công nghiệp ñã gặt hái ñược những thành tựu to lớn Việc xây dựng các khu công nghiệp không những tạo ra ñộng lực thúc ñẩy phát triển sản xuất công nghiệp mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp và hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của người lao ñộng Việc phát triển các khu công nghiệp sẽ thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ
Trang 29cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế
Sự ra ñời của các khu công nghiệp là những mảnh ñất màu mỡ cho ra ñời trên
4400 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp, với giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 31,9% (cao gấp ñôi so với mức tăng giá trị công nghiệp cả nước), các khu công nghiệp Việt Nam ñã thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa Việt Nam
Theo tính toán gần 30.000 ha ñất nông nghiệp hoặc vùng thị tứ kém phát triển trở thành các khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng hiện ñại và các vùng ñô thị khang trang (xung quanh khu công nghiệp), thu hút hàng vạn doanh nghiệp trong và ngoài nước ðây là những hạt nhân quan trọng thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông thôn
ðến hết năm 2005 các KCN là nơi ñào tạo thực tế 750.000 người nông dân, người lao ñộng phổ thông ở những nơi thị tứ trở thành công nhân và với tốc
ñộ tăng trưởng này, ñến 2010 các KCN Việt nam ñã` thu hút 2,5 triệu người ðây
là nguồn tài lực ñể ñưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp phát triển ở trình ñộ thấp trở thành một nước công nghiệp mới ở thập niên thứ 2 của thế kỷ 21
Nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xe hơi, sản xuất máy móc trang thiết
bị, nguyên vật liệu cao cấp tại các KCN, ñặc biệt khi công nghiệp hoá dầu tại khu Dung Quất ñi vào hoạt ñộng, sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên sự phát triển của các khu công nghiệp làm thu hẹp diện tích ñất canh tác ñất nông nghiệp, gây ảnh hưởng ñến an ninh lương thực quốc gia, nhiều khu công nghiệp mang tính tự phát, thiếu các quy hoạch chiến lược, nhiều KCN nằm liền kề với các ñô thị lớn gây ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường ñô thị trong tương lai gần Các khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao ñộng và thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng Các khu công nghiệp ñã tạo ra một số lượng lớn việc làm, nâng cao trình ñộ tay nghề và tương ứng với nó là tăng thu nhập của người lao ñộng, góp phần tạo ra sự ổn ñịnh kinh tế
Trang 30và xã hội.Tính ñến hết năm 2005, các KCN ñã tạo việc làm cho trên 0,74 triệu lao ñộng trực tiếp tăng gấp 3 lần so với năm 2001, 14 lần so với năm 1995 và khoảng 2 triệu lao ñộng gián tiếp
1.3 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp
1.3.1 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam
Năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ñất nhằm phân phối lại ruộng ñất với khẩu hiệu: "người cày có ruộng'' và Luật cải cách ruộng ñất ñựơc ban hành Thời kỳ này, Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của ba hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Bên cạnh ñó, Luật cải cách ruộng ñất có các quy ñịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ñất Tùy từng trường hợp cụ thể ,nhưng thực tế việc trưng thu là chủ yếu còn việc trưng mua ít xảy ra
Năm 1959, bản Hiến pháp thứ hai ñược ban hành và nhiều văn bản khác quy ñịnh miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về ñất ñai: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Do ñó, khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và
tư nhân, Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ:
"khi nào cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh”
Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do nhà nước quản lý: "ðảm bảo kịp thời
và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” Việc bồi thường cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược quy ñịnh:
"là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất" "Trường hợp không ñược như vậy
sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất
bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi " Ngày
Trang 3106/07/1959 Uỷ ban kế hoạch nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số
1224 /TTLB về việc thi hành nghị ñịnh151-TTG ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc: ''ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống cho người có ruộng ñất Chỉ ñươc trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa Hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt " Về bồi thường, bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền, nhưng bồi thường ruộng ñất là tốt nhất và chủ yếu Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng của ruộng ñất ñã dùng ñể tính thuế nông ngiệp bồi thường chủ yếu nhằm những ruộng ñất có sản lượng và hoa lợi ''
Bên cạnh ñó có các thông tư khác liên quan, cụ thể, chi tiết hơn, phù hợp với tình hình thực tế của những biến ñộng xã hội thời kì này: Thông tư số 47/CP ngày 15/01/1946 do Ủy ban kiến thiết cơ bản nhà nước ban hành về thể lệ tạm thời và lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng Thông tư số1792/TTg ngày 11/01/năm 1970 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về bồi thường nhà cửa, ñất ñai
và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới năm 1980, Quốc hội ñã ban hành hiến pháp thứ ba của nước CHXHCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh:" ñất ñai ,rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa là của nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân'' Chính vì vậy, ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: "Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa”
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980, Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại, Luật ñất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: "ñền bù cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất theo ñó quy ñịnh của pháp luật"
Trang 32Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế chấp cho các bản hiến pháp trước ñây ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh:" ñất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân" ðiều 23: " tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết, vì lý do an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia mà nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo trị giá thị trường" Năm 1993, Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, thay thế cho Luật ðất ñai 1988, dựa trên tinh thần mới của hiến pháp
1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 ñiều 12: "Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất
ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian" ðiều 27:" trong trường hợp cần thiết, nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất
ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia ,lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại
Luật sửa ñổi, bổ sung một số của luật ðất ñai ngày 29/06/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi
ðiều 39 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt ”
Sau khi Quốc hội ban hành Luật ðất ñai 2003, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo, Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng,
Trang 33an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết và nhấn mạnh tính hợp pháp của ñối tượng ñền bù ðối với mức ñền bù thiệt hại về ñất, Nghị ñịnh quy ñịnh phải căn cứ trên giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất tại ñịa phương, tức là
ñã quan tâm ít nhiều ñến yếu tố thị trường Riêng với ñất ở tại ñô thị, Nghị ñịnh quy ñịnh ñền bù thiệt hại bằng tiền, nhà ở hoặc ñất ở tại khu tái ñịnh cư, còn ñất ñược quy hoạch ñể xây dựng ñô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thì không ñược ñền bù như ñất ñô thị, mà ñền bù theo giá ñất ñang chịu thuế sử dụng ñất hay tiền thuê ñất nhân với hệ số K
Giá ñất ñền bù do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh cho từng dự án theo
ñề nghị của Sở Tài chính-Vật giá Ngoài tiền ñền bù và tài sản, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ như lập khu tái ñịnh cư có cơ sở hạ tầng thích hợp ñể bố trí ñất ở cho các hộ phải di chuyển
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này ñược áp dụng ñối với các tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất (gọi chung là người bị thu hồi) Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Nghị ñịnh này [17]
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP [6] Thông tư này hướng dẫn cụ thể và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản, chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; hướng dẫn cách xác ñịnh chi phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Nghị
Trang 34ñịnh số 197/2004/Nð-CP ; phân loại cụ thể ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất; vấn ñề bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng, với các cây trồng và vật nuôi; vấn ñề trình tự tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư; vấn ñề dự toán chi phí và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính về sửa ñổi,
bổ sung cho Thông tư 116/2004/TT-BTC , cụ thể là sửa ñổi, bổ sung ñiểm 3 mục 3
phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất
ñể tính bồi thường, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục 4 phần VII về mức chi cho công tác
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: “Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án”
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại Nghị ñịnh này ñược ñánh giá là “nhát cắt pháp luật”, tức là tất cả những trường hợp còn tồn tại chưa giải quyết ñược trước ñây sẽ ñược giải quyết theo Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP còn, từ sau ñó thì sẽ thực hiện theo Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP
- Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên
& Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh
số 84/2007/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ñất ao ken kẽ với ñất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi bao gồm cả kinh phí do nhà ñầu tư trả sẽ ñược quyết toán vào vốn ñầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ ñược quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt ñộng của tổ chức phát triển quỹ ñất hoặc cơ quan Tài nguyên & Môi trường hoặc Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất; hướng dẫn lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và việc lập thêm “Hội ñồng thẩm ñịnh” khi cần thiết
Trang 35- Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 của Chắnh phủ quy ựịnh bổ
sung về quy hoạch sử dụng ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
- Quyết ựịnh số 108/2009/Qđ-UBND ban hành quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất Quy ựịnh mới ựược ban hành nhằm ựồng nhất với Nghị ựịnh 69/2009/CP (ngày 13/08/2009) của Chắnh phủ quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh
cư có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
1.3.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc chuyển ựổi diện tắch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp giai ựoạn 2001-2012 của huyện đông Anh
- Luật ựât ựai năm 1993, từ điều 16 ựến điều 18 quy ựịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất, điều 19 quy ựịnh về các căn cứ ựể quyết ựịnh giao ựất, điều 21
quy ựịnh việc quyết ựịnh giao ựất ựang có người sử dụng cho người khác chỉ ựược
tiến hành sau khi có quyết ựịnh thu hồi ựất ựó;
- Nghị định số 22/1998/Nđ-CP ngày 24/4/1998 của Chắnh Phủ về việc ựề bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch Quốc phòng, An ninh, lợi ắch Quốc gia và lợi ắch công công;
- Quyết ựịnh số 20/1998/Qđ-UB ngày 30/6/1998của UBND Thành phố
Hà Nội về việc bàn hành quy ựịnh thực hiện Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-CP của Chắnh phủ;
- Quyết ựịnh số 72/2001/Qđ-UB ngày 17/9/2001 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy ựịnh về trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố;
- Luật ựất ựai năm 2003 (tại điều 23) quy ựịnh về nội dung chủ yếu của quy hoạch, (điều 25) quy ựịnh rõ 4 cấp hành chắnh trong cả nước phải lập quy hoạch sử dụng ựất, (điều 26) quy ựịnh về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch;
- Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về việc thi hành luật ựất ựai
- Quyết ựịnh số 25/2004/Qđ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật ựất ựai năm 2003
Trang 36- Thông tư số 30/2004/TT- BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ựất
- Quyết ựịnh số 04/2005/Qđ - BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
- Quyết ựịnh số 02/2010/Qđ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND TP Hà Nội
ban hành quy ựịnh về thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất ựể thực hiện dự án ựầu tư và làm nhà ở nông thôn tại ựiểm dân cư nông thôn trên ựịa bàn thành phố Hà Nội
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội ựã ựược phê duyệt
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đông Anh thành phố Hà Nội, giai ựoạn 2001 - 2010 ựã ựược phê duyệt
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đông Anh thành phố Hà Nội, giai ựoạn 2011 - 2020 ựã ựược phê duyệt
1.3.3 Tình hình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm qua, chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp của Nhà nước ựã ựi vào cuộc sống, tạo ựiều kiện cho nhiều khu công nghiệp phát triển, thu hút nhiều nguồn vốn ựầu tư, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ựổi cơ cấu, phát triển và ựổi mới diện mạo nông thôn Tắnh ựến cuối tháng 7/2008, cả nước có 186 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựược thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên 45.042 ha, trong ựó diện ựất công nghiệp có thể cho thuê ựạt 29.469 ha, chiếm 66.6% tổng diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó, 110 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên 26.115 ha
và 76 khu công nghiệp ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tắch ựất tự nhiên 18.926 ha Các khu công nghiệp, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 vùng kinh tế trọng ựiểm với tổng diện tắch ựất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tắch các khu công nghiệp trong cả nước Cụ thể, vùng đông Nam Bộ có 75 khu công nghiệp với tổng
Trang 37diện tích 22.352 ha, vùng ðồng bằng sông Hồng có 42 khu công nghiệp với tổng diện tích 10.046 ha, vùng ðồng bằng sông Cửu Long có 28 khu công nghiệp với tổng diện tích 5.027 ha
Tỷ lệ lấp ñầy diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê của các khu công nghiệp trên cả nước ñạt gần 50%, riêng các khu công nghiệp ñã vận hành ñạt tỷ lệ lấp ñầy gần 74% Ở một số ñịa phương có thế mạnh về thu hút vốn ñầu tư như TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội, ðồng Nai, Bình Dương, Long An, số khu công nghiệp ñạt tỷ
lệ lấp ñầy 100% tương ñối cao
Về kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, bất chấp những khó khăn của tình hình kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong các khu công nghiệp trên cả nước vẫn ñạt ñược những kết quả tương ñối khả quan Trong 6 tháng ñầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp hoạt ñộng tại các khu công nghiệp trong cả nước ñạt khoảng 14 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2012 Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp ñạt khoảng 7 tỷ USD, tăng 21%
so với cùng kỳ năm 2012 Một số tỉnh, thành phố ñạt tỷ lệ tăng trưởng cao là: Hà Nội, Cần Thơ, Thái Bình Trong 6 tháng ñầu năm 2008, tổng giá trị nhập khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp ở Hà Nội ñạt 697,3 triệu USD – tăng 26%, tổng giá trị xuất khẩu ñạt 943,4 triệu USD – tăng 32,2%, tổng doanh thu ñạt 1,04 tỷ USD – tăng 7,6%, nộp ngân sách Nhà nước 25,31 triệu USD – tăng 5,6% so với cùng kỳ năm ngoái Các doanh nghiệp khu công nghiệp Cần Thơ ñạt tổng doanh thu 875,5 triệu USD – tăng 169% so với năm 2007 trong ñó giá trị sản xuất công nghiệp ñạt 368,4 triệu USD – tăng 136,7%, giá trị dịch vụ ñạt 507,10 triệu USD – tăng 200%, nộp ngân sách Nhà nước ñạt 660,9 tỷ ñồng – tăng 66,89% Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Thái Bình ñạt 1.248 tỷ ñồng – tăng 22% so với cùng kỳ năm 2007 Ngoài ra, ðồng Nai - một trong các tỉnh dẫn ñầu về thu hút vốn ðTNN cũng như vốn ðT trong nước vào các khu công nghiệp cũng ñạt tỷ lệ tăng trưởng khá Cụ thể, trong 6 tháng ñầu năm, tổng giá trị hàng nhập khẩu ñạt 2,04 tỷ USD – tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, tổng doanh thu ñạt 3,03 tỷ USD – tăng 10%, nộp ngân sách Nhà nước 94,2 triệu USD – tăng 7%
Về môi trường, trong thời gian gần ñây, báo chí nói nhiều ñến tình trạng ô
Trang 38nhiễm môi trường do nước thải ở các khu công nghiệp xả ra gây ảnh hưởng ñến cuộc sống của người dân ở các khu vực xung quanh các khu công nghiệp Tình trạng ô nhiễm môi trường ñặc biệt trầm trọng ở một số tỉnh phát triển mạnh về các khu công nghiệp như ðồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh Nhận thức ñược vấn ñề này, Ban quản lý khu công nghiệp các ñịa phương ñã có nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như ñưa ra các biện pháp xử phạt các doanh nghiệp không tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường Cụ thể, các Ban quản lý ñã phối hợp với Sở tài nguyên môi trường các ñịa phương thực hiện kiểm tra tình trạng xử lý nước thải của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong khu công nghiệp, yêu cầu xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung ñối với tất cả các khu công nghiệp ðối với các dự án mới xin cấp giấy chứng nhận ñầu tư, các Ban quản
lý cũng xem xét kỹ tiêu chuẩn môi trường trước khi cấp giấy chứng nhận ñầu tư Nhiều tỉnh ñã từ chối các dự án ðTNN có quy mô tương ñối lớn do không ñáp ứng ñược các chỉ tiêu về môi trường
1.4 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp
1.4.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với nền kinh tế
Phát triển các khu công nghiệp là một tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của nước ta Tuy nhiên, việc thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các khu công nghiệp cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của người nông dân, sản xuất nông nghiệp
Tính ñến cuối tháng 12-2012, cả nước có 283 khu công nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 80.100 ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố của cả nước Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ñạt tổng doanh thu hơn 30 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 20 tỉ USD, chiếm 22% giá trị xuất khẩu của cả nước Khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp (bình quân 1 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê thu hút 72 lao ñộng), nộp ngân sách năm 2012 khoảng 1,8
tỉ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung
Tuy nhiên, ñể phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông
Trang 39nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2007 - 2012, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi
ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn
ðồng thời, việc thu hồi ñất nông nghiệp còn cần tính ñến việc ñảm bảo an ninh lương của Việt Nam Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, năm 2012 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo Dù vậy không có nghĩa là chúng ta không có nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong tương lai, nhất là thiếu lương thực cục bộ ở khu vực dân cư nghèo, khi diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, dân số tăng, tình hình thiên tai, dịch bệnh, giá lương thực tăng cao
Mục tiêu hàng ñầu của nước ta là giữ diện tích lúa ít nhất ở mức 3,8 triệu - 4 triệu ha, sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm như hiện nay thì an ninh lương thực của Việt Nam ñược bảo ñảm Tuy nhiên, sản lượng này cũng chỉ cung cấp cho dân số khoảng 100 triệu người, trong khi dân số của Việt Nam dự báo sẽ vào khoảng 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong nước là ñiều sẽ xảy ra
1.4.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với ñời sống và việc làm của người dân
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người Mặc dù các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể như bồi thường, hỗ trợ giải
Trang 40quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cư ựối với nông dân bị thu hồi ựất nhưng trên thực tế 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề
cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 - 30% không
có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh Kết quả là 53% số hộ dân bị thu hồi ựất có thu nhập giảm so với trước ựây Chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ựất có 1,5 lao ựộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ựất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ựộng mất việc làm, phải chuyển ựổi nghề nghiệp
Một báo cáo mới ựây của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cho biết, từ nay ựến năm 2010 thành phố Hà Nội có kế hoạch thu hồi, chuyển mục ựắch sử dụng khoảng 5.201 ha ựất nông nghiệp, tức là sẽ có khoảng 20 vạn lao ựộng nông nghiệp phải chuyển nghề do bị mất ựất sản xuất nông nghiệp Cũng theo báo cáo này, Hà Nội thu hồi khoảng 1.000 ha ựất mỗi năm, trong ựó 80% là ựất nông nghiệp Nếu tắnh riêng từ năm 2005 ựến nay, thành phố ựã thu hồi 1.720 ha ựất, tương ựương 57.580 hộ dân mất ựất sản xuất; 5.927 hộ phải tái ựịnh cư Trong số ựó, có 3,5 vạn
hộ bị thu hồi 30% diện tắch ựất nông nghiệp, chiếm 60% số hộ bị thu hồi ựất
Tuy nhiên, cơ chế chắnh sách chuyển ựổi nghề, giải quyết việc làm cho người lao ựộng tại chỗ chưa ựược quan tâm ựúng mức Cùng với việc mở rộng các khu công nghiệp, tốc ựộ ựô thị hóa nhanh ở các quận, huyện ven thành phố như Từ Liêm, Gia Lâm, Tây Hồ khiến Hà Nội không còn ựất canh tác và có khoảng 100.000 lao ựộng trong ựộ tuổi cần việc làm mỗi năm
Tại Hải Phòng, thành phố lớn thứ 3 trong cả nước, áp lực về nhu cầu việc làm của người dân ựộ tuổi lao ựộng cũng không ngừng tăng Ước tắnh trong vòng
10 năm trở lại ựây, ựã có hàng vạn ha ựất nông nghiệp không thể trồng cấy vì phải nhường chỗ cho các dự án mới ựược ựầu tư chẳng liên quan gì ựến trồng lúa đánh ựổi cho sự phát triển theo hướng hiện ựại và công nghiệp hoá này là hàng chục vạn người trong ựộ tuổi lao ựộng ựã mất dần khả năng tự tạo việc làm trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, ựáng lo là chất lượng lao ựộng nông thôn còn thấp, cả về trình ựộ văn hóa lẫn chuyên môn kỹ thuật Có ựến trên 83% lao ựộng nông thôn chưa từng qua trường lớp ựào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 18,9% lao ựộng nông