1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình

138 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4.1 Hạn ựiền và tắch tụ ruộng ựất 16 1.6 Một số nghiên cứu bước ựầu về hiệu quả sử dụng ựất nông 2.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, ựiều kịên kinh tế 2.2.2 đánh giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LÊ BÍCH HƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP SAU KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ðIỀN ðỔI THỬA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Bích Hường

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, UBND huyện Thái Thụy, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Bích Hường

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.4 Giai ñoạn ñẩy mạnh thực hiện chính sách ñất ñai (từ 1993 ñến nay) 7

1.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

1.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số

Trang 5

1.4.1 Hạn ựiền và tắch tụ ruộng ựất 16

1.6 Một số nghiên cứu bước ựầu về hiệu quả sử dụng ựất nông

2.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, ựiều kịên kinh tế

2.2.2 đánh giá công tác quản lý, sử dụng ựất ựai và việc chuyển ựổi

ruộng ựất trong sản xuất, phát triển nông nghiệp, nông thôn 36

2.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi dồn ựiền ựổi

thửa dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế của các loại hình sử dụng ựất

2.2.4 Tác ựộng của việc Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ của ựịa phương ựến quá

2.2.5 đề xuất một số giải pháp chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất sản xuất

nông nghiệp sau khi thực hiện công tác Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ 36

Trang 6

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.3.4 Phương pháp xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Thái Thụy 57

3.3 Tình hình thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa tại huyện

3.3.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa ñất sản xuất nông

3.3.3 Kết quả thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa ñất sản xuất nông

3.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

3.4.1 Dồn ñiền ñổi thửa tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ cấu

3.4.2 Dồn ñiền ñổi thửa tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức

3.4.3 Dồn ñiền ñổi thửa tạo tâm lý ổn ñịnh cho người nông dân yên

Trang 7

3.5 Những tác ựộng cơ bản của chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ trên

3.5.1 Chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựất sản xuất nông nghiệp làm

3.5.2 Chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựã làm thay ựổi hệ thống ựồng

3.5.3 Tác ựộng của chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựến cơ cấu thu nhập

3.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện

3.5.6 Tác ựộng của chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựến sự tăng thu

3.6 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản

xuất nông nghiệp sau khi thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa 107 3.6.1 Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Thái Thụy

3.6.2 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sau

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ 14

3.9 Thực trạng ruộng ñất trước và sau khi DððT tại xã Thụy Quỳnh 78

3.11 Diện tích ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã

3.12 Giá thầu ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã

3.13 Bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trên nhân khẩu

trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 853.14 Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau dồn ñiền

3.15 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và

3.16 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn ñiền ñổi thửa

3.17 Sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau dồn

Trang 9

ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 933.18 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại

3.19 So sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha ñất 2 vụ trước và

3.20 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình cá - thuỷ cầm - cây ăn

quả tính trên một ha/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện thể hiện

3.22 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước và

3.24 Mức thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dồn ñiền

Trang 10

DANH MỤC ẢNH

3.2 đào ựắp giao thông, thuỷ lợi nội ựồngvà cứng hóa sau khi ựào ựắp 92 3.3 Một số hình ảnh về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ựa

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng, hiện ñang trở thành vấn ñề

“nóng”, ñược dư luận quan tâm Việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp ñược thực hiện trong gần 20 năm qua ñã góp phần giải phóng sức lao ñộng, áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật

và hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, từ ñó thúc ñẩy nền nông nghiệp hàng hóa phát triển Tuy nhiên, cùng với thời gian, những bất cập cũng nảy sinh và ngày càng trở nên bức xúc xung quanh việc xử lý ñất nông nghiệp

Một trong những bất cập là do sự biến ñộng của dân cư nông thôn và do chính sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Nếu như cách ñây 20 năm, việc giao ñất ñược tính theo nhân khẩu tại thời ñiểm giao ruộng (chủ yếu là năm 1993)

và theo phương châm "có xấu, có tốt, có gần, có xa” Thực tế hiện nay cho thấy, số nhân khẩu mới phát sinh không ñược chia ruộng, một bộ phận thanh niên nông thôn chuyển ñến làm việc trong các khu công nghiệp, hoặc di cư ra ñô thị tìm việc làm,

ñã làm cho tỷ lệ người lớn tuổi và phụ nữ lao ñộng ở nông thôn, làm nông nghiệp khá lớn Việc giao ñất theo phương châm trước ñây ñã và ñang bộc lộ những hạn chế, ñó là tạo ra tình trạng ruộng ñất manh mún, không phù hợp với xu thế tích tụ ruộng ñất, ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa, xây dựng nông thôn mới Ngoài ra, vẫn còn tâm lý coi ñất như “của ñể dành”, nên một số người tuy không còn nhu cầu sử dụng nhưng cũng không chuyển nhượng, chuyển ñổi trong khi một bộ phận nông dân không có ñất sản xuất do sinh sau thời gian giao ruộng

Thực tế này mâu thuẫn với yêu cầu tích tụ ruộng ñất ñể sản xuất tập trung, hướng tới một nền nông nghiệp hiện ñại- ñang là một chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước nhằm hình thành nền nông nghiệp hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái từng vùng, góp phần tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của thương hiệu sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trong thời toàn cầu hóa thị trường Trong bối cảnh hiện nay, không còn sự

Trang 13

lựa chọn nào khác, dồn ựiền ựổi thửa là hướng ựi tất yếu ựể ựưa nền nông nghiệp vốn manh mún, nhỏ lẻ thực sự trở thành một ngành sản xuất hàng hoá, quy mô lớn Sau hơn 10 năm triển khai mô hình dồn ựiền ựổi thửa, nhiều ựịa phương ựã tạo ựược những vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hóa quy mô lớn, nông dân hớn hở làm giàu

Tại các vùng nông thôn, ựiều ựổi thay dễ nhận thấy nhất là công tác dồn ựiền ựổi thửa ựã từng bước ựược nhân rộng tại các ựịa phương Nó ựánh dấu một cuộc cách mạng không chỉ làm thay ựổi phương thức sản xuất mà còn thay ựổi cả trong nhận thức của người dân

Xuất phát từ những lý do nêu trên, ựược sự ựồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Thanh Trà; tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘThực trạng và hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái BìnhỢ làm ựề tài luận văn Thạc sĩ của mình

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

* Mục ựắch

đề tài tập trung nghiên cứu tác ựộng của chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựến hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân; ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

* Yêu cầu

- đánh giá ựược những thuận lợi và khó khăn của ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội tác ựộng ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình;

- Tìm hiểu chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ và tác ựộng của nó ựến hiệu quả

sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu;

- Làm rõ quá trình thực hiện và kết quả ựạt ựược của công tác Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ; hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sáchỘdồn ựiền ựổi thửaỢ trên ựịa bàn huyện Thái Thụy;

Trang 14

- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp sau công tác DððT trên ñịa bàn huyện Thái Thụy

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp

1.1.1 Giai ñoạn 1945 - 1981

Các chính sách ñất ñai và vấn ñề sử dụng ñất ñai ở Việt Nam luôn gắn chặt với lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai như vấn ñề tiếp cận ñất ñai, quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai, ñã diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp, trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Nhà nước ta sau ngày thống nhất ñất nước Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại hình sở hữu chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền Tầng lớp ñịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất nông nghiệp, trong khi ñó hơn 59% hộ nông dân là tá ñiền không

có ñất và phải ñi làm thuê cho tầng lớp ñịa chủ

Cách mạng Tháng Tám thành công, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm thuế cho nông dân Sau khi kết thúc chiến tranh chống thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện cải cách ruộng ñất cơ bản nhằm công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp phân chia lại cho hộ nông với khẩu hiệu “Người cày có ruộng”; giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã (HTX) từng khâu (bậc thấp) và HTX toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân tự nguyện vào HTX bậc thấp với khoảng 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã ñưa vào HTX Trong HTX bậc thấp người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất; ở hình thức HTX bậc cao nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu,

bò, gia súc và các công cụ khác) vào HTX dưới sự quản lý chung Từ năm 1961 ñến năm 1975 có khoảng 20.000 HTX bậc cao ñã ra ñời với sự tham gia của hơn 80%

hộ nông dân cả nước

Trang 16

Ở Miền Bắc, các HTX nông nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn ñến HTX toàn xã; ở Miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự do ñến năm 1977 - 1978, sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hóa Kết quả thực hiện mô hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể là ở vùng ñồng bằng Sông Cửu Long chỉ có không ñến 6% số hộ tham gia HTX nông nghiệp; khác với Miền Bắc, ở Miền Nam các hộ nông dân vẫn là ñơn vị sản xuất cơ bản mặc dù họ ñã tham gia vào HTX nông nghiệp, sử dụng chung lao ñộng và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết ñịnh trong sử dụng các ñầu vào cũng như áp dụng các kỹ thuật sản xuất

Sau khi thống nhất ñất nước (năm 1975), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Những hạn chế của hợp tác hóa trong thời kỳ sở hữu tập thể ngày càng bộc lộ, người nông dân không còn thiết tha với ruộng ñồng, sản xuất theo kiểu ñối phó, thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp (khoảng 2%), trong khi ñó tỷ lệ tăng dân số lại cao (2,2 - 2,35%/ năm) dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng ñói nghèo [36]

Trang 17

tăng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 lên 18,4 triệu tấn năm 1986, bình quân tăng gần 70 vạn tấn/năm Mặc dù vậy, cơ chế Khoán 100 cũng không tháo gỡ hết những khó khăn trong sản xuất Sau ñó tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp từ năm 1986 ñến năm 1988 chỉ 2,2%/năm Năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành phố trên miền Bắc; ở miền Nam các mâu thuẫn cũng gia tăng ở khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này tất yếu ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai

ðể giải quyết những vướng mắc trên, Nghị quyết số 10/NQ-TƯ ngày

05-04-1988 về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp (hay còn gọi Khoán 10) ra ñời ñã ñề ra

cơ chế khoán mới, xác ñịnh HTX nông nghiệp là ñơn vị chủ quản, hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ nhận khoán với HTX Các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể [9] Như vậy, lần ñầu tiên kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là ñơn vị kinh tế tự chủ Khoán 10

ñã ñược người nông dân tiếp nhận với tinh thần phấn khởi, ñưa lại chuyển biến rõ rệt, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp tăng gần 10% Sản lượng lương thực không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới Tuy nhiên, Khoán 10 chưa ñề cập ñến quyền sử dụng ñất của hộ nông dân và việc xây dựng HTX mới [36] Riêng ở miền Nam, người nông dân ñược giao lại ñất họ

ñã sở hữu trước năm 1975 Khoán 10 chưa có pháp luật tương ứng ñể ñiều chỉnh dẫn ñến một số quyền của người sử dụng ñất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng ñất,… chưa ñược pháp luật thừa nhận; một loạt các vấn ñề khác nảy sinh như xây dựng trạm ñiện, giao thông, thủy lợi,…mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn ñề này Luật ðất ñai năm 1987 ñã ra ñời

1.1.3 Giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñổi mới (1988 - 1992)

Văn bản ñầu tiên về ñất ñai do Nhà nước ban hành thể hiện tinh thần ñổi mới của ðại hội ðảng khóa VI là Luật ðất ñai năm 1987 Sau Luật ðất ñai năm 1987,

Trang 18

Thông tư liên bộ số 05/TT-LB ngày 18-12-1991 của Bộ Thủy sản và Tổng cục Quản

lý ruộng ñất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch trong vườn nằm gọn trong ñất thổ cư cho hộ gia ñình; ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia ñình; với những mặt nước chưa sử dụng có thể giao cho tổ chức, cá nhân

Quyết ñịnh số 327/Qð-HðBT ngày 15-7-1992 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng về chính sách sử dụng ñất ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước với nội dung cơ bản là lấy hộ gia ñình làm ñơn vị sản xuất ñể giao ñất với những ñiều kiện mở Nhà nước giành 60% vốn dự án ñể xây dựng kết cấu hạ tầng, 40% còn lại cho hộ gia ñình vay không tính lãi Những hộ chuyển vùng ñến khu kinh tế mới ñược phép chuyển QSD ñất ñể lấy tiền làm vốn; ñồng thời khuyến khích các doanh nghiệp

tư nhân bỏ vốn ñầu tư dưới hình thức ñồn ñiền, trang trại

Như vậy, chính sách ñất ñai giai ñoạn này chủ yếu là:

- Thể hiện tinh thần ñổi mới nhưng rất thận trọng, thực hiện từng bước chậm, chủ yếu mang tính thăm dò, thí ñiểm;

- ðiều chỉnh trong nông nghiệp và các ñơn vị tập thể như nông, lâm trường, hợp tác xã;

- Quyền sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài của hộ gia ñình, cá nhân vẫn chưa ñược thừa nhận

1.1.4 Giai ñoạn ñẩy mạnh thực hiện chính sách ñất ñai (từ 1993 ñến nay)

Trước những kết quả khả quan của Khoán 100 và Khoán 10, Hội nghị lần thứ Năm Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa VII ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới và phát trển kinh tế - xã hội nông thôn Nghị quyết là cơ sở cho việc thông qua Luật ðất ñai, Luật Thế sử dụng ñất nông nghiệp tại kỳ họp thứ Ba Quốc hội khóa

IX Luật ðất ñai năm 1993 thực chất là thể chế hóa chính sách ñất ñai cho phù hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội ñặt ra

Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, Chính phủ và các bộ, ngành ñã có văn bản triển khai ðặc biệt là Nghị ñịnh số 64/Nð-CP của Chính phủ về giao ñất cho

hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào sản xuất nông nghiệp và Nghị ñịnh

số 02/Nð-CP ngày 15-01-1994 về ñất lâm nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt các

Trang 19

chính sách liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ñến vấn ñề ñất ñai

Luật ðất ñai năm 1993 khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân; ñồng thời quy ñịnh các nguyên tắc giao ñất, giao quyền sử dụng ñất và các quyền khác như quyền chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân Người sử dụng ñất ñược giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài (20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm) Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại khi hết thời hạn nếu như phù hợp với quy hoạch, người sử dụng ñất thực hiện tốt nghĩa vụ ñối với nhà nước và có nhu cầu tiếp tục sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là không quá 2 ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung, không quá 3 ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm tối ña là 10 ha ñối với vùng ñồng bằng

và 30 ha ñối với vùng trung du và miền núi [14] Cùng với việc giao ñất, các cơ quan có thẩm quyền cũng ñã cấp GCNQSDð cho các hộ nông dân ðến năm 1998, GCNQSDð ñã ñược cấp cho 71% số hộ, cuối năm 2000 con số này là trên 90% ðối với vùng trung du và miền núi, nơi có nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất, cấp GCNQSDð diễn ra chậm hơn.[4]

Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở nên phức tạp hơn, nhu cầu sử dụng và chuyển quyền sử dụng ñất ñã làm phát sinh nhiều vấn ñề mà Luật ðất ñai năm 1993 chưa thể giải quyết ñược Vì vậy, ngày 02-12-1998 Luật Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ñược ban hành, theo ñó người sử dụng ñất ñược giao thêm 2 quyền nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [14]

Luật ðất ñai tiếp tục ñược sửa ñổi, bổ sung và ban hành ngày 01-10-2001 Luật sửa ñổi lần này là chú trọng ñến khía cạnh kinh tế và vai trò quản lý nhà nước ñối với ñất ñai, ñược thể hiện bởi những quy ñịnh về khung giá các loại ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, thu hồi ñất, quy hoạch và

kế hoạch sử dụng ñất, cấp GCNQSDð, [14]

Luật ðất ñai ngày 26-11-2003 thay thế Luật ðất ñai năm 1993 (ñã ñược sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001) nhằm ñể phù hợp với nền kinh tế thị trường

Trang 20

ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ðiều 61, ðiều 62 và ðiều 63 của Luật ðất ñai năm

2003 ñã thừa nhận quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản [14]

Như vậy, chính sách ñất ñai từ năm 1993 ñến nay ñã thừa nhận quyền sử dụng ñất lâu dài của cá nhân và ñảm bảo thực hiện, có sự ñiều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn; tuy nhiên, còn thiếu tầm chiến lược, không có khả năng dự báo dài hạn, thay ñổi thường xuyên, mang tính xử lý tình huống

Tóm lại, tuy còn những bất cập nhưng những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn

2000 - 2003 An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và

nghèo ñói ñang từng bước ñược ñẩy lùi [2]

1.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

Việc ñổi mới phương thức ñiều tiết quan hệ ñất ñai từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường về thực chất là một quá trình giải phóng sức lao ñộng và sức sử dụng ñất ñai [11] Nó gắn liền với hai quá trình chủ yếu sau ñây:

- Quá trình hình thành các thị trường về tư liệu sản xuất, vốn, sức lao ñộng, bất ñộng sản (trong ñó có ñất ñai) và sản phẩm nông nghiệp;

- Quá trình hình thành và phát triển của các chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế

Hai quá trình này tác ñộng lẫn nhau làm cho các yếu tố sản xuất kinh doanh vận ñộng với tốc ñộ nhanh hơn và ñược sử dụng có hiệu quả hơn Sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai - tư liệu sản xuất ñặc biệt - trong bước chuyển sang nền kinh tế thị trường cũng không nằm ngoài quá trình chung ñó

ðối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, từ mô hình HTX tập thể hóa triệt

ñể ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác trong sự ñiều hành quản lý tập trung ñến sự

ra ñời của Khoán 100, Khoán 10, Hội nghị BCH Trung ương ðảng lần thứ VI ñã khẳng ñịnh “hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ”, ñây là sự ñiều chỉnh một bước rất

Trang 21

cơ bản quan hệ sở hữu trong nông nghiệp, trong ñó có quan hệ ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Hộ nông dân ñược quyền sở hữu các tư liệu sản xuất, còn ñất ñai ñược giao ổn ñịnh lâu dài ðây là một bước ñột phá có tính chất quyết ñịnh làm hồi sinh kinh tế hộ nông dân và sự ra ñời của hình thức kinh tế hợp tác mới trong nông nghiệp Cùng với sự ñổi mới các chính sách khác trong quản lý vĩ mô của Nhà nước, sự ñổi mới về quan hệ sở hữu trong nông nghiệp ñã góp phần quan trọng vào bước phát triển nông nghiệp nước ta Tuy vậy bước phát triển tiếp theo của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường ñang ñặt ra những yêu cầu mới, nảy sinh những mâu thuẫn trong quan hệ ñất ñai, ñó là:

- Sự ñòi hỏi phân phối bình quân ñã tạo nên sự manh mún về ñất ñai (nhất là ñồng bằng Bắc Bộ và những nơi ñất chật người ñông) và việc phải tích tụ tập trung ñất ñai với những quy mô hợp lý cho sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu hiện ñại hóa nền nông nghiệp;

- Sức ép về dân số và lao ñộng ở những vùng ñất chật người ñông với sự phân công lao ñộng ở trình ñộ thấp trong khi ngành nghề và dịch vụ còn chậm phát triển;

- Năng lực vốn, năng lực sản xuất - kinh doanh của một bộ phận không nhỏ nông dân còn rất thấp, ñặc biệt là qua một thời gian dài trong cơ chế tập trung, bao cấp ðiều này ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất ñai

Xét xu thế phát triển của nền kinh tế quốc dân thời gian tới, ñòi hỏi phải chuyển bớt lao ñộng sống bằng nông nghiệp sang phi nông nghiệp Như vậy, quan

hệ ñất ñai phải ñược nhìn nhận và giải quyết theo quan ñiểm phát triển

ðể quan hệ ñất ñai vận hành trong nền kinh tế thị trường, trước tiên phải làm

rõ mối quan hệ giữa Nhà nước với người nông dân về vấn ñề ñất ñai Việc thực hiện

“Người cày có ruộng” là một thành quả vĩ ñại của Cách mạng, tuy nhiên quan hệ ñất ñai trong cơ chế cũ ñã bộc lộ tính kém hiệu quả Vì vậy cần phải xác ñịnh một cấu trúc mới của quan hệ ñất ñai mà thực chất là xác ñịnh rõ quyền năng của Nhà nước

và quyền của các hộ nông dân Do tính chất ñặc biệt, quan hệ ñất ñai chứa ñựng hai phương diện chủ yếu sau ñây:

Trang 22

- ðất ñai thuộc lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên không thể thay thế ñược của mỗi quốc gia, là không gian sinh tồn của cả dân tộc, là kết quả của quá trình chế ngự thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm của cả dân tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác Do ñó Nhà nước và mọi công dân phải có nghĩa vụ và quyền ñược bảo vệ và

sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai;

- ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông nghiệp, là kết quả ñầu tư lao ñộng sống, vốn, công sức cải tạo, của con người, trong nhiều trường hợp ñược chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác ngay trong một gia ñình Vì tính chất ñặc biệt ñó, ruộng ñất là ñiều kiện tồn tại chủ yếu của kinh tế nông hộ Với tư cách

là người lao ñộng, họ phải là chủ thể của quyền sử dụng ñất

Quan hệ sở hữu ñất ñai ñược chế ñịnh bởi hai phương diện chủ yếu ñó, thể hiện mối quan hệ ñặc biệt giữa Nhà nước với nông dân Vai trò của Nhà nước thể hiện không chỉ với tư cách là người quản lý tối cao ñối với ñất ñai mà còn là người quyết ñịnh các nội dung của quan hệ sở hữu ñất ñai với tính cách là chủ sở hữu thay mặt cho toàn dân ñối với toàn bộ ñất ñai trong lãnh thổ của Tổ quốc Sự quyết ñịnh của Nhà nước vào ñất ñai có thể với những mức ñộ khác nhau ñối với những loại ñất khác nhau Dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước, mỗi thửa ñất phải xác ñịnh một cách cụ thể về người sử dụng nó Như vậy, quan niệm ñúng ñắn về sở hữu ñất ñai phải là một thể thống nhất giữa quyền năng tối cao của Nhà nước và quyền

cụ thể của chủ sử dụng ñất Khi quyền lợi về ñất ñai ñược xác ñịnh rõ ràng và mang tính hiện thực, phù hợp với quy luật khách quan thì ñó sẽ là cơ sở của một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển trong cơ chế thị trường

ðể thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HðH phải ñổi mới quan hệ sở hữu ñất ñai theo 3 tiêu chí chủ yếu sau:

Một là, ñảm bảo quyền quản lý tối cao của Nhà nước và lợi ích quốc gia ñối

với ñất ñai và mọi sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai;

Hai là, xác ñịnh quyền làm chủ thực sự của các hộ nông dân trong sử dụng

ñất, bao gồm quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng

Trang 23

ñất; quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất;

Ba là, ñưa quan hệ ñất ñai vào quan hệ thị trường có sự quản lý chặt chẽ của

Nhà nước ñể từng bước hình thành thị trường bất ñộng sản

Không thể phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa trong nền kinh tế thị trường nếu quan hệ ñất ñai bị “ñóng băng” và tiếp tục bị manh mún hơn sau mỗi lần phân chia ruộng ñất Và như vậy, toàn bộ nền kinh tế nước ta khó có thể chuyển sang kinh tế nông nghiệp hàng hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và sẽ không thể nào

có bước ñổi mới căn bản về cơ cấu kinh tế của ñất nước nói chung cũng như cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Sự chuyển ñổi quy mô, cơ cấu ruộng ñất ở nông thôn hiện nay là bước khởi ñầu quan trọng làm tiền ñề cho quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Thông qua sự chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ra các ô thửa có quy mô diện tích ñủ lớn ñi ñôi với việc quy hoạch lại ñồng ruộng, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính, cấp ñổi GCNQSDð cho nông dân sẽ tạo ra hành lang pháp lý ñủ mạnh cho quan hệ ñất ñai vận ñộng trong cơ chế thị trường, ñảm bảo cho Nhà nước quản lý sự vận ñộng này Việc chuyển ñổi quy mô ô thửa cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất gắn với chuyển ñổi cơ cấu kinh tế

Nền nông nghiệp càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa càng ñẩy mạnh thì tất yếu sẽ xuất hiện nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, hoặc ñất trồng lúa sang trồng cây công nghiệp, làm vườn, chăn nuôi, Nếu không thừa nhận quá trình ñó sẽ làm cho quá trình vận ñộng này tuột khỏi sự quản lý của Nhà nước; mặt khác, sẽ ngăn cản sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai theo hướng sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn [7], [11]

Việc chuyển quyền sử dụng ñất cũng là ñiều kiện tiền ñề quan trọng trong quan hệ ñất ñai vận ñộng theo những quy luật kinh tế khách quan, ñất ñai ñược tích

tụ và tập trung vào những người chủ có năng lực sản xuất - kinh doanh thực sự; ñồng thời chính quá trình này sẽ là một trong những ñộng lực thúc ñẩy sự phân công lại lao ñộng theo hướng “ai giỏi nghề gì thì làm nghề ñó”, từng bước chuyển dần lao ñộng nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp Tuy nhiên, Nhà nước cần

Trang 24

có những biện pháp hỗ trợ tài chính cho các ñịa phương ñể quy hoạch lại ñồng ruộng, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất ñể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất

1.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước trên thế giới

Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện ñể áp dụng khoa học

kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau

1.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một

số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất

dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường

Ở Pháp, tuy không ñề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản

Trang 25

Bảng 1.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ

Quy mô trang trại (ha) Tên nước

Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [11]

1.3.2 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ñất thấp, quy mô trang trại nhỏ nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, chủ trương hạn chế việc bán ruộng ñất ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất Về sau ñã thay ñổi chủ trương này nhưng việc tích tụ ruộng ñất cũng chậm chạp Tuy nhiên, họ có kinh nghiệm ñáng quan tâm là hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ñất của các hộ nông dân Một

hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ñi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con

Bảng 1.2 Tình hình tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á

Quy mô trang trại (ha) Tên nước

Trang 26

Ở đài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều cho nông dân Ruộng ựất ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình CNH nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm hợp tác với nhau ở một số khâu như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, nông sản, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [4]

Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như

ở Nhật Bản và đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau ựây:

- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

- Sự tăng tưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn [20]

Trang 27

ðể xóa ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ñất ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Nhưng nếu việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp, do ñó tích tụ ruộng ñất phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho những người

ñã cho thuê hoặc bán ruộng ñất cho người khác Việc làm ở ñây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như làm thuê cho các trang trại (kể cả làm thuê cho chính người mình cho thuê ruộng ñất) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo việc làm ngoài nông nghiệp ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

1.4 Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa

xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng; không quá ba mươi héc ta ñối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; [14] Quy ñịnh hạn mức ñất sản xuất nông nghiệp như trên là ñể phù hợp với ñiều kiện quỹ ñất và khả năng ñầu tư sản xuất của các hộ nông dân ở nước ta hiện nay

Tại khoản 2 mục c ðiều 71 Luật ðất ñai năm 2003 ñã nêu rõ: “ðối với những ñịa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp ñã hướng dẫn hộ gia ñình, cá nhân thương lượng ñiều chỉnh ñất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến nay ñã sử dụng ổn ñịnh thì ñược tiếp tục sử dụng” [14]

ðể giải quyết mâu thuẫn ban ñầu nảy sinh giữa chính sách hạn ñiền và chủ trương tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa, tại Kỳ họp thứ Nhất Quốc

Trang 28

hội Khóa X, Thủ tướng Phan Văn Khải ñã nhấn mạnh: “Chính sách hạn ñiền cần ñược xem xét với ñiều kiện ñất ñai ở các vùng khác nhau, không cản trở bước tiến ban ñầu sang nền nông nghiệp sản xuất lớn; ñồng thời ngăn chặn việc cưỡng ñoạt ruộng ñất của nông dân nghèo bằng các thủ ñoạn chèn ép Phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hóa và các ngành nghề khác ở nông thôn ñể giúp hộ nông dân thiếu ñất lập nghiệp mới hoặc có việc làm và thu nhập ” [4]

Như vậy, chính sách ñất ñai của Nhà nước ta hiện nay là thực hiện hạn ñiền theo nguyên tắc vừa sử dụng có hiệu quả, vừa không ñể nông dân bị bần cùng hóa do không có ñất ñể sản xuất, vừa thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp

1.4.2 Vấn ñề manh mún ruộng ñất

Ở Việt Nam, khái niệm manh mún ruộng ñất xuất hiện từ khi phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh số 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ về giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp

Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh sau ñây:

Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là

nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều

xứ ñồng;

Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất, số

lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác [11]

Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn ñề

cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến việc sử dụng ñất kém hiệu quả, làm cản trở bước tiến của quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này

Manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới

và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này rất ña

Trang 29

dạng, có thể là do ñặc ñiểm phân bố ñịa lý, sức ép dân số, nhưng cũng có thể là do

ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất kém phát triển, ñặc ñiểm tâm lý của cộng ñồng dân cư nông thôn, hệ quả của chính sách ñất ñai, kinh tế,

xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả,

Tình trạng manh mún ruộng ñất là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển và ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, vì vậy rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ruộng ñất làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ruộng ñất sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ruộng ñất

1.4.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

- Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ ñã ban

hành chính sách nông nghiệp, ñưa nền nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn

ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng ñất” với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu

+ Rộng: nâng diện tích thửa ruộng lên không dưới 0,3 héc ta

+ Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng máy móc thuận lợi

+ Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dày

ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc sau ñây:

+ Về mặt hành chính: chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn

+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Trang 30

Công tác dồn ựiền ựổi thửa, xử lý ruộng ựất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ựất ựai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ựổi phải tiến hành với một số biện pháp như quy hoạch sử dụng ựất, mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ựất Kết quả là khoảng 2 triệu héc ta trong 2,7 triệu héc ta ựất trồng lúa nước ựã ựược chuyển ựổi Trước chuyển ựổi, bình quân có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển ựổi bình quân

có khoảng 1,8 thửa/hộ Việc chuyển ựổi, xử lý ựất nông nghiệp ựã tăng sức sản xuất của ựất ựai, tăng năng suất lao ựộng; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ựược thuận tiện và hiệu quả, tạo ựiều kiện ựể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp ựã góp phần quan trọng ựưa năng suất lúa từ 3.000 kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000 kg gạo/ha/năm năm 1992 [20]

- Ở Indonesia: đồng bằng Java của Indonesia ruộng ựất cũng bị manh mún

Năm 1963, số trang trại có diện tắch ựất dưới 0,5 ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có diện tắch từ 0,5 héc ta ựến 1,0 héc ta chiếm 27%, chỉ

có 0,4% loại trang trại có diện tắch từ 4 ựến 5 héc ta Trong khi ựó, 40% số trang trại

do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời

ựó Ở Indonesia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục héc ta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu

tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu

là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế [20]

- Ở Thái Lan: đồng bằng Chaophraya cách ựây khoảng 120 năm dân cư vẫn

còn thưa thớt, chỉ khoảng 300 nghìn người với trên 2 triệu héc ta ựất, nhưng sự ựô thị hóa nhanh ở Bangkok vài chục năm gần ựây ựã làm cho dân số vùng này tăng

Trang 31

nhanh (khoảng 3%/năm) Kể từ năm 1970, ñất nông nghiệp giảm trung bình khoảng 1%/năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ñất bị giảm dần, từ 4,8 ha/hộ (năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963), 4,1 ha/hộ (năm 1978) và 3,5 ha/hộ (năm 1993) Quy mô ruộng ñất giảm còn do ruộng ñất ñược phân chia thừa kế cho con cái và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm 1955 ñến năm 1975 giá thóc giảm khá thấp, trên thực tế giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn

ñi ñôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ích ñầu tư vào ruộng ñất không cao và người dân cũng không có ñủ vốn ñể ñầu tư mua ñất

- Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: ñã có một số nghiên cứu về quá trình

tập trung hay phân hóa quy mô nông hộ, trong ñó có quy mô ruộng ñất Kinh tế quy

mô trong nông nghiệp ñược thể hiện ở hai khía cạnh sau ñây:

Một là, sự phù hợp giữa quy mô các nguồn lực (ñất ñai, ñàn gia súc, vốn, lao

ñộng và công nghệ) và khả năng quản lý sử dụng các nguồn lực trong nông hộ Theo khái niệm này, quy mô kinh tế ñược mở rộng nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của nông sản Các chi phí có thể giảm ñược nhờ tăng quy mô bao gồm chi phí quản lý, chi phí áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chi phí tư vấn ñào tạo, ;

Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ Hai (cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ñã bị loại thải, thay vào ñó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ñộng cao Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14 ha/hộ, ñến năm 1993 chỉ còn 0,8 triệu nông hộ với quy mô

35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ñến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Hai [11];

Hai là, sự phù hợp giữa quy mô các thửa trong trồng trọt và các ñàn gia súc

trong quá trình chăn nuôi với khả năng ñầu tư thâm canh và áp dụng hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật Phương thức tăng quy mô ô thửa có thể hỗ trợ quá trình ñầu tư, thâm canh, cơ giới hóa, qua ñó có thể làm tăng hiệu quả sản xuất trên một ñơn vị diện

Trang 32

tích Nhưng nhiều ý kiến cho rằng quá trình tập trung thâm canh trên ñây chỉ phát huy tác dụng khi sản xuất hàng hóa phát triển Nói cách khác, quy mô của các ô thửa, ñàn gia súc, phụ thuộc vào quy mô sản xuất, trình ñộ sản xuất và khả năng ñầu tư của nông hộ Trong trường hợp lao ñộng dư thừa nhiều và sản xuất còn nhiều rủi ro, người nông dân sản xuất nhỏ thường chọn giải pháp ñầu tư vào lao ñộng hơn là vào các nguồn lực khác, vì thế họ ít quan tâm ñến việc dồn ñiền ñổi thửa Quy mô sản xuất phụ thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi loại hình nông hộ (chăn nuôi, trồng trọt; trồng nho hay trồng lúa mỳ) và khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất Ví dụ, quy mô sản xuất có hiệu quả hiện nay ở Pháp là từ 50 ha ñến 100 ha nhưng ở Mỹ quy mô từ

200 ha ñến 300 ha (do khả năng cơ giới hóa cao hơn)

Ngoài ra, cũng cần nhấn mạnh rằng trong ñiều kiện sản xuất của các nông hộ nhỏ, sự manh mún không phải lúc nào cũng gây khó khăn Trên thực tế manh mún ruộng ñất cũng có ưu ñiểm nhất ñịnh ñối với sản xuất nhỏ như cho phép ña dạng hóa cây trồng, giảm rủi ro sản xuất, khắc phục dư thừa lao ñộng thời vụ và tính phi hiệu quả của thị trường lao ñộng và thị trường ñất ñai

1.4.4 Thực trạng về manh mún ruộng ñất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt là

ở ñồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ñất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 0,25 - 0,50 héc ta ñất nông nghiệp, bình quân khoảng 7 - 8 thửa ñất/hộ Khu vực có mức ñộ manh mún nhiều nhất là trung du miền núi phía Bắc, ñồng bằng sông Hồng và khu Bốn cũ [18], [19]

Trang 33

Bảng 1.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước

Tổng số thửa/hộ (thửa)

Diện tích bình quân/thửa

(m2)

Trung bình

Cá biệt ðất lúa

ðất rau màu

Nguồn: Tổng cục ðịa chính năm 1998 [19] 1.4.4.1 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Tình trạng manh mún ruộng ñất do những nguyên nhân chủ yếu sau ñây:

Một là, sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa

hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 dạng ñịa hình: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp trũng ðây là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất;

Hai là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái Ở Việt Nam ruộng ñất

của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;

Ba là, tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẽ,

các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất;

Bốn là, phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có

xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh số 64/Nð-CP

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã tác ñộng không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự

Trang 34

công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

- Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng;

- ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ;

- Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ruộng ñất cho các hộ;

- Có những chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua, mặn, do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

1.4.4.2 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương

Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân

và các nhà quản lý Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề dồn ñiền ñổi thửa và ñã chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất,

có thể khái quát lại như sau:

- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào;

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ kỹ thuật ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể;

- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ, do ñó hạn chế ñến việc thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa;

- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh;

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn,

Trang 35

trung bình phải mất 3,5% - 5,0% diện tích ñất canh tác ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa;

- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

- Hạn chế việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn quyền

sử dụng ñất), vì vậy cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH, HðH nông nghiệp

1.5 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa

Nước ta bắt ñầu con ñường ñổi mới từ ðại hội VI của ðảng Mục tiêu của ñường lối ñổi mới là chuyển nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị là bước ngoặt cơ bản với nội dung chính là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp; nông dân ñược giao ñất canh tác với thời hạn

15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh 5 năm; hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời hạn giao ñất còn ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá, dẫn ñến người nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo

ñó nông dân ñược giao ñất ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñược giao 5 quyền, bao gồm chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ñất

Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là ñảm bảo sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo nhân khẩu nông nghiệp Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và

Trang 36

khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng, do ñó ñể duy trì nguyên tắc công bằng, mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau ở các xứ ñồng khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân mỗi

hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn (từ 10 - 20 thửa) Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa ñất có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh ở miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðồng bằng sông Hồng ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền ñổi thửa Theo

số liệu tổng hợp, toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 20 tỉnh ñã và ñang thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ñã giảm 51% trong 3 năm (1998 - 2001) thực hiện chính sách này; trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn

ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa là DððT không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở một số nơi quá trình giao lại ñất ñã xảy ra, trong

ñó các hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất Bởi lẽ, ñất ñai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân và các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất [36]

Trang 37

Kết quả đạt được sau chuyển đổi:

Về số thửa: hầu hết ở các địa phương sau thực hiện DððT, số thửa đều cĩ

sự thay đổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể: ở Hà Nội, trước DððT bình quân cĩ

6 thửa/hộ, sau DððT cịn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây cũ chỉ tiêu này là 9,5 và 4,8; ở Hải Dương là 9,2 và 3,7 [8]

- Về diện tích mỗi thửa: ở Hà Nội, trước DððT bình quân diện tích/thửa

là 286,9m2, sau DððT là 357m2/thửa; Hà Tây cũ chỉ số này là 216m2 và 425m2; Hải Dương là 283m2 và 684m2; Thái Bình là 320m2 và 960m2 Kết quả trên cho thấy, diện tích thửa đất lớn đã tiết kiệm được diện tích đắp bờ, chia ranh giới thửa đất [6]

- DððT đã tháo gỡ được nhiều vướng mắc như thu hồi nợ đọng của hộ xã viên, giải quyết tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất khơng cơng bằng; tạo được khơng khí hồ hởi, phấn khởi, đồn kết trong thơn, xĩm, khích lệ sản xuất, làm giàu chính đáng

- DððT đã tạo động lực cho sản xuất phát triển; huy động được nguồn lực kinh

tế của hộ nơng dân; phát huy tính tự chủ của đơn vị cơ sở, hộ cĩ điều kiện đầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuơi, áp dụng tiến bộ KHKT vào đồng ruộng để tăng vụ, tăng năng suất, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu báo cáo của các địa phương, sau thực hiện DððT một vài vụ, năng suất cây trồng tăng từ 15 - 20%, giá trị thu nhập tăng từ 13 triệu đồng/ ha/năm lên 18 triệu đồng/ ha/năm và cĩ nhiều diện tích đạt tới 25 - 30 triệu đồng/ ha/năm Nhiều địa phương sau thực hiện DððT đã sắp xếp lại lực lương lao động, rút được lao động dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp ở huyện Thọ Xuân (tỉnh Thanh Hố), huyện Từ Sơn và huyện Tiên Du (tỉnh Bắc Ninh)

- Phần lớn các hộ nơng dân sau khi DððT đã tiết kiệm được thời gian lao động, giảm chi phí, giảm cơng "chạy đồng" trước đây từ nhiều xứ đồng, nhiều thửa ruộng nay tập trung đầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ đồng, cĩ điều kiện để cải tạo đất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sĩc đồng ruộng và ứng phĩ kịp thời để phịng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nơng nghiệp

Trang 38

1.6 Một số nghiên cứu bước ựầu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau DđđT

Thực tế nhiều năm qua, việc thực hiện chắnh sách ựất ựai nhất là những năm ựổi mới về công tác quản lý và sử dụng ựất ựai ựã có nhiều ựề tài, dự án nghiên cứu

về chắnh sách ựất ựai Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học ựã ựi sâu ựánh giá hiệu quả tác ựộng của chắnh sách ựất ựai ựến quá trình sử dụng ựất, và mức ựộ phù hợp của luật ựất ựai trong từng giai ựoạn phát triển KT - XH của ựất nước Từ

ựó, ựưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các chắnh sách về ựất ựai, cụ thể:

- Báo cáo tóm tắt ựề tài khoa học "điều tra và ựánh giá hệ thống chắnh sách ựất ựai ựược áp dụng hiện nay ựối với các ngành và ựịa phương" Trong ựề tài ựã ựề cập ựến vấn ựề các quyền của người sử dụng ựất, trong ựó có quyền chuyển ựổi ựã ựưa ra nhận ựịnh "CđRđ diễn ra mạnh mẽ ở nhiều ựịa phương như: Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc ", về nguyên nhân là do ựất ựai manh mún sử dụng không thuận tiện

- Nghiên cứu của Chu Văn Thỉnh về "ựánh giá tình hình quản lý và chắnh sách ựất ựai qua các thời kỳ (Từ năm 1970 ựến nay), với ựịnh hướng quy hoạch

sử dụng ựất ựến năm 2010" Trong ựề tài ựã ựề cập ựến các vấn ựề về thực hiện bẩy nội dung quản lý Nhà nước ựối với ựất ựai, các nội dung ựược ựánh giá chi tiết, cụ thể

- Hội nghị chuyên ựề về "CđRđ nông nghiệp, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún trong sản xuất" do Tổng cục địa chắnh chủ trì năm 1998 Trong hội nghị, các tỉnh ựưa ra nhiều phương án chuyển ựổi, nhiều ý kiến ựóng góp thiết thực và những bài học kinh nghiệm thực tế khi tiến hành làm ựiểm CđRđ

- Nghiên cứu của Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà về "Thực trạng công tác CđRđ và hiệu quả sử dụng ựất của nông dân vùng ựồng bằng sông Hồng" [13] Các nội dung nghiên cứu ựã ựưa ra nhận ựịnh: Việc CđRđ tiết kiệm ựược CPSX và thay ựổi tập quán canh tác của nông hộ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất đồng thời CđRđ còn tạo nền móng cho một bước phát triển mới trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HđH

- Nhóm nghiên cứu của trường đại học nông lâm Thái Nguyên ựã nghiên

Trang 39

cứu ñề tài "Kết quả của công tác DððT ở một số tỉnh miền Bắc - ðề xuất các bước cần làm trong DððT cho vùng trung du và miền núi" Trên cơ sở nghiên cứu công tác dồn ñổi ruộng ñất ở một số tỉnh, ñề tài ñã ñưa ra một số nhận xét về kết quả ñạt ñược, những khó khăn, tồn tại, các bước thực hiện trong công tác DððT ở một số tỉnh miền Bắc

Các công trình nghiên cứu, ứng dụng của các Nhà khoa học ñã khẳng ñịnh sự ñổi mới về chính sách ñất ñai ñã mang lại sự thành công bước ñầu trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất Các tỉnh ñều ñã ñề ra chủ trương CðRð là phù hợp với nguyện vọng của nông dân, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn

Những kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: Sau CðRð những lợi ích mang lại

là rất lớn, không chỉ ñối với Nhà nước, xã hội mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân Nó góp phần giải phóng sức sản xuất, tạo ra những bước ngoặt mới cho nền nông nghiệp phát triển trình ñộ sản xuất hàng hoá cao Tuy nhiên CðRð trong nông nghiệp cũng ñòi hỏi công tác quản lý nhà nước về ñất ñai phải ñược hoàn thiện theo xu hướng hiện ñại, cập nhật và chính xác nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên ñất, bảo ñảm hài hòa lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội và lợi ích hộ nông dân trong sử dụng ñất

1.7 Tình hình DððT thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình

Dồn ñiền, ñổi thửa phục vụ chính cho các tiêu chí xây dựng NTM theo quy ñịnh của Thủ tướng Chính phủ và nội dung xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình như: hoàn thiện ñược hệ thống giao thông, thủy lợi nội ñồng, quy vùng sản xuất hàng hóa tập trung, dồn chuyển diện tích ñất 5% công ích của xã vào vị trí quy hoạch các công trình công cộng của xã, của thôn, nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân qua việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

1.7.1 Mục ñích DððT

Thực hiện DððT ñể hoàn thiện xây dựng hệ thống giao thông, mương máng nội ñồng; hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phù hợp với ñiều kiện

Trang 40

ñất ñai, lợi thế canh tác từng ñịa phương (vùng lúa chất lượng cao, vùng cây màu, cây vụ ñông, vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi tập trung ); tạo thuận lợi ñể các hộ nông dân có ñiều kiện ñưa cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ KHKT, công nghệ tiên tiến vào sản xuất - kinh doanh; làm tăng hiệu quả, giá trị sản xuất nông nghiệp; ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Phấn ñấu mỗi hộ sau dồn ñổi chỉ còn 1 ñến 2 thửa ruộng hoặc nhóm hộ chung nhau một thửa ruộng sản xuất cùng loại cây trồng hoặc con vật nuôi với khối lượng lớn theo tiêu chí quy hoạch xây dựng NTM; phát triển sản xuất, tăng giá trị thu nhập trên mỗi ha ñất canh tác; thúc ñẩy quá trình tích tụ ñất ñai, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung [22]

1.7.2 Nguyên tắc DððT

Việc DððT thực chất là cuộc vận ñộng nhân dân tự nguyện dồn chuyển diện tích, vị trí ñất nông nghiệp hiện có của hộ gia ñình, cá nhân từ nhiều thửa nhỏ ở các khu vực khác nhau thành thửa lớn phù hợp với vùng sản xuất theo quy hoạch nông thôn mới; vì vậy phải ñảm bảo nguyên tắc sau:

+ Tổ chức thực hiện DððT phải ñặt dưới sự lãnh ñạo, chỉ ñạo tập trung thống nhất của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và tham gia bàn bạc của người dân trong suốt quá trình thực hiện + DððT là nội dung quan trọng thực hiện quy hoạch nông thôn mới; vì vậy phải căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội ñồng, quy hoạch vùng sản xuất ñã ñược duyệt theo nội dung quy hoạch nông thôn mới ðất 5% công ích dồn chuyển thành vùng tập trung theo vị trí ñã ñược quy hoạch xây dựng các công trình công cộng của xã, của thôn

+ Phương án DððT phải tuân thủ Luật ðất ñai, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

+ ðối với những trường hợp ñã nhận toàn bộ diện tích ñất nông nghiệp vào một vùng và thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy ñịnh mà phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất hiện nay thì giữ ổn ñịnh không thực hiện việc DððT

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại ở một số nước Âu, Mỹ - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 1.1. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại ở một số nước Âu, Mỹ (Trang 25)
Bảng 1.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 1.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước (Trang 33)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế Thái Thụy qua một số năm - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế Thái Thụy qua một số năm (Trang 59)
Bảng 3.3: Hiện trạng ủất nụng nghiệp năm 2012 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Hiện trạng ủất nụng nghiệp năm 2012 (Trang 75)
Bảng 3.4: Hiện trạng ủất phi nụng nghiệp năm 2012 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.4 Hiện trạng ủất phi nụng nghiệp năm 2012 (Trang 78)
Bảng 3.6:  Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi DððT tại xó Thỏi Tõn - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.6 Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi DððT tại xó Thỏi Tõn (Trang 88)
Bảng 3.8:  Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi DððT tại xó Thụy Dũng - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.8 Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi DððT tại xó Thụy Dũng (Trang 89)
Bảng 3.10: í kiến của nụng hộ ủược phỏng vấn ủối với việc DððT - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.10 í kiến của nụng hộ ủược phỏng vấn ủối với việc DððT (Trang 90)
Bảng 3.11:  Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau dồn ủiền ủổi thửa - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.11 Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 94)
Bảng 3.15: Diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy trồng chớnh trước và sau dồn ủiền ủổi thửa - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.15 Diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy trồng chớnh trước và sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 100)
Bảng 3.16: Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau                              dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.16 Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 102)
Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất trờn một hộc ta ủất nụng nghiệp tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất trờn một hộc ta ủất nụng nghiệp tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 109)
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.21 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá (Trang 113)
Bảng 3.22: So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.22 So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất (Trang 114)
Bảng 3.23:  Số lượng trang trại tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình
Bảng 3.23 Số lượng trang trại tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w