BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ BÙI VĂN TÙNG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN XUẤT KINH DOANH ðỒ GỖ MỸ NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN TÙNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN XUẤT KINH DOANH ðỒ GỖ MỸ NGHỆ TRÊN ðỊA BÀN PHƯỜNG ðỒNG
KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ TRỌNG BÌNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Luận văn sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô giáo trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo trực tiếp hướng dẫn tôi,
TS Vũ Trọng Bình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND phường ðồng Kỵ, phòng Thống kê thị xã Từ Sơn, nhân dân và các doanh nghiệp trên ñịa bàn phường ðồng Kỵ
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi tới gia ñình, bạn bè, thầy cô, những người ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài lời cảm ơn chân thành nhất
Do thời gian có hạn và lần ñầu tiên làm khoá luận nên bài còn rất nhiều thiếu sót Rất mong nhận ñược lời góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn ñể luận văn của tôi ñược hoàn chỉnh
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC ðỒ THỊ
DANH MỤC SƠ ðỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV
2.1.1 Khái niệm DNNVV
2.1.2 ðặc ñiểm của DNNVV:
2.1.3 Vai trò của DNNVV
2.1.4 Khái niệm và các chỉ tiêu phát triển DNNVV
2 2 ðặc ñiểm ñồ gỗ mỹ nghệ
2.2.1 Quan niệm về sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ
2 2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ
i
ii iii vii viii
x
xi xii
1
1
2
2
2
3
3
3
4
4
4
7
9
12
15
15
16
Trang 5truyền thống
2.3 Phát triển DNNVV ở Việt Nam
2.3.1 Chính sách phát triển DNNVV trong thời gian qua
2.3.2 Kết quả thực hiện một số chính sách hỗ trợ DNNVV của ðảng và Nhà nước trong thời gian qua
2.3.3 Thực trạng DNNVV Việt Nam năm 2012
2.3.4 Những khó khăn, hạn chế của Nhà nước về việc phát triển DNVVV
2.3.5 Hỗ trợ phát triểnDNNVV của Nhà nước
2.4 Phát triển DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.4.1 Các chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV
2.4.2 Thực trạng phát triển DNNVV tỉnh Bắc Ninh năm 2010
2.4.3 Những hạn chế, thách thức của DNNVV ở Bắc Ninh hiện nay
2.4.4 Hỗ trợ phát triển DNNVV tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2011-2015
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý
3.1.1.2 Khí hậu
3.1.1.3 ðất ñai, ñịa hình
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Nguồn nhân lực .
3.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
3.1.2.3 Tình hinh kinh tế năm 2012
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp tiếp cận
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.4 Phương pháp phân tích
18
18
19
24
26
28
32
32
33
36
37
41
41
41
41
42
42
43
43
43
44
44
46
47
47
48
48
Trang 63.2.4.1 Phương pháp tổng quan lịch sử .
3.2.4.2 Phân tắch thống kê
3.2.4.3 Phương pháp thống kê so sánh
3.2.4.4 Phân tắch SWOT
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 đặc ựiểm phát triển các doanh nghiệp sản xuất kinh ựồ gỗ mỹ nghệ ở phường đồng Kỵ
4.2 Thực trạng phát triển các DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ phường đồng Kỵ
4.2.1 Tổ chức sản xuất
4.2.1.1 Phân loại DNNVV
4.21.2 Một số yếu tố ựầu vào
4.2.1.2 đánh giá của DNNVV về mặt bằng sản xuất
4.2.1.3 Sản phẩm
4.2.2 Công nghệ sản xuất
4.2.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
4.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV
4.2.5 Các chương trình, chắnh sách hỗ trợ phát triển DNNVV hiện nay
4.3 Những thuận lợi, khó khăn của các DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ đồng Kỵ
4.3.1 Những thuận lợi, khó khăn chung của DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ đồng Kỵ
4.3.1.1 Thuận lợi
4.3.1.2 Những khó khăn và thách thức của các DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ
4.3.2 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ phường đồng Kỵ
48
48
48
49
50
50
58
58
58
59
67
68
75
77
84
85
86
86
86
87
89
89
Trang 74.3.2.1 Thuận lợi
4.3.2.2 Khó khăn
4.3.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ phường ðồng Kỵ
4.3.3.1 Thuận lợi
4.3.3.2 Khó khăn
4.4 Giải pháp nhằm phát triển DNNVV sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ phường ðồng Kỵ
4.4.1 Giải pháp chung nhằm phát triển DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ phường ðồng Kỵ
4.4.1.1 Giải pháp về tổ chức sản xuất
4.4.1.2 Giải pháp cải tiến quy trình công nghệ
4.4.1.3 Giải pháp về thị trường tiêu thụ
4.4.1.4 Giải pháp về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
4.4.1.5 Giải pháp về chính sách phát triển DNNVV
4.4.2 Giải pháp riêng phát triển các doanh nghiệp quy mô nhỏ sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ
4.4.3 Giải pháp riêng phát triển các doanh nghiệp quy mô vừa sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHIẾU ðIỀU TRA
89
90
90
90
91
91
91
94
94
96
96
98
99
100
100
103
107
110
110
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Tiêu chắ phân loại DNNVV theo quy mô Bảng 3.1: Tổng hợp dân số và diện tắch phường đồng Kỵ năm 2010 - 2012 Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ
nghệ phường đồng Kỵ giai ựoạn 2010 - 2012 Bảng 4.2: Kết quả sản xuất kinh doanh phường đồng Kỵ giai ựoạn
2010 -2012 Bảng 4.3: Quy mô và số lượng DNNVV ựiều tra tại phường đồng Kỵ
năm 2012 Bảng 4.4: Loại hình DNNVV ựiều tra tại phường đồng Kỵ ựiều tra
năm 2012 Bảng 4.5: Nguồn lao ựộng của các DNNVV ựiều tra tại phường đồng
Kỵ năm 2012 Bảng 4.6: Nguồn nguyên liệu gỗ của các DNNVV ựiều tra tại phường
đồng Kỵ năm 2012 Bảng 4.7: Nguồn vốn của các DNNVV ựiều tra tại phường đồng Kỵ
năm 2012 Bảng 4.8: đánh giá của DNNVV ựiều tra tại phường đồng Kỵ về mặt
bằng sản xuất năm 2012 Bảng 4.9: Tổng hợp số lượng DNNVV ựiều tra tại phường đồng Kỵ
theo chủng loại sản phẩm năm 2012 Bảng 4.10 : Các công ựoạn và công nghệ sử dụng của quá trình sản
xuất ựồ gỗ mỹ nghệ của các DNNVV phường đồng Kỵ Bảng 4.11: Thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ mỹ nghệ của các DNNVV
ựiều tra tại phường đồng Kỵ năm 2012 Bảng 4.12: Kết quả kinh doanh của các DNNVV ựiều tra tại phường
Trang 9ðồng Kỵ giai ñoạn 2010 – 2012 83
Trang 10DANH MỤC đỒ THỊ
Trang
đồ thị 4.1: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ về các nguồn cung cấp ựầu
vào cho sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ ựiều tra tại phường đồng Kỵ
năm 2012
đồ thị 4.2 đánh giá của doanh nghiệp vừa về các nguồn cung cấp ựầu vào
cho sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ ựiều tra tại phường đồng Kỵ năm 2012
đồ thị 4.3: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về khả năng huy ựộng và sử dụng vốn năm 2012
đồ thị 4.4: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về khả năng huy ựộng và sử dụng vốn năm 2012
đồ thị 4.5: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về yêu cầu của khách hàng trong nước về SP năm 2012
đồ thị 4.6: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về yêu cầu của khách hàng trong nước về SP năm 2012
đồ thị 4.7: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về yêu cầu khách hàng nước ngoài về SP năm 2012
đồ thị 4.8: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về yêu cầu khách hàng nước ngoài về SP năm 2012
đồ thị 4.9 đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng Kỵ
về mức ựộ cạnh tranh của SP trên thị trường năm 2012
đồ thị 4.10: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về mức ựộ cạnh tranh của SP trên thị trường năm 2012
đồ thị 4.11: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về hoạt ựộng marketing và DV năm 2012
đồ thị 4.12: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về hoạt ựộng marketing và DV năm 2012
Trang 11đồ thị 4.13: đánh giá của doanh nghiệp nhỏ ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về khả năng mở rộng thị trường của sản phẩm trong tương lai
năm 2012
đồ thị 4.14: đánh giá của doanh nghiệp vừa ựiều tra tại phường đồng
Kỵ về khả năng mở rộng thị trường của sản phẩm trong tương lai
năm 2012
82
82
Trang 12DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang
Sơ ñồ 2.1: Một số yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nghề gỗ mỹ nghệ
Sơ ñồ 3.1: Khung phân tích
Sơ ñồ 4.1: Sự phát triển sản xuất và tiêu thụ ñồ gỗ mỹ nghệ ðồng Kỵ
Sơ ñồ 4.2: Sự phát triển của các cơ sở sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ và hạ
tầng phường ðồng Kỵ
Sơ ñồ 4.3: Các kênh tiêu thụ SP gỗ mỹ nghệ của các DNNVV ñiều tra
tại phường ðồng Kỵ năm 2012
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Các cửa hàng trưng bày sản phẩm của các doanh nghiệp ở ðồng Kỵ
Hình 4.2: Những công ty gỗ hoành tráng mọc lên như nấm ở phường ðồng Kỵ
Hình 4.3: Những biểu tượng của sự giàu có ở phường ðồng Kỵ
Hình 4.4: Cửa hàng trưng bày các sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ năm 2012
51
51
52
68
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ðẦY ðỦ
CP CPh DNNVV
: Chính phủ : Chi phí : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN DNTN
DT
DV FDI HTX KCN
KH
Nð NHPT NHTM PCI
SP
Tp TTg UBND TNHH WTO
: Doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân : Doanh thu
: Dịch vụ : ðầu tư trực tiếp nước ngoài : Hợp tác xã
: Khu công nghiệp : Kế hoạch
: Nghị ñịnh : Ngân hàng phát triển : Ngân hàng thương mại : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh : Sản phẩm
: Thành phố : Thủ Tướng : Ủy ban nhân dân : Trách nhiệm hữu hạn : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 16PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ñóng vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng Với số lượng ñông ñảo 4.293 doanh nghiệp năm 2010 (Sở Kế hoạch và ðầu tư Bắc Ninh, 2011), các DNNVV Bắc Ninh góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, giúp huy ñộng các nguồn lực xã hội cho ñầu tư phát triển, xóa ñói giảm nghèo,
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều ngành nghề truyền thống với trên 60 làng nghề Trong các nghề truyền thống ở tỉnh Bắc Ninh thì nghề gỗ mỹ nghệ có
số lượng ñông ñảo các doanh nghiệp và phát triển mạnh mẽ ðịa phương nổi tiếng nhất về nghề gỗ mỹ nghệ là phường ðồng Kỵ thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc với các sản phẩm thủ công tinh xảo, ñộc ñáo, giàu tính thẩm mỹ mang giá trị văn hoá và cốt cách ñặc trưng của mảnh ñất nơi ñây Nghề gỗ mỹ nghệ ñã
có nhiều ñóng góp cho xã hội về mặt sản phẩm, tạo ra nguồn thu nhập ngoại
tệ cho nền kinh tế của ñịa phương và ñất nước, tạo việc làm cho nhiều người lao ñộng, cải thiện ñời sống cho nhiều hộ gia ñình
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ có những cơ hội ñể phát triển, song cũng ñứng trước không ít khó khăn, thách thức mới như: sức ép cạnh tranh với nhiều loại hàng hóa của các nước có trình ñộ công nghệ cao, giá thành sản phẩm hạ, thiếu nguyên liệu ñể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng thấp, thiếu thông tin thị trường, các DNNVV có quy mô vốn nhỏ lẻ,… Do vậy, nếu không có giải pháp phát triển ñúng ñắn và kịp thời thì các DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ sẽ phải ñối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, các DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ
mỹ nghệ cần tìm ra giải pháp phát triển phù hợp và hiệu quả vừa bảo ñảm gìn
Trang 17giữ ựược giá trị văn hóa truyền thống vốn có, bảo vệ môi trường sống, ựồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu ựề tài
Ộđáng giá thực trạng và ựề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ trên ựịa bàn phường đồng Kỵ, thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Ợ
đề tài ựánh giá hiện trạng, phân tắch những cơ hội và thách thức hiện tại của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ của các DNNVV phường đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và ựề xuất những giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ của DNNVV hiệu quả và bền vững hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng phát triển các DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ
mỹ nghệ tại phường đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh hiện nay và ựề xuất giải pháp phát triển các DNNVV này trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá các vấn ựề lý luận và thực tiễn về DNNVV và phát triển DNNVV
- đánh giá thực trạng phát triển các DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ
gỗ mỹ nghệ trên ựịa bàn phường đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh hiện nay
- đề xuất các giải pháp phát triển DNNVV sản xuất kinh doanh ựồ gỗ
mỹ nghệ trên ựịa bàn phường đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 181.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của các DNNVV ñược thành lập
và ñăng ký theo Luật Doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ trên ñịa bàn phường ðồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu:
- ðặc ñiểm phát triển DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ ở phường ðồng Kỵ;
- Thực trạng phát triển các DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ ở phường ðồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh hiện nay;
- Những thuận lợi, khó khăn của các DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ
+ Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện nghiên cứu ñề tài từ tháng 10/2012 ñến tháng 12/2013
- Các giải pháp nhằm phát triển DNNVV sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ phường ðồng Kỵ có thể áp dụng trong thời gian tới
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV
2.1.1 Khái niệm DNNVV
Cho ñến nay trên thế giới chưa có một khái niệm chung về loại hình DNNVV mà tùy thuộc ñặc ñiểm của từng quốc gia, từng giai ñoạn phát triển kinh tế ñể ñưa ra những quy ñịnh về DNNVV Khi ñịnh nghĩa về DNNVV, các quốc gia thường căn cứ vào quy mô về vốn của doanh nghiệp, số lao ñộng thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp Chung quy lại mỗi quốc gia sử dụng những tiêu thức hay có cách kết hợp các tiêu thức khác nhau mà ñưa ra ñịnh nghĩa riêng về DNNVV
Nhìn chung, hai tiêu chuẩn ñược sử dụng phổ biến ñể phân loại doanh nghiệp là số lao ñộng sử dụng và số vốn Có nhiều sự khác nhau trong các tiêu thức ñược sử dụng giữa các quốc gia như trên là do việc phân ñịnh DNNVV phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- ðặc ñiểm và trình ñộ phát triển kinh tế của một quốc gia;
- Tính ñặc thù của từng lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh;
- Mục ñích phân ñịnh và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia
Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm
2001 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV thì “DNNVV là các
cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người” (Nguyễn ðức Thuận, 2010)
Theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ,
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của
Trang 20doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)”, cụ thể DNNVV ñược phân loại như sau:
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV theo quy mô
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô
Khu vực
Tổng nguồn vốn Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn Số lao ñộng
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
20 tỷ ñồng trở xuống
Từ 200 người trở xuống
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
20 tỷ ñồng trở xuống
Từ 200 người trở xuống
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người III Thương
mại và dịch vụ
10 tỷ ñồng trở xuống
Từ 50 người trở xuống
từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50
tỷ ñồng
từ trên 50 người ñến
100 người
(Nguồn: Chính phủ, 2009)
* Một số vấn ñề về ñịnh nghĩa DNNVV ở Việt Nam
Qua bảng tiêu chí phân loại DNNVV, có thể thấy theo Nghị ñịnh, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược phân chia dựa theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, quy mô về số lao ñộng và khu vực Trong ñó quy mô về nguồn vốn ñược chú trọng ðây cũng chính là sự bất hợp lý trong phân loại Bởi lẽ, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn của chủ sở hữu và vốn huy ñộng dưới các hình thức khác nhau Trong khi vốn chủ sở hữu là tương ñối ổn ñịnh, ñược ghi nhận trong ñiều lệ doanh nghiệp và giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh thì vốn huy ñộng lại thường xuyên biến ñộng Do ñó, tổng nguồn vốn này của doanh nghiệp cũng thường xuyên biến ñộng Vì vậy, hôm nay, một doanh
Trang 21nghiệp ñược xếp vào loại doanh nghiệp nhỏ nhưng ngay ngày mai có thể ñã trở thành doanh nghiệp vừa và ngược lại Ví dụ, một doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp có vốn ñiều lệ là 18 tỉ ñồng Ngày 5 tháng 10 trong năm, doanh nghiệp vay 7 tỉ ñồng vốn lưu ñộng với thời hạn sáu tháng và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 25 tỉ ñồng Căn cứ vào bảng cân ñối kế toán doanh nghiệp vào ngày 31-12 của năm, doanh nghiệp này ñược coi là doanh nghiệp vừa Song, hết quí 1 năm sau, doanh nghiệp trả hết tiền vay và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp chỉ còn lại 18 tỉ ñồng, ngay lập tức, doanh nghiệp lại trở thành doanh nghiệp nhỏ
Sự phân biệt thành doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa là ñể thực hiện các chính sách trợ giúp cho phù hợp Song, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa lại biến thiên rất nhanh như vậy, liệu các chính sách trợ giúp sẽ biến thiên như thế nào?
Hơn nữa, sự phân loại này thực sự không có ý nghĩa trong thi hành Bởi
lẽ trong khi ðiều 3 của Nghị ñịnh quy ñịnh khá chi tiết về doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp vừa Nhưng những chính sách trợ giúp ñược quy ñịnh ở các ñiều khoản tiếp sau lại hoàn toàn không có sự phân biệt với các loại quy mô này
Có thể thấy ñịnh nghĩa DNNVV ở Việt Nam có tính tổng quát, không
ñi sâu vào chi tiết loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh ñược thực chất về quy mô của doanh nghiệp ñối với các ngành và lĩnh vực khác nhau
Việc sử dụng một trong hai tiêu chí (vốn kinh doanh và bình quân lao ñộng) khiến cho việc xác ñịnh một doanh nghiệp có phải DNNVV không ñôi khi gặp phải sự khó khăn, dễ bỏ sót ñối tượng ñược các chương trình trợ giúp
và ñôi khi có doanh nghiệp không thuộc diện ñối tượng trợ giúp của chương trình lại vẫn ñược tham gia Hơn nữa tiêu chí số lao ñộng bình quân trong năm là một tiêu chí có tính “ñộng” rất lớn do hiện tượng lao ñộng theo mùa
Trang 22vụ ở Việt Nam rất phổ biến và số lao ựộng này thay ựổi việc làm thường xuyên nên càng gây khó khăn hơn trong việc xác ựịnh một doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không (Nguyễn đức Thuận, 2010)
2.1.2 đặc ựiểm của DNNVV
* Ưu thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, ựó là khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng
sử dụng nhiều lao ựộng với trình ựộ lao ựộng kỹ thuật trung bình thấp, ựặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thắch nghi với các nhu cầu và thay ựổi của thị trường Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống nhỏ và vừa trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không ựáp ứng vì mối quan tâm của họ ựặt ở các thị trường có khối lượng lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có ựịa ựiểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ ựạo gọn nhẹ nên nó có nhiều ựiểm mạnh:
- Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ ựạo gọn nhẹ và năng ựộng, nhạy bén với thay ựổi của thị trường: Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng
không lớn, các ựiều kiện sản xuất ựơn giản là ựã có thể bắt ựầu hoạt ựộng Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết ựịnh đồng thời, do tắnh chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay ựổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển ựổi hướng kinh doanh, phát huy tắnh năng ựộng sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay ựổi mặt hàng Từ ựó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống ựộng trong phát triển kinh tế (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
- Sẵn sàng ựầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức ựộ rủi ro cao:
đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn ựầu tư nhỏ, sử dụng ắt lao
Trang 23ñộng nên có khả năng sẵn sàng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ ñầu ñược Bên cạnh ñó các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ñộng cơ ñể ñi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu ñược từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
- Dễ dàng ñổi mới trang thiết bị, ñổi mới công nghệ, hoạt ñộng hiệu quả với chi phí cố ñịnh thấp: Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên
ñầu tư vào các tài sản cố ñịnh cũng ít, do ñó dễ tiến hành ñổi mới trang thiết
bị khi ñiều kiện cho phép ðồng thời doanh nghiệp tận dụng ñược lao ñộng dồi dào ñể thay thế vốn Với chiến lược phát triển, ñầu tư ñúng ñắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể ñạt ñược hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất ñược hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi ñiều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
- Không có hoặc ít có xung ñột giữa người thuê lao ñộng với người lao ñộng: Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm Số lượng
lao ñộng trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao ñộng trong doanh nghiệp chưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao ñộng và người lao ñộng khá gắn bó Nếu xảy ra xung ñột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
* Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này ñến từ hai nguồn Các hạn chế khách quan ñến từ thực tế bên ngoài, và các hạn chế ñến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Hạn chế ñầu tiên và lớn nhất của DNNVV nằm trong chính ñặc ñiểm của nó, ñó là quy mô nhỏ, vốn ít, do ñó các doanh nghiệp này thường lâm vào
Trang 24tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành ñổi mới, nâng cấp trang thiết bị
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà
nó cung cấp sản phẩm
- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, ñầu tư công nghệ mới, ñặc biệt là các công nghệ ñòi hỏi vốn lớn, từ ñó ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong ñào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu
bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển, nói cách khác là không ñủ năng lực sản xuất ñể ñáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao ñược năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường dẫn ñến các DNNVV thường tỏ ra bị ñộng trong các quan hệ thị trường
- Do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập
và mở rộng quan hệ hợp tác với các ñơn vị kinh tế bên ngoài ñịa phương doanh nghiệp ñó ñang hoạt ñộng
- Cũng do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập chỗ ñứng vững chắc trong thị trường (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở DNNVV rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và
do ñó chúng ñược công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất Thứ nhất, do ñặc tính phân bố rải rác của chúng Các doanh nghiệp loại này thường phân tán nên chúng có thể ñảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng ñịa lý và nhiều ñối tượng lao ñộng, ñặc biệt là với các vùng sâu, vùng
xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các ñối tượng lao ñộng có trình ñộ tay nghề thấp Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm
Trang 25dịng người chuyển về thành phố tìm việc làm Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi của thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong trường hợp cĩ biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phĩ khá chậm chạp, khơng phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khĩ xoay trở nhanh Họ sẽ gặp rất nhiều khĩ khăn trong hoạt động, sau đĩ sẽ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức cĩ thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu Trong khi đĩ
do khả năng linh hoạt, cĩ thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn cĩ thể tồn tại được mà khơng phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
- Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hố đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hố ðể cĩ thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các cơng ty và tập đồn lớn, hàng hố của họ nĩi chung thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng cĩ nhiều cơ hội được lựa chọn Bên cạnh đĩ họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các cơng ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đĩ quá nhỏ (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
- Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
Một số những người cĩ tài trong quản trị kinh doanh khơng muốn làm việc trong các cơng ty lớn mà muốn mở cơng ty riêng để tiện đường vùng vẫy Các doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ và vừa rất thích hợp đối với họ trong việc thử sức của mình Bên cạnh đĩ các cơng ty tư nhân lớn nĩi chung đều xuất phát từ các cơng ty nhỏ đi lên Các cơng ty nhỏ cịn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực cho các cơng ty lớn Các nhân viên sẽ học được những kỹ năng ban đầu cần thiết cho cơng việc ở các cơng ty lớn và việc đào tạo chúng cho người lao động cần thời gian
- Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
Trang 26Nhìn chung các doanh nghiệp nhỏ và vừa ựược mở ra ở ựịa phương nào ựều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở ựịa phương ựó Khi các doanh nghiệp loại ựó ựược mở ra thì người dân lao ựộng ở ựịa phương có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm - ựầu tư của ựịa phương ựó ựược bổ sung
- Làm cho nền kinh tế năng ựộng và hiệu quả hơn
Các công ty lớn và các tập ựoàn không có ựược tắnh năng ựộng của các ựơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân ựơn giản là quy mô của chúng quá lớn Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tắnh của nó càng lớn Cũng vậy, các ựơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tắnh linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn Một nền kinh tế ựặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao ựộng và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay ựổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thắch hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ trở nên Ộnhanh nhẹnỢ hơn, phản ứng kịp thời hơn Tắnh hiệu quả của nền kinh tế sẽ ựược nâng cao Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
- Phát huy và tận dụng các nguồn lực ựịa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế bao giờ cũng có Ộvùng biên giớiỢ, Ộvùng sâuỢ, Ộvùng xaỢ đó là các khu vực ựịa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty lớn thường
bỏ qua các khu vực ựó vì cho rằng nguồn lợi thu ựược từ ựó không lớn bằng nguồn lợi thu ựược từ nơi khác với cùng một chi phắ bỏ ra, nói cách khác là chi phắ cơ hội của vùng ựó cao
- Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc
Trang 27Trong quá trình hiện ñại hoá, công nghiệp hoá các ngành nghề truyền thống ñang ñứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ công với sản xuất dây chuyền hàng loạt Trong xã hội luôn tồn tại nhu cầu ñối với các sản phẩm truyền thống, vấn ñề là phải làm cho những khách hàng ñó biết ñến sản phẩm của mình Loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể nói là rất thích hợp cho sản xuất thủ công Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào ñó ñể sản xuất, kinh doanh, quảng cáo Bên cạnh ñó công nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp cận vào các ngành nghề này Và ñó cũng là một ñiều cần phải xẩy ra trong thời ñại công nghiệp (Nguyễn Huỳnh Phước, 2012)
2.1.4 Khái niệm và các chỉ tiêu phát triển DNNVV
a Khái niệm
Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển
Raaman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” Qua ñây, chúng ta có thể hiểu rằng: “Phát triển chính là sự nâng cao cả về chất và lượng của tất cả các lĩnh vực trong ñời sống con người và bản thân con người” (Lê Minh Tiến, 2012)
b Các chỉ tiêu phát triển DNNVV
* Gia tăng số lượng DN
Gia tăng số lượng DN có nghĩa là các ñơn vị, các cá thể kinh doanh là DNNVV ngày càng nhiều Nói cách khác, là làm tăng số lượng tuyệt ñối các DNNVV; nhân rộng số lượng các DNNVV hiện tại; làm cho DN phát triển lan tỏa sang những khu vực có thể thông qua ñó mà phát triển thêm số cơ sở; làm tăng số các DN mới
Nhờ phát triển số lượng DN sẽ làm cho các ngành kinh tế phát triển Tiêu chí ñể ñánh giá sự gia tăng số lượng DN
- Số lượng DNNVV qua các năm; số lượng DNNVV gia tăng qua các năm
- Tốc ñộ phát triển DN xét cho từng ngành, vùng, lãnh vực, khu vực
Trang 28Mặt khác ñể phát triển DNNVV nhà nước phải khuyến khích và tạo thuận lợi cho các DN hoạt ñộng ñúng vai trò của họ
* Mở rộng quy mô DN
Quy mô của DN ngày càng lớn là làm cho DN có quy mô về vốn, lao ñộng, công nghệ, cơ sở vật chất ñể tăng khả năng cạnh tranh của các DN
Quy mô DN là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất của
DN, năng lực cung cấp sản phẩm cho xã hội và ñược biểu hiện tổng quát, trực tiếp ở tiêu chí giá trị sản phẩm làm ra, giá trị sản phẩm cung cấp cho xã hội
Quy mô DN ñược phản ánh qua hệ thống các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu phản ánh trực tiếp quy mô DN:
+ Số lượng sản phẩm chủ yếu và giá trị sản phẩm chủ yếu của DN + Số lượng và giá trị sản phẩm hàng hóa chủ yếu của DN
- Chỉ tiêu phản ánh gián tiếp quy mô DN: tổng số vốn và từng loại vốn; tổng số lao ñộng và từng loại lao ñộng; tổng số cơ sở vật chất; diện tích mặt bằng SXKD
Các chỉ tiêu phản ánh quy mô ở trên ñồng thời là chỉ tiêu phản ánh năng lực DN, thông qua ñó phản ánh năng lực cạnh tranh DN
* Nâng cao chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm là sự nâng cao chất lượng thông qua mức ñộ hài lòng và thỏa mãn, cũng như sự trung thành của khách hàng với
sản phẩm và sự tiến bộ về hành vi, thái ñộ phục vụ của DN
* Tăng thêm số lượng sản phẩm mới
Nội dung này có nghĩa DN muốn phát triển phải tìm cách ñể có thêm sản phẩm mới Nói cách khác, việc phát triển DN sẽ ñược biểu hiện ra ở chỗ
DN ngày càng có nhiều loại sản phẩm mới tạo ra
* ðẩy mạnh liên kết giữa các DN
Trang 29ðể phát triển các DNNVV cần chú ý ñến sự liên kết sản xuất giữa các
DN Liên kết sản xuất giữa các DNNVV có thể thông qua nhiều hình thức và
một trong các hình thức quan trọng ñó là Hiệp hội
* Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường là các DN tìm cách gia tăng doanh số qua việc ñưa
ra các sản phẩm vào thị trường mới Làm cho các yếu tố thị trường, thị phần,
khách hàng của nó ngày càng tăng
* Tăng kết quả sản xuất và ñóng góp cho xã hội
Tiêu chí ñể ñánh giá:
- Kết quả sản xuất và tích lũy của DN ngày càng tăng
- Gia tăng lợi ích cho người lao ñộng
- Gia tăng phần ñóng góp cho nhà nước (Trần Ngọc Nẫm, 2011)
c Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển DNNVV
* Các nhân tố của ñiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý là ñiều kiện quan trọng ñể phát triển toàn diện và cân ñối
ñủ các loại hình giao thông vận tải Cho phép mở rộng quan hệ kinh tế quốc
tế, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài
- ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là giá ñỡ cho toàn bộ sự sống
của con người và là tư liệu sản xuất
- Tài nguyên ñóng vai trò lớn trong việc tạo nguồn nguyên, nhiên liệu
và năng lượng trong phát triển cơ cấu công nghiệp ña ngành
* Các nhân tố về kinh tế xã hội
- Sự ổn ñịnh về chính trị, sự nhất quán về quan ñiểm, chính sách lớn
luôn là sự hấp dẫn của các nhà ñầu tư
- Những biến ñộng của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả
những thách thức với DN
- Văn hóa xã hội ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng quản trị và kinh doanh
của DN
Trang 30- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là xương sống của mọi quá trình SXKD của DN
* Năng lực tổ chức quản lý của chủ DN và chất lượng của người lao ñộng
- Vai trò của người chủ DN có tác ñộng lớn ñến sự vận hành trôi chảy của các phần tử cấu thành trong tổ chức, nhằm ñảm bảo cho sự tương tác giữa các phần tử trong hệ thống ñạt ñến trạng thái tối ưu và luôn cân bằng
trong môi trường hoạt ñộng của nó
- Chất lượng nguồn lao ñộng ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng SXKD của
- Sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ là sản phẩm ñược sản xuất từ nguyên liệu là
gỗ với ñôi tay thợ thủ công, nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của con người
- Sản phẩm gỗ mỹ nghệ là sản phẩm thủ công, gồm những ñồ gia dụng, trưng bày, thờ cúng
- Sản phẩm gỗ mỹ nghệ là sản phẩm xuất phát từ những làng nghề truyền thống, chuyên sản xuất những ñồ từ gỗ ñể phục vụ nhu cầu con người ðến nay chưa có khái niệm chính xác nào về sản phẩm ñồ mỗ mỹ nghệ mà là
do quan niệm chung của xã hội về ñồ gỗ mỹ nghệ Những khái niệm trên không hoàn toàn chính xác nhưng ñó là những khái niệm cơ bản hợp lý và phổ thông ñược ñông ñảo mọi người chấp nhận Từ các quan ñiểm ñó chung tôi cho rằng:
+ Sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ: Là quá trình lao ñộng của người thợ thủ công tác ñộng lên các yếu tố ñầu vào (chủ yếu là gỗ) ñể tạo ra các sản phẩm
ñồ gỗ mỹ nghệ phục vụ nhu cầu của con người (Vũ Việt Anh, 2010)
Trang 312.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ truyền thống
Sơ ñồ 2.1: Một số yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nghề gỗ mỹ nghệ
(Vũ Việt Anh, 2010)
a Yếu tố truyền thống
Yếu tố truyền thống cũng có vai trò ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với sự phát triển sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét văn hóa ñặc trưng sản phẩm của từng vùng, làm tăng giá trị nghệ
thuật của sản phẩm
Trong các cơ sở sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình ñộ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân ñể duy trì, phát triển sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ Họ là cơ sở cho sự tồn tại bền vững của sản phẩm gỗ mỹ nghệ trước mọi thăng trầm và ñảm bảo duy trì những nét ñộc ñáo truyền thống của sản phẩm gỗ mỹ nghệ
b Thị trường
Phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ
Các nguồn lực sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Hệ thống thông tin
Trang 32Sự tồn tại và phát triển của sản phẩm gỗ mỹ nghệ phụ thuộc rất lớn vào khả năng ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng, phong phú và thường xuyên biến ñổi của thị trường Sự thay ñổi của thị trường ñã tác ñộng tới phương hướng phát triển, cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm
c Cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng, trước hết là chợ, giao thông, ñiện, cấp và thoát nước, bưu chính - viễn thông có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại và phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ trong ñó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng quan trọng tới vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm gỗ mỹ nghệ
d Các nguồn lực sản xuất
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan
trọng nhất của sự phát triển nghề gỗ mỹ nghệ truyền thống Nguồn nhân lực của nghề gỗ mỹ nghệ bao gồm những nghệ nhân (lao ñộng có tay nghề cao), người thợ và chủ sở hữu cơ sở sản xuất kinh doanh Hiện nay, nguồn lao ñộng nông thôn dồi dào, cơ cấu lao ñộng trẻ, có khả năng thích ứng với ñiều kiện mới của kinh tế thị trường, là nhân tố quyết ñịnh ñến hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh
- Yếu tố nguyên vật liệu: Cũng giống như bất kỳ quá trình sản xuất
công nghiệp nào, yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ Khối lượng, chủng loại, chất lượng và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Cho nên sản phẩm gỗ
mỹ nghệ rất chú ý nhiều ñến yếu tố nguyên vật liệu
- Nguồn vốn: Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ñối với bất kỳ quá
trình sản xuất kinh doanh nào Sự phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước ñây, vốn của các hộ sản xuất kinh doanh của các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của từng
Trang 33gia ñình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng nên quy mô sản xuất không mở rộng ñược Ngày nay, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt nhu cầu về vốn ñã khác trước, ñòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ phải có lượng vốn khá lớn ñể ñầu tư mở rộng qui
mô Tuy nhiên, ñây cũng là một trong những khó khăn cần có giải pháp ñồng
bộ từ nhiều phía ñể tạo tiền ñề cho các cơ sở sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ
phát triển
Vốn là nguồn lực quan trọng và số lượng vốn quyết ñịnh qui mô sản xuất ñối với bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào
e Hệ thống thông tin
Thông tin có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình ra quyết ñịnh của các
cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ Thông tin kịp thời, chuẩn xác sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng, ñiều chỉnh quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh Ngược lại hệ thống thông tin kém phát triển dẫn ñến chậm chễ trong quyết ñịnh sản xuất kinh doanh hoặc quyết ñịnh sai lầm, không
chính xác và làm cho sản xuất bị thu thiệt
f Thể chế, chính sách của Nhà nước
Nhìn chung, hệ thống chính sách còn thiếu tính ñồng bộ và hệ thống, chưa hoàn thiện, thiếu ñồng bộ và không thiết thực, thiếu sự tư vấn, dịch vụ
hỗ trợ, giúp ñỡ cho phát triển làng nghề, chính sách tài chính, tín dụng ñối với sản xuất sản phẩm dẫn tới việc chưa có sự thúc ñẩy mạnh mẽ ñối với việc bảo tồn và phát triển nghề gỗ mỹ nghệ truyền thống (Vũ Việt Anh, 2010)
2.3 Phát triển DNNVV ở Việt Nam
2.3.1 Chính sách phát triển DNNVV trong thời gian qua
- Giai ñoạn 1985 - 2000, hệ thống chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta ñã ñược quan tâm xây dựng Tuy nhiên, do ñiều kiện khách quan của nền kinh tế, những chính sách này ở nước
Trang 34ta còn mang tính ñối phó nhằm giải quyết nhu cầu phát triển trước mắt mà chưa có kế hoạch tổng thể
- Từ năm 2001 tới nay, hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV Việt Nam ñã ñược xây dựng một cách hệ thống và bài bản hơn ñánh dấu bằng
ra ñời của Nghị ñịnh 90/2001/NÐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về hỗ trợ phát triển DNNVV
- Năm 2009, rút kinh nghiệm từ việc thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP, một chương trình hỗ trợ khá toàn diện và ñầy ñủ ñã ñược xây dựng cụ thể tại Nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, Nghị quyết số 22/NQ-CPngày 5/5/2010 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ DNNVV
2.3.2 Kết quả thực hiện một số chính sách hỗ trợ trong thời gian qua
+ Hỗ trợ tài chính, tín dụng cho DNNVV
- Tín dụng ngân hàng cho DNNVV: Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực
hiện các biện pháp ñiều chỉnh chính sách tiền tệ ñể kiểm soát hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức tín dụng theo hướng tập trung phục vụ các nhu cầu vốn ñối với các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp, nông thôn, DNNVV Trong 6 tháng ñầu năm 2012, nhìn chung tăng trưởng tín dụng thấp, ñạt 0,76% so với cuối năm 2011 Riêng tín dụng dành cho DNNVV giảm mạnh, giảm tới 13,69% Lãi suất huy ñộng ñã giảm 4 lần từ ñầu năm 2012, hiện ở mức 9%/năm Lãi suất cho vay giảm khoảng 3 – 6%/năm so với cuối năm
2011, trong ñó tập trung chủ yếu ñối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, sản xuất - kinh doanh Lãi suất cho vay phổ biến ñối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DNNVV, công nghiệp hỗ trợ ở mức 11 - 13%/năm, ở các lĩnh vực kinh doanh khác 14 - 17%/năm
- Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV vay vốn tại NHTM: Ngân hàng Phát
triển Việt Nam (NHPT) ñã xem xét thẩm ñịnh, chấp thuận bảo lãnh và phát
Trang 35hành hơn 1.500 chứng thư bảo lãnh cho các doanh nghiệp (trong ñó, gần 100% khách hàng là DNNVV) với giá trị bảo lãnh gần 11.000 tỷ ñồng ðến nay, các NHTM ñã cấp vốn vay cho các doanh nghiệp với tổng số tiền gần 9.000 tỷ ñồng
- Về Quỹ bảo lãnh cho DNNVV tại các ñịa phương: Tính ñến nay, cả
nước có 10 ñịa phương (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hà Giang, Yên Bái, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Thuận, Bình Thuận, Trà Vinh, Kiên Giang) thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng Tuy nhiên, chỉ một số Quỹ hoạt ñộng bước ñầu hoạt ñộng có hiệu quả nhất ñịnh như Tp Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc Tổng số vốn ñiều lệ của các Quỹ: 575 tỷ ñồng (cao nhất là Tp Hồ Chí Minh: 194,5 tỷ ñồng; thấp nhất là Bắc Ninh: 21,9 tỷ ñồng) Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện, việc hỗ trợ giải quyết khó khăn về tài chính cho DNNVV thông qua mô hình này hiệu quả chưa cao, còn gặp nhiều khó khăn trong huy ñộng các nguồn vốn cho Quỹ, vướng mắc trong thành lập, tổ chức và ñiều hành Quỹ…
- Về Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thực hiện nhiệm vụ
ñược giao tại Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, Bộ Kế hoạch và ðầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Quỹ Phát triển DNNVV và
ñã trình Thủ tướng Chính phủ Hiện nay, Bộ Kế hoạch và ðầu tư tiếp tục hoàn thiện và bổ sung các nội dung liên quan theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ trước khi chính thức ñược phê duyệt
- Về tín dụng ñầu tư, tín dụng xuất khẩu: ðối tượng thụ hưởng là các
doanh nghiệp nói chung, không ưu tiên cho DNNVV Các doanh nghiệp vay vốn tại NHPT thuộc các ngành nghề, lĩnh vực: kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nông nghiệp nông thôn; công nghiệp; dự án ñầu tư tại ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, ñặc biệt khó khăn, ; dự án cho vay theo Hiệp ñịnh Chính phủ, dự án ñầu tư ra nước ngoài, với quy mô chủ yếu là dự án
Trang 36nhóm A, B Giai ñoạn 2006 - 2011: chỉ có 437 dự án của hơn 300 DNNVV làm chủ ñầu tư vay vốn tín dụng ñầu tư tại NHPT, trong ñó chủ yếu ñầu tư vào các lĩnh vực: hạ tầng giao thông, cung cấp ñiện nước, công nghiệp ñiện
tử, cơ khí, khai thác,… Tổng số vốn ñã ký theo hợp ñồng tín dụng cho 437 dự
án nói trên gần 19.000 tỷ ñồng Như vậy, giai ñoạn 2006 - 2012, chỉ có khoảng 72 dự án/năm ñược tiếp cận vốn vay tín dụng ñầu tư với số vốn vay khoảng 43 tỷ ñồng/dự án Về tín dụng xuất khẩu: NHPT mới hỗ trợ ñược 162 DNNVV với tổng doanh số cho vay gần 17.000 tỷ ñồng ñể thực hiện các hợp ñồng xuất khẩu sang hơn 120 nước
- Các chính sách khác: Chính sách tín dụng ñối với thương nhân hoạt
ñộng thương mại tại các vùng khó khăn (Quyết ñịnh số 92/2009/Qð-TTg); các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và các doanh nghiệp hoạt ñộng tại khu vực nông thôn (Nghị ñịnh số 41/2010/Nð-CP
và 61/2010/Nð-CP); tiếp cận vốn từ các quỹ chuyên ngành (Quỹ ñầu tư phát triển, Quỹ khuyến công, Quỹ khuyến nông, Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ Phát triển khoa học công nghệ quốc gia, ) Ngoài ra, ñể hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do suy thoái kinh tế trong thời gian vừa qua, Chính phủ ñã
có nhiều biện pháp hỗ trợ về lãi suất, miễn, giảm, giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và ñã thu ñược một số kết quả ñáng khích lệ
+ Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV
- Hỗ trợ DNNVV ñổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình ñộ kỹ thuật:
Trong thời gian qua, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, sửa ñổi, bổ sung và từng bước hoàn thiện khung pháp luật liên quan ñến các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn ño lường chất lượng, ứng dụng và phát triển công nghệ
và thực hiện một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào khoa học và công nghệ… nhằm tăng cường hiệu quả quản
lý nhà nước và tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc các
Trang 37thành phần kinh tế, trong ñó có DNNVV, cụ thể ñang tổ chức triển khai thực hiện các chương trình:
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp (Chương trình 68): Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, tính ñến nay, ñã có 6 danh mục dự án ñược phê duyệt với tổng số 144 dự án; ñã tổ chức 6 ñợt tiếp nhận với tổng số 177 hồ sơ ñăng ký chủ trì thực hiện dự án, 112 dự án ñược tuyển chọn thực hiện, trong ñó 54 dự án ñã kết thúc Tổng kinh phí hỗ trợ từ Chương trình tính ñến hết tháng 12/2011 là 74,705 tỷ ñồng Với sự hỗ trợ của Chương trình, ñã có 53 ñặc sản nổi tiếng của 42 ñịa phương trong cả nước ñã
và ñang ñược hỗ trợ thiết lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ
Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam ñến năm 2020 (Chương trình 712): Hiện Bộ Khoa học và Công nghệ ñang triển khai 02 dự án ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm Dự án “xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật” và Dự án “thúc ñẩy hoạt ñộng năng suất và chất lượng”
Một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vào hoạt ñộng khoa học công nghệ : Bộ Khoa học và Công nghệ ñã hỗ trợ bảo lãnh vay vốn cho 54 dự án sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
do 53 ñơn vị thực hiện từ năm 2007 ñến nay với tổng kinh phí bảo lãnh nguồn vốn vay khoảng 35 tỷ ñồng Hiện nay, thông qua Quỹ Phát triển khoa học & công nghệ quốc gia, các doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi ñể thực hiện các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu, ñổi mới và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Các chương trình khác: Chương trình ñổi mới công nghệ quốc gia ñến năm 2020, Chương trình hỗ trợ thí ñiểm các DNNVV áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác, Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ñến năm 2020, Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ,…
Trang 38- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV:
Trợ giúp ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV: Năm 2011, ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 tỷ ựồng cho hoạt ựộng trợ giúp ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV Các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội
ựã triển khai tổ chức ựược gần 200 khóa ựào tạo về khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp cho hơn 7.600 học viên với tổng kinh phắ khoảng 13,5
tỷ ựồng, trong ựó ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 8,3 tỷ ựồng Kinh phắ Trung ương hỗ trợ cho hoạt ựộng này năm 2012 là 65 tỷ ựồng Tắnh ựến hết tháng 10/2012, có khoảng trên 1.000 khóa ựào tạo với khoảng 45.000 học viên ựã ựược ựào tạo ở trên khắp cả nước
Hỗ trợ ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực theo Chương trình khuyến công quốc gia: Hoạt ựộng ựào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề, nâng cao năng lực quản lý kinh doanh cho các cơ sở công nghiệp nông thôn cũng ựược chú trọng Tổng kinh phắ khuyến công quốc gia năm 2012 là 80 tỷ ựồng
và kinh phắ khuyến công ựịa phương năm 2012 là 135 tỷ ựồng
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật cho DNNVV: Chương trình 585 triển khai trên phạm vi toàn quốc, tập trung triển khai thắ ựiểm tại 07 ựịa phương (Cần Thơ, đắk Lắk, đồng Nai, Quảng Bình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội) và một số ựịa phương ựược lựa chọn Năm 2011, Chương trình ựã tổ chức ựược 32 lớp ựào tạo, bồi dưỡng cho gần 5.000 ựại biểu gồm quản lý doanh nghiệp, cán bộ pháp chế doanh nghiệp và cán bộ thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên cả nước Tắnh ựến tháng 11/2012, hoạt ựộng này ựã mang lại những kết quả vượt trội so với năm 2011 Cụ thể: Chương trình ựã triển khai ựược 36 lớp bồi dưỡng kiến phức pháp luật kinh doanh dành cho doanh nghiệp tại 10 tỉnh, thành phố; 24 lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ pháp chế doanh nghiệp tại 14 tỉnh, thành phố; 9 lớp bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại 4 tỉnh với tổng kinh phắ thực hiện là 7,5 tỉ ựồng
Trang 39+ Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: Năm 2012 chương trình
ñã tiếp tục hỗ trợ hàng nghìn lượt doanh nghiệp, trong việc duy trì quan hệ bạn hàng cũ và mở rộng quan hệ với nhiều ñối tác mới, phát triển thị trường, quảng bá hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường nội ñịa cũng như trên thị trường thế giới
- Hỗ trợ thông tin xúc tiến xuất khẩu: Bộ Công thương ñang triển khai
2 hoạt ñộng chính nhằm hỗ trợ DNNVV trong lĩnh vực thương mại ñiện tử gồm hoạt ñộng hỗ trợ thông tin trong hoạt ñộng xuất khẩu và ñào tạo thương mại ñiện tử
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin qua các trang web của hiệp hội ngành hàng
và hỗ trợ thông tin thị trường cho hoạt ñộng xuất khẩu thông qua 3 Cổng Thông tin: Cổng Thông tin Thị trường nước ngoài, Cổng Thông tin xuất khẩu
Việt Nam, Cổng Thông tin Thương mại ñiện tử quốc gia (Nguyễn Thị Lan, 2012)
2.3.3 Thực trạng phát triển DNNVV Việt Nam năm 2012
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính ñến ngày 30/11/2012, cả nước có 48.473 doanh nghiệp giải thể, tạm dừng hoạt ñộng, trong ñó 39.936 doanh nghiệp dừng hoạt ñộng và 8.537 doanh nghiệp ñã giải thể Dự báo ñến hết ngày 31/12/2012, con số doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt ñộng trên
cả nước trong năm 2012 khoảng 55.000 doanh nghiệp Trong khi ñó, số lượng doanh nghiệp ñăng ký thành lập mới của cả nước vẫn tiếp tục xu hướng giảm
từ ñầu năm, ñến tháng 11/2012 là 62.794 doanh nghiệp, giảm 10% về số doanh nghiệp và giảm 8,4% về vốn ñăng ký ðây là năm thứ hai liên tiếp kể
từ khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 có hiệu lực, số lượng doanh nghiệp thành lập mới có sự giảm sút so với cùng kỳ năm trước
Trong cộng ñồng doanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm ña số và chủ yếu trong nền kinh
Trang 40tế Theo ñó, loại hình doanh nghiệp này ñóng vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, giúp huy ñộng các nguồn lực xã hội cho ñầu tư phát triển, xóa ñói giảm nghèo… Cụ thể, về lao ñộng, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao ñộng mới; Sử dụng tới 51% lao ñộng xã hội
và ñóng góp hơn 40% GDP…
Số tiền thuế và phí mà các DNNVV tư nhân ñã nộp cho nhà nước ñã tăng 18,4 lần sau 10 năm Sự ñóng góp ñã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy ñã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia ñầu tư, có hiệu quả nhất trong việc huy ñộng các khoản tiền ñang phân tán, nằm trong dân cư ñể hình thành các khoản vốn ñầu
tư cho sản xuất kinh doanh
Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược nêu trên, khối DNNVV còn tồn tại một số hạn chế cố hữu sau:
- Về tiếp cận các chính sách, chương trình ưu ñãi của Chính phủ: Các DNNVV còn chưa tiếp cận ñược hiệu quả Tỷ lệ DNNVV tham gia vào các chương trình hỗ trợ của Chính phủ như: Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Quỹ ñổi mới Khoa học công nghệ… còn rất khiêm tốn (dưới 10%)
Do các DNNVV hoặc là có nguồn lực hạn chế, hoặc chưa chuẩn bị ñể tiếp cận các nguồn lực phân bổ bởi Chính phủ ñể phát triển các ngành, nghề và lĩnh vực ưu tiên Việc tiếp cận hạn chế này còn bắt nguồn từ nguyên nhân thiếu thông tin, hoặc thủ tục quá phức tạp
- Về tiếp cận vốn vay: Chính phủ ñã triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các DNNVV như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng Tuy nhiên, trên thực tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp ñã ñược thụ hưởng chính sách hỗ trợ này Qua khảo sát của Viện Phát triển doanh nghiệp (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) cho thấy, 55% trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp, không ñủ thủ tục vay vốn ñơn giản cho các DNNVV); 50% trở ngại yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị