BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ CẦM NGỌC HOÀNG ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỆ SINH VÀ Ô NHIỄM VI KHUẨN TRONG THỊT LỢN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ GIẾT MỔ THUỘC HAI TỈ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CẦM NGỌC HOÀNG
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỆ SINH VÀ Ô NHIỄM
VI KHUẨN TRONG THỊT LỢN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ GIẾT MỔ THUỘC HAI TỈNH NINH BÌNH VÀ NAM ðỊNH
Trang 3Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tơi trực tiếp thực hiện với sự giúp đỡ của cán bộ, cơng nhân viên Trạm chẩn đốn xét nghiệm –
Cơ quan Thú y vùng I, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Bá Tiếp Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ, tên tác giả
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
CẦM NGỌC HỒNG
Trang 4Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Bá Tiếp, là người hướng dẫn khoa học, Trưởng bộ môn Giải phẫu – Tổ chức, Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Quản lý ñào tạo, Ban Chủ nhiệm và các thầy cô Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian năm học vừa qua Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ñạo cùng tập thể cán bộ Cơ quan Thú y vùng I, nơi tôi công tác, gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 11 tháng12 năm 2013
Người viết
Cầm Ngọc Hoàng
Trang 5Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv
MỤC LỤC
1.3 Ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam 7
1.4.2 Nhiễm khuẩn từ nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi 10
1.4.5 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ và chế biến thịt 13 1.4.6 Nhiễm khuẩn từ công nhân tham gia giết mổ 13
1.5 Một số vi sinh vật thường gặp gây ô nhiễm thực phẩm 14
Trang 6Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v
1.6 Vệ sinh cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm 21 1.7 Tình hình nghiên cứu các biện pháp hạn chế ô nhiễm vi sinh vật
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
giết mổ thuộc 2 tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình bao gồm: 24
2.3.2 Phương pháp kiểm tra vi khuẩn có trong nước sử dụng cho giết mổ 25 2.3.3 Phương pháp xác ñịnh mức ñộ nhiễm khuẩn ñối với thịt 26 2.3.4 Phương pháp xác ñịnh tổng số vi khuẩn hiếu khí 27
Trang 7Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi
3.1 Thực trạng hoạt ñộng giết mổ tại Nam ðịnh và Ninh Bình 33 3.1.1 Sự phân bố và số lượng các cơ sở giết mổ 33 3.1.2 Loại hình các cơ sở giết mổ tại Nam ðịnh 36 3.1.3 Nguồn nước sử dụng trong các cơ sở giết mổ tại tỉnh Nam ðịnh
3.1.4 Khảo sát sơ bộ về xây dựng cơ bản, trang thiết bị các cơ sở giết
3.2 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu vệ sinh thú y của các cơ sở tại
3.3 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật ô nhiễm trong thịt lợn
3.3.1 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt 47
3.3.2 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trong thịt 51
3.3.3 Kết quả kiểm tra vi khuẩn E.coli trong thịt 53
3.3.4 Kết quả kiểm tra vi khuẩn S.aureus trong thịt 56 3.3.5 Tổng hợp tình hình nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn tại các cơ sở
giết mổ trên ñịa bàn hai tỉnh Nam ðịnh và Ninh Bình 58 3.4 Kiểm tra ñộc lực của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập trên
Trang 8Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VTEC : Verotoxigenic Escherichia coli
FAO : Food and Agricultural Organization
HACCP : Hazard Analysis Critical Control Point
E coli : Escherichia coli
S aureus : Staphylococcus aureus
C perfringens : Clostridium perfringens
Trang 9Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii
3.1 Số lượng các ñiểm giết mổ và cơ sở giết mổ tại Nam ðịnh 343.2 Số lượng các ñiểm giết mổ và cơ sở giết mổ tại Ninh Bình 353.3 Loại hình các ñiểm giết mổ và cơ sở giết mổ tỉnh Nam ðịnh 373.4 Loại hình các ñiểm giết mổ và cơ sở giết mổ tỉnh Ninh Bình 383.5 Tình hình xây dựng cơ bản, trang thiết bị công nghệ và vệ sinh
thú y của các cơ sở giết mổ gia súc Nam ðịnh 403.6 Tình hình xây dựng cơ bản, trang thiết bị công nghệ và vệ sinh
thú y của các cơ sở giết mổ gia súc Ninh Bình 413.7 Kết quả kiểm tra vi khuẩn trong nước sử dụng cho giết mổ tại
3.11 Kết quả kiểm tra vi khuẩn S.aureus trong 1gram thịt lợn
Trang 10Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ix
3.12 Tổng hợp kết quả kiểm tra vi sinh trong thịt lợn tại Nam ðịnh và
3.13 Kiểm tra ñộc lực của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập trên
Trang 11Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1
ðẶT VẤN ðỀ
1.Tính cấp thiết của ñề tài
An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) nói chung và thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật nói riêng ñang là vấn ñề rất ñược quan tâm Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống con người ngày càng nâng cao, người tiêu dùng không những ñòi hỏi nguồn thực phẩm ñủ về số lượng mà phải ñảm bảo chất lượng
ATVSTP là vấn ñề quan trọng của mỗi quốc gia trên thế giới Thực phẩm không ñảm bảo vệ sinh có thể gây ra ngộ ñộc cấp tính hoặc các bệnh mạn tính Khi ñó, cơ thể con người bị suy kiệt do nhiễm và tích lũy các chất ñộc hại kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen, thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật, Vi sinh vật là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ra các
vụ ngộ ñộc thực phẩm (NðTP)
ðể có ñược thực phẩm ñạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, các yếu tố như: quy trình nuôi dưỡng chăm sóc tốt, thức ăn, nước uống hợp vệ sinh, phòng trị bệnh ñúng quy trình, ñảm bảo vệ sinh thú y trước, trong và sau quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm phải ñược giám sát Trong số ñó, quy trình giết mổ
có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm Giết mổ không ñảm bảo quy trình kỹ thuật vệ sinh thú y sẽ có tác ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình nhân lên của vi sinh vật, biến ñổi chất lượng sản phẩm làm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
Những năm gần ñây, tình trạng ngộ ñộc thực phẩm thường xuyên xảy
ra, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng, làm thiệt hại kinh
tế Theo thống kê, mỗi năm ở nước ta có khoảng 250-500 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 7.000 - 10.000 người bị ảnh hưởng và 100 - 200 ca tử vong Cục
An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế) cho biết, từ tháng 1 ñến hết tháng
Trang 12Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2
12/2012 , cả nước xảy ra 168 vụ ngộ ựộc thực phẩm làm 5.541 người mắc, 4.335 người nhập viện và 34 ca tử vong Vì vậy ngộ ựộc thực phẩm là một trong những vấn ựề ựang ựược mọi người quan tâm rất nhiều
Việc ựánh giá ảnh hưởng của ựiều kiện giết mổ ựến chất lượng thịt nói chung, ô nhiễm vi sinh vật trong thịt nói riêng chưa ựược tiến hành thường xuyên và có hệ thống Các dữ liệu về ảnh hưởng của ựiều kiện giết mổ ựến vệ sinh thực phẩm ở miền Bắc chưa ựược cập nhập ựầy ựủ Hai tỉnh Nam định
và Ninh Bình cũng không phải là ngoại lệ
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi ựã tiến hành ựề tài:
Ộ đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh và ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn tại một số cơ sở giết mổ thuộc hai tỉnh Ninh Bình và Nam địnhỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá thực trạng hoạt ựộng giết mổ tại một số cơ sở giết mổ trên
ựịa bàn 2 tỉnh thuộc Nam định và Ninh Bình
- Xác ựịnh mức ựộ ô nhiễm vi sinh vật trong nước sử dụng tại các cơ sở giết mổ
- đánh giá mức ựộ ô nhiễm vi khuẩn trong thịt tại một số cơ sở giết mổ thông qua kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật: Tổng số vi khuẩn hiếu
khắ, Escherichia coli (E.coli), Salmonella, Staphylococcus aureus (S aureus)
trong 1g hoặc 1ml
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Bổ xung tài liệu khoa học về tình hình ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn ựược giết mổ tại các ựiểm giết mổ quy mô nhỏ và xuất khẩu trên ựịa bàn hai tỉnh Nam định và Ninh Bình
- Kết quả ựề tài góp phần cảnh báo cho người tiêu dùng ựồng thời giúp
cơ quan chức năng và các cán bộ quản lý có những biện pháp hữu hiệu trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 13Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ngộ ñộc thực phẩm
Chất lượng ATVSTP luôn là vấn ñề quan tâm của toàn xã hội vì nó gắn liền và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của tất cả mọi người Bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khoẻ của mọi người ñang là nhiệm vụ cấp bách của nhiều cấp, nhiều ngành, trong ñó Y tế giữ vai trò quan trọng
NðTP là một vấn ñề nghiêm trọng và xuất hiện ngày càng phổ biến trên thế giới Những tổn thất do ngộ ñộc thực phẩm không những ảnh hưởng tới sức khỏe con người mà nó còn gây ra thiệt hại về kinh tế, nguy hiểm hơn ngộ ñộc thức ăn ñể lại những di chứng tiềm ẩn của các bệnh ung thư hay các bệnh di chứng về thần kinh, suy thận, viêm gan,…
Nguyên nhân gây NðTP có thể chia thành hai loại: ngộ ñộc thực phẩm
do hoá chất, chất tồn dư và các yếu tố sinh vật (vi khuẩn, virus, nấm, nguyên sinh ñộng vật, giun sán)
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm Việt Nam có khoảng hơn 3 triệu trường hợp nhiễm ñộc từ thực phẩm, gây thiệt hại hơn 200 triệu USD WHO cũng chỉ ra rằng lương thực, thực phẩm chính là nguyên nhân gây ra khoảng 50% trường hợp tử vong trên thế giới
Theo số liệu giám sát của Cục An toàn thực phẩm Bộ y tế (2006), tồn
dư thuốc thú y trong thịt chiếm 45,7%; thuốc bảo vệ thực vật trong thịt 7,06%; kim loại nặng là 21%
Hiện nay, tại Việt Nam, NðTP ñang là vấn ñề bức xúc ñược cả xã hội quan tâm Mặc dù nhà nước ta ñã có nhiều văn bản pháp quy, văn bản hướng dẫn, nhưng trên thực tế việc quản lý, giám sát, tổ chức thực hiện ở nhiều ñịa phương còn nhiều hạn chế Tình trạng thực phẩm không rõ nguồn gốc, nhập khẩu tràn lan, thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn ñường phố không ñảm bảo vệ sinh là nguyên nhân gây NðTP Nhiều trường hợp ngộ ñộc xảy ra cấp tính,
Trang 14Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4
nhưng cũng có trường hợp xảy ra chậm gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khỏe con người,
ðể ñảm bảo chất lượng ATTP cần phải duy trì các hoạt ñộng trong chiến dịch tuyên truyền giáo dục, áp dụng Luật ATTP ñến từng cơ sở kinh doanh, từng tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm Tăng cường quản lý, giám sát, thực hiện tốt phương châm “từ trang trại ñến bàn ăn” có như vậy mới ñảm bảo một thị trường thực phẩm an toàn
1.2 Tình hình ngộ ñộc thực phẩm trên thế giới và ở tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình ngộ ñộc thực phẩm trên thế giới
Vụ ngộ ñộc thực phẩm do Salmonella nhiễm trong bơ ñậu phộng tại 43
bang của Mỹ với hơn 500 người mắc bệnh, 108 người phải nhập viện và 8 người ñã tử vong (Maggie, 2009)
Wall và cộng sự (1998), cho biết tại Anh và xứ Wales từ năm 1992 –
1996 ñã xảy ra 2887 vụ ngộ ñộc làm cho 26722 người bị bệnh, trong ñó 9160 người phải nằm viện và 52 người tử vong Nguyên nhân là do thực phẩm bị nhiễm khuẩn
Năm 1968 tại Nhật Bản xảy ra vụ ngộ ñộc hóa chất nghiêm trọng do ăn dầu ăn chiết xuất từ cám gạo, hơn 14000 người bị ngộ ñộc, trong ñó 1853 người
là nạn nhân bị phơi nhiễm PCB (Polychlorinated Biphenyls) rất nặng, gây các chứng bệnh mạn tính suốt ñời và có thể di truyền sang ñời sau qua sữa mẹ (Hồng
Lê Thọ, 2007)
Trong những năm cuối của thập kỷ 90, tỷ lệ các ca bệnh ở người mắc
Salmonella do ăn phải thịt lợn và các sản phẩm thịt lợn ước chừng chiếm
khoảng 10% các vụ ngộ ñộc ở ðan Mạch, 15% ở Hà Lan và 20% ở ðức (Berends, 1998) Thịt lợn và các sản phẩm chế biến từ thịt lợn, hiện nay ñang ñược biết ñến như là nguồn phổ biến nhất gây ra các trường hợp tiêu chảy do
Salmonella spp ở các nước châu Âu
Trang 15Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 5
Tại Mỹ, năm 2006, trong một ựiều tra về các bệnh do NđTP, báo cáo
ựã cho thấy trong số 624 vụ NđTP ựã ựược xác nhận, số vụ ngộ ựộc do
Salmonella spp chiếm tới 18% (tương ựương với 3.252 bệnh nhân) là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao thứ 2 (chỉ sau Norovirus, chiếm 54%), trong ựó S enteretidis là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất (CDC, 2006)
1.2.1 Tình hình ngộ ựộc thực phẩm tại Việt Nam
Ở nước ta, hàng năm có khoảng từ 150 ựến 250 vụ NđTP ựược báo
cáo với từ 3.500 ựến 6.500 người mắc, 37-71 người tử vong NđTP do hóa chất, ựặc biệt là hóa chất sử dụng trong nông nghiệp như hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), một số hóa chất bảo quản thực phẩm, chiếm khoảng 25% tổng số các vụ NđTP Tuy nhiên trong thực tế con số này có thể cao hơn nhiều do công tác ựiều tra, thống kê báo cáo chưa ựầy ựủ (Cục An toàn thực phẩm, 2011) Số vụ NđTP có nguyên nhân do vi sinh vật có xu hướng giảm rõ, trong khi ựó nguyên nhân ngộ ựộc do hóa chất có xu hướng tăng lên ( Nguyễn Công Khẩn, 2009)
Giai ựoạn 2006 - 2010, bình quân hàng năm có 189 vụ NđTP với 6.633 người mắc và 52 người tử vong, số người mắc và số tử vong do NđTP chưa thay ựổi nhiều so với giai ựoạn trước đây là một thách thức lớn với công tác phòng chống NđTP ở nước ta (Cục An toàn thực phẩm, 2011)
Cục ATVSTP cho biết, trong tháng 8/2012, cả nước ựã xảy ra 17 vụ ngộ ựộc thực phẩm làm 786 người mắc, 586 người nhập viện và 1 người tử vong (xảy ra ở tỉnh Quảng Ninh do ăn ốc lạ có ựộc tắnh) Như vậy, tắnh từ ựầu năm
2012 ựến tháng 9/2012, trên cả nước ựã xảy ra 91 vụ ngộ ựộc thực phẩm làm khoảng 3.200 người mắc, 2.500 người phải nhập viện và 17 trường hợp tử vong ( Nguyễn Hoàng, 2012)
Hiện nay, ngộ ựộc thực phẩm vẫn ựang xảy ra ở các ựịa phương đáng chú ý là vụ ngộ ựộc xảy ra ngày 10/12/2012 tại đà Nẵng làm 80 người bị ngộ ựộc thực phẩm nguyên nhân do ăn bánh mì của cửa hàng đồng Tiến thuộc
Trang 16Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6
Công ty THNH đồng Tiến, quận Hải Châu Cụ thể là mẫu rau sống, jăm
bông, thịt nguội, patê nhiễm Coliforms và E.coli vượt quá giới hạn từ 2 tới 15
lần cho phép Trước ựó liên tiếp từ ngày 21/11 ựến ngày 2/12 ựã có 45 sinh viên, cùng 4 cán bộ giảng viên và 30 bệnh nhân khác cũng bị ngộ ựộc ựều cho biết ựã ăn loại bánh mì tại cửa hàng đồng Tiến ( Nguyễn đông, 2012)
Theo thống kê của Cục ATVSTP cho biết, riêng năm 2012 tắnh ựến hết tháng 12/2012 , cả nước xảy ra 168 vụ ngộ ựộc thực phẩm làm 4.335 người nhập viện và 34 ca tử vong Số liệu về các vụ NđTP trên thực tế còn cao hơn rất nhiều so với số liệu Cục ATVSTP công bố vì ở nước ta chưa có hệ thống
dự báo và ựiều tra một cách hiệu quả và chắnh xác sự nhiễm ựộc thực phẩm
(Nguồn: Báo cáo của Cục quản lý chất lượng ATVSTP Ờ Bộ Y tế )
Theo công bố của WHO tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 8 triệu người bị NđTP, gây tổn thất ở nước ta nhiều tỷ USD mỗi năm
Kết quả ựiều tra các vụ NđTP cho thấy nguyên nhân chắnh gây nên tình trạng này là do ựiều kiện vệ sinh khu chế biến kém, những người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm và dịch vụ ăn uống không ựược khám
Trang 17Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7
sức khỏe ñể phát hiện, quản lý các bệnh nhiễm khuẩn theo quy ñịnh của Bộ
Y tế,…
Các ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm có thể nằm ngay cạnh cống rãnh hoặc vỉa hè lòng ñường, thêm vào ñó việc vận chuyển buôn bán thịt gia súc, gia cầm ñược thực hiện trên các phương tiện không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Các ban ngành chức năng chưa kiểm soát hết hoạt ñộng giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các ñiểm bán sản phẩm thịt Người tiêu dùng chưa có thói quen mua bán thực phẩm tại những ñiểm khuyến cáo thực phẩm sạch, càng làm cho nguy cơ NðTP ngày càng gia tăng Chính vì vậy, ñảm bảo ATVSTP luôn là vấn ñề cần quan tâm trong mọi thời ñiểm của toàn xã hội
1.3 Ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam
NðTP do vi sinh vật chiếm tỷ lệ lớn trong các vụ NðTP có nguồn gốc ñộng vật Theo thống kê của FAO 90% số vụ NðTP do sử dụng thực phẩm có
nguồn gốc ñộng vật bị nhiễm khuẩn, trong ñó 70% trường hợp là do E.coli và Salmonella
Nghiên cứu về sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm ñã ñược rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Nghiên cứu hệ vi sinh vật nhiễm vào thực phẩm (Ingram và Simonsen, 1980) Biện pháp phát hiện nhanh
Salmonella trên thịt và sản phẩm của thịt (Reid, 1991) So sánh các phương pháp phân lập và giám ñịnh sinh hóa của Clostridium perfringens (Varhagen
và cs, 1991) Nghiên cứu về ñộc tố Enterotoxin của Clostridium perfringens (C perfringens), nguyên nhân gây ỉa chảy ñơn phát (Mpamugo và Brett, 1995) Phân lập Salmonella typhimurium gây ngộ ñộc thực phẩm từ thịt bò
nhiễm khuẩn ( David và cs, 1998)
Tại Việt Nam, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm có rất nhiều bất cập
ðể có cơ sở ñề ra các biện pháp hữu hiệu về kiểm soát và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, trong những năm gần ñây ñã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu vấn ñề này
Trang 18Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8
Nguyễn Thị Thanh Thủy (2012) nghiên cứu một số ựặc tắnh của vi khuẩn
E coli (nhóm VTEC) phân lập từ bò, lợn ựược giết mổ tại Hà Nội ựã cho biết tỷ
lệ nhiễm với vi khuẩn VTEC tại chợ thành phố Hà Nội trên thịt lợn là 40,0%, ở thịt bò là 23,6% Tỷ lệ nhiễm với vi khuẩn VTEC trên mẫu lau thân thịt là 11,3%, với mẫu phân là 14,5%
đỗ Ngọc Thúy và cs (2006) trong một nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn khác nhau trong thịt tươi tại các chợ tự do trên ựịa bàn Hà Nội
ựã xác ựịnh ựược tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trung bình trong thịt là 30%
(trong ựó có 47,1% ở thịt gà, 27,3% ở thịt lợn và 19% ở thịt bò)
Ngô Văn Bắc (2007) cho biết chỉ có 25% số mẫu thịt lợn và 36,6% số mẫu thịt bò tiêu thị nội ựịa tại Hải Phòng ựạt tiêu chuẩn cho phép điều kiện giết mổ khôngựạt yêu cầu, không ựảm bảo vệ sinh an thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường và nguy cơ phát sinh dịch bệnh
Lê Minh Sơn (2003) ựã xác ựịnh ựược tỷ lệ nhiễm Salmonella spp
trong thịt lợn giết mổ tiêu dùng nội ựịa trung bình là 10,91 - 16,67% và trong thịt lợn xuất khẩu trung bình là 1,42%
Tô Liên Thu (2005) ựã xác ựịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella spp rất cao trong
các mẫu thịt gà ở Hà Nội: 33% các mẫu lấy tại siêu thị, 40% mẫu lấy từ chợ
Theo Lê Thắng (1999) tại thành phố Nha Trang - Khánh Hòa, hầu hết thịt lợn tiêu thụ không ựạt tiêu chuẩn vệ sinh, có tổng số vi khuẩn hiếu khắ cao
gấp 2 Ờ 3,5 lần, chỉ số E.coli cao gấp 8 - 18 lần, ựặc biệt trong thịt nhiễm Salmonella và C perfingens Trần Xuân đông (2002) khảo sát thực trạng giết
mổ gia súc, một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ trên ựịa bàn thành phố Hạ Long và 3 thị xã tỉnh Quảng Ninh
Trần Thị Hạnh và cs (2009) ựã công bố tỷ lệ nhiễm Salmonella spp
tại các cơ sở giết mổ lợn công nghiệp: chất chứa manh tràng của lợn là 59,18%, ở mẫu lau thân thịt là 70%, mẫu lau hậu môn 66%, mẫu lau nền chuồng nhốt lợn chờ giết mổ là 40%, mẫu lau sàn giết mổ là 28%, các mẫu
Trang 19Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9
nước kiểm tra không phát hiện thấy Salmonella spp Tại các cơ sở giết mổ lợn theo phương pháp thủ công cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở chất
chứa manh tràng của lợn là 87,5%, ở mẫu lau thân thịt là 75%, mẫu lau hậu môn là 55%, mẫu lau nền chuồng nhốt lợn chờ giết mổ là 70%, mẫu lau sàn giết mổ là 80%, mẫu nước là 50%
Năm 2005, Trần Thị Nhài nghiên cứu về hiện trạng ô nhiễm vi khuẩn trong thịt tươi sống trên thị trường Hà Nội và ñã ñề xuất một số giải pháp kỹ
thuật Tác giả cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trong các mẫu thịt lợn là:
Trong một ñiều tra về phân lập và nhận biết các chủng Salmonella spp
từ các mẫu thu thập ñược ở các giai ñoạn khác nhau trong toàn bộ chuỗi chế biến thịt lợn ở thành phố Huế, tác giả Takeshi và cs (2009) ñã xác ñịnh ñược
tỷ lệ nhiễm Salmonella spp từ thịt lợn bán lẻ tại các chợ là 32,8%
1.4 Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt
1.4.1 Nhiễm khuẩn từ cơ thể ñộng vật
Tình trạng sinh lý của gia súc ngay trước khi giết mổ có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng thịt và sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng Vi khuẩn sớm lan tràn từ ruột vào máu, xem như tình trạng sức khỏe thú bị suy giảm do vận chuyển ñường xa hoặc bệnh trước khi giết mổ Ngoài ra, pH thịt gia súc bệnh và thịt gia súc yếu mệt rất thích hợp cho vi khuẩn phát triển và gây thiệt hại cho thịt lúc bày bán (Nguyễn Ngọc Tuân, 1997)
Mặt khác, trong ñường tiêu hóa của gia súc khỏe mạnh luôn chứa rất nhiều loại vi khuẩn Trong phân gia súc chứa 107 - 1012 vi khuẩn/gram phân, bao gồm nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và yếm khí (Hồ Văn Nam và cộng sự,
Trang 20Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10
1996) cho biết: Trong phân lợn khỏe mạnh có tỷ lệ phân lập một số vi khuẩn rất
cao E.coli 100%, Salmonella (40 – 80%) số mẫu kiểm tra, ngoài ra còn phân lập ñược một số vi khuẩn khác như Staphylococus, Streptococus, Bacillus subtilis
Nhiễm khuẩn từ gia súc, gia cầm mắc bệnh, gầy yếu: ðộng vật ốm yếu, suy dinh dưỡng sức ñề kháng giảm số lượng vi khuẩn trong cơ thể tăng lên
Chuồng nuôi ñộng vật không ñược vệ sinh, tiêu ñộc sạch sẽ, thức ăn không ñảm bảo vệ sinh, chế ñộ chăm sóc không hợp lý cũng là nguyên nhân nhiễm nhiều loại vi khuẩn vào thịt
1.4.2 Nhiễm khuẩn từ nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi
Nước bị ô nhiễm càng nhiều số lượng vi sinh vật trong nước càng lớn, nước ở ñộ sâu ít vi sinh vật hơn nước bề mặt Nước mạch ngầm sâu ñã ñược lọc qua lớp ñất nghèo dinh dưỡng thì số lượng vi sinh vật cũng ít hơn
Theo Nguyễn Ngọc Tuân (2002), một sự tiếp xúc ngắn với phân có thể ñưa ñến một sự nhiễm khuẩn nước bề mặt lên ñến 106 VKHK/cm2
ðỗ Ngọc Hòe (1996) cho biết nước máy dùng trong sinh hoạt ở các ñô thị có nguồn gốc là nước sông ñã ñược xử lý và khử khuẩn nên lượng vi sinh vật ít hơn so với các nguồn nước khác
ðể ñánh giá chỉ tiêu vi sinh vật học nguồn nước, người ta thường chọn
E.coli và C perfringens là vi khuẩn chỉ ñiểm vệ sinh làm tiêu chí ñánh giá
Vì chúng ñại diện cho nhóm vi khuẩn trong ñất, chất thải của người và ñộng vật, các vi khuẩn này tồn tại lâu dài trong môi trường ngoại cảnh và dễ dàng kiểm tra phát hiện trong phòng thí nghiệm
Gyles (1994) cho biết sự có mặt của nhóm Coliform bao gồm các vi khuẩn E.coli, Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella có nguồn gốc thiên nhiên
trong ñất, phân người và gia súc
WHO ñã ñưa ra tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng nước về mặt vi sinh vật (bảng 1.2)
Trang 21Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn vệ sinh ựối với nước uống của WHO
Nước uống ựược sau khi lọc và sát
Nước uống ựược sau khi ựã tiệt khuẩn
theo các phương pháp cổ ựiển (lọc, làm
sạch, khử khuẩn)
50 Ờ 5.000 vi khuẩn/100ml
Nước ô nhiễm chỉ ựược dùng sau khi ựã
tiệt khuẩn rất cẩn thận và ựúng mức 5000 Ờ 10.000 vi khuẩn/100ml Nước rất ô nhiễm không dùng, tìm
Nguồn nước sử dụng trong giết mổ ựộng vật là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn ựến chất lượng vệ sinh của thịt Nước ựược dùng ựể tắm rửa gia súc trước khi giết mổ, vệ sinh trong quá trình giết mổ, vệ sinh nơi nuôi nhốt gia súc, rửa thân thịt, Giết mổ một con lợn trung bình cần 100 Ờ
150 lắt nước Vì vậy, chất lượng vệ sinh nguồn nước sử dụng cho hoạt ựộng giết mổ ựộng vật có liên quan trực tiếp tới sự vấy nhiễm vi sinh vật vào thịt gia súc Theo TCVN 6187:1996 (ISO 9308 Ờ 1990) quy ựịnh nguồn nước dùng cho giết mổ ựộng vật phải là nước sạch (tổng số vi khuẩn hiếu khắ ≤ 104
vk/ml và tuyệt ựối không ựược có vi khuẩn C perfringens, E coli và Salmonell cũng như các vi khuẩn gây bệnh khác
1.4.3 Nhiễm khuẩn từ không khắ
Trong không khắ tồn tại rất nhiều vi sinh vật, nguồn gốc của những vi sinh vật này là từ ựất, nước, từ con người, ựộng vật, thực vật theo gió, bụi phát tán ựi khắp nơi trong không khắ Một hạt bụi mang rất nhiều vi sinh vật, ựặc biệt là những vi sinh vật có bào tử có khả năng tồn tại lâu trong không khắ
Không khắ tại nơi giết mổ gia súc ảnh hưởng trực tiếp ựến mức ựộ nhiễm vi sinh vật vào thịt Nếu không khắ bị ô nhiễm thì sản phẩm thịt cũng bị
ô nhiễm đáng chú ý nhất là những vi khuẩn gây bệnh E.coli, Staphylococcus, Streptococcus, Salmonella,
Trang 22Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12
Nhà xưởng, các kho hàng nếu kiểm tra không khắ bên trong có nhiều nấm mốc có thể là do ựộ thông thoáng không khắ bên trong kém và có nhiều nơi ẩm Một số tiêu chuẩn ựánh giá ựộ sạch của không khắ ựã ựược ựưa ra ( bảng 1.3 và 1.4)
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn ựánh giá ựộ sạch của không khắ (Safir,1991)
Lượng vi sinh vật trong 1m 3 không khắ
Loại không khắ
Sạch Bẩn
<1500
>2500
<4500
>7000
Bảng 1.4 đánh giá không khắ cơ sở sản xuất (Romanovxki, 1984)
Tổng số trong một ựĩa petri ựặt 15 phút
sở giết mổ ựộng vậtỢ năm 1998 cho phép tối ựa mức ựộ nhiễm khuẩn không khắ khu giết mổ là 4.103 vi khuẩn/1m3 không khắ Chỉ số này là căn cứ ựánh giá mức ựộ vệ sinh không khắ ựối với cơ sở giết mổ ựộng vật tiêu dùng nội ựịa
Trang 23Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 13
Hệ vi sinh vật trong ñất quan trọng nhất là nấm mốc, nấm men, và các
giống vi khuẩn Bacillus, Clostridium, Aebacter, E coli, Micrococcus, Proteus, Pseudomonas, …( Nguyễn Vĩnh Phước, 1976)
Những gia súc nuôi theo cách chăn thả hoặc nuôi nhốt trong chuồng có nền ñất ít có ñiều kiện tiêu ñộc khử trùng bãi chăn thả, chuồng nuôi thì trước khi giết mổ cần tắm rửa sạch sẽ
1.4.5 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ và chế biến thịt
Thịt ñộng vật khoẻ chứa ít hoặc không chứa vi sinh vật Thịt bị nhiễm khuẩn từ ngoài vào trong quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản Trong quá trình giết thịt, lọc thịt, pha thịt, thịt bị nhiễm khuẩn từ lông, da, sừng, móng và các cơ
cơ quan thuộc hệ tiêu hóa
Khi chọc tiết lợn bằng dao nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ ñược chuyển vào mạch bạch huyết ñến các cơ (Jensen và Hess, 1941)
Dao mổ, vải bọc, tay chân quần áo của công nhân xử lý thịt là nguồn làm nhiễm bẩn thịt (Gracey, 1989) Thịt có thể bị nhiễm bẩn từ các dụng cụ, thiết bị giết mổ như móc treo, thùng chứa, xe chuyên chở,…
1.4.6 Nhiễm khuẩn từ công nhân tham gia giết mổ
Người tham gia giết mổ là nguồn lây nhiễm vào thân thịt và các sản phẩm chế biến ðặc biệt, những người mắc bệnh truyền nhiễm có khả năng truyền vi trùng gây bệnh vào thịt Thực tế cho thấy tay công nhân tham gia giết mổ có thể lây nhiễm một số cầu khuẩn, trực khuẩn do khi thao tác có thể vấy nhiễm vi khuẩn từ da, phủ tạng ñộng vật hoặc nhiễm từ dụng cụ, quần áo không ñảm bảo vệ sinh hoặc cũng có thể từ người công nhân mang bệnh
ðể hạn chế người tham gia sản xuất phải có sức khỏe tốt, ñược trang bị ñầy ñủ bảo hộ lao ñộng và phải kiểm tra sức khỏe ñịnh kỳ (ít nhất
6 tháng một lần)
1.4.7 Nhiễm khuẩn do một số nguyên nhân khác
Các ñiều kiện bảo quản, ñóng gói sản phẩm, phương tiện vận chuyển
Trang 24Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp 14
và vị trí bày bán khơng đảm bảo vệ sinh cũng là nguyên nhân dẫn đến sự lây nhiễm vi sinh vật vào thịt và sản phẩm thịt
1.5 Một số vi sinh vật thường gặp gây ơ nhiễm thực phẩm
1.5.1 Tập đồn vi khuẩn hiếu khí
Trong vệ sinh thực phẩm “vi khuẩn hiếu khí” được hiểu bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn yếm khí tùy tiện, chúng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Thơng qua xác định chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí cho phép sơ
bộ nhận định tổng quát chung về tình trạng vệ sinh thực phẩm Xác định tổng
số vi khuẩn hiếu khí được xem là phương pháp tốt nhất để ước lượng số vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm (Helrick, 1997)
Avery (2000) cho biết hệ vi khuẩn hiếu khí cĩ mặt trong thịt, căn cứ theo điều kiện phát triển của chúng chia làm hai nhĩm:
- Nhĩm vi khuẩn ưa nhiệt: phát triển tốt ở nhiệt độ 370C và khơng phát triển ở nhiệt độ thấp 10C Vi khuẩn ưa nhiệt cĩ thể xâm nhập vào thân thịt ngay sau khi giết mổ, bởi vậy cần kiểm tra nhĩm vi khuẩn ưa nhiệt ở nhiệt độ nuơi cấy từ 350C - 370C
- Nhĩm vi khuẩn ưa lạnh: vi khuẩn nhĩm này phát triển ở nhiệt độ thấp hơn, chúng cĩ thể phát triển ở nhiệt độ 00C nhưng khơng sinh trưởng
ở nhiệt độ 200C, nhiệt độ tối ưu đối với vi khuẩn khoảng từ 00 - 150C (Morita, 1975)
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt cĩ thể thay đổi theo thời gian, điều kiện sản xuất và bảo quản Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí cĩ ý nghĩa đánh giá điều kiện vệ sinh chung một loại thực phẩm nào đĩ Tuy nhiên, khơng thể đánh giá bằng tổng số vi khuẩn ở mức độ thấp là cĩ nghĩa sản phẩm an tồn Trong một số trường hợp, chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí thấp nhưng chứa độc tố gây ngộ độc của vi khuẩn, như độc tố chịu nhiệt Enterotoxin của vi
khuẩn S aureus Thực phẩm lên men khơng thể đánh chất lượng vệ sinh theo
Trang 25Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15
tiêu chí này, vì sản phẩm chứa rất nhiều tế bào vi khuẩn sống, sản phẩm ñược tạo ra do hoạt ñộng của các vi khuẩn lên men
1.5.2 Vi khuẩn E.coli
1.5.2.1 ðặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli
ðặc ñiểm hình thái:
E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông, di ñộng ñược,
không hình thành nha bào, bắt màu Gram âm, trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng rẽ, ñôi khi ñứng thành chuỗi ngắn, kích thước 3 - 4 x 0,6 micromet
E.coli là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, dễ nuôi cấy Có thể sinh
trưởng và phát triển ở nhiệt ñộ từ 5- 40oC, nhiệt ñộ thích hợp là 37oC, pH thích hợp 7,2 - 7,4 nhưng vẫn phát triển trong môi trường pH từ 5,5 - 5,8 Vi khuẩn
này ñược tìm thấy trong ñường tiêu hóa của người và ñộng vật máu nóng
ðặc ñiểm nuôi cấy:
Vi khuẩn E.coli phát triển tốt ở nhiệt ñộ 42 - 460C, phát triển nhanh trong môi trường nước ở 370C thịt sau 24 giờ, pH = 6,6 - 6,9, lên men ñường lactose sinh hơi
E coli phát triển sau 24 giờ hình thành các khuẩn lạc tròn, ướt, hơi lồi,
màu tro trắng nhạt trên môi trường thạch thường; khuẩn lạc ñỏ có ánh kim trên môi trường thạch thường; khuẩn lạc ñỏ có kim trên môi trường Endon;
khuẩn lạc hồng trên môi trường Salmonella Shigella agar (SS); khuẩn lạc màu
ñỏ với môi trường thạch Macconkey và khuẩn lạc dạng S vàng nhạt trên môi trường thạch Brilliant green
Môi trường thạch trypton-mật-glucuronic (TBX): Sau khi nuôi cấy từ
18 - 24 giờ trong tủ ấm 440C hình thành khuẩn lạc xanh ñiển hình trên môi trường thạch TBX
ðặc tính sinh hoá
E.coli lên men sinh hơi ñường fructose, glucose, levulose, galactose,
Trang 26Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 16
xylose, maniton, manit, lactose ða số E.coli di ñộng (một số ít không di
ñộng), có sinh Indol, không sinh H2S và không sử dụng Citrat
1.5.2.2.ðộc tố
ðộc tố của vi khuẩn E.coli gồm hai loại:
ðộc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable Enterotoxin): Chịu ñược nhiệt ñộ
120oC trong vòng 1 giờ và bền vững ở nhiệt ñộ thấp (bảo quản ở 20oC) nhưng
bị phá huỷ nhanh khi hấp cao áp
ðộc tố không chịu nhiệt LT (Heat Labile Toxin): Bị vô hoạt ở nhiệt ñộ
+ EAggEC (Entero aggregative E.coli = E.coli tập kết ở ruột)
+ EHEC (Enterohaemorrhagic E.coli gây xuất huyết ở ruột)
+ EIEC (Entero invasive E.coli = E.coli gây bệnh ñường ruột)
+ EPC (Entero pathogenic E.coli = E.coli gây bệnh ñường ruột)
+ ETEC (Entero toxigenic E.coli = E.coli sinh ñộc tố ruột) (Nguyễn
Ngọc Tuân, 1997)
Những serotype có khả năng gây ngộ ñộc thức ăn như: O26, O56, O86, O111, O119, O125, O126, O127, O157: H7 (Hoàng Thu Thuỷ, 1991) ðặc biệt
serotype E.coli O157: H7 ñược xem là nguyên nhân của nhiều vụ ngộ ñộc
Reid (1991) cho rằng sự có mặt của E.coli trong thực phẩm ñược coi như yếu tố chỉ ra nhiễm phân Vì thế E.coli ñược xem là yếu tố chỉ ñiểm tình
trạng vệ sinh trong quá trình chế biến thực phẩm Sự có mặt số lượng lớn vi
Trang 27Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 17
khuẩn E.coli trong thực phẩm, ñặc biệt là thịt tươi có thể không liên quan trực
tiếp ñến sự có mặt của các vi khuẩn gây bệnh Nhưng sự nhiễm với số lượng lớn báo hiệu mối nguy hiểm lớn về khả năng gây bệnh
Sức ñề kháng
E.coli có sức ñề kháng kém, bị diệt ở nhiệt ñộ 550C trong 1 giờ và 600C trong 30 phút Các chất sát trùng thông thường như nước Javel 0,5%, phenol
0,5% diệt ñược E.coli sau 2 - 4 phút (Nguyễn Lân Dũng và cộng sự , 1976)
Bệnh do E Coli trong thực phẩm: Trung tâm phòng chống và kiểm
soát dịch bệnh của Mỹ ñã thống kê hàng năm nước này có tới 73.000 người bị nhiễm bệnh và tỷ lệ tỷ vong từ 3 - 5% (Kieswer, 2002) Phần lớn các bệnh
nhân nhiễm vi khuẩn này là do sử dụng thịt bị nhiễm phân mang E.coli
O157 : H7 Tuy nhiên, cũng có liên quan tới một số nguyên nhân khác như sử dụng nước, sữa tươi, nước hoa quả, bánh sandwiches, rau sống, xúc xích khô nhiễm khuẩn (Phan Thị Kim và c.s, 2001) Chỉ cần 2 vi khuẩn trở lên là
có thể gây bệnh cho người (Buchanan và c.s,.2002)
1.5.3 Vi khuẩn Salmonella
1.5.3.1 ðặc tính sinh vật học của vi khuẩn Salmonella
ðặc ñiểm hình thái
Salmonella là trực khuẩn gram (-), kích thước 1 - 3 x 0,4 - 0,6µm, hình
gậy ngắn, hai ñầu tròn, không hình thành nha bào và giáp mô Hầu hết các
loại Salmonella có khả năng di ñộng ( trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum) (Bergeys, 1957)
ðặc tính nuôi cấy
Salmonella là loại vi khuẩn vừa hiếu khí vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ
nuôi cấy, nhiệt ñộ thích hợp là 37oC, pH thích hợp là 7,6 Salmonella gây bệnh
ở gia súc sinh trưởng tốt trong ñiều kiện hiếu khí, kém hơn ở ñiều kiện kỵ khí
Salmonella làm ñục nhẹ môi trường nước thịt sau vài giờ; hình thành
khuẩn lạc màu hồng có chấm ñen ở giữa trong môi trường XLD (Xylose
Trang 28Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 18
Lysine Desoxycholate Agar); hình thành khuẩn lạc tròn, sáng hay xám, nhãn,
nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc E Coli với môi trường thạch thường Trong môi
trường Macconkey (35 - 370C) trong 18 - 20 giờ Salmonella mọc thành những
khuẩn lạc tròn, trong, không màu, nhẵn bóng và hơi lồi ở giữa
ðặc tính sinh hoá
Salmonella lên men sinh hơi ñường glucose, manit, sorbitol; không lên
men lactose, saccarose, không sinh indol, không có men lysindecacboxylaza,
VP âm tính, không tạo thành axeton, sử dụng xitrat ở môi trường tổng hợp
Dựa vào các ñặc ñiểm sinh hóa học ñặc trưng ñể xác ñịnh các serotype
Salmonella là một phần quan trọng trong sơ ñồ phân loại của Kauffmann
White 1996
1.5.3.2 ðộc tố và sức kháng
Salmonella ngoại ñộc tố và nội ñộc tố Salmonella gây bệnh là do ñộc tố
ruột có lẽ còn do cytotoxin và neurotoxin Lê Văn Tạo (1989) cho biết ñộc tố giết chết chuột thí nghiệm trong thời gian 48 giờ, xuất hiện bệnh tích ở ruột non như: Xung huyết, mảng payer phù nề, có khi hoại tử Chuột gây bệnh có triệu
chứng hôn mê, co giật Cho ñến nay phát hiện ñược 2324 serotype Salmonella
và xếp chúng thành 6 nhóm căn cứ kháng nguyên H và O do Kauffmann White thiết lập Các nhóm ñặc biệt có khả năng gây bệnh (A, B, C1,D1,E1), trong ñó
ñáng chú ý là serotype Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A, B, sự có
mặt của chúng trong thịt thể hiện vệ sinh kém trong quá trình giết mổ Nhưng
phổ biến nhất là S typhimurium và S.enteritidis gây ngộ ñộc thực phẩm (Phan
Trang 29Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 19
Nguyễn Ngọc Tuân (1997) cho biết Salmonella là vi khuẩn gây bệnh
nguy hiểm nhất trong các loại vi khuẩn cần kiểm tra trong thực phẩm, nhất là thịt tươi sống
Nhìn chung Salmonella trong thực phẩm là loại vi khuẩn nguy hiểm ñến
sức khỏe con người, vì vậy tiêu chuẩn Việt Nam, 2002 quy ñịnh tối thiểu cho tất
cả các loại thực phẩm không ñược có vi khuẩn này trong 25g mẫu kiểm tra
ðặc tính phát triển và sức ñề kháng
Salmonella có sức ñề kháng cao, tồn tại ñược vài tháng trong các sản
phẩm có nguồn gốc ñộng vật Vi khuẩn phát triển ñược trong khoảng nhiệt ñộ từ 5,2 - 450C và pH của thực phẩm trong khoảng từ 4,3 - 9,6 Khả năng chịu mặn
tối ña của Salmonella là 8,0% muối
1.5.3.3 Bệnh do Salmonella
Salmonella có thể gây ra hội chứng viêm dạ dày, viêm ruột cấp, sốt tiêu
chảy kèm theo buồn nôn và nôn, dễ mất nước ở trẻ em Thời gian nung bệnh
từ 6-72 giờ, phổ biến từ 12-36 giờ sau khi ăn thức ăn nhiễm khuẩn Bệnh cảnh rất ña dạng mặc dù nhiễm cùng một serotype từ một nguồn thức ăn ô nhiễm
Tình hình dịch tễ
Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh ở Mỹ thống kê mỗi năm có khoảng 1,4 triệu người bị bệnh, 16.000 người phải nhập viện và 600 người bị chết (Gregerson, 2004) Ước tính chỉ trong tháng 4 năm 2003 nước
Mỹ chi phí cho bệnh nhân nhiễm Salmonella là 3.003,1 USD (AMIF, 2002)
Ở Việt Nam, năm 1994 tại thành phố Hồ Chí Minh có 370 ca ngộ ñộc
Salmonella do ăn bánh mỳ, hủ tiếu của một người mắc bệnh thương hàn 300
người của tỉnh Thái Bình phải vào viện cấp cứu do ăn nem thính bì lợn nhiễm
S.enteritidis (Phan Thị Kim và cs, 2002)
S.enteritidis và S.tyhimurium là hai nguyên nhân gây NðTP Cả hai
loại này thường phân lập ñược từ gia súc, gia cầm tại Việt Nam ( ðoàn Băng Tâm và Nguyễn Quang Tuyên, 1995; Trần Thị Hạnh và cs, 2004)
Trang 30Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 20
1.5.4 Vi khuẩn Staphylococcus aureus
S aureus là vi khuẩn hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện, hình cầu ñường kính
khoảng 0,7µ, gram (+) Dưới kính hiển vi thường thấy tụ cầu tập trung thành từng ñám giống chùm nho Vi khuẩn không di ñộng, không sinh nha bào Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển từ 32-370C, với pH 7,2-7,6
Tất cả các dòng S aureus ñều mẫn cảm với novobiocine, có khả năng
tăng trưởng trong môi trường chứa ñến 15% NaCl, có khả năng làm tan huyết trên môi trường thạch máu Hầu hết các dòng ñều tạo sắc tố vàng sau 1-2 ngày nuôi cấy ở nhiệt ñộ phòng
S aureus ñược phân lập từ da, màng nhầy niêm mạc của người và ñộng vật máu nóng S aureus có thể nhiễm vào thực phẩm trong quá trình sản xuất
và chế biến thực phẩm
Hầu hết các dòng S aureus có thể tổng hợp enterotoxin trong môi
trường có nhiệt ñộ trên 150C, tối ưu ở 350C - 370C Hiện nay người ta ñã xác
ñịnh S aureus có 6 loại ñộc tố ruột (A, B, C1, C2, D và E) khác nhau về ñộc
tính, trong ñó phần lớn ngộ ñộc thực phẩm là do type A và D (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)
Sự có mặt của S aureus trong thực phẩm phản ánh tình trạng vệ sinh
hoặc nhiệt ñộ của quá trình chế biến thực phẩm không ñạt yêu cầu Tuy nhiên,
ñể tìm bằng chứng của các vụ ngộ ñộc thực phẩm do S aureus phải phát hiện
ra khả năng sản sinh ñộc tố của những vi khuẩn này (Andrews, 1992) 90,95%
thịt lợn tiêu thụ nội ñịa trên thị trường vùng hữu ngạn sông Hồng ô nhiễm S aureus quá mức cho phép (Lê Minh Sơn, 2003)
Cả 3 loại vi khuẩn này ñược ñưa vào danh mục cần kiểm tra ñể xác ñịnh ñộ an toàn của sản phẩm thịt theo quy ñịnh của Bộ y tế (bảng 1.5)
Trang 31Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 21
Bảng 1.5 Tiêu chuẩn vệ sinh ñối với thịt của Bộ Y tế
(số 46/2007/Qð-BYT)
Tên vi sinh vật Thịt tươi, thịt ñông lạnh, thịt chế biến
Giới hạn cho phép trong 1g hay 1 ml thực phẩm
Salmonella (*) : không ñược có trong 25g thực phẩm
1.6 Vệ sinh cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm
Cơ sở giết mổ ñộng vật và chế biến thực phẩm nếu không ñảm bảo vệ sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng thịt và sức khỏe của người dân Do vậy vấn ñề vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm mang
tính thời sự ở nước ta nói chung và hai tỉnh Ninh Bình, Nam ðịnh nói riêng
Bảng 1.6 Quy ñịnh tạm thời về vệ sinh thú y
ñối với cơ sơ giết mổ ñộng vật
tính
Khu giết
mổ ñộng vật
Khám thịt
và phủ tạng
Cấp ñông ñóng gói
Bảo quản
(Nguồn : Cục Thú y, 2001)
Trang 32Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 22
1.7 Tình hình nghiên cứu các biện pháp hạn chế ô nhiễm vi sinh vật ựối với thịt trong lò giết mổ
Thịt an toàn và không ựộc phải ựược ựảm bảo trong suốt quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển, chế biến
Nằm trong chuỗi kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm Ộtừ trang trại ựến bàn ănỢ, giết mổ gia là một trong những công ựoạn mấu chốt Tùy ựiều kiện
mà mỗi cơ sở giết mổ áp dụng các biện pháp phù hợp nhưng mục ựắch cuối cùng là có ựược sản phẩm an toàn, ựảm bảo chất lượng, không gây nguy hại cho người tiêu dùng Một số biện pháp ựó là:
- đào tạo công nhân: Cần có các chương trình ựào tạo, tập huấn cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Mục tiêu là ựào tạo các công nhân lành nghề có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Áp dụng ISO 9000: ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thắch hợp
- Thanh tra và kiểm tra: Nhằm duy trì các tiêu chuẩn ựã ựược thoả mãn, ựồng thời phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm phát sinh
- Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practics - GMP): GMP
là yêu cầu thông thường tối thiểu về chế biến và vệ sinh ựối với mọi cơ sở chế biến thực phẩm, là nền tảng ựể triển khai và thực thi các hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm khác như HACCP, SQF 2000CM (Safe Quality Food 2000 Certificated Mark) và/hoặc ISO 9000
- Giám sát quá trình chế biến sản phẩm: nhằm ựánh giá mức ựộ khống chế và sự an toàn, một ựặc ựiểm của phương pháp HACCP nhưng sự giám sát ựược thực hiện bởi một công ty, bất luận là ở cơ sở ựó có vận hành HACCP hay không
- Phương pháp phân tắch mối nguy cơ và kiểm soát ựiểm tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Point - HACCP): là hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế mang tắnh phòng ngừa nhằm bảo ựảm an toàn thực
Trang 33Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 23
phẩm thông qua việc phân tích các mối nguy cơ và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các ñiểm tới hạn
ðiều khiến HACCP trở thành tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm hàng ñầu hiện nay ñó chính là tính phòng ngừa, khả năng ngăn ngừa một cách chủ ñộng nguy cơ ô nhiễm trong quá trình chế biến thực phẩm ñể tạo ra thực phẩm an toàn, giảm nguy cơ gây ngộ ñộc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm Hệ thống này sẽ phân tích các mối nguy có thể xảy ra và xác ñịnh, giám sát các ñiểm CCP trong tất cả các quy trình hoạt ñộng có liên quan ñến sản phẩm từ ñó ñưa ra các biện pháp phòng ngừa Do
ñó, quy trình HACCP ñã triệt tiêu các mối nguy có thể có ngay từ khi nó còn chưa xảy ra
Trang 34Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp 24
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nguồn nước giết mổ
- Vệ sinh nơi giết mổ
2.1.2 Kiểm tra một số vi khuẩn chỉ điểm trong nước sử dụng cho giết mổ
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí
- E.coli
2.1.3 Kiểm tra mức độ nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn tại một số cơ sở giết
mổ thuộc 2 tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình bao gồm:
- ðịa điểm: hai tỉnh Nam ðịnh và Ninh Bình
Mẫu được phân tích tại Phịng Vi sinh vật - Trạm chẩn đốn xét nghiệm
- Cơ quan Thú y vùng I
Trang 35Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 25
2.2 Nguyên liệu
2.2.1 Mẫu xét nghiệm
- Mẫu nước sử dụng tại các cơ sở giết mổ
- Mẫu thịt lợn tươi sống ñược lấy tại các cơ sở giết mổ
2.2.2 Các loại môi trường sử dụng
- Buffered Peptone Water (BPW), thạch PCA, thạch tryton – mật –
glucuronic (TBX), Rappaport-Vassiliadis broth (RVS), Muller-Kauffmann tetrathionat Novobioxin broth (KMNTTn), thạch Xylose Lysine Deoxycholate agar (XLD), Nutrient agar, Triple Sugar Iron agar (TSI), Ure agar (Christensen), L-Lysin, thạch Baird-Parker, dung dịch nhũ tương lòng ñỏ trứng, Brain-heart infusion broth ( BHI), huyết tương thỏ
2.2.3 Trang thiết bị, dụng cụ
Nồi hấp Autoclave 60 (Hàn Quốc); tủ sấy Menmert (ðức); tủ ấm Binder 53L (ðức), cân kỹ thuật XB220A - Prescisa ( Thụy Sỹ); máy dập mẫu Stomacher ( Anh); máy li tâm EBA - Hettich (ðức); buồng cấy ESCO -LA24A1 (Singapore); máy ño pH Horibar F71 ( Nhật Bản),…
Ống nghiệm, ñĩa petri, bình tam giác, cốc ñong, pipet, ñèn cồn, que cấy, dao, kéo, túi ñựng mẫu
2.2.4 ðộng vật thí nghiệm
Chuột bạch khỏe mạnh, trọng lượng 18-20gram/con
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ñiều tra
Sử dụng phiếu ñiều tra, phỏng vấn và quan sát trực tiếp Mẫu phiếu ñược xây dựng theo Tiêu chuẩn, quy trình của Cục Thú y
2.3.2 Phương pháp kiểm tra vi khuẩn có trong nước sử dụng cho giết mổ
Sử dụng phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm vi khuẩn nguồn nước theo TCVN 6000:1995 (ISO 5667 - 5 và ISO 5667 – 11: 1992)
Phương pháp lấy mẫu
Trang 36Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 26
- Lấy mẫu nước máy tại vòi nước máy: Cần mở nước chảy hết cỡ trong vòi 2 - 3 phút đóng vòi và khử khuẩn kỹ vòi nước bằng nhiệt ựộ bông cồn Mở vòi nước cho chảy mạnh 1 - 2 phút rồi ựiều chỉnh chảy vừa ựủ ựể lấy mẫu vào chai nút mài 500ml ựã ựược hấp, sấy tiệt trùng Thao tác lấy mẫu cần phải ựảm bảo vô trùng, mẫu phải bảo quản lạnh sau ựó chuyển về phòng thắ nghiệm
- Lấy mẫu tại bể chứa: khử trùng giá cây Inox bằng cồn 70o, sau ựó ựặt chai nút mài 500ml (ựã ựược hấp, sấy tiệt trùng) có buộc dây ở nắp vào cây giá treo Thả chai lấy mẫu xuống ựộ sâu khoảng 0,3 - 0,5m, dật dây nút mài
ựể nước chảy vào ựầy chai thì kéo lên, nghiêng cây giá ựổ bớt phần nước trong chai mẫu, ựậy nút mài và ghi nhãn lấy mẫu Bao gói, bảo quản lạnh và ựưa mẫu về phòng thắ nghiệm
Lưu ý: cần bổ xung Sodium thiosulfate ( Na2S2O3) ựể ngăn cản tác dụng diệt khuẩn của Clor dư trong quá trình vận chuyển mẫu (Tỷ lệ pha là 0,1ml
Na2S2O3 ọ120ml mẫu)
2.3.3 Phương pháp xác ựịnh mức ựộ nhiễm khuẩn ựối với thịt
2.3.3.1 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu theo QCVN 01-04: 2009/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt ựể kiểm tra vi sinh vật)
- Tiến hành lấy mẫu: đeo găng tay vô trùng, khử trùng dụng cụ cắt mẫu bằng cồn 700 Chọn ngẫu nhiên tối thiểu 5 thân thịt (hoặc 5 nửa thân thịt từ 5 thân thịt khác nhau) cho một lần lấy mẫu Sử dụng dụng cụ cắt miếng mô mỏng, diện tắch 5cm2 và ựộ dày tối ựa 5mm tại bốn vị trắ ựã xác ựịnh trên mặt ngoài một nửa thân thịt Tổng diện tắch cắt từ 20cm2 ựến 25cm2 tương ựương 20g ựến 30g thịt Gộp các miếng mô vừa cắt thành một mẫu, cho vào túi ựựng mẫu vô trùng Cho túi ựựng mẫu vào thùng xốp có bỏ ựá bảo quản lạnh chuyển ựến phòng xét nghiệm trong vòng 24 giờ
Trang 37Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 27
2.3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu
1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí TCVN 4884 : 2005 (ISO 4833 : 2003)
2.3.4 Phương pháp xác ñịnh tổng số vi khuẩn hiếu khí
Nguyên lý: trên môi trường thạch PCA, ở ñiều kiện hiếu khí, nhiệt
ñộ 370C/72 giờ, số lượng vi khuẩn hiếu khí trong 1gram mẫu ñược tính theo số khuẩn lạc ñếm ñược từ các ñĩa thạch nuôi cấy theo các ñậm ñộ pha loãng khác nhau
Nuôi cấy: Mỗi mẫu xét nghiệm phải nuôi cấy ở 3 ñậm ñộ pha loãng liên tiếp, mỗi nồng ñộ pha loãng ñược cấy vào 2 ñĩa petri ñường kính 9cm ñã ñược sấy tiệt trùng, mỗi ñĩa 1ml Rót 15ml môi trường PCA ở 450C±0,50C vào mỗi ñĩa Trộn cẩn thận mẫu cấy với môi trường ðặt các ñĩa trên mặt phẳng ngang cho thạch ñộng ñặc Lật ngược các ñĩa và ñưa vào nuôi trong tủ
ấm ở 300C trong 72h ± 3 giờ
Tính kết quả: ðếm số khuẩn lạc xuất hiện trên các ñĩa sau khi ủ Chọn các ñĩa có số ñếm từ 25 ñến 250 ñể tính kết quả Mật ñộ tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1g hay 1ml mẫu ñược tính như sau:
d n n
C N
)1,0( 1+ 2
N: là số tế bào vi khuẩn trong 1g hay 1ml mẫu
∑C: là tổng số khuẩn lạc ñếm ñược trên tất cả các ñĩa ñã chọn
n1: là số ñĩa ñược giữ lại ở ñộ pha loãng thứ 1
n2: là số ñĩa ñược giữ lại ở ñộ pha loãng thứ 2
d: là hệ số pha loãng tương ứng với ñộ pha loãng thứ nhất
Trang 38Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 28
2.3.5 Phương pháp ñịnh lượng vi khuẩn E.coli:
Cấy một lượng mẫu thử xác ñịnh hoặc một lượng xác ñịnh huyền phù ban ñầu lên các ñĩa kép chứa môi trường trypton-mật-glucuronic (TBX)
Sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc của huyền phù ban ñầu cấy vào hai ñĩa cho mỗi dung dịch pha loãng, trong cùng một ñiều kiện
Các ñĩa này ñược ủ ở 440 C trong 18 giờ ñến 24 giờ rồi kiểm tra ñể
phát hiện sự có mặt của các khuẩn lạc ñặc trưng mà ñược gọi là E coli dương
tính β-glucuronidaza
Số lượng ñơn vị hình thành khuẩn lạc của E coli dương tính
β-glucuronidaza trên gam hoặc trên ml mẫu ñược tính
+ Sơ ñồ phân lập, giám ñịnh:
Cho 25gam thịt lợn cho vào túi ñựng mẫu
Thêm 225ml dung dịch ñệm pepton Water ở nhiệt ñộ phòng
Lấy 1ml từ túi pha loãng thành 10-2 ñến 10-3
Chuyển 1ml từ mỗi nồng ñộ pha loãng vào ñĩa lồng (2 ñĩa/nồng ñộ)
ðổ thạch TBX (15-20ml) vào mỗi ñĩa (TBX ñể ở 440 ñến 470C)
ðợi thạch ñông lại, lật ngược các ñĩa
ðem vào tủ ấm nuôi cấy ở 440C trong vòng 18 - 24 giờ
ðọc kết quả + Biểu thị kết quả:
ðếm các khuẩn lạc ñiển hình trên ít nhất một ñĩa chứa ít nhất 15 khuẩn lạc xanh ñiển hình
Trang 39Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 29
Tính số lượng CFU của E coli dương tính β-glucuronidaza có mặt
trong mẫu thử trên ml hoặc gam sản phẩm từ hai ñộ pha loãng liên tiếp
a
Trong ñó
∑a là tổng số các khuẩn lạc ñếm ñược trên tất cả các ñĩa ñược giữ lại sau hai ñộ pha loãng liên tiếp có ít nhất một ñĩa chứa tối thiểu 15 khuẩn lạc màu xanh ñiển hình
n1 là số ñĩa giữ lại tại ñộ pha loãng thứ nhất
n2 là số ñĩa giữ lại tại ñộ pha loãng thứ hai
V thể tích dịch cấy ñã dùng trên mỗi ñĩa tính bằng ml
d hệ số pha loãng tương ứng với ñộ pha loãng thứ nhất
2.3.6 Phương pháp phát hiện Salmonella
Quy trình phát hiện Salmonella cần qua bốn giai ñoạn kế tiếp nhau
Tăng sinh sơ bộ trong môi trường lỏng không chọn lọc: cấy phần mẫu thử trong dung dịch ñệm pepton ở nhiệt ñộ phòng sau ñó ủ ở 370C±1 trong 18
± 2giờ ðối với số lượng lớn thì làm nóng dung dịch ñệm pepton ñến
370C±10C trước khi cấy mẫu thử
Tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc: Cấy dịch tăng sinh chọn lọc thu ñược vào môi trường Rappaport-Vassiliadi (môi trường RVS) và môi trường Tetrathionat/novobioxin muller-kauffmann( môi trường MKTTn) Môi trường RVS ñược ủ ở 24 ± 3giờ/41,5 ± 10C và môi trường MKTTn ñược ủ ở
Trang 40Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 30
và khẳng ñịnh ñể nhận dạng chúng bằng phép thử sinh hóa
- Khẳng ñịnh sinh hóa:
Thạch Ure: cấy ria trên bề mặt nghiêng của thạch ủ ở 37 ± 10C trong 24
± 3giờ và kiểm tra thường xuyên Nếu phản ứng dương tính thì sự phân giải ure thành amoniac làm phenol màu ñỏ chuyển thành màu hồng và sau ñó chuyển thành màu ñỏ hồng Phản ứng thường xuất hiện sau 2 – 4 giờ
Môi trường L-lyzin ñã khử nhóm cacboxyl: cấy ngay dưới bề mặt của môi trường lỏng ủ ở 37 ± 10C trong 24 ± 3giờ, màu ñục và ñỏ tía sau khi ủ chứng tỏ phản ứng dương tính, màu vàng là phản ứng âm tính
Môi trường phản ứng indol: cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống chứa 5ml môi trường trypton/tryptophan ủ ở 37 ± 10C trong 24 ± 3giờ, sau khi ủ thêm 1ml thuốc thử Kovacs, nếu có xuất hiện một vòng màu ñỏ chứng tỏ phản ứng dương tính + Sơ ñồ phân lập, giám ñịnh:
Cho 25gam thịt lợn cho vào túi ñựng mẫu Thêm 225ml dung dịch ñệm pepton vào ở nhiệt ñộ phòng
Ủ 370C ± 10C trong 18 ± 2giờ Chuyển 0,1ml dung dịch huyền phù ban ñầu vào ống nghiệm có chứa 10ml RVS (Rappaport-Vassiliadis) ủ 41,5 ± 10C trong 24 ± 3giờ và 1ml dung dịch huyền phù vào 10ml dung dịch Muller-Kauffmann (KMNTTn) ủ 370C
± 10C trong 24 giờ Cấy chuyển vào môi trường thạch XLD, ủ 370C ± 10C trong 24 giờ
Từ mỗi ñĩa thử một khuẩn lạc ñặc trưng, nếu âm tính thử 4 khuẩn lạc
khác ñược ñánh dấu Cấy vào thạch dinh dưỡng ủ 370C ± 10C trong 24giờ ± 3giờ
Kiểm tra phản ứng sinh hóa
Kết luận