1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ

113 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 823,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấyviệc đánh giá khách quan các mặt hiệu quả và chưa hiệu quả trong hoạt độngngân hàng, cũng như việc xây dựng một cái nhìn tổng thể nhằm xác định các rủiro tiềm ẩn và đo lường sự

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện

MSSV: 4084815 Lớp: Tài chính doanh nghiệp K34

Cần thơ -2012

Trang 2

Lời cảm tạ

Bốn năm là khoảng thời gian không dài nhưng đủ để e m thấy gắn bó vớimái trường Đại học Cần Thơ, đủ để em cảm nhận được sự nhiệt tình trong giảngdạy của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Không những truyềnđạt cho em những kiến thức cơ bản nhất mà tất cả kinh nghiệm sống cũng đượcquý thầy cô tận tình gửi trao như trao cho chúng em gói hành trang đầu tiên vàođời và thành quả đầu tiên là giúp em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này

Vì vậy, lời đầu tiên em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trịkinh doanh lòng biết ơn chân thà nh vì nền tảng kiến thức thầy cô đã xây dựngcho chúng em Đặc biệt, em xin gửi đến Thầy Phạm Xuân Minh – bộ môn TàiChính – Ngân Hàng, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong việc hoànthành bài tốt nghiệp cuối khóa lời cảm ơn sâu sắc nhất

Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Việt Á chinhánh Cần Thơ đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong hơn hai thángthực tập tại Ngân hàng Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cô, Chú,Anh, Chị tại phòng Kế toán Ngân hà ng Việt Á chi nhánh Cần Thơ vì sự giúp đỡnhiệt tình và chỉ bảo chân thành của các Cô chú, anh chị chính là những kiếnthức thực tế và hữu ích nhất cho công việc của em sau này

Lời cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh, Thầy Phạm Xuân Minh, Ban Giám Đốc Ngân hàng Việt Á chi nhánh CầnThơ và các Cô chú, anh chị phòng Kế toán luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt vàgặt hái được nhiều thành công

Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2012

SINH VIÊN THỰC HIỆN

ĐỖ THỊ NGUYỆT NGA

Trang 3

Lời cam đoan

Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, kết quả phân tích cùngcác số liệu trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiêncứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2012

SINH VIÊN THỰC HIỆN

ĐỖ THỊ NGUYỆT NGA

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày t háng năm 2012

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên GVHD : PHẠM XUÂN MINH

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ

Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ NGUYỆT NGA

Mã số sinh viên: 4084815

Chuyên ngành: Tài chính – Doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Hình thức trình bày

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

Trang 6

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của đề tài

5 Nội dung và các kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Kết luận (Cần ghi rõ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHẠM XUÂN MINH

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày th áng năm 2012

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 15

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16

1.2.1 Mục tiêu chung 16

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 16

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 16

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17

1.4.1 Không gian nghiên cứu 17

1.4.2 Thời gian thực hiện 17

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 17

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 19

2.1.1 Một số phương pháp luận về phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại 19

2.1.1.1 Khái niệm 19

2.1.1.2 Đối tượng phân tích 19

2.1.1.3 Nội dung 19

2.1.1.4 Ý nghĩa 20

2.1.1.5 Nhiệm vụ 20

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 20

2.1.2.1 Khái niệm 20

2.1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 21

2.1.2.3 Tìm hiểu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng thương mại 21

2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của Ngân hàng thương mại 23

2.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn 23

2.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng 25

2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại 26

2.1.4.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 26

2.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 27

Trang 9

2.1.4.3 Các chỉ tiêu phân tích thu nhập – chi phí – lợi nhuận 28

2.1.5 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 29

2.1.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 29

2.1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 30

2.1.5.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ CHO TỪNG MỤC TIÊU CỤ THỂ… 32

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 32

2.2.2 Mục tiêu 1 và 2: Phương pháp xử lý số liệu, thông tin 32

2.2.3 Mục tiêu 3 và 4: Phương pháp p hân tích số liệu 32

2.2.3.1 Phương pháp so sánh 32

2.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 33

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 35

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 35

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 36

3.2.1 Lịch sử hình thành 36

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 37

3.2.3 Chức năng các phòng ban 37

3.2.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VietABank Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 41

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN 41

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Việt Á Cần Thơ 41

4.1.2 Phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng 45

4.1.2.1 Tiền gửi thanh toán 47

4.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm 47

4.1.2.3 Huy động vốn bằng giấy tờ có giá 49

4.1.2.4 Tiền gửi của các TCTD khác 50

4.1.2.5 Nhận xét chung 50

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 50

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 51

Trang 10

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 55

4.2.3 Phân tích dư nợ cho vay 59

4.2.4 Phân tích nợ xấu 65

4.2.3 Đánh giá kết quả tín dụng tại ngân hàng 69

4.2.3.1 Dư nợ trên vốn huy động 69

4.2.3.2 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 70

4.2.3.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 71

4.2.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 72

4.2.3.5 Hệ số thu nợ 72

4.3 PHÂN TÍCH THU NHẬP – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN 73

4.3.1 Phân tích thu nhập 73

4.3.1.1 Thu nhập từ lãi 73

4.3.1.2 Thu nhập ngoài lãi 76

4.3.2 Phân tích chi phí 79

4.3.2.1 Chi phí trả lãi 79

4.3.2.2 Chi phí ngoài lãi 82

4.3.3 Phân tích lợi nhuận 85

4.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 88

4.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 88

4.4.1.1 Chỉ số ROA 88

4.4.1.2 Chỉ số ROS 88

4.4.1.3 Chỉ số ROE 89

4.4.1.4 Tỷ lệ lãi ròng 91

4.4.1.5 Chênh lệch lãi suất 91

4.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 91

4.4.2.1 Tổng chi phí trên tổng thu nhập 91

4.4.2.2 Tổng thu nhập trên tổng tài sản 91

4.4.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro 92

4.4.3.1 Hệ số thanh khoản 92

4.4.3.2 Hệ số rủi ro lãi suất 93

4.4.3.4 Rủi ro vốn chủ sở hữu 94

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 95

Trang 11

5.1 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG 95

5.1.1 Nguyên nhân khách quan 95

5.1.2 Nguyên nhân chủ quan 97

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ……….98

5.2.1 Nâng cao hiệu quả huy động vốn 98

5.2.2 Hoạt động tín dụng 99

5.2.3 Các hoạt động khác 101

5.2.4 Biện pháp tăng lợi nhuận và giảm chi phí 101

5.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 102

5.2.6 Biện pháp hạn chế rủi ro hoạt động 103

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

6.1 KẾT LUẬN 105

6.2 KIẾN NGHỊ 106

6.2.1 Kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng Việt Á và Ngân hàng Nhà Nước 106

6.2.2 Kiến nghị đối với các Sở, Ban ngành 107

Trang 12

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI

NHÁNH CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2009 -2011) 46

Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ

QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 52

Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN

THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 56

Bảng 6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI

NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2010)……….60

Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN

THƠ QUA 3 NĂM (2009 -2011) 64

Bảng 8: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 68

Bảng 9: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG TMC P VIỆT Á CHI NHÁNH

CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 72

Bảng 10: LÃI SUẤT BÌNH QUÂN ĐẦU RA CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI

NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 73

Bảng 11: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á

CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 76

Bảng 12: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN

THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 78

Bảng 13: CHI PHÍ BÌNH QUÂN ĐẦU VÀO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI

NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 79

Bảng 14: CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI

NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 82

Bảng 15: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA VAB CẦN THƠ QUA

3 NĂM (2009 – 2011) 84

Bảng 16: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ PHẢN ÁNH HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 88

Trang 13

Bảng 17: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỦA VAB CẦN THƠ

QUA 3 NĂM (2009 – 2011) 90

Bảng 18: BẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA VAB CẦN THƠ QUA

3 NĂM (2009 – 2011)……… 92

Trang 15

VAB Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank

Trang 16

hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng củakhu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán”.

Trên đây là một phần của Nghị quyết 11/NQ-CP được ban hành ngày24/02/2011, thể hiện sự quyết tâm của Đảng, Nhà Nước và sự nỗ lực của toàn hệthống chính trị trong việc giải quyết khó khăn, thách thức mà nền kinh tế nước taphải đối mặt vào đầu năm 2011 Dưới sự quyết tâm của Đảng, nhân dân và mộtphần đóng góp quan trọng của toàn ngành Ngân hàng khi thực hiện c hính sách

“thắt lưng buộc bụng” đã kiềm chế tăng trưởng tín dụng năm qua tại mức 12 13%, mức thấp nhất trong suốt nhiều năm qua, giúp nền kinh tế nước ta bước đầuvượt qua khó khăn khi lạm phát được khống chế thành công ở 18,12%, nhập siêugiảm xuống mức 10% kim ngạch xuất khẩu, cán cân thanh toán thặng dư saunhiều năm liên tục thâm hụt và GDP vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 5,8 – 6%, đồngthời cơ cấu tín dụng được chuyển dịch mạnh mẽ phục vụ chủ yếu cho sản xuấtđúng như tinh thần của Nghị quyết 11

-Bên cạnh đó, năm 2011 cũng là năm chứng kiến nhiều sự biến động của hệthống ngân hàng Do tác đ ộng từ phía nền kinh tế, khó khăn về mặt thanh khoảncũng như do chính sự yếu kém trong nội bộ mà một số ngân hàng đã vi phạm quyđịnh trần lãi s uất huy động của Ngân hàng Nh à Nước và hạch t oán sai một sốnghiệp vụ ngân hà ng, tạo phản ứng xấu lan truyền trong toàn hệ thống làm xáotrộn thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng Dưới sự điều hành cứng rắn củaNgân hàng Nhà Nước, trật tự kỷ cương trên thị trường tiền tệ và hoạt động ngânhàng đã dần được lập lại vào cuối năm 2011 Hiện nay, việc tái thiết lại hệ thốngngân hàng được xem là một nhiệm vụ hàng đầu trong năm 2012, là một bước đi

Trang 17

quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2015 Vìvậy, điều cấp thiết trước mắt là phải đánh giá chính xác và nhìn nhận một cáchthẳng thắn vào các điểm mạnh, điểm yếu của toàn hệ thống nói chung và từngngân hàng nói riêng để có được những quyết định tái thiết sáng suốt Nhận thấyviệc đánh giá khách quan các mặt hiệu quả và chưa hiệu quả trong hoạt độngngân hàng, cũng như việc xây dựng một cái nhìn tổng thể nhằm xác định các rủi

ro tiềm ẩn và đo lường sự lành mạnh của các ngân hàng là một việc làm cần thiết

hiện nay, nên em chọn đề tài “ Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Á Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài tốt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Việt Á chi nhánh

Cần Thơ thông qua việc phân tích nguồn vốn, tín dụng, thu nhập, chi phí, lợinhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011

- Mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh nhằm thấy được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

- Mục tiêu 3: Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng

- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngânhàng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Trong 3 năm (2009 – 2011), hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCPViệt Á đạt được kết quả ra sao? Hiện nay, Ngân hàng đang phải đối mặt vớinhững rủi ro nào? Cơ sở nào để đo lường hiệu quả hoạt động của Ngân hàng?

Trang 18

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chịu sự tác động từ nhữngnguyên nhân nào?

- Những giải pháp nào giúp Ngân hàng giải quyết khó khăn và hoạt động hiệuquả hơn trong thời gian tới?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện nghiên cứu dựa vào hoạt động của Ngân h àng trên địa bànThành phố Cần Thơ và số liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi phòng KếToán của Ngân hàng TMCP Việt Á Chi nhánh Cần Thơ

1.4.2 Thời gian thực hiện

- Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ ngày 13/02/2012 đến ngày14/04/2012

- Số liệu sử dụng phân tích trong đề tài được Ngân hàng cung cấp là số liệutrong 3 năm 2009 – 2011

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài dựa vào Bá o cáo tài chính và số liệu do Ngân hàng cung cấp để làmsáng tỏ hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong thời gian qua Từ những kết quảkhái quát chung ban đầu về tình hình hoạt động của Ngân hàng, đề tài sẽ đi sâuvào phân tích từng hoạt động của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn, hoạt độngtín dụng, hoạt động dịch vụ Sau đó sử dụng các chỉ tiêu tài chính đánh giá tìnhhình lợi nhuận và rủi ro để từ đó xác định các nguyên do ảnh hưởng tới hiệu quảhoạt động, cũng như làm cơ sở để đề xuất giải pháp, kiến nghị

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài được thực hiện thông qua tham khảo các tài liệu sau:

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ ”, Trần Cao Thành,

2010 Điểm nổi bật của đề tài là chỉ ra các loại rủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt.Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thấp thể hiện qua tỉ lệ nợ xấu dưới 0,5% qua 3năm Rủi ro lãi suất được phản ánh đầy đủ q ua độ lệch nhạy cảm lãi suất và hệ sốnhạy cảm lãi suất Ngoài ra đề tài còn phân tích về rủi ro ngoại hối và rủi rothanh khoản Xây dựng một bức tranh về tất cả các loại rủi ro mà ngân hàng cóthể gặp phải là nét tiêu biểu của đề tài Tuy nhiên, tác giả chưa trình bày được

Trang 19

đâu là hoạt động mang lại thu nhập chính cho Ngân hàng mà chỉ nói chungchung, sơ xài.

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển chi nhánh Cần Thơ”, Dương Mỹ Hạnh, 2011 Đề tài tập trung sử

dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để đánh giá những biến động vềmặt số lượng, sử dụng chỉ số tài chính để đánh giá về mặt chất lượng hoạt độngcủa Ngân hàng Ngoài ra, đề tài còn so sánh các chỉ tiêu tài chính mà Ngân hàngđạt được với trung bình ngành và Hội sở Từ đó thấy được mức đó ng góp của chinhánh Cần Thơ vào hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống Ngân hàngĐầu tư và Phát triển

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên phạm vi vi mô, phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh

và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương hướng vàgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng [1 , tr.9] Phân tích hiệuquả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ với công tác kế toán, kiểm toán, ho ạchđịnh phương hướng của hoạt động ngân hàng Vì vậy, phân tích chính xác, khoahọc sẽ là cơ sở để xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của Ngân hàng, giúp Ngân hàng củng cố được chỗ đứng củamình trên thị trường

2.1.1.2 Đối tượng phân tích

Đối tượng phân tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng là quá trình, kếtquả hoạt động kinh doanh dưới sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng, đượcbiểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Đối tượng phân tích có thể là kết quảkinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như hoạt động huy động vốn, cho vay,dịch vụ … hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như lợi nhuận

2.1.1.3 Nội dung

- Đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả kinhdoanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc là kết quả của các mục tiêutrong tương lai cần phải đạt được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng vàđược biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế

Trang 21

- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến độngcủa kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét cácnhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu [1, tr.14].

2.1.1.4 Ý nghĩa

- Giúp Ngân hàng đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế nhưthế nà o, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại cũngnhư nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời

- Là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin điều hành chocác nhà quản trị một cách hiệu quả hơn

- Giúp phát hiện khả năng tiềm tàng của Ngân hàng

- Nhận diện, phòng ngừa và xử lý rủi ro

- Là công cụ phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài Ngân hàng

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hànghóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực chất thì cácngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn” Nghĩa là ngân hàngthương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội, và sửdụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiệnràng buộc là phải hoàn trả vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận[2, tr.5]

Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày01/01/2011 thì ngân hàng thương mại được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại

là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt

Trang 22

động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.Luật này còn đ ịnh nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là việc cung ứng thường xuyênmột hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

Nhận tiền gửi;

Cấp tín dụng;

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ;”

2.1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính.

- Ngân hàng thương mại là “thủ quỹ”của các doanh nghiệp

- Ngân hàng thương mại tạo ra “bút tệ”

- Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng

2.1.2.3 Tìm hiểu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng thương mại

a) Thu nhập

Thu nhập của ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp được hình thành từ tiềnlãi trên các khoản cho vay, lệ phí từ các dịch vụ do Ngân hàng cu ng cấp và cáckhoản lời đến từ hoạt động đầu tư của ngân hàng Nhìn chung thu nhập của Ngânhàng có thể chia làm hai phần là thu nhập đến từ lãi suất và thu nhập ngoài lãisuất

- Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoảnđầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dàihạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụthể này [3, tr.5]

- Thu nhập ngoài lãi thì gồm có nhiều khoản thu như:

+ Thu phí dịch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụkhác nhau của ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C chokhách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng…

+ Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt độngkinh doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp…[3,tr.5]

b) Chi phí

Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạ c cần bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuấtkinh doanh Đối với ngân hàng thương mại có hai loại chi phí:

Trang 23

- Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vayngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác… trên từng loại nợ phải trả cụthể Chi phí lãi suất là loại chi phí được trừ ra khi xác địn h thuế thu nhập củangân hàng [3, tr.5].

- Chi phí ngoài lãi bao gồm:

+ Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hìnhthành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh Theoquy định, dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản chi phí ngoài lãi suất, làmgiảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm tài sản trên bảng Cân đối kế toán … Nhàquản trị dựa trên kiến thức và sự nhận biết về chất lượng của c ác khoản tín dụng

để trích dự phòng theo quy định (ở Việt Nam theo Quyết định 18/2007/QĐ NHNN)

-+ Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên thể hiện toàn bộcác khoản bù đắp đã chi cho tất cả công nhân viên trong ngân hàng Khoản bùđắp này khô ng chỉ bao gồm tiền lương mà còn bao gồm các khoản chi có tínhchất xã hội

+ Chi phí hoạt động bao gồm các khoản khấu hao tài sản cố định, chi phíthuê mướn văn phòng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị

+ Chi phí khác là loại chi phí chung cho chi phí hoạt động còn lại của ngânhàng Khoản này thường bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, bảo hiểm,chi phí giám đốc, bưu phí… [3, tr.5]

c) Lợi nhuận

Lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cũng giống như lợi nhuận của cácdoanh nghiệp sản xuất Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảnchênh lệch giữa tổng thu nhập hoạt động và tổng chi phí

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Có thể nói lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanhcủa ngân hàng thương mại Lợi nhuận có thể hữu hình thể hiện qua quy mô tàisản nhưng cũng có thể vô hình như thị phần của ngân hàng Trong báo cáo thunhập của ngân hàng hoạt động như một chi nhánh thì lợi nhuận trước thuế làthước đo quan trọng giúp ta đánh giá thành quả hoạt động của ngân hàng trongthời kì vừa qua, là một trong những yếu tố chủ yếu liên quan đến quyết định về

Trang 24

vốn và cải thiện chiến lược khá ch hàng Thêm vào đó lợi nhuận còn khuyếnkhích nhà quản lý mở rộng chiến lược kinh doanh, cải thiện công việc, giảm chiphí và gia tăng dịch vụ.

2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của Ngân hàng thương mại 2.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quantrọng nhất của ngân hàng thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn đểngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng cho khách hà ng [4, tr.102]

Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các

Tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thứcsau đây:

 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửikhác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, …

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổchức tín dụng nước ngoài

 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam [4,tr.102]

a) Huy động vốn tiền gửi

- Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tàikhoản này mở cho các đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầuthực hiện thanh toán qua ngân hàng [4, tr.103]

Đây là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào màkhông cần phải báo trước cho ngân hàng Đối với loại tiền gửi này, khách hàngkhông có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cungcấp các dịch vụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, …

Trang 25

- Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của khách hàng gửi vào tài khoản tiết

kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định củangân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm tiền gửi [2, tr.10]

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là sản phẩm ngân hàng được thiết kế dànhcho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốngửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời nhưng không thiết lập được kếhoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hìnhthức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinhlời Về phía ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nàocũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi t rả và k hó lên kế hoạch sửdụng tiền để cấp tín dụng Do đó, ngân hàng thường trả lãi r ất thấp cho loại tiềngửi này [4 , tr.107]

+ Tiền gửi tiết kiệm định kỳ : khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiềngửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có

nh u cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lời và thiết lập được kế hoạch sử dụngtiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là cánhân muốn có thu nhập ổn định, thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàn gtháng hoặc hàng quý Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút đượcđối tượng khách hàng này [4 , tr.108]

b) Huy động vốn bằng chứng từ có giá

Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiếtkiệm, các tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng còn cóthể huy động vốn bằng cách phát hành các loại giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy độngvốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhấtđịnh, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng vàngười mua [4, tr.137]

Ở Việt Nam hiện nay, khi các ngân hàng thương mại cần huy động số vốnlớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giánhư kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi

Trang 26

2.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng

Danh từ tín dụng (credit) dù ng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạpnhư bán chịu hàng hóa, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, k ý thác, phát hành giấybạc Trong mỗi hành vi tín dụng vừa nói hai bên cam kết với nhau như sau:

- Một bên thì trao ngay một số tài hóa hay tiền bạc

- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của số tài hóa đó trong mộtthời gian nhất định và the o một số điều kiện nhất định nào đó [5, tr.114]

Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày

01/01/2011 thì cấp tín dụng được định nghĩa như sau: “ Cấp tín dụng là việc thỏa

thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặ c cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụcấp tín dụng khác”

Có thể nói cấp tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàngthương mại để tạo ra lợi nhuận Chỉ có lãi suất thu được từ hoạt động này mới bùđắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phívốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư

Để thấy đư ợc tình hình hoạt động tín dụng cụ thể của ngân hàng thươngmại, chúng ta tập trung phân tích một số chỉ tiêu tín dụng chính gồm: doanh sốcho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo nhiều góc độ khác nhau như theothời hạn, theo loại hình kinh tế và theo ngành nghề kinh doanh Trong đó:

 Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng cho khách vay, được xác định trong một khoảng thời gian nhất địnhbao gồm vốn đã và chưa thu hồi

 Doanh số thu nợ là tất cả các khoản nợ mà ngâ n hàng đã thu hồi trong một

khoảng thời gian xác định

 Dư nợ là chỉ tiêu thể hiện doanh số cho vay tại một thời điểm nhất định.

 Nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc lãi

không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy mộ t số nhận xét vềchất lượng đầu tư tín dụng của ngân hàng Ở Việt Nam, nợ xấu là nhữngkhoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN banhành ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gồm:

Trang 27

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các kh oản nợ quá hạn từ 91ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ cáckhoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy địnhtại Điểm b Khoản này; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Các khoản nợ đượcphân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến

360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạ n dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần thứ hai; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trê n

360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc

đã quá hạn;Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; Các khoản nợ được phân loạivào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàn g thương mại

2.1.4.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn

a) Phân tích tổng quát nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngânhàng Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yê u cầu khác nhau về chi phí, tínhthanh khoản, thời hạn hoàn trả … do đó, ngân hàng cần phải quan s át, đánh giáchính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động tốt nhấttrong từng thời kỳ nhất định [2, tr.143]

Tỷ trọng % từng khoản nguồn vốn = (Số dư từng khoản mục / Tổng nguồn vốn)×100%

Trang 28

Hệ số rủi ro tín dụng của ngân hàng là rủi ro mà lãi suất hoặc gốc, hoặc cảgốc lẫn lãi trên các khoản cho vay sẽ không nhận lại được như khách hàng đãcam kết Để phân tích rủi ro tín dụng, số liệu liên quan đến nợ xấu hoặc cáckhoản tổn thất tín dụng sẽ đánh giá chính xác.

Rủi ro tín dụng cao hơn nếu ngân hàng có các khoản cho vay chất lượngtrung bình hoặc dưới trung bình nhiều hơn Thu nhập có xu hướng thấp hơn nếuchọn rủi ro tín dụng thấp hơn bằng cách giảm đi phần tài sản thuộc các khoảncho vay có chất lượng trung bình [3, tr.29]

Tỷ trọng % từng loại tiền gửi = (Số dư từng loại / Tổng vốn huy động) × 100%

Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động (%, lần)

Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn (%)

Nợ xấu / Tổng dư nợ (%)

Trang 29

2.1.4.3 Các chỉ tiêu phân tích thu nhập – chi phí – lợi nhuận

- Chỉ tiêu phân tích tình hình thu nhập

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị ngân hàng xác định được cơ cấu của thu nhập

để có thể biết được kết cấu thu nhập hay kết cấu đầu tư của ngân hàng có hợp lýhay không Từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kết cấu đầu tư hợp lý hơn để đảmbảo tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro [ 2, tr.149]

Khi phân tích thu nhập thì nhà phân tích luôn chú ý đến lãi suất bình quâ nđầu ra của ngân hàng:

- Chỉ tiêu phân tích tình hình chi phí

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị thấy được kết cấu các kho ản chi để có thể hạnchế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinhdoanh nhằm thực hiện tốt kết quả kinh doanh của ngân hàng đề ra [2, tr.150].Khi phân tích chi phí thì yếu tố chi phí đầu vào cũng cần được quan tâm vì

nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (vòng)

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay (%)

Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập= (Số dư từng loại / Tổng thu nhập) × 100%

Tỷ trọng % từng loại chi phí = ( Số dư từng loại / Tổng chi phí) × 100%

Lãi suất bình quân đầu ra = (Tổng thu nhập lãi / Tổng tài sản sinh lời) × 100%

Lãi suất bình quân đầu vào = (Tổng chi phí trả lãi / Tổng vốn chịu lãi ) × 100%

Trang 30

2.1.5 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Chỉ số 1: ROA

Chỉ số ROA cho nhà quản trị ngân hàng thấy được khả năng tạo ra thunhập từ việc đầu tư của ngân hàng thương mại Nói cách khác, ROA giúp chonhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư.ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấutài sản có hợp lý, ngân hàng có sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanhtrước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn, nhà phân tích sẽ lolắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các

kỳ phân tích để thấy được nguyên nhân của sự thành công hoặc thất b ại trongkinh doanh ngân hàng [2, tr.151]

- Chỉ số 2: ROE

ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn chủ sở hữu Chỉ

số này cho thấy lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tưvốn của mình Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàngchiếm tỉ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động quá nhiều có thể ảnhhưởng đến độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng [2, tr.151]

- Chỉ số 3: ROS

Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngânhàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhậpcủa ngân hàng [2, tr.152]

- Chỉ số 4: Tỷ lệ lãi ròng

Tỷ lệ lãi ròng cho biết tất cả tài sản sinh lời của ngân hàng có thể tạo ra baonhiêu tiền lãi cho ngân hàng Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng, do

đó tỷ số này càng cao càng tốt [4 , tr.81]

Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản (%)

Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu (%)

Lợi nhuận ròng / Thu nhập (%)

Trang 31

Trong đó:

+ Thu nhập lãi ròng = Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất

+ Tài sản có sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt + Tiền dự trữ + Tài sản cố định

và thiết bị)

- Chỉ số 5: Chênh lệch lãi suất

Chỉ tiêu chênh lệch lãi suất đo lường chênh lệch giữa khả năng th u lãi vàkhả năng chi trả lãi [4, tr.81] Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt đ ộng trung giancủa ngân hàng trong quá trình huy động và cho vay, đồng thời nó cũng thể hiệncường độ cạnh tranh trên thị trườ ng ngân hàng

2.1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Chỉ số 1

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Thôngthường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạtđộng kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai [2 , tr.152]

- Chỉ số 2

Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này caochứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạonền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại [2 , tr.152]

2.1.5.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro

a) Hệ số thanh khoản

Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh to án chongười gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năngtrong thanh toán Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn huyđộng được có thể là nguồn vốn quan trọng cho thanh khoản, mối quan hệ này chothấy rủi ro thanh khoản của ngân hàng

Tổng chi phí/ Tổng thu nhập (%)

Tổng thu nhập / Tổng tài sản (%)

Tỷ lệ lãi ròng = (Thu nhập lãi ròng / Tài sản có sinh lời bình quân) ×100%

Chênh lệch lãi suất = Lãi suất bình quân đầu ra – Lãi suất bình quân đầu vào

Trang 32

Sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, sự tồn tại đó được chứng minh quaquan sát rằng một sự thay đổi từ đầu tư chứng khoá n ngắn hạn sang chứng khoándài hạn hoặc cho vay thì tăng lợi nhuận của ngân hàng nhưng cũng tăng rủi rothanh khoản của nó Vì vậy, hệ số thanh khoản càng cao của ngân hàng sẽ chothấy rủi ro thấp và lợi nhuận cũng sẽ giảm.

Trong đó: tài sản thanh khoản bao gồm: Tiền mặt tại quỹ; tiền gửi tại Ngânhàng Nhà nước; tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; các chứngkhoán ngắn hạn … [3, tr.27]

b) Hệ số rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất của ngân hàng có liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập tàisản và nợ phải trả và giá trị gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất Để đo lường rủi ronày ta so sánh giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất với nợ phải trả nhạy cảm với lãisuất Tỷ số này phản ánh rủi ro mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận và nó có thể dựđoán xu hướng của thu nhập khi lãi suất trên thị trường thay đổi Nếu một ngânhàng có tỷ số này lớn hơn 1 thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm đi nếu lãi suấtgiảm và thu nhập của ngân hàng cao hơn nếu lãi suất tăng và ngược lại

Trong đó: + Tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm: cho vay ngắn hạn; tiền gửitại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; tiền gửi thanh toán tại Ngân hàngNhà nước…

+ Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất bao gồm : tiền gửi của các tổ chức tíndụng khác; tiền gửi ngắn hạn của cá nhân, tổ chức kinh tế… [3, tr.29]

c) Hệ số vốn chủ sở hữu

Rủi ro vốn chủ sở hữu hay còn gọi là rủi ro vốn của ngân hàng cho thấy baonhiêu giá trị tài sản có thể giảm trước khi vị trí của những ngườ i kí thác và cácchủ nợ bị đặt vào thế nguy hiểm, có nghĩa là vốn chủ sở hữu của ngân hàngkhông đủ bù đắp cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng khi gặp rủi ro trong hoạtđộng

Rủi ro vốn có liên quan với hệ số vốn chủ sở hữu và lợi nhuận ròng trênvốn chủ sở hữu (ROE) Khi ngân hàng chọn rủi ro vốn cao hơn, hệ số vốn và

Hệ số thanh khoản = [(Tài sản thanh khoản – Vay ngắn hạn) / Vốn huy động] × 100%

Hệ số nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất / Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

Trang 33

ROE cao hơn Ngược lại, khi ngân hàng chọn làm giảm rủi ro vốn, hệ số vốn chủ

sở hữu và ROE thấp hơn Tóm lại, rủi ro vốn càng cao thì ROE càng cao [3,tr.29]

Tại Việt Nam hệ số vốn chủ tối thiểu được quy định tại thông tư13/2010/TT-NHNN là 9%, cao hơn 8% theo quy định quốc tế của tiêu chuẩnBasel II

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ CHO TỪNG MỤC TIÊU

CỤ THỂ

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Thông tin sơ cấp được cung cấp bởi cán bộ, công nhân viên của ngân hàngtrong quá trình thực tập

Số liệu: đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp do Ngân hàng TMCP Việt Áchi nhánh Cần Thơ cung cấp như bảng cân đối kế to án, bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009 – 2011

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu được sử dụng để cung cấp nguyênliệu cho quá trình phân tích, từ đó làm rõ 4 mục tiêu cụ thể nêu trên

2.2.2 Mục tiêu 1 và 2: Phương pháp xử lý số liệu, thông tin

- Tính toán các chỉ tiêu, hệ số, tỷ trọng

- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu

- Vẽ biểu đồ, sơ đồ, bảng để minh họa và thống kê số liệu

 Tác dụng: phương pháp xử lý số liệu, thông tin giúp người phân tích sắp

xếp thông tin một cách khoa học và thông qua hình ảnh, tính chất của đồ thị đểthấy được mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích Từ đó,giúp người đọc dễ dàng nắm được n ội dung và làm rõ hai mục tiêu phân tích đầutiên

2.2.3 Mục tiêu 3 và 4: Phương pháp phân tích số liệu

Trang 34

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ở mục tiêu 3 và đề ra biện phápkhắc phục để thực hiện mục tiêu 4.

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

0

1 y y

Trong đó:

oy0 là chỉ tiêu năm trước

oy1 là chỉ tiêu năm sau

oy là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm trước với số liệu năm tính của cácchỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉtiêu kinh tế Từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị số

của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

% 100 0

y

Trong đó:

oy0 là chỉ tiêu năm trước

oy1 là chỉ tiêu năm sau

oy là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tếtrong một thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm

và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biệnpháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh theo chiều dọc: là phương pháp phân tích các chỉ tiêu

theo thời gian nhằm thấy được sự biến động tăng giảm giữa năm nay với nămkhác Từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động

2.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lý luận tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận để hỗ trợ tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của ngân hàng trong mục tiêu 3

Trang 35

+ Định nghĩa: phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định

mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích

+ Cách thực hiện: quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm

các bước sau:

- Bước 1: xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phântích so với với kỳ gốc

Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0là chỉ tiêu kỳ gốc

 Đối tượng phân tích được xác định là: QQ1Q0

- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích vàsắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định (nhân tố số lượng sắp trước, nhân

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng bởi nhân tố a: a = a1× b0× c0- a0× b0× c0

Ảnh hưởng bởi nhân tố b: b = a1× b1× c0- a1× b0× c0

Ảnh hưởng bởi nhân tố c: c = a1× b1× c1- a1× b1× c0

Tổng hợp nhân tố: a + b + c = a1× b1× c1- a0× b0× c0

Hay: QQ1Q0

Trang 36

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: VAB

Địa chỉ: 119 - 121 Nguyễn Công Trứ, Phường Ngu yễn Thái Bình, Quận 1,Tp.HCM

Số điện thoại: (84-8) 38 292 497

Fax: (84-8) 38 230 336

Email:vietabank@vietabank.com.vn SWIFT BIC : VNACVNVX

Website:www.vietabank.com.vnTELEX : 811554.VietABank.VT

Logo:

Giấy phép hoạt động: Số 440/2003/QĐ do Thống đốc NHNN cấp ngày09/05/2003

Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001665 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 19/06/2003.Ngân hàng TMCP Việt Á được thánh lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sởhợp nhất hai tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu năm tên thị trường tài chính, tiền

tệ Việt Nam là Công ty tài chính Cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng TMCP NôngThôn Đà Nẵng

Ngành nghề kinh doanh:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có

kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chứctrong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu

và giấy tờ có giá, hùn vốn li ên doanh theo luật định;

Trang 37

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế;

- Nhận ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ từ cá nhân, tổ chức nước ngoài;

- Mua bán hoặc làm đại lý mua bán các loại chứng khoán bằng ngoại tệ;

- Bảo lãnh các khoản vay trong nước và nước ngoài bằng ngoại tệ;

- Phát hành hoặc làm đại lý phát hành các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các loại giấy tờ có giákhác bằng ngoại tệ;

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối

Là một ngân hàng trẻ vững mạnh từ những lợi thế về vàng, ngân hàngTMCP Việt Á luôn phát huy thế mạnh và tạo ra những giá trị riêng cho khách

hàng Với uy tín thương hiệu “ Ngân hàng vàng của bạn”, VietAbank đã tìm

được chỗ đứng của mình bằng những dịch vụ tối ưu nhất Bằng chứng là Ngày03/03/2012, Ngân hàng TMCP Việt Á vinh dự được trao tặng giải thưởng

“Thương Hiệu Mạnh Việt Nam” do Cục xúc tiến Thương mại – Bộ Công

Thương, Ban biên tập và độc giả của Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn vàtrao tặng tại Nhà hát lớn Hà Nội Đây là lần thứ 6 VietABank nhận giải thưởngcao quý này, khẳng định một quá trình phát triển không ngừng của Ngân hàng

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Cần Thơ (VAB Cần Thơ) đượcthành lập theo quyết định số 122/NHNN-CNH ngày 27/10/2004 và chính thứchoạt động vào ngày 12/01/2005 tại địa chỉ số 95 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường An

Cư, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Ngày 17/12/2008, Ngân hàng thay đổi địa chỉkinh doanh và hoạt động cho đến nay tại: Số 4 Phan Văn Trị, phường An Phú,quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

VAB Cần Thơ hoạt động với nhiều chức năng cùng với đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp Nhận thức tầm quan trọng của mạng lưới giao dịch, VAB CầnThơ đã chủ động khảo sát, tìm kiếm địa điểm để phát triển các phòng giao dịc htrên địa bàn TP Cần Thơ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung cho chinhánh Cần Thơ Qua 7 năm hoạt động, VAB Cần Thơ đã thành lập 7 phòng giao

Trang 38

dịch trên địa bàn TP Cần Thơ, cụ thể như sau: Phòng giao dịch An Nghiệp,Phòng giao dịch Bình Thủy, Phòng giao dịch Phú An, Phòng gi ao dịch Thốt Nốt,Phòng giao dịch Ninh Kiều, Phòng giao dịch Cái Răng và Phòng Giao dịch ThớiLong.

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng là một tập thể lớn, bao gồm nhiều phòng ban, mỗi phòng banđều có nhiệm vụ riêng, đại diện cho các nghiệp vụ kinh doanh củ a ngân hàng Cóthể nói việc tổ chức nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến thànhcông của Ngân hàng Tuyển chọn, đề cử cán bộ có nă ng lực, đúng người đúngviệc và xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có trình độ cao là một trongnhững việc được quan tâm hàng đầu tại Ngân hàng vì mục tiêu phát triển bềnvững Cơ cấu tổ chức của VAB Cần Thơ thể hiện như sau:

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ

(Nguồn: Phòng hành chính – quản trị Ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ)

3.2.3 Chức năng các phòng ban

- Ban Giám Đốc: Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân

hàng, ký duyệt hợp đồng tín dụng trong thời hạn ủy quyền của Hội đồng quản trị.Hướng dẫn, giám sát thực hiện đúng chức năng, nghĩa vụ, phạm vi hợp đồng cấptrên giao Phải thường xuyên theo dõi hợp đồng tài chính, huy động vốn, công táctín dụng có quyền quyết định các việc tổ chức, miễn nhiệm hoặc khen thưởngcán bộ công nhân viên trong cơ quan

Phòng kế toán

& ngân quỹ

PhòngQHKH

Tổ kiểmsoát nội bộ

Các phòng giao dịchBan Giám Đốc

Trang 39

- Phòng hành chính – quản trị: Sắp xếp, bố trí nhân sự tại đơn vị, xây dựng

cơ chế làm việc, mạng lưới kinh doanh tại chi nhánh Nghiên cứu, đề xuất thựchiện định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, c hế độ Bảo hiểm theo quy định

và chăm lo đời sống nhân viên

- Phòng QHKH cá nhân – Phòng QHKH doanh nghiệp: Tiếp nhận hồ sơ

vay vốn, thẩm định dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Ban GiámĐốc duyệt, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sáttình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, tham gia xây dựng chiến lược kinhdoanh Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng Thực hiện chế độbáo cáo thống kê, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định của Ngânhàng cấp trên

- Phòng kế toán - ngân quỹ: Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh toán,

phát vay cho khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay theo quy định, hạch toán các nghiệp

vụ kế toán, thực hiện các khoản giao nộp Ngân sách Nhà nước, lập bảng cân đốinguồn vốn và các báo cáo theo quy định

Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiể m soát tiền mặt, tài sản trong kho hàngngày, quản lý an toàn cho kho quỹ, thực hiện các quy định biên chế về nghiệp vụthu, phát, vận chuyển tiền trên đường

- Tổ kiểm soát nội bộ: Trực thuộc Hội sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc

và nhắc nhở việc thực hiện đúng theo những quy định về nghiệp vụ trong hoạtđộng của Ngân hàng, là nơi thực hiện kiểm tra chứng từ sổ sách của tất cả cácnghiệp vụ phát sinh

3.2.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VietABank Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục tiêu hoạt động củangân hàng thương mại cũng là tối đa hóa lợi nhuận Trong những năm gần đây,tình hình kinh tế Thế Giới cũng như trong nước có nhiều biến động, ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó làm ảnh hưởng gián tiếp đếnhiệu quả hoạt động tiền tệ của các ngân hàng khi nguồn vốn sản xuất phụ thuộcgần như hoàn toàn vào vốn vay ngân hàng

Trang 40

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETA BANK CẦN THƠ TRONG 3 NĂM 2009 – 2011

2 Thu nhập ngoài lãi 3.954 8.164 9.351 4.210 106,5 1.187 14,5

1 Chi phí từ lãi 74.143 97.880 235.286 23.737 32,0 137.406 140,4

2 Chi phí ngoài lãi 47.504 59.490 83.193 11.986 25,2 23.703 39,8

(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ)

Ngày đăng: 16/11/2015, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức trình bày - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
2. Hình thức trình bày (Trang 5)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Vi ệt Á chi nhánh Cần Thơ - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Vi ệt Á chi nhánh Cần Thơ (Trang 38)
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETA BANK CẦN THƠ TRONG 3 NĂM 2009 – 2011 - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETA BANK CẦN THƠ TRONG 3 NĂM 2009 – 2011 (Trang 40)
Hình 2: Cơ cấu vốn của Ngân h àng TMCP Vi ệt Á chi nhánh Cần Thơ - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Hình 2 Cơ cấu vốn của Ngân h àng TMCP Vi ệt Á chi nhánh Cần Thơ (Trang 43)
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2009 -2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2009 -2011) (Trang 47)
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 4 DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 53)
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 5 DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 57)
Bảng 6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN H ÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2010) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 6 TÌNH HÌNH DƯ NỢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN H ÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2010) (Trang 63)
Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 -2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 7 TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 -2011) (Trang 67)
Bảng 10: LÃI SUẤT BÌNH QUÂN ĐẦU RA CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 10 LÃI SUẤT BÌNH QUÂN ĐẦU RA CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 76)
Bảng  11: THU  NHẬP  TỪ  HOẠT  ĐỘNG  DỊCH  VỤ  CỦA  NGÂN  HÀNG  TMCP  VIỆT  Á  CHI  NHÁNH  CẦN  THƠ  QUA  3  NĂM  (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
ng 11: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 79)
Bảng 12: TÌNH HÌNH CHI PHÍ C ỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 12 TÌNH HÌNH CHI PHÍ C ỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 81)
Bảng 13: CHI PHÍ BÌNH QUÂN ĐẦU VÀO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 13 CHI PHÍ BÌNH QUÂN ĐẦU VÀO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 82)
Bảng 14: CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN H ÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
Bảng 14 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN H ÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 85)
Bảng  18: BẢNG  CHỈ  TIÊU  ĐÁNH  GIÁ  RỦI  RO  LÃI  SUẤT  CỦA  VAB  CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần việt á chi nhánh cần thơ
ng 18: BẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA VAB CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w