1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

91 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, nă

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐỖ VĂN THẮNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐỖ VĂN THẮNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Chiến đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Các đề tài, Luận văn nghiên cứu đã được công bố 4

1.1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài luận văn 7

1.2 Cơ sở lý luận về xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông 7

1.2.1.Một số khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: 8

1.2.3 Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB 9

1.2.4 Nguyên tắc của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 12

1.2.5.Tiêu chí đánh giá quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước trong hoạt động XDCB: 15

1.3.1 Quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch XDCB 15

1.3.2 Quản lý nhà nước trong việc thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư xây dựng cơ bản 17

1.3.3 Quản lý nhà nước trong quá trình triển khai dự án XDCB 18

Trang 6

1.3.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB: 21

1.3.5.Công tác thanh quyết toán các công trình ĐTXDCB: 23

1.3.6 Thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB 26

1.4 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông tại một số tỉnh, thành phố 26

1.4.1.Tại thành phố Hà Nội: 26

1.4.2 Tại tỉnh Bắc Giang: 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Phương pháp luận 29

2.2 Khung phân tích 29

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 30

2.3.1 Phát hiện tìm ra các lỗ hổng nghiên cứu: 30

2.3.2.Xác định câu hỏi nghiên cứu 30

2.3.3 Nghiên cứu khung lý thuyết: 31

2.3.4 Nghiên cứu thực trạng về việc đầu tư xây dựng cơ bản trong các nhà trường THPT từ năm 2010 đến nay 31

2.3.5.Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 33

2.4.1.Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu đầu tư xây dựng các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010-2015 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 35

3.1 Khái quát chung và đặc điểm của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc 35

3.1.1 Khái quát chung về giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc 35

Trang 7

3.1.2 Khái quát về các trung học phổ thông trên tỉnh Vĩnh Phúc 35

3.1.3 Khái quát về quản lý đầu tư xây dựng các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 36

Nguồn : Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc 38

3.2 Thực trạng quản lý đầu tư XDCB khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 38

3.2.1 Thực trạng về quản lý quy hoạch, kế hoạch 38

3.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước trong việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán công trình 42

3.2.3 Thực trạng công tác quản lý trong quá trình triển khai thực hiện dự án XDCB khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 46

3.2.4 Thực trạng công tác thanh, quyết toán công trình XDCB khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 48

3.2.5 Công tác thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 50

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 52

3.3.1 Những ưu điểm: 52

3.3.2 Những hạn chế: 53

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 63

4.1 Bối cảnh mới tác động đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 63

4.1.1 Bối cảnh trong nước 63

4.1.2 Bối cảnh của tỉnh Vĩnh Phúc 64

Trang 8

4.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 65

4.2.1 Tăng cường QLNN về đầu tư XDCB đối với các trường THPT phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, định hướng XHCN 65 4.2.2 Tăng cường quản lý đối với đầu tư XDCB khối các trường THPT trên cơ sở hệ thống văn bản quản lý của luật pháp và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 66 4.2.3 Phát huy vai trò của thanh, kiểm tra, giám sát đối với đầu tư XDCB khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68

4.3 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68

4.3.1 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản 68 4.3.2 Giải pháp về phương pháp quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB 71 4.3.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đối với đầu tư XDCB 74 4.3.4 Tăng cường thanh , kiểm tra trong quản lý đầu tư XDCB Khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 75

KẾT LUẬN 76 Danh mục tài liệu tham khảo 78

Trang 10

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1

Thống kê số lượng công trình và kinh phí đầu

tư khối các trường trung học phổ thông trên

Trang 11

iii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

2 Hình 3.1 Quy trình thực hiện đầu tƣ XDCB khối các

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Một trong những mục tiêu cơ bản của Vĩnh Phúc là đến năm 2020, giáo dục và đào tạo được đổi mới căn bản, toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao;

Nhằm đạt được mục tiêu đó, năm 2011 Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

đã ban hành Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, theo đó đến năm 2020, 100% phòng học ở các trường Mầm non, Tiểu học,Trung học cơ sở, Trung học phổ thông được kiên cố hóa, tỷ lệ phòng học/lớp tất cả các cấp học là 1phòng/lớp và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc là 100%;

Tuy nhiên theo các Kết luận của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc, Thanh tra

Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các trường trung học phổ thông cho thấy việc đầu

tư xây dựng cơ bản trong các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh còn nhiều yếu kém, Ban quản lý dự án chưa đủ điều kiện, năng lực theo qui định còn lệ thuộc nhiều vào đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công, nhà thầu xây lắp, dẫn đến thiếu sót trong việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình Đáng kể nhất là tình trạng không cân đối được nguồn vốn theo qui định của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gây nợ đọng trong xây dựng

cơ bản còn khá phổ biến, đầu tư dàn trải, kém hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nhà nước Điều đó đã gây bức xúc trong dư luận xã hội về các công trình xây

Trang 13

2

dựng trường học và làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc Chính vì các lý do trên việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường trung học học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới là hết

sức cần thiết Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt nghiệp bậc thạc sỹ của mình

Câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn nhằm trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay ra sao?

Làm thế nào để hoàn thiện việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối

các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Tìm nguyên nhân gây ra thất thoát, lãng phí, dàn trải, kém hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông để đưa ra giải pháp khắc phục các yếu kém, thiếu sót, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào xây dựng cơ bản cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Viết tổng quan nghiên cứu để tìm hiểu những vấn đề lý luận và thực tiễn đã được nghiên cứu, giải quyết từ đó tìm ra hướng nghiên cứu phù hợp cho luận văn

+ Trên cơ sở tài liệu lý thuyết, Luận văn xây dựng một khung lý thuyết nhằm nghiên cứu vấn đề quản lý đầu từ xây dựng cơ bản trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

+ Nghiên cứu: Thực trạng về đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để tìm ra nguyên nhân yếu

Trang 14

3

kém, thiếu sót về xây dựng cơ bản trong các trường

+ Đề xuất các giải pháp quản lý tốt hơn việc đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tương nghiên cứu của Luận văn là hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010- 2015

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

+ Thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5 Cấu trúc luận văn:

Ngoài mục lục, phần mở đầu và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn còn 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong các nhà

trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KHỐI

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các đề tài, Luận văn nghiên cứu đã được công bố

Qua tìm hiểu tác giả thấy hiện nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên nhiều góc

độ khác nhau như:

+ Bùi Đức Chung, (2007) “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải

pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” Luận văn thạc sỹ thực hiện tại Trường Đại học

Bách khoa.Tác giả đã phân tích thực trạng, nghiên cứu các giải pháp quản lý hiệu quả các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh, bao gồm tất cả các dự án nhóm A, B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tác giả tập trung vào cơ chế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đây là một công trình nghiên cứu tương đối đầy đủ và toàn diện về công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển Tuy nhiên đến nay các giải pháp mà tác giả đưa ra không còn phù vì các chế độ chính sách về quản lý đầu tư đã được thay đổi theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

+ Hoàng Văn Lương, (2011) “Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của Nhà nước và vấn đề đặt ra đối với Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư” Bài viết của tác giả: trên Website của Kiểm toán

nhà nước.Tác giả đã nghiên cứu những nguyên nhân gây đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, đề xuất các giải

Trang 16

5

pháp làm giảm thất thoát nhất là cần đặt ra trách nhiệm và hiệu quả của Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

+ Hoài Vũ, (2013) “Quy hoạch xây dựng: Tân quan, tân chính sách”

Bài viết trên trang Website duthaoonline.quochoi.vn Tác giả cũng đã nhìn thẳng vào sự thật hiện trạng xây dựng hiện nay của nước ta nhất là trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng mỗi khi có thay đổi lãnh đạo là lại thay đổi quy hoạch làm lãng phí tài sản của nhà nước và cần phải thắt chặt giấy phép xây dựng để quản lý quy hoạch xây dựng được tốt hơn.Tác giả có đề xuất không giao dự án cho các bộ, ngành không đủ năng lực quản lý mà nên để cho các

bộ, ngành có chuyên môn về XDCB quản lý các dự án, chủ đầu tư nhận chìa khóa trao tay có thể tránh thất thoát Tuy nhiên tác giả chưa phân tích kỹ về nguyên nhân thay đổi quy hoạch một phần do năng lực của chủ đầu tư và cán

bộ khi thẩm định phê duyệt quy hoạch mà chỉ nói đến khía cạnh thay đổi quy hoạch từ ý trí của lãnh đạo

+ H.L, (2013) “Nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển từ NSNN” Bài

viết trên Website của Bộ Tài chính Tác giả đã nghiên cứu hoàn cảnh kinh tế

năm 2012 của đất nước trong điều kiện thu ngân sách khó khăn, công tác

quản lý chi NSNN, đặc biệt là chi đầu tư phát triển được tăng cường, bảo đảm tiết kiệm, chặt chẽ và hiệu quả Tác giả đã và đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển từ NSNN trong điều kiện ngân sách nhà nước còn khó khăn, tập trung xử lý nợ đọng vốn đầu tư XDCB đã được quyết toán hoặc có khối lượng hoàn thành; Tập trung ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm Tuy nhiên, tác giả mới đề cập đến biện pháp tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước, Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trong quá trình bố trí kế hoạch vốn cho các dự án, chưa nói

gì đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhất là việc quản lý xây dựng trong các trường học

Trang 17

6

+ Nguyễn Hải Sơn, (2014) “ Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyên Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”

Luận văn thạc sỹ thực hiện tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.Tác giả đã nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 đến năm 2013

và đã đưa ra 7 giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Sơn trong thời gian tới Tuy nhiên tác giả

đã nghiên cứu phạm vi toàn huyện bao hàm nhiều lĩnh vực và chỉ tập trung vào việc quản lý vốn còn bỏ lỏng công tác quản lý quy hoạch, chất lượng công trình nhất là công trình giáo dục là nơi tập trung đông người

+ Đặng Ngọc Viễn Mỹ, (2014) “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” Luận văn thạc sỹ thực hiện

tại trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.Tác giả đã nghiên cứu

tình hình quản lý vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2010 đến

2012 Tác giả đã phân tích, đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, địa phương tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua; trên cơ sở

đó tác giả đề xuất 5 giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tuy nhiên các đề xuất của tác giả đến nay không còn phù hợp vì đã có một số Luật, Nghị định của Chính phủ đã thay đổi hơn nữa tác giả tập trung đi sâu vào lĩnh vực xây dựng công nghiệp ít tập trung vào lĩnh vực xây dựng trường học

+ Nguyễn Trung Thành, (2014) “Quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây

dựng cơ bản ở huyện Quốc Oai” Luận văn thạc sỹ thực hiện tại trường Đại học

Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.Tác giả đã nghiên cứu quản lý Nhà nước

trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội từ năm 2008-2013 và đề xuất 4 giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Trang 18

7

1.1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho

đề tài luận văn

Hầu hết các công trình nghiên cứu luận văn, bài viết nêu trên đều đi sâu phân tích đầy đủ, toàn diện về các nội dung liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung hoặc riêng của một địa phương nào đó và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ có đề cập đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương tác giả nghiên cứu…nhiều giải pháp thiết thực, có thể áp dụng vào công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước trong việc hoạch định các chính sách lâu dài nhằm đáp ứng các yêu cầu

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nước ta

Tuy nhiên có một số Luận văn nghiên cứu đã lâu nên có nhiều điểm chưa phù hợp với thời điểm hiện tại do có nhiều chế độ, chính sách của nhà nước

đã thay đổi, nhiều đề tài đó đã nghiên cứu về cơ chế quản lý lĩnh vực đầu tư trên các phương diện rộng (toàn bộ quá trình đầu tư) hoặc hẹp (một nội dung trong quá trình đầu tư), trên các địa phương và thời gian nghiên cứu đã lâu, nhưng chưa nghiên cứu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong các trường học thuộc cấp tỉnh quản lý Chính vì vậy, Luận văn tập trung nghiên cứu những

vấn đề lý luận cơ bản và có tính đặc thù về “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ” trong bối

cảnh hiện nay là rất cần thiết

1.2 Cơ sở lý luận về xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông

1.2.1.Một số khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư:

“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (Luật đầu tư, 2014, điều 3)

Trang 19

8

Dự án đầu tư:

“Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” (Luật đầu tư, 2014, điều 3)

Đầu tư xây dựng cơ bản:

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của nền sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản thông qua nhiều hình thức xây mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản:

Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây d ựng cơ bản là sự tác động có tổ chức, có định hướng của Nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tổ chức, kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng công trình nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình, dự án và đúng mục đích, mục tiêu dự án đề ra

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý đầu tư xây dựng cơ bản:

Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, ngân sách nhà nước dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu

tư xây dựng cơ bản Trong khi đó các nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn là khi

Trang 20

9

tham gia xây dựng công trình mục tiêu chính của họ là tối đa hóa lợi nhuận nếu các cơ quan quản lý nhà nước không quản lý, giám sát chặt chẽ họ sẽ bớt khối lượng, thay đổi chủng loại vật tư Đối với công nhân, họ sẵn sàng làm

ẩu, làm dối dẫn đến chất lượng công trình bị ảnh hưởng rất lớn Nhìn chung việc xây dựng công trình trong cả nước hiện nay chất lượng hoạt động đầu tư xây dựng còn hạn chế, hiệu quả đầu tư chưa được cao, việc nợ đọng, thất thoát trong xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều, nhiều công trình xây dựng chưa đúng qui hoạch phát triển vùng, phát triển ngành, không có giấy phép Vì vậy,

để khắc phục tình trạng trên thì việc nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay

Thực hiện tốt việc này không những mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉnh

mà còn góp phần nâng cao chất lượng công trình, an toàn cho người lao động

và người sử dụng công trình nhất lại là trong trường học nơi tập trung động người, mang lại trật tự, ổn định xã hội đưa các công trình xây dựng trường học vào đúng vị trí quy hoạch của từng trường và của nghành Giáo dục và Đào tạo đã được xác định trong qui hoạch trung, dài hạn

1.2.3 Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB

1.2.3.1.Chủ thể quản lý:

UBND tỉnh: Là cơ quan quyết định và thực hiện chức năng quản lý nhà

nước toàn diện từ chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, kế hoạch đấu thầu, quyết toán công trình thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, trong đó có công trình xây dựng khối các trường THPT trên địa bàn tỉnh sau khi đã được các Sở, ngành chức năng thẩm định

Sở Xây dựng: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng

tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản tại địa phương Có nhiệm vụ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định dự án

Trang 21

10

đầu tư xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật Giúp UBND tỉnh thống nhât quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, đồng

thời là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư xây dựng cơ bản, có chức năng thẩm định chủ trương, nguồn vốn đầu tư, kế hoạch đấu thầu, tham mưu phân bổ vốn hàng năm cho các công trình xây dựng cơ bản trình UBND tỉnh quyết định và thanh kiểm tra việc chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đối với các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

Sở Tài chính: Trên cơ sở các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ kế hoạch cấp phát vốn cho đầu tư phát triển; đồng thời thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các tổ chức, đơn vị có sử dụng vốn

đầu tư của nhà nước Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn

thành, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định

Kho bạc nhà nước tỉnh: Trực tiếp tổ chức thực hiện quy định quy trình,

thủ tục, hồ sơ chứng từ trong quá trình tạm ứng, thanh toán vốn Thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện Nếu công trình không

đủ điều kiện thanh toán cần có ý kiến rõ ràng bằng văn bản với chủ đầu tư về việc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái

Trang 22

11

với quy định hiện hành phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu ý kiến đề xuất, nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời hay trả lời nhưng vẫn không thỏa đáng, có quyền báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn để xem xét Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo quy định của luật NSNN và các hướng dẫn của Bộ Tài chính Có thẩm quyền yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn Có quyền dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

1.2.3.2 Đối tượng quản lý trong lĩnh vực đầu tư XDCB

Là các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp, các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn bộ về tính hiệu quả, chất lượng của

dự án, tính chính xác về khối lượng công trình, dự án đầu tư do mình quản lý, hoặc được ủy quyền quản lý Nếu chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, thì Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện về năng lực theo quy định Chủ đầu tư là đối tượng quản lý của các cơ quan có chức năng qu ản lý về đ ầu tư XDCB và cơ quan nhà nước cấp trên

Nhà thầu xây dựng: Là tổ chức cá nhân có đủ điều kiện, năng lực hoạt

động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

Tổ chức tư vấn xây dựng: Là những đơn vị chuyên ngành, hoạt động độc

lập về mặt pháp lý và phục vụ khách hàng theo hợp đồng Ở các nước trên thế giới, các tổ chức này phần lớn thuộc hiệp hội tư vấn xây dựng

Tư vấn giám sát xây dựng: Là đơn vị tư vấn do chủ đầu tư thuê giám sát

quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng của nhà thầu xây dựng bao gồm: giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động trên công trường

Trang 23

12

Là các cơ quan tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam

1.2.4 Nguyên tắc của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Để đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả kinh tế cao trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

- Việc xây dựng cơ bản cần phải tuân theo các quy định của Nhà nước

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Nhằm mục đích tác động lên các khía cạnh như: Các quyết định, trình tự, phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước ban hành như: Các Luật, Nghị định, Thông tư của các Bộ, Ngành và các văn bản khác của cơ quan quyết định đầu tư liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ bản

Khi đầu tư xây dựng các công trình phải đúng các chủ trương, quy hoạch của địa phương, của ngành thì mới quyết định đầu tư, đảm bảo sử dụng đúng mục đích sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, tính chuẩn xác trong thiết kế, chính xác trong lập dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công và quyết toán công trình theo các quy định

- Nguyên tắc quản lý trình tự, quy trình của đầu tư xây dựng cơ bản Chủ đầu tư xây dựng công trình và các cơ quan liên quan cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự, quy trình của đầu tư xây dựng cơ bản Những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng và chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và những tác động của công trình sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo đúng mục tiêu, mục đích đề ra theo dự án được duyệt Chính vì vậy nguyên tắc chấp hành đúng trình tự và quy trình đầu tư xây dựng có tính chất quyết định rất lớn đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tính hiệu quả về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Nguyên tắc sử dụng nguồn vốn chi cho đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, mục đích của việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bảo đảm sử

Trang 24

13

dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế do công trình xây dựng mang lại cho xã hội mà còn hiệu quả về tính ổn định, phát triển lĩnh vực ngành nghề mang lại ổn định, phồn vinh cho đất nước ngày càng giàu đẹp

1.2.5.Tiêu chí đánh giá quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Tiêu chí đánh giá về yếu tố kỹ thuật:

+ Quy hoạch: Công trình xây dựng phải xây đúng quy hoạch về vị trí, không gian (nó mới mang lại cảnh quan sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế, về

mỹ quan đô thị) nếu không xây dựng quy hoạch thì coi như công trình không đảm bảo viêu tiêu chí quy hoạch

+ Chất lượng công trình xây dựng phải đáp ứng đúng, đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế, dự toán được duyệt đáp ứng được độ bền, an toàn tuổi thọ công trình

+ Tiến độ thi công công trình đúng tiến độ đã được các cấp phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tiêu chí đánh giá về sử dụng vốn đầu tư

Tiêu chí này định hướng đánh giá năng lực, khả năng quản lý vốn đầu tư xay dựng cơ bản, cũng là những chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hay không, phản ánh việc quản lý vốn đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư ở mọi giai đoạn đầu tư bị thất thoát, lãng phí nhiều hay ít, có đúng mục đích hay không? Ta có thể tính tỷ lệ thất thoát, lãng phí nguồn vốn theo công thức sau:

Số kinh phí bị thất thoát

Tỷ lệ thất thoát = x 100%

Tổng số kinh phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 25

14

-Tiêu chí đánh giá về năng lực cán bộ liên quan công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản;

Đối với các cán bộ thuộc các Sở, ban ngành quản lý nhà nước cần phải

có đủ đức, đủ tài và năng lực chuyên môn để giải quyết công việc một cách nhanh chóng đúng pháp luật không sách nhiễu nhândân

Đối với chủ đầu tư cần phải có đủ điều kiện năng lặc theo quy định của nghị định số 59/2015/NĐ-CP đó là Trưởng ban quản lý công trình phải có bằng kỹ sư xây dựng chuyên ngành và có kinh nghiệm tối thiểu từ 5 năm trở lên và đã từng quản lý các công trình có quy mô tương tự

Đối với các đơn vị tư vấn phải có tư cách pháp nhân, đăng kỹ kinh doanh, các chủ nhiệm phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng lĩnh vực phụ trách

Đối với nhà thầu xây dựng phải có đăng kỹ kinh doanh phù hợp với điều kiện của công trình tham dự đấu thầu, phải có đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật đáp ứng với điều kiện của từng công trình mà nhà thầu đảm nhhiệm thi công,

có đội ngũ công nhân được đào tạo có chứng chỉ tay nghề, đọc thành thạo bản

vẽ thiết kế để triển khai thi công công trình đúng với thiết kế đã được phê duyệt

- Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ quản lý đầu tư XDCB:

Các cơ quan quản lý nhà nước cần phải được đầu tư trang bị cơ sở vật chất

để phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ngày càng được tốt đáp ứng với thực tiễn hiện nay nhất là công tác ứng dụng công nghệ thông tin như máy vi tính, mạng internet, ca mera, máy siêu âm thép để giám sát việc thi công công trình

- Tiêu chí đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội:

Cần xác định khi ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp, huy động của nhân dân bỏ ra một lượng kinh phí như vậy thì tác động của các dự án đầu tư xây

Trang 26

15

dựng đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội? Chẳng hạn như góp phần nâng cao chất lượng dạy và học như thế nào cho các nhà trường, nó giải quyết công ăn việc làm ra sao cho con em nhân dân sau khi học xong hết chương trình THPT

1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước trong hoạt động XDCB:

Công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm rất nhiều khâu như: Qui hoạch, kế hoạch đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư, triển khai các dự án đầu tư, nghiệm thu, chất lượng, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh quyết toán các công trình ĐTXDCB chính vì vậy để tránh thất thoát trong đầu tư ta cần quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu cụ thể như sau:

1.3.1 Quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch XDCB

* Quản lý nhà nước về quy hoạch là một trong những khâu quản lý quan trọng bao gồm:

- Quản lý sự phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển;

Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế;

Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá

Trang 27

- Quản lý việc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm: Thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động Cấp độ quy hoạch xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn

- Quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng như: Việc quản lý đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc, công trình

hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng

*Quản lý kế hoạch XDCB:

Chúng ta biết Kế hoạch là công cụ nhằm định hướng, tổ chức và điều hành các hoạt động kinh tế trong đó có hoạt động xây dựng cơ bản Là các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp cụ thể để đầu tư xây dựng công trình nhằm đạt mục tiêu trong từng thời kỳ do các cấp chính quyền đặt ra Đặc điểm của kế hoạch hóa định hướng là Nhà nước đưa ra chương trình, mục tiêu phấn đấu cho các ngành, địa phương, các giải pháp thực hiện chung; còn thực hiện mục tiêu đó bằng cách nào là do các tổ chức cơ sở Hệ thống kế hoạch hóa định hướng bao gồm các thông tin hướng dẫn, các dự báo thị trường, khoa học, công nghệ, chiến lược phát triển ngành, vùng, kế hoạch trung hạn, dài hạn hay ngắn hạn và các chương trình dự án Kế hoạch càng chi tiết, sát thực tiễn thì việc thực hiện càng dễ dàng và chính xác tính hiệu lực của kế hoạch càng cao

Trang 28

17

Trong việc lập kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn và dài hạn trước hết phải xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào những hạng mục nào, công trình nào là cấp bách, trọng điểm để đầu tư như thế nào và đầu tư bao nhiêu và thời gian thực hiện dài hay ngắn để có hiệu quả cao nhất

Sau khi xây dựng được kế hoạch, chiến lược xây dựng hợp lý phải lập được quy hoạch xây dựng , kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng cân đối vốn đầu tư XDCB của từng địa phương, hay của Trung ương để đánh giá tính khả thi của bản kế hoạch

Công trình xây dựng cần phải được đưa vào kế hoạch xây dựng của ngành, của tỉnh ngay từ khi có quy hoạch để quản lý và dự kiến kế hoạch xây dựng, kế hoạch bố trí vốn đầu tư theo năm, nhóm công trình (công trình nhóm

C không quá 3 năm; công trình nhóm B không quá 5 năm)

1.3.2 Quản lý nhà nước trong việc thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Việc quản lý của nhà nước trong lĩnh vực thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế, dự toán công trình là hết sức cần thiết bao gồm công việc chủ yếu sau: Quản lý sự phù hợp về nội dung, qui cách của hồ sơ thiết

kế so với quy định của luật pháp, về năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, đánh giá sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở, đánh giá sự phù hợp về qui mô, công nghệ, quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn chủ yếu của công trình; đánh giá sự an toàn chịu lực kết cấu của công trình, sự tuân thủ các qui định về môi trường, phòng chống cháy nổ…

Việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy

Trang 29

18

theo từng loại dự án đó là điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án

Quản lý nhà nước nhằm mục đích tránh những thất thoát lãng phí từ khâu khảo sát, thiết kế như: địa điểm vị trí đặt công trình trên những nền đất không ổn định, trũng sâu, gây thất thoát trong khâu xử lý nền móng công trình; trong thiết kế phải tính đúng, tính đủ để tránh tình trạng tính kết cấu quá

an toàn, thừa nhiều sắt, xi măng, hay đưa những vật liệu đắt tiền vào những vị trí không cần thiết gây lãng phí tiền của nhà nước, hay là thiết kế không đúng các quy phạm, quy chuẩn về kỹ thuật … dẫn đến những sai sót, thất thoát, lãng phí trong quá trình triển khai dự án

1.3.3 Quản lý nhà nước trong quá trình triển khai dự án XDCB

- Kinh phí đầu tư XDCB là chi phí bao gồm từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực

hiện đầu tư, kết thúc dự án đưa vào vận hành khai thác sử dụng được thông qua

hợp đồng kinh tế với các nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn, chi phí thẩm định, kiểm toán Để thực hiện dự án đầu tư, chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầu thực hiện các công việc như tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, xây lắp, cung cấp máy móc, thiết bị cho dự án, kiểm toán

Công tác lựa chọn nhà thầu trong XDCB: Được thực hiện thông qua các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu Tùy theo mức

độ tính chất, giá trị của gói thầu để áp dụng hình thức đấu thầu cho phù hợp với qui định của nhà nước

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Đầu thầu thường thực hiện trong các khâu như: Thi tuyển chọn tư vấn dự án; thiết kế; đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị; đấu thầu xây lắp

Hình thức đấu thầu rộng rãi: là hình thức không hạn chế số lượng nhà

thầu tham dự thầu Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu.Trong hồ sơ mời thầu nghiêm cấm nêu bất cứ điều kiện

Trang 30

áp dụng cho các gói thầu nhóm C, gói thầu có mức đầu tư nhỏ, hay các gói thầu có tính chất phức tạp mà không phải nhà thầu nào cũng có khả năng thực hiện được (gần tương tự với chỉ định thầu) nhưng có tính cạnh tranh hơn (số lượng nhà thầu từ 5 nhà thầu trở lên).Áp dụng trong trường hợp theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn của gói thầu

Hình thức chỉ định thầu: là chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp một nhà thầu

đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định

Công tác nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được xác định trước khi sản xuất sản phẩm Do đặc điểm công trình xây dựng có quy

mô và giá trị lớn, không di chuyển được nên việc mua bán được thỏa thuận ngay trước khi xây dựng công trình Trong quá trình sản xuất hai bên mua và

Trang 31

20

bán có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng đã thỏa thuận Giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu

tư bỏ ra có thể mua được công trình theo đúng chất lượng đã xác định

Trong giai đoạn thi công xây lắp còn có nhiều hoạt động kiểm tra giám sát của nhiều tổ chức có chức năng như: Giám sát của các cơ quan nhà nước

là giám sát về đảm bảo chất lượng, môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động của nhà thầu; giám sát của cơ quan nhà nước chỉ làm điểm, kiểm tra khi có yêu cầu và đặc biệt khi có sự cố công trình; Giám sát của Chủ đầu tư thông quan ban quản lý dự án, các tư vấn giám sát là giám sát các hoạt động thường xuyên của nhà thầu trên công trường; Giám sát của tư vấn thiết kế là giám sát quyền tác giả; Kiểm tra của chính nhà thầu xây lắp

Trong nghiệm thu, thẩm định chất lượng công trình XDCB cần chú ý tăng cường kiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh giao việc không phù hợp với ngành nghề Cần tổ chức chặt chẽ nghiệm thu sản phẩm, công việc ngay

từ khi đào móng, đến khi đưa công trình vào khai thác sử dụng Thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát thì công, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công có nhiệm vụ đánh giá chung chất lượng của sản phẩm Trong quá trình nghiệm thu nhà thầu thi công cần trình cho các bên tham gia nghiệm thu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác nghiệm thu như các biên bản thử nghiệm công việc trước đó, hoá đơn chứng từ nguồn gốc vật

tư, vật liệu sử dụng trong công trình, nhật ký thi công công trình, các tài liệu

có liên quan đến hoàn công

Thực tế cho thấy có nhiều chất lượng thi công xuống cấp trầm trọng, nhiều công trình vừa nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đã bị hư hỏng nặng như báo chí, truyền hình đã đưa tin một số công trình giao thông quan trọng như các đường cao tốc chưa thi công xong đã bị lún, nứt, vỡ Trong đó

Trang 32

21

phần lớn là quy trình thi công không đúng hoặc nhà thầu công cẩu thả, chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng thi công cho công trình có vấn đề về chất lượng, khối lượng thì chưa đủ Như vậy công tác, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, quản lý chất lượng công trình chưa đúng qui trình hoặc chưa hết trách nhiệm dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tuổi thọ của công trình, gây ra lãng phí, thất thoát

Căn cứ để đánh giá thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình cần dựa vào căn cứ sau: Khối lượng hoàn thành

do hội đồng nghiệm thu có theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, dự toán công trình đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Nếu nghiệm thu tăng khối lượng cho nhà thầu dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong giai đoạn này là rất phổ biến Kiểm tra, giám sát thường xuyên, bám sát hiện trường công trình nghiệm thu và nghiệm thu đúng quy trình, quy phạm trong thi công, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu vật tư, vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng trong công trình; Nâng cao trách nhiệm cán bộ tư vấn giám sát và yêu cầu phải có mặt thường xuyên tại công trường để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, sai khác; để đảm bảo nâng cao chất lượng của các công trình xây dựng là rất cần thiết

1.3.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB:

Bên cạnh việc quản lý chất lượng, khối lượng tiến độ công trình thì việc quản lý việc thực hiện kế hoạch vốn giao hàng năm cho các dự án cũng cần phải quản lý chặt chẽ, đảm bảo vốn đầu tư từ NSNN được thanh toán đúng mục đích, nhằm đẩy nhanh tiến độ cho các dự án, tránh tình trạng cho ứng vốn lớn mà không sử dụng vào thi công dự án gây thất thoát NSNN

Việc phân bổ vốn hàng năm cần chú ý đến một số nội dung như: Kế hoạch hàng năm phải nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và các định hướng kinh tế xã hội của cả giai đoạn trong từng ngành, từng lĩnh vực; xác định rõ mục

Trang 33

22

tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong kế hoạch hàng năm cho phù hợp với khả năng cân đối vốn, phải đảm bảo cân đối giữa nhu cầu đầu tư với khả năng bố trí vốn của NSNN theo tiến độ thực hiện của chủ đầu tư

Việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB được giao hàng năm Thông qua việc giao kế hoạch vốn cho các dự án, Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư

để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng đối với các nahf thầu xây lắp, nhà thầu tư vấn hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng như tiền thẩm định, thiết kế, dự toán, thẩm tra quyết toán

Cấp phát khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tư XDCB đây là niệm vụ chính của Kho bạc nhà nước Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho việc thực hiện đầu tư xây dựng

dự án, là khâu có tác dụng quyết định đảm bảo cấp phát đúng dự toán, đúng

kế hoạch và cơ chế chính sách của tỉnh, của nhà nước

Trong quá trình cấp phát thanh toán cần phối hợp với các ngành chủ quản, tăng cường kiểm tra giám sát để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả

Việc kiểm soát thanh toán cho các dự án theo kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm là rất quan trọng, đảm bảo thanh toán đúng mục đích, đối tượng, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, đảm bảo các yêu cầu sau:

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng nếu thấy cần thiết thì Kho bạc đến tận công trình kiểm tra tiến độ thực hiện, khối lượng thực hiện đối chiếu với hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và nhà thầu

Công tác thanh toán, giải ngân vốn đầu tư XDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất định:

Trang 34

23

Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn đầu tư XDCB

Quá trình giải ngân vốn đầu tư XDCB phải được kiểm tra kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiền bao gồm toàn bộ từ khâu bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng Tài sản cố định đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư XDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng khai thác hiệu quả đồng tiền của NSNN

1.3.5.Công tác thanh quyết toán các công trình ĐTXDCB:

Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi có khối lượng công việc hoàn thành và được các bên tham gia nghiệm thu chấp thuận nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo qui định Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền theo tỷ

lệ đã được qui định trong hợp đồng, có thể được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuật, có thể được thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành hay thanh toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanh toán như thế nào là tùy thuộc vào điều kiện thực

tế của từng địa phương và chủ đầu tư qui định trong hợp đồng ký giữa chủ đầu tư

và nhà thầu ngay từ khi thương thảo hợp đồng hoặc qui định trong hồ sơ mời thầu Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư và lợi ích nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳ hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lượng hoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả hai bên, vừa tạo điều kiện về vốn cho nhà thầu thi công vừa khuyến khích, thúc đẩy tiến độ thi công công trình Việc quyết toán vốn đầu tư XDCB từ vốn Ngân sách nhà nước là cần thiết tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính qui

Trang 35

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán các nội dung: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Việc xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án hoặc công trình ,hạng mục công trình; chi tiết theo loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng để thống nhất đơn vị tính giá tài sản Tóm lại Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một dự án là việc kiểm tra, thẩm định, từ khối lượng, giá vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng công trình theo các qui định của nhà nước, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu tư; công trình; hạng mục công trình và xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó Tổng số vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế,

dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ kế toán tại thời điểm xây dựng công trình do nhà nước qui định

Khi quyết toán dự án có nhiều chi phí trực tiếp và chi phí chung của các

dự án thì việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định

Trang 36

25

theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

Mục tiêu của việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình nhằm: Thông qua kết quả quyết toán vốn đầu tư, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan xác định được đầy đủ tình hình thu chi của dự án; xác định được đúng giá trị và nguồn vốn hình thành tài sản cố định làm cơ sở tính toán giá trị khấu hao tài sản cố định hàng năm để phân bổ vào giá thành sản phẩm, xác định đúng thu nhận và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, từ đó tăng cường hạch toán kinh tế cho các nhà đầu tư

Thông qua quyết toán vốn đầu tư giúp cho Nhà nước nắm được tình hình

và cơ cấu, khả năng đầu tư của các đơn vị, các ngành, các thành phần kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân để có tầm nhìn, hoạch định, quy hoạch đúng đắn các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư

Thông qua việc quyết toán vốn đầu tư để chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, đồng thời đánh giá kết quả quá trình đầu tư, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước

Khi dự án hoàn thành sẽ được nghiệm thu, thanh, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành bàn giao cho đơn vị sử dụng, quản lý nhằm vừa bảo toàn vốn đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án hoàn thành được nghiệm thu đầy đủ theo đúng chế độ và báo cáo quyết toán sẽ được thẩm tra phê duyệt Khâu thẩm tra quyết toán chính xác trước khi phê duyệt sẽ có tác dụng tích cực ngăn chặn thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Trang 37

26

1.3.6 Thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB

Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là việc kiểm tra, xem xét các việc làm của chủ đầu tư và các

tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quá trình đầu tư xây dựng

cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Đưa ra kết luận đúng, sai, đánh giá ưu khuyết điểm, phát huy những điểm mạnh, lợi thế và phòng ngừa, xử lý các vi phạm trong quản lý đầu tư XDCB hạn chế những sai phạm về chất lượng, tiến độ thi công công trình, thất thoát, lãng phí tài sản, nguồn vốn của nhà nước; phát hiện những bất cập trong chính sách, pháp luật, các quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan với mục đích tăng tính hiệu quả trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Tóm lại việc thanh, kiểm tra công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách với mục đích nâng cao chất lượng công trình, hạn chế thất thoát, lãng phí về nguồn vốn củ a nhà nước dành cho đầu tư cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

1.4 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông tại một số tỉnh, thành phố

1.4.1.Tại thành phố Hà Nội:

UBND thành phố Hà nội thành lập Ban quản lý dự án xây dựng công trình thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội với tổng số cán bộ nhân viên là 11 người; có chức năng là đại diện cho chủ đầu tư Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội quản lý điều hành các dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục và đào tạo khối trực thuộc Sở sử dụng vốn đầu tư của nhà nước theo kế hoạch hàng năm bao gồm các dự án: Có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên hoặc những dự án có tổng mức dưới 15 tỷ đồng nhưng có tính chất kỹ thuật phức

Trang 38

27

tạp Các dự án còn lại giao cho ban quản lý dự án các quận, huyện, hoặc các trường THPT trực tiếp làm chủ đầu tư có những ưu điểm hơn của tỉnh Vĩnh Phúc như là:

Đối với các dự án, công trình do Ban quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục

và Đào tạo trực tiếp làm chủ đầu tư nhìn chung chấp hành đầy đủ các qui định

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, các công trình xây dựng được thực hiện đúng trình tự về quy trình, quy phạm của quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quản lý an toàn lao động và vốn đầu tư ít thất thoát, lãng phí, tiến độ xây dựng nhanh Lý do là Ban quản

lý của Sở Giáo dục và Đào tạo có trình chuyên môn hoá cao và chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trường học hơn các Ban quản lý dự án của quận, huyện, của trường THPT; việc phân bổ kinh phí xây dựng hàng năm cho các công trình tập trung, ít dàn trải Đây là một trong những bài học kinh nghiệm

mà tỉnh Vĩnh Phúc cần xem xét học tập

1.4.2 Tại tỉnh Bắc Giang:

Tỉnh Bắc Giang có Ban quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang với tổng số cán bộ nhân viên là 10 người; có chức năng là đại diện cho chủ đầu tư Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang quản lý điều hành các dự

án đầu tư nói chung bao gồm quản lý xây dựng công trình và dự án đầu tư thiết bị giáo dục cho khối trực thuộc Sở sử dụng vốn đầu tư của nhà nước theo

kế hoạch hàng năm bao gồm các dự án: Có nguồn vốn đầu tư do trung ương phân về cho tỉnh đầu tư xây dựng các trường trung học phổ thông và các dự

án trọng điểm khác có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên Các dự án còn lại giao cho các trường THPT trực tiếp làm chủ đầu tư cũng có rất nhiều ưu điểm như: Hầu hết các dự án xây dựng mới công trình trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang công trình do Ban quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư qua các kết luận thanh tra của tỉnh Bắc Giang thì chất

Trang 39

28

lượng công trình đảm bảo tại các thời điểm thanh tra chưa có dấu hiệu xuống cấp, an toàn lao động tốt chưa xảy ra tai nạn nghiêm trọng nào trong 5 năm gần đây, vốn đầu tư ít thất thoát, lãng phí Lý do là Ban quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo có đủ cán bộ có trình chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng và

có kinh nghiệm trong việc xây dựng trường học

Kết luận chương 1

Đầu tư XDCB có những vai trò quan trọng như: Tác động đến tổng cung và tổng cầu, tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời góp phần tạo ra công ăn việc làm cho một số lao động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tác động đến sự

ổn định an ninh, tạo ra của cải vật chất cho đất nước Từ nhận thức quan trọng như vậy nên tại Chương 1, tác giả đã làm rõ: Các khái niệm, sự cần thiết, nguyên tắc quản lý, nội dung và các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản, cũng như nghiên cứu một số kinh nghiệm trong công tác quản lý xây dựng cơ bản tại thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang

Chương 1 là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng, ưu điểm, tồn tại của hoạt động quản lý xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp ở các chương tiếp theo

Trang 40

29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

Nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận như:

- Lý thuyết về quản lý nhà nước về kinh tế

- Lý thuyết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Các chính sách, văn bản pháp luật và qui định của Nhà nước ban hành

2.2 Khung phân tích

Hình 2.1 Sơ đồ về khung phân tích

Phát hiện tìm ra các lỗ hổng nghiên cứu Xác định câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu khung lý thuyết

Nghiên cứu thực trạng quản lý ĐTXDCB các trường

THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Thu thập dự liệu, số liệu

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Phân tích, xử lý dữ liệu, đánh giá kết quả, kết luận những thiếu sót trong quản lý đầu tư XDCB trong các

trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 16/11/2015, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 2.1  Sơ đồ khung phân tích  29 - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
1 Hình 2.1 Sơ đồ khung phân tích 29 (Trang 11)
Hình 2.1. Sơ đồ về khung phân tích - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.1. Sơ đồ về khung phân tích (Trang 40)
Bảng 3.1. Thống kê số lƣợng công trình và kinh phí đầu tƣ khối các  trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (2010-2015) - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1. Thống kê số lƣợng công trình và kinh phí đầu tƣ khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (2010-2015) (Trang 49)
Hình 3.1. Quy trình thực hiện đầu tư XDCB khối các trường THPT - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.1. Quy trình thực hiện đầu tư XDCB khối các trường THPT (Trang 52)
Bảng 3.2. Các dự án đầu tƣ xây dựng phải điều chỉnh tổng mức giai đoạn - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Các dự án đầu tƣ xây dựng phải điều chỉnh tổng mức giai đoạn (Trang 55)
Bảng 3.3. Danh sách các công trình chậm làm thủ tục quyết toán - Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khối các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.3. Danh sách các công trình chậm làm thủ tục quyết toán (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w