MỤC TIÊU: Tìm được ba phần mở bài, thân bài, kết bài; tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn BT1 - Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.. ĐỒ D
Trang 1Tập làm văn:
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU: Tìm được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân
hoá, so sánh trong bài văn BT1)
- Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2
*GDHS: Lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo,có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ
vật tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS đọc đoạn
văn đã viết lại (sau tiết trả bài văn kể
chuyện) GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội dung
BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”, các từ
ngữ được chú giải, các câu hỏi sau bài
- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục; giải
nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu: một loại
vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung
Quốc
- YC cả lớp làm vào VBT in
- 3 học sinh đọc bài
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 em đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài văn, 1 HS đọc chú giải, câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
+ Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa – Mở bài kiểu
trực tiếp
+ Thân bài: Từ Chiếc áo sờn vai đến chiếc áo
quân phục cũ của ba
- Tả bao quát (xinh xinh, trông rất oách)
Trang 2a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài?
Phần thân bài được miêu tả như thế nào?
b) Tìm các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong
bài
- Mời HS đọc lại những kiến thức cần ghi
nhớ về bài văn tả đồ vật, cả lớp theo dõi
ghi nhớ
Bài tập 2 Mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT in
GV: Các em có thể tả hình dáng hay công
dụng của quyển sách, quyển vở, cái bàn học
ở lớp hay ở nhà, cái đồng hồ báo thức…
chọn cách tả từ khái quát đến tả chi tiết
từng bộ phận hoặc ngược lại Chú ý quan
sát kĩ đồ vật, sử dụng các biện pháp so
sánh, nhân hoá khi miêu tả.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ
- Dặn HS viết lại đoạn văn (BT2)chưa đạt về
nhà viết lại
- Chuẩn bị tiết sau
Tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể (những
đường khâu, hàng khuy, cổ áo, cầu vai, măng sét…) nêu công dụng của cái áo (mặc áo vào tôi
có cảm giác như vòng tay mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm
áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon).
+ Kết bài: Phần còn lại – Kết bài kiểu mở rộng
+ Hình ảnh so sánh: những đường khâu đêu đều
đặn như khâu máy; hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh; cái cổ áo như hai cái
lá non; cái cầu vai y hệt như cái áo quân phục thực sự; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay
ba mạnh nẽ và yêu thơng đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon.
+ Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành quý
báu; cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi.
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với các em
- HS làm bài vào VBT in
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết
- 2 HS đọc lại ghi nhớ
Trang 3- HS lắng nghe