Giáo án tiếng việt lớp 5TẬP LÀM VĂN I MỤC TIÊU: - Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật: Cấu tạo của bài văn tả đồ vật, trình tự miêu tả, phép tu từ so sánh và nhân hoá đực sử dụng khi mi
Trang 1Giáo án tiếng việt lớp 5
TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật: Cấu tạo của bài văn tả đồ vật, trình tự
miêu tả, phép tu từ so sánh và nhân hoá đực sử dụng khi miêu tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn văn miêu tả hình dáng công dụng của đồ vật đúng
trình tự, có sử dụng hình ảnh so sánh và nhân hoá
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ (3’)
+Hỏi học sinh về cấu tạo bài văn miêu tả đồ
vật ?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
*Giới thiệu bài (1’)
2.Hướng dẫn HS làm bài tập ( 30’)
Bài tập1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả lời
câu hỏi của bài:
a Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận, làm bài tập
- HS chữa bài và nhận xét
Mở bài: Từ đầu ….màu cỏ úa (kiểu trực tiếp) Thân bài: Từ Chiếc áo sờn vai … chiếc áo
Trang 2b Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hoá
trong bài văn
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng bằng
cách treo bảng phụ ghi sẵn nội dung
– GV kết luận: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ
mỉ, tinh tế Nhờ quan sát kĩ, cách dùng từ ngữ
miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các
biện pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình cảm
trân trọng, mến thương cái áo của người cha
đã hi sinh, tác giả đã có được một bài văn
miêu tả chân thực và cảm động
- GV dán lên bảng tờ giấy khổ to viết sẵn
những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả
đồ vật
Bài tập 2 :
GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
+ Em chọn đồ vật nào để tả ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, trình bày bài làm
-GV nhận xét cho điểm HS viết đạt yêu
cầu
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài sau
quân phục cũ của ba.
Kết bài: Phần còn lại (kiểu kết bài mở rộng).
b Hình ảnh so sánh: Những đường khâu
đều đặn như khâu máy; hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh; cái áo cổ như hai cái lá non; cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự;
Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành quý báu; cái măng séc ôm khít lấy cổ
tay tôi.
- 2 HS đọc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập 2:
+Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em
+ HS nói tên đồ vật mình chọn
- HS làm bài vào vở, trình bày bài làm