1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở việt nam hiện nay

78 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 599,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vi khoá luận, ng-ời viết đặc biệt chú trọng nghiên cứu sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức vào việc xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

==***==

ĐOÀN THỊ THƯƠNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm khóa luận cũng như học tập tại trường, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa Giáo dục Chính trị, cùng với sự động viên khích lệ của gia đình và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Vi Thái Lang, Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này, do sự hạn hẹp về thời gian và do sự hạn chế về kiến thức của bản thân nên em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Đoang Thị Thương

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

LỜI CAM ĐOAN Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Vi Thía Lang

Em xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của riêng em Nếu sai, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Đoàn Thị Thương

Trang 4

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Nhà nước và pháp luật là một trong những hiện tượng trung tâm và quan trọng nhất của xã hội loài người khi xã hội đó phân hoá thành những giai cấp Trong xã hội có đối kháng giai cấp không thể tồn tại trong trật tự nếu vắng bóng nhà nước Vấn đề này đã được Ăngghen chỉ ra:

“Muốn cho những mặt đối lập đó, những giai cấp có quyền lợi kinh tế mâu thuẫn với nhau đó không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và diệt luôn cả xã hội trong một cuộc đấu tranh vô ích thì cần phải có một lực lượng cần thiết…đó là nhà nước” [17; tr 252-253] Vấn đề nhà nước, thực chất và vai

trò của nó trong sự phát triển xã hội là một trong những vấn đề lý luận và thực tiễn gay go nhất Lênin nhận định đây là vấn đề cơ bản trong toàn bộ chính sách của ông và vẫn mang tính cấp thiết vì ngày nay, vấn đề Nhà nước vẫn

còn là “tiêu điểm của tất cả các vấn đề chính trị của thời đại hiện nay” [18;

tr.80] Những mâu thuẫn giai cấp và cuộc đấu tranh giai cấp trên thế giới không những không chấm dứt mà còn đang phát triển và trở nên gay gắt thêm lôi cuốn ngày càng rộng rãi các tầng lớp lao động ở các nước khác nhau trên thế giới và diễn ra trên phạm vi toàn cầu

Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành đổi mới đất nước trên toàn bộ lĩnh

vực của đời sống xã hội Trong đó đổi mới chính trị có vai trò “mở đường” cho

đổi mới kinh tế, trong đó gồm: Đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, dân chủ hoá đời sống xã hội…Để đáp ứng yêu cầu đó, đòi hỏi phải xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở kế thừa giá trị nhân loại và phù hợp với xu hướng Nhà nước tiến bộ, dân chủ, hiện đại

Trang 5

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Từ khi đổi mới (năm 1986) đến nay, công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định song cũng có không ít những hạn chế Điều đó đòi hỏi phải đưa ra những giải pháp

cụ thể để góp phần vào quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

Như vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền là một khâu trọng yếu trong đổi mới hệ thống chính trị, là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp đổi mới ở nước

ta hiện nay

Với những lí do trên, Tôi chọn đề tài “Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay” làm khoá luận tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đã được nhiều ngành khoa học nghiên cứu như: Triết học, sử học, chính trị học, kinh tế học chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, xã hội học…và được đề cập trên nhiều sách báo, tạp chí và các phương tiện thông tin đại chúng như: Nhà nước và pháp luật, Thông tin khoa học xã hội, Lý luận chính trị, Tạp chí Triết học…Tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực được đề cập với chức năng và nhiệm vụ khác nhau, các nhà nghiên cứu có cách tiếp cận, xem xét khác nhau Trong đó phải kể đến một số công trình:

“Một số nét đặc thù của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” - Phạm Văn Đức

“Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới ánh sáng của Đại hội IX” - TS.Trần Thành

“Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” - Nguyễn Duy Quý…

Trang 6

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Song nghiên cứu nhà nước pháp quyền XHCN dưới góc độ nội dung và hình thức của nó thì chưa công trình nào có Do đó, Tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề này trên cơ sở kế thừa và phát huy các công trình đi trước

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài là tìm hiểu thực chất và ý nghĩa vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay từ góc độ nội dung và hình thức Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

Để thực hiện mục đích trên khoá luận tập trung giải quyết các vấn đề:

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về cặp phạm trù nội dung và hình thức trong triết học Mác - Lênin và lý luận về nhà nước pháp quyền

- Xem xét thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay từ góc độ nội dung và hình thức

- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta từ góc độ nội dung và hình thức

4 Phạm vi nghiên cứu

Nhà nước pháp quyền là nội dung rất rộng, trong khuôn khổ của một khoá luận tốt nghiệp,Tôi chỉ nghiên cứu vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN từ góc độ nội dung và hình thức của nó ở Việt Nam từ năm

1986 đến nay

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu dựa trên ph-ơng pháp nghiên cứu của CNDVBC

và CNDVLS kết hợp với một số ph-ơng pháp nghiên cứu: logic, phân tích, tổng hợp, chứng minh, diễn dịch, quy nạp

6 Kết cấu khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khoá luận gồm 3 ch-ơng và 7 tiết

Trang 7

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

NộI DUNG Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức và Nhà n-ớc pháp

quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay

1.1 Một số lý luận về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

1.1.1 Khái niệm phạm trù, nội dung, hình thức

Trong triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những

quy luật phổ biến nhất của sự vận động và phát triển của thế giới

Ph.Ăngghen định nghĩa: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa

học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài ng-ời và của t- duy” [1; tr 239 ]

Phép biện chứng bao hàm một nội dung hết sức phong phú, trong đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và phát triển của thế giới có ý nghĩa khái quát chung nhất Bởi vậy các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã gọi phép biện chứng là học thuyết toàn diện nhất, sâu sắc nhất về sự liên hệ phổ biến và sự phát triển

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã phát triển và phân chia các mối liên hệ đó thành các cặp phạm trù cơ bản Các cặp phạm trù này tồn tại với t- cách là các quy luật không cơ bản của phép biện chứng duy vật Mỗi khoa học

đều có một hệ thống những phạm trù để phản ánh bản chất đối t-ợng mà nó nghiên cứu Ví dụ: Trong vật lý học có phạm trù năng l-ợng, khối l-ợng, vận tốc…và trong kinh tế chính trị có phạm trù hàng hoá, lao động, giá trị, quan

hệ sản xuất, lực l-ợng sản xuất…

Tuy nhiên, những cặp phạm trù mà phép biện chứng duy vật nghiên cứu

là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản

Trang 8

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

và phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và t- duy Các phạm trù ra đời theo trình

độ phát triển của lịch sử nhận thức từ ch-a hoàn thiện đến hoàn thiện, từ thấp

đến cao Vì vậy phạm trù là bậc thang của quá trình nhận thức V.I.Lênin đã

viết: “Tr-ớc con ng-ời, có mạng l-ới những hiện t-ợng tự nhiên Con ng-ời

bản năng con ng-ời man rợ, không tách khỏi tự nhiên Ng-ời có ý thức tách khỏi giới tự nhiên, những cặp phạm trù là những giai đoạn của sự tách khỏi

đó, tức là sự nhận thức thế giới, chúng là những điểm nút của mạng l-ới, giúp

ta nhận thức và nắm vững đ-ợc mạng l-ớ” [20; tr 102]

Phạm trù là sự trừu t-ợng khoa học, mang nội dung hiện thực và sinh

động Chúng có nội dung khách quan chứ không phải do ý thức chủ quan của con ng-ời sinh ra Chúng liên hệ mật thiết với toàn bộ nội dung cụ thể của

hiện thực khách quan V.I.Lênin đã viết: “Những khái niệm của con ng-ời là

chủ quan trong tính trừu t-ợng của chúng, trong sự tách rời của chúng, nh-ng

là khách quan trong chỉnh thể, trong quá trình, trong kết quả, trong khuynh h-ớng, trong nguồn gốc”

Triết học Mác - Lênin giải quyết vấn đề bản chất của phạm trù không chỉ trên cơ sở duy vật mà còn theo quan điểm biện chứng Nghĩa là khi nghiên cứu các phạm trù, triết học Mác - Lênin phải xuất phát từ chỗ khẳng định rằng: Thế giới khách quan không chỉ tồn tại độc lập với ý thức con ng-ời mà còn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, liên hệ và chuyển hoá lẫn nhau Nắm vững quan điểm đó có liên hệ trực tiếp đến việc xem xét bản chất của khái niệm và phạm trù Các nhà siêu hình tuy thừa nhận khái niệm, phạm trù

là phản ánh hiện thực khách quan nh-ng lại coi chúng là không vận động, không chuyển hoá

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Mọi hiện t-ợng tự nhiên và xã hội đều vận động và phát triển cho nên phạm trù phản ánh những hiện t-ợng

đó cũng vận động và phát triển Nếu không chúng không thể phản ánh đúng hiện t-ợng khách quan Các lý thuyết duy tâm về phạm trù ví dụ: Theo Cantơ,

Trang 9

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

phạm trù là hình thức t- duy tiên nghiệm, có tr-ớc mọi kinh nghiệm và không phụ thuộc vào kinh nghiệm Heghen xét phạm trù trong sự phát triển biện chứng nh-ng đối với ông phạm trù là những giai đoạn phát triển của bản thân

“ý niệm tuyệt đối” có tính chất thần bí Chủ nghĩa duy vật lại khẳng định rằng:

Phạm trù là sự phản ánh ý thức những mặt, những mối liên hệ phổ biến nhất, căn bản nhất của hiện t-ợng khách quan và hoạt động của con ng-ời Phạm trù hình thành trong quá trình phát triển của nhận thức vũ trụ trên cơ sở thực tiễn Nhận thức của con ng-ời ngày càng phát triển thì các khái niệm và phạm trù càng nhiều hơn; nội dung và quan hệ của chúng càng toàn diện và sâu sắc hơn

Triết học Mác - Lênin bao gồm một hệ thống các phạm trù nh-: vật chất, vận động, không gian, thời gian, l-ợng, chất, tồn tại xã hội, ý thức xã hội, giai cấp…Tuy nhiên trong phạm vi phép biện chứng duy vật chỉ bao gồm

6 cặp phạm trù cơ bản: cái riêng và cái chung; nguyên nhân và kết quả; nội dung và hình thức; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện t-ợng; khả năng

và hiện thực

Sự hiểu biết về cặp phạm trù cái riêng và cái chung có một ý nghĩa to lớn đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn Nhân - quả là một trong những hình thức của mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau phổ biến giữa các sự vật và hiện t-ợng trong thế giới khách quan Trong phạm vi khoá luận, ng-ời viết chỉ

đi sâu nghiên cứu về cặp phạm trù nội dung và hình thức Đây là cặp phạm trù

có ý nghĩa quan trọng đối với việc tìm hiểu sâu sắc quá trình tồn tại và phát triển của sự vật hiện t-ợng

Nội dung là phạm trù chỉ toàn bộ những yếu tố, những mặt và những quá trình biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa chúng gây nên trong các sự vật hay hiện t-ợng

Hình thức là phạm trù chỉ sự tồn tại và phát triển của sự vật, là cách thức tổ chức, kết cấu của nội dung Ví dụ: nội dung cơ thể con ng-ời là toàn

bộ những mặt diễn ra trong nó nh- quá trình đồng hoá và dị hoá, quá trình

Trang 10

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết… Còn hình thức cơ thể con

ng-ời là kết cấu của cơ thể, cách tổ chức, sắp xếp của các khí quan…

1.1.2 Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

Trong Lịch sử đã có những nhà triết học tách rời hai phạm trù này Ngày nay một số học giả t- sản vẫn tách rời nội dung và hình thức Họ không những thừa nhận sự tồn tại của hình thức thuần tuý mà còn tuyên bố rằng nó là tồn tại duy nhất Theo họ, thừa nhận sự tồn tại thực tế của nội dung là nh-ờng chỗ cho chủ nghĩa duy vật và từ đó có thể dẫn tới sự tồn tại của vật chất Đó là những quan điểm sai trái Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: bất cứ sự vật, hiện t-ợng nào và quá trình nào của hiện thực cũng đều có nội dung và hình thức của nó Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thống nhất Phù hợp với một nội dung cụ thể nhất định bao giờ cũng có một hình thức cụ thể t-ơng ứng Không có nội dung chung chung mà chỉ có nội dung cụ thể của

sự vật nào đó, của hiện t-ợng hay quá trình nào đó Không có hình thức chung chung mà chỉ có hình thức cụ thể của một nội dung cụ thể nào đó Chủ nghĩa duy vật nhấn mạnh sự thống nhất giữa hình thức và nội dung, nh-ng đồng thời không đặt ngang bằng giữa hai cái Sự tác động lẫn nhau giữa nội dung và hình thức biểu hiện thành quy luật: Nội dung quyết định hình thức, sự biến đổi của sự vật, hiện t-ợng hay quá trình bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, sự phát triển của nội dung Nội dung biến đổi thì hình thức cũng biến đổi theo

Vai trò quyết định của nội dung so với hình thức không có nghĩa là hình thức chỉ thụ động “ngoan ngoãn” đi theo nội dung mà nó có tác động tích cực

đến nội dung ảnh h-ởng đó th-ờng diễn ra theo hai h-ớng: hoặc hình thức thúc đẩy nội dung phát triển, hoặc kìm hãm sự phát triển của nội dung Khi hình thức phù hợp với nội dung, nó sẽ thành động lực tích cực thúc đẩy nội dung phát triển, ng-ợc lại nếu không phù hợp nó sẽ cản trở sự phát triển đó

Ví dụ sự chuyển biến từ một chế độ kinh tế này sang một chế độ kinh tế khác

là kết quả của việc giải quyết những mâu thuẫn giữa sự phát triển của lực

Trang 11

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

l-ợng sản xuất (nội dung) và sự lạc hậu của quan hệ sản xuất (hình thức) Hình thức mới của quan hệ sản xuất mới ra đời sẽ trở thành động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển nội dung của nó là lực l-ợng sản xuất Trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN ở n-ớc

ta, chúng ta phải quan tâm đến sự tác động biện chứng giữa nội dung và hình

thức V.I.Lênin đã nhấn mạnh: “Đấu tranh của nội dung với hình thức và

ng-ợc lại Vứt bỏ hình thức cải tạo nội dung” [20; tr 240] Sự xung đột giữa

nội dung và hình thức không phải xảy ra giữa hình thức và nội dung nói chung

mà xảy ra giữa hình thức cũ và nội dung mới

Trong cuộc đấu tranh này cần vứt bỏ hình thức cũ và cải tạo nội dung Nội dung mới ra đời có khi tạm thời đi với hình thức cũ nh-ng sớm hay muộn nội dung mới cũng tạo ra cho mình một hình thức mới Quá trình phá huỷ thay thế hình thức cũ và tạo nên hình thức mới là b-ớc nhảy vọt về chất trong sự phát triển của sự vật, b-ớc nhảy vọt này cụ thể biểu hiện d-ới hình thức đột biến hoặc tiêu vong dần dần của những yếu tố thuộc về hình thức cũ và tích luỹ dần dần những yếu tố thuộc về hình thức mới

Khi nội dung mới đ-ợc chứa đựng một hình thức mới phù hợp với nó, thì quá trình phát triển diễn ra nhanh chóng: Bởi vì hình thức không chỉ tạo ra

địa bàn đầy đủ cho sự phát triển của nội dung mà còn tích cực thúc đẩy nó phát triển nữa Song, trong quá trình phát triển của mình nội dung th-ờng đi nhanh hơn hình thức Trong tr-ờng hợp đó, đến một giai đoạn nhất định hình thức trở thành mâu thuẫn với nội dung, không những không thúc đẩy nội dung phát triển mà còn kìm hãm sự phát triển đó Hình thức và nội dung không chỉ

có mối liên hệ hữu cơ phụ thuộc vào nhau mà chúng còn chuyển hoá lẫn nhau,

có cái trong mối quan hệ này là hình thức thì trong mối quan hệ khác là nội dung và ng-ợc lại Trong một ph-ơng thức sản xuất thì lực l-ợng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuát là hình thức Nh-ng trong quan hệ khác - ví dụ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc th-ợng tầng thì những quan hệ sản xuất hợp

Trang 12

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

thành cơ sở hạ tầng của xã hội là nội dung, còn kiến trúc th-ợng tầng là hình thức phản ánh cơ sở hạ tầng đó

và kĩ thuật của CNXH (là nội dung cơ bản) quy định việc cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN (là hình thức) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung -ơng tại Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhấn

mạnh: “Phải luôn luôn thấu suốt đặc điểm của quá trình tiến từ sản xuất nhỏ

lên sản xuất lớn XHCN là quan hệ sản xuất và lực l-ợng sản xuất luôn luôn gắn bó với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển, mỗi b-ớc cải tạo quan hệ sản xuất đều thúc đẩy sự ra đời và lớn mạnh của lực l-ợng sản xuất mới; ng-ợc lại mỗi b-ớc tạo ra lực l-ợng sản xuất mới đều có tác dụng củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới” [2; tr 59-60]

Hình thức tác động tích cực đến sự phát triển của nội dung khi có sự phù hợp với nội dung, do đó, muốn thúc đẩy một sự vật hiện t-ợng, quá trình nào đó phát triển nhanh chóng cần phải chú ý theo dõi mối quan hệ giữa nội dung đang phát triển với hình thức t-ơng đối chậm phát triển Khi giữa chúng xuất hiện sự không phù hợp thì con ng-ời phải can thiệp vào tiến trình phát triển khách quan của các sự kiện, đem lại những thay đổi cần thiết về hình thức làm cho nó phù hợp với nội dung đã phát triển, đảm bảo cho nội dung phát triển hơn nữa

Không hiểu đầy đủ phép biện chứng của nội dung và hình thức dễ dẫn

đến chỗ tuyệt đối hoá mặt hình thức, tách rời khỏi nội dung Trong văn học

Trang 13

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

nghệ thuật đã nảy sinh chủ nghĩa hình thức Chủ nghĩa Mác - Lênin lấy ph-ơng pháp hiện thực XHCN đối lập với chủ nghĩa hình thức, xác nhận sự thống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức trong văn học nghệ thuật

Trong điều kiện giai cấp vô sản nắm chính quyền cần đề phòng chủ nghĩa hình thức đ-ợc biểu hiện d-ới dạng chủ nghĩa quan liêu Quan liêu th-ờng là nguồn gốc phổ biến của t- t-ởng bảo thủ Đại hội Đảng toàn quốc

lần thứ hai đã vạch ra: “Hiện nay tệ quan liêu biểu hiện trên nhiều lĩnh vực

nh-ng chủ yếu quan liêu trong việc đề ra chính sách, chế độ, quan liêu trong

tổ chức bộ máy và phong cách làm việc của cán bộ” [26; tr 50] Nó làm trở

ngại và gây tác hại nghiêm trọng cho công cuộc cách mạng XHCN và xây dựng CNXH Do đó, nó làm tê liệt tính tích cực, sáng tạo của quần chúng và ngăn trở sự mở rộng phê bình và tự phê bình…

Ng-ợc lại, nếu tuyệt đối hoá nội dung, xem nhẹ hình thức cũng là sai lầm, có hại cho sự phát triển nội dung của sự vật và quá trình, bởi vì nội dung chỉ có thể biểu hiện thông qua hình thức Ví dụ: việc coi th-ờng các tổ chức trong sinh hoạt Đảng ( hình thức ở đây là muốn nói đến nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng nh- chế độ dân chủ tập trung, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách…) đ-a tới chỗ vi phạm những quy tắc và tiêu chuẩn sinh hoạt Đảng,

đề ra khuynh h-ớng tự do chủ nghĩa, vô chính phủ

Sẽ là sai lầm nếu tuyệt đối hoá hình thức cũ, không dám vứt bỏ hình thức cũ quen thuộc khi chúng đã lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của nội dung Song, nếu có thái độ h- vô chủ nghĩa đối với hình thức cũ, không dám cải tiến để sử dụng hình thức mới cần thiết nhằm khắc phục cho nội dung mới thì cũng là sai lầm

Ngày nay, cả n-ớc ta đang xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN, cuộc sống đang biến đổi từng ngày, từng giờ, cái mới đang không ngừng nảy

nở và đòi hỏi đ-ợc phát triển lớn mạnh Vì vậy cần nắm vững phép biện chứng giữa hình thức và nội dung, chăm chú theo dõi sát tình hình thực tế Một khi

Trang 14

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

có triệu chứng khách quan báo hiệu là một trong những lĩnh vực nào đó thúc

đẩy nội dung phát triển hơn thì phải kịp thời cải tiến nó, kiên quyết chống t- t-ởng bảo thủ, vứt bỏ hình thức đã lỗi thời, ra sức phát hiện và ủng hộ những hình thức mới do cuộc sống đề ra nhằm thúc đẩy nội dung mới phát triển Song, cần tránh bệnh chủ quan, tuỳ tiện trong công việc, thay đổi hình thức một cách không có căn cứ, tách rời nội dung

Vừa qua trong nông nghiệp chúng ta đã tìm ra hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ng-ời lao động - đó là một hình thức quản lý phù hợp với trình độ của lực l-ợng sản xuất còn lạc hậu hiện nay Đại hội lần thứ V của Đảng đã khẳng định:

“Phong trào thi đua sôi nổi đều khắp và có hiệu quả trong các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nông nghiệp, do áp dụng đúng đắn hình thức khoán sản phẩm cho ng-ời lao động, là một bài học có giá trị và bổ ích” [26 ; tr 29]

Vận dụng phép biện chứng giữa nội dung và hình thức có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng để cải tiến quản lý kinh tế và quản lý xã hội ở n-ớc ta hiện nay Trong phạm vi khoá luận, ng-ời viết đặc biệt chú trọng nghiên cứu sự vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức vào việc xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay

1.2 Lý luận về Nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở n-ớc ta hiện nay

1.2.1 Một số lý luận về nhà n-ớc pháp quyền nói chung

* Sự hình thành và phát triển các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền

T- t-ởng về nhà n-ớc đã nảy sinh và phát triển cùng với sự xuất hiện của nhà n-ớc và hệ thống pháp luật Các t- t-ởng đầu tiên về Nhà n-ớc pháp quyền của nhân loại ra đời từ thời cổ đại Ngay từ thế kỷ thứ IX - VI TCN, các nhà t- t-ởng Hy Lạp và La Mã đã tìm kiếm những nguyên tắc, hình thức, cơ chế trong mối quan hệ t-ơng hỗ giữa pháp luật với tổ chức và hoạt động của quyền lực nhà n-ớc Trong đó cần chú ý đến bốn nhà t- t-ởng Hy Lạp cổ đại sau:

Trang 15

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Xôcrát (469 - 399 TCN) cho rằng: Công lý trong sự tuân thủ pháp luật hiện hành, sự công minh và hợp pháp đều là một Nếu không tuân thủ pháp luật thì không thể có nhà n-ớc và trật tự pháp luật Công dân của nhà n-ớc nào

tuân thủ pháp luật thì nhà n-ớc đó sẽ vững mạnh và phồn vinh Ông nói: “Xã

hội không thể tồn tại nếu nh- các đạo luật bất lực Giá trị cao nhất là công lý, nghĩa là sống phải tuân thủ pháp luật nhà n-ớc” [3; tr 71]

Platon (427 - 347 TCN): ông là học trò của Xôcrát, một trong những nhà t- t-ởng vĩ đại nhất thời cổ đại, tác giả của nhiều công trình khoa học có giá trị Ông để lại nhiều t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền có giá trị nh-: Hoạt

động xét xử là để bảo vệ pháp luật, nhà n-ớc sẽ ngừng tồn tại nếu nh- trong nhà n-ớc ấy toà án không đ-ợc tổ chức một cách thoả đáng Đặc biệt là luận

điểm: “Ta nhìn thấy sự diệt vong của các nhà n-ớc mà trong đó luật pháp

không có sức mạnh và ở d-ới quyền lực của ai đấy”

Aristot (384 - 322 TCN), C.Mác đã đánh giá ông là “Nhà t- t-ởng vĩ

đại nhất thời cổ đại”, đã tiếp tục phát triển và làm sâu sắc các quan điểm chính

trị pháp lý của Platon Theo Aristot, yếu tố cơ bản cấu thành phẩm chất chính trị trong các đạo luật là sự phối hợp của tính đúng đắn về chính trị của nó với tính pháp quyền

Xirêrôn (106 - 43 TCN) đã đ-a ra nhiều t- t-ởng tiến bộ về nhà n-ớc pháp quyền nh-: Ng-ời điều hành các công việc của nhà n-ớc cần phải sáng suốt, công minh và có khả năng hùng biện, hiểu biết những nguyên lý cơ bản của pháp luật mà nếu nh- thiếu các kiến thức đó thức đó thì không ai có thể công minh đ-ợc Các đạo luật do con ng-ời quy định phải phù hợp với tính công minh và quyền tự nhiên vì sự phù hợp hay không phù hợp ấy là tiêu chuẩn để đánh giá tính công minh hay không của chúng Đặc biệt, Xêrêrôn đã

đ-a ra nguyên tắc: Tất cả mọi ng-ời đều ở d-ới hiệu lực của pháp luật

Tất cả các t- t-ởng đề cao pháp luật trong mối quan hệ với quyền lực nhà n-ớc ra đời lúc bấy giờ đều có nguồn gốc sâu xa từ mơ -ớc của con ng-ời

Trang 16

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

về sự chiến thắng đối với bạo lực, của chính nghĩa đối với gian tà, của cái thiện đối với cái ác và từ một thực tế trong đời sống nhà n-ớc và xã hội là vua

có toàn quyền, vua là con trời, thể theo lòng trời mà làm Vua không chịu trách nhiệm pháp lý với một ai cả

Sau thắng lợi của cách mạng t- sản thì các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền mới đ-ợc tiếp thu và dần hình thành một cách rõ ràng, thành hệ thống trong các học thuyết chính trị pháp lý Có thể nêu một số t- t-ởng lớn nh-:

Giônlốccơ (1632 - 1704), t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền của ông

đ-ợc trình bày trong tác phẩm “Hai bài giảng về lãnh đạo nhà n-ớc” (1690)

Theo ông, các quyền của con ng-ời bao gồm (quyền tự do, quyền bình đẳng

và quyền sở hữu) là tự nhiên và không bị t-ớc đoạt Nhà n-ớc đ-ợc lập lên là

để bảo vệ các quyền của con ng-ời Ông lập luận về sự cần thiết phải đề cao pháp luật vì pháp luật là công cụ cơ bản quyết định việc giữ gìn và mở rộng quyền tự do cá nhân, đồng thời bảo đảm cho cá nhân tránh khỏi sự tuỳ tiện và

độc đoán của ng-ời khác Và việc điều hành nhà n-ớc phải dựa trên các đạo luật do nhân dân tuyên bố và hiểu rõ về nó Chủ quyền của nhân dân cao hơn chủ quyền của nhà n-ớc do họ thành lập Và do đó, nhà n-ớc cầm quyền không đ-ợc thi hành chính sách chuyên chế và độc tài đối với nhân dân

Những t- t-ởng tiến bộ trên của Lốccơ đã đ-ợc các nhà t- t-ởng sau này kế thừa và phát triển

Môngtexkiơ (1689 - 1755) là một trong những nhà t- t-ởng chính trị

xuất sắc của trào l-u khai sáng Pháp thế kỷ XVII Trong tác phẩm “Tinh thần

pháp luật” (1748), ông cho rằng: Sự xuất hiện của nhà n-ớc và pháp luật là có

tính lịch sử Ông xác định bản chất của chính quyền là tuỳ thuộc vào số l-ợng ng-ời cầm quyền Có ba hình thức nhà n-ớc: Cộng hoà, quân chủ và chuyên chế Nhà t- t-ởng hoàn toàn bác bỏ hình thức thứ ba Theo Môngtexkiơ, nền

quân chủ là nhà n-ớc mà ở trong đó tự do chính tri đ-ợc thực hiện, “bản chất

Trang 17

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

của tự do chính trị không phải là để làm điều mong muốn mà là làm điều pháp luật cho phép” [3 ; tr 271]

Những t- t-ởng chính trị của Môngtexkiơ đồng mâu thuẫn và có khuynh h-ớng thoả hiệp Nh-ng với sự vạch trần chế độ phong kiến và tuyên

bố nguyên tắc tự do chính trị, học thuyết chính trị mang tinh thần t- sản do ông xây dựng đã đ-a ông vào hàng ngũ những nhà t- t-ởng vĩ đại nhất thời đó

Cantơ (1724-1804), dựa trên hệ thống triết học của mình Cantơ cho rằng: lý trí thực tế hay ý chí tự do của mỗi con ng-ời đó chính là nguồn gốc của các đạo luật có tính pháp quyền và hợp đạo đức Pháp luật là để đảm bảo các quan hệ văn minh giữa con ng-ời Nhà n-ớc là sự kết hợp của những ng-ời biết phục tùng các đạo luật có tính pháp quyền với nguyên tắc toàn bộ hoạt động của mình phải dựa trên pháp luật, nếu không sẽ bị mất tín nhiệm của các công dân- những ng-ời cấu thành nó

Dựa vào những quy định pháp luật, có hay không việc phân công quyền lực nhà n-ớc( lập pháp, hành pháp và t- pháp) mà ông chia ra nhà n-ớc pháp quyền hay nhà n-ớc độc tài Bởi vì theo ông chỉ có sự phân công và phối hợp giữa ba quyền đó mới có khả năng ngăn ngừa đ-ợc chuyên chế độc tài Chủ quyền của nhân dân chỉ có thể đ-ợc thực hiện trên thực tế thông qua sự phân công quyền lực nhà n-ớc Có nh- vậy tất cả công dân mới bình đẳng theo pháp luật

T- t-ởng pháp quyền của Cantơ sau này đ-ợc các nhà t- t-ởng tiến bộ

kế thừa và phát triển

Heghen(1770 - 1831) nhà triết học, nhà t- t-ởng Đức Trong các tác

phẩm khoa học của ông thì “Triết học pháp quyền” (1821) là nổi tiếng nhất

Trong tác phẩm này Heghen đã lập luận rằng, cấu trúc của nhà n-ớc pháp quyền với các yếu tố xã hội công dân, trật tự pháp luật và các đạo luật mang tính pháp quyền tạo thành Đối lập với nhà n-ớc pháp quyền là cấu trúc của

Trang 18

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

nhà n-ớc cực quyền với các yếu tố xã hội khép kín, bộ máy nhà n-ớc quan liêu và hệ thống pháp luật mang tính mệnh lệnh, tuỳ tiện, duy ý chí tạo thành

Cùng với các lí luận nói trên, nhiều nhà luật học, chính trị trong thời kì này đã góp phần phát triển các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền nh-: Tomat Giephec xơn (1743 - 1826), Tomat pên (1737 - 1809), Jôn Ađam (1735 - 1826), Jem Medison (1752 - 1836) Chính những t- t-ởng này đã đ-ợc phát

triển trong tuyên ngôn độc lập của Mỹ mà Mác gọi là: “Tuyên ngôn quyền đầu

tiên của con ng-ời” [3; tr 16-17)]

Kế thừa những thành tựu mà những nhà t- t-ởng tr-ớc đây đã đạt đ-ợc,

các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: “Nhà n-ớc là sản

phẩm của xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định, Nhà n-ớc là một

sự thừa nhận rằng xã hội đó bị giam hãm trong vòng mẫu thuẫn với chính bản thân

nó mà không sao giải quyết đ-ợc, rằng nó bị phân chia thành những cực đối lập không thể điều hòa mà xã hội đó bất lực không sao thoát ra khỏi” [19; tr 9]

Tác phẩm “Nhà n-ớc và cách mạng” đã soi sáng một cách toàn diện vấn

đề dân chủ vô sản nh- là nền dân chủ cao nhất, đã vạch ra sự khác biệt về chất giữa dân chủ vô sản và dân chủ t- sản, đã chỉ ra tính hình thức của nền

dân chủ t- sản Từ đó khẳng định: “Hoàn thiện Nhà n-ớc và phát triển nền

dân chủ xã hội xã hội chủ nghĩa trên con đ-ờng tiến tới chủ nghĩa cộng sản”

[19; tr 40]

Tiếp thu những t- t-ởng tiến bộ của nhân loại về nhà n-ớc pháp quyền,

đứng trên lập tr-ờng dân chủ, dân tộc, yêu n-ớc,…t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền với việc đề cao vai trò pháp luật cũng đ-ợc hình thành sớm trong t- duy

Hồ Chí Minh Trong “Yêu sách của nhân dân An Nam” (1922) yêu sách thứ bảy của Ng-ời viết “Thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật”

Từ việc nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền và một số quan điểm hiện nay đã trình bày ở trên, có thể

Trang 19

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

khái quát một số dấu hiệu đặc tr-ng thuộc nội hàm của khái niệm nhà n-ớc pháp quyền sau đây:

Một là, Nhà n-ớc pháp quyền không phải là một kiểu nhà n-ớc mà là

một mô hình nhà n-ớc giúp cho việc thực hiện mục tiêu mang bản chất của chế độ chính trị, nó thể hiện một trình độ phát triển dân chủ

Hai là, Nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà trong đó hiến pháp và

các đạo luật giữ vị trí tối cao Pháp luật đó phải có chất l-ợng tốt, nghĩa là phải thể hiện đúng quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, phù hợp với hiện thực khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội…pháp luật đó phải đ-ợc nhà n-ớc và nhân viên các cơ quan nhà n-ớc và mọi ng-ời trong xã hội tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành

Ba là, Nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà quyền lực nhà n-ớc đ-ợc

tổ chức trên nguyên tắc phân công rành mạch trong công việc thực hiện 3 quyền lập pháp, hành pháp và t- pháp để thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động quyền lực nhằm hạn chế lạm quyền, xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà n-ớc

Bốn là, nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà trong đó con ng-ời là giá

trị cao quý và là mục tiêu cao nhất Do đó, nhà n-ớc bảo đảm cho công dân sự

an toàn pháp lí, đ-ợc h-ởng các quyền và tự do cơ bản và bảo hộ cho họ khi các quyền tự do cơ bản đó bị đ-ợc vi phạm

Năm là, Nhà n-ớc pháp quyền đối lập với các chính thể chính trị cực

quyền, độc quyền, thần quyền, quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân Nhân dân chính là ng-ời bầu ra cơ quan quyền lực nhà n-ớc một cách trực tiếp và gián tiếp Đồng thời chính nhân dân là ng-ời giám sát, kiểm soát những hoạt

động của cơ quan nhà n-ớc trong việc sử dụng quyền mà nhân dân uỷ thác

* Bản chất của nhà n-ớc pháp quyền

Từ những dấu hiệu đặc tr-ng nêu ở trên, có thể khẳng định: Nhà n-ớc pháp quyền là một phạm trù lịch sử, nó có giá trị mang tính phổ biến Nhà

Trang 20

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

n-ớc pháp quyền là một thành tựu vĩ đại của nhân loại và đã đ-ợc các n-ớc kế thừa, hiện thực hóa trong thực tế cuộc sống Sự khác nhau về điều kiện kinh tế

- chính trị - xã hội, văn hóa cụ thể của từng n-ớc quy định sự khác nhau về bản chất của nhà n-ớc pháp quyền Nh- vậy, nhà n-ớc pháp quyền là sự thống nhất giữa cái phổ biến và cái đặc thù

Nhà n-ớc t- sản là kiểu nhà n-ớc bóc lột cuối cùng trong lịch sử và nền dân chủ t- sản là nền dân chủ thiểu số của bọn bóc lột Phân tích thực chất của

nền dân chủ t- sản, Lênin khẳng định dân chủ t- sản: “Chỉ là một chế độ dân

chủ chật hẹp, bị cắt xén, giả hiệu giả dối, một thiên đ-ờng cho bọn giàu có, một cạm bẫy, một cái mồi giả dối đối với ng-ời bị bóc lột, đối với ng-ời nghèo” [3; tr 305]

Tuy nhiên, chúng ta không phủ định những thành tựu mà nhà n-ớc t- sản đạt đ-ợc, đó là: sự ra đời của nhà n-ớc t- sản đánh dấu sự tiến bộ to lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại Trong giai đoạn đầu, nhà n-ớc t- sản đã

có vai trò tích cực trong việc giải phóng xã hội khỏi trật tự phong kiến, giải phóng lực l-ợng sản xuất xã hội, đ-a đến b-ớc phát triển nhảy vọt của xã hội loài ng-ời

Mặt khác, nền dân chủ vô sản với t- cách là một nền dân chủ cao về chất so với dân chủ t- sản, cũng chỉ ra đời khi biết kế thừa phát triển toàn bộ những giá trị dân chủ mà loài ng-ời đã sáng tạo ra, đặc biệt là những giá trị

đạt đ-ợc trong chủ nghĩa t- bản Tuy nhiên, lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời từ khi có giai cấp chỉ có thể đạt đ-ợc một Nhà n-ớc thực sự dân chủ của nhân dân khi xóa bỏ nhà n-ớc t- sản để xác lập nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa.Đó

là nhà n-ớc của nhân dân lao động và nhà n-ớc pháp quyền XHCN là sự chuyển mình của nhà n-ớc dân chủ nhân dân

Sự khác nhau về bản chất giữa Nhà n-ớc pháp quyền XHCN và Nhà n-ớc pháp quyền t- sản đ-ợc quy định một cách khách quan trên cơ sở kinh tế

và chế độ chính trị của CNXH Sự khác biệt ấy thể hiện ở những đặc điểm sau:

Trang 21

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nhà n-ớc pháp quyền XHCN và nhà n-ớc pháp quyền t- sản đều phải thừa nhận ph-ơng thức tổ chức xây dựng và vận hành bộ máy nhà n-ớc do pháp luật quy định Tuy nhiên, các Nhà n-ớc đó có sự khác nhau về bản chất

và nội dung pháp luật, về tổ chức cơ cấu nhân sự và việc xây dựng bộ máy quyền lực nh- Quốc hội, Nghị viện, Tổng thống, Chủ tịch n-ớc, Thủ t-ớng chính phủ, Tòa án, Hiến pháp… Trong nhà n-ớc pháp quyền XHCN thừa nhận tất cả các quyền lực đều thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ) và chỉ có nhân dân trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình là chủ thể duy nhất có quyền tuyên bố chấm dứt hoạt động của Quốc hội và Chính phủ Trong khi đó, Hiến pháp và pháp luật t- sản lại thừa nhận quyền lực của cá nhân Tổng thống và cá nhân Thủ t-ớng

có quyền giải tán Nghị viện và Chính phủ

Trong nhà n-ớc pháp quyền XHCN, Nhà n-ớc và công dân đều phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật vì pháp luật XHCN thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân nh-ng trong nhà n-ớc pháp quyền t- sản pháp luật chỉ bảo vệ lợi ích cho giai cấp t- sản và gạt ra ngoài lề quyền lợi của ng-ời lao

động Đây là nội dung khác biệt cơ bản nhất giữa nhà n-ớc pháp quyền XHCN và nhà n-ớc pháp quyền t- sản

Nhà n-ớc pháp quyền t- sản coi thuyết “Tam quyền phân lập” là học thuyết

cơ bản trong việc thực hiện quyền lực nhà n-ớc, cac cơ quan lập pháp, hành pháp, t- pháp hoàn toàn độc lập với nhau trong việc thực hiện ba quyền đó

Nhà n-ớc pháp quyền XHCN và nhà n-ớc pháp quyền t- sản củng có nhiều điểm khác nhau Bên cạnh sự khác nhau về tính giai cấp, nhà n-ớc pháp quyền XHCN chỉ công nhận các quy pham pháp luật khi nó đ-ợc xác lập và thông qua một trình tự nhất định Trong khi đó, nhà n-ớc pháp quyền t- sản

th-ờng coi th-ờng “án lệ” hoặc “tập quán” nh- một loại quy phạm pháp luật

“bất thành văn”

Trang 22

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Sự khác biệt đó thể hiện bản chất giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân của nhà n-ớc chúng hòa quyện vào nhau đ-ợc quán triệt, thể chế hóa và thực hiện trên mọi lĩnh vực tổ chức, hoạt động của nhà n-ớc và chỉ có nhà n-ớc mang bản chất của giai cấp công nhân hoạt động theo quan điểm đ-ờng lối tiên phong của giải cấp cấp công nhân mới đại biểu cho lợi ích chung củ nhân dân lao động, của toàn dân tộc Vì vậy, việc kiếm tìm , xây dựng các thiết chế, cơ chế nhà n-ớc nh- thế nào cho phù hợp với đặc điểm truyền thống dân tộc cũng nh- điều kiện phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo tất cả quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân luôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam

1.2.2.T- t-ởng Hồ Chí Minh và sự nhận thức của Đảng ta về nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam

*T- t-ởng xây dựng nhà n-ớc pháp quyền của chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân ta, dân tộc ta một kho tàng vô giá, đó là di sản t- t-ởng của Ng-ời Những t- t-ởng khoa học và cách mạng của Hồ Chí Minh trên nhiều lĩnh vực mãi mãi là ngọn đuốc soi sáng con

đ-ờng cách mạng Việt Nam

T- t-ởng Hồ Chí Minh về nhà n-ớc pháp quyền hình thành từ rất sớm, ngay những năm đầu tiếp xúc với nền dân chủ t- sản, Hồ Chí Minh đã đề ra

chủ tr-ơng quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiện trong bài “Việt Nam yêu

cầu ca” (1922):

“Bảy xin hiến pháp ban hành

Trăm điều phải có thần linh pháp quyền”

Yêu cầu nói trên thể hiện sự am hiểu pháp luật sâu sắc của Ng-ời Yêu sách đó không những khẳng định vai trò của pháp luật mà còn chỉ ra rằng: pháp luật đó là pháp luật của một chế độ dân chủ, thể hiện ý chí của đa số nhân dân

Trang 23

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Đứng vững trên lập tr-ờng dân chủ, dân tộc, yêu n-ớc kết hợp với t- t-ởng của thời đại, Nguyễn ái Quốc đã phê phán, tố cáo, buộc tội đối với chế

độ thực dân nói chung và bộ máy thống trị thuộc địa nói riêng Trong “Bản án chế độ thực dân Pháp”(1925), Nguyễn ái Quốc trong ý t-ởng và trên thực tế

đã từng b-ớc hình dung đ-ợc bộ máy nhà n-ớc t-ơng lai

Với tác phẩm “Đ-ờng cách mệnh” (1927), Ng-ời đã trình bày một hệ

thống những bài học có thể rút ra từ các cuộc cách mạng tiêu biểu của thế giới lúc bấy giờ, từ cách mạng Mỹ đến cách mạng Pháp rồi cách mạng Nga Từ sự

so sánh các cuộc cách mạng (t- bản, dân tộc, giai cấp) Nguyễn ái Quốc đi đến kết luận: Chúng ta đã hi sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho đến nơi, nghĩa là làm xong cách mạng rồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một số bọn ít ng-ời Thế mới khỏi hi sinh nhiều lần, thì dân chúng mới hạnh phúc

Ba năm sau, với trách nhiệm đ-ợc Đệ tam quốc tế phân công chủ trì việc hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt nam, Nguyễn ái Quốc trong chính

c-ơng vắn tắt, chính thức cho ra đời khái niệm “Chính phủ công nông binh”

Và việc xây dựng một chính phủ nh- vậy trở thành nội dung quan trọng của chính c-ơng vắn tắt của Đảng cộng sản vừa đ-ợc thành lập

T- t-ởng về chính thể công nông binh tiếp tục đ-ợc đề cập ở nghị quyết Trung -ơng lần thứ Tám (5/1945) và qua th- gửi đồng bào toàn quốc (10/1944) của Hồ Chí Minh Sau khi phân tích tình hình và nhiệm vụ cấp bách

của cách mạng, ng-ời nhấn mạnh: “Chúng ta tr-ớc hết phải có một cơ cấu đại

biểu cho sự chân thành đoàn kết và hàng động nhất trí của toàn thể quốc dân

ta Mà cơ cấu ấy thì phải do một cuộc toàn quốc đại biểu Đại hội gồm tất cả các đảng phái cách mệnh và các đoàn thể ái quốc trong n-ớc bầu cử ra Một cơ cấu nh- thế mới đủ lực l-ợng và oai tín, trong thì lãnh đạo công việc cứu quốc, kiến quốc, ngoài thì giao thiệp với hữu bang” [12; tr.505]

Trang 24

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nh- vậy, từ chính phủ công nông binh sang thành lập chính phủ nhân dân của n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa là một b-ớc chuyển đổi mang tính cách mạng trong t- t-ởng của Nguyễn ái Quốc về nhà n-ớc của dân, do dân , vì dân

Cách mạng tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân, chỉ trong một khoảng thời gian ngắn đã lần l-ợt ra đời hai văn kiện: Tuyên ngôn

độc lập (2/9/1945) và Hiến pháp (1946) thể hiện tập trung t- t-ởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về một nhà n-ớc độc lập, tự chủ, dân chủ, cộng hòa, chủ quyền quốc gia dân tộc, một nhà n-ớc thực sự của dân, do dân và vì dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Muốn giữ nền độc lập, muốn làm cho dân mạnh, mọi ng-ời Việt Nam phải hiểu quyền lợi của mình, bổn phận của mình,

phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng n-ớc nhà Và Ng-ời chỉ rõ:

“Chúng ta phải hiểu rằng các Chính quyền từ toàn quốc đến các làng, đều phải là công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác công việc chung cho dân chứ không phải

là đè đầu dân nh- trong thời kì d-ới sự thống trị Pháp - Nhật…

Việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm

Việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh…

Phải làm cho dân yêu mến Phải nhớ rằng dân là chủ” [12; tr.11]

Điều này toát lên t- t-ởng xây dựng nhà n-ớc dân chủ, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều là của dân, công việc đổi mới xây dựng là của dân, sự nghiệp kháng chiến kiến quốc là công việc của dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm xây dựng bộ máy chính quyền nhân dân chủ tr-ơng chọn nhiều cán bộ có đức có tài để xây dựng một nhà n-ớc liêm khiết, sáng suốt, nghiêm minh.Ngay sau khi đọc bản tuyên ngôn khai sinh ra n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, d-ới sự lãnh đạo trực tiếp của Ng-ời một bộ máy nhà n-ớc sớm hình thành, một hệ thống pháp luật đã từng b-ớc

đ-ợc định hình và bộ máy đó phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng

Trang 25

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

T- t-ởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nhà n-ớc pháp quyền rất đồ sộ và phong phú Dựa trên kết quả nghiên cứu của nhiều công trình khoa học có thể khái quát một số nội dung cơ bản về thiết kế bộ máy nhà n-ớc theo h-ớng:

Một chính sách bầu cử phổ thông đầu phiếu trên cơ sở tự do bầu cử và ứng cử

Một quốc hội lập hiến và lập pháp rộng rãi đại diện cho tiếng nói của nhân dân

Một bộ máy nhà n-ớc đ-ợc phân công rành mạch và phối hợp giữa các

Đảng ta trong xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay

* Sự nhận thức của Đảng ta về xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam

Vận dụng t- t-ởng Hồ Chí Minh, tiếp thu các giá trị t- t-ởng của loài ng-ời, tr-ớc nhu cầu thực tiễn phát triển của đất n-ớc, Đảng cộng sản Việt Nam đã chủ tr-ơng xây dựng nhà n-ớc pháp quyền ở Việt Nam Quan điểm về nhà n-ớc pháp quyền của Đảng là một bộ phận hợp thành tổng thể lí luận về CNXH và con đ-ờng đi lên CNXH ở n-ớc ta

Nhận thức của Đảng về Nhà n-ớc pháp quyền là một quá trình: tr-ớc những năm 90 của thế kỉ XX trên bình diện lí luận chúng ta chỉ dùng khái

niệm “Nhà n-ớc chuyên chính vô sản”, “Nhà n-ớc XHCN” Đến năm 1994, tại

hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng giữa nhiệm kì khóa VII khái niệm “ Nhà

Trang 26

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

nước pháp quyền” đã nêu lên từ đó Đảng nhận thức rõ nhà nước pháp quyền là một thành tựu vĩ đại của t- t-ởng nhân loại xét về bản chất, không chỉ có một loại nhà n-ớc pháp quyền duy nhất mà dựa trên cơ sở kinh tế xã hội Bản chất của chế độ xã hội khác nhau vẫn tồn tại nhà n-ớc pháp quyền TBCN và nhà

n-ớc pháp quyền XHCN Trong phần hai về “Những nhiệm vụ chủ yếu trong

thời gian tới” Hội nghị nêu rõ: Tiếp tục xây dựng và từng b-ớc hoàn thiện nhà

n-ớc pháp quyền XHCN Đó là nhà n-ớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, đ-a đất n-ớc theo

định h-ớng XHCN Nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam đ-ợc xây dựng trên cơ sở tăng c-ờng và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân do Đảng cộng sản lãnh đạo Nh- vậy đây là lần đầu tiên trong văn kiện quan trọng Đảng chính thức sử

dụng thuật ngữ : “ Nhà n-ớc pháp quyền” và nêu cụ thể, toàn diện những quan

điểm, nguyên tắc, nội dung xây dựng nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam Trong văn kiện đã thể hiện b-ớc phát triển rõ nét và toàn diện t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền Xây dựng nhà n-ớc pháp quyền Việt Nam trở thành chủ tr-ơng

có tầm chiến l-ợc, bao trùm toàn bộ tổ chức hoạt động của nhà n-ớc, trở thành

định h-ớng cho toàn bộ quá trình và nội dung đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà n-ớc

Tiếp tục cụ thể hóa một b-ớc chủ tr-ơng chiến l-ợc xây dựng nhà n-ớc pháp quyền, Ban chấp hành Trung -ơng tổ chức Hội nghị lần thứ 8 khóa VII - Hội nghị đã đ-a ra nghị quyết về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một b-ớc nền hành chính nhà n-ớc

Sau khi đánh giá những -u điểm, yếu kém trong tổ chức và hoạt động của nhà n-ớc, Hội nghị đã nêu năm quan điểm để tiến hành bộ máy nhà n-ớc theo định h-ớng xây dựng nhà n-ớc pháp quyền đ-ợc xác định:

Một là, xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân,

lấy liên minh giữa giai cấp nông dân và giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức

Trang 27

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

làm nền tảng do Đảng cộng sản lãnh đạo Thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, giữ kỉ c-ơng xã hội chuyên chính với mọi hoạt động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân

Hai là, quyền lực nhà n-ớc là thống nhất có sự phân công và phối hợp

giữa các cơ quan nhà n-ớc cho việc thực hiện các quyền luật pháp, t- pháp

Ba là, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt

động của nhà n-ớc

Bốn là, tăng c-ờng pháp chế XHCN, xây dựng nhà n-ớc pháp quyền Việt

Nam, quản lí xã hội bằng pháp luật, coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức

Năm là, tăng c-ờng vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà n-ớc

So với văn kiện Hội nghị giữa nhiệm kì khóa VII, t- t-ởng của nhà n-ớc pháp quyền trong văn kiện Hội nghị Trung -ơng 8 khóa VII có sự khác biệt nhất định: vấn đề xây dựng nhà n-ớc pháp quyền chỉ gắn với yêu cầu tăng c-ờng pháp chế, quản lí xã hội bằng pháp luật Đến nghị quyết lần thứ nhất

của Hội nghị trung -ơng 3 khóa VIII chỉ rõ: “Việc xây dựng nhà n-ớc pháp

quyền XHCN trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế là nhiệm vụ mới mẻ, hiểu biết của chúng ta còn ít, có nhiều việc vừa làm vừa tìm tòi rút kinh nghiệm”

Nghị quyết khẳng định: cần tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung -ơng 8 khóa VII và nhấn mạnh 3 yêu cầu:

Tiếp tục phát huy tốt hơn quyền làm chủ của nhân dân qua các hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp

Tiếp tục và hoàn thiện Nhà n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch vững mạnh và hoạt động có hiệu quả

Tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà n-ớc

Nghị quyết nhấn mạnh: ba yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau dựa trên nền tảng nhà n-ớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, thực hiện đại đoàn kết dân tộc mà nòng cốt là liên minh công nông trí thức d-ới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 28

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nh- vậy, đến hội nghị trung -ơng 3 khóa VIII, nhà n-ớc pháp quyền

đ-ợc xác định đúng tầm chiến l-ợc và mức độ quan trọng với những nội dung hết sức cụ thể, toàn diện

Nhận thức ngày càng thống nhất trong toàn Đảng và đ-ợc khẳng định

rõ tại Đại hội IX của Đảng: “Nhà n-ớc ta là công cụ chủ yếu để thực hiện

quyền làm chủ của nhân dân, là nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân Quyền lực nhà n-ớc là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t- pháp Nhà n-ớc quản lí xã hội bằng pháp luật” [9; tr 253] Quan điểm này đã đ-ợc thể

hiện trong Điều 2 của Hiến pháp 1992 (sửa đổi): “Nhà n-ớc cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là nhà n-ớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân Tất cả quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực nhà n-ớc là thống nhất có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t- pháp [23; tr 13]

Trong nội dung về “Đổi mới cải cách tổ chức và hoạt động của nhà

n-ớc, phát huy dân chủ, tăng c-ờng pháp chế”, Đại hội xác định: nhà n-ớc

pháp quyền XHCN d-ới sự lãnh đạo của Đảng là nhiệm vụ số một, bao trùm chi phối nhiệm vụ khác Đó là nhiệm vụ cải cách ph-ơng thức hoạt động của nhà n-ớc, phát huy dân chủ vững kỉ c-ơng pháp chế xây dựng đội ngũ cán bộ trrong sạch có năng lực lãnh đạo, đấu tranh chống tham nhũng

Đến Đại hội X (4/2001) của Đảng khẳng định: tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa với các nội dung: xây dựng quy chế vận hành của nhà n-ớc pháp quyền XHCN bảo đảm quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân, đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, xây dựng

hệ thống t- pháp trong sạch vững mạnh…

Trang 29

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Thực hiện nội dung trên thực tế là tiếp tục quán triệt t- t-ởng Hồ Chí Minh về nhà n-ớc pháp quyền trong những điều kiện và yêu cầu phát triển mới của đất n-ớc Cụ thể là:

Cần phải thực hiện đúng vai trò của pháp luật trong nhà n-ớc pháp quyền bảo đảm để pháp luật trở thành ph-ơng tiện để ng-ời dân thực hiện quyền làm chủ của mình, sống và làm theo Hiến pháp và pháp luật

Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng tốt và kịp thời phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc

Kiện toàn và nâng cao chất l-ợng của cơ quan làm luật, xây dựng đội ngũ cán bộ t- pháp đủ phẩm chất và năng lực

Nh- vậy, Đại hội X của Đảng đã bổ sung và hoàn thiện cả về lí luận và thực tiễn xây dựng nhà n-ớc pháp quyền ở n-ớc ta

Từ việc tìm hiểu quá trình nhận thức của Đảng về xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét:

Thứ nhất, Nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc có hệ thống pháp luật

đồng bộ và hoàn chỉnh, có chất l-ợng cao, thể hiện ý chí lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với tiến bộ xã hội Các cơ quan nhà n-ớc, cán bộ công chức và mọi thành viên trong xã hội phải tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật

Thứ hai, Nhà n-ớc pháp quyền XHCN đảm bảo quyên lực nhà n-ớc

thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện các quyền của mình thông qua các hình thức đại diện của cơ quan nhà n-ớc do chính mình bầu ra

Thứ ba, Nhà n-ớc pháp quyền XHCN thực hiện quản lý xã hội bằng

pháp luật , tăng c-ờng tính pháp chế trong xã hội, xử lý nghiêm minh mọi vi phạm, bảo đảm thực hiện và bảo vệ quyền tự do cũng nh- những lợi ích hợp pháp của công dân, chịu trách nhiệm tr-ớc công dân về mọi hoạt động của mình

Thứ t-, Nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam đ-ợc tổ chức và hoạt

động theo nguyên tắc quyền lực nhà n-ớc là thống nhất có sự phân công và

Trang 30

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp

và t- pháp nhằm hạn chế sự lạm quyền, xâm phạm tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà n-ớc

Những đặc tr-ng cơ bản của nhà n-ớc pháp quyền nêu trên là phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội, truyền thống chính trị văn hóa Việt Nam

Nhìn chung, theo quan điểm của CNDVBC thì bất cứ sự vật, hiện t-ợng, quá trình nào ngay cả quá trình xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam cũng bao hàm mặt nội dung và hình thức.Trong đó, nội dung xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN và hình thức thực hiện nội dung đó có mối quan

hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân dù đã đạt

đ-ợc một số thành tựu nhất định nh-ng vẫn còn không ít những tồn tại Trong phạm vi khóa luận, Ng-ời viết trên cơ sở vận dụng mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nội dung và hình thức của phép biện chứng duy vật xin phân tích và đ-a ra một số giải pháp góp phần xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam

Trang 31

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

đều thuộc về nhân dân, Hiến pháp và pháp luật đều bảo vệ lợi ích của nhân dân; mặt khác nhân dân và các cơ quan nhà n-ớc đ-ợc nhân dân uỷ quyền phải có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật

Trên cơ sở kế thừa các thành tựu về nhà n-ớc tr-ớc đó, từ khi đổi mới tới nay, xét về mặt nội dung thì quá trình xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền đạt

và cũng là lần đầu tiên, ng-ời Việt Nam đ-ợc thể hiện quyền làm chủ thực sự, bầu ra ng-ời đại diện của mình trong Quốc hội - cơ quan quyền lực Nhà n-ớc cao nhất, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

Hơn 60 năm qua, dù phải trải qua muôn vàn khó khăn, gian khổ do chiến tranh tuy không tránh khỏi va vấp sai lầm chúng ta vẫn kiên trì xây

Trang 32

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

dựng một Nhà n-ớc mà quyền lực thuộc về nhân dân Đặc biệt từ khi công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi x-ớng và lãnh đạo, quyền làm chủ của nhân dân đã đ-ợc phát huy và tạo động lực to lớn cho xã hội Trong

đ-ờng lối của Đảng, trong Hiến pháp và pháp luật của Nhà n-ớc đều quy định rất rõ quyền của nhân dân trong xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN

C-ơng lĩnh xây dựng đất n-ớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đ-ợc

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (năm 1991) đã nêu đặc tr-ng

đầu tiên về thể chế chính trị của Nhà n-ớc Việt Nam, đó là “một xã hội do

nhân dân lao động làm chủ”, với “Nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa là Nhà n-ớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng”

Hiến pháp Việt Nam năm 1992, là Hiến pháp của công cuộc đổi mới,

đã khẳng định: “Nhà n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà n-ớc

của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà n-ớc thuộc về nhân dân” (điều 2); “ở n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con ng-ời về chính trị, nhân sự, kinh tế, văn hoá và xã hội đ-ợc tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và đ-ợc quy định trong Hiến pháp và pháp luật” (điều 50)

Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001 khẳng định: Nhà n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà n-ớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân Nh- vậy, đến đây t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền XHCN

mà quyền lực của nó thuộc về nhân dân đã đ-ợc làm rõ

Nhà n-ớc Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để cụ thể hoá nội dung quyền nhân dân quy định trong Hiến pháp năm 1992 sửa đổi Trong

số này có những đạo luật quan trọng, trực tiếp liên quan đến lĩnh vực chính trị nh-: Luật tổ chức Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật tổ chức

Trang 33

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Bộ luật Dân sự, Bộ luật tố tụng Dân sự, Bộ luật hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật báo chí, Luật xuất bản, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân

Trong quá trình xây dựng và tr-ớc khi thông qua Hiến pháp và các đạo luật quan trọng, dự thảo các văn bản đều đ-ợc công bố rộng rãi để lấy ý kiến

đóng góp của nhân dân và đ-ợc chỉnh lý trên cơ sở các ý kiến đóng góp trên Bằng việc tham gia vào xây dựng và hoàn thiện pháp luật, nhân dân đã thực hiện các quyền tự do, dân chủ của mình và các văn bản pháp luật quan trọng

đều thể hiện đ-ợc ý chí, lợi ích và nguyên vọng của nhân dân

- Xét về việc đảm bảo quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà n-ớc của nhân dân:

Việt Nam chủ tr-ơng xây dựng một Nhà n-ớc của dân, do dân, vì dân

Nhà n-ớc Việt Nam thực hiện ph-ơng châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân

kiểm tra”; nhân dân quyết định mọi công việc của nhà n-ớc Công dân Việt

Nam có quyền tham gia quản lý xã hội một cách trực tiếp hoặc thông qua ng-ời đại diện do họ lựa chọn Thông qua bầu cử, ng-ời dân tự chọn ra những ng-ời đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình Nhà n-ớc Việt Nam không ngừng phấn đấu bảo đảm và tạo điều kiện cho mọi công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà n-ớc và xã hội, coi đây là một trong những nhóm quyền quan trọng nhất của công dân Việt Nam

Hiến pháp Việt Nam nêu rõ: Nhân dân sử dụng quyền lực nhà n-ớc thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm tr-ớc nhân dân; công dân có quyền tham gia quản lý nhà n-ớc và xã hội, thảo luận các vấn đề chung của cả n-ớc và địa ph-ơng, kiến nghị với cơ quan nhà n-ớc, biểu quyết khi nhà n-ớc tổ chức tr-ng cầu ý dân; công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ng-ỡng, tôn giáo, đủ 18 tuổi trở lên

Trang 34

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân

Trong cuộc bầu cử Quốc hội khoá XI, nhiệm kỳ 2002 - 2007 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 25/4/2004 đã có tới 99% số cử tri đi bầu Tỷ

lệ cử tri thực hiện quyền bầu cử ở mức cao nh- vậy là do ng-ời dân ngày càng

ý thức đ-ợc quyền của mình Số đại biểu nữ ở Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ngày càng tăng Hiện nay trong tổng số 498 đại biểu có 136 đại biểu

là nữ, 86 đại biểu là ng-ời dân tộc ít ng-ời, 7 đại biểu Quốc hội Việt Nam là chức sắc tôn giáo

Việc truyền hình trực tiếp các phiên chất vấn của Quốc hội đối với các thành viên Chính phủ đã tạo điều kiện tốt hơn cho ng-ời dân trong việc thực thi các quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của Chính phủ

Thủ t-ớng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29 ngày 11/5/1998 về Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng, hoạch định và giám sát việc thực hiện chính sách của nhà n-ớc, đ-ợc nhân dân đồng tình, h-ởng ứng; vị trí làm chủ của ng-ời lao động ở cơ sở không ngừng đ-ợc nâng cao

Quyền khiếu nại, tố cáo của nhân dân đ-ợc tôn trọng và bảo vệ; việc giải quyết số vụ khiếu nại, tố cáo của ng-ời dân ngày càng có hiệu quả hơn Theo quy định các cơ quan Chính phủ phải tiếp dân, nghe dân trình bày và giải đáp cho dân, đồng thời phải tổ chức kiểm tra và giải quyết các khiếu nại,

tố cáo của nhân dân Nghị định số 51/2002/NĐ - CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ về việc thi hành Luật Báo chí cũng quy định trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày kể từ khi nhận đ-ợc ý kiến, kiến nghị phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển hay đăng, phát trên báo, ng-ời đứng

đầu cơ quan nhà n-ớc hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết tình hình giải quyết vụ việc Pháp luật cũng quy định việc

đền bù thiệt hại về vật chất và tinh thần cho những ng-ời bị oan sai

Trang 35

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

* Tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật đ-ợc khẳng định

Nhà n-ớc pháp quyền XHCN quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật Vì các hoạt động của xã hội rất phong phú, đa dạng nếu không có yếu tố quản lý của nhà n-ớc thì xã hội sẽ trở nên hỗn loạn Do đó, để thực hiện chức năng của mình, bảo vệ các quan hệ xã hội và duy trì trật tự xã hội, nhà n-ớc phải

quản lý xã hội bằng pháp luật Hiến pháp 1992 có quy định: “Nhà n-ớc quản

lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ nghĩa”

[23; tr 86]

Bên cạnh đó, nhà n-ớc ta không ngừng tạo điều kiện để mọi công dân sống và làm việc theo pháp luật do nhà n-ớc ban hành Điều 31, Hiến pháp

năm 1992 quy định: “Nhà n-ớc ta tạo mọi điều kiện để công dân phát triển

toàn diện, giáo dục ý thức công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” Trên cơ sở đó, một loạt các chỉ thị ra đời tập trung vào các công tác giáo

dục ý thức pháp luật cho ng-ời dân Nhờ đó, trong thời gian qua ý thức pháp luật của ng-ời dân đ-ợc nâng cao; trật tự pháp luật có xu h-ớng phát triển tốt lên, nhất là việc lập lại trật tự trong lĩnh vực giao thông Đó là thể hiện sinh

động vai trò của pháp luật và Nhà n-ớc trong đời sống xã hội

Tuy nhiên, nhà n-ớc ta một mặt quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật nh-ng mặt khác mọi tổ chức và hoạt động của nhà n-ớc

đều phải tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật Điều đó đ-ợc thể hiện: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất làm nhiệm vụ lập Hiến, lập pháp (là cơ quan đại diện quyền lực của nhân dân) thực hiện quyền giám sát tối cao

đối với toàn bộ hoạt động của Nhà n-ớc Thực tế cho thấy chức năng trên của Quốc hội đã có nhiều tiến bộ đáng kể

2.1.2 Hạn chế

* Quyền làm chủ của nhân dân còn gặp không ít khó khăn

Tháng 9/2004, Ban Bí th- Trung -ơng Đảng đã mở hội nghị sơ kết 6 năm thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TW của Bộ Chính trị và đã có kết luận, trong

Trang 36

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

đó có đoạn: Tình trạng vi phạm quyền làm chủ của nhân dân vẫn còn nhiều,

có nơi là nghiêm trọng Những biểu hiện quan liêu, tham nhũng không đ-ợc phát hiện và đấu tranh ngăn chặn, khắc phục kịp thời, làm giảm lòng tin, gây bất bình trong nhân dân, dẫn đến khiếu kiện kéo dài, v-ợt cấp

Đánh giá chung sau 10 năm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (1998 - 2008) của cơ quan chức năng, kết luận cho rằng: kết quả chỉ dừng lại ở một số việc cụ thể, tình hình chung là lắng xuống Dân tỏ ra thờ ơ và ít tác dụng tới

bản thân Ph-ơng châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” còn dừng

lại ở khẩu hiệu, tệ quan liêu, trù dập, ức hiếp quần chúng, mất dân chủ, coi th-ờng kỷ c-ơng phép n-ớc giảm không đáng kể Cán bộ thì đùn đẩy, né tránh, ng-ời đứng đầu cơ quan, đơn vị không bị ràng buộc trách nhiệm gì cả, nghiêng về ph-ơng thức thực hiện quyền dân chủ của nhân dân thông qua các

tổ chức đại diện, đại biểu dân cử cho nên quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân bị hạn chế, lúng túng trong việc phân rõ quyền lực chính trị, quyền lực nhà n-ớc, quyền lực nhân dân Nhân dân ch-a đ-ợc tham gia góp ý, bàn bạc vào việc xây dựng các chủ tr-ơng, chính sách, pháp luật cũng nh- các kế

hoạch, ch-ơng trình các dự án tại địa ph-ơng

Ông Lê Hiếu Đằng, nguyên Phó Chủ tịch UBMTTQ TP.Hồ Chí Minh

có bài viết “Cần đánh giá đúng tình hình và có những quyết sách phù hợp”

đăng trên báo Đại Đoàn kết nguyệt san cách đây không lâu, trong đó có đoạn:

“Tôi đi thực tế nhiều nơi, gặp rất nhiều ng-ời dân, thật đau lòng mà nói còn quá nhiều ng-ời dân còn sống trong tâm trạng của ng-ời bị trị, sợ chính quyền vì không ít các cấp chính quyền “hành dân” hơn là vì dân Bệnh quan liêu, cửa quyền tràn lan mọi nơi, mọi cấp Hiện nay đây là một nguyên nhân xảy ra tình trạng lộng quyền, lạm quyền, tham nhũng, quan liêu mà đa số ng-ời vi phạm là Đảng viên”

Ông Nguyễn Đức Lam (Trung tâm bồi d-ỡng đại biểu dân cử thuộc văn phòng Quốc hội) không ngần ngại mà nói rằng, mỗi lần ông đến các văn

Trang 37

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

phòng cơ quan dân cử ở địa ph-ơng th-ờng phải qua không ít cửa, có nơi phải mất nhiều công sức để giải thích dài dòng mới đ-ợc công an hoặc bảo vệ mở

cổng “Tôi thầm nghĩ, mình đã khó thế này thì ng-ời dân bình th-ờng còn khó

tới đâu”

Thực tế đã chứng minh, việc vi phạm quyền làm chủ trực tiếp và quyền làm chủ thông qua đại biểu dân cử, thông qua các tổ chức dân cử là nguy cơ gây mất ổn định đất n-ớc Quyền làm chủ của nhân dân đã đ-ợc quy định bởi Hiến pháp và pháp luật song tự nó - nh- nhiều ng-ời đã nói - không thể trở thành hiện thực mà phải thông qua con ng-ời thực hiện Nh- cố luật s- Nguyễn Hữu Thọ - nguyên Chủ tịch UBTWMTTQ có lần đã nói, những ng-ời quan liêu, tham nhũng không tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân Cuộc

đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân không giống cuộc đấu tranh đối kháng với địch tr-ớc đây nh-ng cũng rất quyết liệt

* Tình trạng vô pháp luật vẫn còn phổ biến

Điều đó đ-ợc thể hiện rất rõ: Từ kết luận của Bộ Chính trị là không xử

lý kỷ luật một ai trong vụ Vinashin cho đến hình ảnh các chiến sỹ cảnh sát

giao thông qua loạt bài “Nhức nhối nạn mãi lộ: Ghê hơn c-ớp cạn” của báo

Tuổi Trẻ, từ vấn nạn chạy chức, chạy quyền, chạy dự án…cho đến tình trạng chen lấn xô đẩy, chạy ngang chạy tắt trên các đ-ờng phố đông đúc ở các đô thị, từ chuyện ông Chủ tịch Hội đồng Thành viên Vinashin dám phớt lờ ý kiến của Thủ t-ớng Chính phủ trong vụ mua tàu Hoa Sen…Những biểu hiện trên chỉ là phần nổi của tảng băng chìm, thực tế thì còn nghiêm trọng hơn nhiều

Nói đến tình trạng vô pháp luật hay nói nhẹ nhàng hơn là tình trạng ý thức pháp luật của xã hội Việt Nam còn kém thì phải kể đến trong lĩnh vực giao thông

và bảo vệ môi tr-ờng Ng-ời dân hầu nh- không ý thức đ-ợc nghĩa vụ của mình khi tình hình giao thông ngày càng tồi tệ, khi những khu rừng ngày đêm bị triệt

Trang 38

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

hạ Việc vi phạm Luật tham gia giao thông hay Luật bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng xảy ra phổ biến trở thành căn bệnh trầm kha khó sửa chữa

Thực trạng vô pháp luật ở n-ớc ta hiện nay ngày càng trầm trọng Điều

đó đòi hỏi phải có một cuộc cải cách sâu rộng từ trên xuống chứ không chỉ

đơn giản như một cuộc vận động phụ thuộc vào tính tự giác như “học tập và làm theo” tấm gương đạo đức nào đó Vì không phải ai cũng có ý thức pháp luật cao đặc biệt là khi mặt bằng dân trí ở n-ớc ta còn thấp

2.2 Thực trạng xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay từ góc độ hình thức

Nh- chúng ta đã biết xét về mặt nội dung xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay chính là việc xây dựng nhà n-ớc đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và quyền lực tối th-ợng của pháp luật Để thực hiện nội dung

đó, Nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam đ-ợc tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và t- pháp Do đó, về mặt hình thức xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN là việc tiến hành cải cách, đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, cơ quan T- pháp, HĐND và UBND theo h-ớng làm tăng quyền làm chủ của nhân dân và nâng cao vai trò của pháp luật Trải qua 25 năm đổi mới, chúng ta đã đạt đ-ợc những thành tựu và còn tồn tại một số vấn đề nh- sau:

2.2.1 Ưu điểm

Trải qua 25 năm đổi mới, d-ới sự lãnh đạo của Đảng quá trình xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở n-ớc ta về mặt hình thức đã đạt đ-ợc nhiều thành tựu to lớn:

* Quốc hội đã có nhiều đổi mới về tổ chức và hoạt động Điều đó đ-ợc thể hiện:

Tr-ớc hết, có sự đổi mới t- duy trong việc quy định một số nhiệm vụ và

quyền hạn của Quốc hội phù hợp với định h-ớng xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

Trang 39

Khúa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi một số điều năm 2001) tiếp tục khẳng

định Quốc hội đảm đ-ơng ba chức năng cơ bản là lập hiến, lập pháp, quyết

định các vấn đề trọng đại của đất n-ớc và giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt

động của nhà n-ớc Với ba chức năng đó Hiến pháp năm 1992 tại Điều 84 đã quy định Quốc hội có 14 nhiệm vụ và quyền hạn Điểm mới trong quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội tại Hiến pháp 1992 là đã bỏ quy định:

“Quốc hội có thể tự mình đặt ra những nhiệm vụ và quyền hạn khác khi xét

thấy cần thiết” của Hiến pháp năm 1980 Sự thay đổi này thể hiện t- duy mới

về xây Nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân Theo đó, mặc dù Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất nh-ng vẫn phải hoạt động trong khuôn khổ của Hiến pháp quy định Cùng với sự đổi mới đó thì các quy định

về thẩm quyền lập pháp, thẩm quyền quyết định và thẩm quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà n-ớc cũng có những điều chỉnh, minh

bạch, cụ thể hơn nh-: “Quyết định ch-ơng trình xây dựng luật, pháp lệnh”

(khoản 1 điều 84); chuyển thẩm quyền quyết định việc tr-ng cầu dân ý thuộc cơ quan th-ờng trực của Quốc hội thành thẩm quyền của Quốc hội; bổ sung quy định: Quốc hội phân bổ ngân sách trung -ơng còn phân bổ ngân sách địa ph-ơng thì giao cho hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Quốc hội quyết định chính sách tôn giáo, phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch n-ớc về danh sách Hội đồng quốc phòng an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng-ời giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Vai trò của Quốc hội còn đ-ợc tăng c-ờng khi

đ-ợc giao toàn quyền quyết định các vấn đề nhân sự cấp cao mà tr-ớc đây UBTVQH đảm nhiệm Theo đó Quốc hội càng có thực quyền hơn trong việc thực hiện chức năng của mình

Thứ hai, đã có sự đổi mới cơ cấu tổ chức theo h-ớng nâng cao vai trò

và trách nhiệm các cơ quan của Quốc hội trong việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội

Ngày đăng: 16/11/2015, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w